Viện khoa học lao ñộng và các vấn ñề xã hội ñược thành lập ngày 14.4.1978 theo quyết ñịnh số 79 CP của hội ñồng chính phủ với tên là Viện khoa học lao ñộng với nhiệm vụ chủ yếu là: - Ngh
Trang 1PHẦN 1: VIỆN KHOA HỌC LAO ĐỘNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI
i SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VIỆN KHOA HỌC LAO
ĐỘNG VÀ XÃ HỘI
Viện khoa học lao ñộng và các vấn ñề xã hội ñược thành lập ngày 14.4.1978
theo quyết ñịnh số 79 CP của hội ñồng chính phủ với tên là Viện khoa học lao ñộng
với nhiệm vụ chủ yếu là:
- Nghiên cứu những nguyên tắc tổ chức và sử dụng hợp lý các nguồn lao ñộng xã
hội
- Nghiên cứu các nguyên tắc và phương pháp ñể xây dựng các loại tiêu chuẩn lao
ñộng và tiền lương
- Nghiên cứu nhằm khai thác các tiềm năng tăng năng suất lao ñộng
- Nghiên cứu về tổ chức lao ñộng khoa học trong công nhân, cán bộ, nhân viên,
xã viên hợp tác xã và tổ chức áp dụng thử các kết quả nghiên cứu ñó
- Nghiên cứu về tâm, sinh lý học lao ñộng và xã hội học về lao ñộng
- Xây dựng các căn cứ kinh tế kỹ thuật ñể hoàn chỉnh hệ thống thang bảng lương
và khuyến khích vật chất ñối với người lao ñộng
- Tổ chức thu thập thông tin, mở rộng hợp tác trong nước và ngoài nước trong
lĩnh vực nghiên cứu khoa học lao ñộng và tiền lương
Trên cơ sở các nhiệm vụ ñó Viện ñã hình thành cơ cấu tổ chức gồm các
phòng ban chuyên môn như: phòng ñịnh mức lao ñộng và tổ chức lao ñộng khoa
học, phòng tiền lương, phòng ñiều kiện lao ñộng, phòng năng suất lao ñộng Số
cán bộ ban ñầu chỉ gồm gần 20 người từ các vụ, ban trong Bộ, lực lượng cán bộ
nòng cốt là từ vụ ñịnh mức của Bộ lao ñộng, ñồng thời viện ñã tiếp nhận thêm
nhiều cán bộ tốt nghiệp từ các nước xã hội chủ nghĩa trước ñây
Trong thời kỳ này ñể ñáp ứng yêu cầu của công tác quản lý Nhà nước nên
các công trình, ñề tài nghiên cứu của Viện ñã tập trung chủ yếu vào các nghiên cứu
nhằm tạo cơ sở và công cụ quản lý cho các cơ sở sản xuất kinh doanh, các doanh
nghiệp quốc doanh, các HTX, các nông trường trong việc xây dựng ñịnh mức lao
Trang 2Hợp tác về nghiên cứu trong thời kỳ này cũng ñược Viện quan tâm, ñã thành
lập mối quan hệ hợp tác với các viện nghiên cứu về lao ñộng của các nước thành
viên hội ñồng tương trợ kinh tế Qua ñó Viện ñã thực hiện một số ñề tài nghiên cứu
chung cùng các viện như: “ Kinh nghiệm quản lý lao ñộng ở các nước thành viên
Hội ñồng tương trợ kinh tế”, “ Các phương pháp luận chứng ñồng bộ các mức lao
ñộng”
Cùng với sự ñổi mới chung của cả nước tháng 5.1987 sau khi Bộ Lao ñộng
sáp nhập với Bộ Thương binh - Xã hội thì Viện ñược giao thêm chức năng nghiên
cứu các vấn ñề xã hội Đây cũng là thời ñiểm khó khăn nhất của Viện về lực lượng
cán bộ Trong thời kỳ này nhiều cán bộ có năng lực ñã ñi hợp tác lao ñộngnước
ngoài Do ñó một trong những nhiệm vụ ñược Viện coi trọng là bổ sung ñội ngũ
cán bộ và hoàn thiện cơ câú tổ chức
Từ những năm 90 , ñể phù hợp với những thay ñổi trong cơ cấu kinh tế và cơ
chế quản lý kinh tế, Viện ñã xác ñịnh lại hướng nghiên cứu, xây dựng lại chức năng
và nhiệm vụ của các phòng ban, hình thành một số phòng, trung tâm như: phòng
việc làm ñể tập trung nghiên cứu các vấn ñề về thị trường lao ñộng nhằm tạo thêm
việc làm, quan hệ lao ñộng, ñào tạo và ñào tạo lại cho người lao ñộng Thành lập
trung tâm nghiên cứu lao ñộng nữ nhằm nghiên cứu phục vụ, ñề ra các chính sách
hỗ trợ cho lao ñộng nữ có thêm ñiều kiện gia nhập thị trường lao ñộng Viện còn
thành lập các phòng nghiên cứu về bảo hiểm, bảo trợ xã hội nhằm ñi sâu nghiên
cứu về cơ chế quản lý BHXH, nghiên cứu về người có công, về người già, về lao
ñộng trẻ em, nghiên cứu về lao ñộng trẻ em, nghiên cứu về ñói nghèo và các vấn ñề
tệ nạn xã hội Việc nghiên cứu về tiền lương cho các doanh nghiệp như trước ñây
nay chuyển sang nghiên cu cả về mức sống dân cư, nghiên cứu nhằm ñề ra các
thang, bảng lương, cơ chế quản lý tiền lương cho các doanh nghiệp thuộc khu vực
nhà nước và ngoài nhà nước…
Trang 3Để phù hợp với sự thay ñổi này Viện ñã chuyển hướng nghiên cứu từ nghiên
cứu chủ yếu nhằm phục vụ cho các cơ sở sản xuất sang chủ yếu phục vụ cho công
tác quản lý vĩ mô phù hợp với nền kinh tế thị trường và từng bước hội nhập vào
khu vực và thế giới
Các công trình nghiên cứu lớn trong thời gian này về tiền lương và BHXH
ñã góp phần cho việc xây dựng ñề án cải cách chính sách tiền lương và ñề án cải
cách BHXH Trong những năm 1992 – 1995 Viện ñã chủ trì và tham gia nghiên
cứu những ñề tài thuộc chương trình khoa học cấp nhà nước như: KX04,
KX07,KX11…
Một trong những ưu tiên của Viện trong thời gian này là ñã thực hiện các dự
án ñiều tra về lao ñộng và xã hội ở các vùng kinh tế nhằm hình thành một hệ thống
thông tin phục vụ cho việc xây dựng các ñịnh hướng lớn của ngành Dự án ñiều tra
lao ñộng và xã hội trên phạm vi cả nước ñã góp phần cho việc xây dựng quy hoạch
về lao ñộng trên phạm vi cả nước, ở các vùng và cho các tỉnh Viện ñã cử nhiều
chuyên gia tham gia xây dựng chiến lược kinh tế xã hội, các văn kiện của Đại hội
Đảng lần thứ VIII và các văn kiện hội nghị trung ương trên lĩnh vực lao ñộng Viện
cũng tham gia tích cực trong việc soạn thảo các chương trình việc làm Quốc gia và
xoá ñói giảm nghèo Dự án nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ ñã góp phần ñề ra các
giải pháp mới nhằm tạo việc làm và qua ñó Viện ñã thu thập ñược nhiều thông tin
phục vụ cho việc xây dựng chương trình việc làm quốc gia Dự án ñiều tra về ñiều
kiện lao ñộng ñã cung cấp các thông tin cho việc ban hành danh mục các nghề,
công việc nặng nhọc ñộc hại và ñặc biệt nặng nhọc ñộc hại nhằm bảo vệ quyền lợi
cho người lao ñộng Dự án về thông tin thị trường lao ñộng ñã ñưa ra ñược các
phương pháp nhằm thu thập thông tin về cung và cầu lao ñộng theo ñó các dịa
phương có thể tự xây dựng hệ thống dữ liệu, ñánh giá tình hình nhằm góp phần cho
việc triển khai chương trình việc làm quốc gia Được sự tài trợ về tài chính và kỹ
thuật của các tổ chức quốc tế, Viện ñã thực hiện nhiều dự án cóhiệu quả: dự án ñiều
tra về sinh viên tốt nghiệp ñại học ñã góp phần cho việc nghiên cứu thị trường lao
Trang 4ñộng cuả những người có trình ñộ kỹ thuật, ñóng góp quan trọng cho nghiên cứu về
tài chính, giáo dục và xã hội hoá giáo dục Dự án nghiên cứu về chính sách xã hội
ñối với các ñối tượng yếu thế nhằm góp phần cho việc ñề ra các chính sách ñể
những người có hoàn cảnh khó khăn có ñiều kiện hoà nhập vào cộng ñồng…
Viện ñã xây dựng luận cứ ñể phê duyệt văn kiện xây dựng bộ luật lao ñộng
Với sự hỗ trợ của ILO, Bộ ñã ây dựng thành công Bộ luật lao ñộng, ñã ñược quốc
hội thông qua và chính thức có hiệu lực từ tháng 1 năm 1995 Một trong những
ñóng góp khác của các ñề tài cấp bộ ñó là góp phần rà soát, sửa ñổi các chính sách
hiện hành và vận dụng vào trong thực tiễn cuộc sống
Mở rộng hợp tác nghiên cứu là một trong những nguyên nhân quan trọng
nhất ñể co ñược những thành tựu của Viện, có ñược những tư liệu và kiến thức kiến
thức quản lý lao ñộng của nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường Mở ñầu của
hợp tác với các tổ chức ILO, Viện ñã phối hợp với tổ chức quản lý lao ñộng châu Á
(ARPLA) tổ chức hội thảo về quản lý lao ñộng Tiếp ñến Viện ñã nhận ñợc sự hỗ
trợ và hợp tác của hàng loạt các tổ chức quốc tế như: ILO, trường kinh tế
Stockholm, Viện FES cộng hoà liên bang Đức, ngân hàng thế giới, Viện lao ñộng
Nhật Bản, UNICEF…
Năm 1995 viện ñã chính thức ñược công nhận là thành viên chính thức của “
Mạng lưới các tổ chức nghiên cứu về lao ñộng” của các nước trong khu vực châu Á
- Thái Bình Dương thuộc ILO Từ khi là thành viên của tổ chức này hàng năm cán
bộ của Viện ñã ñược tham gia các hội thảo quốc tế ở các nước, Viện ñược cung
cấp ñịnh kỳ về thông tin lao ñộng của các nước trong khu vực và hơn nữa Viện dã
mở ra ñược hợp tác song phương với các Viện nghiên cứu thành viên
Hợp tác với các cơ quan trong nước cũng ñược Viện ñặc biệt chú trọng vì Viện ñã
thực hiện một loạt các công trình nghiên cứu liên ngành, hơn nữa ñể thực hiện dự
án có quy mô lớn thì Viện không thể hoàn thành với chất lượng cao nếu không có
sự tham gia của các Viện nghiên cứu như:Viện kinh tế học, viện xã hội học, viện
quản lý kinh tế trung ương, trường ĐH Kinh tế quốc dân…
Trang 51 Chức năng của Viện khoa học lao ñộng và xã hội
Chức năng của Viện ñược thực hiện theo quyết ñịnh 262 ngày 13.4.94 của
Bộ trưởng về quy ñịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Viện
khoa học lao ñộng và các vấn ñề xã hội
Chức năng của Viện ñó là: nghiên cứu cơ bản, ứng dụng các vấn ñề về lĩnh
vực lao ñộng và thương binh xã hội, ñào tạo ñại học và sau ñại học cho các chuyên
ngành về lao ñộng xã hội
2 Nhiệm vụ của Viện khoa học lao ñộng và xã hội
Theo quyết ñịnh số 1445/2002/QĐ - BLĐTBXH ngày 18.11.02 của Bộ
trưởng Bộ Lao ñộng thương binh & Xã hội thì nhiệm vụ của Viện bao gồm 6 nội
dung chính Đó là:
• Nghiên cứu khoa học về lĩnh vực Lao ñộng - Thương binh & Xã hội bao gồm:
- Dự báo xu hướng phát triển và ñịnh hướng chiến lược về lĩnh vực LĐ - TB &
XH, tham gia xây dựng chiến lược thuộc lĩnh vưc LĐ - TB & XH
- Phát triển nguồn nhân lực: di dân, di chuyển lao ñộng; ñào tạo nghề nhăm ñẩy
mạnh chuyển dịch cơ cấu lao ñộng, tạo việc làm và ñáp ứng thị trường lao ñộng
- Việc làm, thất nghiệp, chyển dịch cơ cấu lao ñộng, thị trường lao ñộng, tác ñộng
của toàn cầu hoá
- Tiền lương, tiền công và thu nhập, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân, ñịnh
mức lao ñộng, năng suất lao ñộng xã hội
- Tiêu chuẩn, quy phạm an toàn, vệ sinh môi trường và diều kiện lao ñộng
- Lao ñộng nữ: các khía cạnh xã hội và các vấn ñề giới của lao ñộng nữ và các lao
ñộng ñặc thù
- Ưu ñãi người có công: xoá ñói giảm nghèo, BHXH,bảo trợ xã hội, tệ nạn xã hội
Trang 6• Tham gia ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ ngành, ñào tạo trình ñộ sau ñại học thuộc
chuyên ngành kinh tế lao ñộng theo quy ñịnh của pháp luật
• Điều tra cơ bản phục vụ nghiên cứu khoa học lao ñộng và xã hội, thu nhập và
phổ biến thông tin khoa học, kết quả các công trình nghiên cứu
• Tư vấn và tham gia thẩm ñịnh, ñánh giá các chương trình, dự án, chính sách,
công trình nghiên cứu thuộc Bộ quản lý
• Mở rộng hợp tác với các cơ quan, tổ chức nghiên cứu trong nước và ngoài nước,
các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ về lao ñộng và xã hội theo quy ñịnh
của pháp luật, của Bộ
• Quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, tài chính, tài sản ñược giao theo quy ñịnh
của pháp luật và của Bộ
III CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA VIỆN
Hiện nay Viện có 76 cán bộ trong ñó có 38 cán bộ là nữ Trình ñộ của cán bộ
là:
Chuyên viên cao cấp : 1 người
Chuyên viên chính : 9 người
Chuyên viên : 60 người
Cán sự : 3 người
Cán bộ trong Viện 100% ñều tốt nghiệp ñại học, trong ñó có 9 tiến sĩ, 8 thạc sĩ
Trước khi có quyết ñịnh 1445 ngày 18.11.02 của Bộ trưởng về việc ñổi tên
và quy ñịnh chức năng , nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của viện khoa học lao ñộng và
các vấn ñề xã hội thì bộ máy tổ chức của Viện gồm có 3 lãnh ñạo và số cán bộ
ñược bố trí vào 11 phòng ban và trung tâm Đó là các phòng: phòng tổ chức hành
chính; phòng kế hoạch tổng hợp thông tin ñối ngoại; phòng bảo hiểm và ưu ñãi xã
hội; phòng bảo trợ và tệ nạn xã hội; trung tâm nghiên cứu khoa học lao ñộng nữ;
trung tâm môi trường và ñiều kiện lao ñộng; phòng tiền lương, tiền công, mức
sống; phòng lao ñộng, việc làm, phòng ñịnh mức và tổ chức lao ñộng khoa học;
Trang 7phân viện tại thành phố Hồ Chí Minh; tổ chiến lược Nhưng sau khi có quyết ñịnh
1445 thì bộ máy tổ chức của Viện gồm có 4 lãnh ñạo và 7 phòng, trung tâm.7
phòng, trung tâm ñó là: phòng tổ chức hành chính và tài vụ; phòng kế hoạch tổng
hợp ñối ngoại; phòng nghiên cứu quan hệ lao ñộng; phòng nghiên cứu chính sách
ưu ñãi và xã hội; trung tâm dân số, nguồn lao ñộng và việc làm; trung tâm nghiên
cứu khoa học về lao ñộng nữ; trung tâm nghiên cứu môi trường và ñiều kiện lao
