1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tIỂU LUẬN MÔN VĂN HỌC PALI và vai trò quan trọng của nó trong Phật giáo

15 1,5K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 28,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ệu ghi lại những lời Phật ịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ột tôn giáo

Trang 1

1 A D n Nh p ẫn Nhập ập

T trư c đ n nay, trong l ch s nhân lo i ch a h có m t tôn giáo nào màến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ư ề có một tôn giáo nào mà ột tôn giáo nào mà kinh đi n l i nhi u nh Ph t giáo Toàn b kinh đi n c a Ph t giáo chiaại chưa hề có một tôn giáo nào mà ề có một tôn giáo nào mà ư ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ột tôn giáo nào mà ủa Phật giáo chia ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia làm ba lo i g i là Tam T ng (Tripitaka) “T ng” (Pitaka) có nghĩa là ch aại chưa hề có một tôn giáo nào mà ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ứa

đ ng Tam t ng g m có: kinh (Sũtra, Pali: sutta), Lu t (vinaya) và Lu nại chưa hề có một tôn giáo nào mà ồm có: kinh (Sũtra, Pali: sutta), Luật (vinaya) và Luận ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia (Abhidharma, Pali: Abhidamma) Kinh là l i t li u ghi l i nh ng l i Ph tời tư liệu ghi lại những lời Phật ư ệu ghi lại những lời Phật ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ững lời Phật ời tư liệu ghi lại những lời Phật ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia

d y.ại chưa hề có một tôn giáo nào mà [1] Lu t là ghi chép nh ng gi i lu t c a tăng đoàn Lu n là tác ph mật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ững lời Phật ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ủa Phật giáo chia ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ẩm

gi i thích v kinh.ải thích về kinh ề có một tôn giáo nào mà

Trong kho tàng văn h c ph t giáo bao g m các b n g c và các b n d chọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ồm có: kinh (Sũtra, Pali: sutta), Luật (vinaya) và Luận ải thích về kinh ốc và các bản dịch ải thích về kinh ịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà

đư c tìm th y ph n l n trong các ngôn ng Sanskrit, Pàli, Tây t ng vàấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ững lời Phật ại chưa hề có một tôn giáo nào mà Trung hoa Văn h c pàli xu t hi n r t s m và chi m m t s lọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ệu ghi lại những lời Phật ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ột tôn giáo nào mà ốc và các bản dịch ư ng l n Do

xu t hi n s m và đấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ệu ghi lại những lời Phật ư c b o l u khá t t, văn h c pàli l u gi ni m thôngải thích về kinh ư ốc và các bản dịch ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa ư ững lời Phật ề có một tôn giáo nào mà tin và tài li u quan tr ng liên quan đ n cu c đ i và s nghi p truy n giáoệu ghi lại những lời Phật ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ột tôn giáo nào mà ời tư liệu ghi lại những lời Phật ệu ghi lại những lời Phật ề có một tôn giáo nào mà

c a đ c Ph t, các s ki n, chính tr , kinh t , xã h i, ho t đ ng c a cácủa Phật giáo chia ứa ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ệu ghi lại những lời Phật ịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ột tôn giáo nào mà ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ột tôn giáo nào mà ủa Phật giáo chia

trười tư liệu ghi lại những lời Phậtng phái t tư ưởng và tôn giáo khác nhau hiện diện trong thời đại củang và tôn giáo khác nhau hi n di n trong th i đ i c aệu ghi lại những lời Phật ệu ghi lại những lời Phật ời tư liệu ghi lại những lời Phật ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ủa Phật giáo chia

đã đ ra cho các đ t Nh v y văn h c Pàli đóng vai trò quan tr ng trongề có một tôn giáo nào mà ệu ghi lại những lời Phật ử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ư ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa

Ph t giáo b i trật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ởng và tôn giáo khác nhau hiện diện trong thời đại của ư c h t nó ch a đ ng các tài li u liên quan đ n b c đ o sến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ứa ệu ghi lại những lời Phật ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ư

và nh ng l i d y c a Ngài.ững lời Phật ời tư liệu ghi lại những lời Phật ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ủa Phật giáo chia

2./ L ch s nghiên c u đ tài ịch sử nghiên cứu đề tài ử nghiên cứu đề tài ứu đề tài ề tài

S nghi p 45 năm thuy t pháp đ sinh c a đ c Ph t đ l i nhi u nệu ghi lại những lời Phật ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ột tôn giáo nào mà ủa Phật giáo chia ứa ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ề có một tôn giáo nào mà ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và

ng ng đánh th c và khuy n khích thi n tâm trong lòng m i ngứa ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ệu ghi lại những lời Phật ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa ười tư liệu ghi lại những lời Phật ởng và tôn giáo khác nhau hiện diện trong thời đại củai trong

m i th i đ i Đ c Ph t đ i di n cho s giác ng đ i và là t m gọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa ời tư liệu ghi lại những lời Phật ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ứa ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ệu ghi lại những lời Phật ột tôn giáo nào mà ởng và tôn giáo khác nhau hiện diện trong thời đại của ời tư liệu ghi lại những lời Phật ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ương lớnng l n

Trang 2

c a s nghi p r ng m con đủa Phật giáo chia ệu ghi lại những lời Phật ột tơn giáo nào mà ởng và tơn giáo khác nhau hiện diện trong thời đại của ười tư liệu ghi lại những lời Phậtng giác ng Phát bi u v Ngài, ngột tơn giáo nào mà ề cĩ một tơn giáo nào mà ười tư liệu ghi lại những lời Phậti ta dùng các l i lẽ trang tr ng nh th này: “ời tư liệu ghi lại những lời Phật ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) cĩ nghĩa là chứa ư ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề cĩ một tơn giáo nào mà Th Tơn đã giác ng , ngài thuy t ế Tơn đã giác ngộ, ngài thuyết ộ, ngài thuyết ế Tơn đã giác ngộ, ngài thuyết pháp đ giác ng Th Tơn đã đi u ph c, Ngài thuy t pháp đ đi u ph c ộ, ngài thuyết ế Tơn đã giác ngộ, ngài thuyết ều phục, Ngài thuyết pháp để điều phục ục, Ngài thuyết pháp để điều phục ế Tơn đã giác ngộ, ngài thuyết ều phục, Ngài thuyết pháp để điều phục ục, Ngài thuyết pháp để điều phục.

