Dưới sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của cô giáo Thạc sỹ Lưu Thị Duyên và cácanh chị trong phòng kế toán của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Tú Vy đãgiúp em viết lên báo cáo tổng hợp
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BK : Bảng kê
BPB : Bảng phân bổ
BCTC : Báo cáo tài chính
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
BTC : Bộ Tài chính
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CTG : Chứng từ gốc
GTGT : Giá trị gia tăng
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU:
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công Ty
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH thương mại và xây dựng Tú Vy:
Sơ đồ 3 Trình tự ghi sổ ở công ty TNHH TM & XD Tú Vy:
1.4.1 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh qua các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận năm 2010 và 2011:
2.2.3.1 Bảng tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
2.3.1 Bảng tính toán các chỉ tiêu tài sản – nguồn vốn:
2.3.2 Bảng tính toán các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty qua
2 năm 2010 và 2011:
2.3.3 Bảng tính toán các chỉ tiêu Nộp ngân sách và quản lý công nợ:
Trang 5
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN
Đại học Thương mại Hà Nội là một môi trường tốt đã trang bị cho sinh viênchúng em rất nhiều kiến thức bổ ích Nhưng lý thuyết luôn được kết hợp với thựchành Người ta thường bảo: “ Trăm hay không bằng tay quen”, “Học phải đi đôi vớihành” nên để rèn luyện thêm cho mình nhiều kỹ năng thực tế về phần hành kế toán em
đã xin thực tập tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Tý Vy
Dưới sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của cô giáo Thạc sỹ Lưu Thị Duyên và cácanh chị trong phòng kế toán của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Tú Vy đãgiúp em viết lên báo cáo tổng hợp này
Kết cấu Báo cáo thực tập tổng hợp gồm 4 phần:
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG TÝ VY
PHẦN II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG TÚ VY
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ VÀ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG TÚ VY
PHẦN IV: ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tuy thời gian thực tập ở doanh nghiệp không nhiều song những kiến thức thực tế mà em học được tại Công ty sẽ là cơ sở để em so sánh với những kiến thức lý thuyết mà em được học tại trường và nó sẽ là hành trang bổ ích nhất cho
em khi ra trường
Sinh viên
Đỗ Thị Ngọc Lan
Trang 6I, TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XD TÚ VY: 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị:
- Tên Công ty: Công ty TNHH thương mại và xây dựng Tú Vy
- Loại hình công ty: Công ty TNHH
- Địa chỉ: Trụ sở chính đặt tại 43 khối 2 – Huỳnh Thúc Kháng – P.Yết Kiêu – HàĐông - Hà Nội
- Mã số thuế: 0104381695 được cấp giấy CN ĐKKD số 0104381695 do Sở kếhoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 21/01/2010
- Các ngành nghề đăng ký kinh doanh của Công ty bao gồm:
+ Môi giới thương mại
+ Địa lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
+ Mua bán máy móc thiết bị công nghiệp, đồ kim khí, sơn, sắt thép, thép ốngphục vụ xây dựng và dân dụng
+ Buôn bán vật liệu xây dựng
Về thực chất, công ty là một đơn vị kinh doanh thương mại là chủ yếu hoạt độngtrong lĩnh vực lưu thông hàng hoá, cung cấp mặt hàng sơn và cung cấp một số dịch vụkhác bên lĩnh vực xây dựng
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị:
- Công ty TNHH thương mại và xây dựng Tú Vy hoạt động trong lĩnh vựcthương mại với mặt hàng kinh doanh chủ yếu là vật liệu xây dựng trong đó chủ yếu làsơn các loại phục vụ cho xây dựng và dân dụng Đây là ngành hàng vật liệu có vai tròquan trọng trong quá trình xây dựng đô thị, nhà cửa, khu công nghiệp nhằm thúc đẩyquá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá
- Đội ngũ công nhân viên toàn công ty đã không ngừng học hỏi kinh nghiệm, ápdụng tích cực các chiến lược kinh doanh có hiệu quả nên công ty đã vượt qua nhiềuthử thách và ngày một khẳng định được vị thế của mình trên thương trường
- Công ty TNHH thương mại và xây dựng Tú Vy hoạt động chủ yếu trong lĩnhvực thương mại nên cũng mang những đặc điểm của thương mại thị trường Công ty
Trang 7đều phải tuân thủ theo giá cả thị trường, quy luật cung - cầu, quy luật giá trị, quy luậtcạnh tranh là những yếu tố quyết định tới giá cả thị trường.
- Quá trình kinh doanh theo một chu kỳ nhất định: mua - dự trữ - bán
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty:
- Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh:
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH thương mại và xây dựng Tú Vy đượcchỉ đạo từ trên xuống theo kiểu trực tuyến
a Giám đốc
Giám đốc là người đứng đầu BGĐ, là người đại diện cho công ty trước cơ quanpháp luật và tài phán Giám đốc điều hành hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệmtrước hội đồng thành viên về việc thực hiện các nghĩa vụ và quyền hạn được giao
b Trưởng phòng kinh doanh
Là người trực tiếp quản lý phòng kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm về việcgiao dịch mua bán với khách hàng, thực hiện chế độ thông tin báo cáo, tiếp thị và cungứng trực tiếp hàng hoá cho mọi đối tượng quản lý tiền cơ sở vật chất do công ty giao
d Kho công ty
Là nơi cất trữ và bảo quản hàng hoá của công ty Hàng hoá sau khi mua về sẽđược nhập vào kho Thủ kho có trách nhiệm theo dõi, ghi chép về mặt lượng hàng hoánhập - xuất - tồn kho để cung cấp số liệu cho phòng kế toán và phòng kinh doanh
- Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Tý Vy:
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH thương mại và xây dựng Tú Vy đượcchỉ đạo từ trên xuống theo kiểu trực tuyến
Trang 8Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công Ty
1.4 Khái quát về kết quả kinh doanh của Công ty năm 2010 và 2011:
1.4.1 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh qua các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận năm 2010 và 2011:
ĐVT: Đồng
So sánh Tăng (giảm) Tỷ lệ (%)
Doanh thu 18.173.817.409 18.471.786.915 297.969.506 101,64Chi phí kinh doanh
1.021.555.113 817.144.788 (204.410.325) 79,99Chi phí tài chính 358.945.394 446.558.600 87.613.206 124,41Lợi nhuận trước thuế 40.974.982 42.163.231 1.188.249 102,9Lợi nhuận sau thuế 30.731.237 35.883.601 5.152.364 116,77
( Nguồn: phòng kế toán công ty TNHH TM & XD Tú Vy)
- Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Công tyđang có xu hướng đi lên Doanh thu năm 2011 tăng 297.969.506 đồng so với năm
2010 tương ứng với tăng 1,64%
Trang 9- Chi phí kinh doanh năm 2011 lại giảm hơn so với năm 2010 là 204.410.325đồng tương ứng với giảm 20,01%.
- Chi phí tài chính tăng 87.613.206 tương ứng tăng 24,41% so với năm 2010.Nhưng doanh thu tăng đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra nên dẫn đến lợi nhuận trướcthuế và lợi nhuận sau thuế vẫn tăng lên Tuy nhiên số tăng lên không nhiều nên Công
ty trong năm tới phải cố gắng đẩy mạnh hơn hoạt động kinh doanh của mình hơn nữa
để doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng như lợi nhuận thu được nhiều hơn
II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG TÚ VY:
2.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương mại và xây dựng
Tú Vy:
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị:
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH thương mại và xây dựng Tú Vy:
Bộ máy kế toán công ty được tổ chức theo mô hình tập trung Công ty chỉ mởmột bộ sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn kếtoán ở mọi phần hành kế toán Phòng kế toán của công ty phải thực hiện toàn bộ côngtác kế toán từ thu nhận, ghi sổ, xử lý thông tin, lập báo cáo tổ chức và báo cáo quản trị
* Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:
Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty TNHH thương mại và xây dựng Tú Vy như sau:
Trang 10của công ty, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động tài chính kế toán của công tytrước hội đồng thành viên và trước pháp luật.
- Kế toán trưởng là người trực tiếp chịu trách nhiệm giao dịch với cơ quan thuế,ngân hàng về các hoạt động tài chính chịu sự kiểm tra giám sát của hội đồng thànhviên và giám đốc công ty
c Kế toán thanh toán công nợ
Theo dõi công nợ của khách hàng của công ty đồng thời phản ánh tình hình thanhtoán tiền với ngân hàng một cách chính xác đảm bảo đúng chế độ kế toán hiện hành
d Thủ quỹ:
Là người nắm giữ ngân sách của công ty, theo dõi tiền mặt tại quỹ, là người trựctiếp cất giữ, bảo quản và chi các khoản doanh thu bán hàng, … trực tiếp xuất tiền chocác khoản chi phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh khi có lệnh của cấp trên
Như vậy, phòng kế toán có nhiệm vụ:
- Giám sát tình hình tài chính của Công ty, lập kế hoạch thu chi tài chính đảmbảo cân đối tài chính
- Tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực quản lý tài chính, cũng như về khả năngnguồn lực của Công ty
- Kiểm tra và sử dụng bảo quản vật tư tiền vốn
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời chính xác về số lượng, giá trị của các loại tài sản, vật
tư, tiền vốn
- Hạch toán đầy đủ các chi phí phát sinh trong kỳ và đưa ra các biện pháp quản lý
sử dụng có hiệu quả đồng vốn của Công ty
- Tổ chức hạch toán ghi sổ theo các mẫu sổ sách và tài khoản kếtoán Nhà nước quy định
- Tổng hợp các báo cáo tài chính cuối mỗi kỳ theo chế độ quy định của ngànhchủ quản, cụ thể theo từng tháng, quý, năm
Trang 11Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Công ty đang áp dụng hệ thống kế toán mới từ ngày 14 tháng 9 năm 2006 theoquyết định số 48/2006/QĐ-BTC của bộ tài chính theo mô hình kế toán của doanhnghiệp vừa và nhỏ
- Hệ thống chứng từ kế toán của Công ty bao gồm:
+ Hóa đơn GTGT
+ Phiếu thu
+ Phiếu chi
+ Bảng chấm công
+ Bảng thanh toán tiền lương
+ Bảng phân bổ nguyên vật liệu
+ Biên bản thanh lý TSCĐ
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán:
a Tổ chức hạch toán ban đầu:
- Đơn vị tiền tệ được sử dụng tại công ty là đồng Việt Nam, kỳ kế toán tính theotháng, niên độ kế toán tại công ty được tính theo năm
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Công ty hạch toán kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Công ty hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp xác định giá vốn xuất kho là nhập trước – xuất trước
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
b Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Tú Vy sử dụng hầu hết các tài khoảncấp 1 trong hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính cùng với các tài khoản cấp 2 cầnthiết để phản ánh đầy đủ mọi hoạt động kinh tế tài chính phát sinh trong công ty phùhợp với đặc trưng riêng của công ty
Tài khoản loại 1: TK111, TK112, TK131, TK133, TK153,
Tài khoản loại 2: TK211, TK214, TK242, TK244
Trang 12Tài khoản loại 3: TK311, TK331, TK333, TK334, TK335, TK338, TK 341
Tài khoản loại 4: TK411, TK415, TK414, TK421, TK431, TK441
Tài khoản loại 5: TK511, TK512, TK515, TK531, TK532
Tài khoản loại 6: TK632, TK635, TK641, TK 642
Tài khoản loại 7: TK711
Tài khoản loại 8: TK811, TK821
Tài khoản loại 9: TK911
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh
- Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổnghợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết)được dùng để lập các Báo cáo tài chính
- Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cân đối sốphát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung
Sơ đồ 3 Trình tự ghi sổ ở công ty TNHH TM & XD Tú Vy:
Chứng từ kế toán
Nhật ký chung
Sổ cái các TK Bảng cân đối số phát sinh
tiếtBảng tổng hợp chi
tiết
Trang 13Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Ngoài ra Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Tú Vy còn sử dụng một số sổ
kế toán sau:
- Sổ cái các tài khoản 156, 632, 511, 131, 642, 911, 421 được ghi vào cuối tháng
- Sổ chi tiết bán hàng
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua - chi tiết cho từng khách hàng
- Các sổ chi tiết của các tài khoản khác…
- Các sổ Nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền
- Các sổ nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng
d Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính:
Các báo cáo tài chính được lập theo mẫu ban hành theo Quyết định số 48/2006/
QĐ – BTC ban hành ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC Việc lập BCTC được thựchiện vào cuối năm dương lịch (31/12 hàng năm) Công ty áp dụng các quy định về lậpBCTC: hình thức, mẫu loại, thời điểm lập, thời
hạn nộp và nội dung công khai Một số báo cáo tài chính như:
+ Bảng cân đối kế toán ( mẫu số B01-DN):
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02-DN)
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu số B03-DN)
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09-DN)
- Kỳ lập báo cáo: Cuối mỗi quý, năm
- Nơi nhận báo cáo: Phòng tài chính, Thuế, Thống kê, cơ quan cấp trên, Cơ quanđăng ký kinh doanh
- Trách nhiệm lập báo cáo: Kế toán trưởng lập báo cáo tài chính nộp cấp trêntheo quy định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu báo cáo
Trang 14* Báo cáo quản trị:
Các báo cáo quản trị cung cấp thông tin tài chính - kế toán phục vụ cho quản lý nội bộ của Công ty, gồm có:
+ Báo cáo tổng hợp doanh thu
+ Báo cáo tổng hợp chi phí
+ Báo cáo về số dư công nợ
Hàng tháng, hoặc bất thường, theo yêu cầu của giám đốc kế toán trưởng phải lậpbáo cáo quản trị của công ty để giám đốc có những quyết định phù hợp với tình hìnhkinh doanh của công ty
2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế:
2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế:
- Có rất nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp nhưnhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng… Mỗi đối tượng quan tâm tới các mục đíchkhác nhau nhưng thường liên quan với nhau
- Tất cả những tổ chức, các nhân quan tâm nói trên đều có thể tìm thấy và thỏamãn nhu cầu về thông tin của mình thông qua hệ thống chỉ tiêu do phân tích báo cáotài chính cung cấp
- Bộ phận thực hiện:
Phòng Kế toán chuyên trách thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyênmôn tài chính kế toán theo đúng quy định của nhà nước về chuẩn mực kế toán vànguyên tắc kế toán Kết quả phân tích sẽ cung cấp thông tin thường xuyên cho lãnhđạo trong doanh nghiệp Trên cơ sở này các thông tin qua phân tích được truyền từtrên xuống dưới theo chức năng quản lý và quá trình giám sát, kiểm tra, kiểm soát,điều chỉnh đối với từng bộ phận của doanh nghiệp theo cơ cấu từ ban giám đốc tới cácphòng ban
- Thời điểm tiến hành công tác phân tích:
Định kỳ tập hợp phản ánh cung cấp thông tin cho lãnh đạo công ty về tình hìnhbiến động của nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Kết quả phântích nhằm đánh giá tình hình thực hiện, kết quả hoạt động kinh doanh của từng kỳ và
là cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch kinh doanh kỳ sau
2.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại công ty:
Trang 15Chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
Tổng tài sản
Khả năng thanh toán tổng quát =
Tổng nợ phải trả
Tiền, tương đương tiền, đầu tư ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh =
Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời:
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu =
Doanh thu thuần
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Tỷ suất sinh lợi của tài sản =
Tổng tài sản bình quân
Lợi nhuận sau thuế
Trang 16Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu bình quân
2.2.3 Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
2.2.3.1 Bảng tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
ĐVT: Đồng
Doanh thu 18.173.817.409 18.471.786.915Vốn kinh doanh bình quân 20.031.699.233 24.099.417.881
Doanh thu/VKD bình quân 0,907252909 0,766482701
LNST/VCSH bình quân 6,604431703 1,538929537
( Nguồn: phòng kế toán công ty TNHH TM & XD Tú Vy)
Qua bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm
2010 và 2011 em có thể tính toán một số chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh như sau:
- Chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn trong kỳ:
Doanh thu/vốn kinh doanh bình quân: Chỉ tiêu này phản ánh bình quân 1 đồngvốn doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh sẽ mang lại bao nhiêu đồngdoanh thu Hệ số này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao
Ta thấy hệ số năm 2011 nhỏ hơn năm 2010 chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn nămnay kém hơn năm trước Công ty nên cân nhắc kỹ khi huy động vốn vào sản xuất kinhdoanh để đem lại nhiều doanh thu hơn
- Hệ số lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân: Phản ánh 1 đồng vốndoanh nghiệp đầu tư vào sản xuất kinh doanh sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
Hệ số này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng cao Ta thấy hệ số