Giáo trình gồm 7 chương, cụ thể như sau: Chương l: Các vẩn đề cơ bản về AutoCAD Chương 2: Các lệnh vẽ và hiệu chỉnh cơ bản Chương 3: Các lệnh hiệu chính Chương 4: Quan sát và quàn lý đ
Trang 1NGUYỄN LÊ CHÂU THÀNH
AUTOCAD 2011
Trang 2NHÀ XUẤT BÀN THÔNG TIN VÀ TRUYỀN
Trang 3NHÀ XUẤT BÀN THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Hiện nav thuật ngữ CAD ngày càng trở nên pho biến trong kỹ thuật nói chung và trong Ngành xây dựng nói riêng Trong các phiên bán của phần mềm AutoCAD trên thế giới thì phiên bản AutoCAD 201 ỉ là phiên bàn mới nhất, nó ho trợ mạnh mẽ các tính năng trong lĩnh vực thiết kế các ban vẽ kỹ thuật như: Dái ribbon trực quan với giao diện giống Office 2007 cỏ kha năng tùy biến cao, sắp xếp vị trí giữa các thẻ (tab) bằng cách bẩm và giữ chuột trái vào thẻ và kẻo thả vào vị trí mới, ho trợ chữ kỷ kỹ thuật số, chức năng đảnh Hấu được tăng cường, tìm kiếm và định vị dữ liệu thiết kể, hỗ trợ tập tin pdf và dwg, xuất ra nhiều định dạng
Với mục tiêu giúp người học vẽ trên máy tỉnh một cách nhanh nhất và ứng dụng hiệu quá
Lý thuyết và Thực hành Vẽ trên máy tỉnh AutoCAD 2011” do ThS Nguyễn Lẽ Châu Thành làm chủ biên giới thiệu với bạn đọc.
Giáo trình gồm 7 chương, cụ thể như sau:
Chương l: Các vẩn đề cơ bản về AutoCAD Chương 2: Các
lệnh vẽ và hiệu chỉnh cơ bản Chương 3: Các lệnh hiệu chính
Chương 4: Quan sát và quàn lý đối tượng
Chương 6: Nhóm đối tượng và In bản vẽ
Giáo trình này không đi sâu khai thác phần mềm AutoCAD mà tập trung vào việc ứng dụng phần mềm AutoCAD đế vẽ các bản vẽ phục vụ giảng dạy, học tập cũng như công việc vẽ thiết kế kỹ thuật Với sự trợ giúp của cuốn giảo trình cùng với sự no lực của bản thân, trong khoảng thời gian ngắn bạn đã có thế sử dụng tốt phần mềm AutoCAD để vẽ hầu hết các bản vẽ trong nhiều chuyên ngành kỹ thuật.
Nhà xuất bản xin trăn trọng giới thiệu cùng bạn đọc và rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý vị Mọi ỷ kiến đóng góp xin gửi về Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông - 18
Trang 4NHÀ XUẤT BÀN THÔNG TIN VÀ TRUYỀN
THÔNG
Nguyễn Du, Hà Nội hoặc gửi trực tiếp cho tác giả theo địa chỉ Emaiỉ: nsuvenỉechauthanhữùsmail com.
Trân trọng cảm ơn!
NHÀ XUÁT BẢN THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
LỜI NÓI ĐÀU
“Giáo trình Lý thuyết và Thực hành Vẽ trên máy tính AutoCAD 2011” là tài liệu cầnthiết cho việc giảng dạy của giáo viên và học tập ứng dụng phần mềm AutoCAD vào công việc
vẽ kỹ thuật của sinh viên cũng như của cán bộ kỹ thuật Với sự trợ giúp của cuốn giáo trình,trong thời gian khoảng 2 tuần bạn đã có thể sử dụng tốt phần mềm AutoCAD để vẽ hầu hết cácbản vẽ trong nhiều chuyên ngành kỹ thuật
Đối với sinh viên, để hoàn thành chương trình học, cần phải thực hiện các nhiệm vụ: báocáo thí nghiệm; bài tập lớn; đồ án môn học; báo cáo thực tập tốt nghiệp; đồ án tốt nghiệp Cònvới cán bộ kỹ thuật, việc vẽ thiết kế các bản vẽ cũng thường xuyên và quan trọng Tất cả cáccông việc đó cần phải có sự trợ giúp của: vẽ trên máy tính (AutoCAD) và một số công cụ trợ
Better WMF
Với mục tiêu giúp người học vẽ trên máy tính một cách nhanh nhất và ứng dụng hiệu quảnhất vào công việc, tác giả không đi sâu khai thác phần mềm AutoCAD mà tập trung vào việcứng dụng phần mềm AutoCAD để vẽ các bản vẽ phục vụ học tập cũng như công việc vẽ thiết
kế kỹ thuật
Những hình vẽ trong cuốn sách này, tác giả đã tham khảo đường nét trong các giáo trình
vẽ kỹ thuật, bạn đọc hãy bám sát cách thể hiện đường nét các bình vẽ trong sách này
Trong quá trình biên soạn và hoàn thiện cuốn sách này, khó tránh khỏi thiếu sót, tác giảrất rất mong nhận được các góp ý của bạn đọc để lần tái bản sau hoàn thiện hơn
Tác giả
Trang 5NHÀ XUẤT BÀN THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
CÁC VẤN ĐỀ Cơ BẢN VÊ AUTOCAD
1.1 GIỚI THIỆU SO LƯỢC
AutoCAD là phần mềm của hãng AutoDesk dùng đế thực hiện các bản vẽ kv thuật trongcác chuyên ngành: Xây dựng, Cơ khí, Kiến trúc, Diện, Bản đồ Bản vẽ nào thực hiện được
CAD là chữ viết tắt của Computer Aided Design nghĩa là thiết kế có trợ giúp của máytính Nếu người học AutoCAD là phần mềm thiết kế dầu tiên thì nó là cơ sở đế tiếp thu cácphần mềm CAD khác Tập tin dừ liệu DXF được sử dụng làm cơ sở dữ liệu cho AutoCAD củahãng AutoDesk trở thành tiêu chuẩn công nghiệp cho việc trao đổi dừ liệu giữa các phan mềmCAD
Sử dụng AutoCAD có thể trao đổi dữ liệu bản vẽ với các đồng nghiệp, khách hàng Phầnmềm AutoCAD dễ dàng tương thích với các phần cứng và các phần mềm phổ biến trên thịtrường Sự phát triển phần mềm AutoCAD gắn liền với sự phát triển nhanh chóng cúa ngànhcông nghệ thông tin
Yêu cầu về cấu hình máy tính sử dụng AutoCAD 2011:
Trang 68 Giáo trình Lý thuyết vc) Thực hành Vẽ trên máy tính
7.0 sau hoặc cao hơn
A->: Từ biểu tượng AutoCAD Draw\LINE: từ thanh Menu chọn Draw,
tiếp theo chọn LINE
nói nhấp chuột nghĩa là nhấp phím chuột trái, còn phím chuột phải, chuột giữađược viết cụ thể "chuột phải" hoặc xe chuột giữa, rê chuột giữa
1.2 CÀI ĐẶT AUTOCAD
Để cài đặt AutoCAD 2011, phải có phần mềm cài đặt AutoCAD 2011 hoặctải từ mạng internet về Xem hướng dẫn trong đĩa hoặc phần mem copy để cài đặt
V ỉ d ụ 1 1 : Cách gọi lệnh LINE
Trang 7AutoCAD 2011 - English
1.3 KHỞI ĐỘNG VÀ THOÁT KHỎI AUTOCAD
1.3.1 Khởi động và tạo bản vẽ hệ mét
Sau khi cài đặt, để khởi động chương trình ta chọn biểu tượng AutoCAD2011-English trên màn hình Desktop và nhấn đúp chuột lên biểu tượng đó Neukhông có biểu tượng này trên màn hình Desktop ta vào Start\All Programs\AutoDesk\AutoCAD201 l\AutoCAD2011 -English
Màn hình Welcome Screen xuất hiện giới
thiệu 7 video hướng dẫn thiết kế một sổ mẫu chi
tiết
lần sau thì bỏ lựa chọn: Show this AutoCAD 2011 dialog at startup.
Trang 8ban vẽ mới theo hệ mét (metric) như sau:
Nhấp chuột vào biếu tượng chừ A chọn New, chọn Dravvinu (hoặc Ctrl+ N), xuất hiện hộp thoại Select template, nhấp chuột vào dấu tam íìiác gầnchĩi Open chọn Open with no template - Metric, hình 1.3 Nhu thê là dã chọnxong bản vẽ theo hệ mét tiếp tực làm việc sẽ rất thuận lợi
Units to scale inserted content
Milhmcteii
1 5.? UŨ33.D 3<45.0
Units tor specifying the intensity of lighting International V
íiwecliún
Precision u
.V V- 'i Precision I) UUÜÜ
Dê dặt dơn vị cho bản vẽ sứ
WJftiiAW-Aìtoi.iĩL dụng lệnh Units, Command:UNJ J sẽ xuất
hiện hộp thoại hình 1.4.
Chọn loại dơn vị tại ô Units to scale
inserted content.
Trang 9Vùng đồ họa
/
,, ,
Hinlì 1.3 Chọn lỉm nav k/ìônỊỉ
1.4.1.Màn hình AutoCAD 2011 mặc định
Cài đặt xong, khởi dộng AutoCAD 2011 sỗ dược màn hình mặc dịnh
Con trỏ và hai sợi " tóc định vị
Trang 10iwl Hon-e 0
Layers
trạng thái
màn hình
Gồm các ribbon: Home, Insert, Annotate, Parametric, View,Manage, Output
ị(O;2D Drafting Ũ Arnotaxr.
a
Insert Annotate Parametric View Manage Output in*
°5 0Ea 6 - ã â ảầ ẵ Ẽ ‘i
, n '■- ,l ’ ữ DJ ẩầ 4- ' thể hiện của các Ribbons
/ Qu 4/_ t ai 1 □□
hi edify' y
1.4.2 Màn hình AutoCAD 2011 với lựa chọn AutoCAD Classic
Màn hình AutoCAD Classic là màn hình do người sử dụng chọn, mànhình AutoCAD Classic gần giống với các phiên bản của AutoCAD từ 2008
về trước
Điểm khác biệt của màn hình AutoCAD Classic là có thanh Menu vàcác thanh công cụ
Trang 111.5 THANH CÔNG cụ VÀ CÁC PHÍM TÁT CHỌN LỆNH
1.5.1.Một số thanh công cụ thường sử dụng
Thanh công cụ chỉ có đối với màn hình AutoCAD Classic, trên hình1.9 là các thanh công cụ thường được sử dụng, đối với người mới họccần bật chúng lên đế thực hiện vẽ được thuận tiện
Hình 1.8 Màn hình AutoCAD 2011 với lựa chọn AutoCAD Classic
Trang 12• Ctrl C: Copv vào Clipboard lệnh Copyclip.
chuvển từ mặt chiếu trục đo này sang mặt chiếu trục đo khác
thế phím Enter
xuất hiện Shortcut menu Default
Trang 131.6 LƯU VÀ MỒ CÁC BẢN VẼ 1.6.1 Lưu bản vẽ
Command: SAVE J
Ctrl + s
' Ả
Đặt tên bản vẽ
¿ave Cancel
Lưu ban vẽ có thê chọn Save hoặcSave as: Save là lưu han vẽ dan tì làm
phiên ban khác và ban vỗ đang làm việc không thay đổi Neu ban vẽ chưalưu lân nào thì Save hoặc Save as đêu thực hiện như sau: Command: SAVEJ
Xuất hiện hộp thoại Save Drawing As Trong File name ta đặt tèn chobản vẽ trong Save of type chọn (hoặc đã mặc định) AutoCAD 2010 Drawing |*.dwgj Nếu chọn lưu về AutoCAD 2007 hoặc thấp hơn sẽ cho phép mơđược bản vỗ của AutoCAD 2011 trên AutoCAD 2007 hoặc phiên bản thấphơn
Tiếp theo ta chọn Save để lưu; Cancel dẻ húy lệnh
Hình 1.10 Hộp thoại lint ban vẽ
My Music ',My Piutuies ' My Videos ■»i Dr- awtngé.dwg 1 * Mew-Banve Metric dwy
Trang 1416 Giảo trình Lý thuyết và Thực hành Vẽ trên máy tính.
