Tên thường gọi: Xí nghiệp vận dụng toa xe khách Hà Nội Tên giao dịch: Xí nghiệp vận dụng toa xe khách Hà Nội Giám đốc: Bà Nguyễn Thị Minh Hà Tài khoản giao dịch: 710A- 00441 Sở giao d
Trang 1Giao thông vận tải (GTVT) nói chung và ngành ñường sắt nói riêng là
một ngành kinh tế có vai trò quan trọng ñối với nền kinh tế quốc dân ñược ví
như những mạch máu của nền kinh tế Sự phát triển của ngành GTVT ñã rút
ngắn khoảng cách không gian ñể gắn liền sản xuất và tiêu dùng, ñã và ñang
góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế quốc
gia
Trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của
Nhà nước, ngành GTVT trong ñó có Xí nghiệp vận dụng toa xe khách Hà Nội
thuộc Công ty vận tải hành khách ñường sắt Hà Nội ñã có những bước
chuyển biến ñáng khích lệ nhằm ñáp ứng ñược nhu cầu ñòi hỏi của thị trường
trong lĩnh vực vận tải hành khách và hàng hoá Xí nghiệp ñã nhận thức ñược
việc thù lao lao ñộng không chỉ ñơn giản là vấn ñề tiền lương, tiền thưởng mà
còn phải chú trọng ñến những yếu tố khác như các chế ñộ bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, tợ cấp, các chế ñộ phúc lợi khác… nhằm mục ñích cuối cùng là
nâng cao thu nhập cho người lao ñộng chính, tạo ñộng lực kích thích họ hăng
hái làm việc, phát huy khả năng sáng tạo, ñồng thời làm cho họ gắn bó, có
trách nhiệm với Xí nghiệp hơn Tuy nhiên, việc nâng cao thu nhập cho người
lao ñộng chỉ thực sự là ñộng lực thúc ñẩy người lao ñộng làm việc khi nó
ñược trả ñúng chỗ, ñúng người, ñúng việc, trả ñủ và phù hợp với sức lao ñộng
mà người lao ñộng ñã bỏ ra Một trong những giải pháp giúp Xí nghiệp có
một chỗ ñứng vững chắc trong cơ chế mới chính là những phương hướng,
biện pháp tạo cho người lao ñộng có ñủ việc làm, có thu nhập ổn ñịnh và ngày
một tăng Chính vì vậy hiện nay việc hoàn thiện công tác thù lao lao ñộng
trong Xí nghiệp ñang là vấn ñề cấp thiết ñược ban giám ñốc quan tâm nghiên
cứu và mong muốn có biện pháp có tính khả thi Với mục ñích vận dụng
những kiến thức ñã ñược trang bị trong quá trình học tập vào thực tế, qua thời
gian thực tập và nghiên cứu thực tế tại Xí nghiệp vận dụng toa xe khách Hà
Trang 2Nội, tôi chọn và ñi sâu nghiên cứu ñề tài “Công tác thù lao lao ñộng ở Xí
nghiệp vận dụng toa xe khách Hà Nội – Thực trạng và giải pháp hoàn
thiện” với mục ñích trên cơ sở lý luận khoa học và thực tiễn, phân tích và ñề
xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thù lao lao ñộng (vật chất và
phi vật chất) góp phần nhỏ bé cho sự phát triển bền vững của Xí nghiệp mà
• Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và công tác thù lao ñộng
ở Xí nghiệp vận dụng toa xe khách Hà Nội
Trang 3HÀ NỘI
1.1 TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP VẬN DỤNG TOA XE KHÁCH HÀ
NỘI
1.1.1 Lịch sử hình thành của Xí nghiệp
Xí nghiệp vận dụng toa xe khách Hà Nội là Doanh nghiệp nhà nước
được thành lập theo Quyết định số 03 QĐ/ĐS – TCCB – LD của hội đồng
quản trị Tổng Cơng ty đường sắt Việt Nam ngày 07/7/2003
Xí nghiệp vận dụng toa xe khách HÀ Nội là doanh nghiệp Nhà nước
trực thuộc Cơng ty vận tải hành khách Hà Nội - Tổng Cơng ty đường sắt Việt
Nam
Tên thường gọi: Xí nghiệp vận dụng toa xe khách Hà Nội
Tên giao dịch: Xí nghiệp vận dụng toa xe khách Hà Nội
Giám đốc: Bà Nguyễn Thị Minh Hà
Tài khoản giao dịch: 710A- 00441 Sở giao dịch ngân hàng cơng thương Việt
Nam
Địa chỉ giao dịch: Số 1 phố Trần Quí Cáp Hà Nội
- Nhiệm vụ chính của Xí nghiệp bao gồm:
+ Quản lý và phục vụ các đơi tàu khách, tàu nhanh trên các tuyến
đường thuộc tỉnh phía bắc, trong đĩ các chuyến tàu du lịch từ Hà Nội đi
Thanh Hố, Vinh, Hải Phịng và đặc biệt là các đơi tàu nhanh chất lượng cao
LC 5/6, SP đi Lao Cai
+ Quản lý và phục vụ 50% số đồn tàu thơng nhất Hà Nội – TP Hồ Chí
Minh và ngược lại, trong đĩ cĩ 2 ram tàu Thống Nhất E1,2 (30h) thế hệ 2
Ngồi ra cịn quản lý và phục vụ các tàu liên vận quốc tế Hà Nội - Đồng
Đăng, Hà Nội - Cơn Minh (Trung Quốc)
+ Quản lý nâng cấp sửa chữa và bảo dưỡng chỉnh bị 500 toa xe
Trang 4+ Nguyên giá tài sản cố định: 199.163.367.000 đồng
- Tổng doanh thu năm 2003: 116.452.000.000 đồng
- Số lao động hiện cĩ: 2000 người
Với diện tích mặt bằng của Xí nghiệp là: 32.000m2, trong đĩ diện tích
nhà làm việc là 15.000m2, cịn lại 17.000m2 là khu vực nhà xưởng và 6 đường
tàu chuyên dùng để dồn các đồn tàu cĩ tại ga HÀ Nội vào để chuẩn bị trước
khi vận dụng Khám, sửa chữa, chỉnh bị trên 500 toa xe Đảm bảo cung cấp
đủ số toa xe theo kế hoạch thường xuyên và kế hoạch đột xuất
Xí nghiệp hoạt động theo điều lệ hoạt động của Tổng Cơng ty và Cơng
ty Là đơn vị hạch tốn báo số, cĩ trách nhiệm phải thực hiện và hồn thành
kế hoạch sản xuất kinh doanh do Cơng ty giao Chức năng, nhiệm vụ: Thực
hiện nhiệm vụ cấp trên giao về phục vụ hành khách
Ổn định, tổ chức các dây truyền sản xuất sao cho cĩ hiệu quả nhất
Đầu tư và phát triển mặt bằng sản xuất sao cho các đơn vị phần nào đáp
ứng với nhu cầu sản xuất kinh doanh
Phân cấp cơng việc, phân cấp tài sản quản lý (chủ yếu là toa xe) để từng
bước nâng cao hiệu quả cơng việc
Điều hành cơng việc theo quy chế (bằng các quy chế của ngành đường
sắt, Cơng ty vận tải hành khách đường sắt Hà Nội, và của Xí nghiệp )
Xí nghiệp vận dụng toa xe khách chủ yếu là 2 khối:
+ Cơng nhân sửa chữa, chỉnh bị toa xe
+ Khối nhân viên phục vụ trên tàu
1.1.2 Quá trình phát triển của Xí nghiệp
Từ năm 1960 đến 1989: năm 1960 Xí nghiệp toa xe Hà Nội dược thành
lập, Xí nghiệp thuộc Cơng ty I, tổng cục đường sắt Nhiệm vụ chính của Xí
Trang 5nghiệp là sửa chữa nhỏ các toa xe khách do Cơng ty quản lý, quản lý các đồn
tàu phục vụ hành khách trên 5 tuyến đường sắt
Từ 1989 đến 2003: Năm 1989 nghành đường sắt tiến hành cải tiến tổ
chức trong tồn nghành đổi tên Tổng cục đường sắt thành liên hiệp đường sắt
Việt Nam, về khối vận tải nghành thành lập 3 Xí nghiệp liên hợp vận tải
1,2,3 Xí nghiệp vận dụng toa xe khách Hà Nội do Xí nghiệp liên hợp I quản
lý
Giai đoạn từ năm 2003 đến nay: tháng 10 năm 2003 ngành đường sắt
tiếp tục cải tiến tổ chức: Đổi tên Liên hiệp ĐSVN thành Tổng Cơng ty ĐSVN
(Tổng Cơng ty 91), về khối vận tải từ 03 liên hợp ngành thành lập 02 Cơng ty
vận tải hành khách và 01 Cơng ty vận tải hàng hố
Xí nghiệp vận dụng toa xe khách Hà Nội trực thuộc Cơng ty vận tải
hành khách đường sắt HÀ Nội Nhiệm vụ, chức năng vẫn như cũ
Ngày 7/7/2003 LHĐSVN chuyển đổi thành Tổng Cơng ty 91 theo
quyết định số 03QĐ/ĐS-TCCB-LD của Hội đồng quản trị Tổng Cơng ty
ĐSVN, Xí nghiệp đi vào hoạt động từ 1/10/2003 như sau:
+ Cơng ty vận tải hành khách đường sắt HÀ Nội cơ quan cao nhất là
Tổng Cơng ty đường sắt Việt Nam
+ Cơng ty vận tải đường sắt hàng hố
+ Cơng ty vận tải hành khách đường sắt Sài Gịn
