Ngân hàng được xem là một trong những ngành ứng dụng CNTT tốt nhất, các ứng dụng CNTT trong hoạt động nghiệp vụ cũng đã có nhiều bước tiến như có hệ thống thanh toán quốc gia, thanh toán
Trang 1
TIỂU LUẬN
Ứng dụng thương mại điện tử trong Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Quân đội (MB)
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Theo thống kê mới nhất, tính đến giữa năm 2005, Việt Nam đã có khoảng 10
triệu người truy cập Internet, chiếm gần 12,5% dân số cả nước Tỷ lệ này cũng ngang
bằng với tỷ lệ chung của toàn cầu năm 2004
Ngân hàng được xem là một trong những ngành ứng dụng CNTT tốt nhất, các
ứng dụng CNTT trong hoạt động nghiệp vụ cũng đã có nhiều bước tiến như có hệ
thống thanh toán quốc gia, thanh toán quốc tế,…Sự phát triển của CNTT đã kéo theo
sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử Nhờ có thương mại điện tử, các giao
dịch thương mại trên toàn cầu đã trở nên dễ dàng và tiết kiệm hơn Thương mại điện
tử là xu hướng của thời đại, vai trò của nó là không thể phủ nhận trong thời đại kinh tế
toàn cầu hiện nay
Nhóm sinh viên thực hiện
Trang 31.1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế, công nghệ thông tin là một lĩnh vực không thể thiếu trong mọi hoạt động kinh doanh của tất cả các tổ chức trên thế giới
Sự phát triển công nghệ thông tin đã kéo theo sự phát triển của thương mại điện tử và thương mại điện tử đang là phương tiện chủ yếu của thương mại hiện nay Nhóm đã chọn đề tài này nhằm hiểu rõ hơn về những ứng dụng thương mại điện thủ vào lĩnh vực Ngân hàng, và những tiện ích mà thương mại điện tử đã mang lại
1.2 Mục đích, yêu cầu
Mục đích
Làm rõ một số vấn đề về lý luận cũng như thực tiễn về các hoạt động dịch vụ và các sản phẩm khác của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB) Phân tích đi sâu và nghiên cứu đồng thời đưa ra một số giải pháp phù hợp tình hình của Ngân hàng
MB trong tình hình hiện nay cũng như sắp tới
Yêu cầu:
Khi tham gia vào quá trình nghiên cứu và tìm hiểu về Ngân hàng phải đi sâu vào nghiên cứu một cách trung thực và dựa vào các số liệu cụ thể
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Các sản phẩm và hoạt động dịch vụ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB)
1.4 Phạm vi n g hiên cứu
Nghiên cứu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội và một số Ngân hàng khác
1.5 Phương pháp nghiên cứu: tổng hơp, phân tích, liệt kê
1.6 Kết quả nghiên cứu
Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu, nhóm sinh viên thưc hiện đã hiểu rõ quá trình và cách thức ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động của Ngân hàng cũng
Trang 4như đánh giá được tầm quan trọng của thương mại điện tử không chỉ trong ngành Ngân hàng mà trong nhiều lĩnh vực hiện nay
Trang 5CHƯƠNG 2 ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO DỊCH VỤ
INTERNET BANKING TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
QUÂN ĐỘI (MB) 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội ( Military Bank (MB))
Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) chính thức được thành lập và đi vào hoạt động ngày 4/11/1994 Trụ sở chính của MB tọa lạc tại Số 3 Đường Liễu Giai, Quận
Ba Đình, thành phố Hà Nội 14 năm qua MB liên tục giữ vững vị thế là một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu tại Việt Nam
2.2 Dịch vụ Ngân hàng điện tử (E Banking) của Ngân hàng TMCP Quân đội (eMB)
2.2.1 Giới thiệu về eMB
MB đã cung cấp dịch vụ internet banking từ năm 2007 với các dịch vụ cơ bản Ngày 6/10/2009, MB đã chính thức triển khai dịch vụ mới EMB, gồm hai gói dịch vụ EMB và EMB PLUS cho mọi đối tượng khách hàng
Dịch vụ eMB là kênh giao dịch tài chính – ngân hàng thông qua Internet của Ngân hàng Quân Đội (MB Bank) eMB cung cấp cho Quý khách những tiện ích để có thể tự mình thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng thông qua máy tính có kết nối Internet
Dịch vụ Internet Banking của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (eMB) áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có tài khoản tiền gửi thanh toán và/hoặc tài khoản tiền gửi tiết kiệm và/hoặc tài khoản tiền vay tại Ngân hàng MB và đã đăng ký
sử dụng dịch vụ eMB
Dịch vụ eMB là dịch vụ do Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội cung cấp cho khách hàng mà theo đó khách hàng có thể truy cập vào trang Ngân hàng trực tuyến bằng tên đăng nhập và mật khẩu (có thể là mật khẩu tĩnh hay mật khẩu động) để thực hiện các giao dịch đã đăng ký với Ngân hàng TMCP Quân đội
Trang 62.2.2 Các quy định về gói dịch vụ
2.2.2.1 Gói eMB
Bao gồm các tính năng:
- Quản lý thông tin chung
Truy vấn nhật ký truy cập
Thay đổi mật khẩu
Thay đổi thông tin cá nhân
Liên hệ MB bằng email
Tải thông tin về lịch sử hoạt động và giao dịch tài khoản tại trang Ngân hàng
trực tuyến
- Hoạt động tài khoản
Truy vấn thông tin số dư tài khoản
Truy vấn các giao dịch trong ngày
Tìm kiếm giao dịch theo các điều kiện: loại giao dịch, số bút toán, giá trị giao
dịch
Quản lý tài khoản
- Sao kê tiết kiệm
- Sao kê giao dịch ứng dụng
- Dịch vụ MB 247
Biện pháp bảo mật:
- Tên đăng nhập
- Mật khẩu
2.2.2.2 Gói MB Plus
Bao gồm các tính năng:
- Các tính năng của gói MB
- Thanh toán:
Chuyển tiền giữa các tài khoản của khách hàng
Chuyển tiền trong cùng hệ thống MB
Trang 7 Chuyển tiền ngoài hệ thống MB và có tham gia hệ thống thanh toán điện tử
liên ngân hàng Citad
Biện pháp bảo mật:
- Tên đăng nhập
- Mật khẩu
- Mã bảo mật
2.3 Điều kiện sử dụng
2.3.1 Hồ sơ đăng ký đối vớ i khách hàng cá nhân
- Trường hợp khách hàng đã có tài khoản tại MB
Đăng ký sử dụng dịch vụ eMB (theo mẫu BM/Qđ/PTSPDN/MB/07/01)
Hợp đồng cung cấp dịch vụ eMB (Đối với khách hàng cá nhân sử dụng gói eMB Plus) (theo mẫu BM/Qđ/PTSPDN/MB/07/03)
- Trường hợp khách hàng chưa có tài khoản tại MB, hồ sơ bao gồm:
Hồ sơ mở tài khoản tiền gửi thanh toán đối với khách hàng cá nhân Theo quy định số 74/QĐ/NHQĐ/HĐQT ngày 24/12/2002 về quy chế mở và sử dụng tài khoản tiền gửi tại MB
Đăng ký sử dụng dịch eMB (theo mẫu BM/Qđ/PTSPDN/MB/07/01)