ñộng
Bộ máy lãnh ñạo hiện nay gồm 4 người ñó là:
Viện trưởng: TS Nguyễn Hữu Dũng
Viện phó: CN Đào Quang Vinh
TS Doãn Mậu Diệp ThS Nguyễn Thị Lan Hương
Sơ ñồ các phòng ban trong Viện ñược thể hiện trong sơ ñồ dưới ñây:
Nhiệm vụ của các phòng, trung tâm trong Viện
1 Phòng tổ chức hành chính và tài vụ
Trưởng phòng: Vũ Văn Đạt
Phòng gồm 9 người
Phòng có nhiệm vụ:
Tổ chức bộ máy, nhân sự của Viện
Nâng lương, ñề bạt, tuyển dụng lao ñộng
Đảm bảo về tài chính( theo nguồn kinh phí của Bộ), cơ sở vật chất cho
các ñơn vị hoạt ñộng nghiên cứu
Theo dõi chi tiêu, quyết toán
Quản trị và hành chính
2 Phòng kế hoạch tổng hợp ñối ngoại
Trưởng phòng: ThS Đặng Kim Chung
Phó phòng: Nguyễn Thị Bích Thuý
Phòng gồm 7 người
Trang 8Có nhiệm vụ lập kế hoạch nghiên cứu, theo dõi tiến ñộ nghiên cứu của
các phòng ban trong Viện
Tập hợp các dự án, ñề tài nghiên cứu khoa học, tư liệu, số liệu nghiên
cứu và ñiều tra chi thư viện
Tiếp ñón, dịch thuật, phiên dịch cho các tổ chức người nước ngoài
3 Phòng nghiên cứu quan hệ lao ñộng
Trưởng phòng: TS Nguyễn Quang Huề
Phòng gồm 8 người
Phòng có nhiệm vụ:
Xây dựng thang, bảng lương
Nghiên cứu tiền lương tối thiểu, lương doanh nghiệp
Nghiên cứu tiền lương, mức sống
Nghiên cứu ñịnh mức lao ñộng
Nghiên cứu mối quan hệ giữa lao ñộng và tiền lương
Chính sách ñối với thương binh, liệt sĩ, người có công
Chính sách ñối với trẻ em lang thang, người già cô ñơn
Trợ giúp cho các vùng bị thiên tai, bão lụt, những vùng gặpk khó
khăn
Tệ nạn ma tuý, mại dâm
Lao ñộng trẻ em
5 Trung tâm dân số, nguồn lao ñộng và việc làm
Giám ñốc trung tâm: Vũ Duy Dự
Trang 9Nghiên cứu lao ñộng trong dân số
Di, biến ñộng của lao ñộng( cung – cầu lao ñộng) của các khu vực
Đào tạo nghề, việc làm cho người lao ñộng cho thị trường lao ñộng,
nhu cầu lao ñộng
Thất nghiệp, việc làm
6 Trung tâm nghiên cứu lao ñộng nữ và giới
Giám ñốc trung tâm: Phan Thị Thanh
Phòng gồm 8 người
Phòng có nhiệm vụ:
Nghiên cứu tất cả những vấn ñề về việc làm, lao ñộng,xã hội như các
ñơn vị trong Viện nhưng chủ yếu nghiên cứu về nữ
Cơ hội hội nhập của lao ñộng nữ
Tạo cơ hội cho phụ nữ có việc làm
Bình ñẳng giới
Nghiên cứu về lãnh ñạo là nữ giới
Truyền thông giữa quốc tế và Việt Nam về lao ñộng nữ và giới
7 Trung tâm nghiên cứu môi trường và ñiều kiện lao ñộng
Giám ñốc trung tâm: Nguyễn Đức Hùng
Phó giám ñốc trung tâm: Dương Danh Mạnh
Phòng gồm 7 người
Phòng có nhiệm vụ:
Nghiên cứu ñiều kiện làm việc của người lao ñộng trong các doanh
nghiệp, xí nghiệp, ñơn vị sản xuất kinh doanh
Quy ñịnh về các ñiều kiện làm việc cho người lao ñộng
Nghiên cứu an toàn lao ñộng, ñiều kiện lao ñộng
Trang 10Nghiên cứu tác ñộng của doanh nghiệp tới môi trường cũng như sự tác
ñộng trở lại của môi trường ñến doanh nghiệp
IV CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CỦA VIỆN KHOA HỌC LAO ĐỘNG VÀ
XÃ HỘI
Các ñề tài nghiên cứu của Viện ñã ñóng góp không nhỏ cho việc hoạch ñịnh
các chính sách cũng như giải quyết các vấn ñề của hiện tại và tương lai Hàng năm
viện thực hiện từ 4- 5 ñề tài cấp Bộ và rất nhiều dự án khác hợp tác nghiên cứu
cùng các tổ chức trong và ngoài nước Các ñề tài của Viện thường mang tính khả
thi rất cao
Các ñề tài nghiên cứu,dự án nghiên cứu trong những năm gần ñây của Viện là:
(1) Báo cáo ñổi mới ñánh giá tình hình thực hiện luật pháp lao ñộng ở Việt Nam (
Dự án VIE 97/03)
(2) Báo cáo tổng hợp kết quả ñổi mới ñánh giá năng lực các cơ sở dậy nghề
(3) Các giải pháp nâng cao khả năng năng thu hút lao ñộng và tạo việc làm của kinh
tế trang trại thời kỳ 2001- 2005
(4) Kết quả ñổi mới doanh nghiệp về tiền lương và việc làm năm 2001
(5) Một số nhận ñịnh rút ra từ tình hình thực hiện luật pháp các doanh nghiệp có
vốn ñầu tư nước ngoài
(6) Tăng cường nhân lực nghiên cứu xây dựng chiến lược và chương trình hành
ñộng
(7) Quốc gia về phòng ngừa và giải pháp lao ñộng trẻ em ở Việt Nam Hội nghị
tổng kết hoạt ñộng dịch vụ làm việc an toàn TPHCM giai ñoạn 1996- 2001
(8) Báo cáo kết quả ñiều tra mẫu doanh nghiệp về tiền lương và việc làm năm 2001
(9) Các giải pháp phát triển thị trường lao ñộng Việt Nam ñúng hướng
(10) Quy hoạch tổng thể ngành lao ñộng, thương binh xã hội tỉnh Ninh Thuận giai
ñoạn 2001- 2010
(11) Quan hệ lao ñộng ở các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài và doanh
nghiệp ngoài quốc trên ñịa bàn TPHCM
Trang 11(12) Đánh giá hoạt ñộng của xu thế toàn cầu hoá kinh tế ñến lao ñộng, việc làm
và phát triển nguồn nhân lực giai ñoạn 2001 – 2005
(13) Đổi mới hệ thống thông tin về lao ñộng thương binh xã hộiphục vụ cho
nghiên cứu, quản lý gắn với cải cách hành chính
(14) Các chính sách khuyến khích an toàn lao ñộng cho khu vực công nghệ cao và
ngoài kinh tế quốc doanh mũi nhọn
V TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ CHO LÀM VIỆC VÀ NGHIÊN CỨU
CỦA VIỆN
Viện có một hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học rất
ña dạng Hệ thống trang thiết bị phục vụ cho cán bộ trong Viện bao gồm:
- 1 máy tính nối mạng internet( máy chủ) + 4 máy con nối trực tiếp Việc nối
mạng phục vụ cho cán bộ trong viện truy cập các thông tin thuộc lĩnh vực
nghiên cứu cũng như các thông tin có liên quan, ñể trao ñổi thông tin với các tổ
chức trong nước cũng như nước ngoài Cán bộ có thể truy cập bất kỳ lúc nào
trong giờ làm việc ñể phục vụ cho nghiên cứu
- 24 máy tính làm việc trong các phòng ban, trung tâm máy tính phục vụ cho các
cán bộ thu thập và sử lý thông tin nhanh hơn rất nhiều, tạo thuận lợi cho việc
thực hiện các nhiệm vụ
- 3 máy Naptop
- 2 máy photo phục vụ cho việc photo tài liệu của mọi cán bộ
- 25 máy ñiều hoà lắp ñặt trong các phòng, ban, trung tâm
- 2 ôtô( 1 xe 4 chỗ và 1 xe 8 chỗ)
- 133 m2 mặt bằng trụ sở
- 1735 m2 diện tích làm việc
- 80- 90 chiếc bàn làm việc
- Trên 20 chiếc tủ các loại ñể ñựng hồ sơ, tài liệu
Phương tiện, trang thiết bị tuy ña dạng nhưng trên thực tế ñó là do các dự án tự tiết
kiệm chứ chưa ñược sự ñầu tư thoả ñáng, ñúng theo yêu cầu của một Viện quốc