- Chiếu sáng nhân tạo bằng hệ thống đèn điện với nguồn điện cung cấp từ thànhphố, cách bố trí đèn và đường dây điện đảm bảo vẻ mỹ quan cho công trình, các phòngchức năng sử dụng nhiều và
Trang 1PHẦN I: KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
Trang 21.1/ NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
- Tên công trình: Trung Tâm giới thiệu việc làm khu vực đồng bằng song Cửu
Long
- Sự cần thiết đầu tư: Theo số liệu từ Sở Lao động Thương Binh và Xã hội các
tỉnh thành, mỗi năm khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có khoảng 45.000 ngườibước vào tuổi lao động và hiện tỷ lệ lao động qua đào tạo ở khu vực này còn rất thấp,mới đạt trên 15 %, do vậy nhu cầu dạy nghề, tư vấn việc làm cho lực lượng ở đây là
rất lớn Việc đầu tư Trung tâm giới thiệu việc làm Đồng bằng sông Cửu Long sẽ góp
phần thúc đẩy sự phối hợp chặt chẽ giữa các địa phương trong việc kiểm soát tình hìnhthị trường lao động, việc làm phục vụ mục tiêu nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội,đồng thời, nơi đây còn là cơ sở hướng dẫn đào tạo, dạy nghề tập trung vào chất lượng
và gắn với nhu cầu thị trường lao động trong khu vực , góp phần nâng cao năng lựccủa hệ thống tư vấn việc làm tại vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long
Dự kiến, sau khi hoàn thành và đưa vào hoạt động, Trung tâm tư vấn cho khoảng100.000 lượt người/năm và giới thiệu việc làm cho 30.000 lượt người/năm
- Quy mô công trình:
- Hướng chủ đạo là hướng Đông – Bắc
- Mặt chính của công trình tiếp giáp với đường 30/4, phường An Phú, quậnNinh Kiều, thành phố Cần Thơ, thuận lợi cho việc đi lại và vận chuyển, cơ sở hạ tầngtốt
Trang 31.2.2/ Đặc điểm khí hậu vùng
- Cần Thơ có khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau; gió mùa Đông Bắc Nhiệt độ trungbình các tháng là 260C - 280C Có số giờ nắng cao nhất trong năm vào các tháng 1, 2,
3, giờ nắng trung bình các tháng này là 190h – 240h Với số giờ nắng lớn và nhiệt độcao thì khi thi công vào mùa này ta cần thực hiện tốt công tác bảo dưỡng bêtông
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; gió mùa Tây Nam Nhiệt độ trung bình cáctháng mùa mưa từ 260C đến 270C Mưa tập trung trong các tháng 9, 10 Trung bìnhlượng mưa phổ biến trong tháng từ 220 mm đến 420 mm Các tháng cuối mùa gâyngập úng trên diện rộng do lượng mưa lớn và lũ thượng nguồn đổ về Lượng mưa lớn
và mật độ dày vào mùa này có thể làm chậm tiến độ thi công công trình và gây ảnhhưởng xấu đến một số vật liệu xây dựng nếu ta không bảo quản kĩ Tuy nhiên, vàomùa mưa thì sẽ giảm được công bảo dưỡng bêtông
1.2.3/ Địa chất công trình và địa chất thủy văn
+ Lớp CL3: Sét màu nâu tím pha ít cát mịn, trạng thái nửa cứng, từ dưới lớp
CH đến độ sâu 40m (độ sâu hố khoan)
Trang 5CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
Hình 1.1: Mặt bằng tầng hầm (diện tích 2875,7 m 2 ).
- Tầng 1 được dùng làm không gian triển lãm, bao gồm: sảnh chính, sảnh phụtiếp giáp với các lối ra vào; quầy lễ tân, 2 nhà vệ sinh, 4 cầu thang bộ, 2 thang máy vàcòn lại là không gian triển lãm Ngoài ra, phía ngoài chỗ sảnh chính là sảnh đón được
Trang 6Hình 1.2: Mặt bằng tầng 1 (diện tích 2745,7 m 2 )
- Tầng 2 là nơi dùng để phỏng vấn tuyển dụng; bao gồm: 1 quầy lễ tân đặt ởgiữa để hướng dẫn, bên cạnh là khu vực chờ, xung quanh được chia thành các khuphỏng vấn tuyển dụng khoảng 30m2/khu, 1 hội trường rộng 468,5m2 với khu vực giảilao có quầy giải khát nằm bên cạnh
Trang 7Hình 1.3: Mặt bằng tầng 2 (diện tích 2706 m 2 ).