Th Tơn đã t ch tĩnh, ngài thuy t pháp đ t ch tĩnh Th Tơn đã v ế Tơn đã giác ngộ, ngài thuyết ịch tĩnh, ngài thuyết pháp để tịch tĩnh Thế Tơn đã vượt qua, ế Tơn đã giác ngộ, ngài thuyết ịch tĩnh, ngài thuyết pháp để tịch tĩnh Thế Tơn đã vượt qua, ế Tơn đã giác ngộ, ngài thuyết ượt qua, t qua, ngài thuy t pháp đ v ế Tơn đã giác ngộ, ngài thuyết ượt qua, t qua Th Tơn đã ch ng Ni t- bàn, Ngài thuy t ế Tơn đã giác ngộ, ngài thuyết ứng Niết- bàn, Ngài thuyết ế Tơn đã giác ngộ, ngài thuyết ế Tơn đã giác ngộ, ngài thuyết pháp đ ch ng Ni t- bàn ứng Niết- bàn, Ngài thuyết ế Tơn đã giác ngộ, ngài thuyết ”[2] Ho c h bi u c m: “ặc họ biểu cảm: “ ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) cĩ nghĩa là chứa ải thích về kinh Nh ng ư ười dựng đứng ựng đứng i d ng đ ng ứng Niết- bàn, Ngài thuyết

l i nh ng gì b quăng ngã xu ng, ph i bày ra nh ng gì b che kín, ch đ ịch tĩnh, ngài thuyết pháp để tịch tĩnh Thế Tơn đã vượt qua, ống, phơi bày ra những gì bị che kín, chỉ đường ơi bày ra những gì bị che kín, chỉ đường ịch tĩnh, ngài thuyết pháp để tịch tĩnh Thế Tơn đã vượt qua, ỉ đường ười dựng đứng ng cho nh ng ng ười dựng đứng ịch tĩnh, ngài thuyết pháp để tịch tĩnh Thế Tơn đã vượt qua, i b l c h ướng, đem đèn sáng vào trong bĩng tối để những ng, đem đèn sáng vào trong bĩng t i đ nh ng ống, phơi bày ra những gì bị che kín, chỉ đường

ai cĩ m t cĩ th th y s c Cũng v y, chánh pháp đã đ ắt cĩ thể thấy sắc Cũng vậy, chánh pháp đã được Thế Tơn dùng ấy sắc Cũng vậy, chánh pháp đã được Thế Tơn dùng ắt cĩ thể thấy sắc Cũng vậy, chánh pháp đã được Thế Tơn dùng ậy, chánh pháp đã được Thế Tơn dùng ượt qua, c Th Tơn dùng ế Tơn đã giác ngộ, ngài thuyết nhi u ph ều phục, Ngài thuyết pháp để điều phục ươi bày ra những gì bị che kín, chỉ đường ng ti n trình bày ện trình bày ”[3] Và nh th , v i ch đ đ t ra cũng cĩư ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề cĩ một tơn giáo nào mà ủa Phật giáo chia ề cĩ một tơn giáo nào mà ặc họ biểu cảm: “ nhi u nghiên c u nh c đ n, tuy nhiên, đây nghiên c u sinh mu n nh nề cĩ một tơn giáo nào mà ứa ắc khơng ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề cĩ một tơn giáo nào mà ởng và tơn giáo khác nhau hiện diện trong thời đại của ứa ốc và các bản dịch ấy phần lớn trong các ngơn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và

m nh đ n nét riêng mà hi m th y bài vi t nào đ c p.ại chưa hề cĩ một tơn giáo nào mà ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề cĩ một tơn giáo nào mà ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề cĩ một tơn giáo nào mà ấy phần lớn trong các ngơn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề cĩ một tơn giáo nào mà ề cĩ một tơn giáo nào mà ật giáo Tồn bộ kinh điển của Phật giáo chia

Chúng ta cĩ th nĩi r ng đây chính là đ ng l c sâu xa nh t c a nh ng gì taằng đây chính là động lực sâu xa nhất của những gì ta ột tơn giáo nào mà ấy phần lớn trong các ngơn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ủa Phật giáo chia ững lời Phật

g i là thành qu đĩng gĩp c a ph t giáo cho cu c đ i, trong đĩ cĩ s nọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) cĩ nghĩa là chứa ải thích về kinh ủa Phật giáo chia ật giáo Tồn bộ kinh điển của Phật giáo chia ột tơn giáo nào mà ời tư liệu ghi lại những lời Phật ởng và tơn giáo khác nhau hiện diện trong thời đại của hoa c a vủa Phật giáo chia ười tư liệu ghi lại những lời Phậtn văn h c Pàli Đ hi u rõ v giá tr cũng nh t m quan tr ngọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) cĩ nghĩa là chứa ề cĩ một tơn giáo nào mà ịch sử nhân loại chưa hề cĩ một tơn giáo nào mà ư ần lớn trong các ngơn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) cĩ nghĩa là chứa

v văn h c Pàli, cũng nh l i d y c a đ c th tơn Ngề cĩ một tơn giáo nào mà ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) cĩ nghĩa là chứa ư ời tư liệu ghi lại những lời Phật ại chưa hề cĩ một tơn giáo nào mà ủa Phật giáo chia ứa ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề cĩ một tơn giáo nào mà ười tư liệu ghi lại những lời Phậti vi t xinến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề cĩ một tơn giáo nào mà trình bày “ Thuy t T Đ Trong Kinh T ng Pàli” đến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề cĩ một tơn giáo nào mà ứa ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề cĩ một tơn giáo nào mà ại chưa hề cĩ một tơn giáo nào mà ư c d a trên Kinh Trung B ột tơn giáo nào mà

V i đ tài này, nghiên c u sinh s d ng phề cĩ một tơn giáo nào mà ứa ử nhân loại chưa hề cĩ một tơn giáo nào mà ụng phương pháp liệt kê, phân tích rồi ương lớnng pháp li t kê, phân tích r iệu ghi lại những lời Phật ồm cĩ: kinh (Sũtra, Pali: sutta), Luật (vinaya) và Luận sau đĩ ti n hành quy trình t ng h p đ đúc k t nh ng nét nh n c a v nến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề cĩ một tơn giáo nào mà ổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề cĩ một tơn giáo nào mà ững lời Phật ấy phần lớn trong các ngơn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ủa Phật giáo chia ấy phần lớn trong các ngơn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và

đ Ngang qua quá trình t m tra và l a ch n t li u 1 và t li u 2 đã chúề cĩ một tơn giáo nào mà ần lớn trong các ngơn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) cĩ nghĩa là chứa ư ệu ghi lại những lời Phật ư ệu ghi lại những lời Phật

tr ng đ n văn phong, câu ch đã đọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) cĩ nghĩa là chứa ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề cĩ một tơn giáo nào mà ững lời Phật ương lớnc các t li u s d ng.ư ệu ghi lại những lời Phật ử nhân loại chưa hề cĩ một tơn giáo nào mà ụng phương pháp liệt kê, phân tích rồi

5./ Gi đ nh ả định ịch sử nghiên cứu đề tài

Tuy bài nghiên c u h i nghiên v v n đ hành văn trong văn ph m Pàli,ứa ơng lớn ề cĩ một tơn giáo nào mà ấy phần lớn trong các ngơn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ề cĩ một tơn giáo nào mà ại chưa hề cĩ một tơn giáo nào mà

nh ng qua đĩ , nghiên c u sinh mu n đ c p nhi u h n đ n l i ích tuy tư ứa ốc và các bản dịch ề cĩ một tơn giáo nào mà ật giáo Tồn bộ kinh điển của Phật giáo chia ề cĩ một tơn giáo nào mà ơng lớn ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề cĩ một tơn giáo nào mà ệu ghi lại những lời Phật

Trang 3

đ i c a m t giáo lý cao đ p Chính đi u y đã làm cho giáo lý y s ng mãiốc và các bản dịch ủa Phật giáo chia ột tôn giáo nào mà ẹp Chính điều ấy đã làm cho giáo lý ấy sống mãi ề có một tôn giáo nào mà ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ốc và các bản dịch

v i th i gian, trãi qua bi t bao thăng tr m và bi n thiên c a cu c s ngời tư liệu ghi lại những lời Phật ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ủa Phật giáo chia ột tôn giáo nào mà ốc và các bản dịch nhân lo i Qua đó, ta th y đại chưa hề có một tôn giáo nào mà ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ư c cái hay cái đ p c a Giáo Pháp Đ c Ph tẹp Chính điều ấy đã làm cho giáo lý ấy sống mãi ủa Phật giáo chia ứa ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia không nh ng ch th m thâm vi di u mà ngy c n i phững lời Phật ởng và tôn giáo khác nhau hiện diện trong thời đại của ỗ thậm thâm vi diệu mà ngy cả nơi phương thức diễn ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ệu ghi lại những lời Phật ải thích về kinh ơng lớn ương lớnng th c di nứa ễn

