THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆNGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM LOẠI VẬT LIỆU GIỮ NƯỚC, GIỮ ẨM CHO CÂY TRỒNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP.. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀITên
Trang 1THUYẾT MINH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM LOẠI VẬT LIỆU GIỮ NƯỚC, GIỮ ẨM CHO CÂY TRỒNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
Tên đề tài
Cơ quan chủ trì : VIỆN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Chủ nhiệm đề tài : PGS TSKH LƯU CẨM LỘC
TS NGUYỄN CỬU KHOA
Trang 2THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
Tên đề tài:
Nghiên cứu thử nghiệm loại vật liệu giữ nước, giữ ẩm cho
cây trồng trong lĩnh vực nông nghiệp
Thuộc chương trình : Khoa học và Công nghệ
Thời gian thực hiện : 2005 - 2006
Kinh phí : Tổng số 490 triệu đồng
(Trong đó từ ngân sách SNKH: 370 triệu đồng)
1.Lưu Cẩm Lộc,
Học hàm, học vị: PGS.TSKH, Chức vụ: Viện trưởng
Chủ nhiệm đề tài:
2 Nguyễn Cửu Khoa,
Học vị: TS, Chức vụ:Trưởng phòng
Trang 3MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1- Thử nghiệm vật liệu giữ ẩm mới trong nông nghiệp, giúp cây
trồng vượt qua mùa hạn ở Tây Nguyên
3- Tận dụng được nguồn phế thải trong nông nghiệp như bã mía, mùn cưa, rơm rạ…để sản suất vật liệu
4- Vật liệu sản xuất được có giá thành thấp có thể thay thế các vật liệu ngoại nhập cùng loại
2- Nâng cao năng suất cho cây trồng và đem lại hiệu quả kinh tế
cho người nông dân
Trang 4TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC
Hầu hết các nghiên cứu của các tập đoàn trên thế giới như ở Nhật Bản, Pháp, Mỹ, Anh, Đức, Canada…đều xuất phát từ nguồn nguyên liệu dầu mỏ: polymer acrylic, polymer acrylamid, polymer có các nối đôi ethylenic, polyvinyl alcohol hoặc các copolymer của chúng
Sản phẩm có khả năng hấp thụ nước rất cao (80-600 lần đối với nước cất và 60-80 lần đối với nước muối sinh lý) và được sử dụng trong nhiều lĩnh vực: y tế, dược phẩm, sản phẩm tã lót, trong ngành nông lâm
nghiệp
Ở Trung Quốc năm 1999 cũng công bố chế phẩm “KHOA DU 98”
là vật liệu polymer có sức hút nước rất cao (1000 lần), đã được sử dụng cho cây trồng và đã tiết kiệm được 50% lượng nước tưới và giúp tăng sản lượng cây 15-20%
Trang 5TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
Ở Việt Nam trong những năm gần đây (1999-2000) dựa trên nền tảng tinh bột ghép acrylic, Viện Hóa học Hà Nội (Viện KHCNVN) cũng đã
thành công trong việc nghiên cứu chế tạo được chế phẩm AMS-1 với
khả năng hút nước cao (300-350 lần) với giá thành hạ (40.000đ/kg)
Tuy nhiên nhược điểm của chế phẩm AMS-1 là chỉ giữ nước được với thời gian ngắn (5-7 ngày) vì cấu trúc hấp thụ nước bị phá vỡ và sau đó không thể tái sử dụng được nên ít có ý nghĩa sử dụng trong nông nghiệp
Trang 6TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
Năm 2003-2004 Viện Công Nghệ Hóa Học thực hiện thành công đề
tài: “Nghiên cứu và chế tạo các loại vật liệu giữ nước, giữ ẩm mới có
khả năng sử dụng trong lĩnh vực nông nghiệp”, do Sở KH & CN
Tp.HCM cấp kinh phí Đề tài trên đã được nghiệm thu vào tháng
10-2004
Tháng 03/2005, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã cấp kinh
phí cho đề tài: “Quy trình sản xuất vật liệu giữ ẩm mới giúp cây trồng
vượt qua mùa hạn ở tây nguyên qui mô pilot 150 kg/ ngày” do Viện
Công Nghệ Hóa Học chủ trì Đề tài được thực hiện trong 02 năm từ 02/2005-02/2006
Trang 7MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC TRONG NĂM 2003-2004
Tổng hợp được PAA-DEGDAA có khả năng hút nước cao 750 lần, giá
thành hạ, cấu trúc phân hủy nhanh 7-10 ngày
Tổng hợp được copolymer PAA-PVA-DEGDAA Sản phẩm có khả năng hút nước cao 560 lần cấu trúc phân hủy từ 9- 60, giá thành cao.
Tổng hợp được vật liệu PAA-tinh bột-DEGDAA có khả năng hút nước cao 501lần, giá thành hạ, cấu trúc phân hủy nhanh 7-10 ngày.
Tổng hợp được vật liệu PAA-bã mía-DEGDAA có khả năng hút nước cao
409 lần Sản phẩm có cấu trúc rất bền khi hút nước (120-140 ngày) giá thành rất rẻ vì tận dụng được nguồn bã mía, mùn cưa phế thải trong nông nghiệp nên có thể dùng làm chất chống hạn trong nông nghiệp.
Đã tiến hành khảo sát sơ bộ khả năng giữ ẩm của các loại vật liêu trên đất và nhận thấy vật liệu làm từ bã mía cho kết quả giữ ẩm rất tốt đồng thời giá thành thấp phù hợp với điều kiện kinh tế của người nông dân Việt Nam.
Trang 8MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC
Cấu trúc của vật liệu
1- Phổ IR
PVA (cm -1 ) PAA-PVA (cm -1 )
3559(-OH) 3419(-OH) 2900(-CH, CH2) 2924,2855(-CH, CH2)
1561(-COO - ) 1102-(CO) 1111 (-C-O)
Trang 9 Vật liệu hấp phụ nước PAA-PVA-DEGDAA
Cấu trúc của vật liệu
MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC
2- Ảnh SEM
Hình 1: PAA-PVA-DEGDAA không có chất oxi hoá Hình 2: PAA-PVA-DEGDAA có chất oxi hoá
Trang 10
MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC
Vật liệu hấp phụ nước PAA-tinh bột-DEGDAA
Cấu trúc của vật liệu
Trang 11MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC
Cấu trúc của vật liệu
2- Ảnh SEM
Hình 3: PAA-tinh bột-DEGDAA không
có chất oxy hóa Hình 4: có chất oxy hóa PAA -tinh bột-DEGDAA
Trang 12 Vật liệu hấp phụ nước PAA-bã mía -DEGDAA
Cấu trúc của vật liệu
1- Phổ IR
Bột giấy (cm -1 ) Bột cellulose (cm -1 ) PAA-bãmía-DEGDAA (cm -1 )
3405(-OH) 3414(-OH) 3411(-OH)
2914-2945(-CH,CH2) 2919(-CH,-CH2) 2942(-CH,CH2)
1430,1358(-CH,-CH2)
bend 1434,1372 (-CH, -CH2) bend 1409,1325(-CH2, -CH) bend
1567(COO - )
1058 (C-O) 1061( C-O) 1060 (-C-O)
MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC
Trang 132- Ảnh SEM
Hình 5: PAA-bã mía-DEGDAA không có chất oxy hóa
Hình 6: PAA-bã mía-DEGDAA có chất oxy hóa
Vật liệu hấp phụ nước PAA-bã mía -DEGDAA
Cấu trúc của vật liệu
MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC
Trang 14Thành phần tối ưu cho từng loại vật liệu
Vật liệu PAA-DEGDAA
Thành phần tối ưu:AA 10 g, DEG-DAA 0.1 g Vật liệu có dộ hấp
phụnước tốt nhất với nước cất 753 lần, nước thường 721.
Vật liệu PAA-PVA-DEGDAA
Thành phần tối ưu: AA 10 g, PVA 2g, DEGDAA 0.1 g Vật liệu có độ hấp phụ nước cất 344 lần, nước thường 253 lần thời gian phân hủy 30 ngày (2 lần lặp lại)
Vật liệu PAA-Tinh bột- DEGDAA:
Thành phần tối ưu cho vật liệu: tinh bột 4 g, AA 10 g, DEGDAA 0.1 g Với thành phần trên vật liệu sẽ có độ hấp phụ nước 352 lần, giá thành hạ
Vật liệu PAA- Bã Mía- DEGDAA:
Thành phần cho vật liệu như sau: AA 10 g, bột Cellulose 4 g, DEGDAA
0.1g khả năng hấp phụ nước cao: nước cất 331 lần, nước thưỡng 304 lần và khả năng giữ nước 145 ngày (3 lần lặp lại).
Trang 15NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Xác định các tính chất hoá lý của đất ở Trường sơn đông và Trường sơn tây trước, trong khi sử dụng chế phẩm và sau khi sử dụng chế phẩm
- Xác định độ chua của đất,
- Xác định tỷ trọng của đất,
- Xác định độ xốp của đất
- Xác định độ giữ ẩm của đất
Trang 16NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Phân tích thành phần hóa học của đất ở Trường Sơn Đông và Trường Sơn Tây trước, trong khi sử dụng chế phẩm và sau khi sử dụng chế phẩm
-Xác định chất hữu cơ (OM) và Nitơ tổng số trong đất,
-Xác định thành phần khoáng của đất,
-Xác định các chất hòa tan trong nước của đất
- Xác định các nguyên tố vi lượng trong đất,
Trang 17NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Xác định thành phần vi sinh trong đất trước, trong và sau khi sử dụng chế phẩm
-Xác định vi khuẩn hiếu khí,
-Xác định vi khuẩn kị khí,
-Xác định tỷ lệ hiếu khí / kị khí,
-Xác định vi khuẩn amon hóa,
-Xác định vi khuẩn nitrat hóa,
- Xác định vi khuẩn thủy phân các hợp chất hữu cơ
Trang 18 Xác định các chất dinh dưỡng cơ bản dễ tiêu của đất trước, trong và sau khi sử dụng chế phẩm.
-Xác định Nitơ dễ tiêu,
-Xác định Photpho dễ tiêu,
-Xác định thành phần nhóm Photphat khoáng,
- Xác định Kali dễ tiêu
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trang 19 Đánh giá hiệu quả kinh tế sau khi dùng chế phẩm thông qua một số chỉ tiêu:
-Thông qua các tính chất hóa lý của đất trước và trong khi sử dụng chế phẩm,
-Thông qua các tính chất hóa học của đất trước và trong khi sử dụng chế phẩm,
-Xác định số cây sống sót sau khi hạn so với đối chứng
- Đánh giá hiệu quả kinh tế khi sử dụng chế phẩm
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trang 20PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, KỸ THUẬT SẼ SỬ DỤNG
- Dùng phổ AAS để xác định các thành phần cơ bản của đất
- Phương pháp phân tích hoá lý thông dụng để xác định tính chất
hoá lý của đất
- Phương pháp sinh hóa với kính hiển vi điện tử để xác định số lượng
vi sinh vật trong đất
- Xác định thành phần cơ giới đất theo phương pháp Robinson
- Các phương pháp xác định độ giữ ẩm của đất (Katsinsky,Taylor )
- Các phương pháp thử nghiệm khi trộn vật liệu với đất có cây
cà phê, bông, ngô trên diện rộng
Trang 21TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
TT Các nội dung công việc
thực hiện
Sản phẩm cần
đạt
Thời gian
Người, cơ quan thực hiện
1 Phân tích, xác định tính chất đất
thành phần, cơ giới, vi sinh, dinh
dưỡng trước khi sử dụng chế phẩm.
Bảng kết quả,
Viện CNHH Phân viện Địa
lý
2 Sản xuất các chế phẩm VHHC tại
xưởng thử nghiệm viện CNHH
- Sửa chữa, lắp đặt thiết bị tại xưởng
thực nghiệm phù hợp với yêu cầu
sản xuất
Mặt bằng và thiết bị sản xuất lượng chất giữ ẩm đủ để nghiên cứu
3 - Thử nghiệm 6 loại chế phẩm
VHHC 801, VHHC 802, VHHC 803,
VHHC 901, VHHC 902, VHHC 903
trên cây cà phê.
- Xác định độ giữ ẩm của đất trước
và sau khi sử dụng chế phẩm
Bảng kết quả, số liệu
2-5/2005 và 1-5/2006
Viện CNHH Sở NN&PT NT tỉnh Gia Lai
Trang 22TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
4 - Thử nghiệm 6 loại chế phẩm VHHC
801, VHHC 802, VHHC 803,VHHC 901,
VHHC 902, VHHC 903 trên cây Ngô,
Bông.
- Xác định độ giữ ẩm của đất trước và
sau khi sử dụng chế
Bảng kết quả, số liệu
7-12/05 và 7-12/06
Viện CNHH Sở NN&PT NT tỉnh Gia Lai
5 Xác định thành phần vi sinh, dinh dưỡng
của đất sau khi sử dụng chế phẩm.
Bảng kết quả,
6 Đánh giá tác động hút ẩm của chế phẩm
trên cây Cà phê, Ngô vàBông
Bảng đánh giá kết quả, nghiệm thu đề tài
10/2006 Sở KH& CN Viện CNHH
tỉnh Gia Lai
7 Tính giá thành sản phẩm, đánh giá hiệu
quả kinh tế và xã hội của việc sử dụng
chế phẩm giữ ẩm ở Tây Nguyên
Bảng đánh giá 11-12/ 06 Sở KH& CN Viện CNHH
tỉnh Gia Lai
1/2007 Sở KH&CN GLViện CNHH
Trang 23 Đối với lĩnh vực khoa học có liên quan: Báo cáo khoa học 2 bài.
Đối với kinh tế-xã hội: Giúp chống hạn cho cây, tăng năng suất cây trồng, giá thành thấp, góp phần phát triển kinh tế và ổn định cuộc sống cho đồng bào vùng Tây Nguyên
Bồi dưỡng, đào tạo cán bộ KH&CN
+ Thạc sĩ : 1-2 người
+ Sinh viên : 2-3 người
CÁC TÁC ĐỘNG CỦA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Liên kết với sản xuất và đời sống:
- Đơn vị sản xuất chế phẩm : Viện công nghệ Hoá học
- Đơn vị sử dụng kết quả nghiên cứu : Sở NN&PTNT tỉnh Gia Lai
Trang 24Hoạt động của các tổ chức phối hợp tham gia thực hiện đề tài
TT Tên tổ chức Địa chỉ Nội dung hoạt động Dự kiến
kinh phí
1 Viện CN Hoá
học
01-Mạc Đĩnh Chi-Q.1, Tp
- Thử nghiệm 06 loại chế phẩm VHHC
801, VHHC 802, VHHC 803, VHHC 901, VHHC 902, VHHC 903
- Đánh giá tác động hút ẩm trên cây Cà phê,
- Đánh giá tác động hút ẩm trên cây Ngô,
- Đánh giá tác động hút ẩm trên cây Bông
- Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng chế phẩm.
475.000.000
Trang 25CÁN BỘ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
TT Họ và tên Cơ quan công tác Số tháng làm
việc cho đề tài
A Chủ nhiệm đề tài
PGS.TSKH Lưu Cẩm Lộc
TS Nguyễn Cửu Khoa
Viện CN Hoá học Viện CN Hoá học
24 24
Cán bộ tham gia nghiên cứu:
TS Phan Thanh Thảo
TS Hoàng Quốc Khánh
TS Lê Xuân Thuyên
Ths.Hoàng Thị Kim Dung
Ths.Phạm Cao Thanh Tùng
CN Trần Ngọc Quyển
KTV Nguyễn Minh Hải
KS Nguyễn Công Trực
KS Trần Quốc Anh
CN Đặng Thị Ngọc Yến
ThS Hoàng Tiến Cường
KTV Nguyễn Hoàng Tuấn Dũng
Viện CN Hoá học Viện SH Nhiệt Đới Phân Viện Địa Lý Viện CN Hoá học Viện CN Hoá học Viện CN Hoá học Viện CN Hoá học Viện CN Hoá học Viện CN Hoá học Viện CN Hoá học Viện CN Hoá học Viện CN Hoá học
24 24 16 24 24 24 24 24 16 24 24 24
Trang 26KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ NGUỒN KINH PHÍ
số
Trong đó Thuê
khoán chuyên môn
Nguyê
n vật liệu, năng lượng
Máy móc thiết bị
Xây dựng, sửa chữa nhỏ
Chi khác
179 179
167.8 167.8
Kinh phí thực hiện đề tài phân theo các khoản chi (triệu đồng)
Trang 27TT Các khoảng chi thuộc Ngân
sách NSKH
Kinh phí
Tỷ lệ
DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỀ TÀI
Trang 28GIẢI TRÌNH CÁC KHOẢN CHI
Khoản 1: Thuê khoán chuyên môn: 179 triệu đồng
TT
Nội dung thuê khoán Tổng kinh
phí
Nguồn vốn NSNN Tự có Khác
1 Thuê cán bộ nghiên cứu và sản xuất
- Tiêu chuẩn hóa các nguyên liệu (chọn lựa nguyên
liệu, làm sạch các hóa chất cần thiết).
- Xác lập quy trình công nghệ pilot chế tạo sản phẩm
- Thuê nhân công sản suất sản xuất vật liệu.
85.6
10 20 55.6
85.6 0.0
2 Thuê phân tích kết quả
- Phân tích các tính chất của sản phẩm.
- Phân tích thành phần vi sinh, dinh dưỡng, độ ẩm,
thành phần cơ giới của đất.
- Đánh giá hiệu quả sau khi dùng chế phẩm.
23.4
6.0 13.4 4.0
23.4 0.0
3 Thuê nhân công thử nghiệm trên thực tế với 3 loại
cây khác nhau.
- Xây dựng kế họach thử nghiệm
- Thử nghiệm trên 3 loại cây (cà phê, bông, ngô) theo
yêu cầu của đề tài.
- Thuê chuyên gia đánh giá, viết báo cáo nghiệm thu.
70.0
3.0 57.0 10.0
70.0 0.0
Trang 29Khoản 2: Nguyên vật liệu, năng lượng: 167.8 triệu đồng
vị đo Số lượng
Đơn giá (x1000)
Thành tiền
Nguồn vốn NSNN Tự có Khác
- acid acrylic
- Petroleum ether
- Một số hóa chất tổng
hợp, cross-linker khác
kg kg kg kg
3.000 200 100 100
38 55 10 50
114 11 1 5
2.3 Năng lượng, nhiên liệu
GIẢI TRÌNH CÁC KHOẢN CHI
Trang 30Khoản 3: Thiết bị, máy móc chuyên dùng: 87.5 triệu đồng
Nguồn vốn NSNN Tự có Khác
3.1 Mua thiết bị công nghệ
Hệ thống phản ứng
Hệ thống cắt
Hệ thống sấy
Máy nghiền
01 01 01 01
40.0 10.0 25.0 12.5
40.0 10.0 25.0 12.5
Trang 31Khoản 4: Xây dựng, sửa chữa nhỏ: 22.5 triệu đồng
GIẢI TRÌNH CÁC KHOẢN CHI
nhà xưởng, PTN
- Hệ thống điện
Trang 32Khoản 5: Chi khác: 33.2 Triệu
Nguồn vốn
Chi phí nghiệm thu trung gian
Chi phí nghiệm thu nội bộ
Chi phí nghiệm thu chính thức
- Hội thảo, hội nghị
GIẢI TRÌNH CÁC KHOẢN CHI
Trang 33PHỤ BIỂU CHI TIẾT DỰ TOÁN CHI
Tên đề tài, dự án:
Nghiên cứu thử nghiệm loại vật liệu giữ nước, giữ ẩm cho cây trồng trong lĩnh vực nông nghiệp
Cơ quan chủ trì : Viện Công nghệ Hoá học
01- Mạc Đĩnh Chi –Q 1- Tp HCM
Chủ nhiệm đề tài : PGS TSKH Lưu Cẩm Lộc
TS Nguyễn Cửu Khoa
Thời gian thực hiện : 2005-2006
Trang 34PHỤ BIỂU CHI TIẾT DỰ TOÁN CHI
phí
Ghi chú
1 Thuê cán bộ nghiên cứu và sản xuất
-Tiêu chuẩn hóa các nguyên liệu (chọn lựa nguyên
liệu, làm sạch các hóa chất cần thiết).
-Xác lập quy trình công nghệ pilot chế tạo sản phẩm
-Thuê nhân công sản suất sản xuất vật liệu.
Thuê phân tích kết quả
- Phân tích các tính chất của sản phẩm.
- Phân tích thành phần vi sinh, dinh dưỡng, độ ẩm,
thành phần cơ giới của đất.
- Đánh giá hiệu quả sau khi dùng chế phẩm.
Thuê nhân công thử nghiệm trên thực tế với 3 loại
cây khác nhau.
- Xây dựng kế hoạch thử nghiệm
-Thử nghiệm trên 3 loại cây (cà phê, bông, ngô) theo
yêu cầu của đề tài.
- Thuê chuyên gia đánh giá, viết báo cáo nghiệm thu
85.6
10
20 55.6
23.4
6.0 13.4
4.0
70.0
3.0 57.0 10.0
Trang 35PHỤ BIỂU CHI TIẾT DỰ TOÁN CHI
2 Khoản 2: Nguyên nhiên vật liệu
- Nguyên vật liệu
- Dụng cụ, phụ tùng
3 Khoản 3: Thiết bị máy móc chuyên dùng
- Mua thiết bị công nghệ
- Thuê thiết bị
0.0
5 Khoản 5: Quản lý hành chính và các khoản chi khác
- Công tác phí
- Quản lý phí
- Hội thảo, hội nghị
- In ấn, tài liệu, các khoản khác
- Chi phí nghiệm thu, đánh giá
- Phụ cấp chủ nhiệm đề tài
23.2
4.0 6.0 0.8 10.0 2.4
Trang 36XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN