1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tư tưởng hồ chí minh về bản chất dân chủ của nhà nước xã hội chủ nghĩa và sự vận dụng trong đổi mới tổ chức, hoạt động của hội đồng nhân dân các cấp ở nghệ an hiện nay

107 708 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 234,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội đồng nhân dân - thiết chế thể hiện bản chất dân chủ của Nhà nớc xã hội chủ nghĩa ở địa phơng theo t tởng Hồ Chí Minh 31 Chơng 2: vận dụng t tởng hồ chí minh về bản chất dân chủ của n

Trang 1

mục lục

Trang

Chơng 1: t tởng hồ chí minh về bản chất dân chủ của

nhà nớc xã hội chủ nghĩa và vận dụng trong tổ chức, hoạt động của Hội đồng nhân dân

6

1.1 T tởng Hồ Chí Minh về dân chủ và bản chất dân chủ của Nhà

nớc xã hội chủ nghĩa

6

1.2 Hội đồng nhân dân - thiết chế thể hiện bản chất dân chủ của

Nhà nớc xã hội chủ nghĩa ở địa phơng theo t tởng Hồ Chí

Minh

31

Chơng 2: vận dụng t tởng hồ chí minh về bản chất dân

chủ của nhà nớc xã hội chủ nghĩa trong đổi mới tổ chức, hoạt động của Hội đồng nhân dân ở nghệ an

55

2.1 Thực trạng vận dụng t tởng Hồ Chí Minh về bản chất dân

chủ của Nhà nớc xã hội chủ nghĩa trong tổ chức, hoạt động

của Hội đồng nhân dân ở Nghệ An

55

2.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục vận dụng t tởng Hồ

Chí Minh về bản chất dân chủ của Nhà nớc xã hội chủ nghĩa

trong đổi mới tổ chức, hoạt động của Hội đồng nhân dân ở

Trang 2

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự ra đời và phát triển của Nhà nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam nói chung và Hội đồng nhân dân (HĐND) nói riêng gắn liền với têntuổi của Chủ tịch Hồ Chí Minh Trong cuộc đời hoạt động của mình, Chủtịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm chăm lo việc củng cố khối đại đoàn kếttoàn dân dựa trên nền tảng liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nôngdân và đội ngũ trí thức, xây dựng Nhà nớc Việt Nam thật sự là Nhà nớc củadân, do dân, vì dân Ngời yêu cầu các cơ quan nhà nớc phải lấy dân làmgốc, nhân dân là ngời chủ đất nớc, thực hiện quyền lực nhà nớc thông quaQuốc hội và HĐND Ngời nhấn mạnh: "Quốc hội là cơ quan quyền lực caonhất của Nhà nớc Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực của Nhà nớc ở

địa phơng" [45, tr 591]

T tởng Hồ Chí Minh về nhà nớc là một tài sản tinh thần quý báu của

Đảng và của dân tộc ta Đã có nhiều công trình nghiên cứu t tởng Hồ ChíMinh về Nhà nớc từ những góc độ tiếp cận khác nhau Tuy nhiên, việc kháiquát những nội dung cơ bản trong t tởng Hồ Chí Minh về bản chất dân chủcủa Nhà nớc là hớng tiếp cận mới cha đợc đề cập Đặc biệt, hớng tiếp cậnnày lại càng có ý nghĩa khi chúng ta vận dụng t tởng Hồ Chí Minh về bảnchất dân chủ của Nhà nớc trong tổ chức, hoạt động của HĐND để HĐNDxứng đáng là thiết chế thể hiện bản chất dân chủ của Nhà nớc ở địa phơng

Sắc lệnh tổ chức và hoạt động của HĐND và ủy ban Hành chính(UBHC) (số 63/SL ngày 22-11-1945) do Chủ tịch Hồ Chí Minh ký là vănbản pháp luật đầu tiên đặt nền móng cho việc tổ chức, hoạt động của

Trang 3

HĐND các cấp Trải qua các giai đoạn lịch sử, thiết chế HĐND đã khôngngừng đợc hoàn thiện, đóng một vai trò hết sức quan trọng trong bộ máynhà nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Tuy nhiên, trong những nămqua, do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan nên trong thực tế hoạt

động của HĐND ở nhiều địa phơng vẫn còn mang tính hình thức cha pháthuy một cách có hiệu quả vị trí, vai trò của mình Việc vận dụng t tởng HồChí Minh về bản chất dân chủ của Nhà nớc trong tổ chức, hoạt động của

HĐND vẫn còn nhiều bất cập Với những lý do đó, tác giả chọn vấn đề "T tởng Hồ Chí Minh về bản chất dân chủ của Nhà nớc xã hội chủ nghĩa và

sự vận dụng trong đổi mới tổ chức, hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp ở Nghệ An hiện nay" làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt

nghiệp thạc sĩ Luật của mình

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Một số vấn đề liên quan đến đề tài nh: T tởng Hồ Chí Minh; đổi mới

hệ thống chính trị; cải cách bộ máy nhà nớc; Nhà nớc pháp quyền đã đợccác nhà nghiên cứu đề cập dới nhiều góc độ khác nhau

- Nguyễn Anh Tuấn (Chủ biên), Nguyễn Xuân Tế - Bùi Ngọc Sơn,

T tởng Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nớc kiểu mới ở Việt Nam, Nxb Đại

học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 2003

Viện Nghiên cứu Khoa học pháp lý, Bộ T pháp, Kỷ yếu Hội thảo:

Nghiên cứu t tởng Hồ Chí Minh về Nhà nớc và pháp luật, Hà Nội, 1993.

- Viện Nghiên cứu Khoa học pháp lý, Bộ T pháp, Kỷ yếu Hội thảo:

Các nội dung cơ bản t tởng Hồ Chí Minh về Nhà nớc kiểu mới, Nhà nớc thực sự của dân, do dân, vì dân, Hà Nội, 1997.

- Lê Minh Thông (Chủ biên), Một số vấn đề về hoàn thiện tổ chức

và hoạt động của bộ máy nhà nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,

Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2001

Trang 4

- Tô Tử Hạ, Nguyễn Hữu Trị, Nguyễn Hữu Đức (đồng Chủ biên),

Cải cách hành chính địa phơng lý luận và thực tiễn, Nxb Chính trị quốc

gia, Hà Nội, 1998

- Bùi Xuân Đức, Bàn về tính chất của Hội đồng nhân dân trong

điều kiện cải cách bộ máy nhà nớc hiện nay, Tạp chí Nhà nớc và pháp luật,

12/2003

- Nguyễn Thị Hồi, Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ở nớc ta

hiện nay, Tạp chí Luật học, 1/2004.

- Nguyễn Hoàng Anh, Tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân

dân cấp xã trong giai đoạn hiện nay, Tạp chí Dân chủ và pháp luật, 3/2003.

- Chu Đức Thành, Đổi mới tổ chức và hoạt động của cơ quan đại

diện ở nớc ta hiện nay, Luận án phó tiến sĩ Luật học, Học viện Chính trị

Quốc gia Hồ Chí Minh, 1996

Nhìn chung, những công trình trên đã đề cập tới t tởng Hồ Chí Minh

về Nhà nớc hoặc tổ chức và hoạt động của HĐND Song, cha có đề tài nàonghiên cứu về bản chất dân chủ của nhà nớc xã hội chủ nghĩa (XHCN) và

tổ chức, hoạt động của HĐND từ cách tiếp cận về bản chất dân chủ của Nhànớc theo t tởng Hồ Chí Minh

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

Mục đích của luận văn: Trên cơ sở làm rõ về phơng diện lý luận t

t-ởng của Hồ Chí Minh về bản chất dân chủ của Nhà nớc XHCN và việc thựchiện t tởng đó trong tổ chức, hoạt động của HĐND, luận văn nêu ra một sốgiải pháp chủ yếu nhằm vận dụng t tởng Hồ Chí Minh về bản chất dân chủcủa Nhà nớc XHCN trong đổi mới tổ chức, hoạt động của HĐND nhằmphát huy vai trò là thiết chế thể hiện bản chất dân chủ của Nhà nớc ở địa ph-

ơng

Để thực hiện mục đích trên, luận văn có nhiệm vụ:

Trang 5

- Góp phần làm rõ t tởng Hồ Chí Minh về dân chủ, bản chất dân chủcủa Nhà nớc XHCN và thực tiễn vận dụng t tởng đó trong tổ chức, hoạt

động của HĐND

- Phân tích thực trạng thực hiện dân chủ trong tổ chức, hoạt độngcủa HĐND ở Nghệ An theo t tởng Hồ Chí Minh về bản chất dân chủ củaNhà nớc XHCN

- Kiến nghị một số giải pháp nhằm không ngừng hoàn thiện tổ chức,hoạt động của HĐND trên cơ sở vận dụng một cách triệt để, sáng tạo t tởng

Hồ Chí Minh về bản chất dân chủ của Nhà nớc XHCN

4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

- Đối tợng nghiên cứu: Nghiên cứu t tởng Hồ Chí Minh về bản chất

dân chủ của nhà nớc XHCN và vận dụng t tởng đó trong tổ chức, hoạt độngcủa HĐND

- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chỉ giới hạn việc nghiên cứu những

nội dung cơ bản trong t tởng Hồ Chí Minh về bản chất dân chủ của Nhà nớcXHCN và khảo sát việc vận dụng t tởng đó trong tổ chức, hoạt động củaHĐND ở Nghệ An qua nhiệm kỳ 1999-2004 và 2004-2009 (tính đến tháng

7 năm 2005)

5 Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu của luận văn

Cơ sở lý luận của luận văn là quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin, t tởng Hồ Chí Minh và của Đảng ta về dân chủ, về việc xây dựng vàhoàn thiện Nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam và kế thừa quanniệm của các nhà nghiên cứu có liên quan đến đề tài này

Để thực hiện luận văn này, chúng tôi sử dụng các phơng pháp phântích và tổng hợp kết hợp với phơng pháp lôgíc, phơng pháp thống kê, điềutra xã hội học

Trang 6

6 Những đóng góp mới về khoa học của luận văn

- Luận văn góp phần khái quát những nội dung cơ bản của t tởng HồChí Minh về bản chất dân chủ của Nhà nớc XHCN

- Qua phân tích thực tiễn vận dụng t tởng Hồ Chí Minh về bản chấtdân chủ của Nhà nớc XHCN trong tổ chức, hoạt động của HĐND để khẳng

định: HĐND - thiết chế thể hiện bản chất dân chủ của Nhà nớc ở địa phơng

- Từ thực trạng tổ chức, hoạt động của HĐND ở Nghệ An, tác giả đềxuất một số giải pháp cơ bản nhằm đổi mới tổ chức, hoạt động của HĐNDbảo đảm phát huy bản chất dân chủ của Nhà nớc XHCN theo t tởng Hồ ChíMinh

7 ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Thực hiện thành công mục đích và nhiệm vụ nói trên, đề tài sẽ gópphần nhận thức sâu hơn về bản chất của Nhà nớc XHCN nói chung vàHĐND nói riêng từ một cách tiếp cận mới, từ đó có những quan điểm về

đổi mới tổ chức và hoạt động của HĐND để nó thật sự trở thành một thiếtchế thể hiện bản chất dân chủ của Nhà nớc tại địa phơng theo t tởng Hồ ChíMinh

Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu,giảng dạy về nhà nớc, pháp luật và cho những ai quan tâm tới việc nghiêncứu t tởng của Hồ Chí Minh về bản chất dân chủ của Nhà nớc

8 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nộidung của luận văn gồm 2 chơng, 4 tiết

Trang 7

Chơng 1

T tởng Hồ Chí Minh về bản chất dân chủ

của Nhà nớc xã hội chủ nghĩa và vận dụng

trong tổ chức, hoạt động của Hội đồng nhân dân

Hồ Chí Minh đã đa ra một hệ thống các luận điểm về dân chủ, từquan niệm cho đến sự thể hiện của chúng trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế,văn hóa - xã hội , cũng nh phơng thức hiện thực hóa chúng trong thực tiễn.Cho dù xét theo cách tiếp cận nào thì quan niệm của Hồ Chí Minh về dân chủvẫn nổi lên nội dung chính trị, khi Ngời luôn nhấn mạnh tới vấn đề Nhà nớc

và mối quan hệ giữa Nhà nớc với nhân dân Từ góc độ này có thể khái quátquan niệm của Hồ Chí Minh về dân chủ trên các nội dung sau:

- Dân là chủ

Từ các tác phẩm và đặc biệt là hoạt động thực tiễn của Hồ Chí Minh

có thể khẳng định rằng: Toàn bộ cuộc đời cách mạng sôi nổi, kiên định củaNgời là cả một quá trình đấu tranh quên mình để khẳng định trong thực tế

đời sống một nguyên lý mà Ngời sớm nhận biết đó là: Nhân dân là ngời chủxã hội Nhận thức này đã thôi thúc Ngời dấn thân vào con đờng cách mạng,

đến với chủ nghĩa Mác - Lênin, đi theo con đờng cách mạng vô sản và trởthành ngời dẫn dắt cả dân tộc đi đến lý tởng, mục tiêu cao cả là khẳng định

Trang 8

trên thực tế địa vị là chủ của nhân dân đối với xã hội, đất nớc: "Nớc ta là

n-ớc dân chủ, địa vị cao nhất là dân, vì dân là chủ" [42, tr 515]

ở đây, Hồ Chí Minh đặt lên hàng đầu yêu cầu: Làm sao cho nhân dânbiết hởng quyền dân chủ Đây là nguyên tắc thuộc bản chất của Nhà nớc vàthực chất của chế độ xã hội mới: "Nớc độc lập mà dân không hởng hạnh phúc

tự do, thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì" [40, tr 56] Điều đáng chú ý ở

đây là Hồ Chí Minh thờng dùng từ "hởng" để chỉ một nội dung rất cơ bản củaquyền dân chủ Khi nói đến việc "nhân dân hởng hạnh phúc tự do, ăn no, mặcấm " thì "hởng" ở đây hoàn toàn không bao hàm nghĩa nh là một thứ ân huệ

do đợc ban tặng, mà đó là thành quả đấu tranh của nhân dân Trong suốt cuộc

đời đấu tranh vì hạnh phúc của nhân dân, Ngời không ngừng giác ngộ cho dânchúng nhận thức về t tởng tự lực cánh sinh, "việc ta ta phải gắng lo ", "côngnông mình cứu lấy mình", "đem sức ta mà tự giải phóng cho ta " Đây chính

là điểm mấu chốt để phân biệt "dân là chủ" và "dân làm chủ"

Để "dân làm chủ" phải có những điều kiện, mà điều kiện tiên quyết

có tính tiền đề là cuộc đấu tranh kiên dũng của nhân dân vì độc lập, tự do

d-ới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản

Trang 9

Giành đợc chính quyền, nhân dân giành lại đợc quyền là ngời chủxã hội và cả quyền làm chủ xã hội, nhng từ địa vị "là chủ" đến "quyền làmchủ" và làm chủ trên thực tế, cần phải có những điều kiện chặt chẽ kèmtheo Theo Hồ Chí Minh, cách mạng giành chính quyền, làm chủ chínhquyền, xây dựng xã hội là sự nghiệp của toàn dân, của chính nhân dân,không ai làm thay đợc Nhng để tham gia cuộc đấu tranh và trong quá trình

đấu tranh đó nhân dân phải đợc giác ngộ, tập hợp, đoàn kết lại thành sứcmạnh: "Có lực lợng dân chúng, việc to tát mấy, khó khăn mấy làm cũng đ-

ợc Không có thì việc gì làm cũng không xong Dân chúng biết giải quyếtnhiều vấn đề một cách giản đơn, mau chóng, đầy đủ, mà những ngời tàigiỏi, những đoàn thể to lớn, nghĩ mãi không ra" [41, tr 169]

Để thực hiện quyền làm chủ, nhân dân không những phải có quyền,

mà điều quan trọng là phải có khả năng, năng lực làm chủ Đây chính làmối quan tâm hàng đầu của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Ngời nói: "Muốn làmchủ đợc tốt, phải có năng lực làm chủ" [46, tr 86] Sau Cách mạng ThángTám năm 1945 thành công mối quan tâm đó luôn ở bên Ngời trong cảchặng đờng cách mạng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc: "Làm sao cho nhândân biết hởng quyền dân chủ, biết dùng quyền dân chủ của mình, dám nói,dám làm" [42, tr 423] phải đợc xem nh là một lời di chúc của Ngời

Cách mạng Tháng Tám thành công, nhân dân ta đã làm chủ nớc nhà

và đã thực hành quyền làm chủ trên thực tế Với t cách là ngời đứng đầunhà nớc, Hồ Chí Minh hiểu hơn ai hết thực trạng làm chủ của dân, cho nên,Ngời thờng xuyên chăm lo, bồi dỡng cho sức mạnh làm chủ của nhân dân.Cho dù việc bồi dỡng sức dân, bồi dỡng năng lực làm chủ của dân có nhiềukhó khăn, phức tạp, nhng đó không phải là một tình trạng không thể vợtqua

Có thể thấy, Hồ Chí Minh luôn tâm niệm về sự cần thiết bồi dỡngsức dân thực hiện quyền làm chủ bằng cả một quốc sách đợc triển khai trên

Trang 10

quy mô rộng lớn - công cuộc nâng cao dân trí, bồi dỡng dân khí - những nhân

tố hàng đầu hình thành "năng lực làm chủ" của nhân dân Điều đặc sắc là ởchỗ, chủ trơng, chính sách mà Hồ Chí Minh khởi xớng, phát động, cổ vũ, triểnkhai thực hiện mang tính hoàn thiện, đồng bộ, hệ thống và có tính chiến lợc.Ngời thấy đợc ý nghĩa sâu xa căn bản của các cải cách xã hội đối với việc bồidỡng sức dân, xây dựng nền dân chủ "chúng ta phải ra sức thực hiện những cảicách xã hội, để nâng cao đời sống của nhân dân, thực hiện dân chủ thực sự"[43, tr 323] Để phát huy quyền làm chủ và mở rộng quyền làm chủ của nhândân, Hồ Chí Minh đòi hỏi Nhà nớc phải có tầm nhìn bao quát, toàn diện và cụthể Có thể nêu những dẫn chứng tiêu biểu về cách làm này của Ngời: Trongbài báo đăng trên Báo Cứu quốc phát động phong trào luyện tập thể dục trongnhững năm tháng đầu của chính quyền nhân dân, Ngời đã chỉ ra ý nghĩa chínhtrị, dân chủ to lớn của việc luyện tập thể dục vốn là một việc làm thông thờngcủa mỗi ngời Ngời xem đây là bổn phận của mỗi một ngời yêu nớc, "giữ gìndân chủ, xây dựng nớc nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần phải có sứckhỏe mới làm thành công Mỗi một ngời dân mạnh khỏe tức là cả nớc mạnhkhỏe" [40, tr 24] Trong Chơng trình hành động của Chính phủ lâm thời với

6 nhiệm vụ cấp bách đợc trình bày tại phiên họp Chính phủ ngày 3-9-1945,

có 2 nhiệm vụ đợc Ngời đặt lên hàng đầu là chống nạn đói, nạn dốt Nhữngnhiệm vụ này trực tiếp hoặc gián tiếp đều có tác dụng bồi dỡng sức dân,nâng cao dân trí, nuôi dỡng dân khí, khơi dậy ở mỗi ngời dân và ở tất cả cáctầng lớp nhân dân ý thức, tinh thần làm chủ nớc nhà, ý thức trách nhiệm tr-

ớc vận mệnh của Tổ quốc vừa giành đợc quyền độc lập, tự do

Mọi ngời Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của mình,bổn phận của mình, phải có kiến thức mới để có thể tham gia vàocông cuộc xây dựng nớc nhà và trớc hết phải biết đọc, biết viếtchữ quốc ngữ Chúng ta học tập chính là để có đủ năng lực làmchủ, đủ năng lực tổ chức cuộc sống mới Bởi vậy, ý thức làm chủ

Trang 11

không phải chỉ tỏ rõ ở tinh thần hăng hái lao động, mà còn phải

tỏ rõ ở tinh thần say mê học tập để không ngừng nâng cao nănglực làm chủ của mình [40, tr 36]

Trong t tởng Hồ Chí Minh, dân làm chủ không chỉ để hởng quyềndân chủ, dù đó là hởng thành quả do chính mình tạo nên, mà còn để "biếtdùng quyền dân chủ, dám nói, dám làm", điều đó thể hiện một thái độ chủ

động, tích cực, xây dựng và sáng tạo từ phía ngời dân Cách dùng từ "biết"

đặt bên cạnh "hởng quyền dân chủ" và "dùng quyền dân chủ" thể hiện một

đòi hỏi cao về năng lực "làm chủ', đó là trình độ "dân trí" của nhân dân Chỉkhi ngời dân hiểu đợc "quyền dân chủ" của mình thì khi đó họ mới "dámnói, dám làm"

- Đi đến dân chủ thực sự

Năm 1953, tại Hội nghị nông vận và dân vận, Chủ tịch Hồ Chí Minh

đã có bài phát biểu quan trọng Mở đầu bài nói này, Ngời khẳng định: "Nớc

ta phải đi đến dân chủ thực sự" [43, tr 25] Trong điều kiện cụ thể của năm

1953, Ngời nói đến "dân chủ thực sự" với nội dung thực hiện cách mạngruộng đất, giải phóng nông dân khỏi ách áp bức, bóc lột của phong kiến địachủ Tuy nhiên, ý nghĩa nhận thức luận của khái niệm này lại có tính phổbiến Không phải ngẫu nhiên, Hồ Chí Minh bổ sung tính từ "thực sự" bêncạnh khái niệm "dân chủ" khi đề cập đến trạng thái dân chủ trong xã hộiViệt Nam ở thời kỳ này ở đây, Ngời nói đến "dân chủ thực sự" là muốngián tiếp đối lập nó với một thứ dân chủ chung chung, hình thức, cha thực

sự hoặc không thực sự Trong di sản t tởng mà Ngời để lại, khái niệm dânchủ với các tính từ "thực sự", "thật sự", "đầy đủ" đợc sử dụng nhiều lần,trong những hoàn cảnh khác nhau, thể hiện một quan niệm nhất quán vềtính chất của sự việc, đồng thời thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Ngời vềthực trạng của nền dân chủ trong xã hội

Trang 12

Trong t duy của Hồ Chí Minh, "thực sự", "thật sự" phải là một thuộctính, một dấu hiệu không thể thiếu của Nhà nớc dân chủ và xã hội dân chủ.

"Bao giờ ở nông thôn nông dân thật sự nắm chính quyền, nông dân đợc giảiphóng thì mới là dân chủ thực sự" [43, tr 25]; " phải thật sự bảo đảm namnữ bình quyền và dân tộc bình đẳng" [41, tr 322]; "phải thật sự tôn trọngquyền làm chủ của nhân dân Tuyệt đối không đợc lên mặt "quan cáchmạng", "ra lệnh, ra oai" [46, tr 311]

Trong xã hội ta, "thật sự dân chủ" trở thành một điều kiện, một thớc đothực chất của chính quyền Do vậy, thực hành dân chủ có ý nghĩa, tác dụng là

"chìa khóa vạn năng có thể giải quyết đợc mọi khó khăn" [47, tr 249], qua

đó, Ngời chỉ rõ tầm quan trọng của phát huy dân chủ

Nhà nớc ta phát huy dân chủ đến cao độ đó là do tính chất Nhà nớc

ta là Nhà nớc của nhân dân Có phát huy dân chủ đến cao độ thì mới độngviên đợc tất cả lực lợng của nhân dân đa cách mạng tiến lên Có dân chủmới làm cho cán bộ và quần chúng đề ra sáng kiến Dân chủ, sáng kiến,hăng hái, ba điều đó rất quan trọng với nhau [41, tr 244]

Tóm lại, với quan niệm: Dân chủ là "dân là chủ"; "dân làm chủ"

cùng với "thực hành dân chủ" Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh tới vị thế (là chủ)

và hành động (làm chủ) của ngời dân - ngời chủ xã hội trong mối quan hệvới nhà nớc của dân, do dân và vì dân

1.1.2 Bản chất dân chủ của Nhà nớc xã hội chủ nghĩa theo t tởng

Hồ Chí Minh

Nhà nớc dân chủ theo t tởng Hồ Chí Minh là một Nhà nớc dân chủkiểu mới, Nhà nớc do nhân dân lao động làm chủ Trong t tởng của Ngời,bản chất dân chủ của Nhà nớc kiểu mới có nội dung rất rộng và thể hiện cảtrong tổ chức và hoạt động của Nhà nớc Bớc đầu nghiên cứu vấn đề này,

chúng tôi có thể khái quát thành những nội dung cơ bản sau đây.