đ t, cách hành văn cũng vô cùng tuy t mỹ, ngh thu t đ n ch vô song.ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ệu ghi lại những lời Phật ệu ghi lại những lời Phật ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ỗ thậm thâm vi diệu mà ngy cả nơi phương thức diễn

1 Gi i Thi u ới Thiệu ệu

Trung B Kinh là m t trong năm b kinh c a Kinh T ng, g i là Trung B vìột tôn giáo nào mà ột tôn giáo nào mà ột tôn giáo nào mà ủa Phật giáo chia ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa ột tôn giáo nào mà mang hình th c trung bình, đó là nh ng pháp tho i mà ph n l n đứa ững lời Phật ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ư c Ð cứa

Ph t tr c ti p truy n d y cho Ch Tăng trong sinh ho t hàng ngày c aật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ề có một tôn giáo nào mà ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ư ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ủa Phật giáo chia Ngài Vì th i lời tư liệu ghi lại những lời Phật ư ng v a ph i nên nh ng l i bài kinh trong Trung B Kinhải thích về kinh ững lời Phật ời tư liệu ghi lại những lời Phật ột tôn giáo nào mà chuyên ch nh ng đ tài nh nh ng bài ti u lu n và chính vì th nênởng và tôn giáo khác nhau hiện diện trong thời đại của ững lời Phật ề có một tôn giáo nào mà ư ững lời Phật ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà phong phú và sâu s c Theo nhi u h c gi thì n i dung n i b t nh t c aắc không ề có một tôn giáo nào mà ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa ải thích về kinh ột tôn giáo nào mà ổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ủa Phật giáo chia Trung B Kinh là Ph t ngôn hột tôn giáo nào mà ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ư ng d n cách tu t p cho các hành gi , đâyẫn cách tu tập cho các hành giả, ở đây ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ải thích về kinh ởng và tôn giáo khác nhau hiện diện trong thời đại của

thười tư liệu ghi lại những lời Phậtng ch cho các tỳ kheo Hòa thỉ cho các tỳ kheo Hòa thượng Thích Minh Châu, dịch giả của ư ng Thích Minh Châu, d ch gi c aịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ải thích về kinh ủa Phật giáo chia Kinh T ng Pàli, đã vi t trong l i gi i thi u b n d ch:ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ời tư liệu ghi lại những lời Phật ệu ghi lại những lời Phật ải thích về kinh ịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà “Ch có ng ỉ đường ười dựng đứng ọc, sau i đ c, sau khi t mình đ c, t mình tìm hi u, t mình suy t , t mình quan sát, t mình ựng đứng ọc, sau ựng đứng ựng đứng ư ựng đứng ựng đứng

ch ng nghi m trên b n thân m i có th t mình tìm hi u và th y đo n nào ứng Niết- bàn, Ngài thuyết ện trình bày ản thân mới có thể tự mình tìm hiểu và thấy đoạn nào ớng, đem đèn sáng vào trong bóng tối để những ựng đứng ấy sắc Cũng vậy, chánh pháp đã được Thế Tôn dùng

là th t s nguyên th y Trách nhi m tìm hi u, ch ng nghi m trên cá nhân ậy, chánh pháp đã được Thế Tôn dùng ựng đứng ủy Trách nhiệm tìm hiểu, chứng nghiệm trên cá nhân ện trình bày ứng Niết- bàn, Ngài thuyết ện trình bày

là trách nhi m c a ng ện trình bày ủy Trách nhiệm tìm hiểu, chứng nghiệm trên cá nhân ười dựng đứng ọc, sau i đ c, không ph i c a ng ản thân mới có thể tự mình tìm hiểu và thấy đoạn nào ủy Trách nhiệm tìm hiểu, chứng nghiệm trên cá nhân ười dựng đứng ịch tĩnh, ngài thuyết pháp để tịch tĩnh Thế Tôn đã vượt qua, i d ch, vì đ o Ph t là ậy, chánh pháp đã được Thế Tôn dùng

đ o đ n đ mà th y ch không ph i đ o đ n đ nh ng ế Tôn đã giác ngộ, ngài thuyết ấy sắc Cũng vậy, chánh pháp đã được Thế Tôn dùng ớng, đem đèn sáng vào trong bóng tối để những ản thân mới có thể tự mình tìm hiểu và thấy đoạn nào ế Tôn đã giác ngộ, ngài thuyết ời dựng đứng ười dựng đứng i khác th y h , ấy sắc Cũng vậy, chánh pháp đã được Thế Tôn dùng ộ, ngài thuyết

đ o c a ng ủy Trách nhiệm tìm hiểu, chứng nghiệm trên cá nhân ười dựng đứng i có m t (Cakkumato), không ph i đ o c a ng ắt có thể thấy sắc Cũng vậy, chánh pháp đã được Thế Tôn dùng ản thân mới có thể tự mình tìm hiểu và thấy đoạn nào ủy Trách nhiệm tìm hiểu, chứng nghiệm trên cá nhân ười dựng đứng i nh m m t; ắt có thể thấy sắc Cũng vậy, chánh pháp đã được Thế Tôn dùng ắt có thể thấy sắc Cũng vậy, chánh pháp đã được Thế Tôn dùng

đ o c a ng ủy Trách nhiệm tìm hiểu, chứng nghiệm trên cá nhân ười dựng đứng i th y, c a ng ấy sắc Cũng vậy, chánh pháp đã được Thế Tôn dùng ủy Trách nhiệm tìm hiểu, chứng nghiệm trên cá nhân ười dựng đứng i bi t (Passoto Jànato), không ph i là đ o ế Tôn đã giác ngộ, ngài thuyết ản thân mới có thể tự mình tìm hiểu và thấy đoạn nào

Trang 4

c a ng ủy Trách nhiệm tìm hiểu, chứng nghiệm trên cá nhân ười dựng đứng i không th y, không bi t (Apassoto Ajànato) Nên ch có ng ấy sắc Cũng vậy, chánh pháp đã được Thế Tôn dùng ế Tôn đã giác ngộ, ngài thuyết ỉ đường ười dựng đứng ọc, sau i đ c

m i có th t mình th y mình, t mình hi u và t mình ch ng nghi m” ớng, đem đèn sáng vào trong bóng tối để những ựng đứng ấy sắc Cũng vậy, chánh pháp đã được Thế Tôn dùng ựng đứng ựng đứng ứng Niết- bàn, Ngài thuyết ện trình bày N iột tôn giáo nào mà dung Kinh Trung B qu th t cho chúng ta c h i tr c nghi m quý báu đó.ột tôn giáo nào mà ải thích về kinh ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ơng lớn ột tôn giáo nào mà ắc không ệu ghi lại những lời Phật Sách vi t có v nh tóm lến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ẻ như tóm lược nhưng có thể cung cấp cho chúng ta những ư ư c nh ng có th cung c p cho chúng ta nh ngư ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ững lời Phật

d ki n Văn h c Ph t giáo h Pàli m t cách đ y đ , gi ng nh m t b cững lời Phật ệu ghi lại những lời Phật ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ệu ghi lại những lời Phật ột tôn giáo nào mà ần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ủa Phật giáo chia ốc và các bản dịch ư ột tôn giáo nào mà ứa

m t c nh tr i sông núi hùng vĩ v y.ột tôn giáo nào mà ải thích về kinh ời tư liệu ghi lại những lời Phật ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia

2 N i Dung Trung B Kinh (Majjhima-nikàya) ội Dung Trung Bộ Kinh (Majjhima-nikàya) ội Dung Trung Bộ Kinh (Majjhima-nikàya)

' ồm có: kinh (Sũtra, Pali: sutta), Luật (vinaya) và Luận ững lời Phật ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ỗ thậm thâm vi diệu mà ngy cả nơi phương thức diễn ư ười tư liệu ghi lại những lời Phật ột tôn giáo nào mà

không ph i là quá ng n B Kinh g m 152 bài Kinh đải thích về kinh ắc không ột tôn giáo nào mà ồm có: kinh (Sũtra, Pali: sutta), Luật (vinaya) và Luận ư c chia thành 3

ph n Cũng gi ng nh Trần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ốc và các bản dịch ư ười tư liệu ghi lại những lời Phậtng B Kinh, m i bài Kinh c a Trung B đ u cóột tôn giáo nào mà ỗ thậm thâm vi diệu mà ngy cả nơi phương thức diễn ủa Phật giáo chia ột tôn giáo nào mà ề có một tôn giáo nào mà

m t tiêu chí giáo lý đ c l p.ột tôn giáo nào mà ột tôn giáo nào mà ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia

N i dung c a Trung B Kinh bàn v t t c nh ng v n đ giáo lý căn b nột tôn giáo nào mà ủa Phật giáo chia ột tôn giáo nào mà ề có một tôn giáo nào mà ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ải thích về kinh ững lời Phật ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ề có một tôn giáo nào mà ải thích về kinh

và ph bi n nh t c a Ph t Giáo nh B n Thánh Đ , lý nhân qu , tính t pổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ủa Phật giáo chia ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ư ốc và các bản dịch ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ải thích về kinh ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia khí c a tham ái, lý vô ngã, v n đ Ni t-bàn,… Trung B Kinh còn có n iủa Phật giáo chia ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ề có một tôn giáo nào mà ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ột tôn giáo nào mà ột tôn giáo nào mà dung phê bình các dòng giáo lý vô l i c a ngo i đ o nh Bà-la-môn giáo,ốc và các bản dịch ủa Phật giáo chia ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ư Kỳ-na giáo (Ni ki n t ) Đ ng th i cũng nêu rõ quan đi m đ o đ c h c, xãề có một tôn giáo nào mà ử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ồm có: kinh (Sũtra, Pali: sutta), Luật (vinaya) và Luận ời tư liệu ghi lại những lời Phật ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ứa ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa

h i h c c a Ph t Giáo truy n th ng B n thân Trung B Kinh cũng đ làột tôn giáo nào mà ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa ủa Phật giáo chia ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ề có một tôn giáo nào mà ốc và các bản dịch ải thích về kinh ột tôn giáo nào mà ủa Phật giáo chia

m t b c tranh l n v nh ng khía c nh xã h i và tôn giáo c a n Đ cột tôn giáo nào mà ứa ề có một tôn giáo nào mà ững lời Phật ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ột tôn giáo nào mà ủa Phật giáo chia Ấn Độ cổ ột tôn giáo nào mà ổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn

đ i.ại chưa hề có một tôn giáo nào mà

Cũng nh trư ởng và tôn giáo khác nhau hiện diện trong thời đại của ười tư liệu ghi lại những lời Phậtng h p Trười tư liệu ghi lại những lời Phậtng B Kinh, trong Trung B Kinh cũng g một tôn giáo nào mà ột tôn giáo nào mà ồm có: kinh (Sũtra, Pali: sutta), Luật (vinaya) và Luận

đ nh ng bài Kinh nguyên th y và nh ng bài h u b v sau Bên c nh đó,ủa Phật giáo chia ững lời Phật ủa Phật giáo chia ững lời Phật ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ề có một tôn giáo nào mà ại chưa hề có một tôn giáo nào mà hình nh Đ c Ph t đây đó trong Trung B Kinh cũng không đải thích về kinh ứa ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ởng và tôn giáo khác nhau hiện diện trong thời đại của ột tôn giáo nào mà ư c th ngốc và các bản dịch

nh t đôi ch , Ngài ch là m t b c Đ o S trong hình hài m t con ngấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ởng và tôn giáo khác nhau hiện diện trong thời đại của ỗ thậm thâm vi diệu mà ngy cả nơi phương thức diễn ỉ cho các tỳ kheo Hòa thượng Thích Minh Châu, dịch giả của ột tôn giáo nào mà ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ư ột tôn giáo nào mà ười tư liệu ghi lại những lời Phậti dung d Nh ng đây, m t vài ch khác thì Ngài có v nh m t Ông Th n,ịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ư ởng và tôn giáo khác nhau hiện diện trong thời đại của ột tôn giáo nào mà ỗ thậm thâm vi diệu mà ngy cả nơi phương thức diễn ẻ như tóm lược nhưng có thể cung cấp cho chúng ta những ư ột tôn giáo nào mà ần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và

m t v Thánh siêu nhiên.ột tôn giáo nào mà ịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà

Trang 5

II Nhân duyên Ph t nói pháp T Đ ập ứu đề tài ế

Sau khi thành đ o, Đ c Th Tôn do d không mu n thuy t Pháp và đ nhại chưa hề có một tôn giáo nào mà ứa ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ốc và các bản dịch ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà

nh p Ni t Bàn Ph m thiên Sahampati, lúc b y gi đ c đật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ời tư liệu ghi lại những lời Phật ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa ư c t tư ưởng và tôn giáo khác nhau hiện diện trong thời đại củang c aủa Phật giáo chia

Th Tôn, s r ng chúng sanh sẽ càng thêm đo l c, n u không nghe đến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ằng đây chính là động lực sâu xa nhất của những gì ta ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ư c chánh Pháp, bèn đ n cung th nh Ngài hãy thến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ỉ cho các tỳ kheo Hòa thượng Thích Minh Châu, dịch giả của ương lớnng tưởng và tôn giáo khác nhau hiện diện trong thời đại củang đ n muôn loài màến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà

l i n i đ i đ thuy t pháp giáo hoá

ởng và tôn giáo khác nhau hiện diện trong thời đại của ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ơng lớn ời tư liệu ghi lại những lời Phật ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà

Khi v ph m thiên cung th nh đ n l n th ba, Đ c Th Tôn li n dùng huịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ỉ cho các tỳ kheo Hòa thượng Thích Minh Châu, dịch giả của ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ứa ứa ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ề có một tôn giáo nào mà ệu ghi lại những lời Phật nhãn quán sát th gian, và quy t đ nh hóa đ Trến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ột tôn giáo nào mà ư c khi lên đười tư liệu ghi lại những lời Phậtng du hoá,

Đ c Th Tôn quan sát: “Ai là ngứa ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ười tư liệu ghi lại những lời Phậti sẽ lãnh h i mau chóng giáo pháp ?”.ột tôn giáo nào mà Ban đ u Ngài nghĩ đ n hai v th y cũ c a mình là Alarakamala và Uddaka,ần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ủa Phật giáo chia

nh ng c hai v này đ u đã qua đ i Sau đó, ngài nghĩ đ n năm ngư ải thích về kinh ịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ề có một tôn giáo nào mà ời tư liệu ghi lại những lời Phật ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ười tư liệu ghi lại những lời Phật ại chưa hề có một tôn giáo nào mài b n

đ ng tu kh h nh v i Ngài trồm có: kinh (Sũtra, Pali: sutta), Luật (vinaya) và Luận ổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ư c kia, hi n đang vệu ghi lại những lời Phật ởng và tôn giáo khác nhau hiện diện trong thời đại của ơng lớnn nai, thu c xột tôn giáo nào mà ứa Isipatana, g n thành Banares và Ngài kh i hành đ n đó.ần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ởng và tôn giáo khác nhau hiện diện trong thời đại của ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà

T i đây, v i bài pháp đ u tiên, Đ c Ph t khuyên các v tu sĩ hãy tránh xaại chưa hề có một tôn giáo nào mà ần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ứa ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà hai c c đoan là tham đ m d c l c và kh h nh ép xác Vì c hai l i tu nàyắc không ụng phương pháp liệt kê, phân tích rồi ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ải thích về kinh ốc và các bản dịch

đ u đ a đ n kh đau, không l i ích R i Ngài gi ng v b n chân lý caoề có một tôn giáo nào mà ư ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ồm có: kinh (Sũtra, Pali: sutta), Luật (vinaya) và Luận ải thích về kinh ề có một tôn giáo nào mà ốc và các bản dịch

thư ng, hay còn g i là b n s th t chân chánh, hay T Thánh Đ , bao g m:ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa ốc và các bản dịch ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ứa ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ồm có: kinh (Sũtra, Pali: sutta), Luật (vinaya) và Luận

Kh , T p, Di t Đ o.ổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ệu ghi lại những lời Phật ại chưa hề có một tôn giáo nào mà

1 Đ nh Nghĩa ịnh Nghĩa

Còn g i là T Thánh đ , T Di u đ Đ (Satya) là chân lý, s th t.ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa ứa ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ứa ệu ghi lại những lời Phật ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia

“Thánh”, “Di u” là th n thánh, cao c T Thánh đ (Satya- catustaya) hayệu ghi lại những lời Phật ần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ải thích về kinh ứa ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà

Trang 6

T đ nghĩa là “ b n chân lý gi i quy t tri t đ v n đ vũ tr nhânứa ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ốc và các bản dịch ải thích về kinh ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ệu ghi lại những lời Phật ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ề có một tôn giáo nào mà ụng phương pháp liệt kê, phân tích rồi

Kh đ (Duhkha- satya)ổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà

T p đ (Samudaya- satya)ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà

Di t đ (Nirodha- satya)ệu ghi lại những lời Phật ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà

Đ o đ (Mãrga- satya)ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà

“Kh đ ” và “T p đ ” nh m thuy t minh cu c s ng con ngổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ắc không ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ột tôn giáo nào mà ốc và các bản dịch ười tư liệu ghi lại những lời Phậti là kh vàổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn nguyên nhân c a n i kh đó “Di t đ ” và “Đ o đ ” nh m thuy t minhủa Phật giáo chia ổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ệu ghi lại những lời Phật ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ằng đây chính là động lực sâu xa nhất của những gì ta ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà

lu n ch ng “kh ” c a con ngật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ứa ổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ủa Phật giáo chia ười tư liệu ghi lại những lời Phậti là hoàn toàn có th kh c ph c đắc không ụng phương pháp liệt kê, phân tích rồi ư c (gi iải thích về kinh thoát) và con đười tư liệu ghi lại những lời Phậtng kh c ph c đi u đó.ắc không ụng phương pháp liệt kê, phân tích rồi ề có một tôn giáo nào mà [5]

2 Thuy t T đ ết Tứ đế ứ đế ết Tứ đế

Kh Đ hay còn g i là Kh Thánh Đ , là m t s ki n hi n nhiên, ph bi nổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa ổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ột tôn giáo nào mà ệu ghi lại những lời Phật ổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà trong cu c đ i G i là Kh Thánh Đ vì s th t này đột tôn giáo nào mà ời tư liệu ghi lại những lời Phật ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa ổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ư c ch ng nghi mứa ệu ghi lại những lời Phật

b i chính trí tu c a Đ c Ph t.ởng và tôn giáo khác nhau hiện diện trong thời đại của ệu ghi lại những lời Phật ủa Phật giáo chia ứa ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia

Đ c ph t kh ng đ nh kh là m t th c tr ng bi đát mà con ngứa ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ẳng định khổ là một thực trạng bi đát mà con người không sao ịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ột tôn giáo nào mà ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ười tư liệu ghi lại những lời Phậti không sao tránh kh i đỏi được, dù là kẻ khôn ngoan trí thức hay kẻ hèn hạ khó nghèo ư c, dù là k khôn ngoan trí th c hay k hèn h khó nghèo.ẻ như tóm lược nhưng có thể cung cấp cho chúng ta những ứa ẻ như tóm lược nhưng có thể cung cấp cho chúng ta những ại chưa hề có một tôn giáo nào mà Kinh Trung B III Đ c Ph t d y: “ột tôn giáo nào mà ứa ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ại chưa hề có một tôn giáo nào mà Th nào là kh thánh đ ? Sanh là kh , ế Tôn đã giác ngộ, ngài thuyết ổ thánh đế? Sanh là khổ, ế Tôn đã giác ngộ, ngài thuyết ổ thánh đế? Sanh là khổ, già là kh , b nh là kh , ch t là kh , s u, bi, kh , u , não là kh , c u không ổ thánh đế? Sanh là khổ, ện trình bày ổ thánh đế? Sanh là khổ, ế Tôn đã giác ngộ, ngài thuyết ổ thánh đế? Sanh là khổ, ầu, bi, khổ, uư, não là khổ, cầu không ổ thánh đế? Sanh là khổ, ư ổ thánh đế? Sanh là khổ, ầu, bi, khổ, uư, não là khổ, cầu không

đ ượt qua, c là kh Tóm l i, năm th u n là kh ổ thánh đế? Sanh là khổ, ủy Trách nhiệm tìm hiểu, chứng nghiệm trên cá nhân ẩn là khổ ổ thánh đế? Sanh là khổ,“[7] Ngoài ra, Kh Thánh Đ cònổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà

đư c hi u là tr ng thái b c bách, dao đ ng, phi n não, b t an v các m tại chưa hề có một tôn giáo nào mà ứa ột tôn giáo nào mà ề có một tôn giáo nào mà ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ề có một tôn giáo nào mà ặc họ biểu cảm: “

nh : v t lý, tâm lý và tri t lý.ư ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà

Kh v v n đ tri t lý: Là do s ch p th 5 u n Trong Kinh Vô Ngãổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ề có một tôn giáo nào mà ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ề có một tôn giáo nào mà ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ủa Phật giáo chia ẩm

Tư ng, Đ c Ph t d y :ứa ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ại chưa hề có một tôn giáo nào mà

Trang 7

“S c, th , t ắt có thể thấy sắc Cũng vậy, chánh pháp đã được Thế Tôn dùng ọc, sau ưởng, hành, thức ng, hành, th c ứng Niết- bàn, Ngài thuyết

Th y đ u y nh nhau ản thân mới có thể tự mình tìm hiểu và thấy đoạn nào ều phục, Ngài thuyết pháp để điều phục ư

Th y đ u là vô ngã ản thân mới có thể tự mình tìm hiểu và thấy đoạn nào ều phục, Ngài thuyết pháp để điều phục.