- Tầng 3 là nơi làm việc của các phòng ban trong trung tâm và là nơi tư vấntuyển dụng, bao gồm các phòng: phòng giám đốc (31,4m2), 2 phòng phó giám đốc(25m2/phòng), phòng kế toán (31,4m2), phòng kế hoạch (51,4m2), phòng tổ chức(51,4m2), phòng khách (31,4m2), phòng họp giao ban nằm cạnh khu phòng ban chứcnăng (78,4m2), quầy lễ tân nằm ở giữa, 2 phòng tư vấn kỹ năng tuyển dụng(64,4m2/phòng), 2 phòng tư vấn nghiệp vụ xuất khẩu lao động (83,3m2 và 70m2),phòng tư vấn lao động có trình độ chuyên môn cao (66,2m2), phòng quản lí tư vấn điệnthoại trực tuyến (83,3m2), phòng quản lí mạng land (114m2), phòng tư vấn lao độngxuất khẩu (76,7m2) và 2 khu vệ sinh
Trang 8Hình 1.4: Mặt bằng tầng 3 (diện tích 1850 m 2 ).
- Tầng 4 là nơi lưu trữ hồ sơ và tư vấn pháp lí: quầy lễ tân ở giữa, phòng giảngviên (48,2m2), 2 phòng lưu trữ hồ sơ (48,2m2/phòng), 5 phòng tư vấn pháp lí, phònglưu trữ hồ sơ pháp lí và phòng trưởng phòng tư vấn, phòng tư vấn tập thể 200 chỗ(308m2), 2 khu vệ sinh
Trang 10Hình 1.6: Mặt bằng tầng 5 (diện tích 1107,5 m 2 ).
- Tầng 6 là nơi thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá: 2 phòng kiểm tra ngoạingữ (163m2/phòng), phòng làm việc chuyên gia (76,7m2), phòng nghỉ chuyên gia(76,7m2), phòng kiểm tra kỹ thuật (214,8m2), khu vệ sinh
Trang 11Hình 1.7: Mặt bằng tầng 6 (diện tích 1099 m 2 ).
- Tầng kỹ thuật có phòng kỹ thuật thang máy
Trang 12Hình 1.8: Mặt bằng tầng kỹ thuật (diện tích 222m 2 ).
- Mái BTCT có độ dốc 2%, có bố trí ống thoát nước d=110mm
Trang 14tầng 2.
Hình 1.6: Mặt cắt A - A.
2.3/ GIẢI PHÁP THÔNG GIÓ
- Công trình sử dụng thông gió nhân tạo là chủ yếu, kết hợp thêm thông gió tựnhiên
- Tận dụng thông gió tự nhiên cho công trình qua hệ thống cửa đi và cửa sổ,ngoài ra còn lắp đặt cửa thông gió 1200x300 tại các tầng của công trình Thông gió tựnhiên của công trình khoảng 467 m2, chiếm khoảng 3,2%
- Thông gió nhân tạo bao gồm quạt điện và hệ thống điều hòa nhiệt độ
- Các buồng cầu thang tạo điều kiện thuận lợi thông gió đứng trong công trình
2.4/ GIẢI PHÁP CHIẾU SÁNG
- Công trình sử dụng kết hợp giữa chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo
- Công trình được chiếu sáng tự nhiên nhờ hệ thống cửa và kính bao che bênngoài công trình
- Chiếu sáng nhân tạo bằng hệ thống đèn điện với nguồn điện cung cấp từ thànhphố, cách bố trí đèn và đường dây điện đảm bảo vẻ mỹ quan cho công trình, các phòngchức năng sử dụng nhiều vào ban ngày như phòng học, phòng làm việc luôn được đặttại vị trí có ánh sáng tự nhiên tốt nhất, tiết kiệm chi phí về năng lượng
