Phân lập, xác định cấu trúc hóa học các hợp chất tinh khiết từ phân đoạn không phân cực của thân rễ cây Tắc kè đá.. Thử hoạt tính chống oxi hóa và kháng vi sinh vật kiểm định của các h
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Trang 3MỤC TIÊU
1 Phân lập, xác định cấu trúc hóa học các hợp
chất tinh khiết từ phân đoạn không phân cực của thân rễ cây Tắc kè đá.
2 Thử hoạt tính chống oxi hóa và kháng vi sinh
vật kiểm định của các hợp chất phân lập được.
3
Trang 4PHẦN TỔNG QUAN
4
Trang 5Tên khoa học: Drynaria bonii Christ
Thuộc họ Ráng (Polypodiacea)
Tên Việt Nam: tắc kè đá, ráng đuôi phụng, tổ rồng,
1 ĐẶC ĐIỂM CÂY TẮC KÈ ĐÁ
5
Trang 61 ĐẶC ĐIỂM CÂY TẮC KÈ ĐÁ
Tắc kè đá sống phụ sinh trên các cây gỗ hay trên đá Thân rễ tựa củ gừng, mọc bò dài, mọng nước, phủ đầy lông màu vàng nâu Lá có 2 loại:
lá bất thụ hứng mùn hình trái xoan, màu nâu, rộng 10 cm, gần như ôm
nguyên lấy thân; loại còn lại lá hữu thụ có phiến màu xanh, dài 25-45 cm
xẻ thùy sâu thành 3-7 cặp thùy lông chim, cuống lá dài 10-20 cm Các ổ
Trang 7Theo đông y Tắc kè đá có các tác dụng:
- Chắc răng, bổ thận, đồng thời có tác dụng hoạt huyết hành ứ
- Trị tổn thương do té ngã, gãy xương, đau nhức gân cốt lưng, gối, thận hư, ù tai.
2 CÔNG DỤNG CÂY TẮC KÈ ĐÁ
7
Trang 8Một số nhóm hợp chất chính có trong các cây cùng chi:
- Flavonoid: quercetin, epiafzelechin , naringin,
kaempferol 3-O-α- L -rhamnosyl-7-O-- D -glucoside
- Chromone glycoside :
Trang 93 THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Năm 1992 Lii SQ và cộng sự tại Đại học Dược Trung Quốc đã
phân lập được (-)-epiafzelechin-3-O-β-allopyranoside (1) ;
4-O-β-D-allopyranosyl caffeat (2) ; sitosterol-3-β-D-glucopyranoside từ toàn cây
Drynaria propinqua.
O HO
OH H H
O H
OH
H
H
OH H
OH H
OH HO
HO
(2)
3.1 Cây Drynaria propinqua
9
Trang 10•Năm 2001, N Ramesh và cộng sự đã phân lập từ rễ khô được 6
hợp chất: friedelin (3), epifriedelinol (4), β-amyrin (5), β-sitosterol (6), sitosterol-3-β-D-glucopyranoside (7) và naringin (8) Dịch chiết
MeOH có khả năng ức chế 10 chủng vi khuẩn
H 3 C CH 3
CH 3
CH 3
CH 3 H
CH 3 H
H
H
H H
Trang 11O O
OH
7
O OH
OH OH
O
O OH
HO
O OH
•Năm 2007, Khan A đã phân lập được acid protocatechuic (9) và
acetyl lupeol (10) từ loài D quercifolia.
