Các chỉ tiêu phản ánh tình hình thanh toán: 1Hệ số thanh toánchung= Tổng giátrị tài sản Tổng nợ Hệ số thanh toán chung phản ánh 1 đồng nợ được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản của doa
Trang 1ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA TẬP ĐOÀN FPT TỪ NĂM 2011 NĂM 2013 VÀ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA TẬP
ĐOÀN
I Cơ sở lý thuyết phân tích các chỉ tiêu tài chính
1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình thanh toán:
(1)Hệ số thanh toánchung= Tổng giátrị tài sản
Tổng nợ
Hệ số thanh toán chung phản ánh 1 đồng nợ được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản của doanh nghiệp nhìn chung, hệ số này càng cao, chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp chủ động được nguồn vốn trong kinh doanh Nếu hệ số này bằng 1 hoặc nhỏ hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng mất hết vốn chủ sở hữa và đang đi đến bờ vực phá sản
(2)Hệ số thanh toánnợ dài hạn= Giá trị TSCĐ và ĐTDH
Tổng nợ dài hạn
Hệ số thanh toán nợ dài hạn phản ánh 1 đồng nợ dài hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản dài hạn của doanh nghiệp
(3)Hệ số thanh toánnợ ngắn hạn= Giá trị TSLĐ và ĐTNH
Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn phản ánh khả năng của doanh nghiệp có thể hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn bằng các TSLĐ của doanh nghiệp
(4)
Hệ số thanh toánnhanh nợ ngắn hạn ¿Giá trị TSLĐ và ĐTNH−hàng tồn kho
Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh nợ ngắn hạn đo lường khả năng mà lượng tiền sẵn có vào ngày lập bảng cân đối kế toán và lượng tiền mà doanh nghiệp hi vọng có thể chuyển đổi được từ đầu tư tài chính và các khoản phải thu để hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn
Nhìn chung các hệ số thanh toán nợ ngắn hạn đem lại sự an toàn về tình hình tài chính, đảm bảo doanh nghiệp luôn có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn ngược lại các hệ số thanh toán thấp thể hiện tiềm năng thanh toán kém, tuy nhiên, 1 doanh nghiệp có hệ số thanh toán nợ ngắn hạn quá cao cũng có mặt không tốt, do doanh nghiệp tồn trữ khối lượng tiền quá lớn, một loại tài sản như không sinh lời
Trang 22 Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn và tình hình tài sản:
(5)
Hệ số nợ= tổngnợ phảitrả
tổng nguồn vốn
(6)
Hệ số tự tài trợ = Tổng vốn chủ sở hữu
tổng nguồn vốn
Nhìn chung hệ số tự tài trợ cao phản ánh doanh nghiệp rất chủ động về vốn trong kinh doanh Tuy nhiên tùy theo đặc điểm ngành nghề kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mà có kết cấu nguồn tài trợ và cơ cấu tài sản khác nhau Do vậy không thể dựa vào từng chỉ tiêu mà có những đánh giá xác đáng về doanh nghiệp
(7)
Tỉ trọng vốn cố định= giá trị TSCĐ và ĐTDH
tổng giátrị tài sản
(8)
Tỉ trọng vốn lưu định ¿giá trị TSLĐ và ĐTDH
tổng giátrị tài sản
(9) Các chỉ tiêu phản ánh quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
- Quan hệ giữa TSCĐ và nguồn dài hạn:
Nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp = vốn chủ sở hữu + nợ dài hạn
Nếu TSCĐ > Nguồn dài hạn chứng tỏ nguồn tài trợ không hợp lý, doanh nghiệp dễ lâm vào tình trạng thiếu và mất khả năng thanh toán do dùng nguồn ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn
- VLĐ thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + nợ dài hạn – Giá trị còn lại của tài sản cố
định (VCĐ)
- Vốn lưu động thuần = TSLĐ và ĐTDH – Tổng nợ ngắn hạn
3 Các chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động của tài sản:
(10)
Vòng quay hàng tồnkho ¿ giá vốn hàng bán
giá trị hàng hóa tồnkho bình quân
(11)
Số ngày 1 vòng quay hàng tồnkho ¿giá trị hàng hóa tồnkho bìnhquân
giá trị hàng bán bình quân1 ngày
Trang 3Vòng quay hàng tồn kho phản ánh trong một kì, hàng tồn kho luân chuyển được bao nhiêu lần số ngày của 1 vòng quay hàng tồn kho phản ánh số ngày từ khi mua nguyên vật liệu, hàng hóa đến khi bán được hàng
Nhìn chung, so với kì trước, vòng quay hàng tồn kho giảm, hay thời gian của 1 vòng quay hàng tồn kho tăng, chứng tỏ hàng tồn kho luân chuyển chậm, vốn ứ đọng, kéo theo nhu cầu vốn của doanh nghiệp tăng (trong điều kiện quy mô sản xuất kinh doanh không đổi)
Nguyên nhân làm giảm vòng quay hàng tồn kho có thể do:
- Hiệu quả quản lý yếu tố đầu vào không tốt.
- Chu kì sản xuất kéo dài.
- Thành phẩm hàng hóa không bán được.
- Chính sách dự trữ vật tư, hàng hóa.
- Các nguyên nhân khách quan khác.
Thận trọng khi phân tích: trường hợp vòng quay hàng tồn kho tăng song phản ánh
xu hướng tài chính không tốt (sau khi bán, hàng khan hiếm, giá cả đầu vào tăng, không có hàng bán, )
(12)
Vòng quay các khoản phải thu ¿doanh thubán chịu trong kì
phảithu bìnhquân
(13)
Kỳ thu tiềnbình quân ¿ phảithu bìnhquân
doanh thubán chịu bìnhquân 1ngày
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để chuyển các khoản phải thu từ người mua thành tiền Nó cho thấy hiệu quả của cơ chế quản lí tín dụng của doanh nghiệp
Nếu chính sách tín dụng của doanh nghiệp không thay đổi, vòng quay khoản phải thu bình quân tăng, hay kì thu tiền bình quân ngắn hơn so với kì trước thường được coi là là tốt, bởi các tác động tích cực sau:
- Làm giảm vốn bị ứ đọng trong khâu thanh toán;
- Giảm nhu cầu vốn của doanh nghiệp (trong điều kiện quy mô sản xuất không thay đổi)
- Tăng hiệu quả sử dụng vốn;
- Tăng khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn cho chủ nợ.
Trang 4Ngược lại, nếu chính sách tín dụng của doanh nghiệp không thay đổi, vòng quay khoản phải thu bình quân giảm, hay kì thu tiền bình quân dài hơn so với kì trước thường được đánh giá là không tốt Nguyên nhân của tình trạng đó có thể là:
- Công tác giám sát, quản lí nợ của doanh nghiệp không tốt.
- Khách nợ cố tình chây ỳ, hoặc lâm vào tình trạng thiếu/mất khả năng thanh toán.
- Kết quả của những biện pháp nhằm duy trì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp,…
Lưu ý: cần thận trọng khi phân tích trong các trường hợp, vòng quay khoản phải thu tăng song phản ánh xu hướng tài chính không tốt do các khoản phải thu giảm kéo theo kết quả tiêu thụ giảm cần phân tích kĩ nguyên nhân để có cách nhìn nhận đánh giá chính xác
(14)
Kỳ thanhtoán bìnhquân ¿ phảitrả bìnhquân
doanh thu muachịu bìnhquân 1ngày
(15)
Vòng quay vốn lưu động ¿doanh thu thuần
VLĐ bìnhquân
4 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh và phân phối thu nhập:
(16)
Chỉ số lợi nhuận /doanhthu(doanh lợi) ¿lợi nhuận sauthuế
doanh thuthuần
Trên thực tế, mức độ lợi nhuận ròng giữa các ngành là khác nhau, còn trong một ngành thì công ty nào quản lí và sử dụng các yếu tố đầu vào (vốn, nhân lực…) tốt hơn thì sẽ có hệ số lợi nhuận/doanh thu (lợi nhuận ròng) cao hơn
(17)
Chỉ số lợi nhuận /tài sản(ROA ) ¿ lợinhuận sau thuế
tổng vốn bình quân
ROA phản ánh một đồng tài sản sử dụng bình quân trong kì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
(18)
Chỉ số lợi nhuận /vốn CSH ( ROE) ¿ lợi nhuận sau thuế
tổng vốn CSH bình quân
ROE thường được các nhà phân tích để so sánh với các cổ phiếu khác trên thị trường thông thường ROE càng cao thì cổ phiếu càng hấp dẫn, và tỉ số này cho thấy
Trang 5được khả năng sinh lời của công ty so với các công ty khác Chỉ số này là thước đo chính xác nhất để đánh giá một đồng vốn của cổ đông bỏ ra tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ROE cao chứng tỏ công ty sử dụng có hiệu quả đồng vốn của cổ đông Từ
đó nhà đầu tư có cơ sở tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của công ty X hay công ty Y có cùng ngành nghề với nhau
(19)
Thu nhập ròng một cổ phiếuthường(EPS) ¿ lợinhuận ròng−cổ tức cổ phiếuƯĐ
tổng số cổ phiếuthường đan g lưuhành
(20)
Giá trị tài sản ròng một cổ phiếuthường(NAV ) ¿
tổng giá trị tài sản−tổng nợ−tổng
mệnh giáCPƯĐ tổng số cổ phiếuthường đang lưu hành
(21)
¿
Nhìn chung các chỉ số trên (16;17;18;19;20;21) càng cao, chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả Song để có cái nhìn toàn diện hơn, cần so sánh với các chỉ số của chính doanh nghiệp ở các thời kì trước và so sánh với số trung bình của ngành hoặc của các doanh nghiệp có điều kiện tương tự trong các ngành
(22)
Hệ số chitrả cổ tức ( D PS
EPS ) ¿
tổng cổ tức đem chiacho cổ phiếu thường lợi nhuận ròng−cổ tức CPƯĐ
Hoặc, hệ số chi trả cổ tức = 1 – tỉ lệ thu nhập giữ lại
Hệ số chi trả cổ tức, thường được tuyên bố tại đại hội cổ đông thường niên, phản ánh
cổ tức của cổ đông chiếm bao nhiêu phần trăm thu nhập, đồng thời nói lên chính sách chi trả cổ tức của công ty Chính sách này có thể thay đổi theo từng thời kì và do đó
nó phản ánh chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
(23) Tỉ suất cổ tức hiệnhành ¿ cổ tức 1 cổ phiếu thường(DPS)
thị giá cổ phiếuthường
Tỉ suất cổ tức hiện hành phản ánh thu nhập của nhà đầu tư tính trên vốn thực anh ta phải bỏ ra để có được cổ tức tương ứng
5 Các chỉ tiêu về triển vọng phát triển của công ty:
(24) Hệ số thu nhập giữ lại (b) = 1 – hệ số chi trả cổ tức
Trang 6Hệ số thu nhập giữ lại phản ánh sự tích lũy của công ty cho tương lai, góp phần vào tốc độ phát triển của công ty sau này
(25)
¿
P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập bao nhiêu lần, hay nhà đầu tư phải trả giá bao nhiêu cho mỗi đồng thu nhập
Mỗi công ty hiện tại có thu nhập chưa cao, nhưng lại được thị trường đánh giá cao
về tiềm năng phát triển thì P/E sẽ cao, và ngược lại
(26)
chỉ số thị giá /thư giá (M /B) ¿ thị giá cổ phiếu
giátrị sổ sách1cổ phiếu thường
Chỉ tiêu này cho biết giá cổ phiếu đang bán trên thị trường đắt hơn, rẻ hơn hay bằng mệnh giá tương tự như P/E, chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ công ty được đánh giá có triển vọng phát triển trong tương lai
(27)
tốc độ tăng trưởng ¿ tỉ lệ thu nhập giữ lại (b) × ROE
II Phân tích báo cáo tài chính của tập đoàn FPT từ năm 2011 đến năm
2013 và đánh giá, dự báo triển vọng phát triển của tập đoàn.
1 Giới thiệu về tập đoàn FPT
1.1 Giới thiệu chung về tập đoàn FPT
- Tiền thân của công ty FPT là công ty Công nghệ Thực phẩm thành lập
ngày 13/09/1988 Ngày 27/10/1990, công ty đã đổi tên thành công ty Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT Tháng 03/2002, công ty cổ phần hóa, tên công ty được đổi thành công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT
- Sau gần 26 năm phát triển, FPT (Finance and Promoting Technology) luôn là công ty Công nghệ thông tin và Viễn thông hàng đầu tại Việt Nam với doanh thu hơn 1,36 tỷ USD (Báo cáo tài chính 2013), tạo ra gần 17.000 việc làm và giá trị vốn hóa thị trường (tại 28/2/2014) đạt 17.608 tỷ đồng, nằm trong số các doanh nghiệp tư nhân lớn nhất tại Việt Nam (theo báo cáo của Vietnam Report 500)
- Với các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin
Trang 7và Viễn thông, FPT cung cấp dịch vụ tới 57/63 tỉnh thành tại Việt Nam, không ngừng mở rộng thị trường toàn cầu FPT đã có mặt tại 17 quốc gia trên thế giới, như: Nhật Bản, Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Singapore, Australia, Thái Lan,
Philippines, Malaysia, Myanma, Lào, Campuchia, Việt Nam, Kuwait,
Bangladesh và Indonesia
- FPT có bề dày thành tích trong việc tạo dựng và triển khai các mô hình
kinh doanh mới có quy mô lớn Sau 26 năm hoạt động, hiện, FPT là công ty số
1 tại Việt Nam trong các lĩnh vực Phần mềm, Tích hợp hệ thống, Dịch vụ CNTT, Phân phối và Sản xuất các sản phẩm CNTT, Bán lẻ sản phẩm CNTT Ở lĩnh vực viễn thông, FPT là 1 trong 3 nhà cung cấp dịch vụ Internet lớn nhất Việt Nam cung cấp đa dạng các sản phẩm Ở lĩnh vực nội dung số, FPT hiện là đơn vị Quảng cáo trực tuyến số 1 tại Việt Nam và tự hào sở hữu hệ thống báo điện tử có hơn 42 triệu lượt truy cập mỗi ngày, tương đương số người sử dụng Internet tại Việt Nam Ngoài ra, FPT còn sở hữu một khối giáo dục đại học và dạy nghề với tổng số hơn 16.000 sinh viên và là một trong những đơn vị đào tạo về CNTT tốt nhất tại Việt Nam
1.2 Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động và kinh doanh
- Lĩnh vực Công nghệ thông tin và viễn thông: Công ty bán lẻ FPT; Công
ty TNHH Dịch vụ Tin học FPT; Công ty TNHH Hệ thông Thông tin FPT; Công ty Cổ phần Phần mềm FPT; Công ty TNHH Truyền thông và Giải trí FPT; Công ty TNHH Công nghệ Di động FPT; Công ty Cổ phần Dich vụ Trực tuyến FPT; Công ty TNHH Phân phối FPT; Công ty Quảng cáo FPT;
Tổng công ty Cổ phần viễn thông FPT
− Lĩnh vực tài chính ngân hàng: Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT;
Ngân hàng Cổ phần Thương mại FPT; Công ty Cổ phần Quản lý quỹ đầu tư FPT
− Lĩnh vực bất động sản: Công ty Bất động sản FPT; Công ty Phát triển
Khu Công nghệ cao Hòa Lạc FPT
− Lĩnh vực giáo dục và đào tạo: Đại học FPT
2 Phân tích báo cáo tài chính của tập đoàn FPT từ năm 2011 đến năm 2013
Trang 8FPT là công ty hàng đầu trong lĩnh vực công nghệ thông tin của Việt Nam,
công ty chuyên nhập khẩu và kinh doanh các sản phẩm công nghệ thông tin, linh
kiện máy tính, tích hợp phần mềm hệ thống, gia công và xuất khẩu phần mềm,
cung cấp dịch vụ viễn thông Ngoài ra FPT còn tham gia đầu tư sang các lĩnh
vực khác như tài chính, giáo dục Trong đó, viễn thông là lĩnh vực đóng góp lợi
nhuận cao nhất cho FPT
2.1 Phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng 2.1 Báo Cáo kết quả hoạt động kinh doanh của tập đoàn FPT 2011-2013
Đơn vị: 1000VNĐ
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
01 25.397.759.810 24.624.085.074 27.114.701.620
2.Các khoản giảm trừ doanh thu 02 27.512.943 29.781.279 86.812.894
3.Doanh thu thuần về bán hàng cung