Trang 15Chương ì: Các vấn đề cơ ban vẻ AutoCAD 17
165 K B 1,92b KB
Trên hộp thoại Select File, chọn bản vỗ cần mở và nhấp đúp
.ACAD 3D AutũCAD_DâNang(NXB goi)
_.í Bãi thi-De cuong
j jBai thi-thuc hanh
.BdiTHACAD2Ũ00
-5ua
\ ,_jLinh tinh trong qt day
>* V _iNha c 7 ,.jScan BT TH
‘ "Mlayer maudwg.dwg
, • 1 4 nha chu bayl CHINH THUC,dwg
Select Initial View Filename: _Qp en ;
Hình 1.1 ỉ Hộp thoại chọn File ban vẽ can mơ
các bản vẽ của các phicn bản sau (ví dụ AutoCAD 2011) Neu không mởđược bản vỗ, có thể sử dụng lệnh RECOVER đế phục hồi:
\ Command: RECOVERJ
Xuất hiện hộp thoại Select File, chọn bản vẽ cần phục hồi và nhấp đúp
1.7 THIÉT LẬP MÔI TRƯỜNG VẼ
Trang 16thanh công cụ.
Files Display Open and Save Plot and Publish System User Preferences Drafting 3D Modeling Selection Profiles
Color scheme: Dark
{• * Display scroll bars in drawing window [ Display Drawing
status bar , Display screen menu i Use large buttons for
Toolbars Show JoolTips \ 'f Show shortcut keys in ToolTips *
' % 20000 Arc and circle smoothness
8 Segments in a polyline curve
1 Rendered object smoothness ' ^ 4 Contour Imes’per surface
21 Pan and zoom with raster & OLE
•\ Show extended Toon Đặt màu cho màn hình Highlight ¡aster image (lame only
sacaos to delay i~-' ! Show rollover
ToolTips
Colors
; Apply solid fill
\ | ] Show text boundary frame only
■ Diaw true silhouettes fui solids and surfaces
^: D isplay Layout and M odel tabs -\ Display printable area Display paper
background Display paper shadow ; Show Page Setup Manager for new
layouts A Create viewport in new layouts
Trang 17Save as:
AutoCAD 2004/LT2004 Drawing dwg]
Number of recently-used files
Trang Open and Save:
iMiầìẳSÊÊÊỄÍÍÊIÊỂM
Current profile: Initial Seỉup Profile
1 Current drawing: D rawingl dwg
Modeling Selection Profiles
4 Number of recently-used files 0 Display jufi path in title
¡j
AutoCAD 2010 Drawing (“.dwg]
AutoCAD 2007/LT2007 Drawin
AutoCAD 2000/LT2000 D flying (-.dwfl) AutoCAD R14/LT S8/LT 97 D\*ng (“dwg)
AutoCAD Drawing Template (-.
Ịncỉemental save percentage
f 'jr; Pf?-:
0 Aytomatic save
between saves
0 Create backup copy with each save L.] Full-time CRC
validation [J Maintain a Jog file
ac$ pye extension for temporary files
Security ¿ptions.-.
} Dispỉay digita/ *jgrtatur£ information
0 Retain changes to Xief layers 0 Alow other users to fief edit current drawing
Oh^r-rAR.
Remand load ObjectAFtX apps:
Proxy images for custom objects:
:
1 Show Proxy Information cfaiog t>ox
ilTiii'iltil—
Current profile: Irulial Setup Profile
Files Display Open and Save Plot and Publish System
'■¿riQ.Zf
Mi Gehavicr
0;Double click editing
□ Shortcut menus in drawing area
if eiU' • • '*
Default settings when units are set to unitless:
Source content units:
Millimeters v
Target drawing units:
Millimeters v
Field;
0 Display background of fields
I Field Update Settings |
[ ' Block Editor Settings [
I I niti^l S etup »[
Current drawing: Drawing!.dwg
User Preferences Drafting 3D Modeling Selection Profiles
{.'■'Running object snap
Trang 1820 Giáo trình Lý thuyết vc) Thực hành Vẽ trên máy tính
■ *) Keyboard entry except scripts
0 Combine 200 m and pan commands
1 Combine layer property change
[ |,ineweight Settings |
| ¿efault Scale List |
Trang 19Initial Setup Profile Current drawing: Drawing! dwg
Files Display Open and Save Plot and Publish System User Pieferences Drafting 3D Modeling !^ e k^' otv Profiles
PI When a command is active 0
When no command is active
Visual Effect Settings
□ Use Shift to add to selection
□ Press and drag
Help
Hình 1.15 Trang selection của hộp thoại Option
Shiít+chuột phải
Ctrl+Chuột phải
ToolsVDraffting Setting Command:OSJ
Trong khi thực hiện các lệnh vẽ, AutoCAD có khả năng gọi Object snap (OSNAP) dùng để truy bắt các điểm thuộc đối tượng đã có trên bản vẽ, ví dụ: điểm cuối của đoạn thẳng (Line), điểm giữa của cung tròn (Arc), tâm của đường tròn (Circle) khi sử dụng phương thức truy bắt điểm tại giao điểm của hai sợi tóc xuất hiện một ô vuông truy bắt (Aperture) và tại điểm cần truy bẳt xuẩt hiện khung hình (Marker: ký hiệu phương thức truy bắt điểm) AutoCAD sẽ tự động tính tọa độ điểm truy bắt và gán cho điểm cần tìm.
Trang 20Ta có thế gán phương thức bắt điểm theo hai phương pháp:
• Truy bắt tạm trú'. Chỉ sử dụng một lần khi truy bắt một điểm
điểm là thường trú cho đến khi tắt chế độ này
1.8.1 Các điểm cần truy bắt
• CENter. Dùng để truy bắt tâm của Circle, Arc, Ellipse, cung ellipse
• ENDpoinf. Dùng để truy bắt điểm cuối của Line, Spline, Arc, phânđoạn của pline, mline (Chọn gần điểm cuối cần truy bắt, AutoCAD sẽtruy bắt điểm cuối nào gần với giao điểm của hai sợi tóc nhất)
của block
• INTersection: Dùng truy bắt điểm giao của hai đối tượng
• MIDpoint: Dùng để truy bắt điểm giữa của một đối tượng như Line,Arc, Spline
• NEArest: Truy bắt một điểm thuộc đối tượng gần nhất với giao điểmhai sợi tóc
• NODe\ Dùng để truy bắt một điểm khi vẽ điểm, điểm chỉ định kíchthước, điểm chèn của dòng text đường kích thước
• PERpendỉcular. Truy bắt điểm vuông góc với đối tượng được chọnnhư cung tròn, đường tròn, line, ray, Xline
• QUAdrant: Truy bắt điểm 1/4 của Circle, Ellipse, Are, cung ellipse
• TANgent: Truy bắt điểm tiếp xúc với line, Arc, Ellipse, Spline hoặcCircle
• PARallel: Phương thức bắt điểm này dùng để vẽ đường thẳng songsong với đường thẳng sẵn có trên bản vẽ;
• EXTension: Dùng phương thức này để xác định một điểm bằng cách tương
tự như kéo dài một cung tròn hoặc một đường thẳng với một khoảng cách xácđịnh Khi sử dụng Extension di chuyển con trỏ đi ngang qua điểm cuối củacung tròn hoặc đoạn thẳng, lúc đó sẽ xuất hiện đấu (+) tại điểm này, sau đó di
Trang 21chuyển con trỏ về phía cần kéo dài, lúc này sẽ xuất hiện đường kéo dài(đường nét đứt) và ta nhập giá trị khoảng cách xác định điểm cần tìm.
• FROm\ Cho phép định một điểm làm gốc tọa độ tương đối (điểm tham chiếutạm thời) và tìm vị trí một điểm khác dựa vào gốc tọa độ tương đối này.Phương thức này thực hiện thành hai bước:
o Bước 1: Xác định gốc tọa độ tương đối (tại dòng nhắc Base point nhậptọa độ hoặc sử dụng các phương thức truy bắt điểm Pl)
o Bước 2: Nhập tọa độ tương đối hoặc tọa độ cực tương đối của điểm cầntìm so với gốc tọa độ tương đối ở bước 1 (tại dòng nhắc “Offset”)
Vỉ dụ 1.2: Vẽ đường tròn tâm tại P2 đường kính 40 (hình 1,16.a) Command: CJ
CIRCLE Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: FROMJ
Base point: <Offset>: @70,60J
Specify radiu&Qf circle or [Diameter] <30.0000: 20J
Ví dụ 1.3: Vẽ đường tròn tâm tại P2 đường kính 50 (hình 1.16.b) Command: CJ
CIRCLE Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: FROMJ
Base point: <Offset>: @80<30J
Specify radius of circle or [Diameter] <30.0000>: 25J
Trang 22Hình 1.17 Hộp thoại chọn truy bắt điểm
Mitti
um
Help Opjions
Hình 1.16 Sử dụng bắt From
đê bắt điểm P2
1,8.2 Truy bắt điểm thường trú
Truy bắt điểm thường trú
sử dụng hộp thoại Drafting settings, để xuất hiện hộp thoại này có các cách sau:
Trang 23• Sử dụng lệnh command: OS J
Osnap settings) Chọn biểu tượng cuối cùng của thanh công cụ ObjectOsnap
Chủ ý:
chúng
1.8.3 Truy bắt điểm tạm trú
Trình tự truy bắt tạm trú một điểm của đổi tượng bao gồm 3 bước:
Bước 1: Khi thực hiện lệnh xuất hiện dòng nhắc yêu cầu chỉ định điểmcần tìm, ví dụ như khi thực hiện lệnh Arc, Circle, Copy, Line, Move
r r 7 ~x X Q o o X / CĨ g s ÕÌ
Hình 1.18 Thanh công cụ truy bẳt điểm
Bước 2\ Tại dòng nhẳc lệnh yêu cầu chỉ định điểm thì chọn một trongnhững phương thức sau:
• Sử dụng thanh công cụ Object Snap: mỗi nút trên thanh công cụ
Object Snap tương ứng với phương thức của một điểm cần truy bắt.
vùng đồ hoạ) sẽ xuất hiện menu
shortcut, sau đó chọn object snap từ
menu shortcut này (hình 1.19)
cần truy bắt) vào dòng nhắc lệnh
Vỉ dụ 1.4: Khi truy bắtđiềm giữa của một đổi tượngnào đó ta chỉ cần nhập MID(viết tắt 3 chừ đầu củaMidpoint) tại dòng nhắc lệnh
và nhấn phím ENTER
Bước 3: Di chuyển ôvuông truy bắt ngang qua vịtrí cần truy bắt khi đó sẽ có
Trang 24y o Nearest ii? None Osnap Settings
Hình 1.19
Home Insert Annotate Parametri
c
1 L £u.AR ra*»« 2» J*
Linear Aliçres Delete Paraneters
1^1 Hide ill cỏriĩtrairtỉ Manager
¿o';2D Drafting sI Arrotador.
■ |ai ti ắv ấ)ấy p ẹ
ShoA'/hil
t
// V 55? 31 Sho.v All
cB *- ® v //
Ý 55?
A.„tc
Colour ^ [!]
Trang 25Đã thưc hiên quan hê giao nhau
, Noi hai Săno nhsu Giao nhau Song song song song trục X Đồng trục đường cong
1.9.1 Quan hệ giao nhau - Coincident
Chưa thưc hiên quan hê qiao nhau
*— * —*—*
Hình 1.22 Thực hiện quan hệ giao nhau
Quan hệ giao nhau nhằm đưa đối tượng thứ 2 đến giao nhau với đối Urợngthứ 1 Khi thực hiện chọn các điểm trên đối tượng 1 trước, chọn các điểm trênđối tượng 2 sau
1.9.2 Quan hệ vuông góc - Perpendicular
Quan hệ vuông góc nhằm đưa đối tượng thứ 2 đến vuông góc với đối tượngthứ 1 Khi thực hiện chọn các điểm trên đối tượng 1 trước, chọn các điểm trênđối tượng 2 sau
Trang 26Hình 1.26 Biểu tượng
hệ tọa độ
Chira thưc hiên quan hê vuông góc
Đã thưc hiên quan hê vuònq góc
Chưa thưc hiên quan hê sonq
song
Hình 1.23 Thực hiện quan hệ vuông góc
1.9.3 Quan hệ song song
Đã thưc hiên quan hê song song
Hình 1.24 Thực hiện quan hệ song song
Quan hệ song song nhằm đưa đối tượng thứ 2 song song với đối tượng thứ
1 Khi thực hiện chọn các điểm trên đối tượng 1 trước, chọn các điểm trên đốitượng 2 sau
1.9.4 Quan hệ tiếp xúc
Quan hệ tiếp xúc nhằm đưa đối tượng thứ 2 tiếp xúc với đối tượng thứ 1
Trang 27Chưa thưc hiên quan hè tiếp xúc
Hình 1.25 Thực hiện quan hệ tiêp xúc
1.9.5 Một số các quan
hệ khác
Quan hệ songsong với các trục nằmngang hoặc thẳng đứng,quan hệ đồng tâm, nốihai đường cong, quan
hệ đối xứng, quan hệbằng nhau
Command:
ucs J Specify
Đã thưc hiên quan hê tiếp xúc
Trang 28cách quay xung quanh
Y
Trang 29L a y o i
H ệ t ọ a đ ộ x o a y 4 5 đ ộ
Trang 30Chương 1: Các vấn đề cơ bán về AutoCAD 32
1.11 CÁC CHẾ Độ LÀM VIỆC Ở THANH TRẠNG THÁI
Trên thanh trạng thái có các nút (tương ứng với các chế độ) SNAP, GRIP,ORTHO, POLAR, OSNAP Nhấn chuột phải vào các chế độ này, chọn Setting
để thay đối các giá trị cho từng chế độ
.X
Model Layout! Layout2
8=0 Command:
Nhấp chuột trái bật/tắt các chế độ tương ứng
Một số chế độ thông dụng:
• Chế độ SNAP (F9): Gọi là chế độ bước nhảy, con trỏ chuột nằm ở những vị tríxác định, bật tắt bằng phím F9, điều chỉnh được bằng cách nhấp chuột phải vàochữ SNAP ở thanh trạng thái chọn Setting, sẽ xuất hiện hộp thoại, hình 1.29 vàcho phép đặt giá trị bước nhảy Ví dụ đặt các giá trị bước nhảy là:
o Snap X spacing: 10 o Snap Y
spacing: 10
bằng cách nhấp chuột phải vào chữ Grid ở thanh trạng thái, chọn Setting, sẽ
Trang 311 10
Snap and Grid Polar Tracking ObpctSnap 30 Object Snap Dynamtc Inpul Quic ' »
1 0 10
spacrg Oitpléy gild b*yond ^.rraU
xuất hiện hộp thoại và cho phép đặt giá trị nút lưới là các dấu chấm trên mànhình Ví dụ đặt các giá trị nút lưới là:
• Chế độ OSNAP (F3): Cho phép đặt chế độ truy bắt điểm đối tượng
1.12 Độ MỊN CỦA ĐƯỜNG TRÒN VÀ CUNG TRÒN
CÓ thể đặt giá trị độ mịn của cung tròn và đường tròn Arc and circle
smoothness trong hộp thoại hình 1.12
1.13 LÀM SẠCH BẢN VẼ
Lệnh này giúp bỏ đi những đối tượng không cần thiết (không hiển thị trên
Xuất hiện hộp thoại Purge, chọn Purge All trên hộp thoại này
Trang 3234 Giáo trình Lý thuyết vc) Thực hành Vẽ trên máy tính
Specify lower left corner or [ ON/OFF]<0.000,0.000>: J <Chỉ định góc dưới bên trái> Specify upper right corner <420,297>: 297,210J <Chỉ định góc trên bên phài>.
có tỷ lệ so với kích thước các khổ giấy
Giới thiệu các khổ giấy thường sử dụng: AO (1189X 841); AI (841 X 594);
Enable paper space? [No/yes]<y>: N J <Vê không gian không?>.
Enter units type [Scientific/Decimal/Engineering/Architectural/ Metric]: MJ <Nhập loại đơn vị>
Với các bản vẽ nhỏ, hệ số tỷ lệ được chọn nhỏ hơn 1 Với các bản vẽ lớn, hệ
Trang 33Tỷ lệ dự đoán = —— = 20,2020 297
Tỉ lệ bản vẽ chọn là 20 (chọn theo dãy tỉ lệ của vẽ kỹ thuật để chứa được ôtô)
Vậy: Kích thước rộng của khung bản vẽ là: 20 X 210 = 4200mm
Hình 2.2 Xác định giới hạn'vê'một chiếc ô tô
Cách thực hiện trên máy tạo khung bản vẽ A4, tỉ lệ 20 để vẽ chiếc ô tô, hình2.2
Command:MVSETUPJ
Enable paper space?[No/Yes]<Y>:N J
Enter units type [Scientific/Decimal/Engineering/Architectural/ Metric]:MJ
Enter the scale factor:20J
Enter the paper width:297J
Enter the paper hight:210J
Ví dụ 2.2: Định giới hạn vẽ để vẽ ngôi nhà có kích thước (14.500x
chứa được ngôi nhà theo chiều rộng là 20.000>14.500 và:
Trang 3436 Giáo trình Lý thuyết vc) Thực hành Vẽ trên máy tính
Enable paper space?[No/Yes]<Y>:NJ
Enter units type [Scientific/Decimal/Engineering/Architectural/ Metric]:MJ Enter the scale factor:50J Enter the paper width:420j Enter the paper hight:297J
2.2 VẼ ĐIẺM
2.2.1 Chọn kiểu điểm
Command-.DDPSTYPE
Trang 35Chương 2: Các lệnh vẽ và hiệu chính cơ bán 37
Trước khi sử dụng các lệnhnhư vẽ điểm, chia đối tượng thànhcác phần bàng nhau hoặc thành cácđoạn bằng nhau , chúng ta phảiđịnh dạng lại dạng điếm, để sau khithực hiện lệnh có thể thấy được cácđiểm trên đối tượng, ví dụ chọnđiềm là dấu "X" hình 2.4
điểm trên màn hình và các điểm nàyđược bắt lại bằng phương thức truybắt điểm NODe
Command: LJ (LineJ) Specify first point: <Chỉ điểm thứ nhất>.
Specify next point or [UndQ] <Qrtho on>:
100J <Chỉ điểm tiếp theo>.
Specify next point or [Undo]: 50J <Chỉ điểm tiếp theo>.
Speeify next point or [Close/Undo]: 100J
<Chỉ điểm tiếp theo>.
Specify next point or [Close/Undo]: CJ
<ChI điểm tiếp theo>.
xác định bởi điểmđầu và điểm cuối,
thông thường tạidòng nhắc Specifyfirst point ta nhấpmột điểm bắt kỳtrên màn hình đểxác định điểmđầu
¿toiaaâĩaaiiia nc_3
Point Size: 5.0000 ' Set Siỉe Qelatrve to Screen } Set Size in Absolute Unks
Trang 3638 Giáo trình Lý thuyết vc) Thực hành Vẽ trên máy tính
theo ta có thể nhập UJ
(Undo) đê quay trở lại
điểm trước đó
liên tiếp trở lên ở dòng lệnh
còn xuất 'hiện chữ Close
Đe vẽ các đoạn thẳng song
song với các trục tọa độ, chế độ
Specify next point or [Undo]:20 J
<Dùng chuột để định hướng lên phía trên, nhấn F8 đẻ bật chế
độ vẽ song song các trục tọa độ, điểm
P2>
Specify next point or [Close/Undo]:30J
<Định hưởng qua phải, điểm P3>
Specify next point or [Close/Undo]:20 J
<Định hướng đi xuống, điểm P4>
Specify next point or [Close/Undo]:30J
£i_
<Định hướng qua trái, điểm P1>.
2.5 Chú ỷ. Nếu trước đó
đã nhấn F8 rồi (chế độOrtho on) thì không nhânF8 nữa Nếu chế độ Ortho
on nhấn F8 sẽ chuyển sangchế độ Ortho off Trình tựthực hiện:
thẳng (LJ)
một điểm bất kỳ trên mànhình bằng chuột trái
Trang 377 0 P
-:70 J
—:30j —:10J -:10J
Trang 38Chú ý: Khi sử dụng lệnh vẽ đoạn thẳng bằng phương pháp nhập khoảng cách trực tiếp cần thực hiện:
2.3.2 Vẽ đoạn thẳng sử dụng tọa độ tương đối
Điểm đầu của đoạn thẳng chọn bất kỳ, bằng cách nhấp chuột
Nhập tọa độ điểm sau căn cứ vào điểm trươc theo công thức:
@dx,dyj
dương, ngược lại chọn dấu âm
Vẽ hình 2.1 Si'.
Command:Lj (LineJ)
Line Specify first point: <P1 chọn bất kỳ>.
Specify next point or [Undo]: @100,40J (P2)
Specify next point or [Undo]: J
Vẽ bình 2.7 b:
Command:LJ (LineJ)
Line Specify first point: <P1 chọn bất kỳ>.
Specify next point or [Undo]: @100,-40J
Specify next point or [Undo]: J
dy: Chiều dài theo trục y Nếu theo chiều từ dưới lên thì chọn dấu dương, ngược lại chọn dấu âm
Trang 39H ')
Hình 2.8.a
P3
P 2
Với AutoCAD 2011 có thể không cần dấu @ phía trước công thức, máy vẫn
tự hiểu đó là tọa độ tương đổi (nếu điểm đầu nhập bất kỳ)
Trang 40P 5 P 4