COOH
OH OH
Trang 12• Năm 2003, Chang EJ đã phân lập từ dịch chiết MeOH rễ cây Bổ
cốt toái 8 hợp chất flavonoid: epiafzelechin (11); β-D-allopyranoside (12); epiafzelechin-3-O-(6"-O-acetyl)-β-D-
epiafzelechin-3-O-allopyranoside (13); 4β-carboxymethyl-(-)-epiafzelechin methyl ester (14); 4β-carboxymethyl-(-)-epiafzelechin (15); naringin; epiafzelechin-(4β->8)-4β-carboxymethylepiafzelechin methyl ester
(16) và (-)-epiafzelechin-(4β >8, 2β ->O->7)-epiafzelechin
-(4β >8)-epiafzelechin (17) Trong đó một số flavonoid có hoạt tính
phytoestrogen, ứng dụng trong việc điều trị chứng loãng xương ở phụ nữ mãn kinh
3.3 Cây Drynaria fortunei (Bổ cốt toái)
12
Trang 13OH
OH HO
OH
11
O HO
OH
OH
O
H OH
OH H H
H
HO H O
OH
12
O HO
OH
OH
O
H OH
OH H H
H
HO H
O C O
H 3 C O
13 O
OH
OH OH
HO
CH 2 COOCH 3 14
O
OH
OH OH
HO
O
OH
OH OH
HO
COOCH 3
4
2 3 1
1
8 7 6 5
2 3 4 5
6 7 8
16
O
OH
OH OH
O
O
OH
OH OH
Trang 14•Năm 2008, Xin-Luan Wang đã phân lập 11 flavonoid từ loài D.fortunei trong
đó có hai chất mới: kaempferol
3-O--D-glucopyranoside-7-O-α-L-arabinofuranoside (24) và
(2R)-5,7,3',5'-tetrahydroxyflavanone-7-O-neohesperidoside (20), cùng 9 hợp chất đã biết: naringin; narigenin
-7-O--D-glucoside (19); (2S)-5,7,3',5'-tetrahydroxyflavanone-7-O--D-glucopyranoside (21); kaempferol 3-O-α-L-rhamnosyl-7-O--D-glucoside (25); luteolin-7-O--D-
OH
OH
Tetrahydroxyflavanon
(2R)-5,7,3′,5′-7-O-neohesperidoside
R = neohesperidosyl
14
Trang 15•Năm 2010 Yong-hong Liang và các cộng sự đã tách được 6
triterpenoid trong đó có 1 chất mới là chiratone được tách ra từ cao petroleum ether
H OH
H H
O 1
2
3 4 5
6 7 8
9 10
11 12
13 14 15 16 17 18
19 20 21
22
23 24
25 26
27 28
29 30
O
OH O
1 4
12
12-O-caffeoyl-12-hydroxydodecanoic acid
O OH
OH HO
OH
OCH 3
2,2′,4′,6′-tetrahydroxychalcone
3′-Lavandulyl-4-methoxy-15
Trang 16•Năm 2009 Phạm Thị Nhật Trinh và cộng sự đã tách được 10 hợp chất Trong đó có một chất mới là fortunamide.
OH
NH 2
O O
H HO
H HO
H
H OH
OH
Fortunamide
16
Trang 17PHẦN THỰC NGHIỆM
17
Trang 1818
Trang 192 PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp cô lập
Sử dụng sắc ký cột silica gel pha thường, pha đảo Rp 18, sắc ký cột Sephadex LH 20 kết hợp với kỹ thuật sắc ký lớp mỏng.
Phát hiện chất bằng đèn tử ngoại ở hai bước sóng 254 nm và 365 nm hoặc dùng thuốc thử là dung dịch H2SO4/EtOH hay FeCl3/EtOH.
19
Trang 20Phương pháp xác định cấu trúc
•Phổ khối lượng phun mù điện tử (ESI-MS) đo trên máy AGILENT 1100 LC-MSD Trap.
NMR ESI-MS
• Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR): 1H-NMR (500 MHz) và 13C-NMR (125 MHz) đo trên máy Bruker AM500 FT-NMR Spectrometer
20
Trang 21Phương pháp thử hoạt tính sinh học
- Hoạt tính chống oxi hóa được thử nghiệm theo phương pháp DPPH.
- Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định được thử nghiệm theo phương pháp Vander Bergher và Vlietinck (1991) tại phòng sinh học thực nghiệm, Viện hóa học các hợp chất thiên nhiên, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 18 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội, Việt Nam
21
Trang 223 QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM
Cao n-C6H14 Cao CHCl3 Cao EtOAc Cao MeOH
Cao EtOH Bột cây tắc kè đá
Cao H1 Cao H2 Cao H3 Cao H4 Cao H5
SKC silica gel, thu được 5 phân đoạn
DBH2 (7 mg)
DBH1 (5 mg)
DBH4 (6 mg)
DBH3 (12 mg)
Trang 233 QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM (tt)
Cao C6
Cao CHCl3
Cao C1 Cao C2 Cao C3 Cao C4 Cao C5
SKC silica gel, thu được 6 phân đoạn
SKC silica gel, thu
được 4 phân đoạn
DBC1 (9 mg)
DBC2 (5 mg)
SKC silica gel, thu được 5 phân đoạn
23
Trang 24KẾT QUẢ
&
THẢO LUẬN
24
Trang 27PHỔ 1H-NMR HỢP CHẤT DBH1
-OH kiềm nối
3H(s )
OH O OH
O
CH 3
1 3
2 4 5
Trang 2828
Trang 292 4 5
6
7 8 9
10
9a 8a 4a 10a
C-carbonyl
9 10
29
Trang 304 5
CH3
30
Trang 3232
Trang 33PHỔ HMBC (ex) HỢP CHẤT DBH1
H4
C9a
C2 C10
H2 C4
33
Trang 34Tóm lại, dựa vào các kết quả phổ
cộng hưởng từ hạt nhân, các đặc
trưng vật lý kết hợp so sánh với tài
liệu đã công bố [26], chúng tôi xác
2 4 5
6
10
9a 8a
4a 10a
34
Trang 366' 7' 8' 9'
10' 11'
12' 13'
12'a 2
3
4 5
6
7 8
8a 8b
Trang 37-Tinh thể hình kim màu trắng ngà, tan tốt trong CHCl3
và acetone Nhiệt độ nóng chảy 182-184°C
-Rf = 0,65 (H:EA = 7:1).
3 Nhận danh cấu trúc DBH3
37
Trang 3811 12 13
14
15 16 17
Trang 394 Nhận danh cấu trúc DBH4
-Tinh thể hình kim màu trắng ngà, tan tốt trong CHCl3
và acetone Nhiệt độ nóng chảy 124-125°C
- Rf = 0,65 (H:EA = 7:1).
39
Trang 40Dựa vào các phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân, các đặc trưng vật lý và so sánh với tài liệu đã công bố [17], chúng tôi đã xác định DBH4
là cyclolaudenol.
Tóm lại: DBH4 → Cyclolaudenol
H HO
1 2 3
4 5 6 7
8
9 10
11 12 13
14 15 16 17
Trang 427 8 9
10
1' 2' 3'
4' 5' 6'
4H vòng benzen
18H của 6 nhóm
-OCH3
42
Trang 447 8 9
10
1' 2' 3'
4' 5' 6'
C-carbonyl
14C vòng benzen
6C mang oxygen
44
Trang 467 8 9
10
1' 2' 3'
4' 5' 6'
A
B C
Trang 48PHỔ HMBC (ex) HỢP CHẤT DBC2
7-OCH3C7
4′-OCH3
C4′
3′-OCH3 C3′
48
Trang 49Tóm lại: DBC2 → Nobiletin
D ựa vào các phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân và các đặc trưng vật lý kết hợp với so sánh tài liệu [39], chúng tôi đã xác định được hợp chất DBC2 là 5,6,7,8,3',4'-hexamethoxyflavone (nobiletin).
Đây là lần đầu tiên
nobiletin được cô lập từ
6
7 8 9
10
1' 2' 3'
4' 5' 6'
49
Trang 517 KẾT QUẢ THỬ HOẠT TÍNH
KHÁNG KHUẨN
Kết luận:
Hợp chất DBH1 biểu hiện hoạt tính kháng vi khuẩn E.coli
Hợp chất DBH3 biểu hiện hoạt tính kháng vi khuẩn P.aeruginosa Hợp chất DBC2 biểu hiện hoạt tính kháng vi khuẩn A.niger
51
Trang 52KẾT LUẬN
&
KIẾN NGHỊ
52
Trang 53Đã cô lập và nhận danh cấu trúc 5 hợp chất:
2 3 4 5 6
7 8 9 10
1' 2' 3' 4' 5' 6'
8 9 10
11 12 13 14
15 16 17
18 19
20
21
22 23 24 25
26 27
11 12 13 14 15
16 17
6' 7' 8' 9'
10' 11'
12' 13'
12'a 2
3 4 5 6
7 8 8a 8b
4a 7a
Trang 54Kết quả thử hoạt tính kháng khuẩn:
H ợp chất DBH1 biểu hiện hoạt tính kháng
Trang 55KIẾN NGHỊ
Tiếp tục nhận danh hợp chất DBC1.
Thử hoạt tính gây độc tế bào và hoạt tính chống loãng xương
Tiếp tục khảo sát các loài thực vật khác
thuộc chi Drynaria ở Việt Nam ít hoặc chưa được khảo sát như: Drynaria sinica A,
Drynaria sinica B, Drynaria descensa,…
55