1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận LD032 - Đôi nét về Viện khoa học lao động và xã hội

23 274 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 290,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viện khoa học lao ñộng và các vấn ñề xã hội ñược thành lập ngày 14.4.1978 theo quyết ñịnh số 79 CP của hội ñồng chính phủ với tên là Viện khoa học lao ñộng với nhiệm vụ chủ yếu là: - Ngh

Trang 1

PHẦN 1: VIỆN KHOA HỌC LAO ĐỘNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

i SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VIỆN KHOA HỌC LAO

ĐỘNG VÀ XÃ HỘI

Viện khoa học lao ñộng và các vấn ñề xã hội ñược thành lập ngày 14.4.1978

theo quyết ñịnh số 79 CP của hội ñồng chính phủ với tên là Viện khoa học lao ñộng

với nhiệm vụ chủ yếu là:

- Nghiên cứu những nguyên tắc tổ chức và sử dụng hợp lý các nguồn lao ñộng xã

hội

- Nghiên cứu các nguyên tắc và phương pháp ñể xây dựng các loại tiêu chuẩn lao

ñộng và tiền lương

- Nghiên cứu nhằm khai thác các tiềm năng tăng năng suất lao ñộng

- Nghiên cứu về tổ chức lao ñộng khoa học trong công nhân, cán bộ, nhân viên,

xã viên hợp tác xã và tổ chức áp dụng thử các kết quả nghiên cứu ñó

- Nghiên cứu về tâm, sinh lý học lao ñộng và xã hội học về lao ñộng

- Xây dựng các căn cứ kinh tế kỹ thuật ñể hoàn chỉnh hệ thống thang bảng lương

và khuyến khích vật chất ñối với người lao ñộng

- Tổ chức thu thập thông tin, mở rộng hợp tác trong nước và ngoài nước trong

lĩnh vực nghiên cứu khoa học lao ñộng và tiền lương

Trên cơ sở các nhiệm vụ ñó Viện ñã hình thành cơ cấu tổ chức gồm các

phòng ban chuyên môn như: phòng ñịnh mức lao ñộng và tổ chức lao ñộng khoa

học, phòng tiền lương, phòng ñiều kiện lao ñộng, phòng năng suất lao ñộng Số

cán bộ ban ñầu chỉ gồm gần 20 người từ các vụ, ban trong Bộ, lực lượng cán bộ

nòng cốt là từ vụ ñịnh mức của Bộ lao ñộng, ñồng thời viện ñã tiếp nhận thêm

nhiều cán bộ tốt nghiệp từ các nước xã hội chủ nghĩa trước ñây

Trong thời kỳ này ñể ñáp ứng yêu cầu của công tác quản lý Nhà nước nên

các công trình, ñề tài nghiên cứu của Viện ñã tập trung chủ yếu vào các nghiên cứu

nhằm tạo cơ sở và công cụ quản lý cho các cơ sở sản xuất kinh doanh, các doanh

nghiệp quốc doanh, các HTX, các nông trường trong việc xây dựng ñịnh mức lao

Trang 2

Hợp tác về nghiên cứu trong thời kỳ này cũng ñược Viện quan tâm, ñã thành

lập mối quan hệ hợp tác với các viện nghiên cứu về lao ñộng của các nước thành

viên hội ñồng tương trợ kinh tế Qua ñó Viện ñã thực hiện một số ñề tài nghiên cứu

chung cùng các viện như: “ Kinh nghiệm quản lý lao ñộng ở các nước thành viên

Hội ñồng tương trợ kinh tế”, “ Các phương pháp luận chứng ñồng bộ các mức lao

ñộng”

Cùng với sự ñổi mới chung của cả nước tháng 5.1987 sau khi Bộ Lao ñộng

sáp nhập với Bộ Thương binh - Xã hội thì Viện ñược giao thêm chức năng nghiên

cứu các vấn ñề xã hội Đây cũng là thời ñiểm khó khăn nhất của Viện về lực lượng

cán bộ Trong thời kỳ này nhiều cán bộ có năng lực ñã ñi hợp tác lao ñộngnước

ngoài Do ñó một trong những nhiệm vụ ñược Viện coi trọng là bổ sung ñội ngũ

cán bộ và hoàn thiện cơ câú tổ chức

Từ những năm 90 , ñể phù hợp với những thay ñổi trong cơ cấu kinh tế và cơ

chế quản lý kinh tế, Viện ñã xác ñịnh lại hướng nghiên cứu, xây dựng lại chức năng