cấp dịch vụ (10=01-02)
10 25.370.246.866 24.594.303.794 27.027.888.726
4.Gía vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp 11 20.412.099.287 19.902.158.833 21.488.735.998
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ( 20=10-11)
20 4.958.147.580 4.692.144.961 5.539.152.729
6.Doanh thu hoạt động tài chính 21 552.057.804 636.518.017 385.721.360 7.Chi phí tài chính
Trong đó: chi phí lãi vay
22 23
693.757.749
249.500.890
549.888.373
228.658.641
270.555.567
132.491.173
8.Chi phí bán hàng 24 793.284.728 857.892.995 1.356.607.364 9.Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 1.603.154.839 1.602.676.357 1.846.473.691
10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh (30=20+(21-22)-(24+25))
30 2.420.008.067 2.318.205.254 2.451.237.467
13.Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 45.997.217 55.693.497 85.318.612 14.Lợi nhuận từ công ty liên kết 45 35.537.692 32.661.858 21.520.886
15.Tổng lợi nhuận trước thuế
(50=30+40+45)
50 2.501.542.976 2.406.560.609 2.558.076.965
16.Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 418.067.273 424.440.323 477.971.353 17.(Thu nhập) thuế TNDN hoãn lại 52 4.327.973 (3.366.547) (27.654.356)
18.Lợi nhuận sau thuế TNDN
(60=50-51-52)
60 2.079.147.730 1.985.486.833 2.065.312.995
Từ bảng báo cáo kết quả kinh doanh trên ta có:
Trang 9Biến động doanh thu:
% thay đổi trung
bình
3,5
Biến động Lợi nhuận
Lãi cơ bản trên cổ
phiếu ( đồng /Cp)
Biến động Gía vốn HB&Dv và Chi Phí
4.Gía vốn hàng bán và dịch
vụ cung cấp
9.Chi phí quản lý doanh
nghiệp
Năm 2012, nền kinh tế trì truệ trong nước và cả thế giới ít nhiều ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của FPT khiến các chỉ tiêu năm 2012 đều giảm so với năm
2011 Cụ thể, trong năm doanh thu đạt 24.624 tỷ đồng, giảm 3% so với năm 2011
và LNST đạt 1.985 tỷ đồng, giảm 4,52% so với năm 2011.Nhìn chung trong năm
Trang 102011-2012 công ty quản lý chi phí khá ổn định nên các loại chi phí như giá vốn đầu
vào, chi phí bán hàng và chi phí quản lý đều không có biến động mạnh Năm 2013,
kinh tế trong nước tiếp tục tăng trưởng chậm GDP 2013 tăng 5,4%, thấp hơn mức tăng trung bình trong vòng 5 năm trở lại đây Những khó khăn của nền kinh tế chưa được giải quyết tiếp tục gây áp lực lớn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Trong bối cảnh đó, FPT đã nỗ lực thực hiện kế hoạch kinh doanh đã thu về được các kết quả khá khả quan so với năm 2012 đó là doanh thu tăng 27.028 tỷ đồng tăng gần 10% so với năm 2012 và Lợi nhuận sau thuế toàn Tập đoàn đạt 2.065 tỷ đồng, tăng 4,03% so với năm 2012 Thu nhập bình quân trên mỗi cổ phiếu (EPS) đạt 5.858 đồng, tăng 3,4 % so với năm 2012 Vì thực hiện các chiến lược kinh doanh mới để kéo theo đó chi phí như giá vốn đầu vào , chi phí bán hàng và chi phí quản lý đều tăng trong đó chi phí giá vốn đầu vào tăng 8%v, chi phí quản lý quản lý doanh nghiệp tăng 15,2% và đặc biệt chi phí bán hàng tăng 58% so với năm 2012
Các chỉ số khả năng sinh lời
Chúng ta có thể thấy các chỉ tiêu sinh lời trên đều giảm nhẹ qua các năm Chỉ tiêu lợi nhuận gộp doanh thu phản ánh phần nào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của FPT nhưng nó vẫn chưa thực tế vì trong đó còn một phần chi phí lãi vay nữa Và LNST là lợi nhuận cuối cùng để nói lên công ty hoạt động có hiệu quả hay không Nhưng với tình hình trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế thế giới mà các chỉ tiêu
này giảm đều qua các năm cũng là dễ hiểu nhưng vẫn ở mức ổn định.
2.2 Phân tích bảng cân đối kế toán
Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán rút gọn:
Đơn vị: 1000VNĐ