Trình bày một số đặc điểm chính của một số bệnh do vật chủ trung gian truyền ở Việt Nam • 2.. Mô tả một số vật chủ trung gian truyền bệnh chính ở Việt Nam • 3.. Một số bệnh chính do vậ
Trang 1Quản lý vật chủ trung gian
truyền bệnh
Ths Lê Thị Thanh Hương
Trường ĐH YTCC
Trang 2Môc tiªu bµi häc
• 1 Trình bày một số đặc điểm chính của một
số bệnh do vật chủ trung gian truyền ở Việt Nam
• 2 Mô tả một số vật chủ trung gian truyền
bệnh chính ở Việt Nam
• 3 Mô tả và áp dụng được các phương pháp quản lý, khống chế các vật chủ trung gian truyền bệnh chính ở Việt Nam
Trang 3Một số bệnh chính do vật chủ trung
gian truyền bệnh ở Việt Nam
Trang 5Sốt dengue/ xuất huyết Dengue
• Tác nhân gây bệnh: virus dengue, có các type huyết thanh D1, 2, 3, 4 thuộc họ virus Flavi
• Sự lưu hành: các nước nhiệt đới Tại VN: đồng bằng Nam Bộ, các thành phố lớn
• Ổ chứa: người - muỗi - người (các trung
tâm thành phố vùng nhiệt đới), khỉ - muỗi (Đông nam Á và Tây Phi)
Trang 6Sốt dengue/ xuất huyết
Dengue
• Vật chủ trung gian truyền bệnh: muỗi thuộc chi Aedes
– ở Việt nam: Aedes aegypti và Aedes albopictus
• Cách lây truyền: qua vết đốt của muỗi mang virus
• Thời kỳ ủ bệnh: 3-14 ngày/ 5-7 ngày
• Mức độ nguy hiểm: dịch lớn, tử vong
• Chu kỳ bùng phát dịch: 5 – 6 năm/ lần (CDC)
Trang 7Muçi Aedes aegypti
Trang 9Nhóm nguy cơ cao?
• Trẻ em
• Từ 1975 trở lại đây, Sốt xuất
huyết trở thành nguyên nhân
gây tử vong hàng đầu của trẻ
em ở nhiều nước khu vực
Đông Nam Á
Trang 10Các triệu chứng cơ bản (Dengue điển hình)
Trang 11– Phạm vi lưu hành: trên 100 quốc gia
Trang 12Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức
Trang 13Sốt rét
• Tác nhân gây bệnh: Ký sinh trùng bào tử
Plasmodium falciparum, P vivax, P
malariae, P ovale
• Sự lưu hành: các nước nhiệt đới và cận
nhiệt đới Vùng lây truyền cao: Brazil, châu Phi, Đông Nam Á
• Vật chủ trung gian truyền bệnh: muỗi
Anopheles cái Thời gian hoạt động của
muỗi: chập choạng tối
Trang 14Sốt rét
• Ổ chứa: người
• Thời kỳ ủ bệnh:
– 7-14 ngày đối với P falciparum
– 8-14 ngày đối với P vivax và P ovale
– 7-30 ngày đối với P malariae
• Mức độ nguy hiểm: sốt rét lưu hành, sốt rét
ác tính và biến chứng, thậm chí tử vong
Trang 17Mức độ nguy hiểm
• Hàng năm:
– 350 – 500 triệu người nhiễm bệnh– 1,3 – 3 triệu người chết
Trang 19Giun chỉ
• Tác nhân gây bệnh: là các loại giun dài giống sợi chỉ
– Giun Wuchereria bancrofti
– Giun Brugia malayi và B timori (thường xuất hiện ở
các vùng trồng lúa khắp khu vực Đông Nam Á).
• Sự lưu hành:
– Các vùng nóng ẩm (Châu Mỹ La tinh, châu Phi, Châu
Á, các đảo Thái Bình Dương)
– Khu vực Đông Nam Á
Trang 20Giun chỉ
• Vật chủ trung gian truyền bệnh:
– Muỗi: Culex, Anopheles, Aedes…
• Thời kỳ ủ bệnh:
– Triệu chứng viêm dị ứng: xuất hiện sau 1 tháng– Ấu trùng xuất hiện trong máu sau 3 – 6 tháng hoặc thậm chí 6 – 12 tháng
Trang 21Giun chỉ
• Cách lây truyền: Qua vết đốt của muỗi
• Có người nhiễm không có triệu chứng và không tìm thấy KST trong máu, có người có triệu chứng nhưng có KST trong máu
• Triệu chứng cơ bản:
– Sốt hồi quy cấp tính
– Viêm hạch bạch huyết
– Ứ nước màng tinh hoàn
– Phù voi ở chi, vú và bộ phận sinh dục
– V.v…
Trang 22Phân bố bệnh trên toàn thế giới
Trang 23Một số hình ảnh bệnh nhân
Trang 24Viêm não Nhật bản
• Tác nhân gây bệnh:
Japanese Encephalitis Virus là vi rút thuộc họ Flaviviridae
• Sự lưu hành: Chủ yếu ở vùng Đông nam Á và Viễn Đông
• Ổ chứa: chim, lợn, trâu,
Trang 25• Là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong số
các bệnh do vi rút gây ra tại châu Á, tỉ lệ tử vong
từ 0.3 đến 60%
• Nếu điều trị khỏi: vẫn để lại nhiều di chứng thần kinh, tâm thần, khó khắc phục
• Nhóm có nguy cơ cao?
trẻ em < 10 tuổi, đặc biệt từ 2 – 6 tuổi
Trang 26Bản đồ phân bố bệnh viêm não Nhật bản
tại châu Á, 1970 - 1998
• Nguồn: Tsai TR, Chang GW, Yu YX Japanese encephalitis vaccines In Plotkin SA and Orenstein WA, eds.,
Vaccines - 3rd edition, WB Saunders,
Inc., Philadelphia, PA, 1999;672-710
Trang 30Dịch hạch
• Luôn xảy ra sau dịch chuột
• Bọ chét tư chuột chết chuột sống người (ngẫu nhiên bị nhiễm bệnh)
Trang 32– Sưng các hạch bạch huyết (do VK sinh sản tại đó) (thể soài)
– Nếu không được điều trị, tỉ lệ tử vong từ 30 – 75%
Trang 33Bọ chét đốt máu trên cánh tay người
Trang 34Trực khuẩn dịch hạch trên lam
kính hiển vi
Trang 35Trực khuẩn dịch hạch (200x)
Trang 36Bọ chét Xenopsilla cheopis hút
no máu
Trang 37Bệnh nhân
Trang 40Vài nét chung về dịch tễ học véc tơ
truyền bệnh
• Cơ thể cảm thụ
• Véc tơ truyền bệnh
• Tác nhân gây bệnh
Trang 41Dây chuyền lây bệnh
Trang 42Cơ chế truyền bệnh của một số
vật chủ trung gian
Trang 44Đặc điểm của một số vật chủ trung
gian truyền bệnh
Trang 45Muỗi Aedes aegypti
Trang 46• Phân bố:
– Anopheles minimus, An dirus, An
balabasensis phân bố ở hầu hết các tỉnh
thành có sốt rét lưu hành suốt dọc chiều dài của đất nước ta
– Ae aegypti gặp ở mọi miền của đất nước
– Culex pipiens quinquefascitus phân bố khắp các
khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới
Trang 48Đặc tính sinh học và tập quán của
muỗi
• Giai đoạn nhộng: Vẫn chuyển động, đáp
ứng với những kích thích bên ngoài, có thể kéo dài từ 1 - 5 ngày.
• Thời gian hoạt động: Muỗi Anopheles và
Culex hoạt động về đêm và đốt khi trời tối Aedes hoạt động vào ban ngày
• Nơi sống: Thường sống ở những nơi tối,
mát, ẩm xung quanh khu vực nhà ở.
Trang 49Tác hại của muỗi
• Muỗi truyền các bệnh sốt rét, sốt xuất
huyết, viêm não, sốt vàng và giun chỉ
• Các bệnh trên có thể gây ra bất cứ hậu quả nào, từ sốt nhẹ tới tử vong
Trang 50Chu trình bệnh xảy ra theo con đường người - muỗi - người
Mu ỗi hút mầm bệnh từ người nhiễm bệnh
Mầm bệnh phát triển trong cơ thể người
Mu ỗi nhiễm mầm bệnh đốt người khác và truyền
mầm bệnh
Trang 51Ruồi nhà
• Phân bố: Musca domestica là loại ruồi nhà
phổ biến, phân bố trên toàn thế giới
Trang 52Đặc tính sinh học và tập quán của
ruồi nhà
• Thức ăn:
– các dung dịch như xi rô, sữa, hơi nước trên hoa quả, rau thối rữa, đờm mủ, phân và nước, các vùng da ẩm ứớt như miệng, lỗ mũi, mắt, vết
loét và vết thương, thịt, pho mát, đường, các
chất hữu cơ thối rữa có nguồn gốc từ động vật
và thực vật (phân súc vật, chất bài tiết của con người, rác thải sau khi chế biến thức ăn, phân hữu cơ )
Trang 53Tác hại của ruồi nhà
• Mang mầm bệnh cơ học và có thể truyền các bệnh đường tiêu hoá như lỵ, ỉa chảy, thương hàn, tả, các bệnh giun sán
Trang 54• Phân bố: Blatella germanica là loài gián
phổ biến trên toàn thế giới
• Đặc điểm sinh học: Vòng đời của gián gồm
có 3 giai đoạn: trứng, ấu trùng và gián
trưởng thành
Trang 55Đặc điểm sinh học của gián
• Thức ăn: Gián ăn được hầu hết tất cả mọi
thứ, từ giấy, vôi quét tường, tóc, lông thú
vật, sợi thô, kẹp sách, thức ăn, máu, đờm
khô và tươi.
Trang 56Đặc điểm sinh học của gián
• Di chuyển:
– Di chuyển một cách tự do từ nhà này sang nhà khác, từ cống rãnh tới các chung cư của người – Xâm nhập vào các nhà xung quanh từ khách sạn hay nhà hàng gần đó
Trang 57Tác hại của gián
• Tác hại:
– Mang mầm bệnh cơ học, truyền các bệnh: ỉa
chảy, lỵ, tả, sốt thương hàn, các bệnh lây qua thức ăn
– Mang trứng ký sinh trùng, vi rút gây bệnh viêm tuỷ xám, các vi sinh vật khác: viêm gan,
phong
Trang 58• Đặc điểm sinh học
– Là loài động vật có vú thuộc bộ gặm nhấm
– Là một trong những nhóm đông đảo, dễ thích
nghi với các điều kiện sống khác nhau
– Răng cửa được biệt hoá để gặm nhấm, mọc liên tục trong suốt vòng đời Chính vì vậy, chúng phải gặm các đồ vật một cách thường xuyên
– Có khứu giác rất nhạy, tạo ra nhiều mùi tự nhiên đặc trưng (pheromone) để thu hút đồng loại qua các chất nhờn tiết ra từ đuôi và do nước tiểu
Trang 59Tác hại của chuột
Trang 60Mối nguy hiểm về sức khoẻ
• Phương thức reo rắc nguồn bệnh: thải phân, nước tiểu và lông chuột có thể rơi vào thức ăn, giường, chiếu của con người
• Chuột nhà và chuột cống có thể truyền bệnh dịch hạch, thương hàn, sốt do chuột cắn, giun, nhiễm độc thức ăn do thương hàn và các bệnh nhiễm
trùng khác Đặc biệt, dịch hạch là một trong những bệnh lưu hành tại địa phương ở một số tỉnh Tây
Nguyên: Gia Lai, Đắc lắc
Trang 61Mối nguy hiểm về sức khoẻ
• Quấy phá giấc ngủ của con người
• Có thể gây nên sự hoảng sợ, thậm chí tai nạn nghiêm trọng.
Trang 62Phá hại mùa màng
• Phá hoại hàng ngàn hecta hoa màu, lúa, ngô , gây thiệt hại hàng trăm tỉ đồng
Trang 63Phá hại các công trình và nội thất
• Làm hư hại cấu trúc của các công trình,
đồng thời thu hút các động vật có hại khác.
• Gây hư hại đồ đạc có bọc đệm, bộ sưu tập của bảo tàng, các đồ da, quần áo, dây điện
và các dụng cụ khác.
• Gây hư hại cho các khu vườn và cây cảnh
Trang 64Kiểm soát gặm nhấm (chuột)
• Các biện pháp cơ học: Đặt bẫy
• Các biện pháp sinh học: sử dụng kẻ thù tự nhiên của chuột: mèo, rắn, cú mèo v.v…
• Các biện pháp hoá học: Dùng hơi độc, mồi độc
Trang 65Kiểm soát côn trùng
- giữ nhà cửa sạch sẽ, thông thoáng
- không có nước ứ đọng, không có dụng cụ phế thải có nước
- dụng cụ chứa nước có nắp đậy
- tránh tiếp xúc với ruồi/ muỗi/ gián
- che đậy thức ăn (lồng bàn, chạn, tủ lạnh…)
…
Trang 66Sự tham gia của cộng đồng trong việc kiểm
soát vật chủ trung gian truyền bệnh
Yếu tố dẫn tới thành công!