Trang 13

1.1.2.1 Nhà nớc dân chủ là tổ chức chính trị của nhân dân do nhân dân tổ chức ra

Với quan điểm: "Nớc ta là nớc dân chủ, địa vị cao nhất là dân, vìdân làm chủ" [42, tr 515], Hồ Chí Minh đã khẳng định việc nhân dân làmchủ nhà nớc bằng con đờng tổng tuyển cử phổ thông đầu phiếu, trực tiếp, bỏphiếu kín Hồ Chí Minh nhận thức tổng tuyển cử là một quyền chính trị mànhân dân giành đợc qua đấu tranh cách mạng, là hình thức dân chủ, thể hiệnnăng lực thực hành dân chủ của nhân dân

Tổng tuyển cử là một dịp cho toàn thể quốc dân tự do lựa chọn nhữngngời có tài, có đức để gánh vác việc nớc nhà Trong cuộc tổng tuyển cử, hễ

là ngời muốn lo việc nớc thì đều có quyền ra ứng cử, hễ là ngời công dân thì

đều có quyền đi bầu cử…

Do tổng tuyển cử mà toàn dân bầu ra Quốc hội, Quốc hội sẽ cử raChính phủ Chính phủ đó thật sự là Chính phủ của nhân dân [40, tr 133]

Thông qua việc bầu Quốc hội và HĐND, nhân dân thực hiện quyềnlực của mình bằng hình thức dân chủ trực tiếp và gián tiếp, xây dựng nênmột nhà nớc hợp pháp theo ý nguyện của toàn dân

Theo Hồ Chí Minh: "Chế độ tuyển cử chúng ta thực hiện dân chủ, đồngthời thực hiện sự đoàn kết toàn dân Mọi ngời công dân từ 18 tuổi trở lên đều

có quyền bầu cử, từ 21 tuổi trở lên đều có quyền ứng cử Việc tuyển cử tiến hànhtheo nguyên tắc phổ thông bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín" [45, tr 591]

Với vai trò là một nội dung làm chủ nhà nớc của nhân dân, quyềnbầu cử, ứng cử đợc ghi rõ trong Hiến pháp năm 1945, Hiến pháp năm 1959

do Hồ Chí Minh chỉ đạo soạn thảo và ban hành

Trong Hiến pháp năm 1946, quyền này đợc thể hiện trong

ba điều:

Trang 14

Điều thứ 17: Chế độ bầu cử là phổ thông đầu phiếu Bỏphiếu phải tự do, trực tiếp và kín.

Điều thứ 18: Tất cả công dân Việt Nam, từ 18 tuổi trở lên,không phân biệt gái trai, đều có quyền bầu cử, trừ những ngờimất trí và mất công quyền Ngời ứng cử là ngời có quyền bầu cử,phải ít ra là 21 tuổi, và phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ.Công dân tại ngũ cũng có quyền bầu cử và ứng cử

Điều thứ 19: Cách thức tuyển cử sẽ do luật định [57, tr 10-11].Chế độ tuyển cử đợc quy định tại Điều 5 của Hiến pháp năm 1959:

"Việc tuyển cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đềutiến hành theo nguyên tắc phổ thông, trực tiếp và bỏ phiếu kín" [57, tr 27]

Và tại Điều 23 quy định:

Công dân nớc Việt Nam dân chủ cộng hòa, không phânbiệt dân tộc, nòi giống, nam nữ, thành phần xã hội, tôn giáo, tínngỡng tình trạng tài sản, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, thời hạn

c trú, từ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử, từ 21 tuổi trở lên đều

có quyền ứng cử, trừ những ngời mất trí hoặc những ngời bị tòa

án hoặc pháp luật tớc quyền bầu cử và ứng cử Công dân đang ởtrong quân đội có quyền bầu cử và ứng cử [57, tr 31-32]

Bầu cử và ứng cử trực tiếp các đại biểu vào cơ quan quyền lực nhànớc ở các cấp là một đặc điểm nổi bật trong tổ chức nhà nớc ở Việt Nam.Dới sự lãnh đạo của bộ máy nhà nớc, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh,các nguyên tắc Tổng tuyển cử đã đợc áp dụng nghiêm ngặt trong cuộc bầu

cử Quốc hội khóa I (6-1-1946)

Cuộc bầu cử Quốc hội khóa I mặc dầu đợc tiến hành trong một điềukiện hết sức khó khăn, nhng đã đợc đánh giá là diễn ra đúng với tinh thầndân chủ mà Hồ Chí Minh đã khởi xớng Điều đó đợc thể hiện ở chỗ: tỷ lệ

Trang 15

cử tri đi bầu cử cao, bao gồm mọi thành phần, lứa tuổi, dân tộc (chiếm trên90% danh sách cử tri), số lợng ứng cử viên nhiều, tạo ra khả năng lựa chọncho ngời dân Trong thực tế, "tại kỳ bầu cử Quốc hội khóa I, ở Hà Đông có

14 đại biểu Quốc hội thì có 97 vị ra ứng cử, ở Nam Định có 15 đại biểu thì

có 70 vị ra ứng cử" [2, tr 49]

Về độ tuổi đại biểu, có thể thấy, Quốc hội khóa I là một Quốc hội

có độ tuổi trung bình rất trẻ, thể hiện sức sống của một dân tộc đang vơnlên sau giành đợc tự do, độc lập: Đại biểu từ 18 đến 25 tuổi chiếm 7%; đạibiểu từ 26 đến 40 tuổi chiếm 70%; đại biểu từ 41 đến 50 tuổi chiếm 18%;

đại biểu từ 51 đến 70 tuổi chiếm 5%

Về yếu tố chính trị, Quốc hội khóa I có nhiều tổ chức chính trị, Đảngphái tham gia: Đảng viên mác-xít có 10 đại biểu; đảng viên xã hội 27 đạibiểu; Đồng minh hội có 22 đại biểu; Việt Nam quốc dân Đảng có 26 đại biểu

Đại biểu độc lập gồm: Chống phát xít (tiến bộ) có 82 đại biểu và xu hớngquốc gia bảo thủ có 90 đại biểu [25, tr 81-82, 102]

Về chất lợng đại biểu, Quốc hội khóa I đã phần nào đáp ứng đợc t ởng chỉ đạo có tính nguyên tắc mà Hồ Chí Minh đã đề ra, đó là: "Có đủchất xám trong bộ máy chính quyền thì mới tăng đợc sức bật, sức bền củakhối xi măng cốt sắt đại đoàn kết toàn dân và xây dựng tổ quốc" [39, tr 206].Kết quả thành phần xã hội của đại biểu Quốc hội khóa I đã minh chứng cho

t-điều đó: Tri thức chiếm 61%; công kỹ nghệ chiếm 6%; buôn bán chiếm5%; thợ thuyền chiếm 6%; nông dân chiếm 22% [25, tr 81-82; 102]

Một đặc điểm không lặp lại của Quốc hội khóa I là: Vừa có bầu, lại

có cử Ngoài 333 đại biểu bầu đợc trong ngày 06/01/1946, trong điều kiệnvận nớc hiểm nghèo, ngàn cân treo sợi tóc, để đoàn kết dân tộc Hồ ChíMinh đề nghị giành 70 ghế Quốc hội cho Việt Nam quốc dân Đảng (ViệtQuốc) và Việt Nam cách mạng đồng minh hội (Việt Cách) nhằm cô lập,phân hóa các lực lợng chống đối và lôi kéo cả những ngời trong bộ máy nhà

Trang 16

nớc cũ tham gia xây dựng đất nớc Đó là một quyết định có ý nghĩa vô cùng

to lớn, thể hiện t tởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về xây dựng một Nhà nớc

đại đoàn kết dân tộc, vì mục tiêu cao cả của cách mạng đó là, giữ vững độclập tự do và từng bớc đa nớc nhà bớc vào thời kỳ quá độ lên XHCN

Thắng lợi to lớn của cuộc tổng tuyển cử chính là đã lựachọn đợc các đại biểu xứng đáng của mình vào cơ quan quyền lựcnhà nớc cao nhất Ngời dân đã biết "chọn mặt gửi vàng", ủng hộlãnh tụ, chấp nhận những quyết sách đúng đắn, tởng chừng nhnghịch lý mà ngời ngoài cuộc không bao giờ hiểu đợc Vấn đềnày đợc Hồ Chí Minh lý giải ngắn gọn, sắc sảo nhng lại đầy tínhbiện chứng, một loại biện chứng trong t duy, phản ánh chính xácphép biện chứng chính trị và hiện thực cuộc sống nớc ta lúc bấygiờ

Về ý nghĩa lịch sử thắng lợi của cuộc bầu cử Quốc hội khóa I, HồChí Minh có những đánh giá xác đáng và khái quát:

Cuộc Quốc dân đại biểu đại hội này lần đầu tiên tronglịch sử của nớc Việt Nam ta Nó là kết quả của cuộc Tổng tuyển

cử ngày 6 tháng 1 năm 1946 mà cuộc Tổng tuyển cử lại là cái kếtquả của sự đoàn kết của toàn thể đồng bào không kể già trẻ, lớn

bé, gồm tất cả các tôn giáo, tất cả các dân tộc trên bờ cõi ViệtNam đoàn kết chặt chẽ thành một khối hy sinh không sợ nguyhiểm tranh lấy nền độc lập cho tổ quốc [39, tr 85-86]

1.1.2.2 Nhà nớc dân chủ là Nhà nớc đảm bảo cho nhân dân tham gia quản lý nhà nớc và quản lý xã hội

Bản chất dân chủ của Nhà nớc không chỉ thể hiện ở việc nhân dân tự

tổ chức nên bộ máy nhà nớc, mà còn thể hiện đậm nét, đa dạng ở việc huy

Trang 17

động đợc sự tham gia đông đảo của nhân dân vào quản lý các công việc củaNhà nớc.

