1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần bia sài gòn hà nội

120 415 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải quản lí chặt chẽ nguyên vật liệu ở tất cả các khâu từ khâu thu mua, vận chuyển, bảo quản đến sản xuất và dự trữ.1.1.3 Yêu cầu quản

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam đã gia nhập vào Tổ chức thương mại thế giới (WTO) từ cuối năm 2006 Sự kiện này đã đem đến cho nền kinh tế của nước ta nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức Các doanh nghiệp trong nước giờ đây phải đối mặt với sự cạnh tranh của cả những nước khác trên thế giới Muốn tồn tại và phát triển trong môi trường hội nhập kinh tế này đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết cách chiến thắng các đối thủ cạnh tranh của mình Để đạt được các mục tiêu

ấy mỗi doanh nghiệp có những hướng đi khác nhau, những giải pháp khác nhau

và sử dụng những công cụ khác nhau Thực tế cho thấy để tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường thì ngoài việc nâng cao chất lượng, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm, phương thức phục vụ khách hàng thì điều đặc biệt quan trọng là phải coi trọng việc hoạt động của công tác kế toán, nhất là kế toán nguyên vật liệu

Trong các doanh nghiệp, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm nên cần phải quản lý chặt chẽ, có hiệu quả chi phí nguyên vật liệu thì mới góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh

Kế toán nguyên vật liệu với chức năng, nhiệm vụ chủ yếu là thu nhận, xử

lý và cung cấp thông tin một cách có hệ thống, đầy đủ, chính xác, kịp thời về tình hình hiện có và sự biến động của nguyên vật liệu Kế toán nguyên vật liệu giúp ích rất nhiều cho các nhà quản trị doanh nghiệp trong việc quản lý; sử dụng nguyên vật liệu sao cho tiết kiệm, hiệu quả nhất, góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm

Vì lý do trên, các doanh nghiệp hiện nay không ngừng nâng cao, hoàn thiện việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở đơn vị mình

Trang 2

Với nhận thức đó và sau một thời gian tìm hiểu tổ chức công tác kế toán ở

Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Hà Nội, em đã lựa chọn đề tài “Tổ chức công tác

kế toán nguyên vật liệu ở Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Hà Nội” để nghiên

cứu

Đề tài gồm ba phần chính:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán nguyên vật liệu Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Hà Nội

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Hà Nội

Qua thời gian thực tập, tìm hiểu về công tác kế toán nói chung và công tác

kế toán nguyên vật liệu nói riêng ở Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Hà Nội, em

đã được sự giúp đỡ tận tình của các cô, các anh chị trong phòng kế toán và trong

cả Công ty để có thể hoàn thành tốt đề tài này Tuy nhiên do trình độ còn hạn chế, thời gian thực tập chưa nhiều nên đề tài của em còn nhiều thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thày cô và bạn đọc

Em xin gửi lời cám ơn đến giáo viên hướng dẫn là cô Hà Thu Huyền - giảng viên khoa Kế toán-trường đại học Công nghiệp Hà Nội; các thầy cô bộ môn Kế toán doanh nghiệp – trường đại học Công nghiệp Hà Nội và đơn vị thực tập là Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Hà Nội đã hướng dẫn, tạo điều kiện tốt nhất

để em hoàn thành đề tài

Hà Nội, ngày 28háng 04 năm 2011

Sinh viên

Trịnh Thị Hồng Nhung

Trang 3

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là đối tượng lao động và là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm

Nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh không giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một quá trình sản xuất kinh doanh Giá trị nguyên vật liệu được chuyển dịch một lần toàn bộ vào giá trị sản phẩm mới tạo ra hoặc vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì

1.1.2 Vị trí, vai trò của nguyên vật liệu

Trong quá trình tạo ra sản phẩm, nguyên vật liệu đóng một vai trò quan trọng, được thể hiện cụ thể trên hai mặt như sau:

- Về mặt hiện vật: Nguyên vật liệu là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động

- Về mặt giá trị: Nguyên vật liệu là một bộ phận quan trọng của vốn lưu động

Từ vị trí, vai trò, đặc điểm của nguyên vật liệu ta thấy việc tổ chức quản lí

sử dụng tốt nguyên vật liệu là rất cần thiết đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là

Trang 4

các doanh nghiệp sản xuất Do vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải quản lí chặt chẽ nguyên vật liệu ở tất cả các khâu từ khâu thu mua, vận chuyển, bảo quản đến sản xuất và dự trữ.

1.1.3 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu

Để có thể quản lí tốt nguyên vật liệu cần làm tốt các công tác sau:

- Trong khâu thu mua: Ở khâu này đòi hỏi cần quản lí chặt chẽ về

số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại, giá mua, chi phí mua và cả tiến độ về thời gian cho phù hợp với kế hoạch sử dụng của doanh nghiệp

- Trong khâu dự trữ, bảo quản: Yêu cầu doanh nghiệp phải tổ chức tốt hệ thống kho tàng, bến bãi; thực hiện đúng quy định bảo quản và xác định được mức dự trữ tối thiểu, tối đa cho từng loại nguyên vật liệu để giảm bớt hư hỏng, mất mát, đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu

- Trong khâu sử dụng: Yêu cầu phải tuân thủ việc sử dụng hợp lí, đúng mục đích, tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao, dự toán chi phí nhằm giảm chi phí, hạ giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu

Xuất phát từ những yêu cầu quản lí trên, kế toán nguyên vật liệu cần thực hiện tốt các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động của các loại vật tư cả về giá trị và hiện vật; tính toán chính xác giá gốc (hoặc giá thành thực tế) của từng loại, từng thứ vật tư nhập, xuất tồn kho; đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lí vật tư của doanh nghiệp

- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua, dự trữ và sử dụng từng loại vật tư đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 5

1.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp:

1.2.1 Sự cần thiết phải phân loại nguyên vật liệu

Trong các doanh nghiệp sản xuất thì một sản phẩm thường được sản xuất

từ nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau Ngoài ra các doanh nghiệp sản xuất cũng thường sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau nên sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau Mỗi loại nguyên vật liệu có nội dung kinh tế khác nhau, tính chất, công dụng và giá trị khác nhau Vì vậy để quản lý một cách chặt chẽ, chi tiết nguyên vật liệu phục vụ cho mục đích quản trị doanh nghiệp thì cần phải phân loại chúng theo những yêu cầu và phương pháp nhất định

1.2.2 Phương pháp phân loại nguyên vật liệu.

 Căn cứ vào yêu cầu quản lý, nguyên vật liệu bao gồm:

- Nguyên liệu, vật liệu chính: Đặc điểm chủ yếu của nguyên vật liệu chính

là khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm; toàn bộ giá trị cảu nguyên vật liệu được chuyển vào giá trị sản phẩm mới

- Vật liệu phụ: Là các loại vât liệu được sử dụng trong sản xuất để làm tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lí sản xuất, bao gói sản phẩm Các loại vật liệu này không cấu thành nên thực thể sản phẩm

- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải, công tác quản lí… Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn hay thể khí

- Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa ,máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ…

Trang 6

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những vật tư được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp và thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt cho công trình xây dựng cơ bản.