và nhiệm vụ của các phòng ban, hình thành một số phòng, trung tâm như: phòng

việc làm ñể tập trung nghiên cứu các vấn ñề về thị trường lao ñộng nhằm tạo thêm

việc làm, quan hệ lao ñộng, ñào tạo và ñào tạo lại cho người lao ñộng Thành lập

trung tâm nghiên cứu lao ñộng nữ nhằm nghiên cứu phục vụ, ñề ra các chính sách

hỗ trợ cho lao ñộng nữ có thêm ñiều kiện gia nhập thị trường lao ñộng Viện còn

thành lập các phòng nghiên cứu về bảo hiểm, bảo trợ xã hội nhằm ñi sâu nghiên

cứu về cơ chế quản lý BHXH, nghiên cứu về người có công, về người già, về lao

ñộng trẻ em, nghiên cứu về lao ñộng trẻ em, nghiên cứu về ñói nghèo và các vấn ñề

tệ nạn xã hội Việc nghiên cứu về tiền lương cho các doanh nghiệp như trước ñây

nay chuyển sang nghiên cu cả về mức sống dân cư, nghiên cứu nhằm ñề ra các

thang, bảng lương, cơ chế quản lý tiền lương cho các doanh nghiệp thuộc khu vực

nhà nước và ngoài nhà nước…

Trang 3

Để phù hợp với sự thay ñổi này Viện ñã chuyển hướng nghiên cứu từ nghiên

cứu chủ yếu nhằm phục vụ cho các cơ sở sản xuất sang chủ yếu phục vụ cho công

tác quản lý vĩ mô phù hợp với nền kinh tế thị trường và từng bước hội nhập vào

khu vực và thế giới

Các công trình nghiên cứu lớn trong thời gian này về tiền lương và BHXH

ñã góp phần cho việc xây dựng ñề án cải cách chính sách tiền lương và ñề án cải

cách BHXH Trong những năm 1992 – 1995 Viện ñã chủ trì và tham gia nghiên

cứu những ñề tài thuộc chương trình khoa học cấp nhà nước như: KX04,

KX07,KX11…

Một trong những ưu tiên của Viện trong thời gian này là ñã thực hiện các dự

án ñiều tra về lao ñộng và xã hội ở các vùng kinh tế nhằm hình thành một hệ thống

thông tin phục vụ cho việc xây dựng các ñịnh hướng lớn của ngành Dự án ñiều tra

lao ñộng và xã hội trên phạm vi cả nước ñã góp phần cho việc xây dựng quy hoạch

về lao ñộng trên phạm vi cả nước, ở các vùng và cho các tỉnh Viện ñã cử nhiều

chuyên gia tham gia xây dựng chiến lược kinh tế xã hội, các văn kiện của Đại hội

Đảng lần thứ VIII và các văn kiện hội nghị trung ương trên lĩnh vực lao ñộng Viện

cũng tham gia tích cực trong việc soạn thảo các chương trình việc làm Quốc gia và

xoá ñói giảm nghèo Dự án nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ ñã góp phần ñề ra các

giải pháp mới nhằm tạo việc làm và qua ñó Viện ñã thu thập ñược nhiều thông tin

phục vụ cho việc xây dựng chương trình việc làm quốc gia Dự án ñiều tra về ñiều

kiện lao ñộng ñã cung cấp các thông tin cho việc ban hành danh mục các nghề,

công việc nặng nhọc ñộc hại và ñặc biệt nặng nhọc ñộc hại nhằm bảo vệ quyền lợi

cho người lao ñộng Dự án về thông tin thị trường lao ñộng ñã ñưa ra ñược các

phương pháp nhằm thu thập thông tin về cung và cầu lao ñộng theo ñó các dịa

phương có thể tự xây dựng hệ thống dữ liệu, ñánh giá tình hình nhằm góp phần cho

việc triển khai chương trình việc làm quốc gia Được sự tài trợ về tài chính và kỹ

thuật của các tổ chức quốc tế, Viện ñã thực hiện nhiều dự án cóhiệu quả: dự án ñiều

tra về sinh viên tốt nghiệp ñại học ñã góp phần cho việc nghiên cứu thị trường lao

