Chỉ thị 30 của Bộ Chính trị về xây dựng và thực hiện QCDC đã quy định trách nhiệm của UBMTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội bao gồm 3việc: Phải làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục
Trang 1Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Dân chủ, theo cách nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh có nghĩa là dân làmchủ, dân là chủ NN ta là NN của dân, do dân và vì dân, nhng đó là NN quản
lý xã hội bằng pháp luật Xây dựng NN pháp quyền XHCN của dân, do dân vàvì dân chính là cách thức cơ bản để phát huy QLC của nhân dân
Một trong những điểm cơ bản để xây dựng NN pháp quyền, phát huyQLC của nhân dân là phải không ngừng xây dựng và thể chế hóa mục tiêu, ph-
ơng châm, những nguyên tắc vận hành của nền dân chủ XHCN ở nớc ta Với ýnghĩa đó, ngày 18/2/1998, Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ơng Đảng ta đãban hành Chỉ thị số 30/CT - TW về thực hiện QCDC ở cơ sở Bản Chỉ thị đãquy định cụ thể trách nhiệm, nhiệm vụ của MTTQ cùng các tổ chức chính trị -xã hội trong việc xây dựng và thực hiện QC này ở xã
Chỉ thị 30 của Bộ Chính trị về xây dựng và thực hiện QCDC đã quy
định trách nhiệm của UBMTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội bao gồm 3việc: Phải làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục rộng rãi trong hội viên,
đoàn viên và nhân dân chỉ thị này và các QCDC ở cơ sở; Làm cho mọi ngờihiểu và sử dụng đúng quyền và nghĩa vụ công dân, quyền của các tổ chứcchính trị - xã hội đã đợc quy định trong QCDC; Phối hợp với CQ trong việcthực hiện QCDC và giám sát thực hiện các QCDC ở cơ sở
Trong thời gian qua, việc thực hiện các công tác nêu trên, nhìn về cơ
sở thì công tác MT tham gia thực hiện 5 khâu trong QCDC có nhiều khởi sắc.Trong 5 khâu: Những việc cần thông báo để nhân dân biết; Những việc nhândân bàn và quyết định trực tiếp; Những việc nhân dân bàn, tham gia ý kiến,
CQ quyết định; Những việc nhân dân giám sát và xây dựng cộng đồng dân c ởthôn, làng, ấp bản, thì ở khâu thứ 2 và thứ 5, hoạt động của UBMTTQ là rõ nét
và đạt khá nhiều kết quả
Trang 2Để tham gia thực hiện tốt cả 5 khâu trong QCDC, mấy năm quaUBMTTQ các cấp đã tập trung chỉ đạo việc kiện toàn củng cố và nâng caochất lợng hoạt động của Ban công tác MT, Ban TTND, UBMTTQ cấp xã Tuynhiên, công tác chỉ đạo của MT các cấp là cha đều, nhất là ở địa phơng, cơ sở.Năm 1998, công tác chỉ đạo triển khai rất rầm rộ CQ, MTTQ tập trung làm
điểm ở xã, phờng Năm 1999, UBMTTQ tập trung làm công tác bầu cử đạibiểu HĐND nên buông lơi, từ năm 2000 trở lại đây mới lại đợc tiếp tục tăng c-ờng hơn Nhiều nơi, Ban Thờng trực UBMTTQ bị động, lúng túng trong việc đề
ra biện pháp chỉ đạo cho phù hợp với tình hình, đặc điểm của ĐP mình
Kể từ khi đợc Chính phủ ban hành ngày 11-5-1998 đến nay QCDC đãthực hiện đợc hơn 6 năm Tuy nhiên, theo Ban chỉ đạo thực hiện QCDC TW,100% xã, phờng đã triển khai, nhng chỉ có 38% làm tốt; 97% cơ quan hànhchính NN đã thực hiện, nhng chỉ có 29% làm tốt; 88% doanh nghiệp NN đãtriển khai, song cũng chỉ có 32% làm tốt; tính hình thức còn khá phổ biếntrong nhiệm vụ triển khai QCDC của cấp ủy đảng, CQ, MTTQ (công tác MTtham gia thực hiện QCDC đợc thực hiện chủ yếu ở xã, phờng) cơ sở Việc kiệntoàn củng cố, nâng cao chất lợng hoạt động của Ban công tác MT, Ban TTND,UBMT làm còn chậm: một số cán bộ xã, phờng cha nắm đợc QCDC và côngtác MT tham gia thực hiện QCDC; hoạt động giám sát của MT và đoàn thểchính trị - xã hội ở xã còn rất yếu; công tác tuyên truyền vận động nhân dânhọc tập nắm vững các quan điểm của Bộ Chính trị, nội dung QLC trực tiếptrong QC còn làm lớt, hình thức; việc lồng ghép nội dung công tác MT thamgia thực hiện QCDC với ba nội dung cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xâydựng đời sống văn hóa ở khu dân c" cha chặt chẽ
UBMTTQ các cấp đã phối hợp với CQ cùng cấp tiến hành sơ kết 3năm và trong năm 2004 đã tổng kết 6 năm thực hiện Chỉ thị 30 của Bộ Chínhtrị, qua đó cũng cho thấy việc tiếp tục nghiên cứu mang tính tổng kết thực tiễn
và chỉ ra khuynh hớng phát triển, các giải pháp trong thời gian tới để MT phát
Trang 3huy tốt hơn vai trò của mình trong việc thực hiện QCDC ở cơ sở là việc làmmang tính cấp bách cả về phơng diện lý luận lẫn thực tiễn.
Trong thời kỳ phát triển mới của đất nớc, Đại hội IX đã tiếp tục khẳng
định và phát triển những chủ trơng và quan điểm lớn về đại đoàn kết dân tộc,phát huy dân chủ trong thời kỳ đổi mới đã đợc đề ra tại các Đại hội VI, VII,VIII của Đảng để thực hiện mạnh mẽ hơn nữa sự nghiệp đại đoàn kết toàn dân
và phát huy dân chủ - hai mệnh đề then chốt trong đờng lối chiến lợc của
Đảng ta để đa đất nớc đi lên
Có thể nói, cả hiện tại và trong thời gian tới, nhu cầu và điều kiện khoahọc cũng nh thực tiễn về hoàn thiện hơn nữa pháp luật về MTTQ trong thựchiện quy chế dân chủ trong tình hình mới ngày càng chín muồi Cho đến bâygiờ vẫn cha có một công trình khoa học pháp lý nào khảo cứu một cách toàndiện về mặt lý luận và thực tiễn vấn đề phát huy vai trò của MTTQVN trongthực hiện QCDC ở cơ sở và về những bảo đảm pháp lý cho hoạt động củaMTTQ để tham gia thực hiện tốt hơn nữa QC Vì vậy, việc nghiên cứu nhữngvấn đề lý luận, thực tiễn và pháp lý vò MTTQ trong thực hiện QCDC là vấn đềbức xúc và cần thiết Với tất cả các ý nghĩa đã, chúng tôi đã chọn đề tài:
"Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong thực hiện Quy chế
Trang 4CTQG 2001, "Xây dựng và thực hiện QCDC ở cơ sở" của Ban Dân vận Trung
-ơng, một số công trình khác của MTTQVN nh: đề tài khoa học cấp bộ "Phát huy vai trò của MTTQVN trong việc thực hiện QCDC ở cơ sở", của một số Viện nghiên cứu và trờng đại học Về đề tài khoa học cấp bộ "Phát huy vai trò của MTTQ trong việc thực hiện QCDC ở cơ sở" của MTTQ đã đợc triển khai dới
dạng đề án để đáp ứng nhu cầu chỉ đạo thực tiễn của MTTQTW và hớng dẫncông tác hàng ngày của MTTQ cơ sở trong việc tham gia thực hiện QC trên cơ sởkết quả tổng kết 3 năm việc thực hiện QCDC Đề tài này đã bớc đầu giải quyếtnhững vấn đề sau: quan điểm của Đảng ta đối với việc MTTQ tham gia thực hiệnQCDC, thực trạng 3 năm MTTQ tham gia thực hiện QC và một số giải pháp vàkiến nghị nhằm phát huy vai trò của MTTQ trong việc thực hiện QCDC Song
vấn đề về phát huy vai trò của MTTQ trong thực hiện QCDC ở cơ sở dới giác độ khoa học pháp lý với thực tiễn hơn 6 năm thực hiện QC có thể nói cho đến nay
cha có công trình nào Do vậy, có thể nói đề tài nghiên cứu mà tác giả luận văn
chọn: "Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở" là công trình đầu tiên nghiên cứu vấn đề này dới giác độ khoa
học lý luận về NN và pháp luật một cách đầy đủ và có hệ thống Tuy nhiên, luậnvăn cũng phát triển trên cơ sở kế thừa các công trình đi trớc ở một số vấn đề,chẳng hạn phát triển trên cơ sở kế thừa đề tài khoa học cấp bộ "Phát huy vai tròcủa MTTQVN trong việc thực hiện QCDC ở cơ sở" về quan điểm chỉ đạo trongtham gia thực hiện QC của MTTQ, về lý luận về vai trò của MTTQ đối với dânchủ nói chung và dân chủ ở cơ sở nói riêng, về số liệu cũng nh đánh giá thựctrạng 3 năm MTTQVN tham gia thực hiện QC và về những giải pháp phát huyvai trò của MTTQVN trong việc thực hiện QCDC ở cơ sở
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
Mục đích
Trang 51 Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm
vụ của MT trong HTCT về việc thực hiện QCDC ở cơ sở, phát huy QLC củanhân dân
2 Làm rõ thực trạng hoạt động của MTTQVN trong việc tham giathực hiện QCDC ở cơ sở
3 Xác định nội dung nhiệm vụ và đề ra những giải pháp khả thi nhằmphát huy vai trò tích cực của UBMTTQ các cấp, nhất là cấp cơ sở trong việcthực hiện QCDC ở xã, phờng, tăng cờng đoàn kết, góp phần thực hiện thànhcông nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới
Nhiệm vụ
Đó đạt đợc mục đích trên nhiệm vụ của luận văn là:
1 Nghiên cứu về vị trí, vai trò, chức năng của MT với vấn đề dân chủ,
đoàn kết trong thời kỳ mới; trong việc tham gia thực hiện QCDC ở xã
2 Nghiên cứu về việc UBMTTQ tham gia thực hiện QCDC ở xã, ờng - thực trạng, nguyên nhân và những kinh nghiệm thực tiễn
ph-3 Nghiên cứu về chủ trơng, giải pháp nhằm phát huy vai trò của MTtrong việc thực hiện QCDC ở cơ sở trong thời gian tới
4 Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu của luận văn