Hợp đồng cung cấp dịch vụ eMB (Đối với khách hàng cá nhân sử dụng eMB Plus) (theo mẫu BM/Qđ/PTSPDN/MB/07/03)
2.3.2 Hồ sơ đăng ký đối với khách hàng tổ chức
- Trường hợp khách hàng đã có tài khoản tại MB
Đăng ký sử dụng dịch vụ eMB (theo mẫu BM/Qđ/PTSPDN/MB/07/02)
Hợp đồng cung cấp dịch vụ eMB (Đối với khách hàng tổ chức sử dụng gói eMB Plus) (theo mẫu BM/Qđ/PTSPDN/MB/07/04)
- Trường hợp khách hàng chưa có tài khoản tại MB, hồ sơ bao gồm:
Hồ sơ mở tài khoản tiền gửi thanh toán đối với khách hàng tổ chức Theo quy định số 74/QĐ/NHQĐ/HĐQT ngày 24/12/2002 về quy chế mở và sử dụng tài khoản tiền gửi tại MB
Đăng ký sử dụng dịch eMB (theo mẫu BM/Qđ/PTSPDN/MB/07/02)
Trang 8 Hợp đồng cung cấp dịch vụ eMB (Đối với khách hàng tổ chức sử dụng eMB Plus) (theo mẫu BM/Qđ/PTSPDN/MB/07/04)
2.4 Hạn mức chuyển tiền trên eMB
Hạn mức chuyển tiền trong một giao dịch là tổng số tiền tối đa khách hàng được phép chuyển trong một giao dịch do MB quy định Cụ thể:
- Chuyển tiền trong MB: Tối thiểu 50.000 VND/giao dịch, tối đa là 500.000.000 VND/ giao dịch
- Liên ngân hàng: Tối thiểu 50.000 VND/ giao dịch, tối đa 200.000.000 VND/ giao dịch
Hạn mức chuyển tiền trong ngày là tổng số tiền tối đa khách hàng được phép chuyển trong ngày Cụ thể là 500.000.000 VND/ giao dịch/ ngày
Số lần giao dịch tối đa trong ngày là 20 lần
2.5 Sử dụng dịch vụ Ngân hàng điện tử của Ngân hàng TMCP Quân đội (eMB)
2.5.1 Đăng nhập vào trang Ngân hàng trực tuyến
Bước 1: Truy cập địa chỉ sau bằng trình duyệt Internet Explorer
https://ebanking.mbbank.com.vn
Bước 2: Nhập tên đăng nhập và Mật khẩu của bạn
Bước 3: Enter hoặc nhấp vào nút Đăng nhập
Trang 92.5.2 Thay đổi mật khẩu (Change Password)
Cho phép bạn thay đổi Mật khẩu ghi nhớ
Bước 1: Truy cập như sau:
Thông tin chung > Thay đổi mật khẩu
Trang Thay đổi mật khẩu sẽ hiện lên như sau:
Bước 2: Nhập thông tin vào các trường:
Mật khẩu hiện tại
Mật khẩu mới
Trang 10Nhắc lại mật khẩu
Bước 3: Chọn nút Cập nhật để thực hiện thay đổi mật khẩu
Hệ thống này sẽ yêu cầu bạn đăng nhập lại Từ lần này trở đi bạn sử dụng mật khẩu mới vừa thay đổi để đăng nhập vào hệ thống
2.5.3 Thay đổi thông tin cá nhân (Change Profile)
Cho phép bạn thực hiện thay đổi các thông tin liên quan đến dịch vụ eMB MB sẽ gửi những thay đổi này tới khách hàng thông qua email
Bước 1: Truy cập Thông tin chung > Thay đổi thông tin cá nhân
Bước 2: Chọn thông tin cần thay đổi
Địa chỉ E-mail: Địa chỉ thư điện tử của bạn
Ngôn ngữ: sử dụng trong eMB bao gồm Tiếng Việt và Tiếng Anh
Bước 3: Nhấn nút Cập nhật để cập nhật thay đổi
2.5.4 Liên hệ với nhóm quản trị hệ thống qua email (Contact Us)
Bạn có thể gửi phản hồi về dịch vụ eMB tới các bộ phận có trách nhiệm như Trung tâm công nghệ thông tin, MB 247…
Bước 1: Truy cập: Thông tin chung > Liên hệ
Trang 11Bước 2: Chọn đơn vị nhận thông tin, nhập tiêu đề, nội dung thư
Bước 3: Nhấn nút Gửi
2.5.5 Tải thông tin (Download)
Cho phép bạn tải xuống các thông tin liệt kê các lần đăng nhập, thay đổi mật khẩu, tải thông tin từ trang Ngân hàng trực tuyến
Bước 1: Truy cập Thông tin chung > Tải thông tin
Trang 12Bước 2: Chọn thông tin:
- Kiểu dữ liệu: Loại dữ liệu, mặc định là Activity Log (Liệt kê các lần đăng
nhập, thay đổi mật khẩu, tải thông tin từ trang Ngân hàng trực tuyến)
- Định dạng: Định dạng kiểu dữ liệu lấy về Mặc định CSV (mở bằng Microsoft
Office Excel)
- Chu kỳ: Khoảng thời gian muốn lấy dữ liệu
Bước 3: Nhấn nút Tải để tải thông tin về máy vi tính của bạn, màn hình hiện lên cửa
sổ
2.5.6 Xem số dư tài khoản
Cho phép khách hàng xem thông tin về tất cả các tài khoản của mình tại MB như tài khoản thanh toán, tài khoản tiết kiệm, các khoản vay
Trang 132.5.7 Xem giao dịch trong ngày
Hiển thị tất cả các giao dịch trong ngày của khách hàng
2.5.8 Tìm kiếm giao dịch
Cho phép khách hàng xem các giao dịch theo điều kiện tìm kiếm
2.5.9 Quản lý tài khoản
Cho phép cập nhật hay loại bỏ các tài khoản có thể truy cập qua eMB
Trang 142.5.10 Tạo danh sách người thụ hưởng
Người thụ hưởng là người hoặc tổ chức mà khách hàng có quan hệ thanh toán
Khai báo tên người thụ hưởng giúp khách hàng chỉ cần chọn tên có sẵn trong chương
trình mà không cần khai báo lại số tài khoản
Tiết kiệm thời gian và giảm bớt nhầm lẫn cho các giao dịch thanh toán sau này của
khách hàng
2.5.11 Chuyển khoản giữa các tài khoản của ngân hàng MB
Cho phép khách hàng thực hiện chuyển tiền giữa các tài khoản của mình tại MB
Trang 152.5.12 Chuyển khoản ngoài hệ thống MB
Trang 16CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 3.1 Thực trang sử dụng Internet Banking ở Việt Nam
Các ngân hàng trong nước đang đua nhau giới thiệu về dịch vụ Internet Banking Bên cạnh những hứa hẹn về sự tiện lợi, vấn đề an toàn, bảo mật đang là điều thu hút khá lớn sự quan tâm của khách hàng thường xuyên online
Hiện tại, hầu hết ngân hàng đều có website và một số cung cấp dịch vụ online
để khách hàng gửi thắc mắc, góp ý cũng như xem tỷ giá, lãi suất tiền gửi tiết kiệm, số
dư tài khoản, liệt kê giao dịch phát sinh và hướng tới thực hiện chuyển khoản, thanh toán hoá đơn chỉ với động tác click chuột hoặc enter
Ngoài Internet Banking, một số dịch vụ khác như Phone Banking, SMS Banking, Mobile Banking và Home Banking cũng được các ngân hàng giới thiệu khá rầm rộ
Tuy nhiên, đấy chỉ là bề nổi, truy cập vào dịch vụ ngân hàng trực tuyến của một số website ngân hàng như Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), TMCP Phương Nam, Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long, Công thương Việt Nam, Sài Gòn Công thương khách hàng chỉ nhận được thông báo website đang được xây dựng hoặc khi click chuột kích hoạt thì chẳng thấy tác dụng gì
Theo phản ánh của nhiều chủ thẻ, các tiện ích từ dịch vụ này còn nhiều hạn chế "Mở tài khoản trong Internet Banking chỉ xem được số tiền hiện có, riêng thanh toán chi phí điện, nước, điện thoại thì không thực hiện được mặc dù ngân hàng giới thiệu rất đầy đủ về các tiện ích này"
Nhu cầu sử dụng Internet Banking là có thật và cần thiết Trong khi 90% sinh viên bỏ qua dịch vụ này cũng như các thông báo giao dịch qua e-mail thì giới nhân viên văn phòng thường xuyên online rất quan tâm đến tính năng tiện lợi, mọi lúc mọi nơi
Trang 17Ngân hàng trực tuyến đòi hỏi tính an toàn và bảo mật rất cao Tại Việt Nam, Luật thương mại điện tử vẫn chưa chính thức được ban hành, vì thế những tiện ích của dịch vụ này còn nhiều hạn chế, chỉ cho phép xem số dư tài khoản và thông tin giao dịch, chưa thể thanh toán hoá đơn trên web Nhiều chủ thẻ có giá trị tài khoản lớn đã tỏ ra lo ngại Ông Nguyễn Thế Nhân, chuyên viên lập trình, nói: "Vẫn biết khi cung cấp dịch vụ, các ngân hàng đã triển khai bảo mật nghiêm ngặt, nhưng chẳng có dịch vụ nào là an toàn tuyệt đối, đặc biệt là giao dịch qua mạng Lỡ khi có rủi ro xảy
ra ai sẽ là người chịu trách nhiệm?"
3.2 Giải pháp và kiến nghị
Xây dựng cơ sở hạ tầng, điểm chấp nhận thanh toán một cách đồng bộ và thống nhất, tạo điều kiện cho người tiêu dùng làm quen với việc sử dụng thanh toán điện tử thay cho thói quen sử dụng tiền mặt
Tăng cường đầu tư công nghệ để đảm bảo sự an toàn trong giao dịch, tránh sự
lo ngại về mất an toàn dẫn đến việc không tiếp cận do vậy không thấy lợi ích của thanh toán điện tử
Áp dụng các phương pháp bảo mật như thiết bị sinh trắc học, các thiết bị đồng
bộ thời gian sử dụng thuật toán để sinh ra mật mã chỉ dùng một lần (one time password), các phương thức mã hóa công cộng Ngoài ra, các thiết bị phần cứng chống đột nhập, các phần mềm thông minh cũng sẽ giúp cho các doanh nghiệp và tổ chứ kiểm soát và ngăn chặn những giao dịch bất hợp pháp
Nâng cao nhận thức về việc bảo quản các mật mã, thiết bị mật, thẻ…Đồng thời không tham gia giao dịch với những tổ chức, cá nhân không rõ danh tính
Đào tạo kỹ càng nhân viên Ngân hàng, nắm bắt được quy trình đăng ký và sử dụng dịch vụ Internet Banking để hướng dẫn cho khách hàng sử dụng một cách dễ hiểu, tạo điều kiện cho khách hàng tiếp cận nhanh chóng công nghệ mới và nhận thức được lợi ích của công nghệ mới này
Trang 18KẾT LUẬN
Nhìn chung, việc phát triển Thương mại điện tử ở Việt Nam hiện còn mang tính tự phát, chưa được định hướng bởi chính phủ và các cơ quan chuyên môn nhà nước Do đó, sự đầu tư cho Thương Mại điện tử phụ thuộc vào tầm nhìn, quan điểm của lãnh đạo doanh nghiệp Cũng có nhiều cá nhân, doanh nghiệp thành lập những website Thương mại điện tử (sàn giao dịch, website phục vụ việc cung cấp thông tin, website rao vặt, siêu thị điện tử ) để giành vị thế tiên phong, tuy nhiên, tình hình chung là các website này chưa thực sự được marketing tốt và phát triển tốt để mang lại lợi nhuận kinh tế đáng kể
Những lợi ích mà thanh toán điện tử mang lại là xu thế tất yếu Vì vậy, cùng với thương mại điện tử, thanh toán điện tử góp phần thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp để thu được nhiều lợi ích nhất Điều này quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, khi các doanh nghiệp trong nước phải cạnh tranh một cách bình đẳng với các doanh nghiệp nước ngoài