Trang 4

ñộng cuả những người có trình ñộ kỹ thuật, ñóng góp quan trọng cho nghiên cứu về

tài chính, giáo dục và xã hội hoá giáo dục Dự án nghiên cứu về chính sách xã hội

ñối với các ñối tượng yếu thế nhằm góp phần cho việc ñề ra các chính sách ñể

những người có hoàn cảnh khó khăn có ñiều kiện hoà nhập vào cộng ñồng…

Viện ñã xây dựng luận cứ ñể phê duyệt văn kiện xây dựng bộ luật lao ñộng

Với sự hỗ trợ của ILO, Bộ ñã ây dựng thành công Bộ luật lao ñộng, ñã ñược quốc

hội thông qua và chính thức có hiệu lực từ tháng 1 năm 1995 Một trong những

ñóng góp khác của các ñề tài cấp bộ ñó là góp phần rà soát, sửa ñổi các chính sách

hiện hành và vận dụng vào trong thực tiễn cuộc sống

Mở rộng hợp tác nghiên cứu là một trong những nguyên nhân quan trọng

nhất ñể co ñược những thành tựu của Viện, có ñược những tư liệu và kiến thức kiến

thức quản lý lao ñộng của nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường Mở ñầu của

hợp tác với các tổ chức ILO, Viện ñã phối hợp với tổ chức quản lý lao ñộng châu Á

(ARPLA) tổ chức hội thảo về quản lý lao ñộng Tiếp ñến Viện ñã nhận ñợc sự hỗ

trợ và hợp tác của hàng loạt các tổ chức quốc tế như: ILO, trường kinh tế

Stockholm, Viện FES cộng hoà liên bang Đức, ngân hàng thế giới, Viện lao ñộng

Nhật Bản, UNICEF…

Năm 1995 viện ñã chính thức ñược công nhận là thành viên chính thức của “

Mạng lưới các tổ chức nghiên cứu về lao ñộng” của các nước trong khu vực châu Á

- Thái Bình Dương thuộc ILO Từ khi là thành viên của tổ chức này hàng năm cán

bộ của Viện ñã ñược tham gia các hội thảo quốc tế ở các nước, Viện ñược cung

cấp ñịnh kỳ về thông tin lao ñộng của các nước trong khu vực và hơn nữa Viện dã

mở ra ñược hợp tác song phương với các Viện nghiên cứu thành viên

Hợp tác với các cơ quan trong nước cũng ñược Viện ñặc biệt chú trọng vì Viện ñã

thực hiện một loạt các công trình nghiên cứu liên ngành, hơn nữa ñể thực hiện dự

án có quy mô lớn thì Viện không thể hoàn thành với chất lượng cao nếu không có

sự tham gia của các Viện nghiên cứu như:Viện kinh tế học, viện xã hội học, viện

quản lý kinh tế trung ương, trường ĐH Kinh tế quốc dân…

Trang 5

1 Chức năng của Viện khoa học lao ñộng và xã hội

Chức năng của Viện ñược thực hiện theo quyết ñịnh 262 ngày 13.4.94 của

Bộ trưởng về quy ñịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Viện

khoa học lao ñộng và các vấn ñề xã hội

Chức năng của Viện ñó là: nghiên cứu cơ bản, ứng dụng các vấn ñề về lĩnh

vực lao ñộng và thương binh xã hội, ñào tạo ñại học và sau ñại học cho các chuyên

ngành về lao ñộng xã hội

2 Nhiệm vụ của Viện khoa học lao ñộng và xã hội

Theo quyết ñịnh số 1445/2002/QĐ - BLĐTBXH ngày 18.11.02 của Bộ

trưởng Bộ Lao ñộng thương binh & Xã hội thì nhiệm vụ của Viện bao gồm 6 nội

dung chính Đó là:

• Nghiên cứu khoa học về lĩnh vực Lao ñộng - Thương binh & Xã hội bao gồm:

- Dự báo xu hướng phát triển và ñịnh hướng chiến lược về lĩnh vực LĐ - TB &

XH, tham gia xây dựng chiến lược thuộc lĩnh vưc LĐ - TB & XH

- Phát triển nguồn nhân lực: di dân, di chuyển lao ñộng; ñào tạo nghề nhăm ñẩy

mạnh chuyển dịch cơ cấu lao ñộng, tạo việc làm và ñáp ứng thị trường lao ñộng

- Việc làm, thất nghiệp, chyển dịch cơ cấu lao ñộng, thị trường lao ñộng, tác ñộng

của toàn cầu hoá

- Tiền lương, tiền công và thu nhập, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân, ñịnh

mức lao ñộng, năng suất lao ñộng xã hội

- Tiêu chuẩn, quy phạm an toàn, vệ sinh môi trường và diều kiện lao ñộng

- Lao ñộng nữ: các khía cạnh xã hội và các vấn ñề giới của lao ñộng nữ và các lao

ñộng ñặc thù

- Ưu ñãi người có công: xoá ñói giảm nghèo, BHXH,bảo trợ xã hội, tệ nạn xã hội

Trang 6

• Tham gia ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ ngành, ñào tạo trình ñộ sau ñại học thuộc

chuyên ngành kinh tế lao ñộng theo quy ñịnh của pháp luật

• Điều tra cơ bản phục vụ nghiên cứu khoa học lao ñộng và xã hội, thu nhập và

phổ biến thông tin khoa học, kết quả các công trình nghiên cứu

• Tư vấn và tham gia thẩm ñịnh, ñánh giá các chương trình, dự án, chính sách,

công trình nghiên cứu thuộc Bộ quản lý

• Mở rộng hợp tác với các cơ quan, tổ chức nghiên cứu trong nước và ngoài nước,

các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ về lao ñộng và xã hội theo quy ñịnh

của pháp luật, của Bộ

• Quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, tài chính, tài sản ñược giao theo quy ñịnh

của pháp luật và của Bộ

III CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA VIỆN

Hiện nay Viện có 76 cán bộ trong ñó có 38 cán bộ là nữ Trình ñộ của cán bộ

là:

Chuyên viên cao cấp : 1 người

Chuyên viên chính : 9 người

Chuyên viên : 60 người

Cán sự : 3 người

Cán bộ trong Viện 100% ñều tốt nghiệp ñại học, trong ñó có 9 tiến sĩ, 8 thạc sĩ

Trước khi có quyết ñịnh 1445 ngày 18.11.02 của Bộ trưởng về việc ñổi tên

và quy ñịnh chức năng , nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của viện khoa học lao ñộng và

các vấn ñề xã hội thì bộ máy tổ chức của Viện gồm có 3 lãnh ñạo và số cán bộ

ñược bố trí vào 11 phòng ban và trung tâm Đó là các phòng: phòng tổ chức hành

chính; phòng kế hoạch tổng hợp thông tin ñối ngoại; phòng bảo hiểm và ưu ñãi xã

hội; phòng bảo trợ và tệ nạn xã hội; trung tâm nghiên cứu khoa học lao ñộng nữ;

trung tâm môi trường và ñiều kiện lao ñộng; phòng tiền lương, tiền công, mức

sống; phòng lao ñộng, việc làm, phòng ñịnh mức và tổ chức lao ñộng khoa học;

Trang 7

phân viện tại thành phố Hồ Chí Minh; tổ chiến lược Nhưng sau khi có quyết ñịnh

1445 thì bộ máy tổ chức của Viện gồm có 4 lãnh ñạo và 7 phòng, trung tâm.7

phòng, trung tâm ñó là: phòng tổ chức hành chính và tài vụ; phòng kế hoạch tổng

hợp ñối ngoại; phòng nghiên cứu quan hệ lao ñộng; phòng nghiên cứu chính sách

ưu ñãi và xã hội; trung tâm dân số, nguồn lao ñộng và việc làm; trung tâm nghiên

cứu khoa học về lao ñộng nữ; trung tâm nghiên cứu môi trường và ñiều kiện lao

ñộng

Bộ máy lãnh ñạo hiện nay gồm 4 người ñó là:

Viện trưởng: TS Nguyễn Hữu Dũng

Viện phó: CN Đào Quang Vinh

TS Doãn Mậu Diệp ThS Nguyễn Thị Lan Hương

Sơ ñồ các phòng ban trong Viện ñược thể hiện trong sơ ñồ dưới ñây:

Nhiệm vụ của các phòng, trung tâm trong Viện

1 Phòng tổ chức hành chính và tài vụ

Trưởng phòng: Vũ Văn Đạt

Phòng gồm 9 người

Phòng có nhiệm vụ:

 Tổ chức bộ máy, nhân sự của Viện

 Nâng lương, ñề bạt, tuyển dụng lao ñộng

 Đảm bảo về tài chính( theo nguồn kinh phí của Bộ), cơ sở vật chất cho

các ñơn vị hoạt ñộng nghiên cứu

 Theo dõi chi tiêu, quyết toán

 Quản trị và hành chính

2 Phòng kế hoạch tổng hợp ñối ngoại

Trưởng phòng: ThS Đặng Kim Chung

Phó phòng: Nguyễn Thị Bích Thuý

Phòng gồm 7 người

Trang 8

 Có nhiệm vụ lập kế hoạch nghiên cứu, theo dõi tiến ñộ nghiên cứu của

các phòng ban trong Viện

 Tập hợp các dự án, ñề tài nghiên cứu khoa học, tư liệu, số liệu nghiên

cứu và ñiều tra chi thư viện

 Tiếp ñón, dịch thuật, phiên dịch cho các tổ chức người nước ngoài

3 Phòng nghiên cứu quan hệ lao ñộng

Trưởng phòng: TS Nguyễn Quang Huề

Phòng gồm 8 người

Phòng có nhiệm vụ:

 Xây dựng thang, bảng lương

 Nghiên cứu tiền lương tối thiểu, lương doanh nghiệp

 Nghiên cứu tiền lương, mức sống

 Nghiên cứu ñịnh mức lao ñộng

 Nghiên cứu mối quan hệ giữa lao ñộng và tiền lương

 Chính sách ñối với thương binh, liệt sĩ, người có công

 Chính sách ñối với trẻ em lang thang, người già cô ñơn

 Trợ giúp cho các vùng bị thiên tai, bão lụt, những vùng gặpk khó

khăn

 Tệ nạn ma tuý, mại dâm

 Lao ñộng trẻ em

5 Trung tâm dân số, nguồn lao ñộng và việc làm

Giám ñốc trung tâm: Vũ Duy Dự

Trang 9

 Nghiên cứu lao ñộng trong dân số

 Di, biến ñộng của lao ñộng( cung – cầu lao ñộng) của các khu vực

 Đào tạo nghề, việc làm cho người lao ñộng cho thị trường lao ñộng,

nhu cầu lao ñộng

 Thất nghiệp, việc làm

6 Trung tâm nghiên cứu lao ñộng nữ và giới

Giám ñốc trung tâm: Phan Thị Thanh

Phòng gồm 8 người

Phòng có nhiệm vụ:

 Nghiên cứu tất cả những vấn ñề về việc làm, lao ñộng,xã hội như các

ñơn vị trong Viện nhưng chủ yếu nghiên cứu về nữ

 Cơ hội hội nhập của lao ñộng nữ

 Tạo cơ hội cho phụ nữ có việc làm

 Bình ñẳng giới

 Nghiên cứu về lãnh ñạo là nữ giới

 Truyền thông giữa quốc tế và Việt Nam về lao ñộng nữ và giới

7 Trung tâm nghiên cứu môi trường và ñiều kiện lao ñộng

Giám ñốc trung tâm: Nguyễn Đức Hùng

Phó giám ñốc trung tâm: Dương Danh Mạnh

Phòng gồm 7 người

Phòng có nhiệm vụ:

 Nghiên cứu ñiều kiện làm việc của người lao ñộng trong các doanh

nghiệp, xí nghiệp, ñơn vị sản xuất kinh doanh

 Quy ñịnh về các ñiều kiện làm việc cho người lao ñộng

 Nghiên cứu an toàn lao ñộng, ñiều kiện lao ñộng

Trang 10

 Nghiên cứu tác ñộng của doanh nghiệp tới môi trường cũng như sự tác

ñộng trở lại của môi trường ñến doanh nghiệp

IV CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CỦA VIỆN KHOA HỌC LAO ĐỘNG VÀ