Trình bày báo cáo trớc Quốc hội thông qua Hiến pháp năm 1959,trong phần về tổ chức nhà nớc Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chủ tịch HồChí Minh đã chỉ rõ: "Nhà nớc phải phát huy quyền dân chủ, phát huy tínhtích cực và sáng tạo của nhân dân, làm cho mọi ngời công dân Việt Namthực sự tham gia quản lý công việc nhà nớc" [45, tr 590]

Xét từ góc độ thực thi quyền lực, việc bảo đảm cho nhân dân thamgia quản lý các công việc nhà nớc là một hình thức thực hiện dân chủ đặcthù, thể hiện bản chất tiến bộ của Nhà nớc ta - Nhà nớc của dân, do dân vàvì dân

Trong các tác phẩm của mình, tuy Hồ Chí Minh không trực tiếp đềcập đến các phạm trù, khái niệm dân chủ trực tiếp, dân chủ gián tiếp, nhng

điều đó hoàn toàn không có nghĩa là Ngời không có sự quan tâm đến cácphạm trù rất cơ bản này Ngời thờng đề cập đến những phơng thức phổ biếnthực hành dân chủ nh: "Đa mọi vấn đề cho dân chúng thảo luận và tìm cáchgiải quyết… Việc gì cũng phải học hỏi và bàn bạc với dân chúng, giải thíchcho dân chúng" [41, tr 297]

Hồ Chí Minh nói nhiều đến yêu cầu nâng cao tinh thần trách nhiệmcông dân, làm chủ từ phía ngời dân và việc từ bỏ các tệ quan liêu, háchdịch, xem thờng, khinh miệt quần chúng, vô tâm, tắc trách trớc các nhu cầucủa nhân dân từ phía các cơ quan, nhân viên nhà nớc Ngời lu ý rằng: "Cóngời thờng cho dân là dốt không biết gì, mình là thông thái, tài giỏi Vì vậy,không thèm học hỏi dân chúng, không thèm bàn bạc với dân chúng Đó làmột sai lầm nguy hiểm lắm… " [41, tr 295] Đồng thời, Ngời nhắc nhở:

"Chúng ta tuyệt đối không theo đuôi quần chúng" [41, tr 298]

Dân chúng không nhất luật nh nhau Trong dân chúng, cónhiều từng lớp khác nhau, trình độ khác nhau, ý kiến khác nhau,

Trang 18

có lớp tiên tiến, có lớp chừng chừng, có lớp lạc hậu Vì vậy, khôngphải dân chúng nói gì, ta cũng nhắm mắt theo Ngời cán bộ cũngphải dùng cách so sánh của dân chúng mà tự mình so sánh… Chọnlấy ý kiến đúng, đa ra cho dân chúng bàn bạc, lựa chọn lại, đểnâng cao dần dần sự giác ngộ của dân chúng.

Luôn luôn phải theo tình hình thiết thực của dân chúngnơi đó và lúc đó, theo trình độ giác ngộ của dân chúng, theo sựtình nguyện của dân chúng mà tổ chức họ, tùy hoàn cảnh thiếtthực trong nơi đó và lúc đó đa ra tranh đấu [41, tr 296-298].Trong phát huy quyền dân chủ trực tiếp, huy động sự tham gia củanhân dân vào quản lý nhà nớc thì vấn đề niềm tin của dân đối với chínhquyền và của chính quyền đối với dân là vô cùng cần thiết Tuy nhiên, trongthực tế vấn đề hoàn toàn không đơn giản, ngoài những lý do nhận thức sailệch, còn có tình trạng nh Hồ Chí Minh đã chỉ ra: "Những cán bộ có khuyết

điểm thờng sợ dân nói" [47, tr 213] còn ngời dân cha nói hoặc không giámnói, vì sợ cán bộ "trù" cán bộ "chụp mũ" hoặc do cách lãnh đạo không dânchủ nên:

Đối với cơ quan lãnh đạo, đối với ngời lãnh đạo, nhândân, cán bộ dù có ý kiến cũng không giám nói, dù muốn phêbình cũng sợ, không giám phê bình… họ không nói, không phảivì họ không có ý kiến nhng vì họ nghĩ nói ra cấp trên cũng khôngnghe, không xét, có khi lại bị "trù" là khác

Họ không giám nói ra thì họ cứ để trong lòng, rồi sinh rauất ức, chán nản Rồi sinh ra "không nói trớc mặt, chỉ nói sau l-ng", "trong Đảng im tiếng, ngoài Đảng nhiều mồm", sinh ra thóithậm thà thậm thụt và những thói xấu khác [41, tr 243]

Một trong những hình thức thực hành dân chủ trực tiếp là quyềngiám sát, thanh tra của nhân dân Hình thức thực hiện dân chủ quan trọng

Trang 19

này đã đợc ghi nhận trong các bản Hiến pháp của nớc ta và đã đợc thể chếhóa thành các văn bản dới luật khác Chủ tịch Hồ Chí Minh rất coi trọng tácdụng của công tác giám sát, thanh tra, Ngời nói:

Muốn chống bệnh quan liêu, bệnh bàn giấy, muốn biếtcác nghị quyết có đợc thi hành không, thi hành có đúng không,muốn biết ai ra sức làm, ai làm qua chuyện, chỉ có một cách làkhéo kiểm soát Kiểm soát khéo, bao nhiêu khuyết điểm lòi rahết, hơn nữa, kiểm tra khéo về sau khuyết điểm nhất định sẽ bớt

đi [42, tr 287]

Kiểm soát có hai cách: "Từ trên xuống và từ dới lên Kiểm soát từ

d-ới lên do quần chúng thực hiện Đây là cách tốt nhất để kiểm soát các nhânviên" [41, tr 286-287]

Phải nói rằng, đợc sự giáo dục, chăm lo thờng xuyên của Chủ tịch

Hồ Chí Minh mà bản thân Ngời là một mẫu mực nêu gơng sáng về mốiquan hệ giữa nhà nớc với nhân viên nhà nớc và nhân dân, dù trong điều kiện

ác liệt của chiến tranh kéo dài và chính quyền non trẻ, một loại quan hệ "cávới nớc" đã trở thành một truyền thống tốt đẹp trong tổ chức và hoạt độngcủa bộ máy nhà nớc, điều mà ngày nay trở thành nh một điểm sáng đểchúng ta noi theo và thực hiện

1.1.2.3 Nhà nớc dân chủ là Nhà nớc trong đó nhân dân có quyền bãi miễn những ngời không xứng đáng trong bộ máy nhà nớc

Trong t tởng Hồ Chí Minh, quyền lực tối cao của nhân dân khôngchỉ thể hiện ở việc bầu cử Quốc hội và HĐND các cấp mà còn ở quyền bãimiễn họ, kiểm soát, giám sát hoạt động của các đại biểu

Ngay từ đầu những năm 20 của thế kỷ XX, Hồ Chí Minh đã đề caomột giá trị có ý nghĩa toàn nhân loại của cách mạng Mỹ 1776: "Giời sinh ra

ai cũng có quyền tự do, quyền giữ tính mệnh của mình, phải làm ăn cho

Trang 20

sung sớng… Chính phủ nào có hại cho dân chúng, thì dân chúng phải đạp

đổ Chính phủ ấy đi, và gây nên Chính phủ khác" [37, tr 270]

Sau Cách mạng Tháng Tám, Hồ Chí Minh nhắc lại nguyên tắc nàynhng với tinh thần mới, xây dựng Nhà nớc pháp quyền dân chủ kiểu mớicủa nhân dân, do nhân dân làm chủ: "Nếu Chính phủ làm hại dân thì dân cóquyền đuổi Chính phủ" [41, tr 60]

Cơ chế bãi miễn dân chủ này nhằm làm cho Quốc hội bảo đảm đợc

sự trong sạch, giữ đợc phẩm chất, năng lực hoạt động, Hồ Chí Minh nêu rõ:

"Nhân dân có quyền bãi miễn đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhândân nếu những đại biểu ấy tỏ ra không xứng đáng với sự tín nhiệm của nhândân đối với Nhà nớc" [45, tr 591]

Hồ Chí Minh ý thức sâu sắc rằng, đây là nội dung làm chủ rất khókhăn nhng thể hiện rất rõ t cách là chủ nhà nớc và năng lực thực hành dânchủ của quần chúng lao động

Với vai trò làm chủ nhà nớc, thực hiện sự ủy quyền của nhân dân,các đại biểu đợc bầu ra phải có trách nhiệm gần gũi, sâu sát để hiểu dân,lắng nghe ý kiến của nhân dân, với tinh thần trách nhiệm bàn bạc và giảiquyết những vấn đề thiết thực cho quốc kế dân sinh Theo quan điểm HồChí Minh, để thể hiện nhân dân lao động làm chủ nhà nớc thì đại biểu dodân bầu ra phải có mối liên hệ thờng xuyên, bằng nhiều "kênh" khác nhauvới nhân dân, thoát ly khỏi mối liên hệ này, Nhà nớc rất dễ rơi vào quanliêu, trì trệ, đứng trên nhân dân, trái với bản chất dân chủ đích thực vốn cócủa Nhà nớc kiểu mới Thông qua tổng tuyển cử, bầu và có thể bãi miễn đạibiểu do mình bầu ra, quyền chính trị cơ bản của nhân dân đợc bảo đảm,nhân dân thực hiện vai trò làm chủ nhà nớc, đứng ra tổ chức và xây dựngNhà nớc kiểu mới của mình

Trong t tởng Hồ Chí Minh, Nhà nớc của dân, do nhân dân làm chủcòn bao hàm một nội dung khác, đó là nhân dân có quyền kiểm soát nhà n-

Trang 21

ớc; thực hiện chức năng kiểm soát nhà nớc, nhân dân đợc đặt ở vị trí tối ợng, có quyền đợc bảo đảm trên thực tế chứ không phải trên danh nghĩa, lờinói Hồ Chí Minh viết: "Chính phủ ta là Chính phủ của nhân dân, chỉ cómột đích là phụng sự cho lợi ích của nhân dân Chính phủ rất mong đồngbào giúp đỡ, đôn đốc, kiểm soát và phê bình để làm tròn nhiệm vụ của mình

th-là ngời đầy tớ trung thành tận tụy của nhân dân" [43, tr 361]

Là ngời làm chủ nhà nớc, nhân dân có quyền thông qua cơ chế dânchủ thực thi quyền lực, nhng đồng thời nhân dân phải có nghĩa vụ xây dựng

và bảo vệ nhà nớc, làm cho Nhà nớc ngày càng hoàn thiện, trong sạch, vữngmạnh Hồ Chí Minh đề cập đến mặt thứ hai này của quyền dân chủ với tinhthần nhất quán và triệt để cách mạng, Ngời cho rằng:

Chế độ ta là chế độ dân chủ, nhân dân là chủ Chính phủ là

đầy tớ của nhân dân, nhân dân có quyền đôn đốc và phê bìnhChính phủ Chính phủ thì việc to việc nhỏ đều nhằm mục đíchphục vụ lợi ích của nhân dân Vì vậy, nhân dân lại có nhiệm vụgiúp đỡ Chính phủ, theo đúng kỷ luật của Chính phủ và làm đúngchính sách của Chính phủ, để Chính phủ làm tròn phận sự mànhân dân đã giao phó [43, tr 368]

Nét độc đáo của Hồ Chí Minh là ở chỗ quan niệm nghĩa vụ côngdân không chỉ trên tinh thần luật pháp, mà còn cả trên bình diện đạo đức,nhân cách công dân Ngời chỉ rõ: "Nớc ta là nớc dân chủ, nghĩa là nớc nhà

do nhân dân làm chủ Nhân dân có quyền làm chủ, thì phải có nghĩa vụ làmtròn bổn phận công dân, giữ đúng đạo đức công dân" [43, tr 542]

ý thức làm chủ, thực hiện nghĩa vụ làm chủ phải trở thành hành

động tự giác, thấm sâu vào mỗi ngời, trong từng công việc cụ thể, hàngngày Hồ Chí Minh lu ý rằng:

Đã là ngời chủ Nhà nớc thì phải chăm lo việc nớc nhchăm lo việc nhà Ngời công nhân phải yêu quý máy móc nh yêu

Trang 22

quý con mình, ngời nông dân yêu quý trâu bò của hợp tác xã nhbản thân của mình Mọi ngời phải biết giữ gìn của công, phảichăm lo việc tập thể nh chăm lo việc gia đình.

Đã là ngời chủ thì phải biết tự mình lo trong gánh vác,không ỷ lại, không ngồi chờ Mọi ngời phải ra sức góp công, gópcủa để xây dựng nớc nhà Chớ nên "ăn cỗ đi trớc, lội nớc đi sau"[46, tr 310]

1.1.2.4 Nhà nớc dân chủ là nhà nớc thực hiện nguyên tắc công khai, lắng nghe ý kiến của nhân dân

Thực hiện nguyên tắc công khai, lắng nghe ý kiến nhân dân trong tổchức và hoạt động của bộ máy nhà nớc kiểu mới là một trong những nộidung cơ bản nhằm dân chủ hóa tổ chức hoạt động của Nhà nớc, bảo đảmnhà nớc thật sự là của dân, do dân, vì dân Thực hiện tốt nguyên tắc này đòihỏi mọi hoạt động của bộ máy nhà nớc phải công khai để dân biết Đồngthời trong quá trình tổ chức thực hiện các chủ trơng, chính sách, pháp luật,

kế hoạch, các quyết định của cơ quan nhà nớc phải lắng nghe, tiếp thu vàgiải quyết ý kiến, nguyện vọng và những nhận xét, đánh giá của quầnchúng nhân dân

Thực hiện công khai hóa tổ chức, hoạt động của các cơ quan nhà

n-ớc là bảo đảm cho nhân dân lao động có điều kiện hiểu biết, nhận thức vàphân tích các hoạt động của bộ máy nhà nớc Ngời dân có thể bày tỏ ý kiến,thảo luận và đánh giá các hoạt động đó, phát huy quyền làm chủ của mìnhtrong xây dựng nhà nớc và tham gia quản lý nhà nớc Ngợc lại, các cơ quannhà nớc, cán bộ nhân viên nhà nớc phải gần dân, trọng dân, lắng nghe ýkiến của nhân dân chính là để kiểm tra, đánh giá lại chủ trơng, chính sách

và các hoạt động của mình Có nh vậy mới kịp thời sửa đổi, bổ sung, uốnnắn những chủ trơng, chính sách và hoạt động đó cho phù hợp

Trang 23

Giá trị của nguyên tắc này đã đợc ghi nhận ở Hiến pháp năm 1945,

đó là điều khoản quy định hình thức công khai của các kỳ họp Nghị viện:

"Nghị viện họp công khai, công chúng đợc vào nghe Các báo chí đợc phépthuật lại các thảo luận và quyết nghị của Nghị viện Trong những trờng hợp

đặc biệt, Nghị viện có thể quyết định họp kín" [57, tr 13]

Cũng ở Hiến pháp năm 1946, Điều 32 khẳng định nguyên tắc này

và còn quy định về chế độ trng cầu dân ý: "Những việc quan hệ đến vậnmệnh quốc gia sẽ đa ra nhân dân phúc quyết, nếu hai phần ba tổng số Nghịviện đồng ý [57, tr 40-41]

Công khai mọi tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nớc không cónghĩa là công khai cả những vấn đề thuộc bí mật quốc gia, dân tộc Tuynhiên, thực hiện nguyên tắc này phải đặc biệt quan tâm tình hình tổ chức,hoạt động của chính bộ máy nhà nớc Ngoài việc công khai hóa những vấn

đề chủ trơng chính sách, pháp luật, lập kế hoạch còn phải kịp thời công khaicả những yếu kém, khuyết điểm, thiếu sót của bộ máy nhà nớc, cán bộ côngchức nhà nớc Không vì sợ mất uy tín mà để xử lý nội bộ, rút kinh nghiệm nội

bộ, che giấu những yếu kém, khuyết điểm đó Trái lại, càng thẳng thắn vạch

rõ và xử lý nghiêm minh, kịp thời những yếu kém, khuyết điểm của bộ máynhà nớc, của cán bộ, công chức sẽ làm cho bộ máy nhà nớc trong sạch,vững mạnh, càng củng cố uy tín của Nhà nớc đối với nhân dân

Ngay trong kỳ họp thứ 2 - Quốc hội khóa I (tháng 11 năm 1946),

Hồ Chí Minh đã nói:

Chính phủ hiện thời đã cố gắng liêm khiết lắm Nhngtrong Chính phủ từ Hồ Chí Minh cho đến những ngời làm việc ởcác ủy ban làng hiện đông và phức tạp lắm Dù sao Chính phủ đãhết sức làm gơng và nếu làm gơng không xong thì sẽ dùng phápluật mà trị những kẻ ăn hối lộ, đã trị, đơng trị và sẽ trị cho kỳ hết[40, tr 158]

Trang 24

Hồ Chí Minh nhiều lần phê phán cán bộ, đảng viên không chấphành pháp luật của Nhà nớc, làm gơng xấu cho quần chúng Việc lợi dụngquyền thế vi phạm pháp luật cũng đợc Ngời chỉ ra:

Có cán bộ đảng viên lợi dụng quyền thế của Đảng và Nhànớc làm những việc trái với chính sách và pháp luật, xâm phạm

đến lợi ích và vật chất cũng nh quyền tự do dân chủ của nhân dân,nhng cũng cha bị xử lý kịp thời… nh vậy là kỷ luật cha nghiêm[45, tr 207]

Đối với Hồ Chí Minh, việc thởng phạt phải nghiêm minh, bởi vì:

Cán bộ ta nhiều ngời tận tụy, hết sức trung thành vớinhiệm vụ, với Chính phủ, với Quốc dân Nhng cũng có ngời hủhóa, lên mặt làm quan cách mạng, hoặc là độc hành, độc đoán,hoặc là dĩ công dinh t thậm chí dùng phép công để báo thù t, làmcho dân oán đến Chính phủ và đoàn thể… trong một nớc thởngphạt phải nghiêm minh thì nhân dân mới yên ổn, kháng chiếnmới thắng lợi, kiến quốc mới thành công [40, tr 163]

1.1.2.5 Nhà nớc dân chủ là Nhà nớc trong đó nhân dân có quyền kiểm tra, giám sát, nhận xét, đánh giá hoạt động của các cơ quan nhà n -

ớc và cán bộ, công chức nhà nớc

Không chỉ xác định từ làm chủ, là chủ của nhân dân đối với Nhà nớc,

Hồ Chí Minh còn giải thích rất cụ thể mối quan hệ giữa Nhà nớc với nhândân trong nhiệm vụ phục vụ nhân dân: "Chính phủ cộng hòa dân chủ là gì? là

đầy tớ chung của dân, từ Chủ tịch toàn quốc đến làng Dân là chủ thì Chínhphủ phải là đầy tớ Làm việc ngày nay không phải để thăng quan phát tài.Nếu Chính phủ hại đến dân thì dân có quyền đuổi Chính phủ" [41, tr 60]

Tuy nhiên, Hồ Chí Minh cũng khẳng định ngay trọng trách là chủ

và làm chủ của nhân dân: " khi dân cùng đầy tớ làm việc thì phải giúp đỡ

Trang 25

Chính phủ Nếu Chính phủ sai thì phải phê bình Chính phủ, phê bình nhngkhông phải là chửi" [41, tr 60].

Làm thế nào để nhân dân giao quyền mà không mất quyền, các cơquan nhà nớc đợc giao quyền mà không tiếm quyền dân và phải thực hiệntốt nhiệm vụ phục vụ nhân dân, phát huy dân chủ, phát triển quyền dân chủ

và sinh hoạt chính trị của nhân dân ? Hồ Chí Minh đã xác định rất rõ mốiquan hệ giữa cơ quan đại diện quyền lực của nhân dân với nhân dân, chỉ racơ chế và phơng pháp hoạt động để chính quyền thực hiện tốt nhiệm vụ củamình Ngời nói: "Chính phủ ta là Chính phủ của nhân dân, chỉ có một mục

đích là ra sức phụng sự lợi ích của nhân dân, Chính phủ rất mong đồng bàogiúp đỡ, đôn đốc, kiểm soát và phê bình để làm trọn nhiệm vụ của mình làngời đầy tớ trung thành tận tụy của nhân dân" [43, tr 361-362]

Quan điểm đó chỉ ra sự tác động qua lại giữa nhân dân - Nhà nớctrên tất cả các lĩnh vực của xã hội, đồng thời chỉ rõ vai trò, trách nhiệm làmchủ của nhân dân đối với các hoạt động của Nhà nớc dân chủ Việc giúp đỡ,

đôn đốc, kiểm soát và phê bình các hoạt động của Nhà nớc đợc thực hiệnthể hiện vai trò, trách nhiệm đó Mặt khác, Nhà nớc phải có nhiệm vụ tạo ranhững điều kiện ngày càng tốt hơn để nhân dân thực hiện đầy đủ vai trò,trách nhiệm của mình

Tạo ra những điều kiện thực tế và ngày càng hoàn thiện hơn để nhândân thực hiện đầy đủ vai trò, trách nhiệm của mình là biện pháp tốt nhất đểphát huy tính chủ động và tính tích cực chính trị trong nhân dân Vì theo HồChí Minh, kháng chiến, kiến quốc hay đổi mới và xây dựng đất nớc đều là

sự nghiệp của dân và trách nhiệm của dân, mọi lực lợng và quyền hạn đều ởnơi dân Ngời đã giải thích:

Chế độ ta là chế độ dân chủ Nhân dân là chủ, Chính phủ

là đầy tớ của nhân dân Nhân dân có quyền đôn đốc và phê bìnhChính phủ Chính phủ thì việc to việc nhỏ đều nhằm mục đích

Trang 26

phục vụ lợi ích của nhân dân Vì vậy nhân dân có nhiệm vụ giúp

đỡ Chính phủ và làm đúng chính sách của Chính phủ, để Chínhphủ làm tròn phận sự mà nhân dân giao phó [43, tr 368]

Sự giúp đỡ, đôn đốc, kiểm soát và phê bình của nhân dân đối vớichính quyền là phơng thức trực tiếp và tốt nhất nhằm làm cho hoạt động củachính quyền nhân dân ngày một hiệu quả hơn Một mặt, các yếu tố này sẽlàm cho Nhà nớc mau chóng nắm bắt đợc nhu cầu, nguyện vọng của nhândân trên các lĩnh vực, thúc đẩy nhanh chóng các hoạt động kiểm soát và

điều chỉnh các hoạt động của Nhà nớc đúng theo hớng phục vụ lợi ích nhândân; mặt khác, dới tác động thờng xuyên của vai trò và trách nhiệm củanhân dân sẽ làm cho Nhà nớc tránh khỏi quá trình quan liêu hóa, điều chỉnh

xu hớng xa rời dân của Nhà nớc, làm gia tăng bản chất dân chủ của Nhà

n-ớc XHCN

Tuy nhiên, Hồ Chí Minh cũng chỉ rõ tầm quan trọng của vấn đềnhân dân có nhiệm vụ giúp đỡ Chính phủ theo đúng kỷ luật và làm đúng chínhsách của Chính phủ để Chính phủ làm tròn phận sự mà nhân dân giao phó

Sự tác động tơng hỗ này làm gia tăng bản chất dân chủ của Nhà nớc trongthực tiễn, đồng thời tăng cờng trách nhiệm chính trị là chủ và làm chủ củanhân dân, ngăn ngừa việc xem nhẹ luật pháp và coi thờng cơ quan đại diệnquyền lực của dân

Cũng cần thấy rõ rằng, phơng thức đó chỉ đợc duy trì khi chínhquyền tỏ rõ năng lực của mình trong thực hiện nhiệm vụ vì lợi ích của nhândân, trong xây dựng và phát triển nền dân chủ của đất nớc Ngợc lại, khi

"nhân dân có quyền đôn đốc và phê bình Chính phủ" [43, tr 368] nhng lạikhông giúp đỡ, không đôn đốc, không kiểm soát, không phê bình là lúctrong xã hội xuất hiện thái độ thờ ơ chính trị hoặc không thừa nhận trênthực tế ngời đại diện lợi ích của mình nữa, thậm chí còn đối lập, thì vấn đềtồn tại của chính quyền đã đợc quyết định

Trang 27

Chính mối quan hệ đặc biệt giữa chính quyền với nhân dân đợc xác

định rõ ràng nh vậy đã làm rõ bản chất dân chủ của Nhà nớc theo t tởng HồChí Minh Nhân dân có quyền bầu ra đại biểu của mình, đồng thời cũng cóquyền bãi miễn những đại biểu đó - đây là biểu hiện quyền lực tối cao củanhân dân Quyền lực đó đợc khẳng định trong thực tiễn, làm cho cơ quan

