1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN TUYỂN DỤNG VÀ ĐÀO TẠO NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH MTV

29 751 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 124,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuyển dụng và đào tạo nhân sự là một công việc hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp. Nhằm chọn lựa chính xác những con người có năng lực thực sự đảm nhận những vị trí doanh nghiệp cần tuyển và được bồi dưỡng thêm nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững, thịnh vượng của doanh nghiệp.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TIỂU LUẬN MÔN HỌC TRIẾT HỌC

ĐỀ TÀI :

TUYỂN DỤNG VÀ ĐÀO TẠO NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH MTV

CAO SU TÂN BIÊN

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS Lê Thị Kim Chi

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 10 NĂM 2013

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM THỰC HIỆN

Nhóm 1: Thực hiện phần mở đầu

Thực hiện nội dung 2 cặpphạm trù (khả năng-hiệntượng, nội dung-hình thức)

Thực hiện nội dung 2 cặpphạm trù (nguyên nhân-kếtquả, bản chất-hiện tượng)

Nhóm 3: Thực hiện nội dung chương 2, phần A

Nhóm trưởng, thực hiện nội dung các phương pháp đào tạo nhân lực

9 Nguyễn Trọng Nghĩa 01674577829 Khái niệm và mục tiêu đầo tạo nhân sự

12 Lê Hữu Bảo Dương 0976219585 Khái niệm và vai trò tuyển dụng nhân sự

Nhóm 4: Thực hiện chương 2, phần B: thực trạng và kết luận và kiến nghị

13 Phạm Văn Khánh 0986750780 Nhóm trưởng, tổng hợp chung,phần khái quát

Thực hiện nội dung khái quát

Trang 3

23 Nguyễn Hữu Anh 0988115675

Thực hiện nội dung đào tạo vàphát triển nhân sự

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

CHƯƠNG 2 VẬN DỤNG PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT VÀO TUYỂN DỤNG VÀ ĐÀO TẠO NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU TÂN BIÊN 7

2.1 Lý thuyết về tuyển dụng nhân sự 7

2.1.1 Khái niệm về tuyển dụng nhân sự 7

2.1.2 Tầm quan trọng của tuyển dụng nhân sự 7

2.1.3 Các nguồn nhân sự tuyển dụng 8

2.1.4 Quy trình tuyển dụng nhân sự 9

2.2 Lý thuyết về đào tạo nhân sự 11

2.2.1 Khái niệm 11

2.2.2 Mục tiêu 11

2.2.3 Các phương pháp đào tạo nhân lực 12

2.3 Thực trạng về công tác tuyển dụng và đào tạo nhân sự tại Công ty TNHH MTV cao su Tân Biên 13

2.3.1 Khái quát chung về công ty TNHH MTV cao su Tân Biên 13

2.3.2 Triết lý của doanh nghiệp 16

2.3.3 Công tác tuyển dụng tại công ty TNHH MTV cao su Tân Biên 17

2.3.4 Đào tạo nhân sự của Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên 19

KẾT LUẬN 23

TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Tuyển dụng và đào tạo nhân sự là một công việc hết sức quan trọng đối vớidoanh nghiệp Nhằm chọn lựa chính xác những con người có năng lực thực sự đảmnhận những vị trí doanh nghiệp cần tuyển và được bồi dưỡng thêm nhằm đảm bảo

sự tồn tại và phát triển bền vững, thịnh vượng của doanh nghiệp

Sau gần 27 năm thực hiện chủ trương đổi mới đất nước của đảng và nhànước, nền kinh tế nước ta có nhiều chuyển biến tích cực Đời sống nhân dân đượccải thiện, sức mua của xã hội tăng là những yếu tố kích thích các doanh nghiệp đầu

tư và tái mở rộng đầu tư vào thị trường Việt Nam Song vẫn còn tồn tại một thực tế

là khả năng cạnh tranh của đa phần các doanh nghiệp trong nước còn thấp trên thịtrường Quốc tế, mà nguyên nhân chính ở đây không phải do các doanh nghiệp ViệtNam thiếu vốn, công nghệ mà do một yếu tố vô cùng quan trọng đó chính là nhân tốcon người Hầu hết các nhà quản lý doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay đều đã nhậnthức được một vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp của mình đó là việc tuyểndụng nhân sự Họ tập trung tìm kiếm người tài, những cán bộ giỏi và sẵn sàng bỏ ramột mức chi phí rất cao cho công tác tuyển dụng này Nhưng hiệu quả thực sựmang lại thì chưa cao vì trong quá trình tuyển dụng họ có thể sàng lọc ra được một

số nhân sự giỏi, có trình độ chuyên môn cao, nhưng đây chỉ là con số ít, còn lại hầuhết chất lượng nhân sự trong doanh nghiệp lại không đồng đều, chưa cao Nguyênnhân chủ yếu của vấn đề này đó là các doanh nghiệp mới chỉ tập trung vào khâutuyển dụng mà chưa thực sự chú trọng tới công tác đào tạo và phát triển nguồn nhânlực của mình

Như chúng ta đã biết, trong mọi nguồn lực thì nguồn nhân lực là quan trọng

và phức tạp nhất của một doanh nghiệp Nguồn nhân lực có vai trò rất lớn quyếtđịnh sự thành bại của một doanh nghiệp Trong thời buổi cạnh tranh khốc liệt hiệnnay, khi mà luôn có những thay đổi chóng mặt; những xu hướng mới; những cơ hội

và thách thức mới thì mỗi doanh nghiệp phải linh hoạt để thích ứng Những giá trịngày xưa đã không còn phù hợp với thời buổi hiện nay Nói như vậy không cónghĩa là chúng ta phủ nhận hoàn toàn quá khứ Song một thực tế rõ ràng là các nhânviên ngày nay cần thiết phải trang bị một kiến thức mới, một công nghệ mới và một

tư duy mới Chúng ta chỉ giữ lại những gì còn phù hợp với thời buổi hiện tại, còn lại

Trang 6

phải thay đổi hết Từ đó chúng ta thấy rõ tính cấp thiết của việc tuyển dụng và đàotạo một đội ngũ nhân sự đáp ứng được yêu cầu của công việc trong thời kỳ mới.

Như vậy, việc nắm vững tính biện chứng trong tuyển dụng và đào tạo nhân

sự nhằm mục đích phục vụ cho triết lý thị trường của doanh nghiệp, phục vụ cho cơcấu tổ chức của doanh nghiệp: thị trường, thực tế sản xuất- kinh doanh và conngười Tuyển dụng và đào tạo nhân sự trong doanh nghiệp hợp lý sẽ giúp cho doanhnghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất, năng lực cạnh tranh đứng vững trên thị trường

và không ngừng phát triển là hết sức cần thiết

Trong đề tài trình bày dưới đây tập trung vào nội dung tìm hiểu “Tuyển dụng

và đào tạo nhân sự tại Công ty TNHH MTV cao su Tân Biên” trên quan điểm phépbiện chứng duy vật

Trong quá trình hoàn thành đề tài, mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng cũngkhông tránh khỏi thiếu sót, rất mong được sự chỉ bảo của Cô và các đồng nghiệp

Trang 7

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Khái niệm: thuật ngữ “biện chứng” có gốc từ tiếng Hy Lạp là dialektica,nghĩa là nghệ thuật tranh luận nhằm tìm ra chân lý bằng cách phát hiện các mâuthuẫn trong lập luận của đối phương và bảo vệ những lập luận của mình Phép biệnchứng duy vật là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật với phương phápbiện chứng, giữa lý luận nhận thức với logic biện chứng

Hệ thống lý luận nền tảng của phép biện chứng duy vật bao gồm 2 nguyên

lý, 3 quy luật và 6 cặp phạm trù như sau:

- Hai nguyên lý cơ bản

o Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến: Dùng để khái quát mối liên hệ, sựtác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt,các giai đoạn phát triển của một sự vật hiện tượng Các mối liên hệ có tính kháchquan, phổ biến và đa dạng, tính quy luật, chúng giữ những vai trò khác nhau quyđịnh sự vận động, phát triển của sự vật hiện tượng Trong hoạt động nhận thức vàhoạt động thực tiễn, không nên tuyệt đối hóa mối liên hệ nào và cũng không nêntách rời mối liên hệ này khỏi các mối liên hệ khác

o Nguyên lý về sự phát triển: Trong phép biện chứng duy vật, phát triểndùng để khái quát quá trình vận động đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phứctạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Động lực của sự phát triển là mâu thuẫngiữa các mặt đối lập bên trong sự vật, hiện tượng Phát triển đi theo đường “xoáyốc”, cái mới dường như lặp lại một số đặc trưng, đặc tính của cái cũ nhưng trên cơ

sở cao hơn, thể hiện tính quanh co, phức tạp, có thể có những bước thụt lùi tươngđối trong sự phát triển Phát triển có tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng –phong phú, tính quy luật

 Từ hai nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển,con người rút ra được những quan điểm, nguyên tắc chỉ đạo hoạt động nhận thức vàhoạt động thực tiễn

- Ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật:

o Quy luật từ những biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất vàngược lại: chỉ ra cách thức vận động và phát triển của sự vật và hiện tượng Chất làtính quy định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộctính làm cho nó là nó mà không phải là cái khác Lượng là tính quy định vốn có của

Trang 8

sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động, phát triển của

sự vật cũng như các thuộc tính của nó Mỗi sự vật đều có sự thống nhất giữa chất vàlượng Giới hạn, trong đó những thay đổi về lượng của sự vật chưa gây ra nhữngthay đổi căn bản về chất được gọi là độ Những thay đổi về lượng vượt quá giới hạn

độ để dẫn đến nhảy vọt về chất Điểm mà tại đó sự thay đổi căn bản về chất đượcthực hiện gọi là điểm nút Bước nhảy là bước thay đổi căn bản về chất của sự vật do

sự thay đổi về lượng trước đó gây ra

Nắm được quy luật này sẽ tránh nôn nóng, đốt cháy giai đoạn tích lũy vềlượng, đồng thời tránh tư tưởng tuyệt đối hóa sự thay đổi về lượng, không kịp thờichuyển những thay đổi về lượng sang những thay đổi về chất

o Quy luật đấu tranh và thống nhất giữa các mặt đối lập: Theo phép biệnchứng, mặt đối lập là những mặt có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau Mọi sựvật đều có những mặt đối lập Sự tác động giữa chúng tạo thành mâu thuẫn bêntrong của sự vật Mâu thuẫn biện chứng là phổ biến, khách quan, vốn có của sự vật.Các mặt đối lập vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau Quy luật này có ý nghĩaphương pháp luận to lớn trong việc phát hiện và phân tích mâu thuẫn của sự vậtcũng như tìm ra con đường đúng đắn để giải quyết mâu thuẫn nhằm thúc đẩy sự vậtphát triển

o Quy luật phủ định của phủ định : Phủ định biện chứng là quá trìnhkhách quan tự thân là quá trình kế thừa cái tích cực đã đạt được từ cái cũ, là mắtkhâu trong quá trình dẫn tới sự ra đời của sự vật, hiện tượng mới cao hơn, tiến bộhơn Trải qua một số lần phủ định, sự vật, hiện tượng dường như lặp lại những giaiđoạn đã qua trên cơ sở mới, cao hơn và như vậy, phát triển không đi theo đườngthẳng mà theo đường “xoáy ốc” Quy luật này có ý nghĩa phương pháp luận to lớntrong quá trình thay thế cái cũ bằng cái mới Trong phép biện chứng duy vật, nếuquy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất vàngược lại chỉ ra cách thức của sự phát triển, quy luật thống nhất và đấu tranh củacác mặt đối lập chỉ ra nguyên nhân và động lực bên trong của sự phát triển thì quyluật phủ định của phủ định chỉ ra khuynh hướng, hình thức và kết quả của sự pháttriển đó Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật định hướng việc nghiêncứu những quy luật đặc thù của các khoa học chuyên ngành và đến lượt mình, cácquy luật cơ bản về sự phát triển của thế giới chỉ có tác dụng trên cơ sở và trong sựgắn bó với những quy luật đặc thù Mối liên hệ qua lại giữa các quy luật cơ bản với

Trang 9

các quy luật đặc thù tạo nên cơ sở khách quan của mối liên hệ giữa chủ nghĩa duyvật biện chứng với các khoa học chuyên ngành

- Sáu cặp phạm trù:

o Cái riêng – cái chung và cái đơn nhất: Cái riêng chỉ sự vật, hiện tượnghay một quá trình riêng lẽ của hiện thực khách quan Cái đơn nhất chỉ những mặt,những đặc điểm chỉ có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở các sựvật hiện tượng khác Cái chung dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính lặp lạitrong nhiều sự vật, nhiều hiện tượng Giữa cái riêng, cái chung và cái đơn nhất cómối liên hệ biện chứng với nhau Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, biểu hiệnthông qua cái riêng, ngược lại cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung,bao hàm cái chung, cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau trong quátrình vận động, phát triển của sự vật

o Tất nhiên – ngẫu nhiên: Tất nhiên chỉ cái do nguyên nhân bên trongcủa sự vật, hiện tượng quyết định và trong những điều kiện nhất định thì nó phảixảy ra như thế chứ không phải khác Ngẫu nhiên chỉ cái không do bản chất, mốiquan hệ bên trong quyết định mà nó ngẫu hợp của những hoàn cảnh bên ngoài quyếtđịnh Giữa tất nhiên và ngẫu nhiên có mối liên hệ biện chứng với nhau Tất nhiênbao giờ cũng vạch ra đường đi cho mình thông qua vô số ngẫu nhiên, còn ngẫunhiên là hình thức biểu hiện của tất nhiên, bổ sung cho tất nhiên

o Nguyên nhân – kết quả: Nguyên nhân chỉ sự tác động qua lại giữa cácmặt trong một sự vật, hiện tượng, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau dẫn đến

sự biến đổi nhất định Kết quả chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác động lẫn nhaucủa những mặt trong một sự vật hay giữa các sự vật với nhau Giữa nguyên nhân vàkết quả có mối liên hệ qua lại, quy định lẫn nhau Nguyên nhân là cái sinh ra kếtquả nên luôn có trước kết quả, sau khi xuất hiện, kết quả có ảnh hưởng tích cực trởlại đối với nguyên nhân

o Bản chất – hiện tượng: Bản chất là tổng hợp tất cả những mặt, nhữngmối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định bên trong, quy định sự tồn tại, vận động vàphát triển của sự vật Bản chất gắn liền với cái chung Hiện tượng là những biểuhiện bề ngoài, bên ngoài của sự vật Bản chất và hiện tượng thống nhất với nhau,bản chất thể hiện thông qua hiện tượng, còn hiện tượng là sự thể hiện của bản chất,bản chất “được ánh lên” thông qua hiện tượng

Trang 10

o Khả năng – hiện thực: Khả năng là cái hiện chưa xảy ra, nhưng sẽ xảy

ra khi có các điều kiện thích hợp Hiện thực là cái đang có, đang tồn tại thực sự.Khả năng và hiện thực tồn tại trong mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong quá trìnhvận động và phát triển của sự vật Trong hiện thực bao giờ cũng chứa đựng nhữngkhả năng nhất định, ngược lại, khả năng lại nằm trong hiện thực và khi đủ điều kiện

sẽ biến thành hiện thực mới

o Nội dung – hình thức: Nội dung là tổng hợp tất cả những mặt, nhữngyếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng Hình thức là phương thức tồn tại và phát triển của

sự vật, hiện tượng, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tốcủa sự vật, hiện tượng Mỗi nguyên lý, quy luật và cặp phạm trù đều có ý nghĩaphương pháp luận quan trọng, có thể được vận dụng tổng hợp trong quá trình nhậnthức của mọi lĩnh vực trong đời sống Quá trình vận dụng phối hợp hệ thống lý luậncủa phép biện chứng duy vật tạo ra ba nguyên tắc cơ bản mà khi vận hành bất cứmột quá trình nào tồn tại trong tự nhiên hay trong xã hội loài người chúng ta cũngcần quan tâm:

+ Thứ nhất là nguyên tắc toàn diện trong nhận thức và thực tiễn Nguyên tắcnày đòi hỏi ta phải xem xét mọi sự vật, hiện tượng, quá trình với tất cả các mặt, cácmối liên hệ đồng thời phải đánh giá đúng vị trí, vai trò của từng mặt, từng mối liên

hệ, nắm được mối liên hệ chủ yếu có vai trò quyết định

+ Thứ hai là nguyên tắc lịch sử - cụ thể trong nhận thức và thực tiễn Nguyêntắc này nhấn mạnh về việc khi phân tích bất kỳ một sự vật, hiện tượng nào tồn tạitrong thế giới vật chất cũng cần phải đặt nó trong mối quan hệ với không gian vàthời gian, nói một cách khác là xem xét nó trong quá trình vận động không ngừngcủa chính bản thân nó và thế giới vật chất

+ Thứ ba là nguyên tắc phát triển trong nhận thức và thực tiễn Nguyên tắcnày đòi hỏi chúng ta phải nhìn vào khuynh hướng phát triển trong tương lai khi xemxét mọi sự vật hiện tượng với quan điểm: cái cũ, cái lạc hậu sẽ mất đi; cái mới, cáitiến bộ ra đời thay thế cái cũ, cái lạc hậu

Trang 11

CHƯƠNG 2 VẬN DỤNG PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT VÀO TUYỂN DỤNG VÀ ĐÀO TẠO NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU TÂN BIÊN

2.1 Lý thuyết về tuyển dụng nhân sự

2.1.1 Khái niệm về tuyển dụng nhân sự

Quá trình tuyển dụng nhân sự là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiềukhía cạnh khác nhau dựa vào các yêu cầu của công việc, để tìm được những ngườiphù hợp với các yêu cầu đặt ra trong số những người đã thu hút được trong quátrình tuyển mộ Cơ sở của tuyển dụng là các yêu cầu của công việc đã được đề ratheo bản mô tả công việc và bản yêu cầu đối với người thực hiện công việc Quátrình tuyển dụng phải đáp ứng được các yêu cầu dưới đây:

- Tuyển dụng phải xuất phát từ kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạchnguồn nhân sự

- Tuyển dụng được những người có trình độ chuyên môn cần thiết cho côngviệc để đạt tới năng suất lao động cao, hiệu suất công tác tốt

- Tuyển dụng những người có kỷ luật, trung thực, gắn bó với công việc với tổchức

2.1.2 Tầm quan trọng của tuyển dụng nhân sự

Quá trình tuyển dụng là khâu quan trọng nhằm giúp cho các nhà quản trịnhân sự đưa ra được các quyết định tuyển dụng một cách đúng đắn nhất Quyết địnhtuyển dụng có ý nghĩa rất quan trọng đối với chiến lược kinh doanh và đối với các

tổ chức, bởi vì quá trình tuyển dụng tốt sẽ giúp cho các tổ chức có được những conngười có kỹ năng phù hợp với sực phát triển của tổ chức trong tương lai Tuyểndụng tốt cũng sẽ giúp cho tổ chức giảm được các chi phí do phải tuyển dụng lại, đàotạo lại cũng như tránh được các thiệt hại rủi ro trong quá trình thực hiện các côngviệc Để tuyển dụng đạt được kết quả cao thì cần phải có các bước tuyển dụng phùhợp, các phương pháp thu thập thông tin chính xác và đánh giá các thông tin mộtcách khoa học

Trang 12

2.1.3 Các nguồn nhân sự tuyển dụng

Tình hình kinh tế và thời cơ kinh doanh ảnh hưởng lớn đến tuyển dụng nhân

sự của doanh nghiệp Khi có biến động về kinh tế thì doanh nghiệp phải biết điềuchỉnh các hoạt động để có thể thích nghi và phát triển tốt Khi doanh nghiệp mởrộng quy mô, chuyển hướng kinh doanh hoặc có thay đổi về cơ cấu tổ chức thìdoanh nghiệp sẽ tổ chức tuyển dụng Mặc dù tổ chức tuyển dụng nhưng doanhnghiệp vẫn duy trì lực lượng lao động có kỹ năng cao, nguồn nhân lực chất lượngcao để khi có cơ hội mới sẽ sẵn sàng tiếp tục mở rộng kinh doanh

Các doanh nghiệp thường tuyển dụng nhân lực từ hai nguồn: ở bên trongdoanh nghiệp và ở thị trường lao động bên ngoài doanh nghiệp Nguồn nhân lựcbên trong thường được ưu tiên hơn, nhưng nguồn nhân lực bên ngoài lại có quy môrộng lớn hơn nên được tuyển dụng nhiều hơn Tuy nhiên, hai nguồn tuyển dụng nàythường được doanh nghiệp sử dụng cùng lúc Chủ động tuyển dụng để tạo dựngnguồn nhân sự là một trong những nhân tố quyết định thành công của doanh nghiệp

- Nguồn nhân lực từ bên trong doanh nghiệp

Là những người đang làm việc cho doanh nghiệp Họ thường được lựa chọncho những vị trí công việc cao hơn mà họ đang đảm nhận Với nguồn nhân lực này,doanh nghiệp hiểu rất rõ về khả năng, tính cách của họ nên việc chọn lựa dễ hơn,chính xác hơn Khi lựa chọn nguồn nhân lực này, doanh nghiệp không mất thời gianđào tạo, chi phí tuyển dụng và vẫn duy trì được công việc như cũ, và kích thíchđược tinh thần, khả năng làm việc của nhân viên Tuy nhiên, khi sử dụng nguồnnhân lực này, doanh nghiệp sẽ không thay đổi được chất lượng nguồn nhân lực,đồng thời không phát huy được khả năng sáng tạo trong sản xuất của lao động vìkhi làm việc trong vị trí mới tuy không mất chi phí tuyển dụng nhưng mất thời gianthích nghi với công việc mới Mặc khác khi thay đổi vị trí làm việc của lao độngnày thì phải tuyển dụng lao động khác vào vị trí đó

- Nguồn nhân lực bên ngoài doanh nghiệp

Việt Nam được thế giới đánh giá là có lợi thế về dân số đông, đang trong thời

kỳ “dân số vàng” nên lực lượng trong độ tuổi lao động khá dồi dào Đây là nguồnlực vô cùng quan trọng nhân lực phổ thông và nhân lực chất lượng cao Nhân lực

Trang 13

phổ thông hiện tại vẫn chiếm số đông, trong khi đó, tỷ lệ nhân lực chất lượng cao lạichiếm tỷ lệ rất thấp

Nguồn nhân lực bên ngoài doanh nghiệp rất đa dạng, phong phú như sinhviên các trường đại học, cao đẳng, các trung tâm dạy nghề, những lao động tự dohay những lao động đang làm việc trong những tổ chức, doanh nghiệp khác Vớinguồn nhân lực rộng lớn này, doanh nghiệp có nhiều sự lựa chọn hơn, nhưng lạicũng khó khăn lựa chọn hơn Khi tuyển dụng từ bên ngoài, doanh nghiệp phải mấtchi phí tuyển dụng, đào tạo, hướng dẫn, … Nguồn nhân lực này sẽ làm thay đổi chấtlượng lao động của doanh nghiệp, có thể góp phần làm tăng thêm giá trị kinh tế chodoanh nghiệp, cũng có thể làm chậm tiến độ phát triển của doanh nghiệp Tuynhiên, nguồn nhân lực ngoài doanh nghiệp mới chính là động lực tác động đến hiệuquả của sản xuất

2.1.4 Quy trình tuyển dụng nhân sự

Nhân sự đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển, trường tồn và ổnđịnh của tổ chức, dù tổ chức lớn hay nhỏ, tư nhân hay nhà nước, cổ phần hay hợpdoanh thì việc tuyển chọn nhân sự là điều quan trọng trong sự hình thành bộ khungcủa tổ chức đó Nếu ví nhà sáng lập doanh nghiệp là thuyền trưởng của con tàu thìông ta phải tuyển những thủy thủ giỏi, phù hợp với văn hóa của công ty để có thểtrèo lái con thuyền đi đúng hướng, tránh những xung đột phi chức năng là điều cầnthiết và quan trọng

Tùy vào cơ cấu của tổ chức, cách thức hoạt động, điều lệ và quy chế hoạtđộng mà mỗi tổ chức có một phương thức và quy trình tuyển chọn nhân viên khácnhau, tuy nhiên nó phải dựa vào những triết lý mang tính biện chứng, theo các quyluật cơ bản và phù hợp với triết lý của công ty đồng thời phù hợp với luật pháp quyđịnh Có thể tóm tắt quy trình tuyển chọn nhân viên gồm 9 bước sau:

Bước 1 Xác định nhu cầu tuyển dụng: Dựa vào nhu cầu sản xuất kinh

doanh của Tổ chức mà các phòng ban, mỗi bộ phận cần xác định nhu cầu nguồnnhân lực của bộ phận mình để trình cho ban lãnh đạo công ty biết để có nhu cầutuyển dụng cho phù hợp

Bước 2 Tập hợp nhu cầu: Phòng tổ chức nhân sự tổng hợp nhu cầu tuyển

dụng của các phòng ban để trình ban lãnh đạo phê duyệt, từ đó lên kế hoạch tuyển

Trang 14

dụng, xây dựng quy trình, điều kiện của ứng cử viên, thời gian tuyển dụng, điềukiện tuyển dụng

Bước 3 Lên kế hoạch tuyển dụng: Phòng tổ chức nhân sự lên kế hoạch

tuyển dụng sau khi được lãnh đạo công ty phê duyệt, kế hoạch tuyển chọn có thểbao gồm: Thông báo tuyển dụng, thời gian tuyển dụng, hồ sơ tuyển dụng, lịchphỏng vấn tuyển dụng, thời gian phỏng vấn

Bước 4 Lập hội đồng tuyển dụng: Hội đồng tuyển dụng được thành lập

theo sự tham mưu của phòng nhân sự và được ban giám đốc phê duyệt, hội đồngtuyển dụng có nhiệm vụ tham vấn, tuyển dụng cho công ty những ứng cử viên phùhợp với công việc và văn hóa của tổ chức mình, để cùng tổ chức đi đúng nhịp điệu

đã định sẵn

Bước 5 Thông báo tuyển dụng: Thông báo tuyển dụng được đăng tải rộng

rãi trên các phương tiện truyền thông, các bảng thông báo của công ty, nhằm thuhút được các ưng cử viên đúng yêu cầu của tổ chức cần

Bước 6 Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Hồ sơ các ứng cử viên được phòng

tổ chức nhân sự tiếp nhận, sàng lọc những ứng cử viên phù hợp với nhu cầu cầntuyển

Bước 7 Kiểm tra ứng cử viên: Kiểm tra ứng cử viên là bước đệm trước khi

đi vào phỏng vấn nhằm loại bỏ bớt những ứng cử viên không phù hợp, việc kiểm tra

có thể cả về hình thức bên ngoài như (chiều cao, cân nặng, sắc đẹp, số đo các vòng đối với những vị trí cần các tố chất bên ngoài) cũng có thể kiểm tra trình độ cơbản thông qua các bài test nhỏ

Bước 8 Phỏng vấn: Phỏng vấn nhằm nắm bắt được suy nghĩ và tâm huyết

của ứng cử viên với vị trí muốn làm, cũng đồng thời biết được năng lực, trình độ,tính cách, trí thông minh thông qua các bài test (IQ) hay cảm xúc thông qua các bàitest (EQ) của ứng cử viên nhằm tìm được người phù hợp với văn hóa và mục tiêucủa tổ chức

Bước 9 Thử việc và ký hợp đồng tuyển dụng: Thử việc là điều cần thiết

trước khi ký hợp đồng chính thức với người lao động, thử việc cũng là thước đođánh giá đúng năng lực, sự hiểu biết và tính phù hợp của ứng cử viên với vị trítuyển dụng trước khi ký hợp đồng lao động chính thức

Ngày đăng: 16/04/2015, 09:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự: - LUẬN VĂN TUYỂN DỤNG VÀ ĐÀO TẠO NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH MTV
Sơ đồ t ổ chức và bố trí nhân sự: (Trang 19)
Bảng 2.1: Nội dung chương trình đào tạo ngắn hạn của công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên Tây Ninh năm 2012 - LUẬN VĂN TUYỂN DỤNG VÀ ĐÀO TẠO NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH MTV
Bảng 2.1 Nội dung chương trình đào tạo ngắn hạn của công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên Tây Ninh năm 2012 (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w