1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ Án Đánh giá ảnh hưởng của điều kiện lao động đến sức khỏe người lao động trong ngành xây dựng

33 964 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 325 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trước tình hình phát triển nhanh và nhiều của các cơ sở công nghiệp, dịch vụ…thì vấn đề môi trường, vệ sinh lao động như: yếu tố vi khí hậu, bụi, ánh sáng, chất độc, hơi khí đ

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước, lao động sản xuất trongnền công nghiệp luôn là vấn đề mang tính nền tảng Hơn nữa, trong những nămgần đây, nhiều khu công nghiệp lớn ở nước ta được hình thành với hàng loạt cácnhà máy, xí nghiệp và các dịch vụ kèm theo đã giải quyết việc làm cho một sốlượng lao động lớn Tuy nhiên, trước tình hình phát triển nhanh và nhiều của các

cơ sở công nghiệp, dịch vụ…thì vấn đề môi trường, vệ sinh lao động như: yếu tố

vi khí hậu, bụi, ánh sáng, chất độc, hơi khí độc, tiếng ồn, độ rung sốc, tia phóng

xạ, các vi sinh vật gây hại…phát sinh và có diễn biến phức tạp đã ảnh hưởng đếnsức khỏe cũng như tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cho người lao động Mặc

dù đã biết nhiều là trong quá trình lao động sản xuất, người lao động thường xuyêntiếp xúc với các yếu tố nguy hại với hàng trăm nghìn các hóa chất và dung môiđộc hại được đưa vào sản xuất và phục vụ đời sống cũng như hàng trăm các yếu tốvật lý, sinh học có ở trong môi trường sống và lao động Và hàng ngày chúng tácdụng lên sức khỏe người lao động có khả năng gây nên những rối loạn bệnh lýhoặc làm mất cân bằng các phản ứng sinh lý, sinh hóa của cơ thể người lao độngtrong thời kỳ mới tiếp xúc…Hơn nữa, đa phần các doanh nghiệp chạy theo lợinhuận, không ngừng tăng ca, tăng cường độ và thời gian lao động với tư thế làmviệc gò bó, kém thoải mái… Họ bỏ qua các vấn đề chăm sóc sức khỏe cho ngườilao động làm cho người lao động có khả năng mất sức, tiêu hao nhiều năng lượng,gây stress…ảnh hưởng đến tâm sinh lý của họ Khi đó người lao động sẽ làm việcvới tâm trạng không thoải mái, bị áp lực…thì năng suất lao động không cao mànguy hiểm hơn là khi họ mất tập trung có khả năng sẽ xảy ra tai nạn lao động Mặtkhác nước ta đi lên từ một nền nông nghiệp lạc hậu, thô sơ với các cơ sở hạ tầng,phương tiện lao động và điều kiện sản xuất cũng lạc hậu, không đồng bộ, đồngthời với nhịp sản xuất tăng nhanh như thế mà trên thực trạng môi trường bị ônhiễm, do vậy các tác hại của yếu tố vệ sinh lao động vẫn không ngừng tăng lên

Trang 2

Hậu quả của nó là các rối loạn bệnh lý, các bệnh nghề nghiệp ngày càng gia tăng,đây là vấn đề hết sức nan giải trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay, đòi hỏinhiều cấp, nhiều ngành phải phối hợp giải quyết vì mục tiêu sức khỏe cho ngườilao động mới của đất nước Bởi vì mong muốn được làm việc trong một môitrường vệ sinh an toàn là một nhu cầu chính đáng của người lao động Vì thế,người sử dụng lao động, các cơ quan chức năng có liên quan phải có trách nhiệmquan tâm đến vấn đề an toàn vệ sinh lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp chongười lao động, cần thiết phải bổ sung nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ,nhân viên trong doanh nghiệp, đầu tư và cung cấp các trang thiết bị, phương tiện

đo đạc môi trường lao động và dụng cụ chuyên khoa khám sức khỏe, nhất là khámphát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động để từ đó có các giải pháp khắcphục, điều trị bệnh, phục hồi sức khỏe và phòng ngừa những tác hại sẽ đến vớingười lao động Các cơ quan chức năng cần tăng cường công tác kiểm tra giám sátviệc chấp hành các quy định về đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn laođộng đối với các cơ sở sản xuất theo quy định Bên cạnh đó, lãnh đạo các doanhnghiệp phải lấy mục tiêu bảo vệ môi trường và vấn đề an toàn vệ sinh lao động làmục tiêu đi đôi với việc phát triển doanh nghiệp Còn người công nhân lao độngcần phải nêu cao ý thức về bảo hộ, an toàn trong lao động, sản xuất để tự bảo vệsức khoẻ mình

Là những kỹ sư Bảo hộ lao động trong tương lai, chúng ta cần phải nâng cao trình

độ hiểu biết những yếu tố vệ sinh lao động nói riêng và khoa học bảo hộ nói chung

để có kiến thức cơ bản và sâu rộng nhằm phục vụ, bảo vệ lợi ích sức khỏe củangười lao động tránh tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp là vô cùng quan trọng

vì nó sẽ thúc đẩy quá trình phát triển công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước

Chính vì vậy, với đồ án “Đánh giá ảnh hưởng của điều kiện lao động đến sức khỏe người lao động trong ngành xây dựng” tôi sẽ tập trung nghiên cứu cách

đánh giá điều kiện, vệ sinh lao động tại nơi làm việc trong ngành xây dựng Vìtrong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cùng với các ngành kinh

tế khác, ngành xây dựng chiếm một vị thế quan trọng, nó là điều kiện cho các

Trang 3

ngành khác phát triển Tuy nhiên trong quá trình lao động của ngành, tai nạn laođộng xảy ra chiếm một con số lớn hơn 51% tổng số tai nạn lao động vì công việcnay đòi hỏi người lao động phải thường xuyên tiếp xúc với nhiều yếu tố độc hại vànguy hiểm như: làm việc trong môi trường vi khí hậu xấu do công việc được tiếnhành ngoài trời, mức độ lao động nặng nhọc, tư thế lao động bắt buột gò bó, khôngthoải mái, làm việc trên cao ở những vị trí cheo leo, không lang cang, tay vịnh…,trong tầng hầm, có nhiều bụi, tiếng ồn, rung, hơi khí độc, … Và như thế ta thấychỉ có đánh giá đúng mức độ khắc nghiệt của điều kiện lao động không tốt do cácyếu tố có hại và nguy hiểm này thì mới tìm ra được giải pháp hiệu quả và kinh tếnhất để nâng cao năng suất lao động và đảm bảo sức khỏe cho người công nhânlao động.

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời nói đầu

Mục lục

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VỆ SINH LAO ĐỘNG

1.1 Các khái niệm

1.1.1 Điều kiện lao động

1.1.2 Vệ sinh lao động

1.1.3 Bệnh nghề nghiệp

1.2 Mục đích của vệ sinh lao động

1.3 Phân loại các yếu tố có hại

1.4 Đánh giá điều kiện lao động

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY

2.1 Đặc thù của ngành xây dựng

2.2 Thực trạng về điều kiện lao động của công ty

2.2.1 Thực trạng về điều kiện lao động của ngành xây dựng

2.2.2 Thực trạng về điều kiện lao động của công ty

2.2.3 Quy trình làm việc tại công trường (các công đoạn thi công)

Chương 3 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ KHẮC NGHIỆT CỦA ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG ĐẾN SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

3.1 Đánh giá vệ sinh lao động tại công trường xây dựng của công ty

Trang 5

3.1.1 Kết quả đo đạc tại một vị trí làm việc (trên giàn giáo) trong công đoạn

xây tô

3.1.2 Đánh giá nhận xét kết quả đo đạc

3.2 Công tác quản lý và chăm sóc sức khỏe người lao động

3.2.1 Bảng kết quả khám sức khỏe định kỳ

3.2.2 Nhận xét kết quả khám sức khỏe

3.3 Đánh giá điều kiện lao động tại công trường xây dựng

3.3.1 Tính toán mức độ khắc nghiệt của điều kiện lao động tại công trường

3.3.2 Phân loại điều kiện lao động

3.3.3 Cải thiện điều kiện lao động và tính toán mức khắc nghiệt sau khi cải thiện

3.3.4 Tính khả năng lao động và năng suất lao động

KẾT LUẬN

Tài liệu tham khảo

Trang 6

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VỆ SINH LAO ĐỘNG 1.1 Các khái niệm

1.1.1 Điều kiện lao động

Điều kiện lao động là một tập hợp tổng thể về các yếu tố tự nhiên, kỹ thuật, kinh

tế, xã hội, được biểu hiện thong qua các công cụ và phương tiện lao động, quátrình công nghệ, môi trường lao động và sự sắp xếp, bố trí tác động qua lại củachúng trong mối quan hệ với con người, tạo nên một điều kiện nhất định cho conngười trong quá trình lao động

Đánh giá, phân tích điều kiện lao động phải tiến hành đánh giá, phân tích đồngthời trong mối quan hệ tác động qua lại của tất cả các yếu tố trên

1.1.2 Vệ sinh lao động

Vệ sinh lao động nghiên cứu những quá trình sinh lý của cơ thể trong lúc lao động,những quan hệ qua lại giữa cơ thể người lao động và ngoại cảnh hay môi trườnglao động; là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ thuật nhằmphòng ngừa các yếu tố có hại trong sản xuất và cải thiện điều kiện làm việc chongười lao động

Yếu tố có hại trong sản xuất là yếu tố tác động gây bệnh cho người lao động Các tác hại nghề nghiệp: Người công nhân trong quá trình lao động sản xuất có thểtiếp xúc với các yếu tố độc hại, các yếu tố đó có thể xuất phát từ nguyên liệu, sảnphẩm, từ thiết bị công nghệ sản xuất, từ ddiieuf kiện thực hiện công việc, từ môitrường nơi làm việc…Và có thể ảnh hưởn đến sự thoải mái của cơ thể, đến sứckhỏe người lao động Đó là các yếu tố nghề nghiệp hay các tiếp xúc nghề nghiệp.Vậy tác hại nghề nghiệp là khi các yếu tố nghề nghiệp gây tác dụng có hại, gâyhậu quả xấu trên sức khỏe và khả năng lao động của người lao động

Trang 7

Sơ đồ:

Sơ đồ 1 : Mối quan hệ đa chiều tạo nên trạng thái cân bằng động hoặc mất cân bằng, suy giảm sức khoẻ và lao động cùng với các tác hại nghề nghiệp (Vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp-Đỗ Hàm)

1.1.3 Bệnh nghề nghiệp

Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệptác động đối với người lao động Hiện nay, có 25 bệnh nghề nghiệp và Danh mụccác loại bệnh nghề nghiệp do bộ y tế và bộ lao động thương binh và xã hội banhành sau khi lấy ý kiến Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và đại diện của người

sử dụng lao động (Điều 106 Bộ luật lao động)

1.2 Mục đích của vệ sinh lao động

Mục đích nghiên cứu của vệ sinh lao động là nhằm làm triệt tiêu những nguyênnhân có ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe và khả năng lao động của người côngnhân lao động Do đó, nhiệm vụ chính của vệ sinh lao động là dùng những biệnpháp để cải tiến lao động, quá trình thao tác, sáng tạo điều kiện sản xuất hoànthiện để nâng cao trạng thái sản xuất và khả năng lao động cho người lao động

1.3 Phân loại các yếu tố có hại

Yếu tố có hại trong lao động sản xuất là yếu tố tác động gây bệnh cho người laođộng Các yếu tố có hại bao gồm:

1.3.1 Các yếu tố vật lý:

1.3.1.1 Vi khi hậu

Vi khí hậu là trạng thái vật lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp

ở nơi làm việc, bao gồm các yếu tố: nhiệt độ( 0C), độ ẩm không khí (%), bức xạ

Trang 8

nhiệt (cal/cm2/phút) và tốc độ vận chuyển của không khí ( m/s) Các yếu tố nàyphải đảm bảo ở giới hạn nhất định phù hợp với sinh lý con người Vi khí hậu nóng

là nơi có nhiệt độ bằng và lớn hơn 320C (đối với lao động nhẹ 340C, lao động nặng

300C) Vi khí hậu lạnh là nơi có nhiệt độ bằng và nhỏ hơn 180C (đối với lao độngnhẹ 200C, lao động nặng 160C) Điều kiện khí hậu phụ thuộc vào quá trình côngnghệ và khí hậu địa phương

1.3.1.2 Bức xạ nhiệt, ion, sóng điện từ

- Bức xạ không ion hóa: Gồm ánh sáng hay sự chiếu sáng, tia laser, tia hồng ngoại,tia cực tím,…

- Bức xạ ion hóa: Các tia X (tia Roenghen), α, β, γ…

- Các sóng điện từ: rada, truyền thanh truyền hình, vô tuyến viễn thông (luyệnkim, sưởi ấm)

- Siêu âm…

1.3.1.3 Tiếng ồn và rung chuyển

- Tiếng ồn là những âm thanh gây nhiễu cảm giác khó chịu, quấy rối sự làm việc

và nghỉ ngơi của con người và tiếng ồn có khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe, gâyđiếc cho người lao động khi môi trường lao động phát sinh ra tiếng ồn vượt tiêuchuẩn cho phép là 85dBA

- Rung chuyển là những dao động của những vật dụng, máy móc, thiết bị nào đó…Rung chuyển xảy ra rất phổ biến trong sản xuất Ngày nay máy móc được sử dụngnhiều nên số người tiếp xúc với rung cũng ngày một tăng Các máy móc gây rungvới các tần số khác nhau, biên độ khác nhau, gia tốc khác nhau sẽ gây hại cho cơthể một cách toàn thân hay cục bộ

1.3.1.4 Chiếu sáng không hợp lý

Chiếu sáng không hợp lý tại nơi làm việc nghĩa là ánh sáng không đạt tiêu chuẩn,chất lượng ánh sáng kém…khi đó mắt phải điều tiết nhiều trở nên mệt mỏi, trìnhtrạng mắt bị mệt mỏi kéo dài sẽ gây ra căng thẳng làm chậm phản xạ thần kinh,khả năng phân biệt của mắt đối với sự vật dần dần giảm sút, làm khả năng tậptrung giảm Khi đó khả năng xảy ra tai nạn lao động cao

Trang 9

1.3.2 Các yếu tố hóa học:

1.3.2.1 Bụi trong sản xuất.

Bụi là những hại nhỏ của vật chất rắn, kích thước thay đổi từ trên 0,001 µm đếnhàng trăm micromet, chúng tập hợp hoặc rải rác trong môi trường, là tác hại phổbiến nhất trong các tác hại nghề nghiệp của môi trường không những bởi tính độchại của nó mà còn là do chúng rất phổ biến, có mặt ở mọi nơi, mọi chỗ trong môitrường lao động, môi trường sống

Theo Volcova Z.A (1977), nguyên nhân của các nhiễm độc trong sản xuất

thường gặp là: 40% do vi phạm luật an toàn vệ sinh lao động, 22% do các biếtpháp kỹ thuật chưa đảm bảo và vi phạm quy trình công nghệ, 15% do thiếu hoặchiệu lực kém của hệ thống thông gió thải độc, 12% do bảo hộ lao động kém, 11%

là các nguyên nhân khác

1.3.3 Các yếu tố sinh học:

Đó là virút, vi khuẩn, kí sinh trùng, nấm mốc gây bệnh do điều kiện ăn ở quá chật chội, thiếu nước sạch trong sản xuất và sinh hoạt, thiếu sự chăm sóc y tế.Ngoài ra, còn có các bệnh từ gia súc truyền sang cho người, bệnh do súc vật hoangdại truyền sang, bị cắn , bị đốt…

1.3.4 Yếu tố tâm, sinh lý lao động:

1.3.4.1 Biến đổi sinh lý các hệ thống cơ quan của cơ thể trong quá trình Đó là sự

biến đổi nhịp tim khi cường độ lao động làm việc nhanh, căng thẳng thì các tế bàotrong cơ thể hoạt động mạnh khi đó nhu cầu lấy oxi của phổi cao và tim đập nhanh

để lấy oxi đủ cung cấp cho cơ thể hoạt động Làm tăng mức tiêu hao năng lượng

Trang 10

của cơ thể Có thể khi làm việc quá căng thẳng thì sẽ ảnh hưởng đến hệ thần kinhgây strees nghề nghiệp.

1.3.4.2 Tư thế bắt buộc trong lao động

Tư thế bắt buộc trong lao động là tư thế lao động mà người lao động phải cố gắngduy trì, giữ mãi một tư thế mới đảm bảo đươc quy trình sản xuất Có thể là những

tư thế làm việc gò bó không thoải mái là tư thế đứng, ngồi quá lâu, khom lưng,vặn mình hay công việc làm cho cơ thể chịu đựng quá tải và các dụng cụ sản xuấtkhông phù hợp với cơ thể với hình dạng, trọng lượng, kích thước… có thể sẽ đèlên bộ phận của cơ thể khi làm việc thường xuyên và lâu dài

1.3.4.3 Mệt mỏi trong lao động

Mệt mỏi là trạng thái phức tạp của cơ thể xảy ra sau một quả trình lao động biểuthị bằng sự giảm khả năng lao động và có cảm giác khó chịu Hay mệt mỏi là dorối loạn các chức năng điều hòa phối hợp của hệ thần kinh trung ương dẫn đến làmgiảm hoặc ngừng hoạt động của tất cả các hệ thống

Trước đây người ta chỉ biết đến mệt mỏi cơ bắp, ngày nay chia mệt mỏi ra làmnhiều loại:

- Mệt mỏi thể lực chung gây ra bởi sự căng thẳng của toàn bộ cơ thể, mức chịu tảicủa cơ bắp

- Mệt mỏi thần kinh gây ra bởi sự căng thẳng của chức năng thần kinh vận động

- Mệt mỏi tâm lý gây ra bởi lao động trí óc

- Mệt mỏi mắt gây ra bởi sự căng thẳng của cơ quan thị giác

- Mệt mỏi gây ra bởi công việc đơn điệu hoặc ảnh hưởng của môi trường

- Mệt mỏi mãn tính gây ra bởi nguyên nhân khác nhau và kéo dài

1.3.5 Yếu tố tâm lý xã hội:

- Tâm lý, tình cảm của người lao động trong mối quan hệ gia đình, xã hội

- Tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng đến đời sống người lao động

- Sự cố bất ngờ xảy ra đối với người lao động

- Thời tiết, khí hậu chung

- Tài chính bản thân, gia đình người lao động

Trang 11

1.4 Đánh giá điều kiện lao động:

Để đánh giá điều kiện lao động chúng ta dựa vào bản Hệ thống chỉ tiêu về điềukiện lao động (gồm 22 yếu tố)

- Đánh giá mức độ khắc nghiệt tác động đồng thời của nhiều yếu tố điều kiện laođộng bằng 3 công thức sau:

 Công thức của Viện khoa học lao động và các vấn đề xã hội của Việt Nam:

2 1 17 2

 Công thức Pukhov

Trang 12

61

- Loại I: Giá trị của y < 18 là loại lao động nhẹ nhàng, thoải mái

- Loại II: 18 ≤ y ≤ 34, loại lao động không căng thẳng, không độc hại, song phải

cố gắng hơn loại I Trạng thái chức năng cơ thể ở mức bình thường

- Loại III: 34 ≤ y ≤ 46 là loại lao động có yếu tố điều kiện lao động trên tiêu chuẩncho phép và trạng thái cơ thể ở mức thấp nhất của ngưỡng giới hạn Các biến đổitâm sinh lý sau lao động, phục hồi nhanh, sức khỏe không bị ảnh hưởng đáng kể

- Loại IV: 46 < y ≤ 55 là loại lao động có yếu tố điều kiện lao động vượt tiêuchuẩn vệ sinh cho phép nhiều lần, và trạng thái chức năng cơ thể ở mức cao củangưỡng giới hạn Khả năng làm việc của người lao động bị hạn chế vào nửa saucủa ca, tuần làm việc Sức khỏe có thể bị giảm sút sau nhiều năm làm việc trongnghề

- Loại V: 55 < y ≤ 59 là loại lao động có yếu tố điều kiện lao động vượt tiêu chuẩn

vệ sinh cho phép rất nhiều lần Trạng thái chức năng cơ thể ở ngưỡng thấp củabệnh lý Làm việc liên tục, kéo dài sẽ dẫn tới tiền bệnh lý Công việc đòi hỏi người

Trang 13

lao động có sức khỏe tốt, song cũng cần có chế độ bảo hộ lao động tốt, và thờigian làm việc, nghỉ ngơi hợp lý trong ca.

- Loại VI: y > 59 là loại lao động rất nặng nhọc, độc hại và rất căng thẳng thầnkinh tâm lý, xúc cảm Khả năng làm việc của người lao động giảm sút ngay từ nửađầu của ca, tuần làm việc Trạng thái chức năng của cơ thể ở mức cao của ngưỡngbệnh lý Lao động đòi hỏi phải có sức khỏe thật tốt, thực hiện chế độ bảo hộ laođộng nghiêm ngặt, đồng thời phải giảm giờ làm việc và có chế độ nghỉ ngơi hợp lýmới tránh được các tai biến về bệnh tật và giảm tỉ lệ tai nạn lao động

Trên cơ sở này có thể xác định được loại lao động nào là lao động độc hại ở cácngành sản xuất khác nhau

Không dừng lại ở phương pháp đánh giá về lượng mức độ khắc nghiệt của điềukiện lao động, Viện khoa học lao động Liên Xô còn tiến hành xây dựng biện phápđánh giá khả năng lao động và năng xuất lao động phụ thuộc vào độ khắc nghiệtcủa điều kiện lao động

Khả năng lao động được tính bằng công thức sau:

Trang 14

THỰC TRẠNG VỀ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG NGÀNH XÂY DỰNG

2.1 Đặc thù của ngành xây dựng

Lao động trong ngành xây dựng có đặc thù: Công việc thường được tiến hànhngoài trời, trên cao, dưới sâu, sản phẩm đa dạng, phức tạp, các sản phẩm làm rakhông giống nhau hoàn toàn từ quy trình công nghệ đến hình dáng, địa bàn laođộng luôn thay đổi, do đó điều kiện lao động của công nhân hết sức đa dạng, phứctạp và có những đặc điểm sau:

- Chỗ làm việc của công nhân luôn thay đổi ngay trong phạm vi một công trình,phụ thuộc vào tiến độ xây dựng, do đó điều kiện lao động cũng thay đổi theo

- Trong ngành xây dựng có nhiều nghề, nhiều công việc nặng nhọc (như thi côngđất, bê tông, vận chuyển vật liệu ), mức độ cơ giới hóa thi công còn thấp nênphần lớn công việc và công nhân phải làm thủ công, tốn nhiều công sức và năngsuất lao động thấp, yếu tố rủi ro còn nhiều

- Có nhiều công việc buộc người công nhân phải làm việc ở tư thế gò bó nhưkhom lưng, ngửa mặt, quỳ gối, nằm ngửa, nhiều công việc phải làm ở trên cao,những vị trí cheo leo chỗ chênh vênh nguy hiểm, lại có những việc làm ở dướinước hoặc ở sâu trong lòng đất (thăm dò địa chất, thi công giếng chìm, công trìnhngầm, nạo vét bùn cống ngầm) nên có nhiều nguy cơ tai nạn

- Nhiều công việc tiến hành trong môi trường độc hại, ô nhiễm (bụi, hơi, khí độc,tiếng ồn ) nhiều công việc thực hiện ở ngoài trời, chịu ảnh hưởng xấu của khíhậu, thời tiết như nắng gắt, mưa gió làm ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người laođộng, năng suất lao động giảm

- Do địa bàn luôn thay đổi nên điều kiện ăn ở, sinh hoạt khó khăn, thường là tạm

bợ, công tác vệ sinh lao động chưa được quan tâm đúng mức Chính những yếu tố

đó cũng là những nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp gây ốm đau, bệnh tật và tainạn cho người lao động

- Người lao động chưa được đào tạo một cách có hệ thống nên trong xử lý côngviệc, xử lý tình huống còn lúng túng, thậm chí thao tác sai dẫn đến tai nạn laođộng

Trang 15

Qua phân tích như trên ta thấy rằng điều kiện lao động trong ngành xây dựng cónhiều khó khăn phức tạp, nguy hiểm và độc hại, cho nên phải hết sức quan tâmđến cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động trong quátrình lao động

2.2 Thực trạng về điều kiện lao động của ngành xây dựng

2.2.1 Thực trạng về điều kiện lao động của ngành xây dựng

Ngành Xây dựng là ngành sử dụng nhiều lao động, chiếm từ 912%, có khi tới20% lực lượng lao động của mỗi quốc gia Hiện nay, lực lượng lao động trongngành khoảng 1,3 triệu người Người công nhân lao động phải làm việc trong điềukiện lao động phức tạp, tiềm ẩn nhiều yếu tố có hại và nguy cơ mất an toàn dẫnđến tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.Năm 2008, Bệnh viện Xây dựng đã tiến hành đo kiểm 13.828 mẫu về môi trườnglao động, nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, ánh sáng, bụi, tiếng ồn, độ rung, hơi, khíđộc, phóng xạ và từ trường tại 41 cơ sở Kết quả kiểm tra cho thấy tuy môi trườnglao động được chuyên môn và Công đoàn các cấp quan tâm đầu tư khắc phụcnhằm từng bước cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, nhưng vẫn còn9,84% số mẫu không đạt tiêu chuẩn cho phép (năm 2007 là 13,1%)

Một số điều kiện làm việc như nhiệt độ, bụi, tiếng ồn số mẫu không đạt tiêu chuẩnvẫn chiếm tỉ lệ cao Bệnh viện cũng đã khám, phát hiện bệnh nghề nghiệp cho1.690 lượt người, trong đó 11 trường hợp mắc bệnh điếc do tiếng ồn Ngoài điều kiện làm việc và môi trường lao động chưa đạt chuẩn theo quy định,thì thiết bị, máy móc, công cụ lao động không đảm bảo an toàn vẫn đưa vào sửdụng và người lao động không được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cánhân trong lao động sản xuất Đây đều là những nguyên nhân dẫn đến tai nạn laođộng và bệnh tật, bệnh nghề nghiệp cho người lao động Theo báo cáo của các đơn vị trực thuộc Bộ xây dựng, năm 2008 đã xảy ra 167 vụtai nạn lao động, trong đó 15 vụ tai nạn lao động chết người làm 21 người chết Vụtai nạn lao động chết người nghiêm trọng nhất xảy ra ngày 15.7.2008 tại cảng CáiLân-Quảng Ninh, làm 7 công nhân lao động của công ty CP Lilama bị chết và 1

Trang 16

người bị thương nặng.

2.2.2 Thực trạng về điều kiện lao động của công ty

Tổng công ty Xây Dựng Số I là một công ty xây dựng lớn, chuyên thầu nhữngcông trình mang tính kinh tế và xã hội cao Do đó họ sử dụng nhiều lực lượng laođộng, tại mỗi công trình xây dựng lực lượng có thể lên đến 200- 500 người Dotính chất của công việc là xây dựng các công trình, địa bàn thi công trải rộng trêntoàn quốc nên người công nhân lao động phải làm việc trong một môi trường khákhắc nghiệt và phức tạp hơn Với tính đa dạng của ngành nghề, nhiều công việc cómức cơ giới hoá thấp (làm đất, đổ bê tông, vận chuyển ), tốn nhiều công sức mànăng suất lao động thấp Nhiều công việc công nhân phải thao tác trong tư thế gò

bó như khom lưng, ngửa mặt, quỳ gối, nằm ngửa, làm việc ở trên cao, làm việc ởnhững vị trí cheo leo, hầm hố hoặc ở sâu trong lòng đất (thăm dò địa chất, thicông giếng chìm, công trình ngầm, nạo vét bùn cống ngầm ) Tác động của cácvùng khí hậu khác nhau cũng ảnh hưởng lớn đến tâm lý và sức khoẻ của người laođộng nhiều người phải làm việc ở ngoài trời, trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt(trời nắng gắt, mưa dầm, gió bấc, lốc bão ), môi trường làm việc độc hại, nhiềubụikhoáng sản (bụi đá, bụi xi măng, bụi than, cát, mạt sắt…), tiếng ồn, rung đượcphát sinh ra từ những máy chạy động cơ, máy cắt kim loại, máy xay, nghiền nátvật liệu, giao thông chuyên chở… đã vượt quá tiêu chuẩn nhiều lần Điều thấynhiều nhất ở các công trường xây dựng là sử dụng tấm chắn để đề phòng vật rơi từtrên cao xuống, cách ly các yếu tố có hại phát tán ra môi trường xung quanh nhưng

đa số chỉ mang tính hình thức không bảo đảm an toàn Tuy nhiên, là một công tyxây dựng lớn nên trong những khâu lắp ráp, công ty đã áp dụng các công nghệmới với thiết bị hiện đại có tính năng tự động hoá và năng suất lao động rất cao.Việc sử dụng các loại cần cẩu tháp, cần trục, máy nâng hạ trong thi công nhà caotầng, giàn giáo thép… đã góp phần đáng kể giảm nhẹ sức lao động và đảm bảo antoàn cho người lao động, bên cạnh đó do tính chất đặt biệt của ngành nên một sốcông việc vẫn làm thủ công (công tác làm đất, xây tô, đổ dầm bê tông) phần lớncác công việc làm thủ công tốn nhiều sức lực và yếu tố gây chấn thương cao

Ngày đăng: 16/04/2015, 14:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4]. Nguyễn Văn Quán- Tóm tắt bài giảng Nguyên lý khoa học bảo hộ lao động- Tài liệu giảng dạy lưu hành nội bộ- Thành phố Hồ Chí Minh- Năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tóm tắt bài giảng Nguyên lý khoa học bảo hộ lao động
Tác giả: Nguyễn Văn Quán
Nhà XB: Tài liệu giảng dạy lưu hành nội bộ
Năm: 2004
[5]. Tài liệu trên Internet.- http://www.antoanlaodong.gov.vn/PortletBlank.aspx/ Link
[1]. Hoàng Văn Bính- Vệ sinh lao động- NXB khoa học và kỹ thuật-TP Hồ Chí Minh- Năm 2007 Khác
[2]. Đỗ Hàm- Vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp- NXB Lao Động-Hà Nội- Năm 2007 Khác
[3]. Nguyễn An Lương- Bảo Hộ Lao Động- NXB Lao Động- Năm 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 : Mối quan hệ đa chiều tạo nên trạng thái cân bằng động hoặc mất cân bằng, suy giảm sức khoẻ và lao động cùng với các tác hại nghề nghiệp (Vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp-Đỗ Hàm) - Đồ Án Đánh giá ảnh hưởng của điều kiện lao động đến sức khỏe người lao động trong ngành xây dựng
Sơ đồ 1 Mối quan hệ đa chiều tạo nên trạng thái cân bằng động hoặc mất cân bằng, suy giảm sức khoẻ và lao động cùng với các tác hại nghề nghiệp (Vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp-Đỗ Hàm) (Trang 7)
3.2.1. Bảng kết quả khám sức khỏe định kỳ - Đồ Án Đánh giá ảnh hưởng của điều kiện lao động đến sức khỏe người lao động trong ngành xây dựng
3.2.1. Bảng kết quả khám sức khỏe định kỳ (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w