Địa chỉ giao dịch và làm việc Xí nghiệp hiện nay, trụ sở đĩng tại số 1
Trần Quý Cáp - Hà Nội Cơ sở vật chất và năng lực hiện tại của Xí nghiệp :
Từ ngày đi vào hoạt động đến nay Xí nghiệp luơn đổi mới cải tiến các
trang thiết bị phục vụ hành khách đi tàu, làm chất lượng phục vụ hành khách
đi tàu, làm cho cơng tác phục vụ hành khách đi tàu tiến bộ hẳn đĩ là: điện ánh
sáng trên tàu, quạt, nước, phát thanh tuyên truyền, chăn ga chiếu gối sạch sẽ,
vệ sinh trật tự trên tàu được giữ vững
Trong năm 2000 – 2003 cĩ nhiều thư khen của hành khách đi tàu Tổng
doanh thu trên tàu đạt khá cao Xí nghiệp chỉ đạo từng bước khắc phục khĩ
Trang 6khăn về cơ sở vật chất kỹ thuật, đầu tư thiết bị, điều kiện sản xuất (khám hãm
toa xe, vớt gờ trục bánh, tiện bánh xe và khoan giếng cơng nghiệp để đủ
lượng nước cung cấp lên phục vụ hành khách đi tàu) Phân đoạn khám chữa
chỉnh bị đã cải tạo ion hố, ổ bi trên các đồn tàu Thống nhất và nhanh nhẹ
Triển khai cơng tác khám chữa tại nhiều khu vực, chuẩn bị tốt tàu chạy tại ga
Hà Nội, chính vì vậy các đồn tàu đã được nâng cấp lên một cách rõ rệt, nhất
là các đồn tàu Thống nhất Sản phẩm đầu xe vận dụng năm 2003 đạt 105%,
tăng hơn năm 2000 là 19,25 về số lượng vận dụng toa xe Trong quá trình
hoạt động của Xí nghiệp gặp khơng ít những khĩ khăn như đa số đầu xe vận
dụng đã cũ từ thời Pháp thuộc để lại, nên phụ tùng bị hư hỏng nhiều, nhiều
toa xe đã hết hạn sử dụng (xe thanh lý) nhưng vẫn phải ra hạn để tiếp tục nâng
a)- Biện pháp ngiệp vụ:
+ Xây dựng kịp thời các quy chế chỉ đạo sản xuất
+ Quy trình tác nghiệp tàu do từng loại tàu, từng khu đoạn, từng tuyến
đường
+ Cải tiến cơng tác kiểm tra sân ga, cơng tác thơng tin sản xuất hàng
ngày, quy chế kiểm tra luật lệ định kỳ, bất thường, cải tiến cơng tác xây dựng
Chính quy – Văn hố - An tồn, xây dựng các biện pháp an tồn, và năng
suất, chất lượng phục vụ hành khách trên các đồn tàu nhanh Hải Phịng, tàu
Thống Nhất tàu địa phương v v
+ Ngồi ra Xí nghiệp cịn chỉ đạo các đơn vị làm tốt các phong trào thi
đua như thao diễn kỹ thuật khám chữa toa xe, thi người phục vụ giỏi, thi đồn
tàu sạch
b)- Nâng cao chất lượng phục vụ hành khách:
Trang 7Xí nghiệp rất coi trọng chất lượng phục vụ hành khách, vì chất lượng là
yếu tố quyết ñịnh trong sản xuất kinh doanh Hành khách, hàng hoá ñến với
ngành ñường sắt ngày càng tăng là do chất lượng phục vụ và chất lượng các
toa tàu ngày càng ñược nâng cao Ngoài biện pháp nghiệp vụ vận tải, Xí
nghiệp ñã tổ chức lớp ñào tạo, bổ túc nâng cao trình ñộ cán bộ công nhân, tổ
chức các lớp học marketing, giao tiếp, lấy phong cách của các tổ tàu thuộc các
Xí nghiệp Liên hợp vận tải ñường sắt khu vực II, III ra ñể rút kinh nghiệm và
ñưa ra các bài học cho ñội ngũ cán bộ công nhân viên, chủ yếu là khối nhân
viên phục vụ trên tàu
Kết quả trong năm 2001 có 2.323 thư khen trong số 2.500 ý kiến của
hành khách ñi tàu Đạt 97% ñánh giá tốt về thái ñộ phục vụ hành khách
c)- Công tác khám chữa chỉnh bị toa xe:
+ 100% toa xe chạy tàu thống nhất ñã ñược cải tạo nâng cấp ñúng yêu
cầu của Liên hiệp ĐSVN Cụ thể: luôn ñủ quạt, nước, ñèn sáng
+ 80% số toa xe các ram tàu ñịa phương cũng ñược tân trang lại
+ Mặc dù trong năm 2000, số lượng hành khách ñi lại tăng nhanh, có
lúc ñột biến, không theo quy luật, có những ngày Xí nghiệp phải chạy thêm
ngoài kế hoạch 72 xe/ngày, nhưng ñều ñảm bảo chất lượng phục vụ hành
khách và an toàn tuyệt ñối
BẢNG 1: KẾ HOẠCH VÀ THỰC HIỆN SỬA CHỮA CỦA XÍ NGHIỆP
Qua bảng trên ta thấy kết quả khám chữa chỉnh bị toa xe của Xí nghiệp
năm 2000 – 2001 Năm 2000 Xí nghiệp ñã sửa chữa những hỏng hóc nhỏ
vượt kế hoạch và sửa chữa ñược 202 toa xe, bằng 106,3% so với kế hoạch
Sửa chữa lớn: Xí nghiệp ñã sửa chữa ñược 07 toa xe
Năm 2001:
Trang 8+ Sửa chữa nhỏ: 202 toa xe bằng 143,3% so với kế hoạch
+ Sửa chữa lớn: 07 toa xe, bằng 116,6% so với kế hoạch
So sánh năm 2000 – 2001
+ Sửa chữa nhỏ: ñạt 100%
+ Sửa chữa lớn: ñạt 100%
Chỉ tiêu toa xe hỏng bị cắt bỏ dọc ñường ñể sửa chữa giảm, trong năm
có 18 ngày ñêm không có xe cắt móc Đây là một chỉ tiêu vô cùng quan trọng,
nó giảm thời gian dừng toa xe, góp phần tăng nhanh, quay vòng toa xe, giảm
chi phí và giảm cực nhọc cho người lao ñộng
d)- Công tác vận dụng toa xe:
BẢNG 2: CHỈ TIÊU ĐẦU XE VẬN DỤNG T
+ 74,6 xe vận dụng tàu Thống Nhất vượt kế hoạch 9%
+ 102 xe vận dụng tàu ñịa phương vượt kế hoạch 2%
+ 117 xe tốt dự trữ tàu Thống Nhất vượt kế hoạch 17%
+ 92 xe tốt dự trữ tàu ñịa phương – thấp hơn so với kế hoạch 8%
+ 7,3 xe Acc (xe lạnh) vượt kế hoạch 15%
Năm 2001:
+ 82,4 xe vận dụng tàu Thống Nhất vượt kế hoạch 14%
Trang 9+ 120,7 xe vận dụng tàu ñịa phương vượt kế hoạch 0,6%
+ 22,8 xe tốt dự trữ tàu Thống Nhất vượt kế hoạch 21,3%
+ 32,6 xe tốt dự trữ tàu ñịa phương vượt so với kế hoạch 73,3%
So sánh năm 2000 / 2001:
+ Xe vận dụng tàu Thống nhất năm 2001 = 110,4%
+ Xe vận dụng tàu Thống nhất năm 2001 = 102,5%
+ Xe tốt dự trữ tàu Thống nhất năm 2001 = 111,2%
+ Xe tốt dự trữ tàu ñịa phương năm 2001 = 236%
Theo những kết quả trên ta thấy ñầu xe vận dụng của năm 2001 tăng so
với năm 2000
e)- Kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp :
Năm 2001: Doanh thu của khối tàu Thống Nhất là 120.240.007.000
7 102,6 222.144.431 116,8
Trang 10Tổng doanh thu năm 2002
- Doanh thu của khối tàu Thống nhất là 144.874.111.000 ñồng
- Doanh thu của khối tàu ñịa phương là 77.270.320.000 ñồng = 101,4%
kế hoạch
Tổng doanh thu của năm 2002 so với năm 2001:
- Doanh thu của khối tàu Thống nhất tăng 24.634.034.000 ñồng =
Trong năm 2002 tổng kinh phí cho Xí nghiệp vận dụng toa xe khách là
39.582.200.000 ñồng, tăng 18.055.370.000 ñồng so với năm 2000 bằng
Trang 111.2.2 Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
trong thời gian qua:
Bước vào sản xuất kinh doanh năm 2003, Xí nghiệp gặp khơng ít
những khĩ khăn như:
- Cơ sở vật chất thiếu thốn (nhất là toa xe), khơng đồng bộ, mặt bằng
chỉnh bị thiếu, chật hẹp, cơng tác chỉnh bị phải tiến hành ngay trên đường đĩn
gửi tàu Vật tư, phụ tùng đặc chủng thiếu nghiêm trọng
- Cơng tác sửa chữa định kỳ toa xe hồn tồn phụ thuộc vào các nhà
máy Xí nghiệp khác
- Luồng khách bất bình hành lớn khơng theo quy luật Thiếu lao động
khi cơng việc vào dịp tết, lễ, hè tăng thêm chuyến, thêm toa Vào những ngày
mùa, mưa lũ lại vắng khách nên lao động lại bị thừa
- Tình hình trật tự trị an trên một số chuyến tàu diễn ra phức tạp
- Đội ngũ nhân viên trên các đồn tàu chưa được trẻ hố
Tuy cĩ những khĩ khăn phức tạp, nhưng được sự quan tâm của các cấp
lãnh đạo Liên hiệp ĐSVN, Xí nghiệp liên hợp vận tải đường sắt khu vực I, sự
phối hợp của các đơn vị khác, Xí nghiệp đã cĩ nhiều thành tích đang kể trong