Th y đ u ch u kh đau ản thân mới có thể tự mình tìm hiểu và thấy đoạn nào ều phục, Ngài thuyết pháp để điều phục ịch tĩnh, ngài thuyết pháp để tịch tĩnh Thế Tôn đã vượt qua, ổ thánh đế? Sanh là khổ, ” [8]

Qua l i d y này, chúng ta th y t t c các pháp là vô thời tư liệu ghi lại những lời Phật ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ải thích về kinh ười tư liệu ghi lại những lời Phậtng, vô ngã, nh ngư

vì chúng sanh mê mu i, tham đ m, ch p th năm u n nênột tôn giáo nào mà ắc không ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ủa Phật giáo chia ẩm sanh ra đau

kh Đây là hình th c tr ng y u nh t c a s kh ổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ứa ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ủa Phật giáo chia ổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn

T p là ch a nhóm, tích t , chiêu c m T p đ chính là nh ng nguyên nhânật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ứa ụng phương pháp liệt kê, phân tích rồi ải thích về kinh ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ững lời Phật

hi n nhiên h i t t o thành năng l c đ a đ n nh ng n i th ng kh c aột tôn giáo nào mà ụng phương pháp liệt kê, phân tích rồi ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ư ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ững lời Phật ỗ thậm thâm vi diệu mà ngy cả nơi phương thức diễn ốc và các bản dịch ổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ủa Phật giáo chia chúng sanh Nguyên nhân c a kh đau r t nhi u, nh ng g n gũi và dủa Phật giáo chia ổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ề có một tôn giáo nào mà ư ần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ễn

th y nh t chính là tham ái Tham ái đấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ư c d ch t ph n ng Tanhà, là chịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ững lời Phật ỉ cho các tỳ kheo Hòa thượng Thích Minh Châu, dịch giả của cho tr ng thái khát khao, ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ư c mu n, d c v ng, đam mê… tham ái cũngốc và các bản dịch ụng phương pháp liệt kê, phân tích rồi ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa chính là m t năng l c tinh th n r t m nh mẽ, nó có kh năng t o nên đ iột tôn giáo nào mà ần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ải thích về kinh ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ời tư liệu ghi lại những lời Phật

Vì vô minh nên không th y rõ b n ch tấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ải thích về kinh ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và c a t t c m i s v t m t cáchủa Phật giáo chia ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ải thích về kinh ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ột tôn giáo nào mà sáng su t, t đó m i kh i tâm tham ái “ốc và các bản dịch ởng và tôn giáo khác nhau hiện diện trong thời đại của n u chân lý v kh đ ch bao hàm ế Tôn đã giác ngộ, ngài thuyết ều phục, Ngài thuyết pháp để điều phục ổ thánh đế? Sanh là khổ, ế Tôn đã giác ngộ, ngài thuyết ỉ đường

th c t i h ng ngày nh lão, b nh t …thì th c ra đ c ph t không d y chúng ựng đứng ằng ngày như lão, bệnh tử…thì thực ra đức phật không dạy chúng ư ện trình bày ử…thì thực ra đức phật không dạy chúng ựng đứng ứng Niết- bàn, Ngài thuyết ậy, chánh pháp đã được Thế Tôn dùng

ta đi u gì m i l c ều phục, Ngài thuyết pháp để điều phục ớng, đem đèn sáng vào trong bóng tối để những ản thân mới có thể tự mình tìm hiểu và thấy đoạn nào.”[9]

Th nên mu n thoát kh i kh đau, ph i v n d ng trí tu quán sát các phápến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ốc và các bản dịch ỏi được, dù là kẻ khôn ngoan trí thức hay kẻ hèn hạ khó nghèo ổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ải thích về kinh ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ụng phương pháp liệt kê, phân tích rồi ệu ghi lại những lời Phật đúng nh th t, đ phá d n ý ni m tham mu n, ch p th , vi n ly các khư ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ệu ghi lại những lời Phật ốc và các bản dịch ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ủa Phật giáo chia ễn ổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ách c a đ i s ng.ủa Phật giáo chia ời tư liệu ghi lại những lời Phật ốc và các bản dịch

Trang 8

Di t Đ hay Di t Thánh Đ là s ch m d t phi n não, kh đau hay nh ngệu ghi lại những lời Phật ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ệu ghi lại những lời Phật ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ứa ề có một tôn giáo nào mà ổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ững lời Phật nguyên nhân d n đ n kh đau, t c ái di t, đó là tr ng thái an l c, t ch tĩnhẫn cách tu tập cho các hành giả, ở đây ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ứa ệu ghi lại những lời Phật ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà

c a tâm h n Khi tham ái đủa Phật giáo chia ồm có: kinh (Sũtra, Pali: sutta), Luật (vinaya) và Luận ư c d p t t thì s ch p th cũng không còn,ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ắc không ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ủa Phật giáo chia

d n đ n s u, bi, kh , u, não … cũng di t và vô minh, hành, th c… đ uẫn cách tu tập cho các hành giả, ở đây ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ư ệu ghi lại những lời Phật ứa ề có một tôn giáo nào mà

di t, t c không còn ch u s th ng kh n a, tâm đệu ghi lại những lời Phật ứa ịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ốc và các bản dịch ổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ững lời Phật ư c thanh th n nhải thích về kinh ẹp Chính điều ấy đã làm cho giáo lý ấy sống mãi nhàng, gi i thoát hay còn g i Ni t bàn.(Nibbãna) Hay nói nh kinh t p Aải thích về kinh ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ư ại chưa hề có một tôn giáo nào mà

hàm: “Ch m d t tham, sân, si không còn phi n não, nh v y g i là ni t ấy sắc Cũng vậy, chánh pháp đã được Thế Tôn dùng ứng Niết- bàn, Ngài thuyết ều phục, Ngài thuyết pháp để điều phục ư ậy, chánh pháp đã được Thế Tôn dùng ọc, sau ế Tôn đã giác ngộ, ngài thuyết bàn.”[10] Nh ng Ni t bàn là ph i do t thân tu t p, ch ng nghi m chư ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ải thích về kinh ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ứa ệu ghi lại những lời Phật ứa không th d a vào ngôn t hay hình nh mà bi t đải thích về kinh ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ư c Vì th , khi nói đ nến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà

Ni t bàn các kinh đi n thến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ười tư liệu ghi lại những lời Phậtng s d ng nh ng t ng có tính ch t phử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ụng phương pháp liệt kê, phân tích rồi ững lời Phật ững lời Phật ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ủa Phật giáo chia

đ nh nh vô vi, t ch tĩnh, ái di t, kh di t, gi i thoát … nh m nói lên tr ngịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ư ịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ệu ghi lại những lời Phật ổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ệu ghi lại những lời Phật ải thích về kinh ằng đây chính là động lực sâu xa nhất của những gì ta ại chưa hề có một tôn giáo nào mà thái tĩnh l ng c a tâm h n do t b m i đam mê d c v ng.ặc họ biểu cảm: “ ủa Phật giáo chia ồm có: kinh (Sũtra, Pali: sutta), Luật (vinaya) và Luận ỏi được, dù là kẻ khôn ngoan trí thức hay kẻ hèn hạ khó nghèo ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa ụng phương pháp liệt kê, phân tích rồi ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa

Đ o đ còn g i là đ o thánh đ , đ o đ T c là “ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ứa ph ươi bày ra những gì bị che kín, chỉ đường ng pháp đ đ t đ ượt qua, c

tr ng thái t ch di t, lo i tr m i đau kh phi n não trong cu c ịch tĩnh, ngài thuyết pháp để tịch tĩnh Thế Tôn đã vượt qua, ện trình bày ừ mọi đau khổ phiền não trong cuộc ọc, sau ổ thánh đế? Sanh là khổ, ều phục, Ngài thuyết pháp để điều phục ộ, ngài thuyết

s ng ống, phơi bày ra những gì bị che kín, chỉ đường ”[11] Đ o đ nói cho đ thì g m có 37 ph m tr đ o, nói g n l i thìại chưa hề có một tôn giáo nào mà ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ủa Phật giáo chia ồm có: kinh (Sũtra, Pali: sutta), Luật (vinaya) và Luận ẩm ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa ại chưa hề có một tôn giáo nào mà

đó là Bát Thánh Đ o hay còn g i là Bát Chánh Đ o Đây là tám phại chưa hề có một tôn giáo nào mà ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ương lớnng pháp tu t p m u nhi m đ giúp con ngật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ệu ghi lại những lời Phật ười tư liệu ghi lại những lời Phậti di t tr t t c các l u ho c,ệu ghi lại những lời Phật ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ải thích về kinh ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ặc họ biểu cảm: “ nghi p chệu ghi lại những lời Phật ư ng, kh đau Bát Thánh Đ o chính là :ổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ại chưa hề có một tôn giáo nào mà

ï Chánh Ki n (sammã- dithi): Lo i b tà ki n, th hi n s hi u bi t đ y đến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ỏi được, dù là kẻ khôn ngoan trí thức hay kẻ hèn hạ khó nghèo ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ệu ghi lại những lời Phật ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ủa Phật giáo chia

v Ph t pháp, là trí hu c a Ph t pháp.ề có một tôn giáo nào mà ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ệu ghi lại những lời Phật ủa Phật giáo chia ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia

ï Chánh T Duy (sammã- sammkappa): T duy đúng đ n v t đ , là suyư ư ắc không ề có một tôn giáo nào mà ứa ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà

t đúng đ n v trí tu Ph t giáo.ư ắc không ề có một tôn giáo nào mà ệu ghi lại những lời Phật ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia

ï Chánh Ng (sammã- vãcã): L i nói đúng đ n, không gi d i.ững lời Phật ời tư liệu ghi lại những lời Phật ắc không ải thích về kinh ốc và các bản dịch

sai l m v thân, kh u, ý.ần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ề có một tôn giáo nào mà ẩm

Trang 9

ï Chánh M nh (sammã- ãjiva): M u s ng đúng đ n (v ngh nghi p).ệu ghi lại những lời Phật ư ốc và các bản dịch ắc không ề có một tôn giáo nào mà ề có một tôn giáo nào mà ệu ghi lại những lời Phật

ï Chánh Tinh T n (sammã- vyãyama): N l c tu hành không lấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ỗ thậm thâm vi diệu mà ngy cả nơi phương thức diễn ười tư liệu ghi lại những lời Phậti nhác

t i nh ng đi u đúng đ n.ững lời Phật ề có một tôn giáo nào mà ắc không

ï Chánh Đ nh (sammã- samãdhi): Thi n đ nh đúng đ n.ịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ề có một tôn giáo nào mà ịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ắc không

IV Kh Di t Thánh Đ Và Nh ng Giá Tr Thi t Th c ổ đế (Duhkha- satya) ệt đế (Nirodha- satya) ế ững Giá Trị Thiết Thực ịch sử nghiên cứu đề tài ế ực.

1 Vài nét v Kh Di t Thánh Đ ề Khổ Diệt Thánh Đế ổ Diệt Thánh Đế ệu ết Tứ đế :

Kinh Trung B III, Đ c Ph t đã d y r ng : “ột tôn giáo nào mà ứa ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ằng đây chính là động lực sâu xa nhất của những gì ta S di t t n không còn luy n ựng đứng ện trình bày ậy, chánh pháp đã được Thế Tôn dùng ế Tôn đã giác ngộ, ngài thuyết

ti c tham ái y, s x ly, s khí x , s gi i thoát, s vô nhi m, (Tham ái) y ế Tôn đã giác ngộ, ngài thuyết ấy sắc Cũng vậy, chánh pháp đã được Thế Tôn dùng ựng đứng ản thân mới có thể tự mình tìm hiểu và thấy đoạn nào ựng đứng ản thân mới có thể tự mình tìm hiểu và thấy đoạn nào ựng đứng ản thân mới có thể tự mình tìm hiểu và thấy đoạn nào ựng đứng ễm, (Tham ái) ấy ấy sắc Cũng vậy, chánh pháp đã được Thế Tôn dùng Này ch Hi n, nh v y g i là Kh ư ều phục, Ngài thuyết pháp để điều phục ư ậy, chánh pháp đã được Thế Tôn dùng ọc, sau ổ thánh đế? Sanh là khổ, Di t Thánh Đ ện trình bày ế Tôn đã giác ngộ, ngài thuyết“[12]

Nh v y, Di t Đ chính là k t qu t t y u, là m t đ i l p c a kh đauư ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ệu ghi lại những lời Phật ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ải thích về kinh ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ặc họ biểu cảm: “ ốc và các bản dịch ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ủa Phật giáo chia ổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn trong cùng m t ti n đ M t khi không còn ái d c thì kh đau cũng khôngột tôn giáo nào mà ề có một tôn giáo nào mà ề có một tôn giáo nào mà ột tôn giáo nào mà ụng phương pháp liệt kê, phân tích rồi ổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn còn Tuy nhiên, ái d c y ph i đụng phương pháp liệt kê, phân tích rồi ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ải thích về kinh ư c di t t n hoàn toàn t n g c r , nghĩa làệu ghi lại những lời Phật ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ốc và các bản dịch ễn hành gi ph i th y rõ đải thích về kinh ải thích về kinh ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ư c b n ch t và tác đ ng c a ái d c v n nguyải thích về kinh ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ột tôn giáo nào mà ủa Phật giáo chia ụng phương pháp liệt kê, phân tích rồi ốc và các bản dịch

hi m và t h i nh th nào T đó m i có th c g ng n l c tu t p, đo nệu ghi lại những lời Phật ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ư ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ốc và các bản dịch ắc không ổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ại chưa hề có một tôn giáo nào mà

tr ái d c.ụng phương pháp liệt kê, phân tích rồi

Kinh Pháp Cú, Đ c Ph t d y : “ứa ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ại chưa hề có một tôn giáo nào mà Ng ười dựng đứng i nào s ng trong h nh phúc viên mãn là ống, phơi bày ra những gì bị che kín, chỉ đường con ng ười dựng đứng i đã d t tr đ ứng Niết- bàn, Ngài thuyết ừ mọi đau khổ phiền não trong cuộc ượt qua, c m i d c v ng và đã đ t đ ọc, sau ục, Ngài thuyết pháp để điều phục ọc, sau ượt qua, c tâm thanh t nh ịch tĩnh, ngài thuyết pháp để tịch tĩnh Thế Tôn đã vượt qua, “.