đại diện ở nớc ta xứng đáng là cơ quan đại diện cho quyền lực của nhândân, Hồ Chí Minh nêu rõ: "Nhân dân có quyền bãi miễn đại biểu Quốc hội

và đại biểu Hội đồng nhân dân nếu những đại biểu ấy không xứng đáng với

sự tín nhiệm của nhân dân Nguyên tắc ấy bảo đảm quyền kiểm soát củanhân dân đối với đại biểu của mình" [45, tr 591]

Trên mức độ cao hơn, theo Hồ Chí Minh, nếu không làm tròn nhiệm

vụ của ngời đầy tớ trung thành và tận tụy của nhân dân thì từ Chủ tịch nớc

đến giao thông viên cũng vậy, dân không cần đến họ nữa Điều đó thể hiện

địa vị làm chủ của nhân dân ở lĩnh vực chính trị, trong xây dựng Nhà nớccủa dân, do dân, vì dân

Nh vậy, theo t tởng Hồ Chí Minh, dân chủ và phát huy dân chủ, pháttriển quyền dân chủ là một quy luật phát triển của Nhà nớc XHCN, nó phản

ánh nhu cầu tự hoàn thiện và là phơng thức của quá trình tự hoàn thiện củaNhà nớc XHCN

1.1.2.6 Nhà nớc dân chủ là Nhà nớc hết lòng vì nhân dân, thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân

Nhà nớc ta là Nhà nớc dân chủ, dân chủ trên thực tế và trong hành

động Bản chất dân chủ của Nhà nớc trớc hết ở chỗ quản lý xã hội, lo chodân, chứ không phải đè đầu, cỡi cổ dân Hồ Chí Minh viết: "Nớc ta là nớcdân chủ Bao nhiêu lợi ích đều vì dân" [41, tr 698]

Đây là tiêu chí quan trọng hàng đầu để Hồ Chí Minh lựa chọn kiểunhà nớc, lựa chọn các cách thức tổ chức, phơng thức hoạt động cụ thể củaNhà nớc Nhà nớc phục vụ nhân dân nghĩa là:

Trang 28

Việc gì có lợi cho dân, ta phải hết sức làm.

Việc gì hại đến dân, ta phải hết sức tránh [40, tr 57].Bản chất dân chủ của Nhà nớc còn thể hiện một cách tập trung ởmục đích tổ chức, hoạt động của nó: chăm lo cho dân về mọi mặt, vì hạnhphúc, cơm no áo ấm của nhân dân Hồ Chí Minh thờng xuyên căn dặn cán bộ:

Muốn cho dân yên, muốn đợc lòng dân, việc gì có lợi chodân phải hết sức làm, việc gì có hại cho dân phải hết sức tránh.Phải chú ý giải quyết hết các vấn đề dẫu khó đến đâu mặc lòng,những vấn đề quan hệ đến đời sống của nhân dân phải chấp đơn,phải xử kiện cho dân mỗi khi ngời ta đem tới, phải chăm lo cứu tếnạn nhân cho chu đáo, phải chú ý trừ nạn mù chữ cho dân Nóitóm lại, hết thảy mọi việc có thể nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần của nhân dân phải đợc chú ý [40, tr 47]

Nh vậy, chức năng đối nội cơ bản của Nhà nớc dân chủ là hớngnhân dân tổ chức tốt đời sống, tăng gia sản xuất thực hành tiết kiệm, phânphối cho công bằng, "không sợ nghèo chỉ sợ lòng dân không yên", từng bớccải thiện đời sống vật chất, văn hóa tinh thần nhằm thỏa mãn các nhu cầutối thiểu cần thiết hàng ngày Theo Hồ Chí Minh:

Chúng ta tranh đợc độc lập tự do rồi mà dân cứ chết đói,chết rét, thì tự do cũng chẳng làm gì Dân chỉ biết rõ giá trị của tự

do, của độc lập khi mà dân đợc ăn no, mặc đủ

Chúng ta phải thực hiện ngay:

1 Làm cho dân có ăn

2 Làm cho dân có mặc

3 Làm cho dân có chỗ ở

4 Làm cho dân có học hành

Trang 29

Cái mục đích mà chúng ta đi đến là 4 điều đó Đi đến đểdân nớc ta xứng đáng với tự do, độc lập và giúp sức cho tự do độclập [40, tr 152].

Đem lại lợi ích cho nhân dân, chăm lo mọi mặt đời sống và thỏamãn các nhu cầu thiết yếu hàng ngày của họ chính là cách thức tốt nhất để

mở rộng, củng cố cơ sở xã hội - lực lợng của Nhà nớc, tăng cờng tiềm lực

để nhà nớc có đủ sức quản lý xã hội, chống lại kẻ thù Hồ Chí Minh lấyviệc đáp ứng thỏa mãn nhu cầu, lợi ích của nhân dân làm tiêu chí số một để

đánh giá hiệu quả, năng lực lao động của Nhà nớc

Vai trò của Nhà nớc trong việc chăm lo đời sống của nhân dân đợc HồChí Minh đề cập đến trên mọi bình diện Hồ Chí Minh viết:

Tục ngữ có câu "dân dĩ thực vi thiên" nghĩa là dân lấy ănlàm trời, nếu không có ăn là không có trời Lại có câu "có thựcmới vực đợc đạo", nghĩa là không có ăn thì chẳng làm đợc việc gìcả

Vì vậy chính sách của Đảng và Chính phủ là phải hết sứcchăm nom đời sống của nhân dân Nếu dân đói Đảng và Chínhphủ có lỗi, nếu dân rét là Đảng và Chính phủ có lỗi, nếu dân dốt

là Đảng và Chính phủ có lỗi, nếu dân ốm là Đảng và Chính phủ

có lỗi Nếu dân đói, rét, dốt, bệnh thì Chính sách của ta có haymấy cũng không thực hiện đợc [43, tr 572]

Về nội dung, Nhà nớc phục vụ nhân dân còn bao hàm cả việc biết

điều chỉnh, kết hợp đợc các loại lợi ích của dân, của mọi ngời, giai cấp, tầnglớp xã hội Đó là lợi ích gần, lợi ích xa, lợi ích trớc mắt và lợi ích lâu dài,lợi ích Trung ơng và lợi ích địa phơng, nhất là nông dân, do địa vị, tầm hạnchế của mình chỉ thấy đợc lợi ích cục bộ, trớc mắt, không thể nhìn xa, trôngrộng, Nhà nớc phải giải thích, hớng dẫn cho dân hiểu để họ từng bớc thực

Trang 30

hiện đảm bảo sự thống nhất lợi ích của cá nhân, tập thể và xã hội Chẳnghạn, trong hoạch định và thực hiện chính sách kinh tế phải làm sao để cho:

"Công t đều lợi", " chủ thợ đều lợi"; Nhà nớc phải đại diện cho lợi ích củamọi giai tầng xã hội Đó chính là cơ sở thực tế để nhà nớc lấy đợc niềm tincủa dân, dân tin nhà nớc, coi "Chính phủ, Nhà nớc là ngời nhà"

Nhà nớc dân chủ là nhà nớc phục vụ nhân dân, lấy lợi ích của nhândân làm khuôn thớc Quan điểm này của Hồ Chí Minh đợc xây dựng trênmột triết lý mang bản chất nhân văn: coi con ngời vừa là mục tiêu, vừa là

động lực của sự nghiệp cách mạng, của sự phát triển xã hội

Vì thế, Hồ Chí Minh xem việc đợc phục vụ nhân dân là một vinh dựcao quý, Ngời cho rằng: "Trong bầu trời không gì quý bằng nhân dân",

"bao nhiêu lợi ích đều vì dân", "mọi công việc đều vì lợi ích của dân màlàm" [42, tr 66]; "trong xã hội không có gì tốt đẹp, vẻ vang bằng phục vụlợi ích của nhân dân" [44, tr 278]

Mối quan hệ giữa cơ quan nhà nớc và nhân dân nh vậy đã trở thànhquan hệ giữa ngời phục vụ và ngời đợc phục vụ, nhng đây không phải là mốiquan hệ "chủ tớ" theo nghĩa thông thờng và càng không nên hiểu nhân dân trởthành một loại ông chủ chỉ biết sai khiến "chỉ tay năm ngón"

Trong quan hệ giữa cơ quan nhà nớc và nhân dân, không chấp nhậnviệc cơ quan nhà nớc bao biện, làm thay nhân dân và thật ra không ai có thểlàm thay nhân dân, vì " quyền hành và lực lợng đều ở nơi đâu", nếu nhândân không ra tay và "không có lực lợng nhân dân thì việc nhỏ mấy, dễ mấycũng không xong"

Vậy cần hiểu khái niệm "phục vụ nhân dân" nh thế nào mới đúng?

"Phục vụ nhân dân", "vì dân", có nghĩa là công việc của Chính phủ, nhânviên nhà nớc đảm trách mang lại lợi ích cho nhân dân, vì lợi ích của nhândân Nhân dân khi giao việc, ủy quyền bao giờ cũng cũng trao cả quyền của

Trang 31

chính mình cho ngời đợc ủy thác ở đây có một nét rất đặc thù là ngời vốnkhông có quyền, khi đã đợc trao quyền, trở thành ngời có quyền lực, ngờisai khiến, chỉ huy, đôn đốc ngời khác và ngời khác ở đây chính là nhân dânvốn là chủ thể của quyền lực Nhân dân, chủ thể của quyền lực, đồng thờitrở thành đối tợng, khách thể của quyền lực, ngời phải thực hiện nhữngcông việc nghĩa vụ đối với nhà nớc: "Nhà nớc của dân" đồng thời trở thành

"ông quan cách mạng" Do vậy, Ngời rất quan tâm tới việc xây dựng mộtnhà nớc liêm khiết, trong sạch, một nhà nớc với đội ngũ cán bộ "cần, kiệm,liêm, chính, chí công, vô t" phục vụ cách mạng, phục vụ nhân dân Hồ ChíMinh đã chỉ ra những tệ nạn nh tham ô, quan liêu, lãng phí và cho đó là "kẻthù" của nhân dân Do đó, "chống tham ô, lãng phí, quan liêu là dân chủ"[42, tr 494] và chỉ có "thực hành dân chủ" là phơng thức hữu hiệu để chốnglại "giặc nội xâm" đó Để có đợc một Nhà nớc hết lòng phục vụ nhân dânthì đòi hỏi phải xây dựng một đội ngũ công chức "hết lòng, hết sức làm theo

đúng đờng lối của Chính phủ và nhằm lợi ích của nhân dân mà làm việc"[57, tr 302; 344] Việc ra các sắc lệnh về thi tuyển công chức làm cho độingũ cán bộ nhà nớc vừa "hồng" vừa "chuyên", đáp ứng đợc sự phát triển củanền dân chủ và việc xây dựng Nhà nớc dân chủ ở nớc ta

Trang 32

1.2 Hội đồng nhân dân - thiết chế thể hiện bản chất dân chủ của Nhà nớc xã hội chủ nghĩa ở địa phơng theo t tởng Hồ Chí Minh

1.2.1 Vị trí, vai trò và những đặc trng cơ bản của Hội đồng nhân dân

1.2.1.1 Vị trí, vai trò của Hội đồng nhân dân

Trong bộ máy nhà nớc ta, HĐND các cấp là cơ quan quyền lực nhànớc ở địa phơng, do nhân dân địa phơng trực tiếp bầu ra, đại diện cho ý chínguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân ở địa phơng HĐND có quyềnquyết định những vấn đề quan trọng ở địa phơng theo những quy định củapháp luật Ngay từ những ngày đầu của chính quyền cách mạng, Đảng vàNhà nớc ta đã quan tâm đến việc xây dựng, củng cố và phát triển HĐND, vìthế HĐND đã làm đợc nhiều việc ích nớc, lợi dân, đã thể hiện đợc vai trò làcơ quan đại biểu của nhân dân, là chỗ dựa vững chắc của nhân dân để xâydựng, củng cố chính quyền cách mạng ngày càng lớn mạnh

Tuy nhiên, do HĐND ở nhiều cấp, chúng ta lại cha quan tâm đúngmức đến vấn đề xây dựng mô hình từng cấp và tổng kết kinh nghiệm tronghoạt động của HĐND, vì thế trên thực tế cả về mặt tổ chức cũng nh hoạt