việc nâng cấp chất lượng phục vụ và chất lượng tàu Ngành đường sắt lấy
năm 2002 là năm “chất lượng” Với phương châm phải thay đổi căn bản ý
thức, tinh thần thái độ phục vụ hành khách, chống mọi biểu hiện tiêu cực,
tổng doanh thu cao, toa xe đầy đủ trang thiết bị phục vụ
Ngay từ đầu năm, Xí nghiệp đã bắt tay vào tổ chức thắng lợi đợt phục
vụ hành khách đi lại trong dịp tết, tổ chức vận chuyển hành khách trong dịp
hè 2003, xưởng sản xuất thức ăn chế biến theo tiêu chuẩn ISO 9002 Thực
hiện nghiêm chỉnh quy ước phục vụ giữa đường sắt với chủ hàng, giữa đường
sắt với khách hàng v v Xí nghiệp liên tục cĩ sự đổi mới về giờ tàu chạy Xí
nghiệp đã dự định trong năm nay sẽ rút ngắn thêm 2h nghĩa là 23h00 Tàu Hà
Nội – Hải Phịng hiện nay cũng được rút ngắn cịn 2h00
Trang 12Đĩ chính là thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp rút ngắn
được thời gian đi tàu của hành khách Trong kinh tế gọi là rút ngắn được thời
gian chết để nhanh chĩng quay vịng quá trình sản xuất kinh doanh (tức rút
ngắn quy trình kinh doanh)
Tình hình sản xuất kinh doanh và kết quả đạt được trong năm 2002 của
Xí nghiệp vận dụng toa xe khách
a)- Về cơng tác vận tải:
- Đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng vận tải, Xí nghiệp coi nhân tố
con người làm trọng tâm và thực hiện tiêu chuẩn hố các chức danh (Mỗi
người thực hiện tốt nhiệm vụ và chức năng của mình), trước hết là hàng ngũ
trưởng tàu Thực hiện việc đào tạo và đào tạo lại, học tập tại chỗ các bài hàm
thụ hàng tháng đảm bảo thiết thực và cĩ hiệu quả cao, tính giáo dục cho
CBCNV
- Xí nghiệp luơn mở các hội nghị chuyên đề, nhất là chuyên đề chống
bao người, bao hàng và một số các biện pháp cơ bản lập thành quy chế để phổ
biến đến từng CBCNV học tập nhằm nâng cao hiệu quả cơng tác phục vụ,
chống được các biểu hiện tiêu cực Xí nghiệp đã thành lập các ban chỉ đạo từ
cấp cơ sở Xí nghiệp cĩ sự tham gia của các tổ chức chính quyền và tổ chức
khác như Đảng uỷ, cơng đồn, đồn thanh niên đồng thời quy định rõ quyền
hạn, nhiệm vụ chỉ đạo và phân vùng phụ trách để tránh làm việc chồng chéo
Giáo dục CBCNV (cả về ý thức, phẩm chất chuyên mơn, nhiệm vụ)
Mở những lớp đào tạo CBCNV để cĩ ý thức và trách nhiệm hơn với sự an
tồn của hành khách
Quản lý hành trình chạy tàu dọc đường Khi đồn tàu đang trong hành
trình vận chuyển cĩ thể xẩy ra những sự cố bất ngờ Các nhân viên trên tàu cĩ
trách nhiệm: thường xuyên nhắc nhở hành khách khi họ làm sai quy định trên
tàu, tạo được sự an tồn nhất cho hành khách đi tàu
Trang 13Coi trọng phong trào thi đua và quan tâm đến người lao động XÍ
nghiệp đã tổ chức thi đua cho từng CBCNV, từng tổ tàu, tổ sản xuất trên thực
tế tạo được sự cạnh tranh giữa từng CBCNV, từng tổ tàu
XÍ nghiệp giao cho từng phịng chức năng của Xí nghiệp trực tiếp chỉ
đạo, hỗ trợ các đơn vị thực hiện tốt các phong trào thi đua lao động do Xí
nghiệp đề ra như: thi xe sạch, phong trào chính quy – văn hố - an tồn v v
Duy trì thường xuyên cơng tác ngồi sân ga Lập các chốt kiểm tra trên
các tuyến các chuyến tàu do Xí nghiệp quản lý chạy qua Trong năm 2003 cĩ
trên 6000 chuyến tàu được kiểm tra, nhìn chung đều được phát hiện và được
bổ cứu kịp thời những sai sĩt tồn tại, nhất là chất lượng các toa xe, những
trang thiết bị thiếu hoặc chất lượng chưa cao, cĩ trường hợp đe doạ đến an
tồn chạy tàu ảnh hưởng tới chất lượng phục vụ hành khách, xử lý kịp thời
những thơng tin sai lệch, sự trục trặc trong việc phối kết hợp giữa các bộ phận
hữu quan
Nâng cao chất lượng phục vụ hành khách hơn nữa, Xí nghiệp đã chủ
động vay vốn của Xí nghiệp liên hợp I xây dựng xưởng giặt là, chăn ga trên
các đồn tàu khách do Xí nghiệp quản lý thường xuyên được giặt, khắc phục
được tình trạng hơi bẩn trước đây
Trong năm Xí nghiệp đã tìm nhiều biện pháp nâng cao chất lượng bữa
ăn cho hành khách đi tàu Thống Nhất, chống bớt xén, đảm bảo định lượng, cĩ
chất lượng cao và đảm bảo vệ sinh giảm cường độ lao động như:
- Đối với bữa ăn phụ: dùng bánh bao cơng nghệ Malaixia hấp nĩng
trước khi ăn
- Đối với bữa chính: dùng đồ hộp, nước uống chai 330 ml
Xưởng sản xuất thức ăn hộp cấp lên các tàu Thống nhất đảm bảo đủ
định lượng, vệ sinh thực phẩm, chất lượng cấp đưa lên tàu phục vụ hành
khách
b)- Về cơng tác an tồn sản xuất và chạy tàu:
Trang 14Trong sản xuất hàng ngày cơng tác an tồn được quan tâm triệt để, an
tồn các mặt là chỉ tiêu cao nhất, biểu hiện chất lượng vận tải đĩ là lương tâm
và trách nhiệm của người làm vận tải
Cơng tác an tồn cũng là chỉ tiêu cao nhất để cĩ thể cạnh tranh với các
ngành giao thơng vận tải khác
Chính vì vậy Xí nghiệp đã thường xuyên kiểm tra đơn đốc, nhắc nhở và
cĩ biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn các vi phạm, sự cố cĩ thể xảy ra Do vậy
năm 2003 một số chỉ tiêu an tồn được đảm bảo
c)- Các mặt hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp:
- XÍ nghiệp luơn đề ra các biện pháp kỹ thuật để giải quyết kịp thời các
khĩ khăn thường xuyên, đột xuất trong quá trình vận dụng toa xe Đặc biệt là
các thiết bị mới như: toa xe cĩ điều hồ khơng khí, máy phát điện tập trung
trên các đồn tàu chạy điện 220V đều được chỉnh bị và sửa chữa tốt
- Xí nghiệp coi trọng cơng tác kỹ thuật, áp dụng các thành quả lao
động, sáng kiến cải tiến hợp lý sản xuất hư: thiết bị chống đứt mĩc, đánh dấu
sơn trên các chi tiết dễ lỏng, dễ mất, thiết bị chống rơi chụp đèn, thiết bị đo
nhiệt độ ổ bi v v áp dụng cơng nghệ mới để đẩy nhanh tiến độ sửa chữa,
chỉnh bị toa xe, giải phĩng được các xe hỏng phải cắt dọc đường
- XÍ nghiệp đã chủ động sản xuất các phụ tùng đặc chủng như nắp ổ bi,
bản lề, dây cua roa, các lại quang an tồn, như đậy đầu dây máy phát phục
vụ lâm tu chỉnh bị kịp thời Đặc biệt Xí nghiệp duy trì chất lượng đồn xe
chạy tốc độ cao và sĩc lắc như E1, E2 bằng 30h00 tàu Thống nhất S1, S2 hành
trình 34h00 và Liên vận quốc tế Cơn Minh
- Phấn đấu hồn thành chỉ tiêu chất lượng do Xí nghiệp Liên hợp 1 giao
cho Xí nghiệp nắm chắc kế hoạch khám chữa chỉnh bị định kỳ của cấp trên
và căn cứ tình hình vận tải từng thời điểm được thể hiện việc sửa chữa Kế
hoạch và thực hiện sửa chữa của Xí nghiệp năm 2003
BẢNG 5: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN SỬA CHỮA CỦA XÍ NGHIỆP
2003
Trang 15Qua bảng trên cho ta thấy năm 2003 Xí nghiệp ñã ñầu tư sửa chữa và
nâng cấp rất nhiều các toa xe ñã cũ Trong số toa xe sửa chữa ñã có 74 xe
ñược hoán cải nâng cấp vượt chu trình, có 8 xe hoán cải từ ñiện 24V sang
220V, xe hoán cải bếp ga: 1 xe, toa xe ñại tu kết hợp ñóng mới thùng 1 xe, kết
hợp hoán cải 12 xe ô bi, nâng cấp ñể chạy tàu 34h00 và tàu Liên vận quốc tế:
17 xe nhằm phục vụ nhu cầu ñi lại của hành khách ngày càng ñông
d)- Về công tác vận dụng toa xe:
Toa xe ñang vận dụng hầu hết là cũ, bộ phận chạy có nhiều tồn tại như
long vành, nứt giá treo máy phát, lò xo nhíp gẫy, xẹp, trục toa xe cũng có
nhiều sự cố, thiếu một số chủng loại vật tư toa xe
Do nhu cầu ñi lại của một số thời ñiểm tết, hè rất cao, Xí nghiệp ñã cố
gắng tìm mọi biện pháp tham mưu cho cấp trên, tổ chức các ram tàu Thống
Nhất, tàu ñịa phương quay vòng nhanh, ñã ñáp ứng ñược yêu cầu xe vận dụng
trong kế hoạch cũng như ñột xuất có ngày xe vận dụng cao nhất
Trong dịp tết:
+ Tàu Thống nhất: 166 xe/ ngày – trong ñó kế hoạch 100 xe/ngày
+ Tàu ñịa phương: 171 xe/ngày – trong ñó kế hoạch là 115 xe/ngày
Dịp hè:
+ Tàu Thống nhất: 108 xe/ngày – trong ñó kế hoạch 90xe/ngày
+ Tàu ñịa phương: 170 xe/ngày – trong ñó kế hoạch là 135 xe/ngày
+ Bộ phận ñiều ñộ toa xe thực hiện tốt các nhiệm vụ ñược giao Đó là
thực hiện nội quy, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn người ñiều ñộ viên do Xí
Trang 16BẢNG 6: CHỈ TIÊU ĐẦU XE VẬN DỤNG NĂM 2003
TT Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện % So với năm
Trong năm 2003 ñầu xe vận dụng của Xí nghiệp tăng lên so với năm
2002
e)- Khối phục vụ trên tàu:
Để ñáp ứng nhu cầu vận tải, Xí nghiệp coi trọng nhân tố con người làm
trọng tâm và thực hiện tiêu chuẩn hoá các chức danh (mỗi người một nhiệm
vụ theo nhiệm vụ và chức năng của mình), trước hết là trưởng tàu Thực hiện
ñào tạo và ñào tạo lại, học tập tại chỗ các bài hàm thụ hàng tháng ñảm bảo
thiết thực và hiệu quả cao tính giáo dục cán bộ công nhân viên Tập trung chỉ
ñạo xây dựng biện pháp thực hiện tổ chức vận chuyển hành khách trong ñiều
kiện bất bình hành, tăng doanh thu, thường xuyên liên hệ với cấp trên ñể chủ
ñộng trong việc thêm xe, cắt xe, giải thể lập tàu kịp thời, tham gia tích cực
vào công việc xây dựng
Xí nghiệp thường xuyên mở các hội nghị chuyên ñề chống bao người,
bao hàng và 8 biện pháp cơ bản phổ biến ñến từng cán bộ công nhân viên
cùng thực hiện nhằm chống xảy ra những hiện tượng tiêu cực Xí nghiệp ñã
Trang 17thành lập các ban chỉ đạo từ các cấp cơ sở Xí nghiệp Giáo dục CBCNV cả về
ý thức, phẩm chất và chuyên mơn nhiệm vụ Mở những lớp đào tạo cán bộ
cơng nhân viên để cĩ ý thức trách nhiệm hơn với sự an tồn của hành khách
Nâng cao chất lượng toa xe (khám chữa, chỉnh bị tốt) Cơng tác kiểm tra được
thực hiện tốt trước các chuyến đi, thay đổi và sửa chữa các thiết bị hỏng hĩc,
cũ nát Nâng cao chất lượng thiết bị bên trong toa xe, cải tiến thiết bị nội thất
trên toa xe khách
Quản lý hành trình chạy tàu dọc đường, khi đồn tàu đang trong quá
trình vận hành cĩ thể xảy ra những sự cố bất ngờ, nhân viên trên tàu cĩ nhiệm
vụ nhắc nhở hành khách để họ luơn tuân theo các nội quy và thể lệ đi tàu Tạo
cho hành khách đi tàu được an tồn về mọi mặt
Coi trọng cơng tác kiểm tra mọi mặt, cơng tác kiểm tra được kỹ càng
hơn, tốt hơn để khơng xảy ra sự cố khi tàu đang chuyển bánh làm tăng sự an
tồn cho hành khách đi tàu
Coi trọng thi đua đến từng người lao động, Xí nghiệp tổ chức những thi
đua cho từng CBCNV, từng tổ tàu trên thực tế tạo được sự cạnh tranh giữa
từng CBCNV
XÍ nghiệp giao nhiệm vụ cụ thể cho từng phịng chức năng của Xí
nghiệp trực tiếp chỉ đạo, hỗ trợ các đơn vị thực hiện các phong trào thi đua lao
động sản xuất do Xí nghiệp đề ra như: thi đồn xe sạch, chính quy – văn hố -
an tồn
Duy trì thường xuyên cơng tác nghiệp vụ ngồi sân ga (tại ga xuất
phát) Lập các chốt kiểm tra trên các tuyến cĩ tàu của Xí nghiệp chạy qua
Trong năm qua cĩ 6000 chuyến tàu đã được kiểm tra nhìn chung đã được phát
hiện và được bổ cứu kịp thời sai sĩt tồn tại, nhất là chất lượng đồn xe
Những trang thiết bị thiếu hoặc chất lượng chưa cao, cĩ trường hợp đe doạ
đến an tồn chạy tàu, ảnh hưởng tới chất lượng phục vụ hành khách, xử lý kịp
thời những thơng tin sai lệch, sự trục trặc trong việc phối kết hợp giữa các bộ
phận hữu quan
Trang 18Để nâng cao chất lượng phục vụ hành khách, nâng cấp xưởng giặt là để
trực tiếp giặt là các dụng cụ phục vụ hành khách như chăn, ga, chiếu, mành,
rèm Nền trân các đồn tàu luơn sạch sẽ các dụng cụ phục vụ hành khách
luơn được thơm tho
Trong năm Xí nghiệp đã tìm mọi biện pháp nâng cao chất lượng bữa ăn
cho hành khách đi tàu Thống Nhất, đảm bảo định lượng, cĩ chất lượng đảm
bảo vệ sinh, giảm cường độ lao động như: hấp nĩng bánh bao cơng nghệ
Malayxia, đối thức các bữa ăn chính thì dùng đồ hộp và nước uống tinh khiết
đều do Xí nghiệp sản xuất ra
g)- Về cơng tác an tồn sản xuất và chạy tàu:
Trong sản xuất hàng ngày cơng tác an tồn được quan tâm triệt để An
tồn các mặt là chỉ tiêu cao nhất để cĩ thể cạnh tranh với các ngành GTVT
khác
Chính vì vậy Xí nghiệp đã nỗ lực thường xuyên kiểm tra đơn đốc nhắc
nhở cĩ biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn các vi phạm, sự cố cĩ thể xảy ra
h)- Về cơng tác doanh thu
Thực hiện theo mức khốn, thực chất là cách thức thực hiện trả lương
theo sản phẩm nhằm phát huy chủ động cho các đơn vị cơ sở, gắn thu nhập
với chất lượng và số lượng cơng việc
Doanh thu đối với Xí nghiệp cũng là chỉ tiêu tương đối quan trọng vì cĩ
doanh thu mới cĩ tiền lương, doanh thu cĩ cao thì đời sống CBCNV mới
được cải thiện
Năm 2003 Xí nghiệp đã cĩ nhiều biện pháp tăng doanh thu như:
+ Duy trì chế độ thống thất thốt, thất thu trên tàu
+ Tổ chức chống thất thu cơ động trên các đồn tàu
Đề ra các biện pháp chống bao người, bao hàng (đảm bảo khơng số
người khơng vé lên tàu), thưởng phạt nghiêm minh và kịp thời đến người thực
hiện khốn
Trang 19Căn cứ vào kế hoạch giao và thực hiện theo quyết ñịnh 45 ngày
18/1/1999 của Liên hiệp ĐSVN ban hành quy chế quản lý doanh thu và chất
lượng tàu khách Thống Nhất Ngoài tiền lương ñược trả như chế ñộ quy ñịnh
theo hướng dẫn của Liên hiệp ĐSVN, các ñối tượng thực hiện quy chế này
ñược hưởng tiền khuyến khích (tăng thu nhập) do thực hiện mức khoán doanh
thu và bị giảm thu nhập do hụt doanh thu so với mức ñã giao cho từng ga,
từng mác tàu như sau:
+ Tổng doanh thu các ñôi tàu thuộc quyền quản lý Công ty vận tải hành
- TDTTHĐT: Tổng doanh thu ñã ñược thực hiện của ñôi tàu
- TDTĐT: Tổng mức doanh thu của Xí nghiệp LHVTĐS khu vực giao
cho ñôi tàu
Căn cứ vào phương án bán vé và hoàn thành mức quản lý doanh thu tàu
Thống nhất Xí nghiệp liên hợp VTĐSKV1 giao mức khoán doanh thu cho Xí
nghiệp vận dụng toa xe khách cụ thể trong quý IV-2003 theo văn bản 632
ngày 20/10/2003
+ E1/2: 238.468.000ñ + E3/4: 336.514.000ñ + E5/6: 304.792.000ñ + E7/8: 283.687.000ñ Căn cứ vào quyết ñịnh 443 QĐ/KH quy ñịnh về việc giao sản phẩm
công ñoạn cho Xí nghiệp thành viên khối kinh doanh vận tải và kiểm ñếm, tổ
Trang 20chức thanh toán, hạch toán chi phí giá thành vận tải ñường sắt của Công ty
VTKH ĐS Hà Nội giao cho Xí nghiệp vận dụng toa xe khách
+ Chỉ tiêu số xe vận dụng tàu Thống Nhất + LVQT (Nvd)
Nvd = Nvd (TN) + Nvd (LVQT) + Ndt + Số chuyến tàu thống nhất và LVQT thực hiện theo kỳ kế hoạch (tính
theo biểu ñồ chạy tàu )
M = ΣE1/E2 + ΣE3/E4 + ΣE5/E6+ ΣE7/E7
+ Xe km chạy tàu ñịa phương
ΣNSñp= NSLC1/2 + NSV1/2 + NSHP1/2
+ Chỉ tiêu chất lượng
Doanh thu khoán tàu ñịa phương tính theo quy chế 1390 KH/LH1 của
Xí nghiệp LH1 xác ñịnh mức doanh thu và ñiều kiện tăng giảm mức doanh
thu xác ñịnh trên cơ sở quy luật sản lượng hành khách, hành lý phải thực hiện
theo kỳ kế hoạch cùng kỳ nhưng năm tiếp giáp trước ñó
Thực hiện theo kế hoạch doanh thu ñã thực hiện cùng kỳ kế hoạch mức
khoán doanh thu và ñược xác ñịnh theo công thức:
Mgdt = Mth x K1 x K2
Trong ñó:
- Mth = mức doanh thu thực hiện
- K1 = hệ số tăng giảm theo quy luật của 2 năm tiếp giáp trước
ñó
- K2 = hệ số tăng trưởng trong kỳ kế hoạch
- Trường tăng giảm mức doanh thu
• Tăng doanh thu:
- Khi giá cước hành khách hànhl ý ñược ñiều chỉnh tăng
- Sản lượng hành khách tăng ñột biến không theo quy luật của những
năm trước ñó qua khảo sát thực tế (từ 30% trở lên)
• Giảm mức doanh thu:
Trang 21- Khi cĩ sự cố thiên tai phải bãi bỏ tàu hoặc chậm tàu quá 50% thời
trình của đồn tàu theo biểu đồ chạy tàu
- Khi sản lượng khách giảm đột biến khơng theo quy luật của những
năm trước đĩ qua khảo sát thực tế (từ 30% trở xuống) Giảm số toa xe vận
dụng so với lệnh chạy tàu hiện hành theo điều phối của Liên hợp 1(như tăng
cường tết, du lịch )
- Cĩ lệnh của tổng giám đốc LH1
Ví dụ: Mức khốn thu đối với tàu địa phương tháng 12/2003
Căn cứ vào mật độ hành khách đi tàu thực tế
Căn cứ vào mức khốn doanh thu của Cơng ty VTHK ĐS Hà Nội giao
cho Xí nghiệp vận dụng toa xe khách trong quý IV – 2003 là 17.659.000.000đ
Xí nghiệp căn cứ vào thành phần đồn tàu theo biểu đồ chạy tàu khốn
cụ thể cho từng đơi tàu địa phương như sau:
BẢNG 7: MỨC KHỐN DOANH THU CHO CÁC ĐỘI TÀU
Đơn vị:1000đ
Mức tàu
Số vịng quay của tháng
Mức khốn 1 v/quay Kế hoạch cả tháng Tổng
DT
Chống thất thu Tổng DT
Chống thất thu
Trang 22XÍ nghiệp vận dụng toa xe khách là Xí nghiệp thành viên của Công ty
vận tải hành khách ñường sắt Hà Nội mọi khoản chi tiêu ñều do hạch toán
của Công ty vận tải hành khách ñường sắt Hà Nội, các hoạt ñộng sản xuất
kinh doanh ñều do kế hoạch phân bổ theo sản phẩm công ñoạn về phân cấp
quản lý, các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước ñều do Công ty VTHKĐS
-HN chịu trách nhiệm ñóng góp
Tuy nhiên ñể năng ñộng trong hoạt ñộng kinh doanh ngoài sản xuất
chính Xí nghiệp còn tổ chức hoạt ñộng dịch vụ ñể tạo ñiều kiện việc làm cho
CBCNV theo thời vụ và tạo ñiều kiện cải thiện cho CBCNV toàn Xí nghiệp
a)- Kết quả hoạt ñộng dịch vụ Quý III năm 2003:
+ Tổng doanh thu: 3.671.197.558 ñ
+ Các khoản giảm trừ: 289.000.294 ñ
Trong ñó: Thuế doanh thu, thuế xuất khẩu phải nộp là 289.000.294
+ Doanh thu bán hàng thuần: 3.382.197.264 ñ
+ Giá vốn bán hàng: 3.224.997.874 ñ
+ Lợi tức gộp: 157.199.389 ñ
+ Lợi tức thuần từ hoạt ñộng kinh doanh: 157.199.389 ñ
Trong ñó: - Thu nhập hoạt ñộng tài chính: 20.724.317 ñ
- Chi phí hoạt ñộng tài chính: 2.008.445 ñ
+ Lợi tức hoạt ñộng tài chính: 18.715.872 ñ
Số lợi nhuận này theo quy chế phân phối của Xí nghiệp (quy chế trả
lương)
b)- Các khoản tiền phải nộp ngân sách
+ Thuế: 126.736.047ñ (dịch vụ ngoài sản xuất chính)
Trong ñó: Thuế doanh thu và thuế tiêu thụ ñặc biệt
1.2.3 Công tác kinh doanh ngoài sản xuất chính:
Trang 23Xí nghiệp chỉ đạo các đơn vị thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
ngồi sản xuất chính theo kỳ kế hoạch Đặc biệt là các loại dịch vụ phục vụ
vận tải như:
- Phục vụ giải khát, hàng quà cho hành khách đi tàu
- Giặt chăn ga chiếu gối trên các đồn tàu sản xuất nước tinh lọc, tăm,
giấy ăn
- Thực sự đã gĩp phần vào việc nâng cao chất lượng phục vụ hành
khách
- XÍ nghiệp đã mở rộng một số loại hình dịch vụ như tiến hành sản xuất
sản phẩm mới “Bia đường sắt” tại khu vực Yên Bái, đầu tư xe đẩy để bán
hàng trên tàu, ký hợp đồng cho thuê 15 kiốt và 4 phịng nghỉ cho đơn vị thuộc
đường sắt khu vực II, đầu tư mới một dây truyền sản xuất nước tinh lọc theo
cơng nghệ mới với vốn đầu tư lớn
Thu nhập của CBCNV ngồi dây truyền sản xuất chính được tính
ngang bằng với dây truyền sản xuất chính
Tổng doanh thu năm 2003 từ sản xuất kinh doanh ngồi sản xuất chính
là 2.200.000 đồng tương đương với năm 2002
1.2.4 Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
a/ Những thành tựu đạt được:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp là một chặng đường
cĩ khĩ khăn, cĩ thuận lợi và cũng tương đối vất vả nhưng Xí nghiệp đã hồn
thành tốt các nhiệm vụ được giao là:
+ Đảm bảo an tồn tuyệt đối các mặt như an tồn hành khách, an tồn
chạy tàu
+ Các chỉ tiêu cơ bản về đầu xe vận dụng và khốn tổng doanh thu đều
vượt so với kế hoạch giao
+ Chất lượng toa xe được nâng lên một cách rõ rệt như: trang thiết bị,
quạt, đèn, nước, chăn, ga, chiếu, gối, mành rèm đều duy trình và bảo quản
tốt
Trang 24+ Chất lượng phục vụ hành khách ñược nâng lên như tinh thần, thái ñộ
phục vụ căn bản ñã ñược thay ñổi theo chiều hướng tốt, ñược hành khách ñi
tàu ghi nhận Các hiện tượng tiêu cực như bao người và hàng không vé lên tàu
có giảm nhiều
+ Đời sống CBCNV ñã ñược cải thiện, tư tưởng cán bộ công nhân viên
ngày một ổn ñịnh
b)- Quản lý hành trình chạy:
Trong sản xuất hàng ngày công tác an toàn ñược quán triệt ñể an toàn
các mặt là chỉ tiêu cao nhất, biểu hiện chất lượng vận tải ñó là lương tâm,
trách nhiệm của người làm công tác vận tải
Công tác an toàn cũng là chỉ tiêu cao nhất ñể có thể cạnh tranh với các
ngành GTVT khác
Chính vì vậy Xí nghiệp ñã nỗ lực thường xuyên công tác kiểm tra ñôn
ñốc, nhắc nhở và có biện pháp hữu hiệu ñể ngăn chặn các vi phạm, sự cố có
thể xảy ra Do vậy trong năm 2003 một số chỉ tiêu an toàn ñã ñảm bảo hoặc
giảm ñi so với năm 2002
c)- Công tác phát huy sáng kiến cải tiến hợp lý hoá:
XÍ nghiệp duy trì ñược phong trào phát huy sáng kiến cải tiến hợp lý
hoá sản xuất ñã ñộng viên ñược nhiều người tham gia, nhất là ñội ngũ công
nhân trực tiếp nhiều công trình của CBCNV ñã ñược ñưa vào áp dụng làm lợi
cho Nhà nước hàng trăm triệu ñồng
d / Những tồn tại và bất cập của Xí nghiệp vận dụng toa xe khách trong những
năm qua
- Công tác an toàn chạy tàu, an toàn hành khách, an toàn lao ñộng, an
toàn cháy nổ còn chưa vững chắc
- Thái ñộ phục vụ, phong cách giao tiếp của một số cán bộ công nhân
viên chức còn cứng nhắc
- Chất lượng chỉnh bị các ram tàu chưa thật triệt ñể còn sai sót dẫn ñến
chậm tàu do chủ quan, công tác khám chữa chưa kịp thời
Trang 25- Cơng tác dịch vụ trên các tàu khách cịn chưa đa dạng, chưa khai thác