XÃ HỘI

Các ñề tài nghiên cứu của Viện ñã ñóng góp không nhỏ cho việc hoạch ñịnh

các chính sách cũng như giải quyết các vấn ñề của hiện tại và tương lai Hàng năm

viện thực hiện từ 4- 5 ñề tài cấp Bộ và rất nhiều dự án khác hợp tác nghiên cứu

cùng các tổ chức trong và ngoài nước Các ñề tài của Viện thường mang tính khả

thi rất cao

Các ñề tài nghiên cứu,dự án nghiên cứu trong những năm gần ñây của Viện là:

(1) Báo cáo ñổi mới ñánh giá tình hình thực hiện luật pháp lao ñộng ở Việt Nam (

Dự án VIE 97/03)

(2) Báo cáo tổng hợp kết quả ñổi mới ñánh giá năng lực các cơ sở dậy nghề

(3) Các giải pháp nâng cao khả năng năng thu hút lao ñộng và tạo việc làm của kinh

tế trang trại thời kỳ 2001- 2005

(4) Kết quả ñổi mới doanh nghiệp về tiền lương và việc làm năm 2001

(5) Một số nhận ñịnh rút ra từ tình hình thực hiện luật pháp các doanh nghiệp có

vốn ñầu tư nước ngoài

(6) Tăng cường nhân lực nghiên cứu xây dựng chiến lược và chương trình hành

ñộng

(7) Quốc gia về phòng ngừa và giải pháp lao ñộng trẻ em ở Việt Nam Hội nghị

tổng kết hoạt ñộng dịch vụ làm việc an toàn TPHCM giai ñoạn 1996- 2001

(8) Báo cáo kết quả ñiều tra mẫu doanh nghiệp về tiền lương và việc làm năm 2001

(9) Các giải pháp phát triển thị trường lao ñộng Việt Nam ñúng hướng

(10) Quy hoạch tổng thể ngành lao ñộng, thương binh xã hội tỉnh Ninh Thuận giai

ñoạn 2001- 2010

(11) Quan hệ lao ñộng ở các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài và doanh

nghiệp ngoài quốc trên ñịa bàn TPHCM

Trang 11

(12) Đánh giá hoạt ñộng của xu thế toàn cầu hoá kinh tế ñến lao ñộng, việc làm

và phát triển nguồn nhân lực giai ñoạn 2001 – 2005

(13) Đổi mới hệ thống thông tin về lao ñộng thương binh xã hộiphục vụ cho

nghiên cứu, quản lý gắn với cải cách hành chính

(14) Các chính sách khuyến khích an toàn lao ñộng cho khu vực công nghệ cao và

ngoài kinh tế quốc doanh mũi nhọn

V TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ CHO LÀM VIỆC VÀ NGHIÊN CỨU

CỦA VIỆN

Viện có một hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học rất

ña dạng Hệ thống trang thiết bị phục vụ cho cán bộ trong Viện bao gồm:

- 1 máy tính nối mạng internet( máy chủ) + 4 máy con nối trực tiếp Việc nối

mạng phục vụ cho cán bộ trong viện truy cập các thông tin thuộc lĩnh vực

nghiên cứu cũng như các thông tin có liên quan, ñể trao ñổi thông tin với các tổ

chức trong nước cũng như nước ngoài Cán bộ có thể truy cập bất kỳ lúc nào

trong giờ làm việc ñể phục vụ cho nghiên cứu

- 24 máy tính làm việc trong các phòng ban, trung tâm máy tính phục vụ cho các

cán bộ thu thập và sử lý thông tin nhanh hơn rất nhiều, tạo thuận lợi cho việc

thực hiện các nhiệm vụ

- 3 máy Naptop

- 2 máy photo phục vụ cho việc photo tài liệu của mọi cán bộ

- 25 máy ñiều hoà lắp ñặt trong các phòng, ban, trung tâm

- 2 ôtô( 1 xe 4 chỗ và 1 xe 8 chỗ)

- 133 m2 mặt bằng trụ sở

- 1735 m2 diện tích làm việc

- 80- 90 chiếc bàn làm việc

- Trên 20 chiếc tủ các loại ñể ñựng hồ sơ, tài liệu

Phương tiện, trang thiết bị tuy ña dạng nhưng trên thực tế ñó là do các dự án tự tiết

kiệm chứ chưa ñược sự ñầu tư thoả ñáng, ñúng theo yêu cầu của một Viện quốc

Ngày đăng: 16/04/2015, 13:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w