1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài Phân tích thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực quản lý cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh

113 443 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI Giải pháp hoàn thiện công tác ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực quản lý cho DNVVN góp phần ñáp ứng ñược các yêu cầu của chủ doanh nghiệp, của bộ quản lý

Trang 1

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) có vai

trò rất quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của một

quốc gia DNVVN ñược ñánh giá là hình thức tổ chức kinh doanh thích hợp, có

những ưu thế về tình năng ñộng, linh hoạt, thích ứng nhanh với yêu cầu của thị

trường và là phương tiện hiệu quả giải quyết công ăn việc làm

Do xu thế hội nhập và toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, sự hội nhập của

Việt Nam vào các tổ chức kinh tế quốc tế và phát triển các quan hệ kinh tế quốc

tế với các nước trên thế giới là xu thế tất yếu Môi trường hoạt ñộng này ñòi hỏi

các doanh nghiệp (DN) Việt Nam muốn tồn tại và phát triển không chỉ tăng sức

cạnh tranh của doanh nghiệp mình trong nước mà còn phải thắng trong cuộc

cạnh tranh với DN nước ngoài Đây là 1 thử thách rất lớn ñối với ñội ngũ quản

lý DN Việt Nam, nó ñòi hỏi ñội ngũ cán bộ quản lý phải có kiến thức và bản

lĩnh vững vàng

Trong cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế, chỉ tiêu hiệu quả ñối với các

DN ñược coi là có ý nghĩa quan trọng nhất, nó quyết ñịnh chỗ ñứng của DN trên

thương trường và trong xã hội Nhưng trong ñiều kiện hiện nay, muốn ñiều hành

DN hoạt ñộng có hiệu quả không chỉ ñòi hỏi giám ñốc, chủ DN, cán bộ quản lý

phải có tâm huyết, nhiệt tình mà còn phải có kiến thức và trình ñộ quản trị kinh

doanh

Hiện nay, ñại bộ phận các DN Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí

Minh nói riêng là DNVVN, ñặc biệt những năm gần ñây, khu vực doanh nghiệp

ngoài quốc doanh phát triển mạnh mẽ (doanh nghiệp tư nhân, công ty trách

nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần…) mà tuyệt ñại ña số là DNVVN Việc khuyến

khích phát triển các DNVVN là rất cần thiết và phù hợp với ñiều kiện về vốn,

mặt bằng, công nghệ và trình ñộ quản lý của nước ta hiện nay Tuy nhiên việc

phát triển khu vực DN ngoài quốc doanh mà chủ lực là loại hình DNVVN còn

gặp nhiều khó khăn, chưa ổn ñịnh và chưa ñủ mạnh ñể phát triển 1 cách bền

Trang 2

vững Điều ñó xuất phát từ những hạn chế và khó khăn từ bản thân các doanh

nghiệp, mặt khác chúng ta cũng chưa có chính sách, ñặc biệt là chính sách ñào

tạo nguồn nhân lực quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ

Với những lý do cơ bản trên, việc hoàn thiện công tác ñào tạo nguồn nhân

lực nhằm cung cấp những kiến thức liên quan ñến nâng cao các kỹ năng quản lý,

các kinh nghiệm quản lý hiện ñại cho các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ

tại Việt Nam nói chung và Thành phố HCM nói riêng là cần thiết và phù hợp

với nhu cầu hiện tại và tương lai

II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1/ Phân tích thực trạng công tác ñào tạo nguồn nhân lực quản lý cho các doanh

nghiệp vừa và nhỏ tại TPHCM

2/ Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác ñào tạo nguồn nhân lực quản lý DN

vừa và nhỏ tại TPHCM

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp phân tích tổng hợp

- Phương pháp thống kê, so sánh

- Phương pháp ñiều tra, dự báo

IV ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Đội ngũ cán bộ quản lý các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên ñịa bàn Thành

phố HCM (Doanh nghiệp thuộc khu vực ngoài quốc doanh)

- Các cơ sở ñào tạo có tham gia ñào tạo nguồn nhân lực quản lý

V PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Những vấn ñề liên quan ñến ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực quản lý

cho DNVVN tại Thành phố Hồ Chí Minh thời gian qua và ñến năm 2010

VI Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Giải pháp hoàn thiện công tác ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực quản

lý cho DNVVN góp phần ñáp ứng ñược các yêu cầu của chủ doanh nghiệp, của

bộ quản lý về nâng cao trình ñộ quản lý ñồng thời phù hợp với yêu cầu phát

triển DNVVN cùng với việc hạn chế những khiếm khuyết trong công tác quản

lý DNVVN trong thời gian tới

Trang 3

• Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác ñào tạo nguồn

nhân lực quản lý cho các DNVVN ở Thành phố Hồ Chí Minh giai ñoạn

2006 – 2010

• Kết luận

CHƯƠNG I:

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC QUẢN LÝ

CHO CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.1 LÝ THUYẾT VỀ ĐÀO TẠO:

1.1.1 Đào tạo và vai trò của ñào tạo

* Đào tạo:

Theo Từ ñiển Giáo dục học ñào tạo là quá trình chuyển giao có hệ thống,

có phương pháp những kinh nghiệm, những tri thức, những kỹ năng kỹ xảo nghề

Trang 4

nghiệp, chuyên môn, ñồng thời bồi dưỡng những phẩm chất ñạo ñức cần thiết và

chuẩn bị tâm thế cho người học ñi vào cuộc sống lao ñộng tự lập và góp phần

xây dựng và bảo vệ ñất nước Hình thức tổ chức ñào tạo cơ bản là các cơ sở giáo

dục chính quy trong hệ thống giáo dục quốc dân, ngoài ra còn có các hình thức

ñào tạo không chính quy ngày càng ñược mở rộng như ñào tạo tại chức, ñào tạo

từ xa, ñào tạo cấp tốc v.v nhằm ñáp ứng nhu cầu ña dạng của xã hội Ngày nay

ñào tạo không còn chỉ là quá trình chuyển giao một chiều, mà còn bằng những

phương tiện dạy – học hiện ñại mà các cơ quan ñào tạo ñang dần dần tiến tới

hợp tác song phương với người học ñể giúp họ chủ ñộng, tích cực, tự giác chiếm

lĩnh lấy tri thức, tựu trang bị hành trang nghề nghiệp, chuyên môn Đó là quá

trình ñào tạo ñược chuyển biến thành quá trình tự ñào tạo của người học Chỉ khi

nào ñạt ñược chuyển biến như vậy thì hiệu quả ñào tạo mới cao và mới có lợi

ích thiết thực cho bản thân và xã hội

Trình ñộ ñào tạo ở nước ta ñược phân cấp thành các bậc: ñào tạo nghề

nghiệp, ñào tạo trung cấp, ñào tạo ñại học và ñào tạo sau ñại học

* Vai trò của ñào tạo:

Trước thực tế khoa học ngày càng phát triển với tốc ñộ nhanh chóng kéo

theo sự biến ñộng của thị trường lao ñộng, việc ñổi với kỹ thuật và công nghệ,

ñồng thời các ngành nghề mới xuất hiện… Những yếu tố này ñòi hỏi chuyên

môn hoá cao hơn về trình ñộ khoa học kỹ thuật Thực hiện nghị quyết ñại hội

Đảng lần thứ 8 về công nghệ hoá hiện ñại hoá ñất nước, Hội nghị BCH Trung

ương II ñã ñưa ra những ñịnh hướng và mục tiêu cơ bản cho công tác Giáo dục –

Đào tạo và Khoa học công nghệ Đào tạo ñóng một vai trò hết sức quan trọng

trong việc ñào tạo nguồn nhân lực có ñầy ñủ phẩm chất và năng lực nghề nghiệp

cao, năng ñộng, sáng tạo, … ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, tiến bộ

khoa học kỹ thuật, góp phần thúc ñẩy nhanh chóng sự nghiệp công nghệ hoá

hiện ñại hoá ñất nước Việc nâng cao chất lượng ñào tạo và tạo thế phát triển

bền vững, lâu dài công tác ñào tạo là một việc hết sức cấp bách và cần thiết

- Mối quan hệ tương tác giữa ñào tạo và sản xuất:

+ Đào tạo theo yêu cầu sản xuất:

Trang 5

Các tiến bộ của cơng nghệ thơng tin, viễn thơng, cơng nghệ sinh học, tự

động hố …, đã thúc đẩy một số nước trước đây chậm phát triển đã rút ngắn

khoảng cách với các nước đã phát triển Nền kinh tế chuyển tiếp từ nơng nghiệp

sang chủ yếu là cơng nghiệp, nền kinh tế tri thức này địi hỏi người lao động một

loạt những kỹ năng mới, họ cần phải cĩ trình độ học vấn cao hơn, cĩ khả năng

suy nghĩ độc lập và linh hoạt, và nhất là cĩ khả năng học tập suốt đời

Trước những yêu cầu này, giáo dục đào tạo phải đảm bảo tỉ lệ cơ cấu nguồn

nhân lực, đáp ứng yêu cầu chất lượng theo từng giai đoạn phát triển kinh tế xã

hội

Mối quan hệ giáo dục – đào tạo với kinh tế – xã hội

Hệ thống đào tạo đang từng bước đổi mới, nhưng cũng chưa bắt kịp với cơ

chế thị trường theo quan hệ cung cầu Số lượng và chất lượng đào tạo chưa đáp

ứng được cho doanh nghiệp và xã hội Cơ sở vật chất, trang thiết bị cho đào tạo

mới chỉ đáp ứng một phấn cơ bản so với quy trình cơng nghệ mới sử dụng hiện

nay

Các nhà quản lý đào tạo đã cĩ những ý kiến cho thấy mối quan hệ giữa đào

tạo và sản xuất khơng thể tách rời:

- Nền kinh tế phát triển, chính trị xã hội ổn định, sự nghiệp giáo dục đào

tạo và đào tạo cĩ những tiến bộ đáng kể, đã hình thành thị trường sức lao động,

th ị trường việc làm với quy mơ ngày càng lớn

- Thực hiện nguyên lý đào tạo với sản xuất; quá trình đào tạo phải gắn với

cơ sở sản xuất để tận dụng trang thiết bị, cơng nghệ sẵn cĩ Gắn đào tạo với

vi ệc làm, từ thị trường việc làm hình thành thị trường sức lao động và qua đĩ

m ới xác định thị trường đào tạo nhân lực

+ Sản xuất tác động đào tạo:

Giáo dục đào tạo Nguồn nhân lực Kinh tế xã hội

Trang 6

Đào tạo cung cấp nguồn nhân lực phục vụ sản xuất, ngược lại sản xuất

cũng phải cĩ nghĩa vụ với đào tạo như đĩng gĩp ngân sách nhà nước, trực tiếp

tham gia vào việc xây dựng nội dung chương trình, cơ sở vật chất, trang bị cho

đào tạo Đào tạo gắn với doanh nghiệp đã trở thành một nguyên tắc để thực hiện

nguyên lý học đi đơi với hành

Mối quan hệ giữa đào tạo và sản xuất là mối quan hệ mật thiết, chịu tác

động lẫn nhau, khơng thể tách rời

Mối quan hệ giữa đào tạo với sản xuất

Đào tạo phải luơn tiếp cận với sản xuất, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp

cùng tham gia vào quá trình đào tạo để:

• Người học áp dụng lý thuyết đã học vào thực tế

• Việc tiếp cận với sản xuất để từ đĩ điều chỉnh việc xây dựng mục tiêu,

nội dung chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu đổi mới của cơng nghệ sản

xuất, tạo sự cân bằng nhu cầu lao động cho xã hội, tránh lãng phí lớn một lượng

lao động đã qua đào tạo

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo:

1.1.2.1 Quan ni ệm về chất lượng và chất lượng đào tạo:

Chất lượng nĩi chung và chất lượng đào tạo nĩi riêng là những thuật ngữ

khái niệm cơ bản được nhìn nhận ở nhiều gĩc độ khác nhau Theo từ điển tiếng

Việt thơng dụng thuật ngữ chất lượng được hiểu là: “Cái làm nên phẩm chất, giá

trị của sự vật” hoặc là “Cái tạo nên bản chất sự vật làm cho sự vật này khác với

sự vật kia” (Từ điển tiếng Việt thơng dụng NXB Giáo dục – 1998) Như vậy

thuật ngữ “chất lượng” phản ánh thuộc tính đặc trưng, giá trị, bản chất của sự

vật và tạo nên sự khác biệt (về chất) giữa sự vật này với sự vật khác Theo quan

điểm triết học,chất lượng hay sự biến đổi về chất là kết quả của quá trình tích

luỹ về lượng (quá trình tích luỹ, biến đổi) tạo nên những bước nhảy vọt về chất

Đào tạo

SẢN XUẤT THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

Trang 7

của sự vật và hiện tượng Trong lĩnh vực sản xuất – kinh doanh, chất lượng sản

phẩm ñược ñặc trưng bởi các yếu tố về nguyên vật liệu chế tạo, quy trình và

công nghệ sản xuất, các ñặc tính về sử dụng kể cả về mẫu mã, thị hiểu v.v…

Các ñặc tính chất lượng có thể ñược thể hiện cụ thể qua các chỉ số kỹ thuật – mỹ

thuật của sản phẩm và có thể so sánh dễ dàng với các sản phẩm khác cùng loại

và ñương nhiên chúng có các giá trị, giá cả khác nhau Trong lĩnh vực ñào tạo,

chất lượng ñào tạo với ñặc trưng sản phẩm là “con người lao ñộng” có thể hiểu

là kết quả (ñầu ra) của quá trình ñào tạo và ñược thể hiện cụ thể ở các phẩm

chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao ñộng hay năng lực hành nghề của người

tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu ñào tạo của từng ngành ñào tạo trong hệ

thống ñào tạo Với yêu cầu ñáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao ñộng

quan niệm về chất lượng ñào tạo không chỉ dừng ở kết quả của quá trình ñào tạo

trong nhà trường và còn phải tính ñến mức ñộ phù hợp và thích ứng của người

tốt nghiệp với thị trường lao ñộng như tỷ lệ có việc làm sau tốt nghiệp, năng lực

hành nghề tại các vị trí làm việc cụ thể ở các doanh nghiệp, cơ quan, các tổ chức

sản xuất – dịch vụ, khả năng phát triển nghề nghiệp v.v… Tuy nhiên cần nhấn

mạnh rằng chất lượng ñào tạo trước hết phải là kết quả của quá trình ñào tạo và

ñược thể hiện trong hoạt ñộng nghề nghiệp của người tốt nghiệp Quá trình thích

ứng với thị trường lao ñộng không chỉ phụ thuộc vào chất lượng ñào tạo mà còn

phụ thuộc vào các yếu tố khác của thị trường như quan hệ cung – cầu, giá cả

sức lao ñộng, chính sách sử dụng và bố trí công việc của nhà nước và người sử

dụng lao ñộng v.v… Do ñó khả năng thích ứng còn phản ảnh cả về HIỆU QUẢ

ĐÀO TẠO ngoài xã hội và thị trường lao ñộng (TS Trần Khánh Đức)

1.1.2.2 Các y ếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng ñào tạo:

Trong ñào tạo các yếu tố: người thầy, người học, nội dung, mục tiêu,

chương trình, phương pháp dạy học, ñiều kiện dạy học và tổ chức quản lý có sự

tương tác với nhau và cùng chi phối ñến chất lượng ñào tạo

- Thầy giáo:

Thầy giáo có vai trò rất lớn ñến chất lượng ñào tạo Trong xã hội nông

nghiệp truyền thống, người thầy ñược xem là người cha và có vị trí rất quan

Trang 8

trọng trong ñời sống cộng ñồng Cá nhân nào trưởng thành và thành ñạt trong xã

hội, ngoài sự nuôi dưỡng của gia ñình, sự rèn luyện của bản thân ñều cần sự dạy

bảo của người thầy

Hiện nay số lượng thầy giáo trong các cơ sở ñào tạo còn thiếu và còn nhiều

thầy giáo chưa ñược ñào tạo chuẩn hoá theo quy ñịnh về trình ñộ chuẩn ñào tạo

của nhà giáo Thầy là những người thực hiện nhiệm vụ chính trị của nhà trường

nhưng khả năng, trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm không ñạt yêu cầu thì

dù chương trình ñào tạo hay ñến ñâu, thiết bị máy móc hiện ñại cỡ nào cũng khó

có thể sử dụng với hiệu quả cao ñược Do ñó, muốn nâng cao chất lượng ñào tạo

thì việc ñào tạo lại và bồi dưỡng thầy giáo trong các cơ sở ñào tạo là rất cần

thiết

- Người học:

Tâm lý người học thường chạy theo phong trào ñua ñòi với bạn bè hay theo

ý muốn của gia ñình chứ không liệu ở sức mình, ít dựa vào khả năng, năng

khiếu, trình ñộ và nhu cầu thực tế của xã hội Trong nhiều cuộc thăm dò, hội

thảo với các chủ doanh nghiệp về nguồn nhân lực quản lý phục vụ cho các

doanh nghiệp vừa và nhỏ, ña số các nhà tuyển dụng ñều có ý kiến số lượng ñào

tạo ra không ñáp ứng ñủ cho nhu cầu, còn về chất lượng tuy có ñánh giá cao về

các mặt chuyên môn, nhưng cũng lưu ý về thái ñộ giao tiếp, tác phong công

nghiệp, việc chấp hành luật pháp, qui ñịnh, kỷ luật lao ñộng của ñội ngũ này

Như vậy, ñối tượng là người học có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình

ñào tạo, bởi vì quá trình ñào tạo là quá trình biến cải nhân cách của người học ñể

trở thành nhân cách của nhân viên chuyên nghiệp, bao gồm xu hướng chuyên

môn nghề nghiệp, tạo tình cảm lòng yêu nghề, hình thành năng lực chuyên môn

nghề nghiệp với phẩm chất, ñạo ñức tác phong công nghiệp, ý thức bảo vệ môi

trường, tự hào về chuyên môn nghề nghiệp của mình

- Nội dung chương trình, mục tiêu ñào tạo:

Quá trình ñào tạo là quá trình tương tác giữa người thầy và người học

thông qua mục ñích, nội dung và chương trình ñào tạo Thực tế phát triển sản

xuất và dịch vụ của thành phố với sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học – công

Trang 9

nghệ ñã phát sinh thêm nhiều lãnh vực kinh doanh mới với nhiều nội dung

phong phú và hiện ñại, do ñó nội dung chương trình ñào tạo phải luôn ñược

cập nhật và thoả mãn những yêu cầu sau:

+ N ội dung chương trình phải cơ bản: Tính cơ bản của chương trình ñào

tạo thể hiện ở việc lựa chọn nội dung một cách phù hợp với trình ñộ của người

học, trình ñộ thực tiễn nghề nghiệp và nó là nền tảng cơ bản nhằm phát huy

tính năng ñộng và sáng tạo của người học, mục tiêu ñào tạo phải xác ñịnh ñúng

mức, nội dung chương trình phải thể hiện qua mục tiêu, như vậy mục tiêu, nội

dung chương trình phải dựa trên cơ sở nhu cầu của xã hội, thực tiễn sản xuất và

trên cơ sở phân tích nghề

+ N ội dung chương trình phải thực tiễn: tính thực tiễn của nội dung

chương trình ñược thể hiện qua sự tương tác của thị trường lao ñộng, bảo ñảm

hình thành tri thức, kỹ năng và kỹ xảo nghề nghiệp cho người học tạo ñiều kiện

thuận lợi cho người học trực tiếp tham gia lao ñộng nghề nghiệp chuyên môn,

góp phần cho sự nghiệp CNH - HĐH ñất nước

+ Nội dung chương trình phải ñảm bảo tính hiện ñại và linh hoạt: tính

hiện ñại của nội dung chương trình ñược thể hiện thông qua các lượng thông

tin kiến thức phù hợp với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và phương pháp tiên

tiến trong sản xuất

Trong ñào tạo cần sớm xây dựng các chương trình có nội dung liên thông

ñể người học có ñiều kiện nâng cao trình ñộ cả về kiến thức lẫn kỹ năng theo

từng bậc học trong hệ thống giáo dục quốc dân Việc ñổi mới nội dung chương

trình là phải thường xuyên cập nhật, cần xác ñịnh phần cơ bản nào có tính ổn

ñịnh lâu dài - (phần cứng) và phần nào cần cập nhật, bổ sung - (phần mềm), có

như vậy mới thực hiện ñược mục tiêu ñào tạo trong cơ chế thị trường

1.1.3 Nội dung quy trình xây dựng chương trình ñào tạo:

1.1.3.1 Ph ương pháp sư phạm:

* Khái niệm “Chương trình ñào tạo”

Mặc dù thuật ngữ Chương trình ñào tạo ñược dùng khá lâu trong tiếng

Việt, khái niệm này vẫn còn ñang ñược hiểu theo nghĩa hẹp của từ curriculum,

Trang 10

chẳng hạn trong Tự ñiển tiếng Việt phổ thông (Viện ngôn ngữ học, 2002),

chương trình trong phạm vi giáo dục ñược ñịnh nghĩa là toàn bộ nội dung học

tập, giảng dạy nêu vắn tắt, ñược quy ñịnh chính thức cho từng môn, từng lớp

hoặc từng cấp học, bậc học

Theo Từ Điển Giáo dục học, chương trình ñào tạo, văn bản chính thức quy

ñịnh mục ñích, mục tiêu, yêu cầu, nội dung kiến thức và kỹ năng cấu trúc tổng

thể các bộ môn, kế hoạch lên lớp và thực tập theo từng năm học, tỉ lệ giữa các

bộ môn, giữa lý thuyết với thực hành, quy ñịnh phương thức, phương pháp,

phương tiện, cơ sở vật chất, chứng chỉ và văn bằng tốt nghiệp của cơ sở giáo dục

và ñào tạo

Chương trình ñào tạo do cơ quan chuyên môn các cấp (viện, vụ, trung tâm

v.v ) soạn thảo hoặc do các cấp sở ñào tạo (trường ñại học, cao ñẳng, dạy nghề

v.v ) tự soạn thảo, nhưng phải ñược cấp chuyên môn có thẩm quyền phê duyệt

và cho phép thực hiện

Chương trình ñào tạo là căn cứ ñể xây dựng quy hoạch ñội ngũ cán bộ, xây

dựng giáo trình, tài liệu giáo khoa, lập dự trù kinh phí, xây dựng cơ sở vật chất

v.v… ñồng thời cũng là căn cứ ñể giám sát, kiểm soát, thanh tra ñánh giá kết

quả ñào tạo và phê duyệt các văn bằng tốt nghiệp

* Các nguyên tắc xây dựng chương trình ñào tạo:

- Nguyên t ắc bảo ñảm thống nhất giữa tính khoa học, tính giáo dục và

phát tri ển:

Các cơ sở ñào tạo có nhiệm vụ ñào tạo nguồn nhân lực; tổng hợp chính

sách cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ; bên cạnh việc bảo ñảm phẩm chất chính

trị, ñạo ñức tác phong tốt, còn phải có năng lực chuyên môn Chính vì vậy trong

quá trình ñào tạo người học phải nắm vững tri thức cơ sở khoa học của ngành

nghề một cách hệ thống, chính xác, phù hợp với quan ñiểm duy vật biện chứng

ñáp ứng những ñòi hỏi của sự phát triển về khoa học quản lý tiên tiến Điều này

nói lên sự bảo ñảm tính khoa học trong quá trình ñào tạo, ñòi hỏi cơ sở ñào tạo

phải trang bị cho người học những kiến thức khoa học kỹ thuật cơ bản, vững

Trang 11

chắc ñáp ứng cho việc học phát huy trong chuyên môn và năng lực quản lý sau

này Ngoài ra phải từng bước trang bị cho người học phương pháp làm việc một

cách khoa học, năng ñộng, sáng tạo, trên cơ sở bảo ñảm tính khoa học trong ñào

tạo, từng bước hình thành thế giới quan khoa học, lý tưởng nghề nghiệp, có tác

phong công nghiệp và ñạo ñức nghề nghiệp

- Nguyên t ắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn:

Nguyên tắc này dựa trên nhận thức luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư

tưởng giáo dục Hồ Chí Minh, thể hiện rõ quy luật nhận thức và nội dung phương

châm giáo dục: học ñi ñôi với hành; ñào tạo kết hợp thực tiễn sản xuất và phải

gắn với thực tiễn xã hội “Thống nhất lý luận và thực tiễn là nguyên tắc căn bản

của chủ nghĩa Mác – Lênin Thực tiễn không có lý luận hướng dẫn thực hành là

th ực tiễn mù quáng Lý luận không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông” Trong

các c ơ sở ñào tạo phải tăng cường việc kết hợp giữa lý thuyết với thực hành,

chọn lọc bài thực hành phải gắn với thực tế, sinh ñộng và có tính sử dụng trong

thực tế ñể tăng cường hứng thú trong thực hành; nội dung chương trình phải

trang bị cho người học khả năng tư duy ứng dụng, tính linh hoạt sáng tạo trong

tư duy ñể rèn luyện kỹ năng quản lý

Trang 12

- Nguyên t ắc thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng:

“Trừu tượng và cụ thể, quy nạp và suy diễn, phân tích và tổng hợp … là

những phạm trù ñối lập nhau nhưng luôn luôn ñi kèm nhau trong quá trình nhận

th ức ñể cho ta một biểu tượng chân thực về thế giới” Đào tạo mang tính cụ thể

là ph ải bảo ñảm tính trực quan phát triển tư duy biểu tượng và tư duy trừu

tượng, ñây là sự vận ñộng quy luật nhận thức trong mối liên hệ giữa nhận thức

cảm tính và nhận thức lý tính

- Nguyên t ắc về tính trình tự và tính hệ thống:

Nguyên tắc này ñòi hỏi ñào tạo nội dung ñào tạo phải theo thứ tự lôgíc, xếp

ñặt nội dung hợp lý ñể giúp người học lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo,

cơ sở cho tính trình tự và tính hệ thống của việc dạy học ñược tạo ra bởi các

chương trình ñào tạo Nội dung chương trình phải chọn lọc bài tập thích hợp: từ

cơ bản ñến nâng cao, từ ñể ñến khó, từ ñơn giản ñến phức tạp và phải chú trọng

ñến việc luyện tập ñể rèn luyện kỹ năng

- Nguyên t ắc bảo ñảm tính vừa sức:

Nội dung nguyên tắc ñề ra mục tiêu mà người học phải ñạt ñược trong sự nỗ

lực của bản thân, nguyên tắc này yêu cầu nội dung bài giảng ñúng với trình ñộ

của ña số người học, tính vừa sức không có nghĩa là hạ thấp trình ñộ nhận thức

mà phải dựa vào cơ sở khoa học là phải bảo ñảm mối liên hệ giữa mục ñích nội

dung phương pháp và phương tiện phải phù hợp với ñộ khó và ñộ phức tạp ngày

càng cao

- Nguyên t ắc bảo ñảm tính vững chắc và sự phát triển năng lực nhận thức

k ỹ năng, kỹ xảo:

Nguyên t ắc này ñòi hỏi trong quá trình ñào tạo, người học không những

n ắm vững nội dung chương trình mà phải nhớ lâu những gì ñã học, biết ñem

những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo ñã học áp dụng vào thực tiễn sản xuất, kiến

thức vững chắc là kiến thức mang tính tự giác lĩnh hội, hiểu sâu, nhớ lâu và vận

dụng tốt, mức ñộ thành thạo kỹ năng vững vàng

* C ơ sở lựa chọn nội dung ñào tạo:

- Xác ñịnh mục tiêu ñào tạo:

Trang 13

Xem xét mục tiêu chung của môn học có góp phần ñạt ñược mục ñích ñào

tạo không? Từ mục tiêu chung môn học, tiếp ñó cụ thể các mục tiêu của chương,

từng bài Khi xác ñịnh ñược mục tiêu, cần lựa chọn nội dung phù hợp mà mục

tiêu ñã ñề ra

- Tính thực hiện và khả thi:

Phải xét ñến nội dung cần dạy có bám sát, ñảm bảo mục tiêu ñề ra, ñồng

thời phải có khả năng thực hiện ñược hay không

- Mối quan hệ các môn học khác trong chương trình:

Xác ñịnh mối liên hệ kiến thức các môn học trong một chương trình Mối

liên hệ ñó là: các kiến thức mà học viên ñã học trước ñó, những gì cần phát triển

thêm và những quan trọng cần nhắc lại, những môn học khác sau khi học xong

môn này

Việc xem xét trên sẽ giúp không dạy trùng lặp nội dung Các kiến thức phải

ñược xây dựng từ thấp ñến cao, từ dễ ñến khó, thống nhất giữa các môn ñảm bảo

tính hệ thống và logic toàn bộ chương trình

- Tính hiện ñại:

Kiến thức phải ñược kịp thời bổ sung, bắt kịp sự phát triển khoa học kỹ

thuật, loại bỏ những nội dung lạc hậu Những gì là chân lý cần bổ sung; những

gì còn tranh cãi và cần phải chứng minh

- Tính hữu ích:

Xem xét nội dung kiến thức có thực sự hữu ích cho sự phát triển kiến thức

sau này của người học và có cần thiết cho công việc trong tương lai

* S ắp xếp trình tự nội dung ñào tạo:

Sau khi ñã xác ñịnh ñược mục ñích của bài học, tiến hành xây dựng nội

dung của bài học Để hoàn thành ñược giai ñoạn này, cần làm những công việc

cụ thể sau:

- Từ phân tích bài học, rút ra ý chính, ý phụ của bài học

- Sắp xếp thứ tự các ñơn vị giảng dạy

- Phân phối thời gian sao cho hợp lý

Trang 14

- Đặt ra những tình huống trong dạy học

* Thi ết kế nội dung môn học:

Việc xác ñịnh trình tự nội dung môn học ñể người học có ñược những kiến

thức tiên quyết cần phải có là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và ñầy thách thức

Có nhiều cách sắp xếp, cũng có thể sắp theo trình tự lịch sử hoặc theo trình tự tổ

chức vấn ñề Mỗi trình tự ñều có những ưu nhược ñiểm riêng, nhưng theo

Wentling ( 1993 ), khi bố trí trình tự nội dung ñào tạo cần phải tuân theo nguyên

tắc cơ bản sau:

- Đi từ ñơn giản ñến phức tạp:

Những cái phức tạp thường cấu thành những cái ñơn giản mà nhận thức

con người từ cái ñơn giản, dễ hiểu ñến cái phức tạp nên người học sẽ tiếp thu cái

phức tạp thông qua cái ñơn giản

- Đi từ cái chung ñến cái riêng:

Việc này giúp người học dễ khái quát vấn ñề, mối liên hệ logic giữa các

vấn ñề cụ thể

- Đi từ cái ñã biết ñến cái chưa biết:

Theo các thuyết về học tập của con người, kiến thức ñược phát triển bằng

cách bổ sung cái mới vào cái ñã biết Cái mới sẽ ñược ñối chiếu xem nó có phù

hợp không và có liên hệ với các kiến thức cũ không

1.1.3.2 Xây d ựng chương trình

Thực hiện chương trình ñào tạo là trách nhiệm của cả cơ quan quản lý ñào

tạo và người giảng viên Một chương trình ñào tạo ñược xây dựng tốt mà khâu

thực hiện không tốt thì chương trình không thể phát huy ñược tác dụng Cơ quan

quản lý ñào tạo ở ñây ñược hiểu cả ở cấp vi mô, tức trực tiếp quản lý như trường

Trang 15

(thông qua phòng ñào tạo, khoa, bộ môn) và cấp trên cơ sở ñào tạo Các cơ quan

này không chỉ có trách nhiệm ñối với việc thực hiện chương trình về mặt quản lý

nghiệp vụ như tuyển và sắp xếp người học theo chuyên ngành ñào tạo, theo dõi và

ghi nhận kết quả dạy và học… mà quan trọng không kém là tạo phương tiện, ñiều

kiện về cơ sở vật chất cho việc dạy và học

Có ba cách tiếp cận phổ biến khi xây dựng một chương trình ñào tạo: Cách

tiếp cận theo nội dung, cách tiếp cận theo mục tiêu, và cách tiếp cận phát triển

Lâu nay ở nước ta, vì nhiều lý do khác nhau, việc biên soạn chương trình ñào

tạo ở các cấp chủ yếu ñi theo cách tiếp cận theo nội dung Cách tiếp cận này ñã

ảnh hưởng không nhỏ ñến việc hình thành quan niệm dạy học là một quá trình

truyền thụ kiến thức ở nước ta lâu nay

- Cách ti ếp cận theo nội dung:

Đây là lối tiếp cận có tính kinh ñiển về chương trình ñào tạo, và ñang ñược

sử dụng phổ biến ở ña số giáo viên, ở nhiều nơi Một chương trình ñào tạo ñược

xây dựng theo cách này có thể giúp người dạy biết mình phải dạy những gì, còn

người học thì có thể biết ñược mình sẽ học cái gì

Theo cách tiếp cận này, một chương trình ñào tạo thường ñược ñánh giá ở

khối lượng và chất lượng kiến thức mà nó ñịnh chuyển tải ñến người học Quan

ñiểm như vật tất yếu phải có mối liên hệ mật thiết với quan niệm cho rằng dạy

học là quá trình truyền thụ kiến thức

- Cách ti ếp cận theo mục tiêu:

Đây là cách tiếp cận bắt ñầu xuất hiện ở Hoa Kỳ từ những năm 50 của thế

kỷ trước Cách tiếp cận này cho rằng xuất phát ñiểm của việc xây dựng một

chương trình ñào tạo phải là sự xác ñịnh một cách rõ ràng và ñầy ñủ những mục

tiêu mà chương trình ñào tạo ñó muốn ñạt ñược Những mục tiêu này bao gồm

ba loại: mục tiêu nhận thức, mục tiêu kỹ năng và mục tiêu thái ñộ Dựa trên

những mục tiêu này, người ta sau ñó mới ñưa ra các quyết ñịnh trong việc lựa

chọn nội dung, phương pháp giảng dạy, cách thức kiểm tra ñánh giá… Và cũng

chính những mục tiêu này ñược dùng làm căn cứ ñể ñánh giá chất lượng của

việc xây dựng hoặc thực hiện một chương trình ñào tạo Theo quan ñiểm như

Trang 16

vậy, giáo dục ñược xem là công cụ ñể ñào tạo nên các sản phẩm ñáp ứng ñược

các tiêu chuẩn ñã ñược xác ñịnh trước

- Cách ti ếp cận phát triển:

Đây là cách tiếp cận ñược ưa chuộng trong thời gian gần ñây ở các nước có

nền giáo dục phát triển Theo cách tiếp cận này, giáo dục ñược xem như là

phương tiện ñể giúp con người phát triển một cách toàn diện và liên tục Mục

ñích của tiếp cận này là chương trình ñào tạo phải ñược xây dựng sao cho sản

phẩm do nó tạo ra có thể ñương ñầu với những ñòi hỏi ña dạng của nghề nghiệp,

có thể vươn lên trong một thế giới không ngừng phát triển một cách nhanh

chóng Đặc ñiểm nổi bật của cách tiếp cận này là sự quan tâm ñối với những ñặc

thù riêng của người học, giúp mỗi người học ñều tìm ñược sự phù hợp của

chương trình ñào tạo ñối với hoàn cảnh, năng lực, sở thích của riêng mình Để

thực hiện ñược ñiều này, chương trình ñào tạo thường ñược xây dựng thành các

môñun kiến thức Dưới sự hướng dẫn của người thầy, người học có thể lựa chọn

cho mình một tổ hợp môñun phù hợp nhất

Mỗi cách tiếp cận ñều có ưu nhược ñiểm nhất ñịnh và thể hiện quan ñiểm

khác nhau về giáo dục Khi xây dựng chương môn học cần xác ñịnh rõ chương

trình sẽ ñược xây dựng theo phương pháp tiếp cận nào Hiện nay, những nước

có nghề nghiệp phát triển, chương trình môn học ñược xây dựng theo cách tiếp

cận phát triển, vì sản phẩm của quá trình ñào tạo này là những con người biết tự

chủ, biết hoàn thiện tri thức, có khả năng sáng tạo và sẵn sàng ñương ñầu với

khó khăn

Có thể nói rằng chất lượng của bất kỳ chương trình ñào tạo nào cũng ñều

thể hiện ở chất lượng ñào tạo thông qua 3 yếu tố: kiến thức, kỹ năng và thái ñộ

của người học Một chương trình ñào tạo có chất lượng cao phải là một chương

trình giúp người học hoàn thiện ñủ cả ba yếu tố này

Thực tiễn giáo dục và ñào tạo ñã tập trung quá nhiều vào việc cung cấp

kiến thức cho người học Đã ñến lúc cần phải có một sự chuyển biến ñáng kể về

quan niệm lẫn cách làm, ñể cho người học có ñầy dủ những bản lĩnh, kỹ năng

khả năng cần thiết khi tốt nghiệp Để tạo ñược một chuyển biến trong lĩnh vực

Trang 17

ñào tạo, ñôi khi cần phải có vài thập kỷ Để có sự chuyển biến trong việc xây

dựng và thực hiện chương trình ñào tạo, chúng ta cũng cần hết sức kiên trì

(ngoài sự kiên quyết ) bởi việc này ñụng ñến những quan niệm lâu ñời về giáo

dục và ñào tạo

Thiết kế chương trình ñào tạo hay xây dựng chương trình ñào tạo là khâu

biên soạn chương trình hay soạn thảo chương trình Sau khi soạn thảo xong một

chương trình và ñược các cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thường coi như công

việc xây dựng chương trình ñã hoàn tất

1.1.4 Đào tạo nguồn nhân lực:

1.1.4.1 Khái ni ệm nguồn nhân lực:

Trước ñây trong quá trình phát triển, các nhà kinh tế và quản lý thường

dùng thuật ngữ “sức lao ñộng”, “lực lượng lao ñộng” Những năm 70, trong

nghiên cứu và quản lý, thuật ngữ “nguồn lao ñộng” ñược dùng rất phổ biến

Nhưng hiện nay, trên thế giới, thuật ngữ “ nguồn nhân lực” trở thành thuật ngữ

chung, phổ biến Đó là bước phát triển mới cao hơn về tư duy và nhận thức

trong nghiên cứu con người lao ñộng và trong phát triển Điều ñó có nghĩa là

nguồn nhân lực ñược xem xét với nghĩa bao quát, rộng hơn và không chỉ quan

tâm ñến mặt số lượng mà ngày càng quan tâm nhiều hơn ñến mặt chất lượng của

nó, gắn liền với quá trình phát triển con người trong thế giới hiện ñại Theo quan

niệm mới, nguồn nhân lực ñược coi như là một nguồn lực, cũng như nguồn lực

vật chất khác, song có ý nghĩa rất ñặc thù (PGS.TS Đỗ Minh Cương)

Theo Begg, Fischer và Dornbusch, khác với nguồn lực vật chất khác,

nguồn nhân lực ñược hiểu là: toàn bộ trình ñộ chuyên môn mà con người tích

luỹ ñược, nó ñược ñánh giá cao vì tiềm năng ñem lại thu nhập trong tương lai

Gi ống như nguồn lực vật chất, nguồn nhân lực là kết quả ñầu tư trong quá khứ

v ới mục ñích tạo ra thu nhập trong tương lai Theo McShane, nguồn nhân lực

khác v ới nguồn lực vật chất khác là ở chỗ mỗi con người trong lao ñộng có

những năng lực (bao gồm tư chất, kiến thức và kỹ năng ), tính cách, nhận thức

vai trò và sự khác biệt về kinh nghiệm, ñộng cơ và sự cam kết, mà nguồn lực vật

chất khác không có

Trang 18

Theo nghĩa trừu tượng (nghĩa rộng), nguồn nhân lực hay nguồn lực con

người (human resources) là tổng thể tiềm năng của con người (trước hết và cơ

bản nhất là tiềm năng lao ñộng) của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, một ñịa

ph ương, ñược chuẩn bị ở mức ñộ nào ñó, có khả năng huy ñộng vào quá trình

phát tri ển kinh tế – xã hội củ ñất nước (hoặc một vùng, một ñịa phương cụ thể)

trong m ột thời kỳ nhất ñịnh (có thể cho 1 năm, 5 năm, 10 năm … ) phù hợp với

chi ến lược và kế hoạch phát triển

Theo nghĩa cụ thể (nghĩa hẹp) nguồn nhân lực là các tiềm năng của con

người ñược lượng hoá theo một chỉ tiêu nhất ñịnh do luật ñịnh hoặc chỉ tiêu

thống kê căn cứ vào ñộ tuổi và khả năng lao ñộng Tức là có thể ño, ñếm ñược

Trong ñó, quan trọng nhất là dân số hoạt ñộng kinh tế thường xuyên hay còn gọi

là lực lượng lao ñộng Trong kinh tế thị trường, khái niệm lực lượng lao ñộng

ñược sử dụng phổ biến ñể chỉ nhóm dân số hoạt ñộng kinh tế thường xuyên, bao

gồm những người trong ñộ tuổi lao ñộng theo luật ñịnh, có khả năng lao ñộng,

th ực tế ñang có việc làm và những người thất nghiệp

Nguồn nhân lực, về mặt nội hàm, ñược xác ñịnh như là các tiềm năng của

con người, bao hàm tổng hoà năng lực về thể lực, trí lực, nhân cách của con

người ñáp ứng một cơ cấu do nền kinh tế – xã hội ñòi hỏi Toàn ố tiềm năng ñó

hình thành năng lực xã hội của con người (năng lực xã hội của nguồn nhân lực)

Năng lực ñó có ñược thông qua giáo dục, ñào tạo nghề nghiệp, chăm sóc sức

khoẻ … và nó không ngừng ñược tăng cường, nâng cao trong quá trình sống và

lao ñộng (làm việc) Tiềm năng ñó là vô cùng tận Tuy nhiên, nếu chỉ dừng lại

xem xét nguồn nhân lực dưới dạng tiềm năng thì chưa ñủ Vấn ñề quan trọng là

phải khai thác, huy ñộng tiềm năng ñó vào quá trình phát triển kinh tế – xã hội

như thế nào và bằng biện pháp gì ñể biến tiềm năng ñó thành hiện thực Muốn

vậy, phải nâng cao tính năng ñộng xã hội của nó (tính chủ ñộng, sẵn sàng, khả

năng thích ứng, sức sáng tạo, linh hoạt, truyền thống văn hoá, tác phong lao

ñộng… của nguồn nhân lực), thông qua các chính sách, cơ chế và giải pháp

Trang 19

hướng vào giải phóng triệt ñể tiềm năng nguồn nhân lực (trong ñó quan trọng

nhất là giải phóng sức lao ñộng) Đó chính là quá trình chuyển hoá nguồn nhân

lực dưới dạng tiềm năng thành “vốn nhân lực” Có thể nói, nguồn nhân lực ñược

coi như là một nguồn lực, chính là ở chỗ biến nguồn nhân lực dưới dạng tiềm

năng thành nguồn vốn (vốn nhân lực, vốn con người) Nguồn vốn này có ñược

từ tiềm năng về sức khoẻ, kiến thức, kỹ năng của các cá nhân, khi ñược phát huy

sẽ là “cái mang lại lợi ích trong tương lai cao hơn và lớn hơn những lợi ích hiện

tại” (Bardhan and Udry – 1999)

Chuyển hoá từ nguồn nhân lực thành vốn nhân lực ñược thực hiện trong

mối quan hệ không thể tách rời giữa các quá trình tuần hoàn khép kín và phát

triển theo hình xoáy trôn ốc ngày càng cao: phát triển nguồn nhân lực ( phân bố

nguồn nhân lực ( sử dụng nguồn nhân lực ( phát triển nguồn nhân lực …

Khai thác và phát huy tối ña nguồn lực con người, nhất là nguồn nhân lực

về trí tuệ và tay nghề trong lao ñộng sáng tạo là một trong những chỉ báo quan

trọng phản ánh trình ñộ phát triển của một quốc gia, vùng lãnh thổ hay ñịa

phương cụ thể Kinh nghiệm các nước, ngay cả các nước phát triển, cho thấy

việc khai thác và phát huy nhân tố con người hay nguồn nhân lực còn rất hạn

chế so với tiềm năng vô tận của nó

Như vậy, nguồn nhân lực, ñược hiểu một cách chung, khái quát, theo nghĩa

rộng nhất, là tổng hoà trong thể thống nhất hữu cơ giữa năng lực xã hội và tính

năng ñộng xã hội của con người (nhất là con người trưởng thành, con người

trong lao ñộng)

1.1.4.2 Phát tri ển nguồn nhân lực:

Phát triển nguồn nhân lực là quá trình tạo ra sự biến ñổi số lượng và chất

lượng nguồn nhân lực về các mặt cơ cấu, thể lực, kỹ năng, kiến thức và tinh thần

cần thiết cho hoạt ñộng lao ñộng vào ñời sống xã hội, nhờ vậy mà phát triển

ñược năng lực, ổn ñịnh ñược công ăn việc làm nâng cao ñịa vị kinh tế, xã hội

của các tầng lớp dân cư và cuối cùng là ñóng góp cho sự phát chiền của xã hội

Phát triển nguồn nhân lực ở tầm vĩ mô là các hoạt ñộng nhằm tạo ra nguồn

nhân lực có số lượng và chất lượng ñáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội

Trang 20

trong từng giai ñoạn phát triển Phát triển dân số là cơ sở hình thành tăng trưởng

và phát triển nguồn nhân lực

UNESCO sử dụng khái niệm phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa hẹp Đó

là làm cho toàn bộ sự lành nghề của dân cư luôn luôn phù hợp trong mối quan

hệ với sự phát triển của ñất nước Một số nhà kinh tế có quan niệm phát triển

nguồn nhân lực gần với quan niệm của UNESCO là phải gắn với phát triển sản

xuất và chỉ giới hạn phát triển nguồn nhân lực trong phạm vị phát triển kỹ năng

lao ñộng và thích ứng với yêu cầu về việc làm Cách hiểu này nhấn mạnh phát

triển nguồn nhân lực xét từ khía cạnh kinh tế là chính

Tổ chức lao ñộng quốc tế (ILO) cho rằng phải hiểu phát triển nguồn nhân

lực theo nghĩa rộng hơn, không chỉ là sự lành nghề của dân cư hoặc bao gồm

ngay cả vấn ñề ñào tạo nói chung (trình ñộ dân trí, trình ñộ chuyên môn kỹ

thuật) mà còn là phát triển năng lực và sử dụng năng lực ñó của con người ñể

ti ến tới có ñược việc làm hiệu quả cũng như thoả mãn nghề nghiệp và cuộc sống

cá nhân Liên Hiệp Quốc nghiêng về sử dụng khái niệm phát triển nguồn nhân

lực theo nghĩa rộng, bao gồm giáo dục, ñào tạo nghề nghiệp và sử dụng tiềm

năng con người nhằm thúc ñẩy phát triển kinh tế – xã hội và nâng cao chất

lượng cuộc sống Như vậy, cách hiểu của hệ thống Liên Hiệp Quốc bao quát hơn

và không chỉ nhấn mạnh khía cạnh kinh tế, mà còn chú ý hơn ñến khía cạnh xã

hội của nguồn nhân lực Nó vừa là yếu tố của sản xuất, của tăng trưởng kinh tế

(yếu tố ñầu vào), vừa là mục tiêu của tăng trưởng và phát triển kinh tế (yếu tố

ñầu ra) Cách tiếp cận này xuất phát từ cơ sở lý thuyết mới về phát triển con

người Trong ñó, phát triển nguồn nhân lực thuộc phạm trù phát triển con người,

nhưng nhấn mạnh phát triển con người như thế nào ñó ñể ñạt tới con người

trưởng thành, có năng lực hoạt ñộng kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội và phát

huy, sử dụng năng lực ñó một cách có hiệu quả Phát triển nguồn nhân lực

không chỉ quan tâm ñến số lượng, mà ñiều quan trọng hơn là mặt chất lượng, cơ

cấu nguồn nhân lực ngày càng ñáp ứng tốt hơn yêu cầu của nến kinh tế – xã hội,

ñồng thời tạo cơ hội phát triển của mỗi cá nhân con người Nội hàm của nó bao

gồm phát triển thể lực, trí lực, khả năng nhận thức và tiếp thu ý kiến, tay nghề;

Trang 21

tính năng ñộng xã hội và sức sáng tạo của con người; nền văn hoá, truyền thống

lịch sử dân tộc hun ñúc nên thành bản lĩnh, ý chí, phong cách mới của con người

trong lao ñộng, sản xuất Các phẩm chất này có ñược chủ yếu thông qua giáo

dục, ñào tạo nghề nghiệp, học tập suốt ñời, ñồng thời ñược bổ sung, nâng cao

trong quá trình sống và làm việc

Như vậy, có thể hiểu khái niệm phát triển nguồn nhân lực với nghĩa khái

quát là quá trình biến ñổi, nâng cao không ngừng năng lực xã hội và tính năng

ñộng xã hội của con người ñạt ñộ trưởng thành về mọi mặt (thể lực, trí lực và

nhân cách), ñồng thời phát huy có hiệu quá nhất năng lực ñó ñể phát triển kinh

t ế – xã hội của ñất nước

Nghiên cứu khái niệm nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực chúng ta

càng hiểu sâu sắc hơn tầm quan trọng ñặc biệt của ñầu tư vào con người, vào phát

triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục, ñào tạo nghề nghiệp và chăm sóc sức

khoẻ … Đó chính là ñầu tư cho phát triển ñể tạo ra vốn nhân lực, nguồn vốn vô

tận không bao giờ cạn Theo Garry Becker (nhà kinh tế học Mỹ ñược giải thưởng

Nobel năm 1992): không có ñầu tư nào lại mang nguồn lợi lớn như ñầu tư vào

nguồn nhân lực, ñặc biệt là ñầu tư cho giáo dục

1.1.4.3 Đào tạo nguồn nhân lực:

Vấn ñề ñào tạo phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu thị trường lao ñộng

là một vấn ñề phức tạp bao gồm nhiều khía cạnh khác nhau Hệ thống GD-ĐT

với nhiều nhân tố và thành phần như hệ thống chính sách, cơ cấu hệ thống nhà

trường, mục tiêu, nội dung ñào tạo v.v… Tương tự bản thân thị trường lao ñộng

ở nước ta cũng là một hệ thống bao hàm nhiều cấp ñộ khác nhau: thị trường lao

ñộng toàn quốc hoặc thị trường lao ñộng ở các vùng, khu vực (nông thôn, thành

thị) hoặc ở các ñịa phương, các ngành kinh tế – kỹ thuật Về trình ñộ nhân lực

có thể có các thị trường lao ñộng chất xám, thị trường lao ñộng có kỹ năng, thị

trường lao ñộng phổ thông v.v… Hơn nữa, thị trường lao ñộng nước ta mới hình

thành và ñang trong quá trình phát triển với nhiều biến ñộng trong thời kỳ

chuyển ñổi Nhiều nhân tố thị trường ñã xuất hiện như nhân tố cạnh tranh giữa

những người tìm việc làm trong các kỳ tuyển dụng lao ñộng của các công ty – xí

Trang 22

nghiệp, các cơ quan nhà nước; sự chi phối về mức sống và giá cả sức lao ñộng ở

các ngành kinh tế, khu vực ñịa phương khác nhau… Mặt khác vai trò can thiệp

của nhà nước bằng hệ thống chính sách và pháp luật chưa ñầu ñủ tạo ra những

“nhiễu” trong thị trường lao ñộng vốn ñã phức tạp lại càng phức tạp hơn Đặc

biệt cho ñến nay, chúng ta chưa hình thành một hệ thống thông tin về thị trường

lao ñộng một cách ñầy ñủ và ñồng bộ, ñược cập nhật theo thời gian (năm) làm

cơ sở cho việc nghiên cứu, ñánh giá các ñặc trưng và biến ñộng của thị trường

lao ñộng ñể phục vụ cho công tác kế hoạch hoá ñào tạo chung cho toàn hệ thống

cũng như từng cơ sở ñào tạo nhằm ñáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu nhân lực

của thị trường lao ñộng

Các khía cạnh thích ứng của hệ thống giáo dục – ñào tạo ñối với thị trường

lao ñộng ñược ñề cập ñến ở hai mức cơ bản:

1 Ở mức vĩ mô: nghiên cứu sự thích ứng của GD- ĐT với thị trường lao ñộng ở

các khía cạnh hệ thống chính sách và chiến lược phát triển GD-ĐT; cơ cấu hệ

thống mạng lưới các trường ĐH, CĐ, THCN, DN; khung pháp lý và các qui

ñịnh chuẩn về ñào tạo, về cơ cấu ngành nghề, chính sách ưu ñãi v.v…

2 Ở mức vi mô: Đi sâu vào nghiên cứu sự thích ứng của các loại hình trường (ở một

số ngành ñiển hình) với nhu cầu thị trường lao ñộng thông qua việc phân tích ñánh giá

những chuyển ñổi về mục tiêu nội dung ñào tạo; phương pháp và tổ chức quản lý ñào

tạo; mối quan hệ giữa nhà trường và cơ sở sản xuất v.v…

Những thay ñổi của hệ thống GD- ĐT nói chung và giáo dục ĐH, CĐ, THCN,

DN nói riêng ở mức vĩ mô và vi mô ñều có tác ñộng qua lại lẫn nhau và ñược thể

hiện khá cụ thể ở tình hình VIỆC LÀM của học sinh tốt nghiệp các trường ĐH,

CĐ, THCN, DN ra thị trường lao ñộng Do ñó việc nghiên cứu tình hình việc làm

của học sinh tốt nghiệp là một vấn ñề quan trọng tạo cơ sở ñánh giá mức ñộ thích

ứng của hệ thống GD-ĐT với thị trường lao ñộng vở Việt Nam và làm căn cứ ñể có

những ñiều chỉnh – bổ sung cần thiết cho các hoạt ñộng ñào tạo của nhà trường

cũng như toàn hệ thống GD-ĐT nói chung

Quá trình chuyển ñổi hệ thống GD-ĐT thích ứng với nhu cầu phát triển

KT-XH và thị trường lao ñộng ñòi hỏi phải xây dựng hệ thống thông tin về thị

Trang 23

trường lao ñộng; tăng cường công tác hướng nghiệp và tư vấn chọn nghề, phát

triển các tổ chức dịch vụ việc làm v.v… trong hệ thống GD-ĐT Các khía cạnh

nói trên cũng là một phần quan trọng của việc nghiên cứu sự thích ứng giữa

GD-ĐT với thị trường lao ñộng ở Việt Nam

Xét về góc ñộ trực tiếp và gián tiếp thì sự thích ứng hay ñáp ứng trực tiếp

của GD-ĐT với thị trường lao ñộng kỹ năng và thị trường lao ñộng chất xám

ñược thể hiện qua các tác ñộng cung – cầu lực lượng lao ñộng kỹ thuật qua ñào

tạo ở các ngành kinh tế – dịch vụ hoặc các khu vực, ñịa phương theo các chỉ số

về lượng (số người ñược ñào tạo, số việc làm ñược tạo ra) hoặc về chất như trình

ñộ cần ñược ñào tạo và cơ cấu ngành nghề ñược ñào tạo thích hợp với nhu cầu

nhân lực kỹ thuật trong thực tế từng thời kỳ Do ñó các kết quả nghiên cứu về

lao ñộng, việc làm của ñội ngũ lao ñộng kỹ thuật, tình hình sử dụng, tình trạng

thất nghiệp của ñội ngũ này có ý nghĩa hết sức quan trọng Tính ñáp ứng và

mức ñộ thích ứng của ñội ngũ lao ñộng kỹ thuật còn ñược thể hiện qua các kết

quả nghiên cứu về nhu cầu ñào tạo lại và bồi dưỡng ñội ngũ lao ñộng kỹ thuật

hiện nay và trong những năm tới

Vấn ñề thích ứng của GD-ĐT với thị trường lao ñộng ở các mức ñộ khác

nhau có thể ñược thể hiện qua những ñánh giá ñịnh tính hoặc ñịnh lượng theo

các chỉ số cụ thể Đồng thời tính thích ứng cũng cần hiểu một cách tương ñối

theo thời kỳ, giai ñoạn phát triển khác nhau của ñời sống KT-XH

* Trong thời ñại ngày nay, chất lượng cao cùng với cơ cấu hợp lý của

nguồn nhân lực (bao gồm cơ cấu trình ñộ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền,

khu vực, ñịa bàn…) mới là yếu tố cơ bản tạo nên vai trò quyết ñịnh của nguồn

nhân lực ñối với sức cạnh tranh của nền kinh tế Vì vậy trong thời gian tới, bên

cạnh việc tiếp tục mở rộng qui mô ñào tạo, chúng ta phải ñặc biệt chú trọng ñến

việc ñảm bảo có một cơ cấu ñào tạo nguồn nhân lực phù hợp, nâng cao chất

lượng và hiệu quả ñào tạo nguồn nhân lực Chất lượng ñào tạo nhân lực thể hiện

ở chất lượng sản phẩm của ñào tạo, ñó chính là chất lượng của ñội ngũ nhân lực

ñược qua ñào tạo Việc nâng cao chất lượng ñào tạo ñang là một yêu cầu bức

thiết hiện nay trong việc phát triển nguồn nhân lực

Trang 24

Yêu cầu ñó ngày càng gay gắt hơn bởi nước ta muốn phát triển, ñương

nhiên sẽ phải tham gia toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế Một số nghiên

cứu gần ñây ñã chỉ ra rằng lực lượng lao ñộng có chất lượng thấp là nguyên

nhân cực kỳ quan trọng làm hạn chế khả năng cạnh tranh của nền kinh tế Việt

Nam trên thị trường toàn cầu

Vì vậy, ñể ñáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực phục vụ cho

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ñến năm 2010, một trong các mục tiêu

chung mà Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010 ñã xác ñịnh là “Ưu tiên

nâng cao chất lượng ñào tạo nhân lực, ñặc biệt chú trọng nhân lực khoa học –

công nghệ trình ñộ cao, cán bộ quản lý, kinh doanh giỏi và công nhân kỹ thuật

lành nghề trực tiếp góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, … “

Muốn nâng cao ñược chất lượng trong mối quan hệ chặt chẽ với khả năng

nâng cao ngành nghề của người tốt nghiệp và rộng hơn, là hiệu quả của ñào tạo

nguồn nhân lực, một yêu cầu cực kỳ quan trọng cần thực hiện là phải xây dựng

ñược hệ thống các tiêu chuẩn ngành nghề trong ñào tạo nguồn nhân lực mà cho

ñến nay hầu như chúng ta chưa có Hệ thống tiêu chuẩn này chủ yếu lại phải do

phía các doanh nghiệp ñặt ra cho các cơ sở ñào tạo ñể làm căn cứ xây dựng

chương trình nội dung ñào tạo Chắc chắn là trong thời gian tới, chúng ta phải

thiết lập một hệ thống mang tính quốc gia về tiêu chuẩn ñào tạo, kiểm tra ñánh

giá và cấp văn bản chứng chỉ trong lãnh vực ñào tạo nguồn nhân lực cho các

doanh nghiệp

1.2 DOANH NGHIỆP VÙA VÀ NHỎ - ĐẶC ĐIẺM CỦA CÁN BỘ QUẢN

LÝ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.2.1 Khái niệm và ñặc ñiểm DNVVN

1.2.1.1 Khái ni ệm doanh nghiệp:

Doanh nghiệp là một danh từ chung ñể chỉ các ñơn vị sản xuất kinh doanh

thuộc các hình thức khác nhau Theo ñiều 3 của luật doanh nghiệp (số 13/1999/

QH10 ngày 12-06-1999) thì: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài

sản, có trụ sở giao dịch ổn ñịnh, ñược ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của pháp

luật nhằm mục ñích thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh”

Trang 25

1.2.1.2 Các tiêu chí xác ñịnh doanh nghiệp vừa và nhỏ:

Trên thế giới, tuỳ thuộc vào ñặc ñiểm kinh tế kỹ thuật, vào trình ñộ phát

triển mà các nước khác nhau có những quan niệm khác nhau về doanh nghiệp

vừa và nhỏ (Small and Medium Enterprise – SMES) có thể khái quát thành ba

loại quan niệm sau:

• Quan niệm thứ nhất cho rằng, tiêu chuẩn ñánh giá xếp loại doanh nghiệp

vừa và nhỏ phải gắn với các ñặc ñiểm phát triển từng ngành và phải tính ñến

số vốn cũng như số lao ñộng sản xuất kinh doanh Các nước theo quan niệm

này gồm có Nhật Bản, Malayxia, Thái Lan, Ấn ñộ…

• Quan niệm thứ hai cho rằng, tiêu chuẩn, khi ñịnh nghĩa doanh nghiệp vừa

và nhỏ Ngoài việc quán triệt các ñặc ñiểm kỹ thuật của ngành cần tính ñến

ba yếu tố khác là: số vốn sản xuất kinh doanh, số người lao ñộng thuê

mướn thường xuyên (theo hợp ñồng), không thường xuyên (theo thời vụ)

và doanh thu Các nước theo quan niệm này gồm Hoa Kỳ, Đài Loan, Hàn

Quốc và ở nước ta là ngân hàng công thương chi nhánh thành phố Hồ Chí

Minh

• Quan niệm thứ ba cho rằng, khi phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ

cần căn cứ vào ngành nghề kinh doanh và số lao ñộng Đó là quan niệm

của các nước thuộc khối EC, Hồng Kông, Italia …

Biểu 1.1: Các tiêu thức xác ñịnh doanh nghiệp vừa và nhỏ của một số nước

trên thế giới

Ngu ồn: Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam - doanh nghiệp vừa và nhỏ - 2002

Tên nước Lĩnh vực kinh

doanh

Vốn sản xuất kinh doanh (USD)

Số lao

ñộng

(người)

Doanh thu hàng năm (USD)

1 Nhật bản Sản xuất công nghiệp:

Trang 26

2 Malaysia Sản xuất công nghiệp:

+ DNV&N:

+ Trong ñó DN nhỏ:

Thương mại và dịch vụ:

Thương mại và dịch vụ:

≤20.000

<600.000

1-1000 1-100

1-299 1-19 1-19

150.000

Trang 27

+ Trong ñó DN nhỏ:

1-1000 1-199

Ở Việt Nam, quá trình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trước khi có

nghị ñịnh của chính phủ số 90/2001/NĐ – CP ngày 23-11-2001 về trợ giúp phát

triển các DNVVN ñã có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về DNVVN Có thể tham

khảo vài ñịnh nghĩa sau ñây:

+ Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam dựa trên một số thống kê

và tham khảo ý kiến các tổ chức có chức năng hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ

như SMETEC (thuộc tổng cục tiêu chuẩn – ño lường – chất lượng), NEPCEN

(Thuộc hội ñồng Trung ương các doanh nghiệp ngoài quốc doanh) và

TECHNONET ASIA LEX SINGAPORE … ñưa ra ñịnh nghĩa “doanh nghiệp

vừa và nhỏ bao gồm cả các Công ty quốc doanh và ngoài quốc doanh có số vốn

ñăng ký 1 tỷ USD và số công nhân không quá 300 người”

+ Ngân hàng công thương Việt Nam cũng ñưa ra những người tiêu chí

phòng loại DNVVN ñể thực hiện cho vay tín dụng như: các DN có số vốn từ 5 tỷ

USD với số lao ñộng từ 500-1000 người (Lê Văn Tâm, phát triển các doanh

nghiệp vừa và nhỏ ở Hà Nội, nhà xuất bản chính trị Quốc gia, trang 42-48)

Thành phố Hồ Chí Minh ñề xuất cách xác ñịnh doanh nghiệp vừa và nhỏ

theo tiêu thức sau: loại doanh nghiệp quy mô vừa là những doanh nghiệp có vốn

pháp ñịnh trên 10 tỷ VND, dưới tiêu chuẩn trên là doanh nghiệp thuộc quy mô

nhỏ

Trang 28

Biểu 1.2: Phân ñịnh doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam

Ngu ồn: Sự hình thành và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong

quá trình chuyển sang kinh tế thị trường, Nguyễn Hữu Hải và Nguyễn Hữu Ninh

– Nghiên cứu kinh tế số 23, trang 45

Quy mô doanh nghiệp Vốn (VND) Lao ñộng (người)

1 Đối với doanh nghiệp sản xuất và

xây dựng

- Doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ

Trong ñó doanh nghiệp nhỏ

2 Đối với doanh nghiệp kinh doanh

- Doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ

Trong ñó doanh nghiệp nhỏ

nhỏ tại Việt Nam ñồng thời khuyến khích và tạo thuận lợi cho việc phát triển các

doanh nghiệp vừa và nhỏ, ngày 23-11-2001 chính phủ Việt Nam ñã ban hành

nghị ñịnh số 90/2001/ NĐ – CP, ñiều 3 của NĐ 90 ñịnh nghĩa doanh nghiệp vừa

và nhỏ như sau: “Doanh nghiệp vừa nhỏ là cơ sở sản xuất kinh doanh ñộc lập,

là ñăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn ñăng ký không quá 10 tỷ

ho ặc hoặc số lao ñộng trung bình năm không quá 300 người Căn cứ vào tình

hình kinh t ế - xã hội của ngành, ñịa phương, trong quá trình thực hiện các biện

pháp, ch ương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng ñồng thời cả hai chỉ tiêu

v ốn lao ñộng hoặc 1 trong 2 chỉ tiêu nói trên”

1.2.1.3 Vai trò và những vấn ñề tồn tại của doanh nghiệp vừa và nhỏ

trong việc phát triển kinh tế

Vai trò c ủa doanh nghiệp vừa và nhỏ:

Hiện nay, ở hầu hết các nước DNVVN ñóng vai trò quan trọng chi phối

rất lớn ñến công cuộc phát triển kinh tế xã hội

Th ứ nhất, DNVVN ñóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra công ăn

vi ệc làm, góp phần ổn ñịnh xã hội Giải quyết công ăn việc làm luôn là vấn ñề

bức xúc ñối với hầu hết các nước trên thế giới Sự suy tồn và phát triển DNVVN

Trang 29

là một phương tiện có hiệu quả ñẻ giải quyết vấn ñề thất nghiệp, là nguồn chủ

yếu tạo ra việc làm

Th ứ hai, DNVVN cung cấp một khối lượng lớn sản phẩm và lao vụ, ña

d ạng va phong phú về chủng loại, góp phần thúc ñẩy tăng trưởng kinh kế

DNVVN với 1 số lượng ñông ñảo trong nền kinh tế ñã tạo ra một sản lượng, thu

nhập ñáng kể cho xã hội Mặt khác, do ñặc tính linh hoạt, mềm dẻo, DNVVN có

khả năng ñáp ứng những nhu cầu ngày càng ña dạng của người tiếu dùng

Th ứ ba, DNVVN vừa góp phần quan trọng trong việc tao lập sự phát

tri ển cân bằng và chuyển dịch cơ cấu theo vùng lãnh thổ Chính sự phát triển

của DNVVN góp phần quan trọng trong việc tạo lập sự cân ñối trong việc phát

triển giữa các vùng

Th ứ tư, DNVVN góp phần khái thác tiềm năng rất phong phútrong dân

Dựa trên những ức chế của DNVVN như thành lập với số vốn ít, thu hồi vốn

nhanh, có khả năng huy ñộng vốn vay dựa trên cơ sở là họ hàng, bạn bè thân

thuộc Sử dụng các tiềm năng về nguồn lao ñộng, về nguyên vật liệu, các sản

phẩm phụ hoặc phế liệu, phế phẩm của các doanh nghiệp lớn hoặc có sẵn tại ñịa

phương

Th ứ năm, DNVVN góp phần tăng nguồ hàng xuất khẩu và tăng nguồn

thu cho ngân sách nhà n ước Ngày nay, mối quan hệ giao lưu kinh tế, văn hoá

giữa các quốc gia phát triển rộng rãi ñã làm cho các sản phẩm truyền thống trở

thành 1 nguồn xuất khẩu quan trọng.Việc phát triển DNVVN ñã tạo ra khả năng

thúc ñẩy, khai thác tiềm năng của ngành nghề truyền thống cho xuất khẩu Bên

cạnh ñó, mặc dù số ñóng góp của một DNVVN không lớn nhưng với số lượng

ñông ñảo, DNVVN cũng ñóng góp 1 phần ñáng kể cho ngan sách nhà nước

Th ứ sáu, DNVVN hổ trợ ñắc lực cho doanh nghiệp quy mô lớn, là cơ sở

ñể hình thanh những doanh nghiệp lớn DNVVN với quy mô phù hợp hổ trợ cho

doanh nghiệp lớn trong việc tiếp cận thị trường, cân ñối khả năng cung cầu trong

xã hội, là vệ tinh cho doanh nghiệp lớn

Nh ững tồn tại và khó khăn của DNVVN

Trang 30

Th ứ nhất; khả năng về tài chính của DNVVN hạn chế Thiếu vốn ñang là

khó khăn lớn nhất của DNVVN hiện nay, chủ yếu là chỉ cần 1 lượng vốn ít ñã

có thể thành lập doanh nghiệp, thiếu tài sản thế chấp, khó huy ñộng ñược nguồn

vốn khi cần mở rộng sản xuất, kinh doanh

Th ứ hai, DNVVN bi bất lợi trong việc mua nguyên liệu, máy móc, thiết bị

và tiêu th ụ sản phẩm Với quy mô kinh doanh không lớn, khả năng tài chính bị

hạn chế, DNVVN thườg không ñược hưởng khoản chiết khấu giảm giá do mua

số lượng ít, mặt khác do vốn ít nên thường DNVVN nhập máy móc thiết bị

thông qua doanh nghiệp lớn hoặc ñại lý

Th ứ ba, DNVVN thiếu thông tin, trình ñộ quản lý thường bị hạn chế

TRong thời ñại ngày nay, thông tin cũng là 1 ñầu vào rất qua trọng của hoạt

ñộng sản xuất kinh doanh Tuy nhiên do khả năng tài chính hạn chế nà DNVVN

thường khó khăn trong việc tiếp cận thông tin thị trường, tiếp cận công nghệ tiên

tiến về sản xuất và quản lý Do vậy trình ñộ quản lý của ñộongũ ñiều hành bị hạn

chế

Th ứ tư, DNVVN có khả năng thu hút ñược các nhà quản lý và lao ñộng

gi ỏi Với quy mô sản xuất kinh doanh không lớn, sản phẩm tiêu thụ không

nhiều, DNVVN khó có khả năng trả lương cao cho người lao ñộng, và cùng với

sự thiếu vững chắc trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, DNVVN khó có khả

năng thu hút ñược những người lao ñộng có trình ñộ cao

Th ứ năm, hoạt ñộng của DNVVN thiếu vững chắc Mặc dù có ưu thế

linh hoạt nhưng do khả năng tài chính hạn chế, khi có biến ñộng lớn trên thị

trường, các DNVVN dễ rơi vào tình trạng phá sản

1.2.2 Đặc ñiểm của cán bộ quản lý DNVVN:

Quản lý SXKD ở các doanh nghiệp nhằm mục ñích ñem lại lợi nhuận cho

doanh nghiệp và ñời sống vật chất cho công nhân lao ñộng Dưới góc ñộ này

những nhà quản lý doanh nghiệp ñặc biệt là khu vực ngoài quốc doanh luôn

thích ứng nhanh dưới sự biến ñộng của thị trường Qua nghiên cứu những thành

công và thất bại của các DNVVN có thể nhận thấy:

Trang 31

+ Do loại hình DNVVN phù hợp với điều kiện và khả năng về vốn, kỹ

thuật, trình độ quản lý; cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, năng động và hiệu quả thích hợp

với mục tiêu của nhà đầu tư trong nước; mềm dẻo trong lãnh đạo và điều hành,

kiểm sốt chặt chẽ và hữu hiệu những chi phí, tăng được khả năng cạnh tranh

+ Một bộ phận giám đốc và ban quản lý doanh nghiệp cĩ xuất phát điểm

đến với doanh nghiệp mình là người cĩ thực lực về tài chính hay ham muốn về

lợi nhuận nhưng thiếu am hiểu về cơng việc, đĩ là một trong những lý do dẫn

đến sự thua lỗ, lừa đảo, giải thể doanh nghiệp Một bộ phận chủ doanh nghiệp

cịn chưa hiểu rõ luật pháp dẫn đến vi phạm hay khơng tận dụng được ưu thế của

doanh nghiệp mình để hưởng ưu đãi nhất là từ sau khi luật khuyến khích đầu tư

trong nước cĩ hiệu lực

+ Phần lớn các doanh nghiệp hoạt động theo luật cơng ty ra đời từ quan

hệ gia đình hoặc bạn bè dẫn đến phương thức quản lý tuỳ tiện độc đốn Một

cơng ty giám đốc là cha (anh, bạn), phĩ giám đốc, kế tốn, thủ kho, đều là người

nhà hoặc bạn thân nên thường dẫn đến người dưới quyền tuyệt đối tuân theo

quyết định của giám đốc dù biết quyết định này vi phạm đến quyền lợi người

khác hoặc pháp luật nhà nước thuộc cấp vẫn phải thực hiện

+ Những doanh nghiệp cĩ quy mơ nhỏ thường cĩ tình trạng giám đốc ít

am hiểu về pháp luật, chính sách của nhà nước Một số chịu cảnh tự mày mị,

bương chảy để duy trì sản xuất, họ khơng hiểu được họ là đối tượng hưởng các

ưu đãi về thuế, vốn, ngành nghề… Một số khác lại quá chú tâm vào việc bồi

dưỡng, chung chi những việc, những nơi mà đương nhiên mình phải được ưu

đãi

+ Hiện tượng người quản lý doanh nghiệp khơng biết cách lập kế hoạch

kinh doanh, xác lập chiến lược phát triển cho doanh nghiệp vẫn cịn tương đối

phổ biến tập trung ở khu vực ngồi quốc doanh Cĩ khơng ít doanh nghiệp hồn

tồn khơng đi vào hoạt động sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh

doanh Vì sự khơng xác định đúng thời điểm, ngành nghề và thực lực của mình

và nhất là thị trường tiêu thụ; cĩ nhiều dự án khơng thực hiện được hoặc điều

chỉnh nhiều lần trong nhiều năm vì sự chậm chạp, yếu về năng lực của bộ máy

Trang 32

quản lý Những doanh nghiệp này thường phó thác cho các cá nhân làm dịch vụ

trong mọi việc giao dịch của ñơn vị, nhiều nhất trong việc lập dự án ñầu tư

+ Cạnh tranh về chất lượng, về giá kém Dễ bị phá sản hoặc thua lỗ khi có

biến ñộng thị trường Thiếu sự hỗ trợ, liên kết lẫn nhau Nợ thuế, lậu thuế, vi

phạm bản quyền của người khác Không có tài sản thế chấp

+ Hiện tượng thiếu thợ giỏi, thừa người quản lý kém do cách tuyển chọn

thợ giỏi làm quản lý mà không chú tâm ñào tạo có căn bản

+ Trình ñộ ñào tạo ñội ngũ quản lý không ñáp ứng ñược nhu cầu công

việc, do ñó khi nhận vào làm, chủ doanh nghiệp phải tự ñào tạo lại ñội ngũ quản

lý Nguyên nhân:

Hầu hết các sinh viên ra trường chưa có kinh nghiệm thực tế Khi bắt tay

vào công việc thì không thể thích nghi ngay với công việc Để ñào tạo lại nhân

viên quản lý, chủ doanh nghiệp phải ñầu tư không ít công sức, truyền ñạt kinh

nghiệm cho nhân viên

+ Không có khả năng thuê ñược ñội ngũ quản lý và chuyên môn tốt do

hạn chế về mặt tài chính Do vậy, nhiều doanh nghiệp ñồng thời là nhà quản lý

tài chính, bán hàng cũng như sản xuất Chủ doanh nghiệp quá bận rộn giải quyết

những công việc kinh doanh hàng ngày mà không còn thời gian nghĩ ñến kế

hoạch phát triển lâu dài, làm sao phát triển thành doanh nghiệp lớn

+ Sau khi ñược ñào tạo, có kinh nghiệm làm việc thì một bộ phận ñội ngũ

quản lý chuyển chỗ làm Khó khăn cho chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ là khó giữ

chân các nhân viên quản lý có trình ñộ (học vấn, kinh nghiệm và lành nghề) vì

những người này luôn mong muốn làm việc ở những công ty lớn với mức thu

nhập cao, chế ñộ chính sách tốt hơn, công việc ñảm bảo cũng như có nhiều cơ

hội ñào tạo và phát triển Nguy hiểm hơn, việc ra ñi của ñội ngũ quản lý làm cho

mất một phần khách hàng hiện có của doanh nghiệp, ảnh hưởng không nhỏ ñến

kết quả kinh doanh

+ Thái ñộ làm việc không chuyên nghiệp Đa số nhân viên quản lý làm

việc theo thời gian quy ñịnh, không làm theo công việc, ảnh hưởng nhiều ñến sự

phát triển của doanh nghiệp

Trang 33

Tiêu cực phát sinh Việc chi hoa hồng cho khách hàng dễ gây tiêu cực

trong chính ñội ngũ quản lý Nhiều khoản chi hoa hồng ñược coi là một trong

những phương thức thu hút khách hàng Tuy nhiên, cũng có trường hợp nhiều

khách hàng không ñòi hỏi nhưng thực tế ñội ngũ quản lý tự báo cáo khách hàng

yêu cầu Điều này ảnh hưởng không nhỏ ñến hiệu quả kinh doanh của doanh

nghiệp

+ Đội ngũ quản lý không xây dựng ñược hệ thống thông tin kinh doanh

hiệu quả, thông thường là nghèo nàn và không ñầy ñủ, ít ña dạng và rất dễ rơi

vào tình trạng khó khăn khi có sự thay ñổi về môi trường kinh doanh

+ Riêng ñối với giám ñốc, ña số giám ñốc không có khả năng quản lý có

thể giúp phát triển thành doanh nghiệp lớn hơn Thể hiện ở chỗ giám ñốc không

xây dựng ñược một chu trình quản lý, theo ñó ñội ngũ quản lý cấp dưới chỉ việc

thi hành Nhiều giám ñốc muốn ñi học thêm ñể nâng cao trình ñộ nhưng công

việc không cho phép, chưa tin tưởng hoàn toàn vào ñội ngũ cấp dưới khi ñi

vắng, nếu có ñi chỉ là các lớp ngắn hạn, dưới 1tuần và thường là ở trên ñịa bàn

thành phố

- Thiếu cán bộ quản lý kỹ thuật và quản lý cơ sở (ñặc biệt ñối với ngành

sử dụng nhiều lao ñộng), các cán bộ hiện nay ña số phải tự ñào tạo các doanh

nghiệp Một số chuyên ngành chưa có ñào tạo cán bộ quản lý cơ sở Nhược ñiểm

này ảnh hưởng nhiều ñến năng suất lao ñộng, không khai thác hiệu quả nguồn

lao ñộng hiện có, làm cho giá thành cao

- Ít cán bộ quản lý có khả năng làm việc ñộc lập

- Tính chuyên nghiệp chưa có Ít có khả năng tự phác thảo công việc sẽ

làm gì, làm như thế nào và làm trong bao lâu

Vai trò kinh doanh và vai trò quản lý có ý nghĩa gắn kết chặt chẽ với

nhau, quản lý doanh nghiệp tốt sẽ tạo nhiều ñiều kiện thuận lợi cho SXKD tiến

triển tốt ñẹp, mang lại hiệu quả kinh tế cao Có thể khẳng ñịnh rằng, các

DNVVN thiếu vắng những nhà quản lý có trình ñộ cao, chưa hội tụ ñủ năng lực

chỉ ñạo SXKD theo chiến lược mong muốn, do vậy không ñủ sức lèo lái ñể

doanh nghiệp hoạt ñộng và phát triển khi gặp khó khăn lớn trong SXKD như:

Trang 35

2.1.1.1.T ổng quan về cơ sở kinh tế TPHCM:

Thành phố HCM giữ vị trí quan trọng trong cả nước về kinh tế, chính trị

và khoa học kỹ thuật và là nơi phát triển nhiều hoạt ñộng kinh tế dịch vụ phong

phú, ña dạng Thực hiện chính sách nhiều thành phần kinh tế, cùng với chính

sách chung của nhà nước, Đảng bộ và UBNDTPHCM ñã có những qui ñịnh

riêng (theo cơ chế phân cấp cho TPHCM) nhằm khuyến khích phát triển kinh tế

của thành phố, huy ñộng ñược nguồn tài lực và nhân lực và công cuộc ñổi mới

Thành phố ñã và ñang qui tụ ñầy ñủ các loại hình vào ngành kinh tế Việt Nam

Theo kết quả “tổng ñiều tra các cơ sở kinh tế, hành chính và sự nghiệp

1/7/2002” thành phố có hơn 241.000 cơ sở kinh tế chiếm 8,8% số cơ sở kinh tế

của cả nước

Biểu 2.1 Vị trí của TPHCM qua số lượng các ñơn vị kinh tế

Ngu ồn: tổng ñiều tra 1/7/2002 – cục thống kê TP.HCM

Đông Nam bộ Tổng số cơ sở SXKD

765

5826 222.754

2.726.149 104.405 98.391

2.014 43.668 2.625.744

477.932 28.081 26.640

1.441 9.144 449.851

6,8 21,9 21,3

38,8 13,3 8,5

50,4 65,7 66,7

53,1 63,7 49,5

Trang 36

Luật ñầu tư nước ngoài, luật doanh nghiệp, môi trường ñầu tư cho sản

xuất kinh doanh thuận lợi và thủ tục ñăng ký thành lập doanh nghiệp thông

thoáng hơn… ñã khuyến khích các thành phần kinh tế mở rộng ñầu tư nên số

doanh nghiệp ở khu vực ngoài nhà nước và ñầu tư nước ngoài tăng lên nhanh

chóng Mặt khác, thành phố có ưu thế thuận lợi về nhiều mặt, là ñầu mối giao

thương ñi các tỉnh phía Nam nên ñã thu hút nhiều doanh nghiệp của các tỉnh,

thành phố khác và hơn 1000 doanh nghiệp nước ngoài mở cơ sở kinh doanh và

văn phòng ñại diện tại thành phố Là thành phố có nền kinh tế phát triển với

nhiều ngành nghề hội tụ, số lượng doanh nghiệp chiếm tới 21,4% tổng số doanh

nghiệp ñang hoạt ñộng trên 64 tỉnh thành; cơ sở kinh doanh cá thể chiếm 8,5%

Do tính chất sản xuất tập trung cao, qui mô lao ñộng tại các cơ sở của

thành phố lớn hơn các tỉnh, thành phố khác và bình quân chung của cả nước nên

số lao ñộng ñang làm việc tại các cơ sở kinh tế chiếm 15,9% số lao ñộng ñang

làm việc trong cả nước

Biểu 2.2 Tỷ trọng lao ñộng làm việc tại các cơ sở kinh tế TPHCM so với

toàn quốc và Đông Nam Bộ

Toàn quốc

Đông Nam bộ Tổng số cơ sở SXKD

- Cơ sở doanh nghiệp

8.230,7 2743,0 2176,1 566,9 1.108,5 4379,2

2315,6 1149,5 693,8 455,7 314,4 851,6

15,9 24,1 20,5 37,8 15,54 10,84

55,0 57,5 64,3 47,1 54,80 55,72

Do tốc ñộ phát triển DN ngoài nhà nước và doanh nghiệp có vốn ñầu tư

nước ngoài nhanh chóng nên tỉ lệ lao ñộng tập trung ở các doanh nghiệp và cơ

Trang 37

sở phụ thuộc DN chiếm tới 57,5% cao hơn so với mặt bằng chung của toàn quốc

(43,6%); khu vực cá thể của thành phố chỉ chiếm 32,7 % trong tổng lao ñộng

trong khi tỉ lệ này ở toàn quốc là 40,5 %

Tp.HCM, diện tích chỉ chiếm khoảng 0.6 % toàn quốc, dân số chiếm 7 %,

với lực lượng lao ñộng là hơn 2 triệu người nhưng năm 2002 thành phố ñã ñóng

góp 18,3 % về giá trị tổng sản phẩm quốc nội (GDP), 29.3 % giá trị sản xuất

công nghiệp, 24.2% giá trị tăng thêm của các ngành dịch vụ và ñặc biệt ñóng

góp tới 38 % về tổng thu ngân sách Nhà Nước Cùng với các tỉnh Đồng Nai, Bà

Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương ñã tạo thành tứ giác kinh tế mạnh, ngày càng

khẳng ñịnh ñược là một trong những vùng kinh tế mạnh của Việt Nam, góp phần

cùng cả nước vững bước tiến trên con ñường công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất

nước, từng bước hoà nhập với nền kinh tế thế giới

Cơ sở kinh tế tại TP.HCM: số liệu so sánh giữa 2 cuộc ñiều tra 1/7/2002:

Theo số liệu tổng ñiều tra các cơ sở kinh tế, tại thời ñiểm ñiều tra

1/7/2002, toàn thành phố có 241.020 cơ sở tăng 20.288 cơ sở so với tổng ñiều

tra 1/7/1995, và có sự chuyển biến rõ rệt trong cơ cấu thành phần kinh tế

Biểu 2 – 3: số cơ sở kinh tế qua 2 cuộc ñiều tra

Ngu ồn: Cục thống kê TP

Số cơ sở 2002 so với

1995 (%) 1/7/1995 1/7/2002

4966

4153

296 6.747 208.723

241.020 12.440 11.675 11.109

765

5826 222.754

109,2 236,4 235,1 267,5 285,4 86,3 106,7 Với nhiều chính sách và biện pháp hữu hiệu, nhất là sau khi luật Doanh

nghiệp ra ñời, khu vực Doanh nghiệp ngoài nhà nước phát triển nhanh chóng

Trang 38

Sau 7 năm, số lượng Doanh nghiệp từ 4153 DN tăng lên 11.109DN (tăng

2,57lần) riêng loại hình công ty TNHH tăng 3,3 lần và doanh nghiệp có vốn ñầu

tư nước ngoài tăng 2,58 lần

Riêng khu vực nhà nước, với chủ trường sắp xếp lại doanh nghiệp nhằm

ña dạng hoá hình thức sở hữu tư liệu sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

doanh, với các biện pháp cổ phần hoá, bán hoặc cho thuê… nên số doanh nghiệp

ở khu vực này ñã giảm 183 doanh nghiệp (giảm 24,4%) sau 7 năm và sẽ còn tiếp

tục giảm trong những năm tới

• Lao ñộng ñang làm việc;

TPHCM liên tục có tốc ñộ tăng trưởng kinh tế khá ñã tạo ra ñược những tiền

ñề cơ bản ñể giải quyết vấn ñề lao ñộng xã hội Chính quyền thành phố cũng ñã ban

hành nhiều qui chế, chính sách tạo môi trường thuận lợi ñể người lao ñộng tự tạo

việc làm, tự do thuê mướn lao ñộng trong kinh doanh vì vậy số lao ñộng trong

nền kinh tế tăng lên nhanh chóng

Biểu 2.4: Lao ñộng trong các cơ sở kinh tế

307.740 272.499 111.975 35.241 139.625 407.786

1.307.380 660.581 446.143 305.326 214.438 172.303 474.446

152,9 214,7 163,7 272,7 608,5 123,4 116,4

• Trình ñộ chuyên môn của lao ñộng

Trình ñộ chuyên môn của lao ñộng có cũng có bước phát triển khá qua 2

cuộc ñiều tra Nếu như tổng số lao ñộng tăng 1,5 lần thì số lao ñộng ñã qua ñào tạo

từ 19,9% năm 1995 lên 31% năm 2002 ñặc biệt trong lĩnh vực Doanh nghiệp với

Trang 39

yêu cầu chất lượng sản phẩm cao của thị trường trong nước và xuất khẩu, các

Doanh nghiệp chú trọng ñến việc ñào tạo nâng cao tay nghề của người lao ñộng vì

vậy số lượng công nhân kỹ thuật ñã tăng 3,8 lần, cao hơn 2 lần mức tăng chung của

lực lượng lao ñộng ñang làm việc tại doanh nghiệp

Biểu 2.5: Lao ñộng phân theo trình ñộ chuyên môn

56.259 41.760 757.132

1.307380 136.765 160.067

1010548

100,0 6,6 4,9 88,5

100,0 10,5 12,2 77,3 Ngành thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng… với 173.203 cơ sở hoạt

ñộng sản xuất kinh doanh là ngành có số lượng cơ sở lớn nhất chiếm tới 71,8%

tổng số cơ sở kinh tế Tuy nhiên 94% cơ sở của ngành này là hoạt ñộng cá thể

chiếm 73,4% số lượng cơ sở cá thể toàn thành phố, ñiều này cũng phù hợp với

ñiều kiện thực tế vì ñây là lực lượng phục vụ người tiêu dùng hoạt ñộng linh

hoạt mà các loại hình khác không thể ñáp ứng ñược nếu tính theo dân số của

thành phố tại thời ñiểm 1/7/2002 thì bình quân 34 người dân có cơ sở buôn bán,

ăn uống phục vụ

Ngành công nghiệp chế biến với 38.182 cơ sở là ngành có số cơ sở chiếm

mật ñộ lớn thứ 2 trong các ngành kinh tế (15,5 %) trong ñó cơ sở cá thể là

34.221, cơ sở là doanh nghiệp là 3961

Khu vực cá thể cũng chiếm tỷ lệ cao trong ngành phục vụ cá nhân và cộng

ñồng, trong tổng số 9.835 cơ sở hoạt ñộng của ngành này thì kinh tế cá thể

chiếm 98,7%

• Xét về năm thành lập: Số ñơn vị cơ sở ñược thành lập so với năm 1986 là

23.449 cơ sở, chiếm 9,5 tổng số 93.600 cơ sở ñược thành lập từ năm 2001 ñến

7/2002 là 73.893 chiếm 30%

Biểu 26: Năm thành lập Doành nghiệp

Trang 40

2.1.1.2 S ố lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở TPHCM:

Như trên ñã ñề cập, vào thời ñiểm 1/7/2002 trên ñịa bàn thành phố có

241.020 cơ sở kinh tế ñang hoạt ñộng gồm có loại hình:

+ 18.266 cơ sở là Doanh Nghiệp và phụ thuộc Doanh Nghiệp

Trong ñó: Doanh Nghiệp nhà nước là: 566

Doanh Nghiệp ngoài nhà nước: 11.874 Doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài: 765

Cơ sở phụ thuộc: 5826 + 222.754 là hộ kinh doanh cá thể:

Thành phần kinh tế cá thể [tiêu chí của ILO xếp vào dạng như doanh

nghiệp nhỏ và cực nhỏ] chiếm 92,42% về số cơ sở hoạt ñộng kinh tế nhưng chỉ

chiếm 32,7 về số lao ñộng Qui mô hoạt ñộng của kinh tế cá thể tuy nhỏ nhưng

có vai trò quan trọng trong việc giải quyết công ăn việc làm, tạo thu nhập lâu dài

cũng như tạm thời cho hàng vạn lao ñộng và trong nhiều năm qua; các cấp chính

quyền thành phố, các tổ chức nước ngoài, các tổ chức phi chính phủ rất quan

tâm ñến loại hình kinh tế này

• Các ngành hoạt ñộng và phân bổ số lượng Doanh Nghiệp như sau:

Biểu 2.7: Cơ sở Kinh tế phân theo ngành hoạt ñộng

Ngu ồn: Cục thống kê Thành phố ĐVT: Cơ sở

Ngày đăng: 16/04/2015, 13:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh kinh tế - xó hội của ngành, ủịa phương, trong quỏ trỡnh thực hiện cỏc biện - Đề tài Phân tích thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực quản lý cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh
nh kinh tế - xó hội của ngành, ủịa phương, trong quỏ trỡnh thực hiện cỏc biện (Trang 28)
Bảng 2.8. Tỷ trọng cơ sở kinh tế phõn theo quy mụ lao ủộng - Đề tài Phân tích thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực quản lý cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.8. Tỷ trọng cơ sở kinh tế phõn theo quy mụ lao ủộng (Trang 41)
Bảng 2.9. Số lượng DNVVN tại TP.HCM thời ủiểm thỏng 7/2002 - Đề tài Phân tích thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực quản lý cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.9. Số lượng DNVVN tại TP.HCM thời ủiểm thỏng 7/2002 (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w