Trang 152.5/ GIẢI PHÁP PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY
- Công trình sử dụng các vật liệu khó cháy: bê tông cốt thép, gạch, cửa kính,khung nhôm, đá granit, trần thạch cao …
- Trang thiết bị, bình chữa cháy đặt dọc theo hành lang, góc cầu thang và cácphòng công tác khác Đảm bảo ứng phó kịp thời khi có sự cố
- Mặt chính của công trình giáp với đường giao thông chính đảm bảo cho cácphương tiện chữa cháy lưu thông một cách nhanh chóng
2.6/ GIẢI PHÁP CẤP THOÁT NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG
2.6.1/ Cấp nước
Nguồn nước cung cấp cho công trình được lấy trực tiếp từ hệ thống cung cấpnước của thành phố, được dự trữ ở bể chứa phía sau công trình và được bơm lên bồnchứa bằng inox ở sân thượng
- Phân và nước tiểu từ nhà vệ sinh được đưa xuống theo đường ống riêng để xử
lí trong hầm tự hoại chứ không thải trực tiếp ra môi trường
2.6.3/ Môi trường
- Đặt thùng chứa rác ở khắp các tầng để thu gom rác
- Công trình không gây ra tiếng ồn, không thải ra chất thải độc hại ảnh hưởngđến môi trường
2.7/ GIẢI PHÁP KẾT CẤU
- Công trình sử dụng khung bê tông cốt thép, sàn sườn toàn khối
- Kết cấu bao che tường gạch ống và gạch thẻ
Trang 162.1/ TÀI LIỆU CƠ BẢN
- Khối lượng khảo sát gồm 1 hố khoan sâu 40m, có 16 mẫu đất dùng để thăm
dò địa tầng và thí nghiệm xác định các tính chất cơ lý của đất
- Nền đất được cấu tạo từ 4 lớp theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau:
+ Lớp đất CL1: Đất bùn sét màu xám xanh đen, trạng thái nhão chảy, dày12,4m
+ Lớp đất CL2: Đất bùn sét màu xám xanh nâu pha ít cát, trạng thái nhão chảy,dày 4,1m
+ Lớp đất CH: Đất sét màu nâu đỏ vàng, lẫn xám đen, trạng thái cứng, dày13,7m
+ Lớp đất CL3: Sét màu nâu tím pha ít cát mịn, trạng thái nửa cứng, dày 9,8m
Hình 2.1: Mặt cắt địa chất công trình
2.1.1/ Các chỉ tiêu cơ lý
Bảng 2.1: Tính chất cơ lý của các lớp đất
Trang 19Hình 2.5: Biểu đồ quan hệ e-p của lớp đất CL3
2.2/ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA ĐẤT NỀN
- Ta đánh giá khả năng chịu tải của đất nền dựa vào áp lực tiêu chuẩn của đấtnền Ta dùng số liệu địa chất công trình của lớp đất CL1 để tính toán
- Áp lực tiêu chuẩn của đất nền được tính theo công thức:
] ).
.[(A b B h D c m
tb – Dung trọng trung bình của đất trên đáy móng tb = đn1 = 0,512T/m3
c – Lực dính đơn vị của đất nằm dưới đáy móng c = 0,36 T/m
25 0
2 cot
25 0
A
05 , 1 2 899 , 0 899 , 0 cot
1 2 cot
B
18 , 3 899
, 0 cot 1
Trang 20phép của móng để ta so sánh giữa các phương án nền móng với nhau, từ đó xác địnhđược phương án nào đảm bảo kỹ thuật, dễ thi công và kinh tế nhất để lựa chọn.
- Các phương án được đưa ra là: Móng đơn trên nền thiên nhiên, móng băngtren nền thiên nhiên, móng trên nền nhân tạo (cọc cát, cọc ép, cọc khoan nhồi,…)
Hình 2.6: Mặt bằng cột và đà kiềng
- Ta dùng lực dọc chân cột khung trục G để tính toán sơ bộ phương án móng
Bảng 2.2: Lực dọc tại chân cột khung trục G
Trang 21- Ta chọn 2 giá trị nội lực lớn nhất và nhỏ nhất để tính toán sơ bộ
- Ta thấy lớp đất đặt móng có Rtc rất nhỏ, không thích hợp cho giải pháp móngtrên nền thiên nhiên mà ta phải gia cố nền Do tải trọng công trình truyền xuống làtương đối lớn nên ta xem xét 2 giải pháp là cọc ép và cọc khoan nhồi
2.3.1/ Phương án móng cọc ép bê tông cốt thép
- Móng cọc ép bê tông cốt thép là móng sử dụng cọc bê tông cốt thép đúc sẵn
để ép xuống nền đất, có tác dụng truyền tải của công trình xuống nền đất tốt có khảnăng chịu lực đủ lớn để gánh đỡ công trình
- Để chọn sơ bộ được kích thước cọc và chiều sâu chôn cọc hợp lí, ta lập biểu
đồ quan hệ giữa Qu
(sức chịu tải cực hạn của cọc) và Qa
(sức chịu tải cho phép củacọc) theo chiều sâu ứng với các kích thước cọc khác nhau
Trang 22Hình 2.7: Biểu đồ quan hệ giữa Q gh , Q cp với độ sâu của 1 số loại cọc ép
- Ta chọn cột C7G1 (giá trị lực dọc lớn nhất) để tính toán sơ bộ Ta có
Ntt = 759,51 T
- Ta dự kiến chọn 9 cọc, suy ra sức chịu tải cho phép của mỗi cọc cần là:
) ( 39 , 84 9
51 , 759
Trang 230,6m => chiều dài cọc là L = -5,5 - (-26,1) + 0,1 + 0,6 = 21,3 Vậy chọn cọc dài22,5m, gồm 3 đoạn cọc, mỗi đoạn 7,5m, cao độ mũi cọc là Z = -27,3m.
+ Độ mảnh của cọc:
3 , 64 35 , 0
5 , 22
+ Độ mảnh
80 3 , 0
5 22
Trang 242.3.2/ Phương án móng cọc khoan nhồi
- Cọc khoan nhồi là loại cọc thi công bằng cách dùng thiết bị khoan tạo hố
khoan theo đường kính và độ sâu yêu cầu, sau đó đưa lồng thép vào và nhồi bê tông.Cọc khoan nhồi thường có đường kính từ 0,6m – 2m
- Để chọn sơ bộ được kích thước cọc và chiều sâu chôn cọc hợp lí, ta lập biểu
đồ quan hệ giữa Qu
(sức chịu tải cực hạn của cọc) và Qa
(sức chịu tải cho phép củacọc) theo chiều sâu ứng với các đường kính cọc khác nhau
Trang 25Hình 2.9: Biểu đồ quan hệ giữa Q gh , Q cp với độ sâu của 1 số loại cọc khoan nhồi
- Ta chọn cột C7G1 có giá trị lực dọc lớn nhất để tính toán sơ bộ Ta có
Ntt = 759,51 T
- Ta dự kiến chọn 3 cọc, suy ra sức chịu tải cho phép của mỗi cọc cần là:
) ( 17 , 253 3
51 , 759
N
- Đối với cọc đường kính 60cm
+ Từ biểu đồ quan hệ giữa Qgh
, Qcp
với độ sâu, ta chọn cọc 60cm thì cao trìnhmũi cọc tối thiểu cần thiết là -27,57m, cọc ngàm vào đài là 0,1m, đoạn đập đầu cọc là0,6m => chiều dài cọc là L = -5,5-(-27,57) + 0,1 + 0,6 = 22,77 Vậy chọn cọc dài 24m
Trang 26có chiều dài là 19m.
+ Độ mảnh
75 , 23 8 , 0
- Đối với cọc đường kính 100cm
+ Đối với cọc có đường kính 100cm thì ta tra được cao trình mũi cọc tối thiểucần thiết là -20,44m => Chiều dài cọc L = -5,5 – (-20,44) + 0,7 = 15,64 (m) Chọn cọc
có chiều dài là 17m
+ Độ mảnh
17 1
Trang 27Hình 2.10: Bố trí cọc
2.3.3/ So sánh và chọn phương án móng
- Qua kết quả tính toán sơ bộ trên, ta thấy cả 2 phương án móng đều đảm bảo về
mặt kỹ thuật Tuy nhiên, phương án móng cọc khoan nhồi thường có giá thành caohơn, đòi hỏi kỹ thuật thi công cao hơn Do đó, ta chọn phương án móng cọc ép để thiết
kế cho công trình
- Ta chọn phương án móng là cọc ép tiết diện 35x35 (cm) Chiều dài cọc là
22,5m, gồm 3 đoạn cọc, mỗi đoạn dài 7,5m Cao trình mũi cọc là -27,3m
Trang 28PHẦN III: THIẾT KẾ KẾT CẤU HẠ TẦNG
CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐÀ KIỀNG, GIẰNG MÓNG CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÀI LIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN NỀN MÓNG
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NỀN MÓNG
Trang 29CHƯƠNG 1 THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐÀ KIỀNG, GIẰNG MÓNG
1.1/ CẤU TẠO VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ĐÀ KIỀNG
- Công trình có 1 hệ thống đà kiềng ở cao trình -3,000m được tận dụng làm dầmsàn tầng hầm
- Hệ thống đà kiềng được tính toán giống như dầm sàn Nội lực của hệ đà kiềngnày đã được giải trong Sap ở phần khung
Hình 1.1: Mặt bằng đà kiềng
Trang 30Hình 1.2: Mặt đứng đà kiềng
1.2/ THIẾT KẾ KẾT CẤU ĐÀ KIỀNG ĐIỂN HÌNH
Ta chọn đoạn đà kiềng trục G để tính toán làm điển hình
1.2.1/ Cấu tạo và phân tích kết cấu
- Đà kiềng trục G vừa có chức năng của đà kiềng, vừa là như dầm sàn tầng hầm
- Đà kiềng trục G gồm 8 nhịp, trong đó có 2 nhịp 7,2m và 6 nhịp 11,2m Tiết
diện những đoạn đà kiềng 7,2m là 30x60 (cm); tiết diện những đoạn 11,2m là 40x90
(cm)
Trang 31- Đà kiềng trục G được tính như dầm liên tục gối lên Ta lấy nội lực từ Sap đã
giải trong phần khung
1.2.2/ Tải trọng và nội lực trên các cấu kiện
- Tải trọng tác dụng lên đà kiềng gồm: tải sàn tầng hầm truyền vào, tải trọngđẩy nổi của nước ngầm , tải trọng bản thân đà kiềng (được truy xuất trong Sap)
- Nội lực trên đà kiềng được tính toán cùng với khung
Hình 1.3: Biểu đồ bao momen đà kiềng.
Hình 1.4: Biểu đồ bao lực cắt đà kiềng.
1.2.3/ Tính toán thép đoạn đà kiềng DK7 làm điển hình
- Tiết diện đoạn dầm là 40x90 (cm)
* Giá trị nội lực lấy ra từ Sap:
Hình 1.5: Biểu đồ momen đà kiềng DK7.
Trang 32Hình 1.6: Biểu đồ bao lực cắt đà kiềng DK7.
- Từ vật liệu sử dụng ta tra được R = 0,429 và R = 0,623
Tính thép tại gối trái
- Chọn lớp bê tông bảo vệ cốt thép là a = 7cm => h0 = h – a = 90 – 7 = 83 (cm)
269 , 0 83 40 115
8510972
M
b m
m R 0 , 429 (thỏa)
84 , 0 ) 269 , 0 2 1 1 ( 5 ,
, 0
8510972
h R
M A
s s
=> Chọn 5Ø28 + 2Ø32 có As = 46,87 (cm2)
- Kiểm tra hàm lượng thép:
% 41 , 1
% 100 83 40
87 , 46
% 100
% 100
%
% 1 ,
min
s
b R
87 , 46
) 6 , 1 8 , 2 8 , 2 3 ( 08 , 16 ) 4 , 1 3 ( 79 , 30
Trang 33 2 , 8 ( ) 5
4
8 , 2 5 3 2 40
Tính thép tại gối phải
- Chọn lớp bê tông bảo vệ cốt thép là a = 7cm => h0 = h – a = 90 – 7 = 83 (cm)
252 , 0 83 40 115
7975149
M
b m
m R 0 , 429 (thỏa)
852 , 0 ) 252 , 0 2 1 1 ( 5 ,
, 0
7975149
h R
M A
s s
=> Chọn 5Ø28 + 2Ø32 có As = 46,87 (cm2)
- Kiểm tra hàm lượng thép:
% 41 , 1
% 100 83 40
87 , 46
% 100
% 100
%
% 1 ,
min
s
b R
4792033
M
b m
m R 0 , 429 (thỏa)
922 , 0 ) 144 , 0 2 1 1 ( 5 ,
, 0
4792033
h R
M A
s s
=> Chọn 5Ø25 có As = 24,54 (cm2)
- Kiểm tra hàm lượng thép:
54 , 24
A
Trang 34- Kiểm tra khoảng thông thủy:
4 , 5 4
5 , 2 5 3 2 40
Kiểm tra độ võng đà kiềng
- Ta lấy momen lớn nhất tại giữa đà kiềng để tính toán độ võng
Mnhịp = 47920,33 Kg.m => 41669 , 85
15 , 1
33 , 47920 15
90 40 12
3 3
7 , 2
1120 4166985 48
5 48
5
5
2 2
4
Q
A R M
9 6 , 0
005 , 1 1750 2 )
1 (
2 3
A R S
bt n f
s sw tt
Trang 35Smax =
max
2 0
4 ( 1 )
Q
h b
f = 0 (chỉ tính cho tiết diện hình chữ nhật)
005 ,
A sw
885 , 0 5 , 11 01 , 0 1
Trang 36Hình 1.8: Mặt cắt ngang đà kiềng DK7.
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ KẾT CẤU CẦU THANG
3.1/ CẤU TẠO VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG CẦU THANG
3.1.1/ Cấu tạo và phân tích trên mặt bằng
- Cầu thang là phương tiện chính của giao thông đứng của công trình, đượchình thành từ các bậc liên tiếp tạo thành thân (vế) thang, các vế thang nối với nhaubằng chiếu nghỉ, chiếu đến để taọ thành cầu thang Cầu thang là một yếu tố quan trọng
về công dụng và nghệ thuật kiến trúc, nâng cao tính thẩm mỹ của công trình
- Các bộ phận cơ bản của cầu thang gồm: Thân thang, chiếu nghỉ, chiếu đến,
lan can, tay vịn, dầm thang.
- Cầu thang được thiết kế theo dạng bản chịu lực 2 vế trên mặt bằng đổi hướng
1800, đổ bằng bê tông cốt thép toàn khối
- Toàn bộ công trình có 2 loại thang là thang bộ và thang máy Do giới hạnluận văn nên ta chỉ tính cầu thang bộ
3.1.2/ Cấu tạo và phân tích trên mặt đứng
- Trên mặt đứng thang bộ trong công trình có đặc điểm:
Trang 37- Cầu thang từ tầng hầm lên tầng 1 (chiều cao tầng là 3,0m) thang có 2 vế gãy
- Cầu thang từ tầng 3 trở lên đến tầng kỹ thuật (chiều cao tầng là 3,9m) thang có
2 vế gãy khúc, quay đầu 1800, dạng chữ U
+ Khoảng không của chiếu nghỉ là: 2m
+ Độ dốc cầu thang = 28,44
0
3.2/ THIẾT KẾ CẦU THANG ĐIỂN HÌNH
Ta chọn thiết kế cầu thang 1 ở giữa công trình làm điển hình
3.2.1/ Cấu tạo và phân tích kết cấu
- Các bộ phận của thang gồm: Thân thang, chiếu nghỉ, chiếu đến, bản thang, tayvịn
Trang 38+ Chiều cao bậc thang là: h = 150mm.
Trang 39Hình 3.2: Mặt bằng kết cấu cầu thang
Hình 3.3: Mặt cắt 1-1 cầu thang
Trang 40vào hệ thống các dầm thang, các dầm này sẽ truyền tải vào các cột của khung chịu lực.
3.2.2.1/ Xác định tải trọng
* Bản thang
- Bản thang (phần bản nghiêng) được đổ bằng bê tông cốt thép, các bậc thangđược xây bằng gạch thẻ Dạng bản này không có dầm limon hai bên vế thang nên bảnchịu lực theo phương dài, bản thang kê lên một đầu là dầm chiếu đi (chiếu đến), mộtđầu là dầm chiếu nghỉ
Hình 3.4: Các lớp cấu tạo bậc thang
- Chiều dày bản thang h
b
= 10 cm
- Chiều dài bản thang theo phương nghiêng: L = 4,09m