Nhưng nghiên cứu để tổng hợp ra những chất có khả năng hấp thụ nước cao và giữ ẩm tốt thì đặc biệt phát triển mạnh trong những thập kỷ 80-90 của thế kỷ 20.. Tuy nhiên nhược điểm của chế
Trang 1VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Đề tài:
NGHIÊN CỨU VÀ CHẾ TẠO CÁC LOẠI VẬT LIỆU MỚI GIỮ
NƯỚC, GIỮ ẨM CÓ KHẢ NĂNG SỬ DỤNG TRONG LĨNH VỰC
NÔNG NGHIỆP Ở QUY MÔ SẢN XUẤT DẠNG PILOT
Thuộc hướng khoa học công nghệ : KHOA HỌC VẬT LIỆU
Thời gian thực hiện : 12 tháng (6/2004 - 6/2005)
Cơ quan chủ trì: Viện Công nghệ Hóa học
Địa chỉ : 1 MẠC ĐĨNH CHI, QI, Tp HCM
Điện thoại : 8293889
Cơ quan phối hợp: Sở KH & CN tỉnh Gia Lai
Chủ nhiệm đề tài: 1 PGS TSKH Lưu Cẩm Lộc
Chức vụ: Viện trưởng
2 Ts Nguyễn Cửu Khoa
Chức vụ: Trưởng phòng
Trang 2TỔNG QUAN
Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Chống hạn cho cây là đề tài đã được nghiên cứu từ rất lâu Nhưng nghiên cứu để tổng hợp ra những chất có khả năng hấp thụ nước cao và giữ ẩm tốt thì đặc biệt phát triển mạnh trong những thập kỷ 80-90 của thế kỷ 20 Hàng loạt các kết quả nghiên cứu đã được công bố và hàng trăm patent đã được đăng ký chỉ tính ra trong 5 năm gần đây.
Trang 3Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Hầu hết các nghiên cứu của các tập đoàn trên thế giới như NIPPON
CATALYTIC CHEM IND (Nhật Bản); NIPPON ZEON CO (Nhật Bản); SANYO CHEMICAL IND INC (Nhật Bản); DAINIPON INK AND
CHEMICALS (Nhật Bản); KAO CORP (Nhật Bản); PROCTER AND
GAMBLE (Mỹ); STOCKHAUSEN CHEM FAB GMBH (Đức);
THIFFAULT BRIAN D (Canada); ZOPF RICHARD (Mỹ) đều xuất phát từ nguồn nguyên liệu dầu mỏ: monomer acrylic, acrylamid, polyvinyl
alcohol hoặc các copolymer của chúng Với các tác nhân liên kết ngang
khác nhau (N, N’-methylenebisacrylamide, ethylene glycol di-(meth)
acrylate, glycerol diallyl ether, ) những sản phẩm được tạo ra có khả năng hấp thụ nước rất cao Và chúng được sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực: y tế, nông lâm nghiệp và sản phẩm tã lót
Trang 4Trong 5 năm gần đây hàng loạt patent đã được công bố bởi các tập đoàn hoá chất:
BAYER AG (Đức, patent 6156848, Năm 2000.
NIPPON SHOKUBAI Co LTD.(Nhật Bản), patent EP 1178059A2, năm 2001.
KAO CORP (Nhật Bản), patent 63353984, năm 2002.
DAINIPPON INK AND CHEMICALS, Inc (Nhật
Bản), patent 6653399, năm 2003.
SUMITOMO SEIKA CHEMICALS, Co LTD (Nhật Bản), patent 6573,330, năm 2003.
NIPPON SHOKUBAICo.LTD (Nhật Bản), năm 2003
Trang 5 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam trong những năm gần đây (1999-2000) dựa trên nền tảng tinh bột ghép acrylic, Viện Hóa học(Hà Nội) chế tạo được chế phẩm AMS-1với khả năng hút nước cao (300 350 lần) với giá thành hạ (40.000đ/kg) Tuy nhiên nhược điểm của chế phẩm AMS-1 chỉ giữ nước được với thời gian ngắn (5-7 ngày) thì cấu trúc hấp thụ nước bị phá vỡ
do đó không thể tái sử dụng được nên không có ý nghĩa sử dụng cho việc giữ ẩm cho cây trồng
Năm 2004 Viện Công nghệ Hóa học Tp HCM đã thực hiện thành công đề tài “Nghiên cứu và chế tạo các loại vật liệu giữ nước, giữ ẩm có khả năng sử dụng trong lĩnh vực nông nghiệp do Sở KH & CN Tp.HCM cấp kinh phí Trong đó có vật liệu PAA-bã mía-DEGDAA(VHHC 9)
Trang 6Kết quả nghiên cứu vật liệu PAA-bãmía-DEGDAA(VHHC-9)
Cấu trúc của vật liệu
* Hình SEM
* Phổ IR
Bột giấy(cm -1 ) Bột cellulose(cm -1 ) PAA-bãmía-DEGDAA (cm -1 )
2914-2945(-CH,CH2) 2919(-CH,-CH2) 2942(-CH,CH2) 1430,1358(-CH,-CH2) bend 1434,1372 (-CH, -CH2) bend 1409,1325(-CH2, -CH) bend
1567(COO - )
Hình 1: PAA-bã mía-DEGDAA không có chất oxy hóa
Hình 2: PAA-bã mía-DEGDAA có chất oxy hóa
Trang 7 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng
Độ hấp phụ nước của PAA-bãmía-DEGDAA
0 100 200 300 400 500 600 700 800
lượng cellulose(g)
nước cất nước thường nước muối
Lượng cellulose ảnh hưởng đến khả năng hút nước
Độ hấp phụ
PAA-bã mía –
DEG-DAA (g/
g)
nước cất 674 409 331 239 189 157 Nước thường 640 375 304 216 180 145 Nước muối 144 119 97 83 44 32
Trang 8 Ảnh hưởng lượng cellulose đến thời gian phân hủy cấu trúc
Lượng cellulose(g) 0 2 4 6 8 10 Tphân hủy( ngày) 7 120 131 145 149 140
Thời gian phân hủy
PAA-cellulose-DEGDAA
0 50 100 150 200
Lượng cellulose(g)
T phân hủy
Trang 9* Nhận xét
• - Khi tăng hàm lượng cellulose thì khả năng hút nước của sản phẩm giảm, nhưng thời gian phân hủy cấu trúc tăng lên
rất nhiều so với không có cellulose.
• - Với mẫu đối chứng có cellulose nhưng chúng tôi không dùng chất oxy hoá để tạo gốc tự do trên cellulose để ghép thì thời gian phân hủy cấu trúc chỉ có 8 ngày, chứng tỏ trong mẫu
đối chứng cellulose chỉ đóng vai trò như chất độn.
• - Qua các thực nghiệm chúng tôi nhận thấy hàm lượng
cellulose khoảng 60-80% so với acid acrylic thì khả năng hút nước của sản phẩm tương đối cao ( >200 g/g) và thời gian
phân hủy cấu trúc đạt kết quả cao nhất.
Trang 10 Khảo sát thời gian giữ ẩm của vật liệu khi trộn với đất
• chúng tôi chọn loại đất thí nghiệm là loại đất thịt nhẹ với hàm
lượng sỏi có cấp hạt >0.01mm chiếm 80-85% và cho vào 3 cốc :
với tỉ lệ đất và vật liệu (200:1)
Cốc 1: 273g đất + 1.35g PAA-bã mía-DEGDAA+100g
nước
Cốc 2: 273g đất + 1.35 PAA-tinh bột-DEGDAA+100g
nước
Cốc 3: 273g đất + 100g nước (đối chứng).
Sấy ở 45 0 C sau mỗi ngày lấy ra cân, tính % lượng nước còn lại trong mỗi cốc Kết quả được ghi vào bảng sau:
Trang 11Thời gian giữ ẩm của vật liệu khi trộn với đất
Trang 12 Nhận xét
• Sau19 ngày khảo sát
•
• + PAA-bãmía-DEGDAA “ “ 41.2%
• + PAA-tinh bột-DEGDAA “ “ 14.8%
• + Đối chứng “ “ - 0.1%
• Chứng tỏ rằng vật liệu Bã mía –PAA có khả năng giữ nước tốt có thể dùng làm vật liệu chống hạn trong nông nghiệp
Trang 13Sản phẩm cụ thể đã đạt được trong thực tế
Kết quả của công tác nghiên cứu là đưa ra được 2 loại chế phẩm có các tính năng sau:
Loại 1: độ hút ẩm cao đến 400 lần, thời gian sử dụng ngắn ( trong vòng 1 tháng ).
Loại 2: độ giữ ẩm 200 lần, thời gian sử dụng dài 2
tháng.
Có giá thành thấp (23.000-35.000đ/kg) so với giá thành nhập (6USD/kg).
Quy trình sản xuất vật liệu giữ ẩm dạng pilot (20-50kg/ mẻ).
Trang 14 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, hạn hán xảy ra ngày càng thường xuyên và thời gian kéo dài 2-3 tháng ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên, vì thế vấn đề chống hạn cho cây trồng trong mùa khô cần được quan tâm
Nhằm đáp ứng yêu cầu trên chúng tôi đã nghiên cứu chế tạo chế phẩm (VHHC-9) vừa có khả năng hút nước cao (200-400 lần) vừa có thời gian giữ ẩm cao (1-2 tháng), vàgiá thành hạ (23.000-35.000đ/kg), phù hợp với lợi ít kinh tế và túi tiền của người nông dân
Mục tiêu của đề tài
Tận dụng được nguồn phế thải trong nông nghiệp bã mía, mùn cưa, rơm rạ…để sản suất vật liệu
Khắc phục được vấn đề hạn hán cấp bách hiện nay
Nâng cao năng suất cho cây trồng và đem lại hiệu quả kinh tế cho
người nông dân
Trang 15 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Phân tích, xác định tính chất đất ở Trường Sơn Đông và Trường Sơn Tây
Thử nghiệm 3 loại chế phẩm VHHC 901, VHHC 902, VHHC 903 vơi các tỉ
lệ 10-25 kg/ha
Xác định độ giữ ẩm của đất, thành phần vi sinh, dinh dưỡng cơ bản của đất
trước và sau khi sử dụng chế phẩm
Xác định số cây sống sót sau khi hạn so với đối chứng
Đánh giá hiệu quả kinh tế sau khi dùng chế phẩm
Dùng phổ AAS để xác định các thành phần cơ bản của đất
Phương pháp sinh hóa với kính hiển vi điện tử để xác định số lượng vi sinh
vật trong đất
Các phương pháp xác định độ giữ ẩm của đất(Katsinsky,Taylor )
Các phương pháp thử nghiệm khi trộn vật liệu với đất có cây cà phê
Trang 16Kế hoạch và Thời gian thực hiện
1/2005-2/2005
Phân tích, xác định tính chất đất thành phần vi sinh, dinh dưỡng trước khi sử dụng chế phẩm
3/2005-6/2005
• - Thử nghiệm 3 loại chế phẩm VHHC 901, VHHC 902, VHHC 903 trên cây cà phê
• - Xác định độ giữ ẩm của đất trước và sau khi sử dụng chế phẩm
7-2005
Xác định thành phần vi sinh, dinh dưỡng của đất sau khi sử dụng chế phẩm
9/2005-10/2005
Đánh giá tác động hút ẩm đã thực hiện trên cây cà phê và hiệu quả kinh tế khi sử dụng chế phẩm
Trang 17Dự toán kinh phí của đề tài: 400.000.000
(triệu đồng)
Tỷ lệ (%)
119 Chi phí nghiệp vụ chuyên môn 133.2 33.3
145 Mua sắm tài sản cố định 80 20
Trang 18• XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN