ĐẶT VẤN ĐỀ Quan điểm xuyên suốt của Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định vai tròquyết định và tầm quan trọng đặc biệt của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lýCBQL trong việc điều hành hệ
Trang 1NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC TỈNH THANH HÓA THÔNG QUA KHẢO SÁT, TRAO ĐỔI NGHIỆP VỤ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VIỆT NAM
A ĐẶT VẤN ĐỀ
Quan điểm xuyên suốt của Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định vai tròquyết định và tầm quan trọng đặc biệt của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý(CBQL) trong việc điều hành hệ thống giáo dục và đào tạo đang ngày càng mởrộng và phát triển theo xu thế hội nhập với thế giới
Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã xác định cần thực hiệnchủ trương “Đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục”, trong đó đổi mới thểchế quản lý; tập trung đào tạo nguồn nhân lực đặc biệt là nguồn nhân lực chấtlượng cao và xây dựng cơ sở hạ tầng là các nội dung then chốt
Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng đãchỉ rõ mục tiêu về xây dựng, và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáodục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu,đặc biệt chú trọng đến nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lươngtâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng
và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhânlục, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước”
Hiện nay tỉnh ta có 1483 Trường phổ thông (Tiểu học, THCS, THPT) vớikhoảng gần 6000 cán bộ quản lí trường học (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng).Trong bối cảnh tăng cường phân cấp quản lý và hội nhập quốc tế, vai trò củaCBQL có xu hướng chuyển từ quản lý thụ động, chấp hành các quy định từ trênxuống, hệ quả của cơ chế quản lý tập trung, quan liêu, bao cấp sang quản lí một
tổ chức giáo dục có tính tự chủ và chịu trách nhiệm xã hội ngày càng cao Điềunày đòi hỏi các nhà lãnh đạo và quản lý phải năng động, thích ứng với mọi sự
Trang 2thay đổi và đòi hỏi ngày càng cao của xã hội để đáp ứng nhu cầu phát triểnngành giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT).
Thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2011 - 2020 đãđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh vềquy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục đến năm 2020 (Quyết định số3456/QĐ-UBND ngày 20/10/2010); đồng thời thực hiện kết luận của Bí thưTỉnh uỷ Thanh Hoá sau khi làm việc với Ngành giáo dục và Đào tạo, Trung tâmgiáo dục thường xuyên (TTGDTX) tỉnh đã tham mưu cho Giám đốc Sở Giáodục và Đào tạo Thanh Hoá giao cho chủ trì, phối hợp với các phòng, ban chứcnăng của Sở tiến hành khảo sát chất lượng cán bộ quản lý giáo dục các cấp
Với trách nhiệm là Giám đốc TTGTX tỉnh – Trưởng đoàn khảo sát, nhậnthấy đây là một việc làm hết sức ý nghĩa, cần thiết trong việc đánh giá chấtlượng đội ngũ CBQL giáo dục, giúp cho Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng, quyhoạch, đào tạo, bồi dưỡng CBQL theo Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạogiai đoạn 2011- 2020 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá Mặt khác đây là cơ hội đểchúng tôi có thể trao đổi với CBQL ở cơ sở một số kiến thức, kĩ năng quản lý cơbản, góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý cho CBQL giáo dục ở cơ sởtrong bối cảnh hội nhập Quốc tế về giáo dục và đào tạo
Qua khảo sát ở một số huyện chúng tôi đã thu được những kết quả ban
đầu, điều đó đã giúp tôi đúc rút được kinh nghiệm với đề tài: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục tỉnh Thanh Hóa thông qua việc khảo sát, trao đổi nghiệp vụ theo định hướng đổi mới giáo dục Việt Nam
Trang 3B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1 Cơ sở lý luận của vấn đề
Ngày nay, đào tạo, bồi dưỡng theo năng lực thực hành (NLTH) đang trởthành xu thế phổ biến trên thế giới Trong đào tạo, bồi dưỡng theo NLTH, người
ta quan tâm đến việc đào tạo, huấn luyện con người biết vận dụng kiến thức, kỹnăng, thái độ vào giải quyết những nhiệm vụ thực tiễn, cung cấp cho họ nhữngnăng lực cần thiết, phù hợp để thực hiện tốt các yêu cầu hoạt động nghề nghiệp.Đào tạo, bồi dưỡng theo NLTH dựa chủ yếu vào những tiêu chuẩn quy định chomột nghề và đào tạo bồi dưỡng theo các tiêu chuẩn đó chứ không dựa vào thờigian Với tiếp cận như vậy, có thể hiểu NLTH là kiến thức, kỹ năng, thái độ cầnthiết, được kết hợp nhuần nhuyễn, không tách rời để thực hiện được các nhiệm
vụ, công việc cụ thể của một nghề theo chuẩn đặt ra, trong những điều kiện nhấtđịnh
Như vậy khảo sát, trao đổi nhằm bồi dưỡng CBQLGD theo tiếp cận nănglực thực hiện thể hiện việc bồi dưỡng gắn với việc làm, mô phỏng các hoạt động
từ thực tiễn; định hướng vào đầu ra của quá trình bồi dưỡng, … Bồi dưỡng theo
Trang 4NLTH có nội dung thiết thực, tích hợp trọn vẹn giữa lý thuyết và thực hành theotừng công việc cụ thể mà người CBQLGD phải đảm nhiệm Do vậy, để trao đổitheo NLTH, nội dung kiến thức cần được thiết kế theo trình tự từng công việc,bước công việc, những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết phải được hìnhthành để CBQL có thể thực hiện thành thạo từng công việc của họ trong nhữngđiều kiện nhất định.
Việc kiểm tra đánh giá CBQL giáo dục có thể kết hợp đánh giá trong vàsau quá trình bồi dưỡng Có thể kiểm tra bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệmkhách quan sau mỗi quá trình học tập và quản lý Như vậy, đổi mới phương thứcbồi dưỡng CBQLGD bằng cách đa dạng hóa hình thức tổ chức bồi dưỡng, kếthợp hợp lý các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạocủa người học; thực hiện bồi dưỡng theo hướng phát triển với cách thức chung
là cung cấp cho CBQLGD cách học, cách tư duy để họ chủ động tìm được cáchgiải quyết vấn đề phù hợp với thực tiễn cơ sở giáo dục luôn biến đổi sẽ giúpCBQLGD phát triển các năng lực thực hiện tương ứng với yêu cầu nhiệm vụđược giao
Một số văn bản pháp lý quan trọng đã nghiên cứu triển khai:
- Luật Giáo dục (2005); Luật bổ sung sửa đổi Luật Giáo dục (2009)
- Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 11tháng 01 năm 2005 về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng và nâng cao chất lượngđội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010”
- Nghị định của Chính phủ số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm2010: Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục
- Nghị định của Chính phủ số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm2010: về đào tạo bồi dưỡng công chức
- Nghị quyết số 08/NQ-BCSĐ của Ban cán sự Đảng bộ Bộ GD&ĐT ngày04/04/2007 về việc phát triển ngành sư phạm và các trường sư phạm giai đoạn
2011 - 2020
Trang 5- Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định Chuẩn hiệu trưởng trung học
cơ sở, trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học
- Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định Chuẩn hiệu trưởng trườngtiểu học
- Kết luận số 51/KL-BCT ngày 29/10/2012 của Bộ Chính trị
- Quyết định số 1215/QĐ – BGD&ĐT ngày 04/4/2013 của Bộ Giáo dục
Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục ViệtNam xét ở góc độ trình độ quản lý và tính chuyên nghiệp, đội ngũ CBQL giáo dụchiện nay đang bộc lộ hạn chế về nhiều mặt Một trong những nguyên nhân chủyếu của vấn đề này là đội ngũ CBQLGD chưa được đào tạo, bồi dưỡng để trởthành người quản lý ”chuyên nghiệp” mà chủ yếu làm theo kinh nghiệm
Mặt khác, đội ngũ CBQL giáo dục chưa có cơ hội tự nhìn nhận, đánhgiá lại chính mình, thường chủ quan cho rằng mình đã tinh thông trong công tácquản lý nhà trường Công tác kiểm tra, đánh giá CBQL giáo dục của các cấpchưa thực sự chuyên nghiệp nên chưa chỉ rõ được những điểm còn thiếu về nănglực lãnh đạo và quản lý của đội ngũ CBQL giáo dục Rõ ràng, với cách hiểu vềnhà quản lý giáo dục “chuyên nghiệp” nêu trên, người học chương trình Bồi
Trang 6dưỡng hướng đến các nhà quản lý giáo dục “chuyên nghiệp” phải học được cáchthức để làm cho trường học thành công, người học thành công cũng như họccách quản lý để nhà trường giáo dục trở nên ngày càng hiệu quả hơn trong bốicảnh mới
Họ cần được hỗ trợ để:
(1) Tăng cường nhận thức về tiến trình đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục;(2) Phát triển năng lực quản lý giáo dục thực tiễn;
(3) Thúc đẩy khả năng tự học về quản lý giáo dục
(4) Tự nhận thức được mình đang đứng ở vị trí nào trong tiến trình quảnlý giáo dục đáp ứng nhu cầu hội nhập và phát triển
Thực tiễn cho thấy các năng lực QLGD của các nhà quản lý giáo dục hiệnnay cần được ưu tiên bồi dưỡng là:
Thứ nhất: Bồi dưỡng, rèn luyện kỹ năng để cán bộ QLGD chủ động tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương trong việc quán triệt đầy đủ, thi hànhnghiêm túc các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhànước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, biến những chủ trương, chính sách đóthành hiện thực trong cuộc sống, nhằm cho mọi người hiểu và thực hiện đầu tưcho giáo dục là đầu tư phát triển, giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của toànĐảng, toàn dân
Thứ ba: Tạo ra bầu không khí hoặc tiếng nói chung cho phép mọi người
có thể phát huy tốt nhất khả năng của họ Nhà QLGD cần học cách xây dựng,
hình thành được tầm nhìn Tầm nhìn phải thể hiện được hình ảnh của nhà trườngtrong tương lai với việc học sinh vui vẻ, hứng thú, tích cực và chủ động tham gia
Trang 7các hoạt động, thể hiện các các giá trị đạo đức, kiến thức kỹ năng đạt được Tăngcường hợp tác, phối hợp làm việc của các tổ - nhóm để đảm bảo công việc thốngsuốt Tăng cường sự tham gia và trao quyền cho các thành viên của nhà trường;
Thứ tư: Khuyến khích tính hiệu quả trong công việc và tìm kiếm sự tiến
bộ không ngừng, tạo ra những thách thức tư duy, tạo ra đổi mới Nhà QLGD
phải biết cách đặt vấn đề về đổi mới cách tư duy cũng như phát hiện ra những địnhkiến cũ ngăn cản các thành viên chấp nhận những hành vi mới, cách làm mới Mọithành viên trong nhà trường đều được khuyến khích đưa ra các ý tưởng sáng tạo,đổi mới Thực hiện công khai các mục tiêu chất lượng và thông tin Xây dựng hoặcthường xuyên xem xét đánh giá và điều chỉnh mục tiêu chất lượng, các quy trình,thủ tục cho phù hợp với thực tế, đặc biệt là nguồn lực của nhà trường
Thứ năm: Lãnh đạo tập thể nhà trường học tập Nhà quản lý giáo dục cần
biết cách khích lệ tinh thần sáng tạo và học hỏi vươn lên; Mỗi thành viên (Giáoviên, học sinh, ) thường xuyên học tập để phát triển năng lưc chuyên môn nghiệp
vụ của bản thân, hỗ trợ đồng nghiệp, bè bạn để hoàn thành tốt nhiệm vụ
C GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Tham mưu cho Sở giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa chỉ đạo công tác khảo sát, đánh giá phân loại cán bộ QLGD các cấp.
Thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2011-2020đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh
về quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục đến năm 2020 (Quyết định số 3456/QĐ-UBND ngày 20/10/2010); đồng thời thực hiện kết luận của Bí thư Tỉnh uỷThanh Hoá sau khi làm việc với Ngành giáo dục và Đào tạo, chúng tôi đã thammưu cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hoá ban hành công văn số388/SGD&ĐT-GDCN ngày 13 tháng 3 năm 2013 về việc khảo sát chất lượngcán bộ quản lý giáo dục Theo đó, Giám đốc giao Trung tâm GDTX tỉnh chủ trì,phối hợp với các phòng, ban chức năng của Sở tiến hành khảo sát chất lượng cán
bộ quản lý giáo dục các cấp để xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng theoChiến lược phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh
Trang 8Thanh Hoá.
2 Phối hợp với các phòng chức năng của Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa xây dựng các mẫu phiếu khảo sát.
Trung tâm GDTX tỉnh đã chủ động thiết kế mẫu khảo sát số 1, số 2 gửi
lên các phòng chức năng của Sở: Giáo dục Mầm Non, Giáo dục Tiểu học, Giáodục Trung học, Giáo dục Thường xuyên, Giáo dục chuyên nghiệp để tham khảoý kiến và điều chỉnh cho phù hợp
3 Phối hợp với các Phòng giáo dục và Đào tạo xây dựng chương trình, nội dung làm việc tại các huyện.
Để tiến hành khảo sát năng lực cán bộ quản lý các trường Mầm Non, Tiểuhọc, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, Trung tâm giáo dục thường xuyêncủa các huyện trong tỉnh, chúng tôi đã gửi công văn phối hợp với các huyện đểphối hợp một số công việc sau:
* Đối tượng khảo sát: 100% cán bộ quản lý các trường Mầm Non, Tiểuhọc, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, Trung tâm giáo dục thường xuyêntrên phạm vi toàn huyện
* Địa điểm: Hội trường có Makets, máy chiếu, bảng viết, loa, đài, tăng âm …
* Nội dung Makets: “Khảo sát năng lực cán bộ quản lý giáo dục”
Trong thời gian tiến hành khảo sát, điều tra, đoàn công tác sẽ trao đổi một
số kiến thức, kĩ năng cơ bản cho đội ngũ cán bộ quản lý các trường Mầm Non,Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, Trung tâm giáo dục thườngxuyên đóng trên địa bàn huyện
* Xây dựng chương trình làm việc:
PHỤ TRÁCH
15 phút Ổn định tổ chức, tuyên bố lý do, giới thiệu đại
60 phút
- Thông qua mục đích, yêu cầu của đợt khảo sát
- Thông tin một số vấn đề về giáo dục và QLGD theo định hướng đổi mới GDVN
TTGDTX tỉnh
Trang 915 phút Tiến hành khảo sát theo mẫu 01
PGD&ĐT
và TTGDTX tỉnh
30 phút Tiến hành khảo sát theo mẫu 02
PGD&ĐT
và TTGDTX tỉnh
60 phút Trao đổi kiến thức, kĩ năng cơ bản với
CBQLGD trong huyện; giải đáp thắc mắc
PGD&ĐT
và TTGDTX tỉnh
- Đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đã đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu
bộ môn, có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn cao; luôn tâm huyết với nghề, cónăng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dụcphổ thông (thông tin số liệu minh họa cả nước và Thanh Hóa)
- Cơ sở vật chất và trang thiết bị được tăng cường theo hướng chuẩn hóa,hiện đại hóa và xã hội hóa, cơ bản đáp ứng việc dạy và học (thông tin số liệuminh họa cả nước và Thanh Hóa)
- Chất lượng giáo dục toàn diện ngày càng được nâng lên, chất lượng giáodục mũi nhọn được giữ vững và phát huy
- Trình độ dân trí được nâng cao, việc đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡngnhân tài có hiệu quả tốt
Trang 10- Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách cho GV, học sinh,nhất là cho cán bộ, giáo viên công tác ở vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa; chohọc sinh nghèo, học sinh là con em đồng bào các dân tộc thiểu số, học sinhkhuyết thật, thiệt thòi
- Thực hiện có chất lượng phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi; duy trìtốt kết quả phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi, đạt chuẩn phổ cập giáo dụcTHCS và từng bước tiến tới phổ cập giáo dục trung học
Tổ chức tốt các phong trào thi đua trong ngành; xây dựng trường đạtchuẩn quốc gia ở các cấp học, bậc học tốt
- Công tác xã hội hóa giáo dục ngày càng hiệu quả hơn
(Tất cả các nội dung trên đều nêu số liệu minh họa cả nước và Thanh Hóa)
4.3 Những tồn tại, hạn chế yếu kém của giáo dục cả nước nói chung và Thanh Hóa nói riêng
a) Những tồn tại, hạn chế yếu kém
- Một số địa phương chưa thực sự coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu
tư cho giáo dục còn hạn chế, còn ỷ lại trông chờ cấp trên; chưa ban hành được
những chính sách địa phương cho giáo dục
- Chất lượng giáo dục chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, mâuthuẩn giữa phát triển quy mô và chất lượng còn nhiều; việc học gắn với hànhcòn hạn chế; nội dung, chương trình còn quá tải; sự chêng lệch chất lượng giáodục giữa các vùng miền còn chậm được khắc phục
- Phương pháp giảng dạy chậm đổi mới, phương pháp kiêmr tra, đánh giácòn hạn chế, còn nhiều tiêu cực trong thi cử, tuyển sinh, tuyển dụng, thu chingoài ngân sách
Ngành giáo dục chưa có quy hoạch nguồn nhân lực cho ngành
- Việc đầu tư cho giáo dục còn bình quân, dàn trãi, CSVC và trang thiết bịcòn lạc hậu, diện tích đất cho các trường học còn thiếu nhiều
(Tất cả các nội dung trên đều nêu số liệu minh họa cả nước và Thanh Hóa)
b) Nguyên nhân
Trang 11- Tư duy về giáo dục chậm đổi mới; Ngành không có quy hoạch nguồnnhân lực cho giáo dục, nhất là quy hoạch đội ngũ CBQL giáo dục và giáo viên.
- Nhiều chế độ, chính sách cho giáo dục chậm triển khai, nhiều chínhsách bất cập nên không khuyến khích được người dạy, người học
- Công tác QLGD còn nặng về hành chính, quan liêu, bao cấp; việc phâncấp trong quản lý giáo dục còn nhiều bất hợp lý
- Còn một số địa phương chưa nhận thức sâu sắc quan điểm đầu tư chogiáo dục là đầu tư phát triển, giáo dục là quốc sách hàng đầu, giáo dục và đàotạo là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân
- Ngành giáo dục và đào tạo chưa tạo được nhiều động lực mới bên trong
để vận động phát triển
(Tất cả các nội dung trên đều nêu số liệu minh họa cả nước và Thanh Hóa)
4.4 Vì sao phải đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam
- Phân tích rõ bước ngoặt đầy kịch tính của nền văn minh nhân loại trongthời đại hiện nay
- Phân tích cho học viên nhận thức được vai trò của xã hội thông tin yêucầu giáo dục phát triển; giáo dục phải có cách tiếp cận mới
- Phân tích cho học viên nhận thức được toàn cầu hóa về kinh tế, nền kinh
tế tri thức đòi hỏi giáo dục phải đào tạo ra sản phảm phù hợp với nền kinh tế trithức và đáp ứng sự nghiệp CNH, HĐH quê hương, đất nước
- Phân tích cho học viên nhận thức được sự phát triển nhanh như vũ bão củaCNTT và việc mở rộng cơ hội cho giáo dục phát triển, xây dựng một nềngiáo dục mở, giáo dục suốt đời
- Phân tích cho học viên nhận thức được việc đào tạo con người ngày nayphải là những người hiểu sâu sắc về văn hóa các nước trên thế giới và khu vựcnhưng phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa Việt Nam; có Kỹ năng giao tiếp,khả năng thích ứng với hoàn cảnh (công dân toàn cầu)
- Phân tích cho học viên nhận thức được việc đào tạo con người ngày nayphải đạt chuẩn Quốc tế về giáo dục; Giáo dục phải phục vụ toàn cầu hóa