D t tr m i d c v ng chính là d t tr m i v ng tứa ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa ụng phương pháp liệt kê, phân tích rồi ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa ứa ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa ưởng và tôn giáo khác nhau hiện diện trong thời đại củang điên đ o v sải thích về kinh ề có một tôn giáo nào mà tham ái đ i v i mình và ngốc và các bản dịch ười tư liệu ghi lại những lời Phậti, b i vì ái d c không ch là yêu thích ngởng và tôn giáo khác nhau hiện diện trong thời đại của ụng phương pháp liệt kê, phân tích rồi ỉ cho các tỳ kheo Hòa thượng Thích Minh Châu, dịch giả của ười tư liệu ghi lại những lời Phậti khác, mà yêu thích chính b n thân mình cũng là ái d c Khi m i d c v ngải thích về kinh ụng phương pháp liệt kê, phân tích rồi ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa ụng phương pháp liệt kê, phân tích rồi ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa

đã đư c đo n tr thì con ngại chưa hề có một tôn giáo nào mà ười tư liệu ghi lại những lời Phậti ta sẽ đ t đại chưa hề có một tôn giáo nào mà ư c tr ng thái thanh t nh c aại chưa hề có một tôn giáo nào mà ịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ủa Phật giáo chia tâm h n, khi n cho cu c s ng tr nên an vui và h nh phúc.ồm có: kinh (Sũtra, Pali: sutta), Luật (vinaya) và Luận ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ột tôn giáo nào mà ốc và các bản dịch ởng và tôn giáo khác nhau hiện diện trong thời đại của ại chưa hề có một tôn giáo nào mà

2 Kh Di t Thánh Đ ổ Diệt Thánh Đế ệu ết Tứ đế – Con Đ ường Đoạn Tận Sầu Muộn ng Đo n T n S u Mu n ạn Tận Sầu Muộn ận Sầu Muộn ầu Muộn ội Dung Trung Bộ Kinh (Majjhima-nikàya)

Trang 10

Trong kinh Pháp Cú, Đ c Ph t có d y :ứa ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ại chưa hề có một tôn giáo nào mà

“Do ái sinh s u uần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ư Piyato jaayatii soko

Do ái sinh s hãi piyato jaayatii bhaya.m

Ai thoát kh i tham áiỏi được, dù là kẻ khôn ngoan trí thức hay kẻ hèn hạ khó nghèo Piyato vippamuttassa

Chính do lòng tham ái là nguyên nhân tr c ti p, g n gũi gây ra m i s u uến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ọi là Tam Tạng (Tripitaka) “Tạng” (Pitaka) có nghĩa là chứa ần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ư

và s hãi cho con người tư liệu ghi lại những lời Phậti Ví tham ái nên con người tư liệu ghi lại những lời Phậti luôn mu n gìn gi , bámốc và các bản dịch ững lời Phật víu vào nh ng gì mình a thích Th nh ng, khi không đ t đững lời Phật ư ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ư ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ư c ư c mu nốc và các bản dịch

ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ười tư liệu ghi lại những lời Phật ải thích về kinh ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ồm có: kinh (Sũtra, Pali: sutta), Luật (vinaya) và Luận ần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ười tư liệu ghi lại những lời Phật quy t tâm t b ái d c thì không còn ph i lo s , bu n phi n, s u mu nến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ỏi được, dù là kẻ khôn ngoan trí thức hay kẻ hèn hạ khó nghèo ụng phương pháp liệt kê, phân tích rồi ải thích về kinh ồm có: kinh (Sũtra, Pali: sutta), Luật (vinaya) và Luận ề có một tôn giáo nào mà ần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ột tôn giáo nào mà

n a.ững lời Phật

Ch có s chuy n đ i trong tâm th c m i đem l i cho ta ni m an vui th tỉ cho các tỳ kheo Hòa thượng Thích Minh Châu, dịch giả của ổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ứa ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ề có một tôn giáo nào mà ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia

s , nh Dhammananda đã nói : “ư B n không th nào thay đ i th gi i theo ổ thánh đế? Sanh là khổ, ế Tôn đã giác ngộ, ngài thuyết ớng, đem đèn sáng vào trong bóng tối để những mong mu n c a mình nh ng b n có th thay đ i tâm tính mình đ đ t ống, phơi bày ra những gì bị che kín, chỉ đường ủy Trách nhiệm tìm hiểu, chứng nghiệm trên cá nhân ư ổ thánh đế? Sanh là khổ,

đ ượt qua, c h nh phúc” [6, 59] Tâm tánh m i ngỗ thậm thâm vi diệu mà ngy cả nơi phương thức diễn ười tư liệu ghi lại những lời Phậti hoàn toàn có th thay đ iổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn

đư c n u ngến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ười tư liệu ghi lại những lời Phật ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng vài y có s quy t tâm và kiên trì th c hi n Ph n đôngến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ệu ghi lại những lời Phật ần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và chúng ta đ u có khuynh hề có một tôn giáo nào mà ư ng chi u theo nh ng ý mu n, nh ng s thíchề có một tôn giáo nào mà ững lời Phật ốc và các bản dịch ững lời Phật ởng và tôn giáo khác nhau hiện diện trong thời đại của

c a chính mình, cho dù đó là nh ng ý mu n b t thi n, đ r i khi gánh l yủa Phật giáo chia ững lời Phật ốc và các bản dịch ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và ệu ghi lại những lời Phật ồm có: kinh (Sũtra, Pali: sutta), Luật (vinaya) và Luận ấy phần lớn trong các ngôn ngữ Sanskrit, Pàli, Tây tạng và

h u qu kh đau thì ta m i bi t ăn năn h i h n ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia ải thích về kinh ổng hợp để đúc kết những nét nhấn của vấn ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ốc và các bản dịch ật giáo Toàn bộ kinh điển của Phật giáo chia

5 Kh Di t Thánh Đ - Con Đ ổ Diệt Thánh Đế ệu ết Tứ đế ường Đoạn Tận Sầu Muộn ng Đ t Đ n An L c T i Th ạn Tận Sầu Muộn ết Tứ đế ạn Tận Sầu Muộn ối Thượng ượng ng

Đ c Th Tôn có d y r ng : “ứa ến nay, trong lịch sử nhân loại chưa hề có một tôn giáo nào mà ại chưa hề có một tôn giáo nào mà ằng đây chính là động lực sâu xa nhất của những gì ta Không l a nào b ng l a tham d c, không ái ử…thì thực ra đức phật không dạy chúng ằng ngày như lão, bệnh tử…thì thực ra đức phật không dạy chúng ử…thì thực ra đức phật không dạy chúng ục, Ngài thuyết pháp để điều phục nào b ng ái sân h n, không kh nào b ng kh ng u n và kông vui nào ằng ngày như lão, bệnh tử…thì thực ra đức phật không dạy chúng ậy, chánh pháp đã được Thế Tôn dùng ổ thánh đế? Sanh là khổ, ằng ngày như lão, bệnh tử…thì thực ra đức phật không dạy chúng ổ thánh đế? Sanh là khổ, ủy Trách nhiệm tìm hiểu, chứng nghiệm trên cá nhân ẩn là khổ

Ngày đăng: 16/04/2015, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w