• Các hợp chất hóa học đã tạo nên nền tảng của sự sống như AND, protein, polypeptide và rất nhiều hợp chất khác đều có thể tạo nên thông qua tổng hợp hữu cơ.. KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP XÚC TÁ
Trang 1GS.TSKH NGUYỄN CÔNG HÀO
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VIỆT NAM
PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT MỚI TRONG TỔNG HỢP HỮU CƠ
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
• MỤC TIÊU CỦA TỔNG HỢP HỮU CƠ
• I.1 – Mục tiêu nhất quán và không đối lập :
• Con người từ lâu đã biết đến các màu kỳ diệu dùng để nhuộm vải, các màu có nguồn gốc thiên nhiên như
alizarin và indigo Do giá thành cao, công nghệ được giử
kín và chỉ dùng trong hoàng cung Thế kỷ 19, người ta đã tách được chất màu và nhân được công thức và bắt đầu đưa vào tổng hợp
OH OH O
O Alizarin
N
O
N O Indigo
Trang 3• Năm 1953 cấu trúc acide nhân được Watson và
Crick xác định Nhiều chuyên gia hàng đầu như
Giáo sư Kogan đã thốt lên :”Ở trong đầu tôi đã nảy
ra ước mơ tổng hợp nó” Sau hai mươi năm lao động
cật lực người ta đã thành công
• Ascorbic acide (vitamin C) đã được tổng hợp từ
năm 1934 trong phòng thí nghiệm và sau này đã
đưa vào trong sản xuất từ D-Glucoza
O
OOO
O HO
(CH2)3COOH
C5H11OH
Trang 4• Prostaglandine có vai trò quan trọng trong
trao đổi chất ở động vật, có nhiều ứng dụng trong y học và chăn nuôi, có tác dụng ở nồng độ thấp cỡ nanogram trong 1 ml
• Tổng hợp hữu cơ đã đưa đến rất nhiều
hợp chất khác nhau phục vụ cho các ngành công, nông, ngư nghiệp khác nhau Rất
nhiều hợp chất hữu cơ có ích quan trọng
trong đời sống như vậy, mục tiêu nhất quán và không đối lập.
Trang 5• I.2 – Mục tiêu nhất quán và đối lập:
• Ta biết rằng lợi ích khoa học mang lại không phải
bao giờ cũng nhìn thấy ngay Trong lịch sử phát triển
Hóa hữu cơ người ta đã cô lập rất nhiều hợp chất hữu
cơ Tuy nhiều hợp chất cô lập được người ta chưa hiểu hết vai trò chức năng của chúng Năm mươi năm trước,
báo chí đưa tin là các isoprenoide không có ý nghĩa thực
tiễn và không có hoạt tính sinh học Người ta coi đó đơn thuần là chất thải của sự sống, do đó, các nghiên cứu
tách chiết cấu trúc rất ít được quan tâm Từ thập niên
60 của thế kỷ trước, người ta lại phát hiện ra rằng
isoprenoide rất cần thiết cho sự sống Người ta nhận
thấy nhiều chất mang chức năng như hormon thực vật và côn trùng
• Giberelin, absicic acide, …
• Hormon sâu non (Juvenille Hormon).
• Pheromon (Pheromon tính dục, Pheromon báo động,
Trang 6• I.3 – Tổng hợp như là mục đích :
đó chỉ là mục đích buổi đầu Quá trình nghiên cứu đã rút ra qui luật và tổng hợp cơ nhằm tạo ra các chất có tính chất mới, dự đoán trước.
Chromophore :
• Người ta đã tổng hợp rất nhiều các hợp chất tương tự hormon steroide cũng như isoprenoide với các hợp chất tương tự hormon sâu non
Trang 7Steroid hormon
H HO
H
O
Estron O
OH H
Trang 8• I.4 – Tổng hợp như là công cụ nghiên cứu :
• Bằng công cụ tổng hợp hữu cơ có thể tạo nên bất kỳ một hoạt chất nào cô lập từ thiên nhiên Phương pháp này đẫ tạo nên rất nhiều các chất khác nhau nhằm
khẳng định cấu trúc hoạt chất chính kể cả các cấu hình tự nhiên
• Công thức chung của periplanon là (A) nhưng sau khi
tổng hợp 4 đồng phân quang học thì cấu hình tự nhiên của nó mới được xác định là (B).
O O
O O
Trang 9• I.5 – Bộ môn Hóa học là cơ sở nền tảng :
xây dựng nền tảng Nhờ khả năng sáng tạo và nghệ thuật bắt chước thiên nhiên, hóa học khác hẳn với bộ môn khoa học tự nhiên và xã hội khác”
• Các hợp chất hóa học đã tạo nên nền tảng của sự sống như AND, protein, polypeptide và rất nhiều hợp chất khác đều có thể tạo nên thông qua tổng hợp hữu cơ Hoá học tạo nên rất nhiều thuốc chữa bệnh, vật liệu, phục vụ cho đời sống con người, tạo
ra nguyên vật liệu cho nhiều ngành khác
Trang 10KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP XÚC TÁC
CHO PHẢN ỨNG OXY HÓA
• II.1 – Mở đầu :
• Trong lĩnh vực tổng hợp hữu cơ hiện đại cần phải sử dụng nhiều phản ứng xúc tác đồng thể Thực tế hầu hết kim loại chuyển tiếp đều có khả năng tạo phức với hoạt tính oxi hóa cao
• II.2 – Phản ứng Sharpless – Katsuki oxi hóa bất đối xứng :
Epoxy hóa chọn lọc allyl alcol bởi t-butylhydroperoxide với sự hiện diện của Titan isopropoxide và tartratester cho ta
epoxide 2 (sơ đồ 1).
ROH
Trang 11• Nhờ tính chất xúc tác chọn lọc, người ta có thể tách các sản phẩm đồng phân ra khỏi racemat alyl alcol
R
H
O + H
R OH
R H O +
Trang 12• Epoxy hóa nhờ xúc tác, có độ chọn lọc lập thể cao, tuỳ
theo nhóm thế và cấu hình ban đầu
• Như ví dụ trên có thể tách hai đồng phân
•
• Nếu R có nhánh thì epoxy hóa cho ee 85%
(3E) sản phẩm cho ee > 95% (xảy ra nhanh hơn) (1 – 4h) (3Z) sản phẩm cho ee 25 – 95% (phản ứng chậm hơn)(24- 28h)
OH R
OH
R
OH R
Trang 13• II.2 – Xúc tác Vanadyl acetylacetonate :
• Phức VO(acac)2 là xúc tác phức hay dùng
epoxy hóa alylalcol bởi tác chất ButOOH
các nối đôi ở gần nhóm OH được epoxy hóa với tốc độ nhanh hơn nhiều
ButOOHVO(acac)2
:
Geraniol
Trang 14• Xúc tác VO(acac)2 thường xảy ra với tốc độ
chọn lọc lập thể cao Khi epoxy hóa
cyclohexenol sự hình thành sản phẩm syn
nhiều hơn anti
Trang 15• Trong một số trường hợp ligand acetylacetone bị phân huỷ
nhanh thành formic acide và acetic acide, các tác chất này
ảnh hưởng đến các nhóm epoxide mới hình thành, do đó,
trong trường hợp này dùng trialkyl vanad làm xúc tác tốt
hơn
• VO(OR)3 (R = Et, Pr, Pri) có hoạt tính xúc tác cao
• Ứng dụng : VO(acac)3 trong tổng hợp Taxol
ButOOH VO(acac)2
TBSO
O
Trang 16• II.3 – Epoxi hóa bằng phức Salen mangan :
• Khả năng xúc tác của phức mangan (III) salen epoxy
hóa nối đôi đã được Kochi đề xuất, Jacobsen và Katsuki đã phát triển phản ứng này vào các phản ứng epoxy hóa
bất đối xứng với cis – alken Ví dụ như dihydronaphthalen
> 90% ee khi dùng xúc tác A
83% ee khi dùng xúc tác B
Me H
H Me
Ph
Et Ph
N Mn N
Bu t
Bu t
H
O O
PF6
Trang 17• Phương pháp đơn giản tổng hợp cis – aminoindanol
O
NH2
OH N
Ph
MnLCl/P3NO/PhCl NaOCl/ 00C
88% ee 90%
Trang 18• II.4 – Oxy hóa bằng nối đôi bằng OsO4 :
• Trong các tác nhân oxy hóa mạnh phải kể đến muối ruthernium và Osmium Xúc tác thường dùng ở dạng Tetraoxide : OsO4, RhO4 Phức xúc tác oxy hóa alken thành sản phẩm hữu cơ mới và kim loại
được khử thành dạng có hoá trị thấp hơn
• Xúc tác RhO4 và OsO4 phản ứng với alken cho các sản phẩm
khác nhau Cả hai xúc tác đều cho qua sản phẩm trung gian là
diester vòng Ruthernium oxide cho sản phẩm cắt liên kết –C-C- là
aldehyde và tiếp tục oxi hóa thành acide carboxylic, còn Osmium oxide
cho sản phẩm dihydroxyl
O
M O
O O
Acide
Trang 19• II.5 – Kim loại nhóm 9 xúc tiến oxi hóa :
• Thông thường oxigen không phản ứng với các phân tử hữu cơ ở điều kiện phản ứng êm dịu Trạng thái cơ sở của oxi là triplet (paramagnetic) không thuận lợi cho
phản ứng với trạng thái singlet của hợp chất hữu cơ
Điều này có thể khắc phục khi cho tạo phức với kim loại chuyển tiếp Ví dụ như sự hiện diện ligand amin, phức
cobalt phản ứng với oxi
N Co O O
N
CoN
O L O
O O
O2
Phức cobalt đẫ được ứng dụng oxi hóa hydrocarbon, alken và phenol Cơ chế :
RH + (R ) H
Trang 20Một số ứng dụng cụ thể :
N
( 80psi) EtOH 60 0 C
O2
+ (5 - 90%)
O2Ph
Ph
O
CO2Me
Ph Ph
O
O
CO2Me OH
(1atm) MeCN, 20 0 C (64%)
N MeO2C OH
HO CO 2 Me
Co O
O N
Trang 22Kim loại nhóm 10 xúc tác oxi hóa
• II.6 – Kim loại nhóm 10 xúc tiến oxi hóa :
• Phản ứng Wacker khá quen thuộc chuyển
hóa ethene vào ethanal
R PdCl4 ,CuCl2
RCHO
H2O, O2
2
Trang 23-• Trong phản ứng này, Pd2+ bị khử loại thành
Pd2+ Phản ứng oxi hóa 1,3-dien do
Bckvall đề xuất, ở đây benzoquinon được dùng thay O2
Li2 PdCl4 , LiOAc OAc
74%
Trang 24• Phản ứng xảy ra trong môi trường CO/O2
được phát minh bởi Alper, -alken chuyển
hoá thành carboxylic acide
C8H17 PdCl
2 , CuCl2CO/O2, THF
Trang 25• II.7 – Kim loại nhóm 11 xúc tiến oxi hoá :
• Phản ứng oxi hóa khử của đồng : Cu2+ Cu+ Cu(0)
Cơ chế phản ứng xảy ra qua trung gian
Trang 26XÚC TÁC PALADIUM TẠO LIÊN KẾT
CARBON – CARBON
• III.1 – Mở đầu :
• Sử dụng phức Paladium như là xúc tác
cho nhiều phản ứng đã được biết đến từ lâu trong tổng hợp hữu cơ 20 năm cuối Nhiều phản ứng được xúc tác với sự biến đổi nhóm chức với độ chọn lọc và lập thể cao rất có ý nghĩa trong nghiên cứu cũng như áp dụng
vào thực tiễn sản xuất
Trang 27• Hóa học Paladium có ưu thế bởi nó có hai dạng oxi hóa Dạng thấp nhất là Pd(0) như trong tetrakis
(triphenylphosphyl) paladium với đặc điểm rất giàu điện tử, khi tham gia phản ứng cộng hợp oxi hóa
với chất nền halogenide thành phức Pd2+ Cộng
hợp oxi hóa thu được nhờ 14 điện tử hoạt động bởi ligand phân tán trong dung dịch
L L
X +
+
( 18 – điện tử (14 – điện tử
Trang 28• Liên kết với alkyl rất hoạt động đặc biệt
với các liên kết của carbon – carbon Nếu có sự hiện diện alken, lập tức tạo phức với
liên kết Theo thuyết phức alken sẽ tiếp tục hình thành phổ biến sự loại -hydride tạo alken mới
R Pd
L L
X +
L H L
Trang 29• Mô tả quá trình xúc tác của phức Paladium cần
phải được tái sinh từ sản phẩm Pd2+ qua phản ứng loại-hydride Điều này có thể thực hiện được nếu như trong hệ có một base để loại bỏ HX sinh ra từ phản ứng Để làm rõ hơn ta sẽ gặp lại phản ứng Heck trong phần sau
Trang 30• H.3.2 – Chu trình phản ứng Stille
Trang 31• Một dãy phức Paladium quan trọng khác ở đó 3--allyl ligand tạo phức với kim loại theo kiểu sau :
Nguyên liệu ban đầu có thể dùng cả hai dạng Pd2+ và Pd(0) Đây là phương
pháp thông dụng tạo phức allyl từ allylacetate, carbonate, sulfonate, các
Trang 32• Tổng hợp phức trên có thể thông qua allyl Grignard hay
trực tiếp với alken
MgCl
L Pd
L Cl
L+L +
Phức -allyl thường bền vững hơn liên kết Phức
dễ bị tác nhân nucleophilic tấn công qua liên kết
nội phân tử với kim loại hay giữa các phân tử
Trong dung dịch phức -allyl tồn tại ở dạng hỗn
hợp cả 2 phức và -allyl.
Pd Pd
Trang 33• III.2 – Nguyên liệu tạo phức Paladium :
• Pd(0) : - Tetrakis (triphenylphosphin) paladium(0)
Pd(PPh 3 ) 4
• - Tris (dibenzylidenaceton) dipaladium (0) Pd 2 (dba) 3
• Hay là với phức nối chloroform Pd 2 (dba) 3 CHCl 3 , phức này bền vững ngoài không khí.
• Tuy nhiên Pd(PPh 3 ) 4 phải giử dưới khí trơ, được dùng khá phổ biến.
• PdCl 2 tồn tại dưới dạng polymer khá bền, không tan trong hầu hết dung môi hữu cơ.
• Các phức : (PhCN) 2 PdCl 2 và (MeCN) 2 PdCl 2 điều chế dễ
dàng từ PdCl 2
• Tương tự : (PPh ) PdCl bền với khí quyển.
Trang 34• Phản ứng Heck là hay được dùng nhất với xúc tác
Paladium Phương pháp này rất hiệu quả và có thể tạo ra cả dãy alken khác nhau mà điều này rất khó thực hiện với các phương pháp truyền thống trong
phản ứng loại-hydride Cơ chế phản ứng đã được trình bày trên H.3.1.
Trang 35• Với các chất nền alken bất đối xứng nhóm alkyl và sản phẩm trung gian alkylpaladium như là nhóm
lớn vì vậy phản ứng cộng hợp xảy ra ở vị trí ít bị
che phủ ở cuối nối đôi phản ứng loại -hydride,
paladium và hydride ở cùng phía và phản ứng loại
syn Aûnh hưởng tương tác không gian nhóm R thế
vị trí nhóm nhỏ nhất trên liên kết carbon tạo thành
cấu hình trans.
Tuy nhiên số lượng công trình công bố chưa nhiều
Phản ứng iodoalkynvới chất nền là hợp chất liên hợp
, trong xúc tác chuyển phase.
R
Pd(OAc)2, Na2CO3
Trang 36• Phản ứng của chất nền allyl thường cho sản phẩm chuyển vị nối đôi như ví dụ allylalcol.
+
O
Pd(0)base
Gần đây phản ứng Heck được sử dụng trong
phản ứng đóng vòng với độ chọn lọc lập thể cao.
Trang 37• Sự hiện diện của ion bạc làm gia tăng phản ứng cũng như bảo vệ cho sự đồng phân nối đôi ở chất nền ban đầu.
• Overman đã dùng phản ứng đóng vòng
nội phân tử để tổng hợp Scopadulic acide.
Pd(OAc)2/PPh3MeCN (85%)
O O
I
Trang 38III.3 Phản ứng Stille
• Từ cuối những năm 70 phản ứng Stille đã được sử dụng
rộng rãi trong việc tổng hợp các hợp chất thơm và vinyl.
Pd (0)
+
R OTf R
R3Sn
R
R R
R
1
3 1
chất triflat bằng vinyl hay aryl halide.
Trang 39• Phosphin hay các ligand khác có tác dụng làm ổn định xúc tác Pd(0) Cả hai ligand tri(2-
furyl)phosphin và triphenylarsin đều có thể dùng
thay cho triphenylphosphin thông thường Điều này có thể thấy qua phản ứng của vinyl triflat sau với cơ thiếc Lúc đầu không xảy ra nhưng khi thay bằng AsPh3 làm ligand thì xảy ra rất tốt không cần cho thêm LiCl.
Pd2(dba)3/AsPh3
Bu3Sn
CF3
NMP (90%)
CF3OTfI
+
Trang 40• Phản ứng Stille đã được Nicolaou áp dụng trong tổng hợp
rapamycin, indanomycin
• Ví dụ : tạo vòng nội phân tử có thể thấy trên sơ đồ
sau:
Pd(PPh3)4(46%)
Br OSiEt3
HO
3
OTBS HO
Gần đây đã công bố sản phẩm carbonyl hoá có khả
năng xảy ra cả trong môi trường CO Những phản
ứng này thường xảy ra ở áp suất cao, tuy nhiên cũng
có thể dùng dung dịch bão hoà CO với áp suất 1 atm
Với điều kiện này phản ứng xảy ra hiệu suất cao
không cao không chứa sản phẩm phụ.
Pd(PPh3)4/CO (80%) +
O
1,4-dioxan
Trang 41III.4 – Phản ứng Suzuki
• Được công bố lần đầu tiên vào năm 1979, phản ứng
Suzuki trở thành phản ứng quan trọng chiếm khoảng
25% tất cả các phản ứng ghép nối nhờ Pd trong năm
1992 Phản ứng đầu tiên được công bố là alkylacetylen
với catechoboran Sau đó cho phản ứng tiếp với iode hay
bromide thơm.
Pd(PPh3)4+
R R
Ar
O O
Trang 42• Ưu thế quan trọng của phản ứng này là giử nguyên cấu hình các alken của nguyên liệu ban đầu Một ví dụ khá điển hình là qui trình
tổng hợp (2Z, 4E)-undecadiene Trước hết
(E)-alkenylborate được tổng hợp từ 1-octyn
với (Z)-alkenylbrromide cho ta nguyên cả hai cấu hình (E) và (Z) trong sản phẩm.
Trang 43• Với chất nền có cấu trúc không gian đặc biệt phản ứng vẫn xảy ra với hiệu suất cao:
+
( 0 ) Pd
B O O
Trang 44• Do tính lập thể cao của phản ứng Suzuki, nó vẫn được
dùng để tổng hợp các nhánh trong hợp chất thiên nhiên
Ví dụ như tổng hợp trisporol B người ta đã dùng phản ứng dienylboran và vinyliodide cho ta trien
O O
BR2
OBn I
O O
O O
O O
OBn
Pd(PPh3)4NaOEt (52%) +
Trang 45• Kể cả khi cần tổng hợp các hợp chất đa diện
Ví dụ hợp chất vòng 11 như humulene từ
allylicbromide và vinylboran.
Pd(PPh3)4, NaOH
(32%) Br
BR2 C6H6/
Trang 46• Acide chloride có thể dùng làm chất nền cho phản ứng dẫn đến sản phẩm carboxylic Thật vậy môi trường CO2 là nhu cầu cần thiết để loại bỏ sự
decarbonyl sau bước cộng hợp oxi hóa.
khả năng xảy ra cả trong môi trường CO Những phản ứng này thường xảy ra ở áp suất cao, tuy
nhiên cũng có thể dùng dung dịch bão hoà CO với áp suất 1 atm Với điều kiện này phản ứng xảy ra hiệu suất cao không chứa sản phẩm phụ.
Pd(PPh3)4/CO
(80%) +
O
1,4-dioxan
Trang 47III.5 – Phản ứng Sonogashira
• Phản ứng gắn kết alkyn ở cuối mạch với aryl halide hay
vinyl halide với xúc tác paladium do Sonogashira đề xuất Xúc tác được dùng là phức paladium(0) có dùng một base và thêm vào đó CuI làm trợ xúc tác
H
Pd (0) ,CuI +
Phản ứng được tiến hành với chất nền khá rộng, kể cả halide của dị vòng thơm, aryl và arylalkyn Điều kiện phản ứng nhẹ nhàng (nhiệt độ phòng) điều đó có nghĩa là phản ứng có thể tiến hành với các chất nhạy cảm của nhiệt Cơ chế phản ứng về cơ bản cũng như Stillevà Suzuki Phản ứng oxi hóa của halide hữu
cơ cho ra sản phẩm trung gian Pd(II) Tiếp theo là phản ứng
chuyển kim loại với alkynyl cuprate tạo thành từ alkyn cuối
Trang 48• Trong rất nhiều phản ứng bis(triphenylphosphin);
Pd2+Cl2 được sử dụng như nguồn cung cấp Pd Chất này tự khử nhanh cho ra một cặp không bão hòa có hoạt tính xúc tác Phản ứng này được dùng rộng rãi trong tổng
hợp ra các kháng sinh với liên kết đôi ba Các cặp nối đôi và ba được điều chế từ các alkyn tương ứng với (Z)- dihalogen
H
R Et2NH
Pd (0) ,CuI +
R R
Giống như trường hợp phản ứng Suzuki, cấu hình của
nối đôi được giữ nguyên
H
C5H11 BuNH
2 , r.t 5h +
95%
98%
Độ sạch hình học >99%
Trang 49III.6 – Alkyl hóa allyl
• Sử dụng phức - allyl của Paladium như là chất trung
gian trong phản ứng thế ái nhân được kiểm soát cả về cấu trúc và bảo lưu cấu hình
alkoxide, amin và thioalkoxide Phản ứng xảy ra với sự bảo lưu cấu hình ở ngay chính tâm phản ứng