NÒn kinh tÕ ViÖt Nam trong nh÷ng n¨m gÇn ®©y cã sù ph¸t triÓn m¹nh mÏ vÒ c¶ chiÒu réng vµ chiÒu s©u më ra nhiÒu ngµnh nghÒ, ®a d¹ng ho¸ nhiÒu ngµnh s¶n xuÊt. Trªn con ®êng tham dù WTO c¸c doanh nghiÖp cÇn ph¶i nç lùc hÕt m×nh ®Ó t¹o ra nh÷ng s¶n phÈm cã chÊt lîng cao nh»m giíi thiÖu sang c¸c níc b¹n ®ång thêi còng ®Ó c¹nh tranh víi c¸c s¶n phÈm nhËp ngo¹i. Trong ®iÒu kiÖn khi s¶n xuÊt g¾n liÒn víi thÞ trêng th× chÊt lîng s¶n phÈm vÒ c¶ hai mÆt néi dung vµ h×nh thøc cµng trë nªn cÇn thiÕt h¬n bao giê hÕt ®èi víi doanh nghiÖp. Thµnh phÈm, hµng ho¸ ®• trë thµnh yªu cÇu quyÕt ®Þnh sù sèng cßn cña doanh nghiÖp.ViÖc duy tr× æn ®Þnh vµ kh«ng ngõng ph¸t triÓn s¶n xuÊt cña doanh nghiÖp chØ cã thÓ thùc hiÖn khi chÊt lîng s¶n phÈm ngµy cµng tèt h¬n vµ ®îc thÞ trêng chÊp nhËn. §Ó ®a ®îc nh÷ng s¶n phÈm cña doanh nghiÖp m×nh tíi thÞ trêng vµ tËn tay ngêi tiªu dïng, doanh nghiÖp ph¶i thùc hiÖn giai ®o¹n cuèi cïng cña qu¸ tr×nh t¸i s¶n xuÊt ®ã gäi lµ giai ®o¹n b¸n hµng, Thùc hiÖn tèt qu¸ tr×nh nµy doanh nghiÖp sÏ cã ®iÒ kiÖn thu håi vèn bï ®¾p chi phÝ, thùc hiÖn ®Çy ®ñ nghÜa vô víi nhµ níc, ®Çu t ph¸t triÓn vµ n©ng cao ®êi sèng cho ngêi lao ®éng. TiÕn hµnh ho¹t ®éng s¶n xuÊt kinh doanh cã hiÖu qu¶ kinh tÕ cao lµ c¬ së ®Ó doanh nghiÖp cã thÓ tån t¹i vµ ph¸t triÓn v÷ng ch¾c trong nÒn kinh tÕ thÞ trêng cã sù canh tranh. XuÊt ph¸t tõ ®ßi hái cña nÒn kinh tÕ t¸c ®éng m¹nh ®Õn hÖ thèng qu¶n lý nãi chung vµ kÕ to¸n nãi riªng còng nh vai trß cña tÝnh cÊp thiÕt cña kÕ to¸n b¸n hµng vµ x¸c ®Þnh kÕt qu¶ kinh doanh. Qua thêi gian thùc tËp,t×m hiÓu thc tÕ t¹i C«ng Ty Tr¸ch NhiÖm H÷u H¹n ThiÕt BÞ §iÖn T©n C«ng Trang,em ®• lùa chän chuyªn ®Ò “Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thiết bị điện Tân Công Trang”. Néi dung chÝnh cña chuyªn ®Ò gåm 3 phÇn: Phần 1: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Phần 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thiết bị điện Tân Công Trang. Phần 3: Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng , xác định kết quả bán hàng và một số biện pháp tăng doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH thiết bị điện Tân Công Trang. Do kh¶ n¨ng vµ kiÕn thøc cßn h¹n hÑp nªn bµi viÕt cña em ch¾c ch¾n kh«ng tr¸nh khái sai sãt, em rÊt mong nhËn ®îc ý kiÕn ®ãng gãp söa ch÷a cña c¸c thÇy c« vµ c¸n bé kÕ to¸n C«ng Ty Tr¸ch NhiÖm H÷u H¹n ThiÕt BÞ §iÖn T©n C«ng Trang ®Ó bµi viÕt nµy thùc sù cã ý nghÜa vÒ mÆt lý luËn vµ thùc tiÔn.
Trang 1Lời mở đầu
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây có sự phát triển mạnh mẽ vềcả chiều rộng và chiều sâu mở ra nhiều ngành nghề, đa dạng hoá nhiều ngành sảnxuất Trên con đờng tham dự WTO các doanh nghiệp cần phải nỗ lực hết mình đểtạo ra những sản phẩm có chất lợng cao nhằm giới thiệu sang các nớc bạn đồng thờicũng để cạnh tranh với các sản phẩm nhập ngoại
Trong điều kiện khi sản xuất gắn liền với thị trờng thì chất lợng sản phẩm vềcả hai mặt nội dung và hình thức càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết đối vớidoanh nghiệp Thành phẩm, hàng hoá đã trở thành yêu cầu quyết định sự sống còncủa doanh nghiệp.Việc duy trì ổn định và không ngừng phát triển sản xuất củadoanh nghiệp chỉ có thể thực hiện khi chất lợng sản phẩm ngày càng tốt hơn và đợcthị trờng chấp nhận
Để đa đợc những sản phẩm của doanh nghiệp mình tới thị trờng và tận tayngời tiêu dùng, doanh nghiệp phải thực hiện giai đoạn cuối cùng của quá trình táisản xuất đó gọi là giai đoạn bán hàng, Thực hiện tốt quá trình này doanh nghiệp sẽ
có điề kiện thu hồi vốn bù đắp chi phí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nớc, đầu tphát triển và nâng cao đời sống cho ngời lao động
Tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao là cơ sở đểdoanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển vững chắc trong nền kinh tế thị trờng có sựcanh tranh
Xuất phát từ đòi hỏi của nền kinh tế tác động mạnh đến hệ thống quản lý nóichung và kế toán nói riêng cũng nh vai trò của tính cấp thiết của kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh
Qua thời gian thực tập,tìm hiểu thc tế tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
Thiết Bị Điện Tân Công Trang,em đã lựa chọn chuyên đề “Thực trạng và một số giải phỏp nhằm hoàn thiện tổ chức cụng tỏc kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả kinh doanh tại cụng ty TNHH thiết bị điện Tõn Cụng Trang”.
Nội dung chính của chuyên đề gồm 3 phần:
Phần 1: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức cụng tỏc kế toỏn bỏn hàng vàxỏc định kết quả bỏn hàng
Phần 2: Thực trạng tổ chức cụng tỏc kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quảbỏn hàng tại Cụng ty TNHH thiết bị điện Tõn Cụng Trang
Trang 2Phần 3: Phương hướng hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn bỏn hàng , xỏc định kếtquả bỏn hàng và một số biện phỏp tăng doanh thu bỏn hàng tại Cụng ty TNHHthiết bị điện Tõn Cụng Trang.
Do khả năng và kiến thức còn hạn hẹp nên bài viết của em chắc chắn khôngtránh khỏi sai sót, em rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp sửa chữa của các thầy cô
và cán bộ kế toán Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thiết Bị Điện Tân Công Trang
để bài viết này thực sự có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo, thầy giáo hớng dẫn và các cán bộ kế toán Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thiết Bị Điện Công Tân Trang đã tận tình hớng dẫn và cung cấp tài liệu giúp em hoàn thiện bài báo cáo tốt nghiệp này.
Trang 3PHẦN 1 NHỮNG VẤN ĐỀ Lí LUẬN CHUNG VỀ CễNG TÁC KẾ TOÁN BÁN
Xét về góc độ kinh tế : Bán hàng là quá trình hàng hoá của doanh nghiệp
đựơc chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền)
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thơng mạinói riêng có những đặc điểm chính sau đây:
Có sự trao đổi thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán, nguời bán đồng ý bán,ngời mua đồng ý mua , họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
Có sự thay đổi quyền sở hũ về hàng hoá: ngời bán mất quyền sở hữu, ngờimua có quyền sở hữu về hàng hoá đã mua bán Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa,các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lợng hàng hoá và nhận lại củakhách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng Số doanh thu này là cơ sở đểdoanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình
b) Khái niệm về xác định kết quả bán hàng
Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã
bỏ ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thi kết quả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ Viêc xác định kết quả bán hàng thờng đợc tiến hành váo cuối kỳ kinh doanh thờng là cuối tháng ,cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
c) Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Trang 4Bán hàng là khâu cuối cùng của trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệpcòn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụhàng hoá nữa hay không Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh có mối quan hệ mật thiết Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanhnghiệp còn bán hàng là phơng tiện trực tiếp để đạt đợc mục đích đó.
1.1 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọngkhông chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quôc dân Đốivới bản thân doanh nghiệp có bán đợc hàng thì mới có thu nhập để bù đắp nhữngchi phí bỏ ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh ,nâng cao đời sống củangời lao động ,tạo nguồn tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân.Việc xác định chính xáckết quả bán hàng là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạt động cuả các doanhnghiệp đối vối nhà nớc thông qua việc nộp thuế, phí ,lệ phí vào ngân sách nhà nớc,xác định cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu đợc giảiquyết hài hoà giữa các lợi ích kinh tế: Nhà nớc, tập thể và các cá nhân ngời lao
động
1.2 Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Nh đã khẳng định, bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa sốngcòn đối với doanh nghiệp Kế toán trong các doanh nghiệp với t cách là một công
cụ quản lý kinh tế, thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận
động của tài sản đó trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt độngkinh tế,tài chính của doanh nghiệp,có vai trò quan trọng trong việc phục vụ quản lýbán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp đó Quản lý bán hàng làquản lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ,từng kháchhàng, từng hợp đồng kinh tế
Yêu cầu đối với kế toán bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng hoá tiêu thụtrên tất cả các phơng diện : số lợng, chất lợng.Tránh hiện tọng mất mát h hỏng hoặctham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân bổ chính
Trang 5Phơng thức bán hàng là cách thức doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu hànghoá cho khách hàng và thu đợc tiền hoặc quyền thu tiền về số lợng hàng hoá tiêuthụ.
*Các phơng thức bán hàng
Hoạt động mua bán hàng hoá của các doanh nghiệp thơng mại có thể thựchiện qua hai phơng thức : bán buôn và bán lẻ Trong đó,bán buôn là bán hàng chocác đơn vị sản xuất kinh doanh để tiếp tục quá trình lu chuyển hàng hoá còn bán lẻ
là bán hàng cho ngời tiêu dùng,chấm dứt quá trình lu chuyển hàng hoá
Hàng hoá bán buôn và bán lẻ có thể thực hiện theo nhiều phơng thức khácnhau
2.1.Đối với bán buôn
Có hai phơng thức bán hàng là bán hàng qua kho và bán hàng vận chuyểnthẳng
2.1.1 Phơng thức bán hàng qua kho
Theo phơng thức này,hàng hoá mua về đợc nhập kho rồi từ kho xuất bán
ra Phơng thức bán hàng qua kho có hai hinh thức giao nhận
a) Hình thức nhận hàng : Theo hình thức này bên mua sẽ nhận hàng tại khobên bán hoặc đến một địa điểm do hai bên thoả thuận theo hợp đồng,nhng thờng là
do bên bán quy định
b) Hình thức chuyển hàng : Theo hình thức này ,bên bán sẽ chuyển hàng hoá
đến kho của bên mua hoặc đến một địa điểm do bên mua quy định để giao hàng
2.1.2.Phơng thức bán hàng vận chuyển
Theo phơng thức này,hàng hoá sẽ đợc chuyển thẳng từ đơn vị cung cấp đến
đơn vị mua hàng không qua kho của đơn vị trung gian Phơng thức bán hàng vậnchuyển thẳng có hai hình thức thanh toán
Vận chuyển có tham gia thanh toán : Theo hình thức này ,hàng hoá đợc vậnchuyên thẳng về mặt thanh toán ,đơn vị trung gian vẫn làm nhiệm vụ thanh toántiền hàng với đơn vị cung cấp và thu tiền của đơn vị mua
Trang 6Vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình thức này hàng hoá
đợc vận chuyển thẳng ,về thanh toán ,đơn vị trung gian không làm nhiệm vụ thanhtoán tiền với đơn vị cung cấp ,thu tiền của đơn vị mua.Tuỳ hợp đồng ,đơn vị trunggian đợc hởng một số phí nhất định ở bên mua hoặc bên cung cấp
2.2.Đối với bán lẻ
Có 3 phơng thức bán hàng là: Bán hàng thu tiền tập trung bán hàng không thutiền tập trung và bán hàng tự động
2.2.1 Phơng thức bán hàng thu tiền tập trung
Theo phơng thức này,nhân viên bán hàng chỉ phụ trách việc giao hàng ,cònviệc thu tiền có ngời chuyên trách làm công việc này.Trình tự đợc tiến hành nh sau:Khách hàng xem xong hàng hoá và đồng ý mua,ngời bán viết “ hóa đơn bán lẻ”giao cho khách hàng đa đến chỗ thu tiền thì đóng dấu “ đã thu tiền” ,khách hàngmang hoá đơn đó đến nhận hàng Cuối ngày, ngời thu tiền tổng hợp số tiền đã thu
để xác định doanh số bán Định kỳ kiểm kê hàng hoá tại quầy,tính toán lợng hàng
đã bán ra để xác định tình hình bán hàng thừa thiếu tại quầy
2.2.2.Phơng thức bán hàng không thu tiền tập trung
Theo phơng thức này ,nhân viên bán hàng vừa làm nhiệm vụ giao hàng, vừalàm nhiệm vụ thu tiền Do đó ,trong một của hàng bán lẻ việc thu tiền bán hàngphân tán ở nhiều đIúm Hàng ngày hoặc định kỳ tiến hành kiểm kê hàng hoá còn lại
để tính lợng bán ra,lập báo cáo bán hàng ,đối chiếu doanh số bán theo báo cáo bánhàng với số tiền thực nộp để xác định thừa thiếu tiền bán hàng
2.2.3.Phơng thức bán hàng tự động
Theo phơng thức này, ngời mua tự chọn hàng hoá sau đó mang đến bộ phậnthu ngân kiểm hàng,tính tiền,lập hoá đơn bán hàng và thu tiền Cuối ngày nộp tiền
Trang 7tính tiếp giá nhập kho lần sau.Nh vậy giá trị hàng hóa tồn sẽ đợc phản ánh với giátrị hiện tại vì đợc tính giá của những lần nhập kho mới nhất
3.2 Phơng pháp nhập sau- xuất trớc
Phơng pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hoá nào nhập kho sau nhất sẽ đợcxuất ra sử dụng trớc.Do đó ,giá trị hàng hoá xuất kho đợc tính hết theo giá nhập khomới nhất ,rồi tính tiếp theo giá nhập kho kế tiếp sau đó.Nh vậy giá trị hàng hoá tồnkho sẽ đợc tính theo giá tồn kho cũ nhất
3.3 Phơng pháp bình quân gia quyền
Là phơng pháp căn cứ vào giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng nhậptrong kỳ để tính giá bình quân của 1 đơn vị hàng hoá Sau đó tính giá trị hàng hoáxuất kho bằng cách lấy số lợng hàng hoá xuất kho nhân với giá đơn vị bìnhquân Nếu giá đơn vị bình quân đợc tính theo từng lần nhập hàng thì gọi là bìnhquân gia quyền liên hoàn.Nếu giá đơn vị bình quân chỉ đợc đợc tính một lần lúccuối tháng thì gọi là bình quân gia quyền lúc cuối tháng
Trang 81 Chứng từ kế toán sử dụng
Các chứng từ kế toán chủ yếu đợc sử dụng trong kế toán bán hàngvà xác địnhkết quả kinh doanh
Hoá đơn bán hàng
Hoá đơn giá trị gia tăng
Phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Phiếu thu ,phiếu chi
Bảng kê bán lẻ hàng hoá
Chứng từ thanh toán khác
2 T ch c k toỏn chi ti t doanh thu bỏn hàng , giỏ v n hàng bỏn, ổ chức kế toỏn chi tiết doanh thu bỏn hàng , giỏ vốn hàng bỏn, ức kế toỏn chi tiết doanh thu bỏn hàng , giỏ vốn hàng bỏn, ế toỏn chi tiết doanh thu bỏn hàng , giỏ vốn hàng bỏn, ế toỏn chi tiết doanh thu bỏn hàng , giỏ vốn hàng bỏn, ốn hàng bỏn, cỏc kho n gi m tr doanh thu, chi phớ bỏn hàng ,chi phớ qu n lý doanh ản giảm trừ doanh thu, chi phớ bỏn hàng ,chi phớ quản lý doanh ản giảm trừ doanh thu, chi phớ bỏn hàng ,chi phớ quản lý doanh ừ doanh thu, chi phớ bỏn hàng ,chi phớ quản lý doanh ản giảm trừ doanh thu, chi phớ bỏn hàng ,chi phớ quản lý doanh nghi p ệp.
2.1 Doanh thu bán hàng
2.1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền sẽ thu đợc từ các hoạt động giao dịch
từ các hoạt động giao dịch nh bán sản phẩm hàng hoá cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiệnsau:
Trang 9-Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng.
-Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
2.1.3 Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng
-Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, khi viếthoá đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán cha có thuế GTGT,các khoản phụ thu,thuếGTGT phải nộp và tổng giá thanh toán Doanh thu bán hàng đợc phản ánh theo sốtiền bán hàng cha có thuế GTGT
-Đối với hàng hoá chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu
đ-ợc phản ánh trên tổng giá thanh toán
-Đối với hàng hoá thuôc diện chiu thuế tiêu thụ đặc biệt ,thuễ xuất nhập khẩuthì doanh thu tính trên tổng giá mua bán
-Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu nội bộ) phải đợc theo dõi chi tiết theotừng loại sản phẩm nhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanh của từngmặt hàng khác nhau Trong đó doanh thu nội bộ là doanh thu của những sản phẩmhàng hoá cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng môt hệ thống tổchức (cùng tổng công ty ít nhất là 3 cấp: Tổng công ty-Công ty-Xí nghiệp) nh : Giátrị các loại sản phẩm, hàng hóa đợc dùng để trả lơng cho cán bộ công nhân viên ,giátrị các sản phẩm đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp
2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
-Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định bao gồm : Chiết khấu thơngmại ,giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
2.2.2 Nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu phải đợc hạch toán riêng : trong đó cáckhoản : Chiết khấu thơng mại ,giảm giá hàng bán đợc xác định nh sau:
- Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai các khoảnchiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán
Trang 10-Các khoản chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá hàng bán cho số hàng bán ratrong kỳ phải đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có lãi.
-Phải ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và hoá đơn bán hàng
2.3 Chi phớ bỏn hàng
2.3.1 Khỏi ni m ệp.
Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí thời kỳ,chi phí bán hàng biểu hiện bằng tiền các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra phục vụ cho tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trong kỳ hoạch toán
2.3.2 N i dung ội dung
- Chi phớ nhõn viờn bỏn hàng bao g m ti n lồm tiền lương và cỏc khoản chi phớ ền lương và cỏc khoản chi phớ ương và cỏc khoản chi phớng và cỏc kho n chi phớản chi phớphỏt sinh trong quỏ trỡnh tiờu th s n ph m hàng húa và cung c p lao v d chụ sản phẩm hàng húa và cung cấp lao vụ dịch ản chi phớ ẩm hàng húa và cung cấp lao vụ dịch ấp lao vụ dịch ụ sản phẩm hàng húa và cung cấp lao vụ dịch ịch
v c a cụng ty.ụ sản phẩm hàng húa và cung cấp lao vụ dịch ủa cụng ty
- Chi phớ v t li u, bao bỡ đ đúng gúi b o qu n s n ph m hàng húa.ật liệu, bao bỡ để đúng gúi bảo quản sản phẩm hàng húa ệu, bao bỡ để đúng gúi bảo quản sản phẩm hàng húa ể đúng gúi bảo quản sản phẩm hàng húa ản chi phớ ản chi phớ ản chi phớ ẩm hàng húa và cung cấp lao vụ dịch
- Chi phớ d ng c đ ngh dựng cho vi c đo lụ sản phẩm hàng húa và cung cấp lao vụ dịch ụ sản phẩm hàng húa và cung cấp lao vụ dịch ồm tiền lương và cỏc khoản chi phớ ền lương và cỏc khoản chi phớ ệu, bao bỡ để đúng gúi bảo quản sản phẩm hàng húa ường , tớnh toỏn phục vụng , tớnh toỏn ph c vụ sản phẩm hàng húa và cung cấp lao vụ dịch ụ sản phẩm hàng húa và cung cấp lao vụ dịchbỏn hàng
- Chi phớ kh u hao tài s n c đ nh ph c v bỏn hàng.ấp lao vụ dịch ản chi phớ ố định phục vụ bỏn hàng ịch ụ sản phẩm hàng húa và cung cấp lao vụ dịch ụ sản phẩm hàng húa và cung cấp lao vụ dịch
- Chi phớ b o hành s n ph m.ản chi phớ ản chi phớ ẩm hàng húa và cung cấp lao vụ dịch
- Chi phớ d ch v mua ngoài ph c v bỏn hàng.ịch ụ sản phẩm hàng húa và cung cấp lao vụ dịch ụ sản phẩm hàng húa và cung cấp lao vụ dịch ụ sản phẩm hàng húa và cung cấp lao vụ dịch
- Chi phớ khỏc b ng ti n ph c v bỏn hàng.ằng tiền phục vụ bỏn hàng ền lương và cỏc khoản chi phớ ụ sản phẩm hàng húa và cung cấp lao vụ dịch ụ sản phẩm hàng húa và cung cấp lao vụ dịch
2.3.3 Cụng d ng ụng
Tài kho n này đản chi phớ ược tập hợp và kết chuyển cỏc khoản chi phớ bỏn hàng ật liệu, bao bỡ để đúng gúi bảo quản sản phẩm hàng húa.c t p h p và k t chuy n cỏc kho n chi phớ bỏn hàngợc tập hợp và kết chuyển cỏc khoản chi phớ bỏn hàng ết chuyển cỏc khoản chi phớ bỏn hàng ể đúng gúi bảo quản sản phẩm hàng húa ản chi phớ
Trang 112.4.2 Nội dung
- Ti n lền lương và các khoản chi phí ương và các khoản chi phíng , ph c p và các kho n trích theo lụ sản phẩm hàng hóa và cung cấp lao vụ dịch ấp lao vụ dịch ản chi phí ương và các khoản chi phíng c a nhân viênủa công ty
qu n lý doanh nghi p.ản chi phí ệu, bao bì để đóng gói bảo quản sản phẩm hàng hóa
- Chi phí v t li u ph c v qu n lý doanh nghi p.ật liệu, bao bì để đóng gói bảo quản sản phẩm hàng hóa ệu, bao bì để đóng gói bảo quản sản phẩm hàng hóa ụ sản phẩm hàng hóa và cung cấp lao vụ dịch ụ sản phẩm hàng hóa và cung cấp lao vụ dịch ản chi phí ệu, bao bì để đóng gói bảo quản sản phẩm hàng hóa
- Chi phí d ng c đ dùng cho công tác qu n lý doanh nghi p.ụ sản phẩm hàng hóa và cung cấp lao vụ dịch ụ sản phẩm hàng hóa và cung cấp lao vụ dịch ồm tiền lương và các khoản chi phí ản chi phí ệu, bao bì để đóng gói bảo quản sản phẩm hàng hóa
- Chi phí kh u hao tài s n c đ nh ph c v qu n lý doanh nghi p.ấp lao vụ dịch ản chi phí ố định phục vụ bán hàng ịch ụ sản phẩm hàng hóa và cung cấp lao vụ dịch ụ sản phẩm hàng hóa và cung cấp lao vụ dịch ản chi phí ệu, bao bì để đóng gói bảo quản sản phẩm hàng hóa
- Các kho n thu và l phí ph i n p nhà nản chi phí ết chuyển các khoản chi phí bán hàng ệu, bao bì để đóng gói bảo quản sản phẩm hàng hóa ản chi phí ộp nhà nước ước.c
-Các kho n d phòng ph i thu khó đòi , d phòng ph i tr và d phòngản chi phí ự phòng phải thu khó đòi , dự phòng phải trả và dự phòng ản chi phí ự phòng phải thu khó đòi , dự phòng phải trả và dự phòng ản chi phí ản chi phí ự phòng phải thu khó đòi , dự phòng phải trả và dự phòng
tr c p m t vi c làm.ợc tập hợp và kết chuyển các khoản chi phí bán hàng ấp lao vụ dịch ấp lao vụ dịch ệu, bao bì để đóng gói bảo quản sản phẩm hàng hóa
- Chi phí mua ngoài ph c v qu n lý doing nghi p.ụ sản phẩm hàng hóa và cung cấp lao vụ dịch ụ sản phẩm hàng hóa và cung cấp lao vụ dịch ản chi phí ệu, bao bì để đóng gói bảo quản sản phẩm hàng hóa
- Chi phí khác b ng ti n ph c v qu n lý doah nghi p.ằng tiền phục vụ bán hàng ền lương và các khoản chi phí ụ sản phẩm hàng hóa và cung cấp lao vụ dịch ụ sản phẩm hàng hóa và cung cấp lao vụ dịch ản chi phí ệu, bao bì để đóng gói bảo quản sản phẩm hàng hóa
2.4.3 Công d ng ụng
Dùng đ t p h p và k t chuy n các kho n chi phí phát sinh trong kỳ kể đóng gói bảo quản sản phẩm hàng hóa ật liệu, bao bì để đóng gói bảo quản sản phẩm hàng hóa ợc tập hợp và kết chuyển các khoản chi phí bán hàng ết chuyển các khoản chi phí bán hàng ể đóng gói bảo quản sản phẩm hàng hóa ản chi phí ết chuyển các khoản chi phí bán hàngtoán
Trang 122.5.Giá vốn hàng bán
Sau khi tính đợc trị giá mua của hàng hoá xuất bán,ta tính đợc trị giá vốn của hàng hoá đã bán ra:
Trị giá vốn Trị giá mua Chi phí thu mua
hàng xuất = hàng xuất + phân bổ cho
bán hàng đã bán
Chi phí thu mua Chi phí thu mua Chi phí thu mua Chi phí thu muaphân bổ cho hàng = của hàng tồn đầu + phát sinh trong + phân bổ cho hàng
đã bán kỳ kỳ tồn cuối kỳ
Trang 13Trong đó
Trị giá thu mua chi phí thu mua Trị giáCủa hàng tồn đầu + cần phân bổ phát mua của
kỳ sinh trong kỳ hàngChi phí thu mua tồn
đã bán Trị giá mua hàng + Trị giá mua hàng cuối kỳ
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Trang 14 Để hoạch toán giá vốn hàng bán kế toán sử dụng TK 632- Tk này dùng đểtheo dõi trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ
Kết cấu TK
Bên nợ : Trị giá vốn của sản phẩm ,hàng hoá,dịch vụ ,đã tiêu thụ trong kỳ
Bên có : Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ sang TK 911 “Xác định kếtquả kinh doanh”
Trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá nhập lại kho
TK 632 không có số d
Trang 15Sơ đồ 2: Hoạch toán giá vốn hàng bán (theo phơng pháp KKTX)
TK 156 TK 157 TK 632 TK136
Xuất kho hàng hoá Trị giá vốn hàng gửi bá Trị giá vốn hàng
xác định tiêu thụ bán trả lại Gửi đi bán
TK 152
Phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán ra
Trang 164 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Để đáp ứng kịp thời những yêu cầu trên kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh phải thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:
Ghi chép đầy đủ ,kịp thời sự biến động (nhập_xuất) của từng loại hàng hoátrên cả hai mặt hiện vật và giá trị
Theo dõi, phản ánh giám sát chặt chẽ quá trình bán hàng ,ghi chép kịp thời,
đầy đủ các khoản chi phí ,thu nhập về bán hàng xác định kết qua kinh doanh thôngqua doanh thu bán hàng một cách chinh xác
Cung cấp thông tin chính xác,kịp thời,trung thực, đầy đủ về tình hình bánhàng và xác định kết quả kinh doanh của từng loại hàng hoá phục vụ hoạt độngquản lý doanh nghiệp
III K TOÁN T NG H P BÁN HÀNG VÀ XÁC Đ NH K T QU BÁN HÀNG ẾT QUẢ Ổ CHỨC CễNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ ỢP BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG ỊNH KẾT QUẢ ẾT QUẢ Ả
1 Tài khoản sử dụng
M t s tài kho n kộ toỏn ch y u s d ng :ộp nhà nước ố định phục vụ bỏn hàng ản chi phớ ủa cụng ty ết chuyển cỏc khoản chi phớ bỏn hàng ử dụng : ụ sản phẩm hàng húa và cung cấp lao vụ dịch
- TK 632: Gớa v n hàng bỏnố định phục vụ bỏn hàng
Trang 17-TK 911: Xỏc đ nh k t qu kinh doanh.ịch ết chuyển cỏc khoản chi phớ bỏn hàng ản chi phớ
2.Trỡnh t k toỏn ự kế toỏn ế toỏn chi tiết doanh thu bỏn hàng , giỏ vốn hàng bỏn,
2.1 K toỏn t ng h p doanh thu bỏn hàng ế toỏn chi tiết doanh thu bỏn hàng , giỏ vốn hàng bỏn, ổ chức kế toỏn chi tiết doanh thu bỏn hàng , giỏ vốn hàng bỏn, ợp doanh thu bỏn hàng
Hoạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
Để hoạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu kế toán
sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
2 1.1 TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá,dịch
vụ thực tế phát sinh trong kỳ
Kết cấu tài khoản
Bên Nợ Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ theo quy định Chiết khấu thơng mại kết chuyển cuối kỳ
+Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối lỳ
+Giam giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
+Thuế TTĐB,thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tếchịu thuế
TTĐB,thuế xuất khẩu
+Thuế GTGT(đối với các cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơngpháp trực tiếp
Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào tài khoản 911 “Xác định kếtquả kinh doanh
Bên Có : Doanh thu bán sản phẩm,hàng hoá,dich vụ thực hiện trong kỳ
Các khoản doanh thu trợ cấp trợ giá, phụ thu mà doanh nghiệp đợchởng
Trang 18TK 511 không có số d và đợc chi tiết thành 4 tài khoản cấp hai:
TK 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”
TK 5112 “Doanh thu bán các sản phẩm”
TK 5113 “Doanh thu cung cấp dich vụ”
TK 5114 “Doanh thu trợ cấp ,trợ giá”
2.1.2 TK 512 doanh thu nội bộ.
TK này phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hoá ,dịch vụ tiêu thụ trongnội bộ doanh nghiệp hoạch toán ngành.Ngoài ra ,TK này còn sử dụng để theo dõimột số nội dung đợc coi là tiêu thụ khác nh sử dụng sản phẩm hàng hóa đểbiếu ,tặng quảng cáo, chào hàng Hoặc để trả lơng cho ngời lao động bằng sảnphẩm, hàng hoá
Nội dung TK 512 tơng tự nh tài khoản 511và đợc chi tiết thành 3 TK cấp hai:
TK 5121 “Doanh thu bán hàng”
TK 5122 “Doanh thu bán thành phẩm”
TK 5123 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
2.2 K toỏn cỏc kho n gi m tr ế toỏn chi tiết doanh thu bỏn hàng , giỏ vốn hàng bỏn, ản giảm trừ doanh thu, chi phớ bỏn hàng ,chi phớ quản lý doanh ản giảm trừ doanh thu, chi phớ bỏn hàng ,chi phớ quản lý doanh ừ doanh thu, chi phớ bỏn hàng ,chi phớ quản lý doanh
2.2.1 TK 521 Chiết khấu thơng mại
TK này dùng để phản ánh các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yếtcho khách hàng mua với lợng lớn
Trang 192.2.2 TK 531 Hàng bán bị trả lại
TK này dung để phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ bịkhách hàng trả lại do các nguyên nhân (kém phẩm chất,quy cách)đợc doanh nghiệpchấp nhận
Kết cấu tài khoản
Bên Nợ : Trị giá của hàng bán bị trả lại đã trả tiền cho ngời mua hoặc tính trừvào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hoá bán ra
Bên Có : Kểt chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại vào bên nợ của TK 511hoặc TK 512
TK 531 không có số d
2.2.3 TK 532 Giảm giá hàng bán
TK này dùng để phản ánh các khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳhoạch toán đợc ngời bán chấp nhận trên giá thoả thuận
Kết cấu tài khoản
Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho ngời mua hàng
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán sang TK 511
TK 532 không có số d
Trang 20Sơ đồ 1: Hoạch toán doanh thu bán hàng
TK 521,531,532 TK 511,512
K/c các khoản ghi giảm
doanh thu vào cuối kỳ
Doanh thu bán hàng theo giá bán không chịu thuế GTGT
TK111, 112,131
TK152, 153,156 TK333
TK33311
Tổng giá
thanh toán (cả thuế) Thuế GTGT theo
Thuế GTGT phải nộp (theo ph ơng pháp trực tiếp)
Doanh thu thực tế bằng vật t hàng hoá
TK33311
Thuế GTGT
đ ợc khấu trừ nếu có
Trang 212.3 Kế toỏn chi phớ bỏn hàng, chi phớ quản lý doanh nghiệp
2.3.1 Chi phí bán hàng
Khái niệm: Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí thời kỳ,chi phí bán
hàng biểu hiện bằng tiền các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra phục vụ cho tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trong kỳ hoạch toán
Phân loại chi phí bán hàng theo nội dung chi phí
Chi phí bán hàng gồm: Chi phí nhân viên ,chi phí vật liệu bao bì, chi phidụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ,chi phí bảo hành ,chi phí mua ngoài ,chiphí bằng tiền khác
Phân bổ chi phí bán hàng cho hàng hoá bán ra trong kỳ:
CPBH phân bổ CPBH còn CPBH phát CPBH phân bổ cho
cho hàng bán = lại đầu + sinh trong số hàng còn lai
trong kỳ kỳ kỳ cuối kỳ
CPBH còn lại CPBH phát sinh Trị giá
CPBH phân bổ cho đầu kỳ + trong kỳ hàng
cuối kỳ Trị giá hàng Trị giá hàng còn lại
xuất bán + lại cuối kỳ cuối kỳ
trong kỳ
Hoạch toán chi phí bán hàng
Để hạch toán CPBH kế toán sử dụng TK 641 “Chi phí bán hàng” Tài khoảnnày phản ánh các chi phí liên quan và phục vụ cho quá trình tiêu thụ theo nội dunggắn liền với đặc điểm tiêu thụ các loại hình sản phẩm
Kết cấu tài khoản
Trang 22Bên Nợ : Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳBên Có: Các khoản giảm chi phí bán hàng
+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911
TK 641 không có số d và đợc chi tiết thành 7 TK cấp 2 :
TK 6411 “Chi phí nhân viên bán hàng”
TK 6412 “ Chi phí vận chuyển bao bì”
TK 6413 “Chi phí công cụ ,dụng cụ”
TK 6414 “Chi phí khấu hao TSCĐ”
TK 6415 “Chi phí bảo hành”
TK6416 “Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK6417 “Chi phí bằng tiền khác”
Trang 23Sơ đồ : Hoạch toán chi phí bán hàng
Thuế GTGT đầu vào không đợc
khấu trừ nếu tính vào
Trang 242.3.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền những hao
phí mà doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp trong kỳ hoạch toán.
Phân loại chi phí quản lý doanh nghiệp theo nội dung chi phí
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm : chi phí nhân viên quản lý ,chi phívật liệu quản lý,chi phí đồ dùng văn phòng,chi phí khấu hao TSCĐ : thuế,phí,lệphí,chi phí dự phòng ,chi phí bằng tiền khác
Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN)
CPQLDN phõn bổ cho hàng húa = (Chi phớ QLDN: Tổng doanh thu cỏc hoạt độngthương mại của DN)*Doanh thu bỏn hàng của hoạt động kinh doanh thương mại
Hoạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Để hoạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán sử dụng TK 642 “Chiphí quản lý doanh nghiệp”.TK này dùng để phản ánh những chi phí mà doanhnghiệp đã bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp trong kỳ hoạch toỏn
Trang 25Kết cấu tài khoản
Bên Nợ : Tập hợp CPQLDN thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có : Các khoản làm giảm chi phí quản lý DN trong kỳ
+ Kết chuyển CPQLDN vào TK 911 hoặc TK 1422
TK 642 không có số d và đợc chi tiết thành 8 tài khoản cấp 2
TK 6421 Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422 Chi phí vật liệu quản lý
Trang 26Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
bán hàng
TK 133
Các khoản phải nộp NSNN khác
Trang 272.4 Kế toỏn xỏc định kết quả kinh doanh
Để hoach toán kết quả kinh doanh kế toán sử dụng TK 911 “Xác định kết
quả kinh doanh”.Tk này dùng để tính toán ,xác định kết quả các hoạt động kinhdoanh chính phụ, các hoạt động khác
Chi phí hoạt động tài chính,chi phí bất thờng
Bên Có: Doanh thu thuần của sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã ghi nhận tiêu thụ trongkỳ
Thu nhập hoạt động tài chính và hoạt động khác
Số lỗ của các hoạt động kinh doanh trong kỳ
TK 911 không có số d
Trang 28Sơ đồ : Hoạch toán kết quả bán hàng
Trang 29Sơ đồ hoạch toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thơng mại hoạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp khấu trừ:
Trang 30Kế toán chi tiết nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng :
a) Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng
Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng đợc tiến hành theo yêu cầu quản lý củadoanh nghiệp nh kế toán chi tiết doanh thu bán hàng theo từng địa điểm bán hàng( quầy hàng,của hàng,chi nhánh ,đại diện …) kế toán chi tiêt doanh thu bán hàngtheo từng loại theo từng ngành hàng,nhóm hàng ,trong đó từng ngành hàng có thểtheo dõi chi tiết đợc
Kế toán mở sổ (thẻ) theo dõi chi tiết doanh thu theo từng địa đúng tiêuthụ ,từng ngành hàng,từng nhóm hàng
b) Kế toán chi tiết kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng đợc theo dõi chi tiết theo yêu cầu của kế toán quản trị,thông thờng kết quả bán hàng đợc chi tiết theo ngành hàng ,mặt hàng tiêu thụ : kếtquả bán hàng nông sản,kết quả bán hàng đứng máy,kết quả bán hàng công nghệphẩm
Có thể kết hợp đợc một phần kế toán chi tiết với kế toán tổng hợp ngay trong các
ch ng t ghi s ứng từ ghi sổ ừ ghi sổ ổ
Cuối tháng không cần lập bảng cân đối tài khoản vì có thể kiểm tra tính chính xáccủa việc ghi chép kế toán tổng hợp ngay ở dòng sổ cộng cuối tháng ở trang chứng
từ ghi sổ
Trang 31PH N ẦN 2
thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại công ty tnhh thiết bị điện tân
công trang
I Gi i thi u t ng quan v cụng ty ới thiệu tổng quan về cụng ty ệp ổ chức kế toỏn chi tiết doanh thu bỏn hàng , giỏ vốn hàng bỏn, ề cụng ty
1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt tri n c a cụng ty ển của cụng ty ủa cụng ty.
Công ty thiết bị điện Tân Công Trang là một doanh nghiệp có t cách phápnhân,hạch toán độc lập và có tài khoản tại Ngân hàng
Địa chỉ : Số 54 Nguyễn Thị Minh Khai tổ 31 phờng Bồ Xuyên thành phốThái Bình
Ngành ngh kinh doanh: Mua bỏn thi t b , d ng c h th ng đi n ( mỏyền lương và cỏc khoản chi phớ ết chuyển cỏc khoản chi phớ bỏn hàng ịch ụ sản phẩm hàng húa và cung cấp lao vụ dịch ụ sản phẩm hàng húa và cung cấp lao vụ dịch ệu, bao bỡ để đúng gúi bảo quản sản phẩm hàng húa ố định phục vụ bỏn hàng ệu, bao bỡ để đúng gúi bảo quản sản phẩm hàng húa
bi n th , mụ t đi n, n ỏp, mỏy phỏt đi n, dõy đi n, v t t l u d n, búngết chuyển cỏc khoản chi phớ bỏn hàng ết chuyển cỏc khoản chi phớ bỏn hàng ơng và cỏc khoản chi phớ ệu, bao bỡ để đúng gúi bảo quản sản phẩm hàng húa ổ ệu, bao bỡ để đúng gúi bảo quản sản phẩm hàng húa ệu, bao bỡ để đúng gúi bảo quản sản phẩm hàng húa ật liệu, bao bỡ để đúng gúi bảo quản sản phẩm hàng húa ư ư ẫn, búng
đi n, cụng t c, c u chỡ, attomat) Mua bỏn đốn trang trớ, đốn chi u.ệu, bao bỡ để đúng gúi bảo quản sản phẩm hàng húa ắc, cầu chỡ, attomat) Mua bỏn đốn trang trớ, đốn chiếu ầu chỡ, attomat) Mua bỏn đốn trang trớ, đốn chiếu ết chuyển cỏc khoản chi phớ bỏn hàng
V n đi u l : 4.000.000.0ố định phục vụ bỏn hàng ền lương và cỏc khoản chi phớ ệu, bao bỡ để đúng gúi bảo quản sản phẩm hàng húa
Số định phục vụ bỏn hàng điệu, bao bỡ để đúng gúi bảo quản sản phẩm hàng húa.n thoại : 036.3846 276
Email : toananh5431@gmail.com
Số tài khoản :47110000081433
Tại Ngõn hàng Thương Mại Cổ Phần ĐT và PT Việt Nam
Công ty đợc thành lập theo quyết định số ngày 01/01/2006 dới sự cho phép
và quản lý của UBND tỉnh Thái Bình với tên gọi là Công Ty Trách Nhiệm Hữu HạnThiết Bị Điện Tân Công Trang
Mã số thuế : 1000350077
Đăng ký kờ khai n p thu t i : C c Thu t nh Thỏi Bỡnh.ộp nhà nước ết chuyển cỏc khoản chi phớ bỏn hàng ạ ụ sản phẩm hàng húa và cung cấp lao vụ dịch ết chuyển cỏc khoản chi phớ bỏn hàng ỉnh Thỏi Bỡnh
Giám đốc công ty : Đào Kim Toàn
Kế toán trởng: Phạm Thị Lan Chi
Kế toán bán hàng: Trần Thị Hằng
Trang 32Thñ kho: NguyÔn §øc Anh
Trang 332 Tình hình ho t đ ng s n xu t kinh doanh qua các th i kỳ ạt động sản xuất kinh doanh qua các thời kỳ ội dung ản giảm trừ doanh thu, chi phí bán hàng ,chi phí quản lý doanh ất kinh doanh qua các thời kỳ ời kỳ
CÔNG TY TNHH THI T B ĐI N TÂN CÔNG TRANGẾT BỊ ĐIỆN TÂN CÔNG TRANG Ị ĐIỆN TÂN CÔNG TRANG ỆN TÂN CÔNG TRANG
Đ a ch : s 54 Nguy n Th Minh Khai t 31 p.B Xuyên tp.Thái Bìnhịch ỉnh Thái Bình ố định phục vụ bán hàng ễn Thị Minh Khai tổ 31 p.Bồ Xuyên tp.Thái Bình ịch ổ ồm tiền lương và các khoản chi phí
Trang 34NhËn xÐt:
T ng doanh thu mà công ty đ t đổ ạ ược tập hợp và kết chuyển các khoản chi phí bán hàngc trong 3 năm g n đây là tầu chì, attomat) Mua bán đèn trang trí, đèn chiếu ương và các khoản chi phíng đ i cao, nh ng năm sau luôn caoố định phục vụ bán hàng ững năm sau luôn cao
h n năm trơng và các khoản chi phí ước.c T ng doanh thu năm 2013 tăng so v i năm 2012 là 1.149.976.570 đ ng tổ ớc ồm tiền lương và các khoản chi phí ương và các khoản chi phíng ng v iứng từ ghi sổ ớc.10,39%, năm 2014 tăng so v i năm 2013 là 334.638.042 đ ng tớc ồm tiền lương và các khoản chi phí ương và các khoản chi phíng ng v i 1,49%.ứng từ ghi sổ ớc
T ng l i nhu n trổ ợc tập hợp và kết chuyển các khoản chi phí bán hàng ật liệu, bao bì để đóng gói bảo quản sản phẩm hàng hóa ước.c thu năm 2013 tăng so v i năm 2012 là 27.323.663 đ ng tết chuyển các khoản chi phí bán hàng ớc ồm tiền lương và các khoản chi phí ương và các khoản chi phíng ng v i 74,4%,ứng từ ghi sổ ớc.năm 2014 tăng so v i 2013 là 4.024.159 đ ng tớc ồm tiền lương và các khoản chi phí ương và các khoản chi phíng ng v i 6,28%.ứng từ ghi sổ ớc
Thu thu nh p doanh nghi p ph i n p năm 2013 tăng so v i năm 2012 là 9.585.282 đ ng tết chuyển các khoản chi phí bán hàng ật liệu, bao bì để đóng gói bảo quản sản phẩm hàng hóa ệu, bao bì để đóng gói bảo quản sản phẩm hàng hóa ản chi phí ộp nhà nước ớc ồm tiền lương và các khoản chi phí ương và các khoản chi phíng ngứng từ ghi sổ
v i 149,14%, năm 2014 gi m so v i năm 2013 là 1.036.146 đ ng tớc ản chi phí ớc ồm tiền lương và các khoản chi phí ương và các khoản chi phíng ng v i 6,47%.ứng từ ghi sổ ớc
Chi phí 2013 gi m 424.535.676 đ ng so v i năm 2012 tản chi phí ồm tiền lương và các khoản chi phí ớc ương và các khoản chi phíng ng gi m 32,6%, năm 2014 tăngứng từ ghi sổ ản chi phí26.753.470 đ ng so v i năm 2013 tồm tiền lương và các khoản chi phí ớc ương và các khoản chi phíng ng v i 3,05%.ứng từ ghi sổ ớc
Trang 35C«ng Ty TNHH thiÕt bÞ ®iÖn t©n
( Ban hµnh theo Q§ 48 /2006 /Q§-BTC ngµy 14/09/2006 cña Bé trëng BTC )
KÕt qu¶ s¶n xuÊt kinh doanh
3 Doanh thu thuÇn vÒ b¸n hµng vµ cung cÊp dÞch vô (10 =
Trang 368 Chi phí quản lý doanh nghiệp 24 641 648 676 598 957 345
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh [30 = 20 + 21 -
Ngày 31tháng 12 năm 2014
Trang 37 Hệ số khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán Tổng tài sản lưu động
hiện thời Nợ ngắn hạn
Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán của công ty ta có thể xác định;
Hệ số khả năng thanh toán 4.515.595.425
hiện thời đầu kì 3.234.628.145
Hệ số khả năng thanh toán 6.712.559.686
hiện thời cuối kì 6.042.500.049
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn, vì thế, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Theo kết quả tính toán trên ta thấy :
=
Trang 38Giả sử hệ số trung bình của ngành là 2,5 thì hệ số thanh toán hiện thời ở cuối kì so với đầu kì là thấp hơn, tuy nhiên
so với hệ số trung bình của ngành lại quá cao.Điều này chứng tỏ công ty có một bộ phận vốn đọng lại ở khoản phải thu quá lớn
Số vòng quay vốn
Lv = Sn / Vkd
Trong đó
+ Sn: Doanh thu thuần bán hàng đạt được trong kì
+ Vkd : Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kì
Lv =21 600 795 624 / ((6 712 559 686+4 515 595 425 ) / 2) = 3.8 vòng
Qua kết quả trên cho thấy vốn kinh doanh chu chuyển được 3,8 vòng, chứng tỏ công ty có hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh cao
Trang 39*Tỷ suất LN sau thuế trên DT =
725.986.937
= x 100% =3.3%
21 600 795 624 + 4 270 000
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu của doanh nghiệp là 3.3% => khi thực hiện 1 đồng doanh thu trong kỳ thì doanh
nghiệp có thể thu được 0,033 đồng lợi nhuận sau thuế
LN sau thuế trong kỳ
*Tỷ suất LN sau thuế trên vốn kinh doanh
Vốn Kinh Doanh trong kỳ
Trang 40Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trờng Đại học Thái Bình
3 Đặc điểm quy trình luân chuyển hàng hoá
Với đặc điểm của một doanh nghiệp thơng mại, công việc kinh doanh làmua vào, bán ra nên công tác tổ chức kinh doanh là tổ chức quy trình luânchuyển hàng hoá chứ không phải là quy trình công nghệ sản xuất Công ty ápdụng đồng thời cả hai phơng thức kinh doanh mua bán qua kho và mua bánkhông qua kho.Quy trình luân chuyển hàng hoá của công ty đợc thực hiện qua sơ
đồ sau:
Mua vào Dự trữ Bán ra (bán qua kho)
( Bán giao hàng thẳng không qua kho)
4 Tổ chức sản xuất và tổ chức bộ mỏy quản lý của Công Ty TNHH Thiết Bị Điện Tân Công Trang.
Công ty có bộ máy quản lý tập trung gọn nhẹ, đứng đầu là giám đốc, bêndới là các phòng ban chức năng
Giám đốc
Phòng kinh doanh
Phòng tổ chức hành chính Phòng kt