Ngoài những phơng pháp chung nh: phơng pháp duy vật biện chứng,phơng pháp duy vật lịch sử, phơng pháp tổng hợp, phân tích, so sánh chú trọngphơng pháp điều tra xã hội học, phơng pháp định tính, định lợng trong quátrình phân tích ảnh hởng của MTTQ đối với việc thực hiện QCDC ở cơ sở
Một số phơng pháp chuyên ngành nh mô hình hóa, khảo sát tổng kếtdựa vào thông số từ nghiên cứu thực tiễn cơ sở để xây dựng những luận điểm cótính lý luận - đây là phơng pháp quan trọng để thực hiện nghiên cứu đề tài này
5 Những đóng góp mới về khoa học của luận văn
Trang 6Trên cơ sở làm rỗ những vấn đề lý luận và thực tiễn về việc phát huyvai trò của MTTQ trong thực hiện QCDC, luận văn: 1 Lần đầu tiên trình bàymột cách có hệ thống dới giác độ khoa học pháp lý vấn đề MTTQ trong thamgia thực hiện QCDC; 2 Nêu những quan điểm chỉ đạo phát huy vai trò củaMTTQ trong thực hiện QC; 3 Đa ra các giải pháp nhằm phát huy vai trò củaMTTQVN trong thực hiện QC
6 ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần vào việc phát triển vàhoàn thiện các căn cứ khoa học và thực tiễn để hoạch định đờng lối, chủ trơngcủa Đảng và pháp luật của NN về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện QCDC ở n-
ớc ta hiện nay MT các cấp có thể sử dụng kết quả nghiên cứu của luận văn đểthực hiện có hiệu quả hơn vai trò của mình đối với QC ở xã
- Các trờng Đảng, trờng luật, trờng hành chính, các viện nghiên cứu
có thể sử dụng kết quả nghiên cứu làm tài liệu tham khảo
7 kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dungcủa luận văn gồm 3 chơng, 10 tiết
Trang 7Chơng 1
DÂN Chủ Và DÂN Chủ ở CƠ Sở
và VAI Trò Của Mặt Trận Tổ Quốc Việt NAM
TRONG Thực Hiện QUY Chế DÂN Chủ CƠ Sở ở Xã
1.1 Dân chủ và Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở
1.1.1 Khái niệm về dân chủ và dân chủ ở cơ sở
Khái niệm "dân chủ" có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp "demos", nghĩa lànhân dân và "kratos" - CQ, quyền lực "Demokratia" có nghĩa là quyền lực củanhân dân, CQ của nhân dân Dân chủ là một CQ "của dân, do dân và vì dân"
Nh vậy, dân chủ là một thể chế do dân làm chủ và dân chủ trớc hết là chế độchính trị trong đó quyền lực tối cao thuộc về nhân dân, do nhân dân thực thi,
tự bản thân thực thi hoặc thông qua các đại biểu mà mình bầu ra Dân chủgồm có dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện Dân chủ trực tiếp là hình thứcdân chủ với những thiết chế, quy chế để ngời dân thảo luận và biểu quyếtnhững vấn đề chung của cộng đồng Dân chủ đại diện là hình thức dân chủtrong đó nhân dân cử ra (chủ yếu bằng bầu cử) ngời thay mặt mình nắm giữquyền lực NN Còn có dân chủ bán trực tiếp là hình thức dân chủ thông quacác tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp của cáctầng lớp nhân dân Dân chủ có dân chủ t sản và dân chủ XHCN Đặc trng củadân chủ XHCN là quyền dân chủ của công dân không ngừng đợc mở rộngtrong tất cả các lĩnh vực hoạt động của NN, của xã hội mà cơ bản nhất là dânchủ về kinh tế Trên lĩnh vực chính trị- xã hội, quyền tham gia quản lý NN củadân và các đoàn thể nhân dân ngày càng đợc mở rộng về phạm vi, về độ sâu
và phong phú đa dạng về các hình thức
Dân chủ có thể hiểu là một cách thức và những điều kiện kèm theo đểmọi ngời dân tham gia bình đẳng vào các công việc chính trị, kinh tế, xã hộivới vai trò là ngời chủ xã hội Khi một ngời nông dân cầm lá phiếu đi bầu cử
Trang 8một cách tự nguyện để lựa chọn một cách tự do ngời đại biểu của mình trongHĐND xã - có nghĩa là quyền dân chủ về chính trị đợc thực hiện Khi các hộnông dân đợc tham gia ý kiến vào việc quy hoạch đất đai, xây dựng cơ sở hạtầng làng xã, v.v và những ý kiến này đợc lắng nghe, trở thành quyết định vàhành động của CQ và nhân dân xã có nghĩa là các hộ nông dân thực hiện mộtcách thực sự quyền dân chủ trong đời sống kinh tế của làng, xã Khi ngời dân
đặt ra những yêu cầu đòi hỏi CQ có các biện pháp nhằm cải thiện chất lợng y
tế, giáo dục, vệ sinh môi trờng, trật tự an ninh xã hội - đây cũng là lúc ngờidân đang thực hiện QLC của mình
Đòi hỏi của ngời dân đợc biết về các hoạt động của CQ, đòi hỏi vềtrách nhiệm của CQ đối với dân trong việc thực thi các thủ tục hành chính liênquan đến đất đai, xây dựng, hộ tịch, khai sinh, kinh doanh, sản xuất, v.v -
đây là biểu hiện của quyền dân chủ của nhân dân
Dân chủ còn có thể đợc hiểu nh một nhu cầu tất yếu, đòi hỏi đơngnhiên của dân cần có một vị thế thực sự bình đẳng trong quan hệ giữa NN vàdân Đồng thời, dân chủ còn đợc hiểu là trách nhiệm của CQ, của cán bộ,công chức cấp TW cũng nh cấp xã, thực hiện quyền hạn của mình một cáchchí công vô t, không quan lại, hách dịch, tham nhũng, vụ lợi
Bản chất của NN ta đợc khẳng định trong Hiến pháp, là NN của dân,
do dân, vì dân Tuy vậy trong thực tế, cán bộ, công chức NN cha thực sự là
ng-ời công bộc của dân nh Chủ tịch Hồ Chí Minh đã mong muốn Nếu khôngthực hiện dân chủ, NN sẽ trở nên độc tài, chuyên chế, và do đó dân phải học
để làm chủ; NN phải bảo đảm cơ chế để lắng nghe dân Do vậy, nói tới dânchủ có nghĩa là nói đến mối quan hệ giữa dân và CQ mà ở đó CQ phải lắngnghe dân, phải tạo điều kiện để ngời dân đợc quyết định hoặc tham gia quyết
định những vấn đề liên quan đến cuộc sống và sự phát triển của mỗi ngời dân,của cả cộng đồng Điều này có ý nghĩa thực tiễn rất quan trọng ở cấp xã, ph-ờng, thị trấn
Trang 9Trong thực tế cha có một xã hội nào đạt đợc tình trạng dân chủ tuyệt
đối do nhiều lý do khách quan và chủ quan, nh: trình độ phát triển kinh tế - xãhội, năng lực nhận thức của dân và của CQ, truyền thống lịch sử, văn hóa phápquyền, v.v Vì thế, dân chủ còn đợc hiểu nh một mục tiêu phấn đấu của dântộc Việt Nam nh đã ghi rõ trong Hiến pháp là: thực hiện mục tiêu dân giàu, n-
ớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Những mục tiêu đó đều cómối liên hệ gắn bó với nhau Dân có giàu thì nớc với mạnh Có dân chủ thìmới có công bằng xã hội Có dân chủ thực sự thì dân mới giàu và quốc giamới mạnh "Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũngxong" [2, tr 554] Đất nớc giàu mạnh, xã hội công bằng và dân chủ là nhữngyếu tố không thể thiếu đợc của một nền văn minh Với mục tiêu phấn đấu nhvậy, việc phát huy dân chủ, nhất là dân chủ ở cơ sở, đợc coi là chủ trơng, biệnpháp và là hành động tất yếu của nhân dân và CQ trong quá trình phát triểncủa đất nớc ta
Dân chủ đợc đảm bảo và phát huy bằng nhiều biện pháp Việc thực thidân chủ luôn gắn liền với mối quan hệ giữa NN và nhân dân ở nớc ta hiện nay,HTCT dựa trên thiết chế "Đảng lãnh đạo, NN quản lý, nhân dân làm chủ" Việcphát huy, thực hiện dân chủ đợc tiến hành không tách rời thiết chế này
Dân chủ mang lại những lợi ích to lớn cho xã hội Phát huy dân chủ làphát huy sức mạnh vật chất và tinh thần trong dân vì sự phát triển và giảmnghèo Khi nhân dân thực hiện quyền quyết định các công việc của làng, xã, ýthức làm chủ của dân đợc khẳng định rõ rệt Với ý thức làm chủ, mọi sángkiến, nguồn lực của mỗi ngời dân, mỗi gia đình trong cộng đồng làng, xã đợcphát huy một cách tốt nhất để vợt qua những thách thức và khó khăn nhằm đạttới sự phồn thịnh, phát triển của cộng đồng ý thức làm chủ sẽ là động lựcquan trọng giúp họ gìn giữ bảo quản tốt hơn thành quả đạt đợc Một ví dụminh chứng là trờng hợp xây dựng hệ thống thủy lợi nhỏ nội đồng Các hộ sửdụng nớc đợc quyền tự quyết định đóng góp, tự quyết định mức thu thủy lợiphí, tự tiến hành bảo quản và duy trì hệ thống công trình tới tiêu nội đồng Với
Trang 10QLC trong việc khai thác và quản lý việc sử dụng nớc cho nông nghiệp nhvậy, bà con nông dân thực sự thực hiện QLC của mình, nhiệt tình đóng gópkinh phí, tổ chức quản lý hệ thống tới tiêu một cách hiệu quả nhất, giảm thiểutối đa những chi phí không cần thiết Với ý thức làm chủ thực sự, bà con nôngdân cùng nhau gìn giữ, bảo dỡng công trình đợc hoàn thành với sự đóng góptiền của và công sức của mình, độ bền của công trình đợc bảo đảm tốt hơn.Khi thực hiện QLC ngời dân biết chăm lo và có ý thức hơn về cuộc sống cộng
đồng, cùng nhau đoàn kết để giải quyết những vấn đề phát triển kinh tế, xã hộicộng đồng Với truyền thống "lá lành đùm lá rách" bầu không khí dân chủ,công khai ở làng xã là điều kiện thuận lợi và thúc đẩy những hoạt động củacộng đồng tự giúp đỡ lẫn nhau xóa đói, giảm nghèo Đây là một thực tế đangdiễn ra và ngày càng đợc nhân rộng ở những địa phơng thực hiện tốt QCDC ởcơ sở
Dân chủ thúc đẩy sự minh bạch, hạn chế sự lạm quyền, tham nhũng
Sự minh bạch, rõ ràng trong các hoạt động kinh tế xã hội đợc đảm bảo khi
ng-ời dân đợc thực hiện quyền đợc biết, đợc kiểm tra, giám sát hoạt động của CQ,nhất là trong lĩnh vực thu, chi tài chính Điều này có ý nghĩa rất quan trọnglàm hạn chế những hành vi lạm dụng quyền hạn, tham nhũng của cán bộ,công chức CQ
Dân chủ thúc đẩy quan hệ gần gũi và hợp tác giữa CQ với dân Khidân chủ đợc phát huy, tệ tham nhũng, lạm dụng quyền lực, quan liêu sẽ bị hạnchế và dần bị loại bỏ khỏi đời sống xã hội; CQ trở nên minh bạch, thực sự trởthành CQ phục vụ dân và vì dân Sự tin cậy của dân đối với CQ sẽ ngày càngtăng Dân sẽ quan hệ chặt chẽ và hợp tác với CQ
Dân chủ tăng cờng kỷ cơng và ổn định xã hội Với những thành quả
nh đã nêu trên do phát huy và tăng cơng dân chủ, cộng đồng dân c ở cơ sở sẽ
đoàn kết và ổn định Kỷ cơng xã hội sẽ đợc tăng cờng không chỉ bởi ý thức
Trang 11tôn trọng pháp luật, mà còn do sự tự nguyện, tự giác của nhân dân với t cách
là những ngời chủ cộng đồng
Cơ sở là đơn vị ở cấp dới cùng, nơi trực tiếp thực hiện các hoạt động
nh sản xuất, công tác, v.v của một hệ thống tổ chức, trong quan hệ với các bộphận lãnh đạo cấp trên [77, tr 209] Nh vậy, cấp cơ sở là cấp xã trong quan hệvới cấp ĐP (gồm cấp tỉnh và cấp huyện) và với cấp TW CQ cơ sở là CQ cấpxã Bởi vì, căn cứ vào việc phân bổ dân c và lãnh thổ thành đơn vị hành chínhthì CQ cấp xã và cấp tơng đơng là cấp CQ cơ sở Vì đây là cấp CQ cuối cùng,gần và sát dân nhất Còn thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố và tơng đơng là theo
đơn vị dân c - với t cách là những cộng đồng ngời nhỏ nhất sinh sống cùngnhau ở đây, đời sống dân c diễn ra tự quản là chính Dân chủ ở cơ sở là dânchủ ở cấp xã, phờng, thị trấn và thôn, làng, ấp, bản, khóm, tổ dân phố (là cáchình thức cộng đồng dân c nh đã nêu) Dân chủ ở cơ sở chủ yếu là thực hiệnhình thức dân chủ trực tiếp (mặc dù có cả dân chủ đại diện), và các hình thức
tự quản của cộng đồng dân c Dân chủ cơ sở có ý nghĩa vô cùng to lớn, vì cơ
sở là nơi trực tiếp thực hiện mọi chủ trơng, chính sách của Đảng và pháp luậtcủa NN, là nơi cần thực hiện quyền dân chủ của nhân dân một cách trực tiếp
và rộng rãi nhất
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở
Trải qua 60 năm xây dựng NN của dân, do dân, vì dân dới sự lãnh đạocủa Đảng, nhân dân ta đã đạt đợc nhiều thành quả quan trọng: đất nớc đã đợc
độc lập tự do, thống nhất và ngày nay toàn Đảng, toàn dân đang ra sức phấn đấuxây dựng một nớc Việt Nam dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,văn minh Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng cũng bộc lộ những yếu kém,khuyết điểm Về tình hình đó, đồng chí Đỗ Mời đã nêu rõ: " trong nội bộ
Đảng và NN ta, tình hình tiêu cực, suy thoái phẩm chất vẫn có chiều hớng pháttriển, nhất là tệ quan liêu và nạn tham nhũng, tác hại không nhỏ đến việc củng
cố NN, làm nhân dân lo lắng, đang thực sự là một nguy cơ đối với chế độ
Trang 12XHCN, đối với con đờng mà nhân dân ta đã lựa chọn" [3, tr 4] Tháng3/1998, đồng chí Lê Khả Phiêu, cũng đã nêu bật tính cấp thiết của việc xâydựng QCDC cơ sở, đồng chí chỉ rõ:
QLC của nhân dân còn bị vi phạm ở nhiều nơi, trên nhiềulĩnh vực; tệ quan liêu, mệnh lệnh, cửa quyền, tham nhũng, sáchnhiễu, gây phiền hà cho dân vẫn đang phổ biến và nghiêm trọng màchúng ta cha ngăn chặn, đẩy lùi đợc Phơng châm "dân biết, dânbàn, dân làm, dân kiểm tra" cha đợc cụ thể hóa và thể chế hóa thànhpháp luật, cho nên chậm đi vào cuộc sống Tình trạng mất dân chủ,không để dân bàn bạc và quyết định những công việc cụ thể liênquan trực tiếp đến đời sống của dân, bắt dân đóng góp nhiều khoảnvợt quá khả năng, lại không minh bạch về tài chính, thậm chí xà xẻovào những khoản tiền do dân đóng góp nh ở một số xã thuộc tỉnhThái Bình và vài nơi khác; tình trạng để tồn đọng hàng vạn đơnkhiếu tố bị đùn đẩy không giải quyết hoặc giải quyết không kịpthời, không đúng; tình trạng quan liêu, quản lý lỏng lẻo để thất thoátlớn trong một số ngân hàng hoặc gây lãng phí lớn trong xây dựng,v.v chẳng những làm suy giảm lòng tin của nhân dân đối với Đảng
và CQ mà còn làm triệt tiêu nguồn động lực của nhân dân và xâmphạm vào bản chất tốt đẹp của chế độ [4, tr 4]
Trớc tình hình đó, Nghị quyết TW 3 khóa VIII (6/1997) nêu rõ yêucầu: Tiếp tục phát huy tốt hơn và nhiều hơn QLC của dân qua các hình thứcdân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp; tiếp tục hoàn thiện NNCHXNCNVN
đảm bảo trong sạch, vững mạnh và tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng đối với
NN, mở rộng dân chủ XHCN, phát huy QLC của nhân dân trong xây dựng vàquản lý NN [5] Mở rộng dân chủ XHCN, phát huy QLC của nhân dân phải đ-
ợc thể hiện trên mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, từviệc xây dựng luật pháp, cơ chế, chính sách đến tổ chức bộ máy, phong cáchlàm việc, bao quát mọi hoạt động của mọi cấp, mọi ngành, từ TW đến ĐP và
Trang 13cơ sở Vấn đề dân chủ, bảo đảm QLC của nhân dân để phát huy động lực, thựchiện mục tiêu CNH, HĐH, làm cho dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng,dân chủ, văn minh phải đợc đặt ra cho cả HTCT, phải tác động hai chiều dớilên, trên xuống, cả trong Đảng và trong nhân dân.
Thực tiễn cho thấy, muốn phát huy đợc QLC trực tiếp của dân ở cơ sở,
Đảng phải lãnh đạo, phải có quan điểm chính sách lớn để định hớng, đồngthời phải xây dựng đợc thiết chế dân chủ ở cơ sở một cách cụ thể, phù hợp vớitừng đối tợng dân c Đó là những quy định có giá trị pháp lý do NN ban hànhmang tính bắt buộc mọi ngời, mọi tổ chức nghiêm chỉnh thực hiện Do vậy,ngày 18/2/1998, Bộ Chính trị đã ra Chỉ thị số 30/CT-TW về xây dựng và thựchiện QCDC ở cơ sở nhằm "giữ vững và phát huy QLC của dân, thu hút nhândân tham gia quản lý NN, tham gia kiểm kê, kiểm soát NN, khắc phục tìnhtrạng suy thoái, quan liêu, mất dân chủ và nạn tham nhũng" [6, tr 3] Chỉ thịnhấn mạnh: khâu quan trọng và cấp bách trớc mắt là phát huy QLC của nhândân ở cơ sở, là nơi trực tiếp thực hiện mọi chủ trơng, chính sách của Đảng và
NN, là nơi cần thực hiện QLC của dân một cách trực tiếp và rộng rãi nhất Vìcơ sở là nơi đông đảo nhân dân (bao gồm nông dân, công nhân, cán bộ, côngchức, viên chức, quân nhân và các thành phần lao động khác) sinh sống hàngngày Cơ sở là nơi sản xuất, kinh doanh, lao động, học tập, nơi nảy sinh nhiềuyêu cầu bức xúc hàng ngày về đời sống kinh tế, xã hội, chính trị, nơi trực tiếpthực hiện mọi chủ trơng chính sách của Đảng và NN Cơ sở là nơi nhân dân
đang có nhiều đòi hỏi về làm chủ và cũng là nơi có điều kiện thực hiện quyềndân chủ một cách trực tiếp và rộng rãi nhất Bộ Chính trị cũng chỉ rõ, thựchiện dân chủ ở cơ sở sẽ thúc đẩy cải cách hành chính, sửa đổi những cơ chếchính sách và thủ tục hành chính không phù hợp với cuộc sống Nhân dân ở cơ
sở thực hiện QLC, tham gia kiểm kê, kiểm soát sẽ tích cực xây dựng Đảng,
CQ, đoàn thể trong sạch, vững mạnh, tích cực đấu tranh bài trừ tệ quan liêu,tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm Muốn vậy, cần ban hành QCDC ở
Trang 14cơ sở có tính pháp lý, yêu cầu mọi ngời, mọi tổ chức ở cơ sở đều phải nghiêmchỉnh thực hiện.
Thực hiện Chỉ thị 30/CT-TW, UBTV Quốc hội (khóa X) ra Nghị quyết
số 45-1998/NQ-UBTVQH 26/2/1998 về việc ban hành QC thực hiện dân chủ
ở xã Nghị quyết giao Chính phủ ban hành QC thực hiện dân chủ với các địnhhớng nội dung cụ thể Thực hiện chủ trơng của Đảng và Nghị quyết của UBTVQuốc hội, ngày 11/5/1998, Chính phủ đã ban hành NĐ số 29/1998/NĐ-CP(nay là NĐ số 79/2003/NĐ-CP) về việc ban hành QCDC NĐ nêu rõ: "Điều 1:Ban hành kèm theo NĐ này bản QC thực hiện dân chủ ở xã Điều 2: QC này
áp dụng đối với cả phờng và thị trấn" [7] QCDC ở cơ sở còn bao gồm cả dânchủ trong cơ quan hành chính NN và đơn vị doanh nghiệp NN với các văn bảnqui định riêng
Những văn bản trên đây từ chủ trơng của Đảng đến việc thể chế hóabằng các văn bản pháp luật của NN thể hiện sự quan tâm của Đảng, NN ta đốivới việc xây dựng thể chế về dân chủ ở cơ sở Thực hiện phơng châm "dânbiết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" thể hiện bản chất NN là NN của dân, dodân, vì dân
QC thực hiện dân chủ ở cơ sở gồm các văn bản quy phạm pháp luật qui định những biện pháp làm chủ trực tiếp của nhân dân ở cơ sở xã, phờng, cơ quan hành chính NN và đơn vị doanh nghiệp NN Đó là những điều nhân dân phải đợc biết, những việc nhân dân đợc bàn để NN quyết định hoặc nhân dân đợc quyết định và những việc nhân dân đợc giám sát, kiểm tra, nhằm phát huy QLC, sức sáng tạo của nhân dân.