- Vật liệu khác: Là các loại vật liệu không được xếp vào các loại trên Các loại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra như các loại phế liệu, vật liệu thu hồi do thanh lí tài sản cố định…

Cách phân loại này là cơ sở xây dựng định mức tiêu hao của từng loại nguyên vật liệu và cũng là cơ sở để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

 Căn cứ vào nguồn gốc, nguyên vật liệu được chia thành:

- Nguyên vật liệu mua ngoài

- Nguyên vật liệu tự chế biến, gia công

 Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng, nguyên vật liệu được chia thành:

- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Nguyên vật liệu dùng cho công tác quản lí

- Nguyên vật liệu dùng cho các mục đích khác

1.2.3 Đánh giá nguyên vật liệu

Đánh giá nguyên vật liệu chính là việc xác định giá trị của những nguyên vật liệu ở những thời điểm nhất định và theo những nguyên tắc nhất định

 Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu.

Nguyên vật liệu thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp, do đó về nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu cũng phải tuân thủ nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho Vì vậy khi đánh giá nguyên vật liệu phải tuân thủ những nguyên tắc sau đây:

Trang 7

- Nguyên tắc giá gốc: Giá gốc (trị giá vốn thực tế) của nguyên vật liệu là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được những nguyên vật liệu đó ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

- Nguyên tắc thận trọng: Nguyên vật liệu được đánh giá theo giá gốc nhưng trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được

Giá trị thuần có thể thực hiện được của nguyên vật liệu là giá ước tính của nguyên vật liệu trong kì sản xuất kinh doanh bình thường trừ đi các chi phí ước tính để hoàn chỉnh sản phẩm và chi phí ước tính phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm

Giá gốc nguyên vật liệu được xác định cụ thể cho từng loại nguyên vật liệu, bao gồm: Chi phí mua; chi phí chế biến và các chi phí khác có liên quan đến việc sở hữu các loại nguyên vật liệu đó

Chi phí mua của nguyên vật liệu bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua nguyên vật liệu trừ ra các loại chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua

Chi phí chế biến nguyên vật liệu bao gồm các chi phí có liên quan trực tiếp đến sản xuất chế biến ra các loại nguyên vật liệu đó

Trường hợp sản xuất nhiều loại nguyên vật liệu trên một quy trình công nghệ trong cùng một thời gian mà không thể tách được các chi phí chế biến thì phải phân bổ các chi phí này theo tiêu chuẩn thích hợp

Trường hợp có sản phẩm phụ thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được, giá trị này được loại trừ khỏi chi phí chế biến đã tập hợp chung cho sản phẩm chính

Trang 8

Các khoản chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và các khoản chi phí khác phát sinh trên mức bình thường; chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp không được tính vào giá gốc của nguyên vật liệu tự chế biến.

- Nguyên tắc nhất quán: Các phương pháp kế toán áp dụng trong trong đánh giá nguyên vật liệu phải đảm bảo tính nhất quán Điều đó có nghĩa là kế toán đã lựa chọn phương pháp kế toán nguyên vật liệu nào thì phải áp dụng phương pháp đó trong suốt niên độ kế toán, đồng thời các loại vật tư tương tự nhau phải áp dụng cùng một chính sách Doanh nghiệp có thể thay đổi phương pháp kế toán nguyên vật liệu đã chọn nhưng phải đảm bảo phương pháp thay thế cho phép trình bày thông tin kế toán một cách trung thực và hợp lí hơn, đồng thời phải giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi đó

 Các cách đánh giá nguyên vật liệu.

 Đánh giá theo trị giá vốn: Trị giá vốn thực tế nhập kho được xác

định theo từng nguồn nhập:

• Đối với nguyên vật liệu mua ngoài, trị giá vốn thực tế bao gồm: Giá mua ghi trên hóa đơn (cả thuế nhập khẩu, nếu có) cộng với các chi phí mua thực tế Chi phí mua thực tế bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí phân loại, bảo hiểm, công tác phí của bộ phận mua hàng, chi phí của bộ phận mua hàng độc lập và khoản hao hụt tự nhiên trong đinh mức thuộc quá trình mua nguyên vật liệu

+ Nếu nguyên vật liệu mua ngoài dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá trị nguyên vật liệu được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT

+ Nếu nguyên vật liệu mua ngoài dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc

Trang 9

không chịu thuế GTGT hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án thì giá trị nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo tổng giá thanh toán.

• Đối với nguyên vật liệu tự chế biến, trị giá vốn thực tế bao gồm giá thực tế của nguyên vật liệu xuất chế biến cộng thêm chi phí chế biến

• Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công, trị giá vốn thực

tế bao gồm giá thực tế của nguyên vật liệu xuất thuê ngoài chế biến, chi phí vận chuyển từ doanh nghiệp đến nơi chế biến và ngược lại, chi phí thuê gia công chế biến

• Đối với nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần, trị giá vốn thực tế là giá được các bên tham gia liên doanh, góp vốn chấp thuận

• Đối với nguyên vật liệu nhận do góp vốn được biếu, tặng, tài trợ: Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là giá tương đương của loại vật tư cùng loại trên thị trường (giá trị hợp lí) cộng (+) với các chi phí phát sinh

 Đánh giá theo giá hạch toán:

Đối với các doanh nghiệp mua nguyên vật liệu thường xuyên có sự biến động về giá cả, khối lượng và chủng loại thì có thể sử dụng giá hạch toán để đánh giá nguyên vật liệu Giá hạch toán là giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng phục vụ cho công tác hạch toán chi tiết nguyên vật liệu Giá này không có tác dụng giao dịch với bên ngoài Việc xuất kho hàng ngày được thực hiện theo giá hạch toán, cuối kì kế toán phải tính ra giá thực tế để ghi sổ kế toán tổng hợp

Để tính được giá thực tế, trước hết phải tính hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của vật tư luân chuyển trong kì (H) theo công thức sau:

Trị giá thực tế của nguyên Trị giá thực tế của nguyên

Trang 10

vật liệu còn tồn đầu kì + vật liệu nhập trong kìH=

Trị giá hạch toán của nguyên

vật liệu còn đầu kì +

Trị giá hạch toán của nguyênvật liệu nhập trong kìSau đó tính trị giá của nguyên vật liệu xuất trong kì theo công thức :

Giá trị thực tế của Trị giá hạch toán của Hệ số giữa giá thực tế và NVL xuất = NVL xuất của NVL x giá hạch toán trong kì trong kì luân chuyển trong kì

 Phương pháp tính trị giá nguyên vật liệu xuất kho

- Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này, doanh

nghiệp phải quản lý nguyên vật liệu theo từng lô hàng Khi xuất lô hàng nào thì lấy giá thực tế của lô hàng đó

- Phương pháp bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho hoặc cuối kì:

Theo phương pháp này, kế toán phải tính đơn giá bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho hoặc ở thời điểm cuối kì, sau đó lấy số lượng nguyên vật liệu xuất kho nhân với đơn giá bình quân đã tính

- Phương pháp nhập trước, xuất trước: Theo phương pháp này, giả thiết

số nguyên vật liệu nào nhập trước thì xuất trước và lấy giá thực tế của lần đó là giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho Do đó nguyên vật liệu tồn cuối kì được tính theo đơn giá của những lần nhập kho sau cùng

- Phương pháp nhập sau, xuất trước: Giả thiết số nguyên vật liệu nào

nhập sau thì xuất trước và lấy giá thực tế của lần đó là thực tế của nguyên vật liệu xuất kho

1.3 Nội dung tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.

Trang 11

1.3.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Kế toán chi tiết nguyên vật liệu là việc hạch toán kết hợp giữa kế toán nguyên vật liệu và thủ kho trên trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho nhằm đảm bảo theo dõi chặt chẽ số hiện có và tình hình biến động của từng loại, nhóm, thứ nguyên vật liệu về số lượng và giá trị Sự kết hợp chặt chẽ này còn nhằm giảm bớt việc ghi chép trùng lắp giữa các loại hạch toán

Các chứng từ kế toán, sổ kế toán sử dụng cho hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

 Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các chứng từ kế toán sử dụng trong hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)

- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 03-VT)

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì (Mẫu 04-VT)

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 05-VT)

- Bảng kê mua hàng (Mẫu 06-VT)

- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu 07-VT)Các chứng từ cần phải được lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung, phương pháp lập Người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm

về tính hợp lí, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tài chính liên quan phát sinh

Chứng từ kế toán phải được tổ chức luân chuyển theo đúng trình tự và thời gian hợp lí do kế toán trưởng ở đơn vị quy định nhằm phục vụ cho việc ghi chép, tổng hợp và cung cấp số liệu kịp thời, đầy đủ cho các bộ phận, cá nhân liên quan

Trang 12

 Các sổ kế toán chi tiết sử dụng:

Tuỳ theo mỗi đơn vị sử dụng phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu khác nhau mà sử dụng các sổ kế toán chi tiết khác nhau như sổ kho (thẻ kho), sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư Ngoài các sổ kế toán trên còn có thể mở thêm các bảng kê nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu

Các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

Các doanh nghiệp tùy theo yêu cầu quản lí của mình để lựa chọn phương pháp hạch toán chi tiết thích hợp Hiện nay, các phương pháp hạch toán chủ yếu được sử dụng là: phương pháp mở thẻ song song, phương pháp số dư và phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển

 Phương pháp mở thẻ song song

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp dung giá mua thực tế để ghi chép kế toán nguyên vật liệu tồn kho

- Ở kho: Thủ kho dùng Thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ nguyên vật liệu theo chỉ tiêu số lượng Khi nhận được các chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu thủ kho kiểm tra tính hợp lí, hợp lệ, hợp pháp của chứng từ rồi ghi số thực nhập, thực xuất lên các chứng từ đó và vào Thẻ kho Đến cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào cột “Tồn” trên Thẻ kho Định

kì, thủ kho gửi các chứng từ nhập, xuất đã được phân loại theo từng thứ nguyên vật liệu lên phòng kế toán

- Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu để ghi chép tình hình nhập, xuất cho từng thứ nguyên vật liệu theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị Khi nhận được các chứng từ nhập, xuất do thủ kho đưa lên, kế toán tiến hành kiểm tra, hoàn chỉnh chứng từ, căn cứ vào các chứng từ đó để ghi các sổ chi tiết nguyên vật liệu Cuối tháng kế toán lập bảng kê nhập - xuất - tồn

Trang 13

nguyên vật liệu, sau đó đối chiếu giữa sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu với Thẻ kho; giữa bảng kê nhập - xuất - tồn với sổ cái tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu; giữa số liệu của sổ kế toán chi tiết với số kiểm kê thực tế.

Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp mở thẻ song song được khái quát bằng sơ đồ sau đây:

Trang 14

Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG

PHÁP GHI THẺ SONG SONG

- Ưu điểm : Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu

- Nhược điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán còn trùng lắp

về chỉ tiêu số lượng, khối lượng ghi chép còn nhiều

- Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loại nguyên vật liệu; việc nhập, xuất diễn ra không thường xuyên Tuy nhiên trong điều kiện doanh nghiệp đã áp dụng kế toán máy thì phương pháp này vẫn thích

Sổ kế toán chi tiết

Bảng kê nhập-xuất-tồn nguyên vật liệu

Sổ cái tài khoản 152 nguyên liệu, vật liệu

Thẻ kho

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu hàng ngày

Đối chiếu cuối tháng

Trang 15

hợp với doanh nghiệp có nhiều chủng loại nguyên vật liệu và việc nhập xuất nguyên vật liệu diễn ra thường xuyên.

 Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển

- Ở kho: thủ kho sử dụng Thẻ kho để ghi chép giống như phương pháp trên

- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng Sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép từng thứ nguyên vật liệu theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị Sổ đối chiếu luân chuyển được mở cho cả năm và được ghi chép vào cuối tháng, mỗi thứ nguyên vật liệu được ghi một dòng trên sổ

Hàng ngày khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho kế toán tiến hành kiểm tra, hoàn chỉnh chứng từ; sau đó tiến hành phân loại chứng từ theo từng thứ nguyên vật liệu, chứng từ nhập riêng, chứng từ xuất riêng hoặc kế toán có thể lập Bảng kê nhập, Bảng kê xuất Cuối tháng tổng hợp số liệu từ các chứng từ (hoặc

từ bảng kê) để ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, cột luân chuyển và tính ra số tồn cuối tháng Việc đối chiếu số liệu được tiến hành giống như phương pháp ghi thẻ song song (nhưng tiến hành vào cuối tháng)

Trình tự ghi sổ được khái quát bằng sơ đồ sau:

Trang 16

Sơ đồ 2 - SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU THEO

PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN

- Ưu điểm: Khối lượng công việc ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉ ghi một lần vào cuối tháng

- Nhược điểm: Vẫn còn sự trùng lặp trong việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán về số lượng Bên cạnh đó việc kiểm tra đối chiếu giữa thủ kho và phòng kế toán chỉ được tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra của kế toán

- Điều kiện áp dụng: Thích hợp cho những doanh nghiệp có chủng loại nguyên vật liệu ít, không có điều kiện theo dõi, ghi chép thường xuyên tình hình nhập, xuất hàng ngày; phương pháp này thường ít được áp dụng trong thực tế

Thẻ kho

Bảng kê nhập Sổ đối chiếu luân chuyển Bảng kê xuất

Sổ cái tài khoản 152 nguyên liệu, vật liệu

Trang 17

 Phương pháp ghi sổ số dư

- Ở kho: Thủ kho vẫn sử dụng Thẻ kho để ghi chép giống như hai phương pháp trên Đồng thời cuối tháng, thủ kho còn ghi vào “sổ Số dư” số lượng tồn kho cuối tháng của từng thứ nguyên vật liệu Sổ Số dư do kế toán lập cho từng kho, được mở cho cả năm Trên sổ Số dư, nguyên vật liệu được xếp theo thứ, nhóm, loại; sau mỗi nhóm có dòng cộng nhóm, cộng loại Cuối tháng sổ Số dư được chuyển cho thủ kho ghi chép

- Ở phòng kế toán: + Kế toán định kì xuống kiểm tra việc ghi chép trên Thẻ kho của thủ kho và trực tiếp nhận các chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu Sau đó kế toán kí vào từng Thẻ kho và kí vào phiếu giao nhận chứng từ

+ Kế toán kiểm tra lại chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ

và tổng hợp giá trị (giá hạch toán) theo từng nhóm, loại nguyên vật liệu để ghi vào cột “ Số tiền” trên Phiếu giao nhận chứng từ, số liệu này được ghi vào Bảng

kê luỹ kế nhập và Bảng kê luỹ kế xuất Cuối tháng, căn cứ vào Bảng kê luỹ kế nhập, luỹ kế xuất để cộng tổng số tiền theo từng nhóm nguyên vật liệu để ghi vào Bảng kê nhập - xuất - tồn Đồng thời sau khi nhận được số dư thủ kho chuyển lên, kế toán căn cứ vào cột số dư về số lượng và đơn giá hạch toán cảu từng nhóm nguyên vật liệu để tính ra số tiền ghi vào cột số dư bằng tiền Kế toán đối chiếu số liệu trên cột số dư bằng tiền của Sổ số dư với cột số dư trên Bảng kê nhập - xuất - tồn; đối chiếu số liệu trên Bảng kê nhập - xuất - tồn với Sổ cái TK

152 - nguyên liệu, vật liệu

Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi sổ số

dư được khái quát bằng sơ đồ dưới đây:

Trang 18

Sơ đồ 3 : SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU

THEO PHƯƠNG GHI SỔ SỐ DƯ

Bảng luỹ kế nhập Bảng kê nhập - xuất - tồn Bảng luỹ kế xuất

Sổ cái TK 152 nguyên liệu, vật liệu

Trang 19

- Ưu điểm: Giảm bớt được khối lượng công việc ghi chép do kế toán chỉ ghi chỉ tiêu tiền của nguyên vật liệu theo nhóm và theo loại Kế toán thực hiện được việc kiểm tra thường xuyên đối với ghi ghi chép của thủ kho trên Thẻ kho

và kiểm tra thường xuyên việc thủ kho bảo quản nguyên vật liệu trong kho Công việc dàn trải đều trong tháng nên đảm bảo cung cấp kịp thời các số liệu cần thiết phục vụ cho quản trị vật tư, hàng hoá nói chung và nguyên vật liệu nói riêng

- Nhược điểm: Do phòng kế toán chỉ ghi chỉ tiêu thành tiền của nhóm và loại nguyên vật liệu cho nên để có được thông tin về tình hình nhập, xuất, tồn của thứ nguyên vật liệu nào đó thì phải xem trên Thẻ kho

Khi lập các báo cáo hàng kì về nguyên vật liệu phải căn cứ vào các số liệu trực tiếp trên Thẻ kho Khi kiểm tra, đối chiếu số liệu nếu phát hiện sự không khớp đúng giữa số liệu trên sổ Số dư với số liệu trên Bảng kê nhập - xuất - tồn thì việc tìm kiếm, tra cứu sẽ rất phức tạp

- Điều kiện áp dụng: Nên áp dụng trong các doanh nghiệp sử dụng nhiều chủng loại nguyên vật liệu; tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu thường xuyên Đồng thời áp dụng khi doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống giá hạch toán

sử dụng trong hạch toán chi tiết nguyên vật liệu và xây dựng được hệ thống điểm danh nguyên vật liệu hợp lí

1.3.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai

thường xuyên

Phương pháp kê khai thường xuyên là việc nhập xuất nguyên vật liệu được thực hiện thường xuyên liên tục căn cứ vào các chứng tư nhập, xuất kho để ghi vào tài khoản nguyên vật liệu (TK 152) Theo phương pháp này giá trị của

Trang 20

nguyên vật liệu có thể được xác định tại bất cứ thời điểm nào trong kỳ kế toán Cuối kì kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế nguyên vật liệu tồn kho để đối chiếu với số liệu tổng hợp trên sổ kế toán Về nguyên tắc, các số liệu này phải khớp nhau Nếu có sự chênh lệch thì phải tìm nguyên nhận và có biện pháp

xử lý kịp thời

Chứng từ kế toán: Mọi trường hợp tăng, giảm nguyên vật

liệu đều phải có đầy đủ chứng từ kế toán làm cơ sở pháp lý cho việc ghi chép kế toán Các chứng từ ghi tăng, giảm nguyên vật liệu bao gồm các chứng từ bắt buộc và các chứng từ hướng dẫn đã được chế độ kế toán quy định như:

- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 - VT)

- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03-VT)

- Biên bản kiểm kê vật tư (Mẫu số 08 - VT)

- Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu hướng dẫn số 05 - VT)

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu hướng dẫn số 07 - VT)

Các chứng từ kế toán bắt buộc phải được lập kịp thời, đúng mẫy quy định

và đầy đủ các yếu tố nhằm đảm bảo tính pháp lý để ghi sổ kế toán Việc luân chuyển chứng từ cần có kế hoạch cụ thể nhằm đảm bảo công việc ghi chép kế toán được kịp thời và đầy đủ

Tài khoản kế toán sử dụng:

Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của nguyên vật liệu, kế toán sử dụng các tài khoản sau đây:

TK 151 - Hàng mua đang đi đường

Trang 21

Tài khoản này phản ánh trị giá nguyên vật liệu doanh nghiệp đã mua, đã thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán nhưng chưa nhập kho và số hàng đang đi đường cuối tháng trước.

TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của nguyên vật liệu theo giá gốc

Ngoài ra, kế toán còn sử dụng thêm các tài khoản khác như TK 111, TK

Sơ đồ 4 : SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU

THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN

Trang 22

Thuế GTGGT Hàng nhập khẩu

Chênh lệch đánh giá tăng

Chênh lệch đánh giá giảm

Trang 23

 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định

kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ không phản ánh thường xuyên liên tục tình hình nguyên vật liệu ở TK 152 Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ Việc nhập xuất nguyên vật liệu hàng ngày được phản ánh ở TK 611 - Mua hàng Cuối kỳ, kiểm kê nguyên vật liệu, sử dụng phương pháp cân đối để tính trị giá nguyên vật liệu xuất kho theo công thức:Trị giá nguyên Trị giá

nguyên

Trị giá nguyên Trị giá

nguyênvật liệu = vật liệu + vật liệu - vật liệu

xuất kho tồn đầu kì nhập trong kỳ còn cuối kỳ

Tài khoản kế toán sử dụng:

Để ghi chép nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán áp dụng

Trang 24

Phương pháp kế toán: Phương pháp kế toán tổng hợp

nguyên vật liệu, một số nghiệp vụ chủ yếu được tóm tắt bằng sơ đồ sau đây:

Sơ đồ 5 : SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU THEO

PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ

TK 222,223

TK811

TK 611

TK 1381

NVL thiếu khi kiểm kê

chưa rõ nguyên nhân

Chiết khấu thương mại, giảm giá

hàng mua, hàng mua trả lại

TK: 133

TK: 621, 627, 641, 642

Trị giá NVL xuất dùng cho hoạt

động sản xuất kinh doanh trong kỳ

Giảm thuế GTGT hàng mua

Chênh lệch đánh giá giảm

Trang 25

1.3.3 Sổ kế toán sử dụng trong kế toán nguyên vật liệu

Việc sử dụng sổ kế toán, quy trình ghi chép sổ kế toán nguyên vật liệu còn tuỳ thuộc vào doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán nào Hiện nay có bốn hình thức kế toán: Hình thức Nhật ký - Sổ cái; Hình thức Nhật ký chung; Hình thức Chứng từ ghi sổ; Hình thức Nhật ký chứng từ

Dưới đây em xin trình bày về hình thức kế toán Nhật ký chung (đây là hình thức kế toán được sử dụng tại đơn vị thực tập)

Trang 26

Sơ đồ 6 : SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG

1.3.4 Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến kiểm kê và đánh giá lại nguyên vật liệu

 Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến kiểm kê nguyên vật liệu

Kiểm kê là một trong những biện pháp để quản lý nguyên vật liệu Thông qua kiểm kê, doanh nghiệp nắm được hiện trạng của nguyên vật liệu cả về số lượng và chất lượng, ngăn ngừa và phát hiện tham ô, lãng phí và có biện pháp quản lý tốt hơn; đảm bảo an toàn nguyên vật liệu tài sản của doanh nghiệp

Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

Báo cáo tài chính

Trang 27

Tùy theo yêu cầu quản lý, kiểm kê có thể thực hiện theo phạm vi toàn doanh nghiệp hay từng bộ phận, đơn vị: kiểm kê định kỳ hay kiểm kê bất thường

Khi kiểm kê doanh nghiệp phải lập Hội đồng kiểm kê với đủ thành phần theo quy định Hội đồng hay Ban kiểm kê, khi kiểm kê phải cân, đong, đo đếm

cụ thể đối với từng loại vật tư và phải lập Biên bản theo quy định (Mẫu số 05 - VT), xác định chênh lệch giữa số ghi trên sổ kế toán với số thực tế kiểm kê, trình bày ý kiến để xử lý các chênh lệch

Căn cứ vào Biên bản kiểm kê, kế toán ghi:

• Nếu thừa nguyên vật liệu chưa rõ nguyên nhân:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)

• Nếu thiếu nguyên vật liệu chưa rõ nguyên nhân

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

• Nếu phát hiện thiếu nguyên vật liệu, người chịu trách nhiệm vật chất phải bồi thường, kế toán ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Xử lý kết quả kiểm kê phải do Hội đồng xử lý tài sản của doanh nghiệp thực hiện Hội đồng này có trách nhiệm phân tích các nguyên nhân cụ thể để có kết luận khách quan Căn cứ quyết định của Hội đồng xử lý tài sản để ghi sổ kế toán:

Trang 28

* Nếu nguyên vật liệu thừa:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

 Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến đánh giá lại nguyên vật liệu

Đánh giá lại nguyên vật liệu thường được thực hiện trong trường hợp đem nguyên vật liệu đi góp vốn liên doanh và trong trường hợp giá của nguyên vật liệu có biến động lớn

Xử lý kết quả đánh giá lại nguyên vật liệu phải do Hội đồng xử lý tài sản cảu doanh nghiệp thực hiện Hội đồng này có trách nhiệm phân tích các nguyên nhân cụ thể để có kết luận khách quan Căn cứ vào quyết định của Hội đồng xử

lý tài sản để ghi sổ kế toán:

* Nếu chênh lệch tăng được ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, ghi:

Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

* Nếu khoản giảm giá được ghi giảm nguồn vốn kinh doanh, ghi:

Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Trang 29

1.3.5 Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho

Dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho là việc ước tính một khoản tiền tính vào chi phí (Giá vốn hàng bán) vào thời điểm cuối niên độ khi khi giá trị thuần có thể thực hiện được của nguyên vật liệu tồn kho nhỏ hơn giá gốc Giá trị dự phòng nguyên vật liệu được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của nguyên vật liệu tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được

Theo thông tư mới nhất về khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho là TT228/2009/TT-BTC ban hành ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài Chính

về “Hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp”:

 Đối tượng trích lập dự phòng nguyên vật liệu tồn kho phải là

những nguyên vật liệu mà giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được và thoả mãn các yêu cầu:

 Có hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài Chính hoặc các bằng chứng khác chứng minh giá vốn nguyên vật liệu

 Là những nguyên vật liệu thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính

Trường hợp nguyên vật liệu có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so với giá gốc nhưng giá bán sản phẩm, dịch vụ được sản xuất từ nguyên vật liệu này không bị giảm giá thì không được trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho đó

 Phương pháp lập dự phòng: Mức trích lập dự phòng được tính

theo công thức sau:

Mức dự Lượng nguyên vật Giá gốc Giá trị thuần

Trang 30

nguyên vật liệu tồn kho theo sổ kế toán

-có thể thực hiện được của nguyên vật liệu tồn kho

Giá gốc nguyên vật liệu tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được nguyên vật liệu ở địa điểm và trạng thái hiện tại theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho ban hành theo QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Giá trị thuần có thể thực hiện được của nguyên vật liệu tồn kho (giá tị dự kiến thu hồi) là giá bán (ước tính) của nguyên vật liệu tồn kho trừ (-) chi phí để hoàn thành sản phẩm và chi phí tiêu thụ ước tính

Mức lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho được tính cho từng loại nguyên vật liệu tồn kho bị giảm giá và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết Bảng kê là căn cứ để hạch toán vào giá vốn hàng bán (giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ) của doanh nghiệp

Trang 31

- Nếu số tiền dự phòng giảm giá nguyên vật liệu phải trích lập bằng

số dư khoản dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho thì doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho

- Nếu số tiền dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho phải lập ở cuối niên độ này lớn hơn số tiền dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán trước, kế toán lập dự phòng bổ sung phần chênh lệch, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Chi tiết cho từng loại, từng thứ nguyên vật liệu)

Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Nếu số tiền dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho phải lập ở cuối niên độ này nhỏ hơn số tiền dự phòng giảm giá nguyên vật liệu đã lập ở niên độ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch đó, ghi:

Nợ TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán

* Xử lý tổn thất thực tế xảy ra:

` Nợ TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Nợ TK 632 - (Nếu chưa trích lập dự phòng hoặc dự phòng không đủ)

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

Ở CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒN - HÀ NỘI

Trang 32

2.1 Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần bia Sài Gòn

- Hà Nội

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần bia Sài Gòn - Hà Nội

Tên Công ty: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hà Nội.

Tên Tiếng Anh: Sai Gon – Ha Noi beer joint stock company

Tên giao dịch: Công ty bia Sài Gòn - Hà Nội

Tên viết tắt: Sabeco Hà Nội

Địa chỉ: A2, CN8, Cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ xã Xuân Phương, Từ Liêm, Hà Nội

Công ty được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trong đó Tổng công

Trang 33

ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát chiếm 51% số cổ phần Công ty được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

0103018367 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 06 tháng 07 năm 2006, sửa đổi lần thứ nhất ngày 26 tháng 12 năm 2007

Công ty được xây dựng với diện tích 3,5 ha và công suất thiết kế 50 triệu lít/ năm Công ty đã trang bị dây chuyền tiên tiến, máy móc thiết bị hiện đại và chính thức đi vào hoạt động tháng 09 năm 2007 Ban đầu (năm 2006) vốn điều lệ là 126.000.000.000 VNĐ và tổng vốn đầu tư là 513.000.000.000 VNĐ nhưng đến năm

2007 thì vốn điều lệ là 180.000.000.000 VNĐ và tổng vốn đầu tư là 560.000.000.000 VNĐ trong đó 10% để xây dựng nhà xưởng

Công ty cổ phần bia Sài Gòn - Hà Nội là công ty mới thành lập vì vậy công ty cũng gặp một số khó khăn chung của các công ty mới thành lập Bên cạnh những khó khăn thì công ty cũng có nhiều thuận lợi lớn như:

- Là công ty con của Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SABECO) nên về quy trình công nghệ được chuyển giao; nguyên vật liệu mua

từ nguồn uy tín, chất lượng của một công ty thuộc SABECO Khi sản xuất ra đã có SABECO lo tiêu thụ, Công ty chỉ cần tập trung vào sản xuất

- Dây chuyền sản xuất hiện đại; công ty lắp đặt, bảo dưỡng dây chuyền ở ngay bên cạnh nên đảm bảo sự vận hành liên tục của dây chuyền

- Các lãnh đạo của công ty đều là những người có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lí

- Nhân viên đều là những người trẻ, năng động, sáng tạo, nhiệt tình

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm qua:

Bảng số 01:

Trang 34

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

( Nguồn Báo cáo tài chính đã được kiểm toán các năm 2008-2009-2010 và sổ

sách của Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Hà Nội)

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty

Ngành nghề sản xuất kinh doanh

- Sản xuất, kinh doanh bia, rượu, nước giải khát (không bao gồm kinh doanh quán bar)

- Xuất, nhập khẩu bia, rượu, nước giải khát và nguyên liệu, thiết bị, phụ tùng phục vụ ngành sản xuất bia, rượu, nước giải khát và nguyên liệu, thiết bị,

Trang 35

phụ tùng ngành sản xuất bia, rượu, nước giải khát, các loại hương liệu, nước cốt

để sản xuất rượu, bia, nước giải khát

Công suất thiết kế và các loại sản phẩm

Sản phẩm của Công ty gồm 4 loại chính: Bia hơi Sài Gòn, Bia chai 355, Bia chai 333 và Bia lon 333 Trong đó bia hơi gồm 3 loại là loại 20 lít, loại 30 lít

và loại 50 lít Các sản phẩm của Công ty đều đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001-2000

Sản phẩm của Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hà Nội trước khi xuất xưởng đều được kiểm tra kỹ 100% theo tiêu chuẩn quy định Công suất thiết kế của công ty là 90 triệu lít/năm Năm 2009, chỉ tiêu SABECO giao cho là 63 triệu lít và Công ty cổ phần bia Sài Gòn - Hà Nội đã hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu trên

dù trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn

Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của Công ty

Sản phẩm chính của công ty là Bia Bia là một trong những loại đồ uống lâu đời nhất mà loài người đã tạo ra, có niên đại ít nhất là từ thiên niên kỷ 5 trước Công nguyên Bia có giá trị dinh dưỡng cao, độ cồn thấp, mùi vị thơm ngon và

bổ dưỡng Uống bia với một lượng thích hợp không những có lợi cho sức khỏe,

ăn cơm ngon, dễ tiêu hóa mà còn giảm được sự mệt mỏi sau những ngày làm việc mệt nhọc, có tác dụng giải khát Ngoài ra bia còn chứa các Vitamin B1, B2,

PP cần thiết cho cơ thể

Các loại nguyên vật liệu chính đùng để sản xuất bia gồm có:

 Malt: Malt là nguyên liệu quan trọng nhất trong sản xuất

bia Malt được sản xuất từ hạt đại mạch bằng cách ngâm hạt lúa mạch vào trong nước, cho phép chúng nảy mầm đến một giai đoạn nhất định và sau đó làm khô

Trang 36

hạt đã nảy mầm trong lò sấy để thu được hạt ngũ cốc đã được mạch nha hóa (gọi

là Malt)

Chất lượng của Malt góp phần quyết định chất lượng của bia vì trong thành phần của malt có nguồn enzym khá phong phú Quá trình mạch nha hóa sẽ giúp hoạt hóa, tích lũy về khối lượng và hoạt lực của hệ enzym trong đại mạch Hệ enzym này giúp chuyển hóa tinh bột trong hạt thành đường hòa tan bền vững tham gia vào quá trình lên men Thời gian và nhiệt độ sấy khác nhau được áp dụng để tạo ra các màu malt khác nhau từ cùng một loại ngũ cốc

Công ty cổ phần bia Sài Gòn - Hà Nội thường mua Malt của Tổng công ty

cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn hoặc của Công ty cổ phần Transmalt Việt Nam… Đây là những nhà cung cấp có uy tín, bán malt chất lượng tốt nhập khẩu từ Pháp, Đức

 Hoa houblon: Hoa Houblon là nguyên liệu cơ bản, quan

trọng đứng vị trí thứ 2 của công nghệ sản xuất bia Nó được con người biết đến

và đưa vào sử dụng khoảng 3000 năm trước Công nguyên

Hoa Houblon làm cho bia có vị đắng dịu, hương thơm rất đặc trưng, làm tăng khả năng tạo bọt và giữ bọt, tăng độ bền keo và ổn định thành phần sinh học của sản phẩm Ngoài ra hoa Houblon còn có tác dụng sát khuẩn, ức chế sự phát triển của vi khuẩn G+, G- ở nồng độ cao giúp cho hoạt động của men bia tốt hơn

Do những đặc tính cực kỳ đặc biệt và quý như vậy, cho nên nó vẫn là loại nguyên liệu “không thể thay thế” trong ngành công nghiệp sản xuất bia Hoa Houblon trồng ở Tiệp Khắc cũ là có chất lượng tốt nhất

Hoa houblon phải bảo quản ở kho lạnh, nhiệt độ từ 0,20C - 0,50C; nếu bảo quản ở nhiệt độ cao, không khí ẩm, ánh sáng mặt trời sẽ làm giảm chất lượng hoa

Trang 37

 Gạo: Với mục đích hạ giá thành sản phẩm, cải thiện thành

phần chiết, cải thiện mùi vị bia và để bảo quản được lâu hơn trong quá trình sản xuất người ta thay thế một phần malt bằng gạo Nhờ thế mà thu được thành phẩm bia có giá rẻ hơn mà chất lượng của bia thành phẩm lại giảm không đáng

kể Tuy nhiên lượng nguyên liệu thay thế chỉ được sử dụng với một tỷ lệ nhất định, không được quá nhiều nếu không sẽ ảnh hưởng đến chất lượng và tính chất đặc trưng của bia

Gạo được đưa vào chế biến dưới dạng bột nghiền mịn để dễ tan trong quá trình hồ hóa, sau đó được phối trộn cùng với bột malt sau khi đã đường hóa Trong sản xuất bia thường chọn loại hạt gạo có độ trắng đục cao hơn

 Nước: Nước là một trog những nguyên liệu chính để sản

xuất bia Trong thành phần bia nước chiếm từ 87% - 90% Nước được dùng trong tất cả các công đoạn sản xuất bia Vì vậy thành phần và chất lượng nước ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bia Nước dùng để sản xuất bia đều phải xử

lý cho dù lấy từ nguồn nào Nước dùng trong sản xuất bia phải đáp ứng các yêu cầu về chất lượng bao gồm các chỉ tiêu vi sinh vật, vật lý, hóa học và tính chất cảm quan

 Men: Men bia là các vi sinh vật có tác dụng lên men đường

Các giống men bia cụ thể được lựa chọn để sản xuất các loại men bia khác nhau Men bia sẽ chuyển hóa đường thu được từ hạt ngũ cốc và tạo ra cồn và carbon đioxit (CO2) Bia Sài Gòn với công nghệ sản xuất hiện đại sử dụng loại men được nuôi cấy có độ tinh khiết cao, đảm bảo sự ổn định và đồng bộ trong sản phẩm của mình

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Trang 38

Sơ đồ 7 : SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA

Xử lý

Men sữa

Trang 39

Quy trình sản xuất bia gồm các giai đoạn chính như sau:

 Nấu: Malt sau khi được nghiền sẽ hoà tan chung với nước

theo một tỷ lệ phù hợp với từng loại sản phẩm và dưới tác dụng của các enzyme

ở nhiệt độ nhất định sẽ được đường hoá trong “nồi nấu malt” Tương tự như vậy, gạo sẽ được hồ hoá, sau đó được phối trộn lại với nhau trong nồi nấu malt để được đường hoá trước khi được bơm sang nồi lọc Mục đích chính của giai đoạn này là hoà tan hết chất đường, minerals, cũng như một số protein quan trọng phục vụ quá trình lên men ra khỏi những thành phần không hoà tan như vỏ trấu, chất xơ

Sau đó, tại nồi lọc, người ta lọc hết chất lỏng ra khỏi trấu cũng như các chất xơ và mầm để lấy hết lượng đường còn bám vào trong trấu Dịch đường này

sẽ được đun sôi và houblon hoá nhằm trích ly chất đắng, tinh dầu thơm, polyphenol, các hợp chất chứa nitơ và các thành phần khác của hoa houblon vào dịch đường để biến đổi nó thành dịch đường có vị đắng và hương thơm dịu của hoa Đồng thời quá trình này cũng giúp tăng độ bền keo của dịch đường, thành phần sinh học của nó được ổn định và tăng hoạt tính sức căng bề mặt tham gia vào quá trình tạo và giữ bọt Sau khi quá trình đun sôi và houblon hoá kết thúc thì toàn bộ lượng oxy đã bay ra ngoài theo hơi nước và trong dịch đường có rất nhiều cặn Do đó dịch đường cần được bơm qua bồn lắng cặn theo phương pháp lắng xoáy để tách cặn trước khi đưa qua bộ phận làm lạnh nhanh, đưa nhiệt độ xuống đến mức cần thiết phù hợp với nhiệt độ lên men

Trang 40

 Lên men: Đây là giai đoạn quyết định để chuyển hoá dịch

đường houblon hoá thành bia dưới tác động của nấm men thông qua hoạt động sống của chúng Phản ứng sinh học chính của quá trình này tạo cồn và CO2 Có thể chia quá trình lên men thành hai giai đoạn: quá trình lên men chính nhằm thay đổi lớn về lượng và biến đổi sâu sắc về chất trong các cấu tử hợp thành chất hoà tan của dịch đường; quá trình lên men phụ nhằm chuyển hoá hết phần đường

có khả năng lên men còn tồn tại trong bia non, đồng thời làm ổn định thành phần

và có tính chất cảm quan của sản phẩm

 Làm trong bia: Đây là quá trình tách các hạt dạng keo, nấm

men sót, các phức chất protein - polyphenol và nhiều loại hạt li ti khác để tăng thời gian bảo quản và lưu hành sản phẩm trên thị trường, tăng giá trị cảm quan

về độ trong suốt của bia

 Đóng gói: Để lưu trữ, vận chuyển và phân phối đến người

tiêu dùng, bia được chiết rót vào chai, lon sau đó được thanh trùng bằng nhiệt nhằm tiêu diệt hoàn toàn các tế bảo còn sống, các vi sinh vật có hại ảnh hưởng đến tuổi thọ sản phẩm

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty

Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Hà Nội đơn giản, gọn nhẹ nhưng hoạt động đạt hiệu quả cao Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng là phù hợp với đặc điểm và qui mô của Công ty : mọi công việc đều được thực hiện theo tuần tự và được giám sát chặt chẽ từ trên xuống dưới Các quyết định chỉ đạo của Ban Giám đốc sẽ nhanh chóng chuyển tới đối tuợng thực hiện, ngược lại các thông tin báo cáo thực hiện cũng được phản hồi lại một cách nhanh chóng để Ban Giám đốc kiểm tra, điều chỉnh kịp thời giúp những người chịu trách nhiệm thực hiện hoàn thành tốt công

Ngày đăng: 16/04/2015, 15:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần bia sài gòn   hà nội
Sơ đồ 1 SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG (Trang 14)
Sơ đồ 2 - SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU THEO - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần bia sài gòn   hà nội
Sơ đồ 2 SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU THEO (Trang 16)
Sơ đồ 3 : SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần bia sài gòn   hà nội
Sơ đồ 3 SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU (Trang 18)
Sơ đồ 5  :   SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU THEO - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần bia sài gòn   hà nội
Sơ đồ 5 : SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU THEO (Trang 24)
Sơ đồ 6 :      SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần bia sài gòn   hà nội
Sơ đồ 6 SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU (Trang 26)
Sơ đồ 7  :    SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần bia sài gòn   hà nội
Sơ đồ 7 : SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA (Trang 38)
Sơ đồ 8  :  SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần bia sài gòn   hà nội
Sơ đồ 8 : SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN (Trang 41)
Sơ đồ 9: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần bia sài gòn   hà nội
Sơ đồ 9 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY (Trang 47)
Bảng mã hoá các nguyên vật liệu được trình bày trong Phụ lục số 01 - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần bia sài gòn   hà nội
Bảng m ã hoá các nguyên vật liệu được trình bày trong Phụ lục số 01 (Trang 53)
Sơ đồ 10 - TÓM TẮT QUY TRÌNH MUA NGUYÊN VẬT LIỆU - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần bia sài gòn   hà nội
Sơ đồ 10 TÓM TẮT QUY TRÌNH MUA NGUYÊN VẬT LIỆU (Trang 59)
Bảng số 02 - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần bia sài gòn   hà nội
Bảng s ố 02 (Trang 92)
Bảng số 04: - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty cổ phần bia sài gòn   hà nội
Bảng s ố 04: (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w