động của HĐND các cấp vẫn còn là một trong những khâu yếu kém trong

tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nớc Vì vậy, có ý kiến cho rằng, cần

bỏ HĐND, vì hoạt động của nó rất hình thức làm cho bộ máy nhà nớc thêmcồng kềnh Đó là quan điểm không thể chấp nhận đợc vì nó trái với bản chấtcủa Nhà nớc ta - Nhà nớc của dân, do dân, vì dân - thì phải có cơ quan đạibiểu của nhân dân ở Trung ơng cũng nh ở khắp các địa phơng, cơ sở đểnhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình Nh vậy, vấn đề đặt ra hiện nay

là phải tăng cờng củng cố kiện toàn HĐND, để HĐND hoạt động thực chấthơn và ngày càng có hiệu lực, hiệu quả

Vị trí, vai trò quan trọng của HĐND trong tổ chức hoạt động của Nhànớc ta đợc khẳng định dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn sau đây:

Trang 33

- Hội đồng nhân dân các cấp trong suốt quá trình tồn tại và pháttriển đã khẳng định đợc vị trí, vai trò, trách nhiệm của cơ quan quyền lựcnhà nớc ở địa phơng Với t cách là cơ quan quyền lực nhà nớc ở địa phơng,

đại diện cho nhân dân địa phơng, HĐND có khả năng đoàn kết tập hợp đợcquần chúng, thống nhất ý chí và hành động của quần chúng, động viên đợcmọi nguồn lực vật chất và tinh thần của mỗi địa phơng, góp phần vào thắnglợi chung của sự nghiệp cách mạng

- Sự hiện diện của HĐND các cấp dới sự lãnh đạo của Đảng có vaitrò to lớn trong việc hình thành Nhà nớc kiểu mới ở nớc ta, thể hiện đợctính giai cấp sâu sắc, tính chất nhân dân thực sự của Nhà nớc ta, tạo niềmtin vững chắc cho nhân dân về một chính quyền của dân, do dân, vì dân

- Hội đồng nhân dân các cấp đã trở thành trờng học về quyền làmchủ của nhân dân Những ngời đủ năng lực, phẩm chất trong nhân dân sẽtham gia vào HĐND và thông qua các đại biểu này của nhân dân HĐND trởthành diễn đàn để ngời dân lao động thực hiện quyền làm chủ nhà nớc và xãhội của mình Thực tiễn hoạt động của HĐND từ khi ra đời đến nay thực sự

là tài sản và kinh nghiệm quý báu cho quá trình xây dựng Nhà nớc phápquyền Việt Nam của dân, do dân, vì dân và thực hiện nền dân chủ XHCN ởnớc ta

- Hội đồng nhân dân là cầu nối giữa chính quyền Trung ơng và cấptrên với chính quyền địa phơng, cơ sở vừa bảo đảm sự tập trung thống nhấttrong hoạt động của bộ máy nhà nớc trên phạm vi toàn quốc vừa đảm bảophát huy đợc nội lực ở từng địa phơng, cơ sở Thông qua Quốc hội vàHĐND các cấp bằng quyền dân chủ trực tiếp của mình nhân dân thực hiện

đợc quyền làm chủ trên phạm vi cả nớc và trớc hết là làm chủ ở ngay địaphơng, cơ sở

Trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đó, Điều 119 Hiến pháp 1992

và Điều 1 Luật Tổ chức HĐND và ủy ban nhân dân (UBND) 2003 đều xác

Trang 34

định: "Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nớc ở địa phơng, đạidiện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân

địa phơng bầu ra, chịu trách nhiệm trớc nhân dân địa phơng và cơ quan nhànớc cấp trên" [57, tr 219]

Hiến pháp cũng quy định thẩm quyền rộng rãi của HĐND, đảm bảocho nó thật sự là cơ quan quyền lực nhà nớc ở địa phơng, chịu trách nhiệm vàtoàn quyền quyết định những vấn đề trọng đại ở địa phơng trong khuôn khổquy định Hiến pháp và pháp luật Điều 120 Hiến pháp 1992 quy định:

Căn cứ vào Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nớccấp trên, Hội đồng nhân dân ra nghị quyết về các biện pháp bảo

đảm thi hành nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp luật ở địa phơng;

về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách; về quốcphòng, an ninh ở địa phơng; về biện pháp ổn định và nâng cao đờisống của nhân dân, hoàn thành mọi nhiệm vụ cấp trên giao cho,làm tròn nghĩa vụ đối với cả nớc [57, tr 219]

Từ những quy định của Hiến pháp 1992, Luật Tổ chức HĐND vàUBND 2003 có thể khái quát vị trí, vai trò của HĐND trên các mặt sau đây:

Thứ nhất: HĐND là cơ quan đại diện của nhân dân địa phơng nhng

tính chất đại diện của HĐND khác với tính chất đại diện của Quốc hội.Hiến pháp 1992 xác định Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhândân (Điều 83); đại biểu Quốc hội là đại diện cho cả nớc (Điều 97); cònHĐND là cơ quan do nhân dân địa phơng bầu ra đại diện cho nhân dân địaphơng, chịu trách nhiệm trớc nhân dân địa phơng và cơ quan nhà nớc cấptrên (Điều 119)

Thứ hai: HĐND là cơ quan quyền lực nhà nớc ở địa phơng, thể hiện

ở các mặt sau đây:

+ Đợc cấu tạo bởi các đại biểu do nhân dân địa phơng bầu ra, đạidiện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân

Trang 35

+ Có quyền căn cứ vào pháp luật bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm cácchức vụ trong tổ chức của mình (Thờng trực HĐND, các Ban của HĐND).

+ Có quyền căn cứ vào pháp luật, bầu, miễn nhiệm, bãi miễn cácchức danh của UBND là cơ quan chấp hành của mình và là cơ quan hànhchính nhà nớc ở địa phơng; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dâncủa Tòa án nhân dân (TAND) cùng cấp

+ Có quyền, căn cứ vào Hiến pháp và pháp luật, ra Nghị quyết đểtriển khai các mặt công tác ở địa phơng

+ Có quyền giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật ở địa

ph-ơng đồng thời chịu sự giám sát, hớng dẫn của ủy ban Thờng vụ Quốc hội

và hớng dẫn, kiểm tra của Chính phủ

Tuy HĐND cũng là cơ quan quyền lực nhng xét về địa vị pháp lýkhông giống, không trùng với Quốc hội, Quốc hội là cơ quan quyền lực caonhất ở đây không chỉ ở phạm vi, cấp độ mà cơ bản ở thẩm quyền, đặc biệt

là thẩm quyền ban hành Hiến pháp, pháp luật Hiến pháp quy định Quốchội là cơ quan quyền lực nhà nớc cao nhất, đồng thời là cơ quan duy nhất

có quyền lập hiến, lập pháp, HĐND cũng là cơ quan quyền lực nhng chỉ cóquyền ban hành nghị quyết là văn bản pháp quy dới luật, phải phù hợp vớicác văn bản luật

Thứ ba: HĐND là cơ quan quyền lực nhng tính chất hoạt động của

nó lại là cơ quan thi hành pháp luật Điều này thể hiện ở một số mặt sau đây:

+ Trong hoạt động của mình, HĐND phải chịu trách nhiệm trớc cơquan nhà nớc cấp trên (Điều 119 Hiến pháp, trong việc chấp hành pháp luật vàcác quyết định của Quốc hội, Chính phủ và cơ quan hành chính cấp trên)

Hội đồng nhân dân phải chịu sự chỉ đạo của cơ quan hành chính nhànớc cấp trên, Hiến pháp 1992 quy định Thủ tớng có quyền đình chỉ việc thihành các nghị quyết trái pháp luật của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc

Trang 36

Trung ơng; Chủ tịch UBND có quyền đình chỉ việc thi hành nghị quyết saitrái của HĐND cấp dới và đề nghị HĐND cấp trên bãi bỏ Điều 120 Hiếnpháp 1992 còn quy định: "Căn cứ vào Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quannhà nớc cấp trên Hội đồng nhân dân ra nghị quyết về các biện pháp bảo đảmthi hành nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp luật ở địa phơng" [57, tr 219].

Nh vậy, xét theo các quy định trên đây rõ ràng về hoạt động của mìnhHĐND nằm trong đội hình hành pháp

+ Giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc, sinh hoạt, bảo

vệ sức khỏe chăm sóc ngời già và trẻ em ở địa phơng

+ Bảo vệ môi trờng ở địa phơng

+ Thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội bảo vệchính sách dân tộc và tôn giáo ở địa phơng

Nh vậy, với vị trí pháp lý đợc quy định trong Hiến pháp và Luật Tổchức HĐND và UBND thì HĐND vừa là một mắt khâu trong hệ thống cáccơ quan nhà nớc vừa là chủ thể quyền lực đại diện cho nhân dân địa phơng,

có quyền quyết định những vấn đề quan trọng ở địa phơng và có quyềngiám sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan nhà nớc, các tổ chức xã

Trang 37

hội ở địa phơng, nhằm phát huy mọi tiềm năng ở địa phơng, sử dụng vàphát triển kinh tế - xã hội Đồng thời, bảo vệ cho Hiến pháp, pháp luật đ ợcchấp hành nghiêm chỉnh, các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân đợctôn trọng.

1.2.1.2 Đặc trng cơ bản của Hội đồng nhân dân

Thứ nhất, HĐND là hình thức tổ chức quản lý nhà nớc ở địa phơng

theo lối mới, đối lập với cách tổ chức chính quyền địa phơng theo lối cai trịcủa các chế độ bóc lột Nếu nh cơ quan chính quyền địa phơng trớc đây đợclập ra để thay mặt Nhà nớc cấp trên cai trị nhân dân thì hình thức HĐND làhình thức tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nớc của nhân dân trên địa bànlãnh thổ HĐND trớc hết phải là đại diện cho nhân dân địa phơng, đồng thời

đại diện cho chính quyền cấp trên Theo các nhà khoa học, hình thức quản

lý địa phơng bởi một cơ quan đại diện của nhân dân là cách tốt nhất để bảo

đảm sự kết hợp lợi ích của Nhà nớc và lợi ích của địa phơng, mà các kiểu tổchức theo mô hình bộ máy quan chức đợc bổ nhiệm từ trên xuống khôngthể nào có đợc

Thứ hai, HĐND là cơ quan quyền lực nhà nớc ở địa phơng, tức là

thuộc hệ thống cơ quan nhà nớc thống nhất từ Trung ơng đến cơ sở HĐND

có quyền và nghĩa vụ quyết định các biện pháp bảo đảm thi hành nghiêmchỉnh Hiến pháp và pháp luật ở địa phơng, quyết định kế hoạch phát triểnkinh tế - văn hóa và ngân sách, về quốc phòng, an ninh ở địa phơng, ổn định

và nâng cao đời sống của nhân dân, hoàn thành mọi nhiệm vụ cấp trên giaocho, làm tròn nhiệm vụ đối với cả nớc Là một bộ phận của hệ thống cơquan thuộc bộ máy nhà nớc, HĐND cùng với UBND là cơ quan chínhquyền ở địa phơng thực hiện lãnh đạo công cuộc xây dựng kinh tế - xã hộitrên lãnh thổ, bảo vệ trật tự an toàn xã hội và quyền lợi hợp pháp của côngdân Đây là đặc điểm rất quan trọng thể hiện tính chất cơ quan quyền lựcnhà nớc duy nhất và có toàn quyền của HĐND

Trang 38

Thứ ba, với tính cách là cơ quan "tự quản" địa phơng, hoạt động của

HĐND phải thông qua nhiều hình thức hoạt động: kỳ họp, hoạt động củaThờng trực HĐND, các Ban của HĐND và hoạt động của đại biểu HĐND

Đó là một cơ cấu thống nhất Hiệu quả hoạt động của HĐND vì vậy đợcbảo đảm bằng hiệu quả các kỳ họp HĐND, các Ban của HĐND và hiệu quảhoạt động của các đại biểu HĐND

Thứ t, HĐND và UBND đều phải chịu trách nhiệm và báo cáo công

tác trớc chính quyền cấp trên, với tính cách là cơ quan chính quyền địa phơng

dù dới hình thức nào đều là hoạt động chấp hành pháp luật của Nhà nớc vàphải chịu sự chỉ đạo, hớng dẫn, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nớc cấptrên, và chịu sự hớng dẫn, lãnh đạo thống nhất của Chính phủ

Ngoài bốn đặc trng trên, HĐND còn là cơ quan hoạt động bảo đảmthực hiện quyền dân chủ trực tiếp của nhân dân

Dân chủ trực tiếp là hình thức nhân dân thực hiện quyền làm chủ bằngcách trực tiếp bàn bạc, thảo luận và quyết định những công việc gắn liền vớilợi ích của nhân dân; trực tiếp bầu ra những ngời lãnh đạo của mình

Đại biểu HĐND, các cơ quan HĐND thông qua các hoạt động khảosát, tiếp dân thờng xuyên giám sát, yêu cầu UBND và các cơ quan chuyênmôn thực hiện đầy đủ quy chế dân chủ, hoặc có thể chất vấn tại các kỳ họp,yêu cầu UBND và các cơ quan chuyên môn báo cáo những biện pháp bảo

đảm thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

Trong điều kiện nớc ta hiện nay, một mặt chúng ta tiếp tục củng cố,hoàn thiện hình thức dân chủ đại diện, mặt khác từng bớc mở rộng hìnhthức dân chủ trực tiếp trong các lĩnh vực của đời sống, đặc biệt là ở cơ sở.Dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp có mối quan hệ khăng khít với nhau,

hỗ trợ và tác động lẫn nhau để thực hiện ngày càng tốt hơn, có hiệu quả hơnquyền làm chủ của nhân dân

Trang 39

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ, phải khắc phục mọibiểu hiện dân chủ hình thức - do đó đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân

đợc tốt hơn thì điều quan trọng là chúng ta phải thực hiện tốt cơ chế dânchủ trực tiếp và dân chủ đại diện Thực hiện tốt dân chủ trực tiếp sẽ tạo nềncho dân chủ đại diện phát huy tác dụng, hiệu quả cao, đồng thời thể hiệnbản chất của Nhà nớc ta là Nhà nớc của nhân dân, do nhân dân, vì nhândân Thực hiện tốt dân chủ đại diện tạo điều kiện cho nhân dân tham giavào công việc của Nhà nớc ngày càng tốt hơn và là phơng tiện bảo đảm chothực hiện dân chủ trực tiếp HĐND với vị trí và vai trò của mình chính là tổchức đáp ứng đợc yêu cầu đó

1.2.2 Vận dụng t tởng Hồ Chí Minh về bản chất dân chủ của Nhà nớc xã hội chủ nghĩa trong tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân

1.2.2.1 Hội đồng nhân dân là tổ chức do nhân dân địa phơng trực tiếp bầu ra

ở nớc ta, việc tổ chức cơ quan chính quyền địa phơng về cơ bảntuân theo các nguyên tắc mà chủ nghĩa Mác - Lênin đã đề ra Đó là phơng thức

tổ chức chính quyền địa phơng kiểu mới dựa trên quan điểm thừa nhậnquyền lực nhân dân của từng cộng đồng lãnh thổ Mỗi một cộng đồng lãnh thổ

đợc tự do tổ chức thành nhà nớc qua cơ cấu công xã, Xô viết là những cơquan quyền lực nhà nớc rồi hợp nhất chúng lại thành chính quyền nhà nớc

Theo nguyên lý đó, mô hình tổ chức chính quyền địa phơng XHCNkhông còn phân biệt cấp hành chính cơ bản cũng nh trung gian nữa và cũngkhông còn chế độ tự quản địa phơng, mà ở tất cả các đơn vị lãnh thổ đều cómô hình tổ chức gần nh giống nhau, gồm một cơ quan quyền lực nhà nớc ở

địa phơng (công xã, Xô viết địa phơng) và một cơ quan chấp hành (ủy banchấp hành) đợc cơ quan quyền lực bầu ra để làm nhiệm vụ thờng trực và chấphành nghị quyết của cơ quan này giữa hai kỳ họp

Trang 40

ở Việt Nam, chúng ta chủ trơng xác lập chế độ dân ủy tơng tự nhchế độ Xô viết nhng mềm mỏng hơn, thích hợp với điều kiện Việt Nam Saukhi cách mạng thành công ở Trung ơng thì thành lập quốc gia đại hội (Quốchội) với thành phần rộng rãi hơn so với Xô viết ở Nga, còn ở địa phơng thìsau một thời gian ngắn tồn tại các UBND cách mạng đã thành lập cácHĐND, xét về hình thức thì Nghị viện nhân dân và HĐND ở thời kỳ nàycha hoàn toàn giống nhau nh Xô viết ở Nga cùng thời kỳ, song về bản chấtthì chúng thống nhất Sau này, khi miền Bắc bớc vào xây dựng XHCN thì

bộ máy nhà nớc nói chung và cơ quan chính quyền địa phơng nói riêng đãnhanh chóng chuyển theo mô hình tổ chức chung của các nớc XHCN (tấtnhiên vẫn còn một số đặc thù)

Nh vậy, đến thời kỳ XHCN thì mô hình chính quyền địa phơng làmột cơ quan đại diện quyền lực nhà nớc của nhân dân trên địa bàn lãnh thổ(Xô viết, Hội đồng) do nhân dân địa phơng bầu ra, vừa đại diện cho nhân dân

địa phơng vừa đại diện cho cơ quan nhà nớc cấp trên - đó là cơ quan quyềnlực nhà nớc ở địa phơng Cơ quan này đóng vai trò chủ đạo trong việc tổchức quyền lực nhà nớc (quản lý nhà nớc) trên địa bàn lãnh thổ

Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đãquan tâm đặc biệt đến việc xây dựng chính quyền địa phơng Ngời đã banhành nhiều văn bản pháp luật quy định về vấn đề này, quan trọng nhất làSắc lệnh 63/SL ngày 22/11/1945 về tổ chức HĐND và UBHC của các cấpchính quyền vùng nông thôn và Sắc lệnh số 77/SL ngày 21/12/1945 về tổchức của HĐND và UBHC các cấp chính quyền ở thành phố Với hai sắclệnh này, lần đầu tiên trong lịch sử nớc ta, nhân dân đã có cơ sở pháp lý làm

điểm tựa để thực hiện quyền làm chủ đất nớc của mình

Việc tổ chức cơ quan chính quyền địa phơng ở nớc ta về cơ bản làtheo phơng thức chính quyền kiểu mới dựa trên quan điểm thừa nhận quyềnlợi nhân dân của từng cộng đồng lãnh thổ Trong đó, HĐND ngay từ đầu đã

Ngày đăng: 16/04/2015, 16:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Hoàng Anh (2003), "Tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã trong giai đoạn hiện nay", Dân chủ và pháp luật, (5), tr. 7-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Nguyễn Hoàng Anh
Năm: 2003
2. Phạm Ngọc Anh - Bùi Đình Phong (2003), T tởng Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nớc pháp quyền kiểu mới ở Việt Nam, Nxb Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: T tởng Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nớc pháp quyền kiểu mới ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Ngọc Anh - Bùi Đình Phong
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2003
3. Hoàng Chí Bảo (1997), "Dân chủ với t cách là một chế độ chính trị", Triết học, (3), tr. 55-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân chủ với t cách là một chế độ chính trị
Tác giả: Hoàng Chí Bảo
Năm: 1997
4. Cải cách thể chế chính trị (Sách tham khảo) (1996), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách thể chế chính trị
Tác giả: Cải cách thể chế chính trị (Sách tham khảo)
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
5. Phạm Hồng Chơng (2004), T tởng Hồ Chí Minh về dân chủ, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: T tởng Hồ Chí Minh về dân chủ
Tác giả: Phạm Hồng Chơng
Nhà XB: Nxb Lý luận chính trị
Năm: 2004
7. Nguyễn Đăng Dung (1997), Tổ chức chính quyền nhà nớc ở địa phơng, Nxb Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức chính quyền nhà nớc ở địa phơng
Tác giả: Nguyễn Đăng Dung
Nhà XB: Nxb Đồng Nai
Năm: 1997
8. Nguyễn Đăng Dung (1998), Hội đồng nhân dân trong hệ thống cơ quan quyền lực nhà nớc, Nxb Pháp lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội đồng nhân dân trong hệ thống cơ quan quyền lực nhà nớc
Tác giả: Nguyễn Đăng Dung
Nhà XB: Nxb Pháp lý
Năm: 1998
9. Vũ Trọng Dung (1999), "Mấy suy nghĩ về bản chất nhà nớc kiểu mới qua nghiên cứu "Nhà nớc và cách mạng" của Lênin", Triết học, (3), tr. 49-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy suy nghĩ về bản chất nhà nớc kiểu mới qua nghiên cứu "Nhà nớc và cách mạng" của Lênin
Tác giả: Vũ Trọng Dung
Năm: 1999
10. Tạ Xuân Đại (1999), "Cải cách nền hành chính nhà nớc - nội dung cơ bản và cấp bách trong việc đổi mới hệ thống chính trị hiện nay", Tạp chí Cộng sản, (14), tr. 16-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách nền hành chính nhà nớc - nội dung cơ bản và cấp bách trong việc đổi mới hệ thống chính trị hiện nay
Tác giả: Tạ Xuân Đại
Năm: 1999
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ơng khóa VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ơng khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1997
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
14. Trần Văn Đăng (1999), "Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện thắng lợi cuộc bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp", Tạp chí Cộng sản, (1), tr. 11-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện thắng lợi cuộc bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp
Tác giả: Trần Văn Đăng
Năm: 1999
15. Nguyễn Văn Động (2003), "Suy nghĩ về cơ sở khoa học của việc đổi mới tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ở nớc ta hiện nay", Luật học, (4), tr. 3-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy nghĩ về cơ sở khoa học của việc đổi mới tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ở nớc ta hiện nay
Tác giả: Nguyễn Văn Động
Năm: 2003
16. Bùi Xuân Đức (1991), "Về vấn đề tổ chức chính quyền địa phơng ở nớc ta hiện nay", Nhà nớc và pháp luật, (3), tr. 20-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về vấn đề tổ chức chính quyền địa phơng ở nớc ta hiện nay
Tác giả: Bùi Xuân Đức
Năm: 1991
17. Bùi Xuân Đức (2003), "Bàn về tính chất của Hội đồng nhân dân trong điều kiện cải cách bộ máy nhà nớc hiện nay", Nhà nớc và pháp luËt, (12), tr. 18-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về tính chất của Hội đồng nhân dân trong điều kiện cải cách bộ máy nhà nớc hiện nay
Tác giả: Bùi Xuân Đức
Năm: 2003
18. Bùi Xuân Đức (2004), Đổi mới, hoàn thiện bộ máy nhà nớc trong giai đoạn hiện nay, Nxb T pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới, hoàn thiện bộ máy nhà nớc trong giai "đoạn hiện nay
Tác giả: Bùi Xuân Đức
Nhà XB: Nxb T pháp
Năm: 2004
19. Trần Ngọc Đờng (Chủ biên) (1999), Bộ máy Nhà nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ máy Nhà nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tác giả: Trần Ngọc Đờng (Chủ biên)
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1999
20. Nguyễn Duy Gia (1996), "Một số quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nớc kiểu mới", Tạp chí Cộng sản, (10), tr. 15-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nớc kiểu mới
Tác giả: Nguyễn Duy Gia
Năm: 1996
21. Ninh Viết Giao (2005), Nghệ An lịch sử và văn hóa, Nxb Nghệ An, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghệ An lịch sử và văn hóa
Tác giả: Ninh Viết Giao
Nhà XB: Nxb Nghệ An
Năm: 2005

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w