QC thực hiện dân chủ ở xã là văn bản quy phạm pháp luật quy định
cụ thể những việc HĐND và UBND xã phải thông tin kịp thời và công khai để dân biết; những việc dân bàn và quyết định trực tiếp; những việc dân tham gia ý kiến trớc khi cơ quan NN quyết định; những việc dân giám sát, kiểm tra
và các hình thức thực hiện QCDC ở xã nhằm phát huy QLC, sức sáng tạo của
Trang 15nhân dân ở xã, động viên sức mạnh vật chất và tinh thần to lớn của nhân dân trong phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện dân sinh, nâng cao dân trí, ổn định chính trị, tăng cờng đoàn kết, xây dựng Đảng bộ, CQ và các đoàn thể ở xã trong sạch, vững mạnh; ngăn chặn và khắc phục tình trạng suy thoái, quan liêu, tham nhũng của một số cán bộ, đảng viên và các tệ nạn xã hội, góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, theo định hớng XHCN QC thực hiện dân chủ ở xã, vì vậy, thực chất là một
định chế pháp lý bảo đảm QLC của dân
QC thực hiện dân chủ ở xã có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, khác với các QC thông thờng, QC thực hiện dân chủ là một
văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể hóa và luật hóa phơng châm "dân biết,dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" bằng một NĐ của chính phủ căn cứ vào Nghịquyết của UBTV Quốc hội (Nghị quyết số 45-1998/NQ-UBTVQH 26/2/1998
về việc ban hành QC thực hiện dân chủ ở xã, phờng, thị trấn)
Thứ hai, QC thực hiện dân chủ ở cơ sở là sự cụ thể hóa dân chủ XHCN
ở cơ sở, phát huy QLC của nhân dân gắn liền với cơ chế "Đảng lãnh đạo, NNquản lý, nhân dân làm chủ"
Thứ ba, QC thực hiện dân chủ ở cơ sở phát huy chế độ dân chủ đại diện,
nâng cao chất lợng và hiệu lực hoạt động của CQĐP, cơ sở, quy định nhữngnghĩa vụ cụ thể của CQ trong việc bảo đảm quyền dân chủ của ngời dân ở cơ sở
Thứ t, QC thực hiện dân chủ ở cơ sở thực hiện chế độ dân chủ trực tiếp
ở cơ sở để nhân dân bàn bạc và trực tiếp quyết định những công việc quantrọng, thiết thực, gắn với quyền lợi và nghĩa vụ của nhân dân
Thứ năm, có sự tham gia của MT và các đoàn thể nhân dân ở mọi khâu
trong thực hiện QC ở cơ sở để phát huy mạnh mẽ vai trò làm chủ của nhân dântrong việc thực thi nền dân chủ XHCN
Trang 16Thứ sáu, mục đích của việc ban hành QC thực hiện dân chủ ở xã là
nhằm phát huy QLC, sức sáng tạo của nhân dân ở xã, động viên sức mạnh vậtchất và tinh thần to lớn của nhân dân trong phát triển kinh tế - xã hội, cải thiệndân sinh, nâng cao dân trí, ổn định chính trị, tăng cờng đoàn kết, xây dựng
Đảng bộ, CQ và các đoàn thể ở xã trong sạch, vững mạnh; ngăn chặn và khắcphục tình trạng suy thoái, quan liêu, tham nhũng của một số cán bộ, đảng viên
và các tệ nạn xã hội, góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hộicông bằng, dân chủ, văn minh, theo định hớng XHCN
Thứ bảy, QC thực hiện dân chủ ở cơ sở thể hiện yêu cầu dân chủ phải
trong khuôn khổ của Hiến pháp và pháp luật; đi đôi với trật tự, kỷ cơng; quyền
đi đôi với nghĩa vụ; kiên quyết xử lý những hành vi lợi dụng dân chủ, vi phạmHiến pháp, pháp luật, xâm phạm lợi ích của NN, lợi ích tập thể, quyền tự do,dân chủ và lợi ích hợp pháp của công dân
1.1.3 Nội dung của Quy chế thực hiện dân chủ cơ sở ở xã
QC thực hiện dân chủ ở xã do Chính phủ ban hành ngày 15/5/1998(nay là NĐ số 79/2003/NĐ-CP) gồm Lời nói đầu, 7 chơng và 25 điều Về nộidung, QC quy định những quyền của nhân dân ở cơ sở đợc biết và hình thứcbiết những thông tin liên quan đến pháp luật, chủ trơng chính sách của NN,
đặc biệt là những thông tin liên quan trực tiếp đến đời sống dân sinh QC cũng
quy định những việc để nhân dân bàn và quyết định cũng nh những hình thứcthực hiện; quy định những việc nhân dân ở cấp xã có quyền giám sát, kiểm tra
và những phơng thức để thực hiện giám sát, kiểm tra; việc xây dựng cộng
đồng dân c thôn, làng, bản, ấp và những hình thức tổ chức Đặc biệt, để thựchiện phơng châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra", QC quy định cơchế thực hiện dới hai hình thức dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện, trong đó
ở cấp cơ sở, dân chủ trực tiếp là quan trọng
QCDC cơ sở quy định cụ thể các loại công việc để: dân biết, dân bàn,dân giám sát, kiểm tra Điều 1 Qc quy định: "QC này quy định cụ thể những
Trang 17việc HĐND và UBND xã phải thông tin kịp thời và công khai để dân biết;những việc dân bàn và quyết định trực tiếp; những việc dân tham gia ý kiến tr-
ớc khi cơ quan NN quyết định; những việc dân giám sát, kiểm tra và các hìnhthức thực hiện QCDC ở xã"
Về dân biết, QC quy định quyền của mọi ngời dân đợc thông tin về
những chủ trơng, chính sách pháp luật của NN, các vấn đề liên quan trực tiếp
đến đời sống hàng ngày của nhân dân tại cơ sở và nghĩa vụ của CQ phảithông tin kịp thời và công khai cho ngời dân, bao gồm 14 điểm sau:
1 Chủ trơng, chính sách, pháp luật của NN liên quan trực tiếp đến quyền
và lợi ích của nhân dân trong xã, bao gồm: a) Các nghị quyết của HĐND, quyết
định của UBND xã và của cấp trên liên quan đến ĐP; b) Các quy định của phápluật về thủ tục hành chính, giải quyết các công việc liên quan đến dân; c) Nhữngquy định của NN và CQĐP về đối tợng, mức thu các loại thuế, phí, lệ phí và cácnghĩa vụ khác đối với nhân dân theo quy định của pháp luật hiện hành;
2 Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn và hàng năm của xã;
3 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai;
4 Dự toán và quyết toán ngân sách xã hàng năm;
5 Dự toán, quyết toán thu chi các quỹ, chơng trình, dự án, các khoảnhuy động nhân dân đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợicông cộng của xã, thôn và kết quả thực hiện;
6 Các chơng trình, dự án do NN, các tổ chức và cá nhân đầu t, tài trợtrực tiếp cho xã;
7 Chủ trơng, kế hoạch vay vốn phát triển sản xuất, xóa đói, giảm nghèo;
8 Điều chỉnh địa giới hành chính xã và các đơn vị hành chính liênquan đến xã;
9 Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết các vụ việc tiêu cực, thamnhũng của cán bộ xã, thôn;
Trang 1810 Công tác văn hóa, xã hội, phòng, chống tệ nạn xã hội, giữ gìn anninh, trật tự, an toàn xã hội của xã;
11 Sơ kết, tổng kết hoạt động của HĐND, UBND xã;
12 Phơng án dồn điền, đổi thửa phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế,phát triển nông nghiệp, kinh tế trang trại, hợp tác xã;
13 Bình xét các hộ nghèo đợc vay vốn phát triển sản xuất và xây dựngnhà tình thơng; thực hiện chính sách đối với gia đình có công với cách mạng,gia đình liệt sĩ, thơng binh, bệnh binh đợc tặng nhà tình nghĩa, sổ tiết kiệm,thể bảo hiểm y tế;
14 Kết quả lựa chọn, thứ tự u tiên và tổ chức thực hiện các công trìnhthuộc các chơng trình, dự án của NN, của các tổ chức và cá nhân đầu t, tài trợtrực tiếp cho xã
Về dân bàn có 2 loại gồm:
- Một loại công việc do dân bàn và quyết định trực tiếp
- Một loại công việc do dân bàn và tham gia ý kiến, HĐND và UBNDxã quyết định
Các việc dân bàn và quyết định trực tiếp là các loại việc có huy động
sự đóng góp của dân để xây dựng cơ sở hạ tầng và xây dựng hơng ớc, quy ớcnội bộ Đây là quy định rất mới không những thực hiện QLC của nhân dân màcòn chống đợc tệ nạn tham nhũng, lãng phí
Loại công việc do dân bàn và quyết định trực tiếp bao gồm 5 điểm:
1 Chủ trơng và mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng và các côngtrình phúc lợi công cộng (điện, đờng, trờng học, trạm y tế, nghĩa trang, cáccông trình văn hóa, thể thao);
2 Xây dựng hơng ớc, quy ớc làng văn hóa, nếp sống văn minh, giữ gìn
an ninh trật tự, bài trừ các hủ tục, mê tín dị đoan, tệ nạn xã hội;
Trang 193 Các công việc trong nội bộ cộng đồng dân c thôn, phù hợp với quy
định của pháp luật hiện hành;
4 Thành lập Ban Giám sát các công trình xây dựng do dân đóng góp;
5 Tổ chức bảo vệ sản xuất, kinh doanh giữ gìn an ninh trật tự, an toàngiao thông, vệ sinh môi trờng và các hoạt động khác trên địa bàn xã, thôn
Loại công việc do dân bàn và tham gia ý kiến, HĐND và UBND xã quyết định bao gồm 9 điểm:
1 Dự thảo nghị quyết của HĐND xã;
2 Dự thảo quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn vàhàng năm của xã, phơng án chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất và ph-
ơng án phát triển ngành nghề;
3 Dự thảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai ở địa phơng và việcquản lý, sử dụng có hiệu quả quỹ đất công ích của xã;
4 Phơng án quy hoạch khu dân c; đề án định canh, định c, vùng kinh
tế mới; kế hoạch, dự án huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhândân để đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng do xã quản lý;
5 Dự thảo đề án phân vạch, điều chỉnh địa giới hành chính xã, đề ánchia tách, thành lập thôn;
6 Dự thảo kế hoạch triển khai các chơng trình mục tiêu quốc gia trên
địa bàn xã;
7 Chủ trơng, phơng án đền bù giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầngcơ sở, tái định c;
8 Giải quyết việc làm cho ngời lao động trên địa bàn xã;
9 Những công việc khác mà CQ xã thấy cần thiết
Về dân giám sát, kiểm tra QC quy định dân giám sát, kiểm tra các loại
công việc từ hoạt động của HĐND, UBND đến các việc giải quyết khiếu nại,
Trang 20tố cáo của công dân, kết quả quyết toán công trình do dân đóng góp, việc quản
lý sử dụng đất đai, thu chi các quỹ, việc thực hiện chính sách đối với ngời cócông với nớc Dân giám sát, kiểm tra tức là thực hiện quyền lực của mìnhtrong quá trình quản lý đất nớc Lênin đã từng nói: nếu nhà nớc không tiếnhành kiểm kê, kiểm soát toàn dân đối với việc sản xuất và phân phối các sảnphẩm thì CQ của những ngời lao động, nền tự do của họ sẽ không thể duy trì
đợc Những việc nhân dân ở xã giám sát, kiểm tra đợc quy định trong QC gồm
4 Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân tại ĐP;
5 Dự toán và quyết toán ngân sách xã;
6 Quá trình tổ chức thực hiện công trình, kết quả nghiệm thu và quyếttoán công trình do nhân dân đóng góp xây dựng và các chơng trình, dự án do
NN, các tổ chức và cá nhân đầu t, tài trợ trực tiếp cho xã;
7 Các công trình của cấp trên triển khai trên địa bàn xã có ảnh hởngtrực tiếp đến sản xuất, an ninh, trật tự, văn hóa - xã hội, vệ sinh môi trờng và
đời sống của nhân dân ĐP;
8 Quản lý và sử dụng đất đai tại xã;
9 Thu, chi các loại quỹ và lệ phí theo quy định của NN, các khoản
đóng góp của nhân dân;
Trang 2110 Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết các vụ việc tiêu cực, thamnhũng liên quan đến cán bộ xã;
11 Việc thực hiện chế độ, chính sách u đãi, chăm sóc, giúp đỡ thơngbinh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những ngời và gia đình có công với nớc,chính sách bảo hiểm xã hội, bảo trợ xã hội
Một nội dung quan trọng của QC là quy định hết sức cụ thể: a) Đối vớinhững việc cần thông báo cho dân biết, CQ xã có trách nhiệm phối hợp vớiUBMTTQ, các thành viên của MTTQ cùng cấp và Trởng thôn cung cấp cácthông tin để nhân dân biết bằng các hình thức cụ thể tại Điều 6 QC; b) Đối vớinhững việc dân bàn và quyết định trực tiếp QC quy định các phơng thức cụ thểthực hiện những việc nhân dân quyết định trực tiếp tại Điều 9; c) Đối vớinhững việc nhân dân bàn, tham gia ý kiến, CQ xã quyết định QC quy định ph-
ơng thức thực hiện tại Điều 11; d) Đối với những việc nhân dân giám sát, kiểmtra QC quy định phơng thức thực hiện tại Điều 13 và quy định trách nhiệm củacác cơ quan, tổ chức và cá nhân đối với việc giám sát và kiểm tra của nhândân tại Điều 14
QC dành hẳn một chơng (chơng VI) về việc xây dựng cộng đồng dân
c thôn, làng, ấp, bản, khóm, tổ dân phố (gọi chung là thôn) quy định các hìnhthức hoạt động tự quản của cộng động dân c, việc tổ chức hội nghị nhân dânthôn (Điều 16), nhiệm vụ và quyền hạn của Trởng thôn (Điều 17), việc xâydựng hơng ớc, quy ớc về công việc thuộc nội bộ cộng đồng dân c (Điều 18),việc thành lập các tổ chức của thôn nh: các tổ hòa giải, an ninh, bảo vệ sảnxuất, kiến thiết (Điều 19)
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: "Trong bầu trời không gì quí bằngnhân dân Trong thế giới không gì mạnh bằng lực lợng đoàn kết của nhân dân"[8, tr.125] Lấy dân làm gốc là một t tởng lớn của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đ-
ợc quán triệt trong QC Việc thực hiện QC sẽ thúc đẩy việc phát huy QLC củanhân dân, thực hiện quyền dân chủ trực tiếp của nhân dân; nâng cao nhận thức
Trang 22về quyền và nghĩa vụ của công dân; khơi dậy tiềm năng, trí sáng tạo, sứcmạnh vật chất và tinh thần của nhân dân để phát triển kinh tế - xã hội, cảithiện đời sống cộng đồng; giữ vững kỷ cơng phép nớc, ngăn chặn tiêu cực,nâng cao hiệu lực quản lý của bộ máy CQ; xây dựng niềm tin và mối quan hệchặt chẽ giữa dân với Đảng và CQ.
1.1.4 Vai trò của Quy chế thực hiện dân chủ cơ sở ở xã
Nớc ta quá độ đi lên CNXH từ một chế độ phong kiến nửa thuộc địa, ở
đó mang nặng dấu ấn của chế độ chuyên chế quân sự Mặc dù trong xã hội lúcbấy giờ đã có yếu tố dân chủ truyền thống làng xã và yếu tố sơ khai của dânchủ t sản nhng cha đáng kể Do vậy, nền tảng dân chủ ở cơ sở của ta thiếu hụttruyền thống trong lịch sử Điều đó gây không ít khó khăn cho việc xây dựngmột nớc dân chủ theo định hớng XHCN
Trớc đây, do t tởng duy ý chí, thiếu quan điểm lịch sử cụ thể nênchúng ta cha coi trọng đúng mức vấn đề "lấy dân làm gốc", vì thế cha có nhậnthức đúng đắn về vấn đề dân chủ ở cơ sở Đây là một trong những nguyênnhân dẫn đến khủng hoảng kinh tế trớc thời kỳ đổi mới do cha phát huy hếttính tích cực, chủ động sáng tạo của nhân dân, nhất là từ cơ sở
Hiện nay, ta đang xây dựng nền kinh tế thị trờng, cũng có nghĩa làchấp nhận sự phân hóa xã hội diễn ra, bất công trong xã hội còn tồn tại, dẫn
đến quá trình thực hiện quyền lực chính trị của nhân dân lao động khó khăn.Cơ sở kinh tế làm nền tảng cho quyền lực chính trị của nhân dân lao động chathực sự đảm bảo; kinh tế NN và kinh tế tập thể nói chung đang rơi vào tìnhtrạng làm ăn thua lỗ hoặc kém hiệu quả, sức cạnh tranh yếu
Thực trạng tình hình hiện nay ở cơ sở nảy sinh nhiều vấn đề khó khăn,tiêu cực, những yếu kém Ngời dân ở cơ sở vốn có trình độ dân trí và trình độhọc vấn thấp (kể cả cán bộ xã), vì thế gặp nhiều hạn chế trong việc tiếp cận vàhởng thụ những thành tựu văn hóa, khoa học, kỹ thuật hiện đại Đa số các cơ
sở do đời sống kinh tế khó khăn (nhất là vùng núi, vùng sâu, vùng xa) dân chỉ
Trang 23lo kiếm sống, ít quan tâm đến vấn đề chính trị, văn hóa, xã hội, họ thậm chíkhông biết hởng quyền dân chủ, không biết dùng quyền dân chủ Trong khi đó
bộ máy CQ các cấp cha thực sự vững mạnh, tình trạng tham nhũng, buôn lậu,lãng phí, quan liêu còn khá phổ biến Hiệu lực quản lý, điều hành kinh tế - xãhội và pháp luật cha nghiêm, kỷ cơng xã hội bị buông lỏng, niềm tin của nhândân vào sự lãnh đạo của Đảng bị giảm sút QLC của nhân dân bị vi phạm ởnhiều nơi trên nhiều lĩnh vực Trong lĩnh vực quản lý kinh tế, đất đai, thu chingân sách, đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng, huy động vốn đóng góp của dân cónhiều biểu hiện tiêu cực Một bộ phận cán bộ đảng viên thoái hóa, biến chất,lợi dụng chức quyền, lợi dụng những kẽ hở trong quản lý của NN để tham ô,tham nhũng ở nông thôn là tình trạng cán bộ cơ sở bất chấp pháp luật, cấpbán đất trái thẩm quyền, chi tiêu tài chính sai mục đích và lãng phí Mâuthuẫn nội bộ ngày một tăng dẫn đến hiện tợng khiếu kiện tập thể, gây rakhông khí rất căng thẳng phức tạp Trong khi nhân dân đấu tranh chống tiêucực, tham nhũng, đòi quyền tự do dân chủ, đòi đảm bảo công bằng xã hội thìkết quả khiếu kiện lại chậm đợc giải quyết và giải quyết không thỏa đáng làmcho xuất hiện các điểm nóng, nh ở Thái Bình năm 1996 - 1997 có 208/285 xãdân tổ chức khiếu kiện tập thể ở những điểm nóng đó, tổ chức Đảng mất vaitrò lãnh đạo, bộ máy CQ bị tê liệt, sản xuất bị đình trệ, các nghĩa vụ đóng gópvới NN không hoàn thành Nội bộ nhân dân bị chia rẽ, mất đoàn kết, tình hình
an ninh trật tự, an toàn xã hội mất ổn định
Đảng và NN ta đã nhận thấy những yếu kém của dân chủ ở cơ sở vànhận thức đợc vai trò quyết định của việc thực hiện dân chủ ở cơ sở trong sự
ổn định chính trị và phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc Và, khi QCDC đợcban hành dới hình thức là một văn bản có tính pháp lý thì hiệu lực của nó sẽcao hơn Sự ra đời của QC là một bớc đột phá quan trọng trong việc hiện thựchóa bản chất dân chủ của NN ta Nó đã cụ thể hóa QLC của nhân dân ở cơ sở
- nơi thực thi dân chủ một cách trực tiếp và rộng rãi nhất, nơi trực tiếp thực
hiện mọi chủ trơng, chính sách của Đảng và NN QCDC ở cơ sở là nội dung
Trang 24cơ bản nhất của dân chủ trực tiếp có ý nghĩa thiết thực và quan trọng đối với toàn bộ nền dân chủ XHCN ở nớc ta bởi đó là một phần của tiến trình mở
rộng và thực hiện quyền dân chủ trên cả hai hình thức: dân chủ đại diện vàdân chủ trực tiếp
QC ra đời là một đòi hỏi tất yếu của quá trình thực hiện dân chủ ở nớc
ta QC không chỉ đơn thuần là một phản ứng chính trị của Đảng và NN trớcnhững tình hình phức tạp của những điểm nóng ở cơ sở mà thể hiện cái nhìnhớng tới cơ sở, coi trọng cái gốc ở cơ sở nên mang tính chiến lợc, căn bản, lâudài Lần đầu tiên định hớng chính trị về dân chủ, phơng châm để thực hiệndân chủ nh "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" đã đợc cụ thể hóa trongmột văn bản quy phạm pháp luật Vì vậy, QC thực hiện dân chủ ở cơ sở có vaitrò hết sức to lớn
Một là, thực hiện QCDC góp phần bảo đảm quyền lực chính trị của
nhân dân lao động, xây dựng NN pháp quyền XHCN Việt Nam của dân, dodân, vì dân ngay ở cấp CQ cơ sở ở nớc ta hiện nay Trong một thời gian dài tr-
ớc đây, nhiều ĐP đã không thật sự quan tâm đến tâm t, nguyện vọng của nhândân trong việc giải quyết các vấn đề của làng xã Do vậy, khi QCDC đợc triểnkhai, ngời dân rất phấn khởi và nhiệt tình hởng ứng
Nơi nào làm tốt việc xây dựng và thực hiện QC, nơi ấy sẽ tạo ra đợcmột phong trào sinh hoạt chính trị rộng lớn, có tác động đến nhiều mặt của đờisống xã hội Thông qua quá trình học tập, xây dựng và thực hiện QC, cán bộ,nhân dân đã thấy rõ hơn quyền cũng nh trách nhiệm của mình trong việc xâydựng đời sống dân chủ ở cơ sở, ý thức làm chủ, ý thức công dân của ngời dân
đã có sự chuyển biến khá rõ Ngay từ trong cộng đồng dân c nhỏ hẹp nh xã,phờng, ngời dân đã có thể trực tiếp bày tỏ chính kiến của mình, trực tiếp quyết
định và giám sát các công việc của cộng đồng xã hội
Với những thông tin về chính sách, pháp luật, về nội dung các hoạt
động của ĐP, của cơ sở đợc đa ra kịp thời và công khai, với những điều ngời
Trang 25dân đợc bàn bạc thảo luận và quyết định trực tiếp hoặc tham khảo cho sựquyết định của cấp CQ cơ sở, ngời dân đã từng bớc học làm chủ, tập làm chủ
và dần dần biết làm chủ
Vậy là, nhân dân đã không chỉ tồn tại với t cách là một ngời công dânthông thờng mà còn với t cách là ngời chủ thực sự về t liệu sản xuất, ngời chủthực sự về chính trị và quyền lực chính trị QLC của nhân dân biểu hiện trongviệc thực thi chính trị, quản lý NN, quản lý kinh tế - xã hội ở từng cấp, từngngành, từng ĐP và của mỗi cá nhân cụ thể Ngời dân vừa là khách thể vừa làchủ thể của quyền lực NN Lợi ích của mỗi thành viên, của từng tổ chức xãhội, giai cấp, tầng lớp đều nằm trong lợi ích của toàn xã hội Chính thực hiệntốt dân chủ ở cơ sở tạo ra một cơ chế phát huy QLC cho mọi công dân nhằmbảo đảm quyền lực chính trị của nhân dân lao động và góp phần làm phong phúhơn hình thức thực hiện quyền lực chính trị của nhân dân lao động Rõ ràngkhông thể chỉ nâng cao chất lợng của dân chủ đại diện là đủ mà còn phải thựchiện chế độ dân chủ trực tiếp một cách thiết thực và có hiệu quả mới bảo đảmtốt cho nhân dân lao động làm chủ đích thực quyền lực của mình
Mặc dù cả dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp đều phản ánh nguyệnvọng, ý chí, quyền lực của nhân dân, là phơng thức thể hiện dân chủ XHCN,nhng mỗi phơng thức lại có những u, nhợc điểm khác nhau Dân chủ đại diện
dễ tổ chức thực hiện, dễ tập trung thống nhất, nhng lại khó bao quát hết thựctiễn đời sống cũng nh ý chí, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân Dân chủtrực tiếp thì ngợc lại, khó tổ chức một cách tập trung, khái quát nhng lại baoquát đợc mọi khía cạnh của thực tiễn cũng nh ý chí, nguyện vọng của các tầnglớp nhân dân Do đó dân chủ trực tiếp có khả năng thể hiện một cách kháchquan ý chí nguyện vọng của nhân dân không qua một hình thức trung giannào, thể hiện một cách u việt nhất quyền lực của nhân dân lao động trong việcquản lý xã hội, đúng theo quan điểm của Mác là khi đó quyền lực thực tế mớithuộc về dân, nhân dân tự quản lý xã hội của mình và xã hội đợc quản lý bởinhân dân và vì nhân dân
Trang 26Hai là, thực hiện dân chủ ở cơ sở là một giải pháp hạn chế sự tha hóa
của quyền lực nhà nớc Quyền lực chính trị của nhân dân lao động đợc thểhiện tập trung thông qua quyền lực NN Với hình thức dân chủ đại diện,quyền lực NN sẽ đợc giao cho một số ngời đảm nhận, chịu trách nhiệm quản
lý, điều hành công việc chung Nhng quy luật chung là khi tập trung quyền lựcthì dễ dẫn đến lạm quyền, lộng quyền Những ngời đại diện cho quyền lực củanhân dân rất dễ rơi vào sự tha hóa, độc đoán, quan liêu nếu không có một cơchế kiểm soát quyền lực
Trong thời gian qua ở nớc ta, hiện tợng những ngời có chức, có quyền
đã lợi dụng quyền lực để mu cầu lợi ích riêng cho mình không phải là ít Họ
đã dựa vào địa vị của mình, mặc dù địa vị mà họ có đợc là do nhân dân bầu ra,
để nhận hối lộ, tham nhũng, làm trái với mục tiêu của Đảng Họ trở nên nhữngngời xa lạ với dân, với Đảng, với NN Bộ máy CQ trở thành quan liêu, bảo thủ
và trì trệ, nó không còn đại diện đợc cho lợi ích của nhân dân, của toàn xã hộinữa mà chính nó lại vi phạm đến lợi ích của nhân dân lao động, đến lợi ích mà
nh ý thức đợc trách nhiệm phục vụ nhân dân, phát huy dân chủ, giữ gìn kỷ
c-ơng, phép nớc
Trang 27ở những nơi làm tốt việc triển khai thực hiện QC, ý thức xây dựngcộng đồng, xây dựng Đảng, xây dựng CQ đợc nâng lên Nó không chỉ gópphần nâng cao ý thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về thực hiện và pháthuy dân chủ và QLC của nhân dân mà còn làm chuyển biến một bớc về phơngthức lãnh đạo của cấp ủy đảng, phơng thức điều hành và lề lối làm việc củacác cấp CQ, nhất là ở cơ sở Nhân dân đã mạnh dạn thẳng thắn, cởi mở, chânthành phê bình cán bộ, đảng viên, đóng góp xây dựng tổ chức đảng, giúp tổchức đảng loại đợc nhiều cán bộ, đảng viên kém phẩm chất, năng lực, thoáihóa, biến chất Nhiều tổ chức đảng biết gắn với việc xây dựng chỉnh đốn đảng(theo tinh thần Nghị quyết TW sáu lần hai) làm cho mối quan hệ giữa đảngviên và dân gắn bó với nhau hơn, Đảng và dân gần nhau hơn, tin nhau hơn,nhờ vậy tổ chức đảng thêm vững mạnh.
Nhiều cấp CQĐP đã rà soát, loại bỏ các văn bản quy định không cònphù hợp với QCDC, cản trở QLC của dân và công tác quản lý của cơ quan
NN, công khai hóa các văn bản thủ tục hành chính, phí, lệ phí, thời gian giảiquyết công việc, lịch tiếp dân Tăng cờng xuống cơ sở để nghe trực tiếp ýkiến dân, đối thoại, tháo gỡ những vớng mắc của dân một cách kịp thời, làmcho mối quan hệ của dân với CQ ngày một gắn bó, uy tín của CQ cơ sở đợcnâng lên và hoạt động của bộ máy CQ có hiệu quả hơn trớc
Có thể nói, thực hiện dân chủ ở cơ sở là một cuộc cách mạng có tácdụng sâu sắc đến ý thức và phong cách, phơng thức lãnh đạo của cấp ủy, sự
điều hành của CQ cơ sở đối với sự tôn trọng QLC của ngời dân Từ đó cán bộsát dân hơn, bớt đi thái độ hống hách, cửa quyền, nhũng nhiễu dân Khôngnhững thế, cán bộ còn chăm lo giữ gìn phẩm chất đạo đức của mình, từ đó làmcho mối quan hệ giữa dân với CQ cởi mở hơn, góp phần làm cho CQ hoạt
động có hiệu quả hơn
Ba là, thực hiện dân chủ ở cơ sở khơi dậy sức mạnh tiềm tàng của
nhân dân lao động, phát huy cao độ mọi tiềm năng, trí tuệ của nhân dân trong
Trang 28quá trình xây dựng NN và xã hội, giải quyết những vấn đề lớn từ quốc kế dânsinh đến những việc của đời sống cộng đồng, đời sống dân c Thông qua hìnhthức hoạt động dân chủ trực tiếp tại cơ sở, ngời dân có điều kiện tham gia ýkiến, có điều kiện tập dợt, trởng thành trong vai trò của ngời làm chủ đíchthực Khi Đảng và NN quan tâm, biết lắng nghe và học hỏi dân, biết bồi dỡng
và nâng cao đời sống của dân thì nhân dân không chỉ nói lên điều mình mongmuốn mà còn gợi ý, kiến nghị và chỉ ra rằng Đảng và NN cần phải hành động
nh thế nào, bằng phơng pháp công cụ nào để giải quyết các vấn đề kinh tế - xãhội Chính những sáng kiến đầy tâm huyết của dân đã tạo nên nguồn trí tuệquý giá không gì thay thế đợc cho những chủ trơng, đờng lối, chính sách của
Đảng và NN, tạo ra những bớc phát triển vững chắc của đất nớc trên con đờngphát triển và hội nhập
Qua hoạt động dân chủ ở cơ sở, Đảng và NN có thể nhận đợc nhữngthông tin phản hồi nhanh nhất về hiệu lực, hiệu quả của các chủ trơng đã banhành Nhờ vậy, Đảng và NN sẽ kiểm nghiệm đợc đờng lối, chính sách có xarời thực tế hay không từ đó mà khắc phục bệnh quan liêu, duy ý chí, xa rờithực tế, nhằm tăng cờng mối quan hệ máu thịt giữa Đảng và dân
ở địa bàn xã, QC đã đợc sự nhiệt tình hởng ứng của nhân dân và sự chỉ
đạo sát sao của các cấp CQ nên đem lại nhiều kết quả thiết thực trong lĩnh vựcphát triển kinh tế và xây dựng cơ sở hạ tầng Khi tài chính đợc công khai, dân
đợc tham gia góp ý kiến về những công việc cụ thể, ngời dân sẵn sàng đónggóp tiền của, công sức để xây dựng các công trình phục vụ thiết thực cho cuộcsống Ví nh những căn nhà tình nghĩa, nhà tình thơng, trờng học, nghĩa trangliệt sĩ, các công trình thủy lợi, đờng liên thôn, liên xã với giá trị hàng trămtriệu đến hàng chục tỷ đồng đã đợc xây dựng Nhiều công trình trớc đây chờxin ngân sách cấp trên nhng nay đa ra dân bàn, dân quyết định thì lại triểnkhai nhanh gọn Phong trào cứng hóa kênh mơng, nhựa hóa, bê tông hóa đờnggiao thông nông thôn, đợc dân đồng tình, tích cực, tự giác tham gia Các côngtrình hoàn thành nhanh gọn và đạt hiệu quả cao Kể cả việc chuyển dịch cơ
Trang 29cấu kinh tế, chuyển đổi hợp tác xã, quản lý đất đai đợc nhân dân giám sát chặtchẽ nên góp phần vào ổn định nông thôn, kinh tế phát triển theo chiều hớngtiến bộ.
Bốn là, thực hiện dân chủ ở cơ sở gắn với phát triển văn hóa xã hội Từ khi
có Nghị quyết Trung ơng năm (khóa VIII) và Chỉ thị 30 của Bộ Chính trị, các ĐP
đã kết hợp chặt chẽ cả hai nội dung: triển khai QCDC với "Phong trào toàn dân
đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân c" nhằm khắc phục những vấn đềnhức nhối về t tởng đạo đức, lối sống và xây dựng môi trờng văn hóa, văn minhlành mạnh trong từng gia đình, làng xã, vận động nhân dân xây dựng nếp sốngvăn minh, lối sống lành mạnh, bài trừ hủ tục, tệ nạn xã hội và mê tín dị đoan
Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dânc" huy động mọi nguồn lực nhân dân và cả HTCT từ trên xuống, từ trong
Đảng, cơ quan NN, các đoàn thể đến toàn xã hội, gồm các phong trào nh:
Ng-ời tốt việc tốt, Uống nớc nhớ nguồn, Đền ơn đáp nghĩa, Xóa đói giảm nghèo,Xây dựng gia đình văn hóa, làng văn hóa, khu phố văn minh Tất cả các phongtrào ấy đợc hởng ứng vào công cuộc thi đua yêu nớc: "Tất cả vì mục tiêu dângiàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh"
Năm là, thực hiện dân chủ ở cơ sở tạo ra cơ sở pháp lý để MTTQ các
cấp và các tổ chức chính trị-xã hội thực hiện đợc vai trò cầu nối giữa NN vànhân dân trong phát huy dân chủ XHCN MTTQ, các tổ chức thành viên thôngqua hoạt động phối hợp tuyên truyền vận động nhân dân, chỉ đạo triển khaixây dựng, thực hiện và giám sát việc thực hiện QCDC, đã phát huy tốt vai trò
đại diện QLC của nhân dân, góp phần tạo ra môi trờng dân chủ lành mạnh ởcơ sở, góp phần củng cố, kiện toàn tổ chức đảng, CQ các cấp
Nh vậy, việc xây dựng và thực hiện QCDC ở cơ sở là một cách thiếtthực nhất, là cơ sở cho nhân dân lao động đợc làm chủ một cách thực sự trênmọi phơng diện: kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội Đó cũng chính là một cáchlàm hiệu quả nhất để cho nhân dân lao động đảm bảo đợc quyền lực chính trị
Trang 30của mình, góp phần quan trọng vào sự nghiệp xây dựng NN pháp quyềnXHCN Việt Nam của dân, do dân, vì dân ở nớc ta hiện nay
1.2 Vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hệ thống chính trị nớc ta và trong thực hiện Quy chế thực hiện dân chủ ở xã
1.2.1 Khái niệm về Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hệ thống chính trị nớc ta
đáng của nhân dân, động viên nhân dân thực hiện QLC, nghiêmchỉnh thi hành Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của cơquan NN, đại biểu dân cử và cán bộ, viên chức NN [9]
Cụ thể hóa Hiến pháp năm 1992, Điều 1 Luật MTTQVN qui định:
"MTTQVN là bộ phận của HTCT của nớc CHXHCN Việt Nam." [10] Đây làquan điểm, chủ trơng chiến lợc của Đảng ta về MTTQ trong thời kỳ đổi mới,tiến hành CNH, HĐH đất nớc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đợc thể chế hóa
và bảo đảm bằng pháp luật của NN
Trớc hết cần thấy rằng, ở nớc ta HTCT là hệ thống về mặt tổ chức vàchức năng của các cơ quan, các tổ chức nh Đảng - NN - MTTQ, các tổ chứcchính trị - xã hội là thành viên của MTTQ (nh Đoàn thanh niên, Hội nông dân,
Trang 31Tổ chức công đoàn, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh) và đoàn thể quần chúngnhằm thực hiện một trong những nhiệm vụ Hiến định quan trọng bậc nhất làphát huy dân chủ, QLC của dân Để nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng, tăngcờng hiệu lực quản lý của NN, phát huy QLC của dân cần xác định đúng đắnvai trò và mối quan hệ qua lại giữa Đảng, NN và MTTQ Do vậy, phải làm rõhơn vị trí và chức năng của từng bộ phận trong HTCT và tìm ra đợc những bảo
đảm, trong đó có các bảo đảm về pháp luật, để ghi nhận vị trí, chức năng vàmối liên hệ trong hệ thống Đảng ta đã khẳng định, trong HTCT nớc ta,MTTQVN có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp đại đoàn kết toàn dân,phát huy dân chủ, là nơi thể hiện ý chí, nguyện vọng, tập hợp khối đại đoànkết toàn dân, thực hiện giám sát của nhân dân
