Tìm hiểu tính năng làm việc của sản phẩm và phân tích tính công nghệ trong kết cấu của sản phẩm.. Tìm hiểu phơng pháp gá và kết cấu của từng loại đồ gá trong các nguyên công.Tìm hiểu chế
Trang 1NhËn xÐt cña gi¸o viªn
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hà nội, Ngày 02 Tháng 04 Năm 2011. Giáo viên hướng dẫn
Nguyễn Văn Tuân
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Đối với mỗi sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp, thì ngoài lượng kiến thức
được trang bị khi còn ngồi trên ghế nhà trường là chưa đủ mà kiến thức đó cầnphải được trải nghiệm trong thực tế Chính vì lẽ đó mà việc thực tập thực tế tạicác cơ sở sản xuất là rất quan trọng
Đối với ngành cơ khí chế tạo máy thì việc áp dụng kiến thức cơ bản đểtham gia sản xuất thực tế lại càng quan trọng hơn, vì đây là một ngành học kỹthuật áp dụng ngay vào sản xuất
Là sinh viên đang theo học ngành cơ khí chế tạo máy và cũng đang trong đợt
thực tập này em xin tới công ty Cổ Phần Nghị Thắng thực tập trong thời gian từ
ngày 14/2 đến ngày 2/4/2013 Trong thời gian thực tập tại công ty chúng em được
sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Văn Tuân và cán bộ nhân viêntrong công ty giúp chúng em nắm vững được cách đọc, thiết kế bản vẽ và lập quytrình công nghệ gia công chi tiết
Những kiến thức mà chúng em học được ở đây chắc chắn sẽ hỗ trợ rất nhiềucho chúng em khi chúng em ra trường sau này và xa hơn nữa là cung cấp chochúng em nhiều kinh nghiệm để khi chúng em ra trường sẽ đáp ứng được nhu cầuđòi hỏi của công việc trong công cuộc “ Công nghiệp hoá - Hiên đại hoá” đất nước
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Văn Tuân và các chú, các
anh, chj trong công ty đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập được hoàn thànhtôt đẹp
HàNội, Ngày 02 tháng 04 năm 2013
Sinh Viên
Trang 3
Trần Trung Hiếu
Nội dung thực tập
Phần I Tìm hiểu bản vẽ chi tiết một sản phẩm điẻn hình đang sản xuất
Bản vẽ chi tiết với đầy đủ dung sai và các yêu cầu kỹ thuật
Tìm hiểu tính năng làm việc của sản phẩm và phân tích tính công nghệ trong kết cấu của sản phẩm
1 Tìm hiểu công dụng và đặc tính kỹ thuật của máy
Phần II Tìm hiểu quy trình công nghệ gia công chi tiết
1 Tìm hiểu phơng pháp chế tạo phôi
2 Tìm hiểu quy trình công nghệ gia công chi tiết
3 Tìm hiểu phơng pháp gá và kết cấu của từng loại đồ gá trong các nguyên công.Tìm hiểu chế độ cắt, dụng cụ cắt, máy cắt sử dụng trong các nguyên công Tìm hiểu các cấp tốc độ, bớc tiến trên máy
4 Tìm hiểu các đồ gá chuyên ding cho máy
5 Tìm hiểu kích thớc và khả năng gá lắp trên máy
Phần III Tìm hiểu Tính năng gia công của một loại máy tiện, khoan, phay…
Phần IV: Tìm hiểu cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất trong các phân xưởng
1 Tìm hiểu về tổ chức bộ máy quản lý trong phân xởng
Tìm hiểu về chức năng của phòng kỹ thuật và nhiệm vụ của cán bộ kỹ thuật trong các phân xởng
Tìm hiểu cách bố trí các phân xởng cơ khí và số lợng máy trong từng phân xởng.Tìm hiểu công tác kỹ thuật viên, các loại sổ tay, các loại bảng biểu cần thiết cho công việc dới xởng
Tìm hiểu công tác an toàn lao động trong các phân xởng, các bảng nội quy, quy định trong các phân xởng sản xuất
Trang 4Phần I: Cơ cấu tổ chức hoạt động của nhà máy :
1.Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của Cụng ty Cổ Phần Nghị Thắng
Năm thành lập
Cụng ty Cổ Phần Nghị Thắng Thành Lập năm 2002
Đặc điểm của cụng ty:
Trang 5Công ty Cổ Phần Nghị Thắng là một công ty độc lập, chi tiết cụ thể nhưsau:
Tên công ty: Cổ Phần Nghị Thắng
Tên giao dịch: Cổ Phần Nghị Thắng
Trụ sở chính: Phương Đình – Đan Phượng – Hà Nội
Tổng số cán bộ, công nhân viên :
Công ty đảm bảo kinh doanh có hiệu quả,nguồn vốn mở rộng sản xuất,đảm bảonâng cao đời sống cho công nhân
Công ty tuân thủ đúng các quy định hiện hành của pháp luật và các chính sách
xã hội của nhà nước
Là một doanh nghiệp mới trong hệ thống doanh nghiệp Việt Nam nhưng Công
ty Cổ Phần Nghị Thắng rất có kinh nghiệm trên lĩnh vực sản xuất khuôn mẫu, đồ gámáy in và các chi tiết sản phẩm cơ khí, nhanh chóng tiếp thu khoa học kĩ thuật ,sở
Trang 6hữu cụng nghệ tiờn tiến ,cú những bước tiến chiến lược chắc chắn trong lĩnh vựckinh doanh Cụng ty Cổ Phần Nghị Thắng cú hệ thống lónh đạo giỏi ,cú trỡnh độ vànăng lực quản lớ cao,cú bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lớ và kinh doanh,bờncạnh đú cụng ty cũn cú đội ngũ kĩ sư và cụng nhõn lành nghề cú trỡnh độ và kinhnghiệm trong lĩnh vực sản xuất khuõn mẫu, đồ gỏ may in cỏc loại và cỏc sản phẩm
cơ khớ
Qua hơn 8 năm hoạt động Cụng ty Cơ Khớ Dũng Linh đó đạt được những thành
cụng lớn trong việc sản xuất chế tạo cỏc loại khuụn mẫu, đồ gà mỏy in và cỏc sảnphẩm cơ khớ quan trọng trờn toàn quốc
Để đỏp ứng và phỏt huy hết năng lực về nhõn sự cụng ty cú đầu tư hệ thống nhàxưởng quy mụ ,trang thiết bị mỏy múc đầy đủ,hiện đại luụn cập nhật và ỏp dụngrộng rói những cụng nghệ mới nhất trong lĩnh vực sản xuất của cụng ty
Với phương chõm chất lượng sản phẩm là hàng đầu cụng ty luụn ứng dụngnhững cụng nghệ mới ,cải tiến kĩ thuõt để tạo ra những sản phẩm vừa cú giỏ trị sửdụng vừa cú tớnh thẩm mĩ cao để phục vụ nhu cầu của xó hội
2 Chức năng nhiệm vụ của Cụng ty Cổ Phần Nghị Thắng
Lĩnh vực hoạt động của cụng ty: Cụng ty cú tất cả cỏc bộ phận kĩ thuật mà cơ
sở sản xuất cần cú, vỡ thế cụng ty cú thể sản xuất hoàn toàn cỏc loại khuụn mẫu vàcỏc chi tiết,sản phẩm cơ khớ
Cỏc sản phẩm mà cụng ty sản xuất điển hỡnh như:
Cỏc loại khuụn mẫu
Cỏc loại chi tiết,sản phẩm cơ khớ
Đồ gỏ mỏ in cỏc loại
3 Sơ đồ Cụng ty Cổ Phần Nghị Thắng:
Trang 71.Bộ máy quản lí tại công ty.
Bên cạnh giám đốc còn có các phó giám đốc là người trực tiếp giúp việc chogiám đốc về mọi mặt hoạt động của công ty chịu trách nhiệm trước giám đốc vềnhững việc mà mình phụ trách.Các phó giám đốc như: Phó giám đốc phụ trách kinhdoanh,Phó giám đốc phụ trách kĩ thuật của toàn công ty,phê duyệt các quy trìnhcông nghệ định mức tiêu hao vật tư ,lao động cho các sản phẩm ,chỉ đạo nghiêncứu…
Văn phòng công ty:
Phòng
HC – Nhân sự
Trang 8Là nơi làm công tác hành chính nội bộ và đảm bảo khâu an ninh,an toàn trongphạm vi công ty quản lí ,làm công tác quản lí lao động phù hợp với quy trình sảnxuất kinh doanh.
Phòng kinh doanh:
Là phòng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất, theo dõi tình hình sản xuấttheo đơn đặt hàng sao cho đúng tiến độ ,thực hiện các nhiệm vụ cung ứng ,sản xuấtvận chuyển,vật tư thiết bị để phục vụ cho quá trình sản xuất.Đồng thời còn tiến hànhnghiên cứu tìm kiếm thị trường tiêu thụ ,kí kết các hợp đồng.Ngoài ra còn tư vấn đầu
tư xây dựng,tham mưu cho giám đốc về các hoạt động xuất nhập khẩu trong vàngoài nước
Phòng kế toán:
Là phòng có nhiệm vụ tổ chức công tác tài chính ,hạch toán kế toán ,chịu tráchnhiệm trả lương cho cán bộ công nhân viên của công ty,nhằm giám sát phân tíchhiệu quả kinh tế của mọi hoạt động sản xuất của toàn công ty
Phòng nhân sự
Thực hiện đầy đủ các khâu trong thao tác kỹ thuật phục vụ tốt nhất cho sự điềuhành quản lý và ứng dụng khoa học kỹ thuật nhằm đạt lợi ích cao nhất
Xưởng sản xuất :
Chịu trách nhiệm lập quy trình công nghệ cho các sản phẩm cần chế tạo của công
ty rồi đưa xuống các xưởng sản xuất,giám sát các hoạt động sản xuất của các phânxưỏng của công ty
4,Chức năng và nhiệm vụ phòng kỹ thuật và ứng dụng công nghệ
Công ty Cổ Phần Nghị Thắng điều hành quản lý theo kiểu kinh doanh trựctiếp.Giám đốc trực tiếp quản lý và giao công việc cho các phòng ban để đôn đốc,bố
Trang 9trớ cụng việc cho cỏc nhõn viờn phõn xưởng sản xuất.Cử cỏc tổ trưởng làm nhiệm vụđốc thỳc cụng nhõn làm việc.Cử cỏc nhõn viờn kỹ thuật làm nhiờm vụ giỏm sỏt kiểmtra điều kiện kỹ thuật trong cụng ty.
4 Cách bố trí phân xởng, máy móc trong phân xởng sản xuất
- Trong xởng có nhiều công đoạn phải thực hiện nh tạo phôi , hàn gá ,vỏ thiết bịlạnh, khoan , tiện, vệ sinh công nghiệp, kiểm tra mới sản xuất ra đợc một sản phẩm Vì vậy các máy móc trong phân xởng đợc bố trí rất khoa học, hoạt động theo dâychuyền để đạt năng suất tối u nhất
- Số lợng máy trong phân xởng gồm có :
+ Máy tiện truyền thống cú 1 mỏy: T616
+ Mỏy phay phay truyền thống cú 1 mỏy : 6H12
+ Máy tiện CNC có 1 mỏy
+ Mỏy phay CNC cú 1 mỏy
+ Máy mài trũn 2 mỏy
+ Máy khoan 1mỏy:2A125
+ Máy mài phẳng 2 mỏy
+ Máy hàn điện 1 mỏy
+ Máy hàn tick 3 mỏy
+ Mỏy cắt dõy 01 chiếc
5) Công tác kĩ thuật viên, các loại sổ tay, các loại bảng biểu cần thiết cho công việc dới xởng
- Ngời kĩ thuật viên có nhiệm vụ thiết kế về chi tiết của các sản phẩm và giám sát ớng dẫn công việc của công nhân trong xởng
h Các loại sổ tay , bảng biểu thờng dùng là kế hoạch(lệnh sản xuất) làm việc tháng ,tuần , ngày của từng bộ phận trong công ty Đồng thời là các loại sổ nh sổ chấm
Trang 10công , sổ lơng, sổ theo dõi khách hàng , sổ doanh thu , chi phí sản xuất , các báocáo , văn bản xử lí vi phạm trong sản xuất
6) Công tác an toàn lao động trong các phân xởng, các bảng nội quy, quy định trong sản xuất.
- Công tác an toàn trong sản xuất luôn đợc đặt lên hàng đầu Vì nó liên quan trựctiếp đến tính mạng con ngời và tài sản, uy tín trong kinh doanh Các thiết bị nh máymóc, điện sản xuất và chiếu sáng luôn đợc bảo dỡng và tu bổ ở mức an toàn nhất.Còn trong quá trình lao động công nhân phải có các thiết bị bảo hộ lao động nh gangtay, mặt nạ, quần áo bảo hộ lao động
- Các bảng nội quy , quy định trong xởng gồm các bảng nói về giờ làm , quy chế khilàm việc Nội dung bao gồm phải đi và nghỉ làm đúng thời gian quy định , không hútthuốc, nô đùa mất tập trung trong khi làm việc vì những việc đó sẽ dẫn đến hậu quảkhông tốt Có những quy định sử lí vi phạm nh nhẹ thì bị phạt cảnh cáo , nặng thìphải bồi thờng và bị xa thải
7) Quá trình sản xuất, và chất lợng sản phẩm của công ty
Hầu hết các sản phẩm sản xuất ra là làm theo đơn đặt hàng của khách Sản xuất ở
đây là sẩn xuất đơn chiếc , quy mô nhỏ Vì vậy các sản phẩm đợc làm rất kĩ tỷ mỉ cẩn thận và đạt năng suất đáp ứng yêu cầu, thời gian của khách hàng.Sản phẩm chủ yếu la sản xuất khuụn theo đơn đặt hàng của khỏch hàng
Ph
I Giai đoạn chuẩn bị phôi
Đây là giai đoạn đầu của quá trình sản xuất, gia công cơ khí trong phân xởngsản xuất của công ty
Các loại phôi liệu để gia công trong phân xởng chủ yếu là phôi dạng tấm Ngoài racòn có các loại phôi đúc, phôi cán, phôi thanh
Trang 11Vật liệu phôi chủ yếu là vật liệu thộp khối Phôi để sản xuất thờng đợc công ty nhập
từ nhật bản nhằm đáp ứng đợc yêu cầu của khách hàng
Trớc khi đa vào gia công phôi liệu đợc kiểm tra, làm sạch hay gia công ban đầuchuẩn bị phôi thờng là:
2.Làm sạch phôi.
Mục đích của việc làm sạch phôi là:
+ Loại trừ các bụi bẩn bám trên bề mặt của phôi giúp cho việc lấy dấu đợc dễdàng
+ Loại trừ các ba via, cạnh sắc trên các tấm bằng các dụng cụ nhu dao cạo, đámài
3 Đột, dập.
+ Là công đoạn tạo các lỗ các biên dạng khác nhau trên tấm
4 Lấy dấu.
+ Là công việc có ý nghĩa quan trọng nhất nó ảnh hởng tới toàn bộ các quá trình
về sau mà đặc biệt là hàn gá Để đảm bảo cho việc lắp ráp, hàn gá sau này đợcthuận tiện thì yêu cầu ngời thợ lấy dấu phảI có khả năng đọc bản vẽ tốt, có kinhnghiệm trong nghề
5 Uốn, gấp.
+ Là bớc đợc thực hiện sau công đoạn gấp nhằm tạo ra hình dáng cơ bản của cácchi tiết của sản phẩm Nó đợc gấp trên các máy gấp trong xởng Chủ yếu là trênmáy uốn gấp thuỷ lực 200 tấn
Trang 12B A
VT B A
II.Giai Đoạn Chế Tạo Sản Phẩm:
Sau khi làm sạch phụi bắt đầu đưa phụi lờn mỏy phay để phay lấy đủ kớch thước cầnđạt của sản phẩm,sau đú đưa vào hệ thống mỏy CNC để gia cụng biờn dạng của sảnphẩm cần làm
III Giai đoạn vệ sinh công nghiệp
+ Là giai đoạn mà người thợ dựng cỏc mỏy mài mini,mỏy mài giườn, giấy rỏp để mài cỏc bavia,mài mặt phẳng nhằm đỏnh búng cỏc đường cắt hoặc tạo độ búng cho mặt phảng của sản phẩm vỏ cỏc cạnh khi phay sau đú vệ sinh sản phẩm nhằm đảm bảo tớnh thẩm mỹ của sản phẩm
PhầnIII: Tìm hiểu tính năng của một số máy
Trong phân xởng cơ khí của công ty bao gồm rất nhiều các loại máy và nhiềuchủng loại Một số máy điển hình trong số các máy đó
I Máy tiện.
Máy tiện ngang.
Trang 13Hình3-1: Sơ đồ của máy tiện mazak-860
Máy tiện ngang
Trang 14- Chiều dài băng máy : 1500 mm.
- Khoảng cách tâm trục chính tới băng máy : 250 mm
- Đờng kính mâm cặp : 250 mm
- Gia công đợc chi tiết có đờng kính ≤ 100 mm
- Công dụng máy tiện :
+ Gia công đợc các chi tiết dạng trục nh trục trơn trục bậc
+ Gia công đợc các lỗ suốt, lỗ kín, lỗ bậc
+ Gia công đợc các loại ren, ren trong, ren ngoài
+ Gia công đợc các chi tiết côn trong côn ngoài
Trang 15+ Gia công đợc các chi tiết điịnh hình.
- Đồ gá thờng dùng là mâm cặp ba chấu tự định tâm
II Mỏy khoan Máy khoan đứng
* Kí hiệu: máy khoan đứng 2A135
* Công dụng: gia công các lỗ trụ, côn
III MÁY PHAY.
* Ký hiệu: mỏy phay đứng 6H12
Trang 16Sơ đồ máy phay đứng 6H12.
* Công dụng:
- Gia công mặt phẳng bằng dao phay mặt đầu
- Gia công các rẽnh then, rãnh bậc, rãnh chữ T
* Các thông số:
- Khoảng dịch chuyển lớn nhất của bàn máy:
+ Dài: 700 (mm)+ Ngang: 266 (mm)
+Thẳng đứng: 370 (mm)
- Kích thước làm việc của bàn máy: Rộng x Dài = 320 x 1250 (mm)
- Công suất động cơ chính: 7 (kw)
- Côn mooc trục chính: Côn mooc số 3 ( N03)
Trang 17- Kích thước phủ bì: Dài x Rộng x Cao: 2175 x 2480 x 2000 (mm).
1 Tiện là một quá trình cắt gọt kim loại trong đó vật gia công quay tròn còn dao tịnh
tiến theo các hướng do bàn xe dao đi Trong quá trình đó tạo ra momen cắt và trục cắt
2 Nguyên lý: chi tiết quay tròn tại một chỗ còn dao thực hiện chuyển động tịnh tiến
để cắt gọt
1- Mâm cặp: là đồ gá dùng để kẹp chặt chi tiết
2- Chi tiết gia công
3- Dao tiện được kẹp chặt trên bàn gá dao
+t: chiều sâu cắt là lớp kim loại hớt bỏ đi trong một lần cắt
Trang 18Ngoài ra trên máy tiện còn có thể khoan, khoét, hoặc doa lỗ
4.Các kí hiệu máy tiện có tại xưởng:
+ T616 : do Việt Nam sản xuất
II.Nguyên lý hoạt động của máy tiện:
Từ động cơ truyền chuyển động qua hộp tốc độ Tại hộp tốc độ có 2 tay gạt điều khiển tốc độ quay để cho ra nhiều cấp tốc độ khác nhau, sau đó truyền chuyển động cho trục chính thông qua bộ truyền puly- dây đai làm quay trục chính, ta được
chuyển động chính của máy là chuyển động quay Từ trục chính nhờ có bộ bánh răng ăn khớp truyền chuyển động xuống hộp tốc độ chạy dao thông qua bộ bánh răng thay thế và được điều khiển bằng các tay gạt ở hộp tốc độ chạy dao làm quay trục vitme khi tiện ren, và trục trơn khi tiện trơn Trên bàn xe dao có các tay gạt điềukhiển hướng tịnh tiến của dao tiện theo các hướng khác nhau
1.Chứa các bộ phận về điện bao gồm điện khởi động, bơm nước làm nguội, đèn
chiếu sang
2 Tay gạt khởi động máy có 3 vị trí
vị trí giữa: tắt máy
kéo lên: máy quay thuận ( ngược chiều với chiều kim đồng hồ)
3 Tay gạt điều khiển tốc độ quay
Tay gạt ngắn: 2vị trí
Tay gạt dài: 3 vị trí
Khi cần tìm tốc độ thì tra vào bảng tốc độ quay và gạt tay gạt về phía đó
4 Tay gạt điều chỉnh hướng tiến dao khi máy quay một chiều.
5 Tay gạt điều chỉnh tốc độ quay có 3 vị trí
A: quay gián tiếp
B: quay trực tiếp
Vị trí ở giữa: là vị trí an toàn khi gá lắp phôi
Tốc độ cần tìm nằm ở hang nào trong bảng tốc độ quay thì ta gạt về phía đó
6 Dựa vào tốc độ hộp chỉnh dao
Trang 197 Tay gạt điều chỉnh hộp tốc độ chạy dao có 5 vịu trí ứng với một vị trí của tay gạt 7
thì tay gạt 8 có 5 vị trí
9 Núm điều khiển trục trơn hoặc trục vitme quay có hai vị trí
+ kéo ra trục trơn quayđể tiện trơn
+nhấn vào trục vitme quay dung để tiện ren
10 Tay quay và du xích bàn xe dao: tay quay điều khiển hướng tịnh tiến của
dao,hướng là song song với tâm, du xích có giá trị 1vach = 1mm được chia làm 200 vạch
Công dụng du xích: để tính điểm đầu hoặc chiều dài chi tiết đối với trục dài hoặc ống dài
11 Tay quay và du xích bàn dao ngang: khi sử dụng tay quay và du xích bàn dao
ngang dao tiện sẽ tịnh tiến vuông góc với tâm, du xích có giá trị 1 vạch = 0.05mm, 80 vạch
Công dụng của du xích: dung để tính chiều sâu cắt khi tiện ngoài hoặc tiện lỗ
12 Tay quay và du xích bàn trượt dọc trên: bàn trượt dọc trên có thể xoay theo các
hướng khác nhau, du xích có giá trị 1 vạch = 0.05mm, 60 vạch
Cộng dụng du xích: để tính điểm sâu cắt khi tiện mặt đầu
13 Tay gạt điều khiển tiện trơn dọc tự động
14 Tay gạt điều khiển tiện trơn ngang tự động
15 Tay gạt điều khiển tiện ren
III.Các đồ gá thông dụng:
1 Mâm cặp 3 chấu tự định tâm: được lắp ở đầu trục chính thường được sử dụng
để gá lắp chi tiêt có dạng hình trụ hoặc 3 cạnh đối xứng đối với tâm gia công Mỗi mâm cặp có 2 bộ chấu, mỗi bộ chấu có 3 cái
-Cách sử dụng: dung cờ lê mâm xoay một trong 3 lổ ở vỏ ngoài cả 3 chấu cùng đồng
thời kẹp lại hoặc mở ra ( tính tự định tâm)
-Ưu điểm: gá kẹp chi tiết gia công nhanh, đạt được độ đồng tâm cao
-Nhược điểm: không gá kẹp được những chi tiết có dạng hình vuông, hình chữ nhật,
những hình phức tạp khác
2 Mâm cặp bộ chấu vạn năng: thường được sử dụng để gá kẹp những chi tiết có
dạng hình vuông, dạng hình chữ nhật, hay hình phức tạp
-Ưu điểm: gá kẹp được tất cả những chi tiết
-Nhược điểm: có 4 chấu kẹp từng chấu kẹp có vit điều chỉnh riêng, các chấu kẹp có
thể xoay theo các hướng khác nhau, vì không có tính tự định tâm nên tốn nhiều thời gian để gá kẹp các chi tiết gia công
3 Giá đỡ động: được gắn cố định trên bàn xe dao di chuyển dọc theo băng máy
cùng với dao tiện
Trang 20Công dụng: để đỡ chi tiết gia công khi tiện ngoài đối với trục dài có đường kính nhỏ
và được chống tâm một đầu
4 Giá đỡ tĩnh: được gắn cố định trên than máy dùng để đỡ chi tiết gia công khi
tiện một đầu hoặc tiện lổ,những trục dài hoặc ống dài vị trí cắt xa ở vị trí kẹp
Cách gá lắp phôi cơ bản:
- Kẹp chi tiết bằng mâm cặp 3 chấu hoặc 4 chấu khi chiều dài nhỏ hơn 6 lần đường kính chi tiết
- Kẹp chi tiết bằng mâm cặp 3 chấu hoặc 4 chấu và sử dụng mũi chống tâm
- Kẹp chi tiết bằng mâm cặp 3 chấu hoặc 4 chấu có sử dụng giá đỡ động
- Kẹp chi tiết bằng mâm cặp 3 chấu hoặc 4 chấu có sử dụng giá đỡ tĩnh
II MÁY PHAY
I Giới thiệu chung.
1 Khái niệm:Phay là một hình thức cắt gọt trong đó dao thực hiện chuyển động
tròn để tạo ra tốc độ cắt còn chi tiết thực hiện chuyển động tịnh tiếntheo các phương dọc, phương ngang, phương đứng để thực hiện việc cắt gọt kim loại
2 Ký hiệu: TCVN
P82: - P: máy phay
-8: nhóm máy phay ngang
- 2: cỡ bàn phay số 2P12: -P: máy phay
-1: nhóm máy phay đứng-2: cỡ bàn phay số 2Sau ký hiệu có them A, B, C, D, E chỉ máy này đã cải tiến
3 Phạm vi sử dụng:
Máy phay gia công được các sản phẩm chi tiết sau:
1- Gia công phay mặt phẳng, mặt bậc
2- Phay rãnh hoặc cắt đứt
3- Phay rãnh chữ T
4- Gia công mặt góc lõm
5- Gia công mặt góc lồi
6- Gia công rãnh then
7- Phay rãnh răng bánh răng: bánh răng trụ thẳng, bánh răng trụ nghiêng xoắn,
bánh răng côn, trục vít
Trang 218- Mở mang công nghệ: chúng ta có thể khoan, khoét, doa lỗ.