hết thị trường Dịch vụ sản xuất chế biến nguyên liệu thực phẩm cấp lên tàu
cịn nhiều hạn chế
c/ Những nguyên nhân tồn tại của Xí nghiệp vận dụng toa xe khách
Qua quá trình đổi mới, ngành đường sắt cũng như Xí nghiệp vận dụng
toa xe khách đã tạo được lịng tin của hành khách đi tàu, thu hút được luồng
hành khách đi tàu ngày càng đơng, cạnh tranh hiệu quả với các phương tiện
giao thơng khá Tuy nhiên những thành quả mà Xí nghiệp vận dụng toa xe
khách đạt được đã phản ánh đúng thực tế khách quan Song vẫn cịn một số
các tồntại cần phải bổ cứu khắc phục như:
+ Vệ sinh toa xe cĩ lúc cịn bẩn, thiếu nước vệ sinh, đơi lúc toa xe cịn
cĩ quạt bị hỏng, hệ thống máy phát thanh cịn kém, ắc quy cĩ lúc cịn yếu dẫn
đến quạt chạy chậm đèn tối khi tàu ngừng chạy
+ Các tổ phục vụ trên tàu cĩ lúc cịn bớt xén, vi phạm tiêu cực, bao
người bao hàng (phá thành, vách toa xe, tủ điện)để dấu hàng hố Cơng tác
chống thất thu chưa được triệt để dẫn đến tỷ lệ khốn khơng đạt
+ Chất lượng bữa ăn trên tàu của hành khách đơi lúc cịn chưa đạt yêu
cầu
+ Trưởng tàu ghi chép xa cơ, báo cịn sai (thời gian, tốc độ, lý trình
đồn tàu) chưa đầy đủ, chính xác Khi cĩ sự cố xảy ra xử lý chưa được linh
hoạt, biên bản ghi chép sơ sài khơng chặt chẽ gây khĩ khăn cho việc điều tra
phân tích quy trách nhiệm
+ Chỉnh bị toa xe cịn để một số trường hợp như: lỏng bu lon đầu trục,
chảy dầu giảm chấn và hộp trục Cơng tác chỉnh bị chưa được hồn thiện khi
tác nghiệp đĩn khách
+ Một số vật tư đặc chủng thiếu, khơng đáp ứng kịp thời cho sửa chữa
+ Cịn để khách rơi xuống tàu
1.3 KINH NGHIỆM VỀ CƠNG TÁC THÙ LAO LAO ĐỘNG Ở CÁC
DOANH NGHIỆP ĐIỂN HÌNH TIÊN TIẾN
Trang 261.3.1 Kinh nghiệm các doanh nghiệp trong nước
Kinh nghiệm từ các doanh nghiệp tiên tiến trong nước về công tác
thù lao lao ñộng Trước tiên ñó là: ñổi mới toàn bộ, ñổi mói từng phần,
từng khâu hay chỉ ñổi mới những giai ñoạn công nghệ, thiết bị máy móc,
chủ yếu trong khâu yếu nhất của qúa trình sản xuất Nếu trong mỗi kỳ
kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp có ñược trình ñộ công nghệ, thiết bị
máy móc phù hợp với yêu cầu thị trường, yêu cầu sản xuất, kinh doanh thì
chắc chắn sẽ tạo râ ñược hàng hoá dịch vụ với chi phí thấp ñược thị
trường chấp nhận như vậy việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá sẽ nhanh,
doanh thu sẽ lớn, lợi nhuận hay hiệu quả sẽ cao hơn thì rõ ràng mức thù
lao của người lao ñộng chắc chắn sẽ cao hơn
1.3.2 Kinh nghiệp nước ngoài
Kinh nghiệm của nghành ñường sắt NewXealand trong công tác thù
lao lao ñộng
Trước năm 1983 nghành ñường sắt nước này làm ăn thua lỗ kéo dài
Năm 1983 –1984 nghành ñường sắt NewXealand ñã tiến hành cải tổ theo
mục tiêu:
- Cải tạo cơ sở vật chất - kỹ thuật
- Cải tiến tổ chức lao ñộng: giảm bớt số lao ñộng dư thừa từ 21.200
lao ñộng xuống còn 4.600 lao ñộng trên cơ sở áp dụng các biện pháp thích
hợp: Bồi dưỡng bằng tiền cho những người về hưu trước hạn tuổi qui
ñịnh Mở rộng các loại hình dịch vụ, tìm thêm công ăn việc làm vv
Trang 27Ở XÍ NGHIỆP VẬN DỤNG TOA XE KHÁCH HÀ NỘI
2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA XÍ
NGHIỆP ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC THÙ LAO LAO ĐỘNG Ở
XÍ NGHIỆP VẬN DỤNG TOA XE KHÁCH HÀ NỘI
2.1.1 Đặc ñiểm nguồn nhân lực
Xí nghiệp vận dụng toa xe khách là một Xí nghiệp ñông CBCNV làm
việc theo ca kíp, phân tán lưu ñộng, nhiệm vụ ñược giao lại hết sức nặng nề,
việc quản lý lao ñộng cũng có nhiều khó khăn Do vậydo vậy chỉ có thể quản
lý bằng qui chế thì mới quản lý tốt ñược Xí nghiệp thường xuyên xây dựng
ban hành qui chế mới, bổ sung các qui chế cũ không còn phù hợp như: Qui
chế trả lương mới, qui chế xét thi ñua tàu thống nhất, qui chế khuyến khích
trong vận tải hè tết, qui chế trả lương theo số lượng chất lượng sản phẩm
- Công tác quản lý cán bộ, ñiều chuyển bố trí cán bộ thực hiện theo
nguyên tắc tập trung dân chủ thông qua thường vụ chuyên môn quyết ñịnh
ñúng với yêu cầu, năng lực phẩm chất
- Công tác tuyển dụng cũng ñược Xí nghiệp quan tâm, ñặc thù công
việc sản xuất của Xí nghiệp là khối lượng công việc bất bình hành theo mùa
vụ, cho nên bố trí sử dụng lao ñộng là hết sức khó khăn, vừa phải hoàn thành
nhiệm trong những thời kỳ tăng tàu như hè tết lại vừa phải tiết kiệm lao ñộng
ñảm bảo ñủ việc thu nhập ổn ñịnh trong các thời kỳ tàu chạy ít Hàng năm XN
căn số lao ñộng giảm tự nhiên ñể tuyển dụng lao ñộng mới phù hợp
Phân công, sử dụng lao ñộng là nhân tố cực kỳ quan trọng quyết ñịnh
công việc sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Với ñặc ñiểm cuả Xí nghiệp có
nhiều khó khăn trong việc bố trí và ñiều hành nhân lực trong các dây truyền
sản xuất những năm gần ñây lực lượng lao ñộng của Xí nghiệp tương ñối ổn
ñịnh chính vì vậy ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh của Xí nghiệp
Trang 28Để phối hợp nhịp nhàng giữa các Phòng Ban, Phân xưởng sản xuất,
phân ñoạn, các ñội, các trạm công tác trên tàu, Xưởng CBXAS
Trong Xí nghiệp, phát huy năng lực, ñạt hiệu quả cao trong sản xuất
kinh doanh, hiện nay Xí nghiệp ñang thực hiện 3 hình thức phân công lao
ñộng bao gồm:
- Phân công lao ñộng theo chức năng;
- Phân công lao ñộng theo mức ñộ phức tạp của công việc;
- Phân công lao ñộng theo trình ñộ ñược ñào tạo;
Quá trình sản xuất của Xí nghiệp Vận dụng toa xe khách theo dây
truyền phức tạp nên ñòi hỏi người lao ñộng phải nắm bắt ñược những kỹ thuật
cơ bản của công việc Việc phân bổ nguồn nhân lực và trình ñộ chuyên môn
của cán bộ quản lý Xí nghiệp ñược thể hiện qua bảng sau:
BẢNG 8 LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG GIÁN TIẾP
TT Chức danh
Số lượn
g
Trình ñộ chuyên môn Trên
ñại học Đại học
Cao
ñẳng
Trung cấp
Trang 29Qua số liệu trên ta có thể ñánh giá ñược về ñội ngũ lao ñộng gián tiếp
của Xí nghiệp có trình ñộ ñại học là 60,2% trong tổng số lao ñộng gián tiếp,
trong ñó trình ñộ ñại học chiếm 9,85% như vậy so với yêu cầu hiện nay ñối
với Xí nghiệp là còn thấp, nhưng về ñội ngũ lao ñộng gián tiếp của Xí nghiệp
bình quân là 40, tuổi nghề bình quân là 15 năm công tác như vậy lực lượng
lao ñộng gián tiếp của Xí nghiệp những năm tiếp theo sẽ ít biến ñộng và là lực
lượng chủ chốt, phục vụ lâu dài trong Công ty Do vậy ñể có một ñội ngũ cán
bộ quản lý tốt trong những năm tới Xí nghiệp cần có kế hoạch ñào tạo hợp lý
BẢNG 9 LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP
TT Chức danh
Số lượng
Trình ñộ
Đại
học
Trung câp
CNKT
Lao
ñộng
phổ thông
Trang 30Qua số liệu trong bảng trên ta cĩ thể nhận thấy đội ngũ lao động trực
tiếp của Xí nghiệp về cơ bản đã qua các trường đào tạo chuyên nghành Lực
lượng lao động trực tiếp của Xí nghiệp hiện tại cĩ thể đảm nhiệm và hồn
thành tốt cơng việc, song để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh của Xí nghiệp trong những năm tiếp theo đạt hiệu quả, Xí nghiệp cần
trú trọng hơn nữa đến cơng tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho đội
ngũ cơng nhân lao động trực tiếp và đặc biệt đối với đội ngũ nhân viên trực
tiếp phục vụ hành khách trên các đồn tàu đáp ứng với nhu cầu đi lại của
người dân ngày một tốt hơn
2.1.2 Bộ máy quản trị của Xí nghiệp vận dụng toa xe khách:
Trang 31Để đảm bảo nhiệm vụ của Xí nghiệp với tài sản Xí nghiệp giao cho
việc tổ chức sản xuất và khai thác cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp được tổ chức
theo phương pháp: Bộ phận tham mưu trực thuộc ban giám dốc bao gồm các
phịng chức năng giúp việc cho giám đốc các giải pháp tối ưu nhất trong cơng
tác quản lý, sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Thực hiện chế độ một thủ
trưởng, giám đốc tồn quyền quyết định các vấn đề cần thiết
Các cấp trực thuộc cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp gồm:
Các trạm cơng tác trên tàu: cĩ nhiệm vụ điều hành, quản lý và
phục vụ hành khách trên các đồn tàu do Xí nghiệp quản lý, đảm bảo chất
lượng phục vụ và an tồn tuyệt đối cho hành khách
Trạm khám chữa chỉnh bị toa xe: Cĩ nhiệm vụ chỉnh bị, duy tu,
thay thế các loại thiết bị toa xe của các đồn tàu do Xí nghiệp quản lý đi và về
tại các ga Hà Nội
Đội DVụ I,II,III: Cĩ nhiệm vụ cấp hàng hố, thực phẩm phục vụ
ăn uống cho hành khách đi tàu, khai thác các điểm cĩ lợi thế về kinh doanh
và địa bàn quản lý của Xí nghiệp
• Xưởng sản xuất thức ăn cơng nghiệp (hộp): cĩ trách nhiệm sản xuất,
đĩng hộp thức ăn dư lên phục vụ trên 1 số đồn tàu theo quy định của Liên
hợp ĐSVN
• Phân xưởng CĐL: Quản lý sửa chữa bảo dưỡng các toa xe điều hồ
khơng khí thuộc Xí nghiệp quản lý
Cơ quan quản lý: gồm 1 giám đốc và 4 phĩ giám đốc Xí nghiệp :
+ Giám đốc Xí nghiệp chịu trách nhiệm trước Nhà nước, trước ngành
với nhiệm vụ của một Xí nghiệp
+ Các phĩ giám đốc là người giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực sản
xuất và bảo vệ sản xuất là hai lĩnh vực gắn bĩ mật thiết với nhau cho nên giữa
sản xuất và bảo vệ sản xuất phải điều hành song hành, cĩ như vậy mới đạt kết
quả cao
Nâng cao chất lượng thức ăn trên tàu
Trang 32Đảm bảo an toàn cho hành khách ñi tàu
Khối chỉnh bị, sửa chữa toa xe: Bao gồm phân ñoạn khám chữa,
chỉnh bị, làm nhiệm vụ khám chữa thường xuyên, duy tu toa xe ñủ chất
lượng và số lượng ñể phục vụ hành khách
Do nhu cầu phục vụ ngày càng phát triển ñể ñáp ứng với yêu cầu phục
vụ và ñi lại của hành khách ñi tàu Xí nghiệp ñã không ngừng nâng cấp các
trang thiết bị toa xe và con người ñể nhằm nâng cao chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật,
nâng cao chất lượng phục vụ hành khách và ñược thể hiện như sau:
Tân trang, tu sửa các ram tàu ñặc biệt là tàu Thống Nhất có tương ñối
ñầy ñủ tiện nghi
Về con người: thường xuyên mở lớp nâng cao tay nghề thi thợ giỏi
• Phòng tổ chức lao ñộng: Là phòng tham mưu cho giám ñốc về: Mô
hình tổ chức và quản lý sản xuất trong Xí nghiệp Bố trí cán bộ và lao ñộng
trong Xí nghiệp Giải quyết chế ñộ chính sách cho người lao ñộng các vấ ñề
liên quan ñến người lao ñộng
+ Nghiên cứu ñề xuất phương án bố trí, sử dụng, ñào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công nhân trong Xí nghiệp Theo dõi chất lượng cán bộ, công nhân
hàng năm từ ñó chủ ñộng ñề xuất thay ñổi cán bộ ñể ñáp ứng yêu cầu sản
xuất
+ Xây dựng bổ xung,sửa ñổi qui chế phân phối tiền lương Kiểm tra
việc thực hiện qui chế phân phối tiền lương
+ Lập kế hoạch lao ñộng tiền lương, ñào tạo giáo dục bồi dưỡng nghiệp
vụ của Xí nghiệp
+Tham mưu cho XN trong công tác tuyển dụng, ñiều chuyển, tiếp
nhận, ký hợp ñồng lao ñộng theo ñúng các thủ tục
+ Căn cứ vào tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh tham
mưu cho Xí nghiệp công tác phân phối và thanh toán tiền lương, tiền thưởng
khác tiền chi phí khác theo chế ñộ cho người lao ñộng
Trang 33+ Tham mưu cho hội đồng lương của Xí nghiệp xét nâng điều chỉnh
lương trực tiếp và gián tiếp hàng năm cho người lao động
• Phịng tài chính kế tốn: là phịng trực tiếp tham mưu cho giám
đốc Xí nghiệp quản lý, sử dụng theo đúng nguồn tiền, vật tư, nhiên liệu, tài
sản kế hoạch và đúng nguyên tắc tài chính kế hoạch của Xí nghiệp trong quá
trình sản xuất kinh doanh Ngồi ra cịn tham mưu cho Giám đốc và cơng
đồn Xí nghiệp quản lý và nguồn tiền quỹ cứu trợ, quỹ phúc lợi vv
Theo dõi, hướng dẫn, giám sát và kiểm tra các đơn vị, bộ phận trong Xí
nghiệp thực hiện tốt chủ trương chính sách chế độ của Đảng của Nhà nước về
cơng tác tài chính, kế tốn
• Phịng quản lý vận dụng: Là phịng thay mặt giám đốc Xí nghiệp
quản lý chặt chẽ về số lượng và điều phối hợp lý toa xe thuộc Xí nghiệp quản
lý nhằm khai thác số toa xe trên với hiệu quả cao nhất
Nhiệm vụ:
+ Theo dõi, quản lý, điều phối tồn bộ số toa xe do Xí nghiệp quản lý:
xác định số toa xe vận dụng hàng ngày và hàng tháng làm cơ sở xác định sản
phẩm cơng đoạn của Xí nghiệp
+ Quản lý hồ sơ, lý lịch toa xe, đề xuất kế hoạch sửa chữa toa xe
+ Chỉ đạo kỹ thuật toa xe, máy mĩc thiết bị, nghiệm thu chất lượng các
thiết bị
+ Giao tiếp toa xe
• Phĩ giám đốc Tổng hợp:
+ Chức năng: Phĩ giám đốc tổng hợp là người tham mưu cho giám đốc
Xí nghiệp trong các mặt cơng tác
+ Quản lý hành chính, đời sống, y tế, bảo vệ quân sự, do vậy chức năng
cụ thể là: tổ chức tiếp nhận lưu trữ, luân chuyển cơng văn và chỉ thị của Xí
nghiệp và của cấp trên đến các đơn vị trong Xí nghiệp
Trang 34+ Tổ chức ñón tiếp khách của Xí nghiệp
+ Quản lý tốt tài sản và các trang thiết bị ñược trang bị cho nhà làm
+ Tham mưu cho hội ñồng thi ñua Xí nghiệp trong công tác khen
thưởng thi ñua Viết báo sơ kết các ñợt thi ñua của Xí nghiệp
• Phòng kế hoạch vật tư: Là phòng tổng hợp tham mưu trưởng trong
lĩnh vực sản xuất; mọi hoạt ñộng của Xí nghiệp từ khâu ñầu ñến khâu cuối do
phòng tham mưu
Chức năng: Là phòng tham mưu chỉ ñạo mọi hoạt ñộng của Xí nghiệp
Tham mưu chỉ ñạo 4 mảng lớn của Xí nghiệp ñó là:
+ Tham mưu chỉ ñạo ñủ ñầu xe vận dụng
+ Tham mưu chỉ tiêu khoán doanh thu và phục vụ ăn uống trên tàu
+ Tham mưu về kinh doanh dịch vụ và ñời sống của cán bộ công nhân
viên Xí nghiệp
+ Xây dựng toàn bộ kế hoạch sản xuất và kế hoạch chi phí vật tư,
nguyên vật liệu, xây dựng cơ bản, các chi phí trong Xí nghiệp
+ Theo dõi kết quả hàng tháng, quý, năm
+ Trực tiếp chỉ ñạo, thống kê phân tích công tác khoán tổng doanh thu
+ Chi phí nguyên vật liệu, xây dựng cơ bản, chi phí bảo hiểm xã hội,
chi phí tiền lương, chi phí giáo dục, bảo hộ lao ñộng
Trang 35+ Chỉ ñạo và thực hiện chỉ tiêu hợp lý, ñảm bảo cơ bản yêu cầu của
công tác sản xuất, sửa chữa toa xe
+ Theo dõi kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất hàng tháng, quý, năm
của Xí nghiệp, kịp thời ñiều chỉnh, bổ sung kế hoạch sản xuất cho phù hợp
+ Thực hiện chế ñộ kiểm tra, kiểm kê tài sản Từ ñó có kế hoạch bổ
sung, không gây lãng phí cho công quỹ Làm báo cáo tổng kết 6 tháng và
hàng năm của Xí nghiệp
+ Xây dựng giá thành cho sản phẩm
• Phòng kỹ thuật nghiệp vụ: Là phòng tham mưu cho giám ñốc, nắm
vững và quản lý kỹ thuật nghiệp vụ ở các trạmg công tác trên tàu nói chung
và ñội ngũ Trưởng tàu, khâu phục vụ nói riêng
Nắm vững tinh thần sản xuất ở hiện trường, kịp thời ñề xuất các biện
pháp quản lý nhằm không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ hành khách,
ñảm bảo an toàn chạy tàu
Nhiệm vụ chính là kiểm soát và củng cố lại tất cả các văn bản về
nghiệp vụ trên tàu, ra các bài nghiệp vụ cho các trạm công tác trên tàu, chỉ
ñạo công tác kiểm tra báo cáo tiền vé của trưởng tàu
Tổ chức bồi dưỡng kỹ thuật nghiệp vụ về kỹ thuật toa xe, kỹ thuật
nghiệp vụ vận tải
Trang 36CÔNG TY VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI
CÔNG TY VẬN TẢI HÀNG HOÁ
CÔNG TY VẬN TẢI HÀNH KHÁCH SÀI GÒN
XN VẬN DỤNG TOA
XE KHÁCH HÀ NỘI
CÁC XÍ NGHIỆP THÀNH VIÊN
CÁC XÍ NGHIỆP THÀNH VIÊN
CÁC XÍ NGHIỆP THÀNH VIÊN
Trang 37Phòng TC-KT
Phòng KHKD-VT
Phòng Qlý vận dụng
Trạm CTTT Yên Bái
Trạm CTTT Thanh Hoá
Trạm CTTT Vinh
Phân ñoạn KCCB toa xe
Phân xưởng
CĐ lạnh
Trạm DV&X SX thức ăn CBS
C C TỔ T U V TỔ SẢN XUẤT
Trang 38Xí nghiệp vận dụng toa xe khách là một Xí nghiệp mang tính chất đặc thù
của ngành đường sắt Nhiệm vụ chủ yếu của Xí nghiệp là sửa chữa, chỉnh bị,
vận dụng các toa xe khách theo chỉ tiêu của Liên hiệp ĐSVN và phục vụ hành
khách trên các đồn tàu khách thuộc các tuyến đường sắt thuộc khu vực Liên
hợp vận tải đường sắt khu vực I (đối với tàu địa phương), và đi suốt Bắc – Nam
(đối với các đồn tàu Thống nhất)
- Mặt hàng kinh doanh của Xí nghiệp: là một Xí nghiệp chủ yếu là làm
cơng tác phục vụ hành khách đi tàu đi đến nơi về đến chốn an tồn về sửa chữa
và tính mạng Nên địi hỏi các toa xe chở khách phải sạch đẹp, chất lượng chạy
an tồn, con người phục vụ được đào tạo cơ bản về mọi mặt như phong cách
phục vụ, giao tiếp với hành khách nhiệt tình
- Về cơng tác khám chữa chỉnh bị toa xe: Nguồn hàng kinh doanh của Xí
nghiệp là những toa xe tốt được đưa ra phục vụ hành khách
Sản phẩm của ngành đường sắt là vận tải hành khách, sản lượng được
tiníh là hành khách/km và tấn/km hàng hố hành lý bao gửi Nhưng muốn vận
chuyển hành khách thì cần đến 5 bộ phận cùng làm việc mới tạo ra được sản
phẩm đĩ, và sản phẩm đĩ là đầu máy, toa xe, thơng tin tín hiệu, cầu đường, nhà
ga Do đĩ sản phẩm của đường sắt được phân ra nhiều cơng đoạn mà mỗi bộ
phận sẽ hạch tốn chi phí và tính giá thành sản phẩm cơng đoạn của mình theo
quy định của ngành đường sắt Hoạt động chính của Xí nghiệp là quản lý, khai
thác các đồn tàu nên sản phẩm cơng đoạn của Xí nghiệp là đầu xe vận dụng và
khốn doanh thu
2.1.4 Đặc điểm về tổ chức sản xuất
Quy trình tác nghiệp của xe vận dụng: khi đồn tàu về đến ga được dồn
vào các đường chuyên dùng trong khu chỉnh bị để kiểm tra sửa chữa các cơng
Trang 39+ Kiểm tra tồn bộ các ghế, giường, các toa xe bị hư hỏng
+ Kiểm tra hệ thống quạt, điện, nước
+ Xơng nạp điện cho các tủ điện trên tàu
+ Cấp nước lên các toa xe
+ Vệ sinh toa xe
Đối với xe chờ vận dụng: Đối với các toa xe này hàng ngày đều cĩ các
nhân viên trơng coi và bảo dưỡng thường xuyên Khi cĩ các toa xe đang vận
dụng đến hạn phải vào sửa chữa (thường là 6 tháng 1 lần) thì mới đưa các toa xe
này ra vận dụng Vì liên tục quay vịng toa xe như vậy nên số toa xe chờ vận
dụng ít khi bị biến động, trừ khi đột xuất phải bố trí các toa xe đi cơng vụ hoặc
lập thêm tàu trong dịp lễ, tết
Thay thế các loại thiết bị toa xe của các đồn tàu do Xí nghiệp quản lý đi
và về tại các ga Hà Nội
Đặc điểm bảo đảm đầu vào
Do nhu hợp pháp vật tư hàng hố của Xí nghiệp vận dụng toa xe khách
chủ yếu là vật tư để sửa chữa, tân trang, nâng cấp các đồn tàu khách Mà chủ
yếu các vật tư đĩ đều là các vật tư đặc chủng chuyên ngành để sửa chữa các toa
xe khách theo định kỳ và đột xuất Các vật tư này đều được phân bổ, điều động
của Xí nghiệp Liên hợp vận tải đường sắt khu vực I và ĐSVN Ngồi ra theo kế
hoạch trên giao Xí nghiệp các kế hoạch hàng tháng, quý, năm theo kế hoạch sửa
chữa định kỳ để hợp đồng cung ứng với một số nhà máy Xí nghiệp khác để đáp
ứng kịp thời cho việc sửa chữa toa xe để cung cấp ra hiện trường phục vụ trong
các đồn tàu
Đầu tư, dự trữ dụng cụ, thiết bị phục vụ sản xuất: để khơng ngừng nâng
cao chất lượng phục vụ hành khách đi tàu và đáp ứng theo nhu cầu phục vụ của
hành khách đi tàu Theo quy định Xí nghiệp phải lập kế hoạch vật tư phục vụ
hành khách như: chăn ga, chiếu, gối, rèm, mành, đèn tín hiệu, pháo phịng vệ
v v
Tồn bộ việc đầu tư, mua sắm các vật tư để phục vụ sản xuất như sửa
chữa toa xe, phục vụ hành khách đều phải thực hiện theo kế hoạch hàng tháng,
Trang 40năm, quý cho từng toa xe, con người phục vụ, hành khách và các mặt sinh hoạt,
ăn uống trên các đồn tàu đều do Xí nghiệp điều động hoặc Xí nghiệp xin và lập
kế hoạch để làm hợp đồng mua bán, cung ứng theo sự chỉ đạo của Xí nghiệp
Liên hợp vận tải đường sắt khu vực I
Một số mặt hàng (vật tư đặc chủng) để đáp ứng nhu cầu sản xuất kịp thời
cho việc sản xuất sửa chữa toa xe chất lượng cao, an tồn phục vụ hành khách,
Xí nghiệp luơn cĩ kế hoạch mua sắm, dự trữ các loại vật tư cần thiết để phục vụ
cho sửa chữa và phục vụ hành khách kịp thời bằng cách: lập kế hoạch mua sắm
lưu trữ các loại vật tư dự trữ để sẵn sàng phục vụ sản xuất đột xuất cũng như sửa
chữa định kỳ
Theo định kỳ lập kế hoạch mua sắm, dự trữ các loại dụng cụ phục vụ hành
khách trên các toa xe như chăn, ga, chiếu gối để tăng cấp thay thế cho các
đồn tàu theo quy định của Xí nghiệp LH1
Ngồi ra hàng tháng, quý, năm cịn lên các kế hoạch tu sửa, trang bị nơi
làm việc như vật tư sửa chữa nhà xưởng, nơi làm việc, dụng cụ văn phịng như
bàn, ghế, tủ, máy mĩc thiết bị
SƠ ĐỒ 3: SƠ ĐỒ PHÂN CƠNG LAO ĐỘNG THEO CHỨC NĂNG
2.1.5 Đặc điểm về thiết bị cơng nghệ
Với diện tích mặt bằng của Xí nghiệp là: 32.000m2, trong đĩ diện tích nhà
làm việc là 15.000m2, cịn lại 17.000m2 là khu vực nhà xưởng và 6 đường tàu
chuyên dùng để dồn các đồn tàu cĩ tại ga Hà Nội vào để chuẩn bị trước khi vận
dụng Khám, sửa chữa, chỉnh bị trên 500 toa xe
Hoạt động của tồn bộ doanh nghiệp
Nhĩm chức năng sản xuất
(1.685 người)
Chiếm 85,2%
Chức năng quản lý sản xuất (85 người) Chiếm 4,3%
83 người (4,9%)
Cán bộ quản lý 41người (27,9%)
- Giám đốc
- P.G đốc
- Trưởng, phĩ phịng ban
- Quản đốc P.Q đốc
Nhân viên gián tiếp 147người (73.1%)
- Phịng ban