Để làm rõ hơn về mặt pháp lý khái niệm về MTTQVN và vấn đềMTTQVN trong HTCT nớc ta cần phân tích kỹ các điều, khoản của LuậtMTTQVN
a) MTTQ với t cách là bộ phận của HTCT - một trong những chủ thể
tổ chức thực hiện, phát huy dân chủ, QLC của nhân dân và tăng cờng khối đại
đoàn kết toàn dân Một trong những vấn đề bức xúc nhất từ nhiều năm nay
trong số các vấn đề cơ bản của HTCT ở nớc ta là: làm thế nào có những đònbẩy để thực sự phát huy dân chủ, QLC của nhân dân Vấn đề này có thể thấytrong vai trò của MTTQVN Luật MTTQVN ra đời là một bớc tiến quan trọngtrong việc giải quyết nhiệm vụ trọng đại đó, xác định địa vị pháp lý củaMTTQ trong HTCT và là một công cụ pháp lý hữu hiệu tổ chức thực hiện vàphát huy dân chủ, QLC của nhân dân
Các điều của chơng I Luật MTTQVN đợc thiết kế nhằm vừa thiết lậpvừa triển khai sơ đồ HTCT ở nớc ta để đi đến mục tiêu phát huy dân chủ, QLCcủa nhân dân thông qua một trong những chủ thể của HTCT là MTTQ ở đây
có ba vấn đề Luật đã giải quyết trên cơ sở Hiến pháp: MTTQ là gì; vị trí và
Trang 32chức năng của MTTQ trong HTCT; quan hệ của MTTQ với NN, với nhân dân
và với các tổ chức và cá nhân là thành viên
Điều 1 Luật MTTQVN quy định: "MTTQVN là bộ phận của HTCTcủa nớc CHXHCN Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, là cơ sởchính trị của chính quyền nhân dân" [10] và "MTTQ là Tổ chức liên minhchính trị, liên hiệp tự nguyện của Tổ chức chính trị …" [10] Nh" [10] Nh vậy, Luật đãkhẳng định: Một mặt, Đảng Cộng sản Việt Nam với t cách là Đội tiên phongcủa giai cấp công nhân Việt Nam vừa là tổ chức lãnh đạo HTCT, trong đó cóMTTQ, vừa là tổ chức thành viên của MTTQ; Mặt khác, MTTQVN - một tổchức bao gồm hầu hết các thành phần giai cấp và tầng lớp xã hội ở nớc ta là cơ
sở chính trị của CQ nhân dân
Do vậy, trong HTCT Đảng Cộng sản với t cách là Đội tiên phong củagiai cấp công nhân Việt Nam vừa là tổ chức lãnh đạo HTCT, trong đó cóMTTQ, vừa là tổ chức thành viên của MTTQ do MTTQ là tổ chức liên minhchính trị rộng lớn nhất ở nớc ta Trong quan hệ giữa Đảng và MTTQ, Chủ tịch
Sự tập hợp của nhân dân thông qua các đoàn thể và cá nhân rộng rãitrong toàn xã hội trong một thực thể tổ chức là MTTQVN để trở thành một bộphận của HTCT, tức là nhân dân có tổ chức đứng ra tổ chức thực hiện và pháthuy dân chủ, QLC của mình Đó là điểm quan trọng nhất trong LuậtMTTQVN bảo đảm tính dân chủ và cơ sở pháp lý cho việc triển khai và đổimới các hoạt động của MTTQ các cấp
Trang 33Việc tự nhân dân đứng ra tổ chức thực hiện và phát huy dân chủ,QLC của mình thông qua MTTQ với t cách một bộ phận của HTCT thể hiện ởbản chất và tính nhân dân của MTTQ, ở nhiệm vụ và chức năng của MTTQtrong HTCT, và ở quan hệ của MTTQ với NN.
Phạm vi thành viên tham gia của MTTQ hết sức rộng rãi, bao gồm các
tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội và cá nhân tiêu biểu trong toàn xãhội, ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài (các Điều 1 và 4)
Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của MTTQ đợc dựa trên cơ sở tựnguyện, hiệp thơng dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động (Điều 3)
Quan hệ của các tổ chức thành viên trong MTTQ dựa trên cơ sở thỏathuận hợp tác bình đẳng, đoàn kết chân thành, tôn trọng lẫn nhau (Điều 4)
Tất cả những điều đó quy định bản chất và tính nhân dân của MTTQ
Về bản chất, MTTQ với t cách là bộ phận của HTCT, không phải là cơquan NN, mà là nơi tập hợp tự nguyện của mọi tầng lớp xã hội không có sựphân biệt nào về giai cấp, quá khứ, tôn giáo, thành phần xã hội Điều này quy
định vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn đặc trng của MTTQ trongHTCT (Điều 2) Đồng thời chính bản chất đó khẳng định MTTQ là bộ phậnquan trọng và không thể thiếu của HTCT, nh một Tổ chức để thực hiện QLCcủa dân ở nớc ta Đây là một nét rất độc đáo của chế độ chính trị nớc ta, thểhiện sức rõ nét nền dân chủ, trong đó NN ta là NN của dân, do dân, vì dân vàtruyền thống Đại đoàn kết quý báu của dân tộc Việt Nam Có thể nói MTTQchính là cái cốt vật chất đầy sức hút để chuyển hóa tinh thần và truyền thống
Đại đoàn kết dân tộc từ sức mạnh tinh thần thành sức mạnh vật chất hiện thựccủa cả dân tộc thực hiện các nhiệm vụ cách mạng của dân
QLC của nhân dân qua kênh MTTQ đợc Luật MTTQVN xác định nổibật trong những nhiệm vụ của MTTQVN do MTTQ tiến hành và tham gia,phối hợp cùng với NN tiến hành nhằm thực hiện các nhiệm vụ trọng đại củacông cuộc đổi mới và dân chủ hóa đất nớc (Điều 2)
Trang 34Với t cách là bộ phận của HTCT, MTTQ trong khi thực hiện cácnhiệm vụ của mình phải xác lập mối quan hệ với các cơ quan NN và ngợc lại.Luật MTTQVN xác định tính chất quan hệ giữa MTTQ với NN là quan hệphối hợp, và NN có trách nhiệm tạo điều kiện để MTTQ hoạt động có hiệuquả (Điều 5) Nh vậy, MTTQ là bộ phận độc lập của HTCT, có địa vị bình
đẳng với NN và quan hệ giữa MTTQ với NN là quan hệ phối hợp, tôn trọnglẫn nhau MT, không nằm trong hệ thống bộ máy NN Đây là điểm mấu chốt
để MTTQ thực hiện chức năng của mình trong HTCT, phát huy dân chủ, QLCcủa nhân dân trong điều kiện cụ thể của Việt Nam
b) Trách nhiệm và quyền của MTTQ với t cách là một bộ phận của HTCT trong thời kỳ đổi mới Cụ thể hóa chức năng và nhiệm vụ của MTTQ
với t cách là bộ phận trong HTCT, Luật MTTQVN quy định các "kênh" tổchức thực hiện và phát huy dân chủ, QLC của nhân dân cả trong cơ chế thamgia quản lý lẫn cơ chế tác động vào quản lý NN bằng các quyền và tráchnhiệm cụ thể của MTTQ trong chơng II Các quyền và trách nhiệm này đợcthực hiện trong mối quan hệ gắn bó chặt chẽ giữa MTTQ với nhân dân và NNcũng nh vai trò cầu nối giữa nhân dân với Đảng và NN của MTTQ
- Tập hợp và đoàn kết mọi lực lợng yêu nớc Chức năng vốn có này của
MTTQ hiện nay càng phải đặc biệt đợc nhấn mạnh nhằm hoàn thành nhiệm
vụ lịch sử vĩ đại là đổi mới đất nớc - một nhiệm vụ mà chỉ có toàn dân "khôngphân biệt giai cấp và tầng lớp xã hội, dân tộc, tín ngỡng, tôn giáo, quá khứ"(Điều 6), ngời Việt Nam ở trong nớc hay ngời Việt Nam ở nớc ngoài mới thựchiện đợc Đó cũng là di sản t tởng quý giá nổi bật mà Chủ tịch Hồ Chí Minh
để lại cho chúng ta về Đại đoàn kết dân tộc Ngời còn nói: "Trong Cách mạngdân tộc dân chủ nhân dân cũng nh trong Cách mạng XHCN, Mặt trận Dân tộcthống nhất vẫn là một trong những lực lợng to lớn của Cách mạng Việt Nam "[12, tr 401]
Trang 35MTTQVN tập trung trong cơ cấu của nó nhiều tổ chức quần chúngquan trọng nh: Tổng Liên đoàn lao động, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, HộiNông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Chữ thập đỏ, v.v…" [10] Nh, và các thành viên làcác cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, các tầng lớp xã hội, các dân tộc, cáctôn giáo, giới kinh doanh v.v …" [10] Nh, là nơi thu hút đợc nhiều ngời tham gia, làm chocác cuộc vận động toàn dân, các phong trào quần chúng trong việc giải quyếtcác nhiệm vụ do Đảng phát động trở thành hiện thực.
Xây dựng và tập hợp khối Đại đoàn kết toàn dân là trách nhiệm lớn laocủa MTTQ mà Đảng giao phó trở thành trách nhiệm pháp lý của MTTQ - mộtvinh dự của MTTQ nh một công cụ có hiệu lực thực sự và thực tế phát huy sứcmạnh của toàn dân đa nớc ta vững bớc tiến vào thế kỷ XXI
- Tham gia, phối hợp với các cơ quan NN trong việc thực hiện những
nhiệm vụ có tính xã hội và nhân dân rộng lớn Những nhiệm vụ nh tuyêntruyền, vận động nhân dân thực hiện QLC, thi hành chính sách, pháp luật, tổchức vận động nhân dân thực hiện dân chủ ở cơ sở, hớng dẫn nhân dân xâydựng hơng ớc, quy ớc về nếp sống tự quản ở thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố vàcộng đồng dân c khác ở cơ sở (Điều 7) Một mình NN sẽ không thể đảm đơnghết đợc các công việc trên nếu không có sự tham gia của MTTQ các cấp ở
đây kênh MT đợc đặc biệt phát huy
Hiệu quả thuyết phục, vận động của MT đợc thể hiện rõ trong nhữngphong trào mang tính toàn dân nh: Phong trào đền ơn đáp nghĩa, Cuộc vận
động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân c, Quyên gópủng hộ đồng bào bị lũ lụt, Vận động toàn dân mua công trái hay MT tham giavới NN trong các chơng trình xóa đói giảm nghèo, Chơng trình chống tệ nạnxã hội, Chơng trình giải quyết các xã nghèo MT cũng tham gia một cách cóhiệu quả trong công tác hòa giải ở cơ sở, góp phần giải quyết các "điểm nóng"hiện nay
Trang 36Trong quá trình thực hiện công tác quần chúng, trực tiếp tiếp xúc vớicác tầng lớp nhân dân, MT tổng hợp, nghiên cứu ý kiến, nguyện vọng, kiếnnghị của nhân dân để kiến nghị với cơ quan NN Đây là một trách nhiệm hếtsức quan trọng của MTTQ trong việc phát huy dân chủ, QLC của dân
- Tham gia xây dựng và củng cố CQ nhân dân và thực hiện hoạt động
giám sát đối với cơ quan NN, đại biểu dân cử và cán bộ công chức NN Trong
trách nhiệm và quyền tham gia vào xây dựng và củng cố CQ nhân dân, MTTQtham gia công tác bầu cử, tham gia xây dựng pháp luật, tham gia hoạt động tốtụng, tuyển chọn thẩm phán, giới thiệu hội thẩm nhân dân, tham dự các phiênhọp của UBTV Quốc hội, Chính phủ, các kỳ họp của HĐND, hội nghị củaUBND khi bàn đến các vấn đề liên quan Hoạt động giám sát của MT đối vớicơ quan NN, đại biểu dân cử và cán bộ, công chức NN đã đợc quy định cụ thểtrong các Điều 8, 9, 10, 11 và 12 của Luật MT
Điều 8 Luật MTTQVN qui định: "Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của mình, theo qui định của pháp luật về bầu cử, MTTQVN tổ chứchiệp thơng, lựa chọn, giới thiệu những ngời ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểuHĐND" Nh vậy, MTTQ là chủ thể của hoạt động hiệp thơng lựa chọn, giới thiệunhững ngời ứng cử vào các cơ quan quyền lực NN Việc MTTQ tập trung trongcơ cấu của nó nhiều tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêubiểu rộng rãi trong toàn xã hội để tổ chức hiệp thơng, lựa chọn, giới thiệu nhữngngời ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND thể hiện vai trò chủ động, tíchcực và quan trọng của MTTQ trong việc xây dựng CQ của dân, thể hiện hết sức rõnét quyền của nhân dân trong việc thiết lập ra NN của chính mình
Mục tiêu của hoạt động giám sát của MTTQ là nhằm xây dựng và bảo
vệ NN (các cơ quan lập pháp, hành pháp, t pháp) trong sạch, vững mạnh, hoạt
động có hiệu lực, hiệu quả, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân.MTTQ thông qua hoạt động của mình, tổng hợp ý kiến của nhân dân và cácthành viên của MT kiến nghị với cơ quan NN có thẩm quyền biểu dơng, khen
Trang 37thởng ngời tốt, việc tốt, xem xét, giải quyết, xử lý những trờng hợp vi phạmpháp luật (Điều 12).
Việc Luật MTTQVN đợc Quốc hội thông qua có ý nghĩa chính trị pháp lý to lớn củng cố cơ sở pháp lý và tạo ra những xung lực mới phát huyQLC của nhân dân, thực hiện "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" Nókhông chỉ là cơ sở pháp lý để MTTQ thực hiện tốt vai trò của mình trongHTCT và đổi mới phơng thức hoạt động có hiệu quả hơn với t cách là bộ phậnhữu cơ trong hệ thống đó, mà còn có ý nghĩa chính trị hết sức quan trọngtrong việc tăng cờng khối Đại đoàn kết toàn dân và phát huy dân chủ, và dovậy, trên trờng quốc tế hiện nay
-Trong giai đoạn hiện nay, MTTQ phát huy một cách hiệu quả QLC củanhân dân, thực hiện "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra", góp phần quantrọng tăng cờng khối Đại đoàn kết toàn dân và phát huy dân chủ ở nớc ta và nhvậy cũng là góp phần giải quyết một trong những vấn đề bức xúc nhất từ nhiềunăm nay trong số các vấn đề cơ bản của HTCT nớc ta là: làm thế nào có những
đòn bẩy để thực sự phát huy dân chủ, QLC của dân Hội nghị Ban chấp hành TW
Đảng lần thứ 7 (phần 2) khóa IX để cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội IX của Đảng
đã ra Nghị quyết chuyên đề: "Về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc vìdân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh" Hội nghị đã xác định
rõ những quan điểm lớn trong việc phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc
Đặc biệt, Hội nghị đã nhấn mạnh những chủ trơng, giải pháp chủ yếu nhằm củng
cố, tăng cờng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, trong đó đẩy mạnh việc thực hiệndân chủ; mở rộng và đa dạng hóa các hình thức tập hợp nhân dân, nâng cao vaitrò MT và các đoàn thể nhân dân trong việc thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộctrong tình hình mới đã đợc hết sức chú trọng, khẳng định ý nghĩa to lớn của Mặttrận dân tộc thống nhất trong giai đoạn hiện nay [11]
Bác Hồ đã từng nói: "Đảng ta có chính sách mặt trận dân tộc đúng đắn,cho nên đã phát huy đợc truyền thống đoàn kết và yêu nớc rất vẻ vang của dân
Trang 38tộc ta" [13, tr 401] Để MTTQVN hoàn thành trách nhiệm và quyền của mìnhvới t cách là bộ phận trong HTCT nớc ta: một mặt, không "hành chính hóa" và
"Nhà nớc hóa" MTTQ, không coi và sử dụng MTTQ nh là một nhánh của CQ,của cơ quan quyền lực Trong quan hệ với dân với t cách là bộ phận của HTCT,MTTQ phải là nơi thực sự tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết tạo nên sứcmạnh tổng hợp của dân trong vai trò tham chính, tham nghị của mình Mặt khác,tránh "hình thức hóa" trong hoạt động của MT Do vậy, nhìn chung, MTTQ cần
đóng vai trò nh một tổ chức phản biện đối với cơ quan NN, vừa nhằm xây dựng
và bảo vệ NN trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, vừa nhằmbảo vệ các quyền lợi hợp pháp của công dân và các tầng lớp xã hội, dân tộc, tôngiáo ở nớc ta, bảo đảm sự thành công của chủ trơng chiến lợc trong thời kỳ đổi
mới của Đảng ta là: Đoàn kết, Dân chủ, ổn định và Phát triển, thực hiện lý
t-ởng dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
1.2.2 Vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong thực hiện Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở
Căn vào chức năng, nhiệm vụ của MTTQVN nh đã nói ở trên; trên cơ
sở các quy định những công việc CQ cần phối hợp với UBMTTQ xã, phờng
đ-ợc quy định trong QCDC cơ sở, công tác MT tham gia thực hiện QCDC baogồm các vấn đề sau [54]:
UBMTTQ xã, phờng tham gia tuyên truyền, phổ biến QCDC
UBMTTQ phối hợp với CQ và các tổ chức thành viên của MTTQtuyên truyền phổ biến sâu rộng trong nhân dân ở cơ sở những chủ trơng, chínhsách của Đảng, những quy định của NN về xây dựng và thực hiện QCDC ở cơ
sở, về QLC của nhân dân, nhất là quyền làm chủ trực tiếp, dân chủ đại diện
đ-ợc quy định trong QCDC Tổ chức nhân dân học tập quán triệt các quan điểmcủa Đảng trong Chỉ thị 30 CT nh đã nêu trên, để nhân dân sử dụng đúngquyền và trách nhiệm của mình đã quy định trong QC
Trang 39MT chủ trì tổ chức học tập cho những ngời tiêu biểu nh: nhân sĩ, tríthức, già làng, chức sắc, chức việc trong tôn giáo, ngời tiêu biểu trong các dântộc để học tập nắm vững nội dung QCDC, qua đó các vị sẽ giúp MT tuyêntruyền, vận động, giải thích trong giới mình, tổ chức mình thực hiện.
UBMTTQ chủ trì tổ chức cho cán bộ chuyên trách công tác MT; cán
bộ trong Ban Thờng trực MT xã, phờng, Trởng ban công tác MT ở thôn, l ng,àng,
ấp, bản, khu phố; Trởng Ban TTND nghiên cứu, học tập để quán triệt Chỉ thị
30 CT của Bộ Chính trị, NĐ 29 và các văn bản pháp luật liên quan để tham giathực hiện và tổ chức thực hiện từng cấp và địa bàn dân c
UBMTTQ phối hợp với tổ chức thành viên thống nhất kế hoạch tuyêntruyền, phổ biến rộng rãi trong đoàn viên, hội viên; giáo dục hội viên, đoànviên gơng mẫu thực hiện và vận động nhân dân thực hiện
Trong việc tuyên truyền, phổ biến QCDC ở cơ sở, MT cần quán triệt ttởng và đồng thời là bài học mà Đảng ta đã tổng kết: phát huy QLC của nhândân vừa là mục tiêu, đồng thời là động lực bảo đảm cho thắng lợi của sựnghiệp cách mạng, nhất là trong công cuộc đổi mới của thời đại CNH, HĐH
đất nớc Mở rộng dân chủ XHCN, từng bớc thực hiện quyền dân chủ của nhândân một cách trực tiếp và rộng rãi nhất là bản chất tốt đẹp của NN, nhằm thuhút mọi tầng lớp nhân dân tham gia quản lý NN, quản lý xã hội, tham giakiểm tra, giám sát hoạt động của NN, của CQ ở cơ sở, khắc phục tình trạngsuy thoái, quan liêu và vi phạm QLC và tệ tham nhũng Dân chủ phải đi đôivới kỷ cơng, kỷ luật, chống khuynh hớng dân chủ cực đoan, quá khích Dânchủ phải trong khuôn khổ của pháp luật
Công tác tuyên truyền, phổ biến của MT phải đến địa bàn dân c, thôngqua các Ban công tác MT ở thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố để từ đó phổ biếncho dân tới từng hộ gia đình Đây là thế mạnh của công tác MT và tổ chức
MT, để truyền đạt chủ trơng, chính sách pháp luật tới từng ngời dân, tổ chứccác hoạt động phong trào nhân dân vì lợi ích của Đảng và NN
Trang 40UBMTTQ phối hợp với HĐND, UBND xã, phờng và các tổ chức thành viên thực hiện QCDC ở cơ sở
- UBMTTQ tích cực, chủ động phối hợp với HĐND, UBND và các tổchức thành viên chỉ đạo và tổ chức để nhân dân đợc quyền thông tin về phápluật, về chính sách của NN, nhất là những vấn đề có liên quan trực tiếp đến
đời sống và lợi ích hàng ngày của dân trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xãhội, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội Ví dụ nh thông báo để nhân dân đợc biếtcác Nghị quyết của HĐND, UBND xã và của các cấp trên liên quan đến ĐP;
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của xã, kế hoạch vay vốn pháttriển sản xuất, xóa đói giảm nghèo; dự án xây dựng đờng làng, đờng xã, xâydựng trờng học, trạm xá, trạm bơm, trạm biến thế
Hình thức thông tin có hiệu quả của MT là thông qua các Ban công tác
MT, thông qua các tổ chức thành viên của MT, những ngời tiêu biểu trong cácdân tộc và chức sắc tôn giáo, cán bộ đã nghỉ hu, ngời cao tuổi (theo các quy
định tại chơng II bản QC)
- Tổ chức để dân thảo luận và quyết định những loại việc liên quantrực tiếp đến đời sống của dân trên địa bàn dân c nh: chủ trơng huy động sứcdân để xây dựng kết cấu hạ tầng và các công trình phúc lợi công cộng, cáckhoản đóng góp tự nguyện và lập quỹ, xây dựng hơng ớc, quy ớc, làng vănhóa, nếp sống văn minh (theo quy định tại chơng III bản QC)
- Tổ chức để nhân dân thảo luận, tham gia vào các chủ trơng, chínhsách, nhiệm vụ chuyên môn của CQ trớc khi HĐND, UBND ra quyết địnhnh: dự án quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế dài hạn, hàng năm của xã,phờng; dự thảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, khu dân c; định canh,
định c; chủ trơng, phơng án đền bù giải phóng mặt bằng (theo quy định tạichơng IV của bản QC)
Những nội dung trên đây, có những công việc liên quan đến quyền vànghĩa vụ công dân, có những loại việc liên quan mật thiết đến đời sống, tình