II Nguyên lý hoạt động:
Máy phay sử dụng hai động cơ:
Động cơ 1 truyền chuyển động quay cho trục chính thông qua hộp tốc độ quay của trục chính.Từ động cơ đến hộp tốc độ bao giờ cũng có khớp nối
Động cơ 2 truyền chuyển động quay cho các bánh răng trong hộp tốc độ bàn phay vàbiến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiếncủa bàn phaytheo các phương dọc, đứng, ngang nhờ cơ cấu vít me và đai ốc bàn phay
III Phương pháp gia công trên máy phay:
1. Phay thuận: khi chiều quay của dao cùng chiều với chiều tịnh tiến của chi
tiết Trong quá trình cắt gọt dao cắt bắt đầu cắt vào chi tiết từ tiết dày đến tiết diện mỏng làm cho chi tiết có xu hướng bị ép chặt xuống bàn máy nên sinh ra rung động nhưng phương pháp này cho độ cứng cao và dung để gia công tinh
2. Phay nghịch: khi chiều quay của dao ngược chiều với chiều rịnh tiến của chi
tiết trong quá trình cắt gọt dao cắt bắt đầu cắt chi tiết từ tiết diện mỏng đến tiết diện dàylàm cho chi tiết cò xu hướng thoát ra khỏi bàn máy nên bàn máy chạy êm, nhưngphương pháp này cho độ bong không cao và thường dung gia công thô
IV.Các loại đồ gá
Thông thường ít khi người ta gá chi tiết trực tiếp trên bàn phay mà phải gá qua các
đồ gá vì những loại đồ gá này được chế tạo rất chính xác về độ đông tâm, độ vuông góc, độ song song, ví dụ:
-Khối V: để gá chi tiết có dạng trụ, cầu
-Êtô: để gá chi tiết có dạng khối chữ nhật, vuông.
-Mâm chia độ xoay tròn 360 0: gá chi tiết gia công những rãnh cung tròn và chia độ
-Trục gá chi tiết dùng để gá chi tiết có lỗ phôi hoặc chi tiết bánh răng.
Trang 22Phần IV: Tỡm Hiểu Bản Vẽ Chi Tiết Một Sản Phẩm Điển Hỡnh Đang
Sản Xuất:
Cụng ty chuyờn sản xuất cỏc sản phẩm dạng khuụn là chủ yếu ,bờn cạnh đú cụng ty
cú sản xuất một số chi tiết dạng càng và dạng trục trờn cỏc mỏy truyền thống như mỏy phay, mỏy khoan ,may tiện…
Trong qua trinh thực tập sản phẩm mà em được quan sỏt qua trinh gia cụng và gỏ đặtnhiều nhất là sản phẩm tay biờn:
1.1 Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết tay biên
Chi tiết là càng điều tốc càng điều tốc là chi tiết đợc xếp và nhóm chi tiết cơbản dạng càng Nó có tác dụng làm càng gạt cho các cơ cấu của động cơ nh các cànggạt của hộp số
Về điều kiện làm việc : Chi tiết chịu tác dụng của nhiều lực trong quá trìnhlàm việc
Dới tác dụng của các lực đó chi tiết chịu uốn dọc, uốn ngang Khi động cơ làm việccác lực thay đổi theo chu kỳ vì vậy tải trọng tác dụng lên biên liền là tải trọng động
Vật liệu làm chi tiết là thép C45 có các thành phần hoá học nh sau :
Trang 230,4ữ0,5 0,17ữ0,37 0,5ữ0,8 0,045 0,045 0,3 0,3
1.2 Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết
Bề mặt làm việc chủ yếu của tay biên là hai bề mặt trong của hai lỗ Cụ thể ta cần
đảm bảo các điều kiện kỹ thuật sau đây:
+ Lỗ φ3 và 2 rãnh 2,5 dùng để dẫn dầu vào trong 2 lỗ φ16 và φ35
+ Hai đờng tâm của hai lỗ φ16 và φ35 phải song song với nhau và cùng vuônggóc với mặt đầu tay biên Hai đờng tâm của hai lỗ φ16 và φ35 phải đảm bảo khoảngcách A = 125+0,1, Phải đảm bảo độ không song song của hai tâm lỗ, độ không vuônggóc của tâm lỗ so với mặt đầu và dộ song song giữa hai mặt đầu với nhau
Qua các điều kiện kỹ thuật trên ta có thể đa ra một số nét công nghệ điển hìnhgia công chi tiết tay biên nh sau:
+ Kết cấu của càng phải đợc đảm bảo khả năng cứng vững
+ Chiều dài các lỗ cơ bản nên chọn bằng nhau và các mặt đầu của chúng thuộchai mặt phẳng song song với nhau là tốt nhất
+ Kết cấu của càng nên chọn đối xứng qua mặt phẳng nào đó Đối với tay biêncác lỗ vuông góc cần phải thuận lợi cho việc gia công lỗ
+ Kết cấu của càng phải thuận lợi cho việc gia công nhiều chi tiết cùng mộtlúc
+ Kết cấu của càng phải thuận lợi cho việc chọn chuẩn thô và chuẩn tinh thốngnhất
1.3 Xác định dạng sản xuất
Theo số liệu ban đầu: Sản lợng hàng năm: 10.000 chiếc/năm
Trong sản xuất ta thờng gặp các loại sản xuất sau:
m: Số chi tiết trong một sản phẩm
β: Số chi tiết đợc chế tạo thêm để dự trữ ( 5 ữ 7 %)
Trang 24N = 10.000 *1 (1+
100
05 ,
0 ) = 10011 (chiếc)Xác định trọng lợng chi tiết
Q = V.γ (kG)
Q: Trọng lợng chi tiết
V: Thể tích của chi tiết
γ : Trọng lợng riêng của vật liệu
4
)1624.( 2 − 2
V2 = 14*6,5*(125 - 41/2 - 24/2) = 8418 (mm3)
V = 4940 + 8418 + 4019 = 17377 mm3
Q = V.γ = 17377.10-6.7,852 = 0,14 (kG)
Tra bảng 2 [Sách Thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy ]
Kết luận : Dạng sản xuất là hàng loạt lớn.
1 4 Chọn phơng pháp chế tạo phôi.
Với chi tiết càng điều tốc ta có thể chế tạo bằng phôi dập Phôi dập thích hợpvới các dạng càng đơn giản, có thể tiến hành dập trên máy búa nằm ngang hoặc máydập đứng
Do chi tiết không quá phức tạp mà điều kiện làm việc lại khắc nghiệt, khối lợngnhỏ và đặc biệt là sản xuất hàng loạt lớn do đó ta chọn phơng pháp chế tạo phôi bằngphơng pháp dập
Phôi ban đầu trớc khi dập ta phải làm sạch kim loại
1.5 Tính lợng d gia công:
Trang 25Ta tiến hành tính lơng d cho bề mặt trụ trong φ35+0,025 theo phơng pháp của giáo
s Kôvan
Quy trình công nghệ gồm hai bớc : Khoét và doa để đạt độ nhấp nhô bề mặt Ra
= 5; Chi tiết đợc định vị bằng chốt trụ ngắn, ở lỗ đầu nhỏ và khối V tuỳ động ở mặttrụ ngoài đầu lớn
RZa : Chiều cao nhấp nhô tế vi do bớc công nghệ sát trớc để lại
Ta : Chiều sâu lớp h hỏng bề mặt do bớc công nghệ sát trớc để lại
ρa : Tổng sai lệch về vị trí không gian do bớc công nghệ sát trớc để lại ( độcong vênh, độ lệch tâm, độ không song song )
εb : Sai số gá đặt chi tiết ở bớc công nghệ đang thực hiện
Do phôi chế tạo bằng phơng pháp dập nên tra bảng 10 [ Sách thiết kế đồ áncông nghệ chế tạo máy] phôi dập có : RZ = 150 àm; T = 150 àm
Sai lệch vị trí không gian tổng cộng đợc xác định theo công thức sau:
ρa = 2
cm
2
c +ρρGiá trị cong vênh ρc của lỗ đợc tính theo hai phơng hớng kính và hớng trục:
l, d là chiều dài và đờng kính lỗ
∆k lấy theo bảng 15 [ Sách hớng dẫn thiết kế công nghệ chế tạo máy]
ε : sai số chuẩn