GIỚI THIỆUNhìn chung việc thiết kế những thuốc kháng virus về nguyên tắc nhằm vào hoặc protein virus Tạo những hợp chất đặc hiệu và ít độc hơn với phổ hoạt tính kháng virus hẹp và một
Trang 1CHIẾN LƯỢC THIẾT KẾ THUỐC KHÁNG VIRUS
Trang 21 GIỚI THIỆU
2 CHẤT ỨC CHẾ SỰ GẮN VIRUS
3 CHẤT ỨC CHẾ SỰ HỢP NHẤT VIRUS VÀO TẾ BÀO KÝ CHỦ
4 CHẤT ỨC CHẾ SỰ TỔNG HỢP DNA HOẶC RNA VIRUS
4.1 Chất ức chế polymerase DNA virus
4.2 Chất ức chế reverse transcriptase
4.2.1 NRTIs 4.2.2 NNRTIs 4.3 Các phosphonate nucleosid không vòng
4.4 Chất ức chế các tiến trình đi kèm với sự tổng hợp RNA virus
5 CHẤT ỨC CHẾ PROTEASE VIRUS
6 CHẤT ỨC CHẾ NEURAMIDASE VIRUS
7 CHẤT ỨC CHẾ IMP DEHYDROGENASE
8 KẾT LUẬN
Trang 31 GIỚI THIỆU
VACCIN
Smallpox Polio Measles Mumps Rubella
Trang 41 GIỚI THIỆU
Nhìn chung việc thiết kế những thuốc kháng virus về nguyên tắc nhằm vào hoặc protein virus
Tạo những hợp chất đặc hiệu và ít độc hơn với phổ hoạt tính
kháng virus hẹp và một khả năng đề kháng thuốc cao hơn.
hoặc protein tế bào
Cung cấp những hợp chất kháng virus có phổ hoạt tính rộng hơn,
ít đề kháng thuốc nhưng có khả năng gây độc tính cao hơn.
Trang 8
HIV : tương tác của glycoprotein gp120 virus với co-receptor của chúng CXCR4 và CCR5
Trang 92 CHẤT ỨC CHẾ SỰ GẮN VIRUS
Polyanion : ức chế sự sao chép của HIV
- các albumin tích điện âm
Polyanion : ức chế sự sao chép của HIV
Trang 102 CHẤT ỨC CHẾ SỰ GẮN VIRUS
Polymer tích điện âm tương tác với những
amino acid tích điện dương(K, R) trên
“loop” V3 - gp120 glycoprotein HIV, gây
cản trở sự kết hợp của các virion HIV với
heparin sulfat, tr ướ c khi g n k t ắ ế đặ c
hi u h n v i th ệ ơ ớ ụ thể CD4 trên các tếbào CD4+
Trang 112 CHẤT ỨC CHẾ SỰ GẮN VIRUS
Polyanion nầy không chỉ hoạt tính chống lại HIV mà còn HSV và những tác nhân gây ra các bệnh lây lan qua đường sinh
dục (STD) như là Neisseria gonorrhoeae và Chlamydia trachomatis.
Trang 12Zintevir: AR-177 is a 17-base oligonucleotide composed of deoxyguanosines and thymidines on a phosphodiester backbone supplemented by phosphorothioate
internucleoside linkages at the 5' and 3' ends
The molecular target of Zintevir is thought
to be viral gpl20 glycoprotein The molecular target of Zintevir is thought
to be viral gpl20 glycoprotein
Trang 143 CHẤT ỨC CHẾ SỰ HỢP NHẤT VIRUS VÀO TẾ BÀO KÝ CHỦ
gp 120 (virus HIV)
Co-receptor: CXCR4 và
CCR5 (tế bào ký chủ)
Tiến trình hòa lẫn nầy
căn bản tương tự đối với
những họ virus có vỏ
bao khác nhau (thí dụ:
retro-, paramyxo-,
herpesvirus), nhưng đối
với HIV nó thể hiện trước
đó bằng tương tác của
glycoprotein gp120 virus
với co-receptor của
chúng CXCR4 và CCR5
(là những receptor bình
thường của các
chemokin trong cơ thể).
Trang 16F F
yl)-8-azabicyclo[3.2.1]octan-8-yl)-1-(MAVIROC)
Mechanism of action
Maraviroc is an entry inhibitor Specifically, maraviroc blocks the chemokine
receptor CCR5 which HIV uses as a coreceptor to bind and enter a human
macrophage.
Maraviroc, originally designated UK-427857, was developed by the drug
company Pfizer in its UK labs located in Sandwich On April 24, 2007 the U.S Food and Drug Administration advisory panel reviewing maraviroc's New Drug Application unanimously recommended approval for the new drug,
3 CHẤT ỨC CHẾ SỰ HỢP NHẤT VIRUS
VÀO TẾ BÀO KÝ CHỦ
Chất đối vận co-receptors
Trang 173 CHẤT ỨC CHẾ SỰ HỢP NHẤT VIRUS VÀO TẾ BÀO KÝ CHỦ
Chất đối vận co-receptors
Trang 18Tương tác của các thuốc kháng
virus và mục tiêu tác động Cấu trúc phức hợp giữa CCR5 và TAK-
779 nhìn ngang màng tế bào Các acid amin ở điểm tác động có vai trò tạo liên kết với TAK-779 là các acid
amin vòng thơm : Tyrosin 37, 108 (Y37, Y108), Tryptophan 76 (W76)
tương tác thuận lợi với những vòng thơm vủa TAK 779
(amid của dẫn chất acid benzo annulen
và amino benzyl pyran amin)
Trang 19Dữ liệu anti-HIV-1 của
dãy bis-azamacrocycles
chỉ sự quan trọng của
“linker” và thành phần
của phần cyclam.
Phenylenebis(methylen) liên kết với bis-tetraaza macrocylce
Cĩ tác dụng ức chế sự sao
chép của HIV
Trang 20AMD 3100 tác động trên receptor CXCR4 thông qua sự kết hợp với Asp171trong TM-IV và Asp262 trong TM-VI trong mỗi cyclam của AMD 3100
Nghiên cứu SAR cho thấy vị trí của 4 nhóm amino acid của vòng
tetraazamacrocyclic là quan trọng trong tác động của AMD 3100
AMD3100 ngăn cản CXCR4 khơng thể thay đổi thành cấu dạng cĩ họat tính
Mơ hình gắn kết giữa AMD-3100 và thụ thể CXCR4 tại điểm gắn kết chính của thụ thể
Cấu trúc của thụ thể này là cấu trúc mơ tả tính tương đồng (homology) được xây dựng từ cấu trúc tinh thể tia X của rhodospin (Palczewski và cộng sự).
Trang 213 CHẤT ỨC CHẾ SỰ HỢP NHẤT VIRUS VÀO TẾ BÀO KÝ CHỦ
Tương tác của gp120 virus với những co-receptor (CCR5 hoặc CXCR4) khởi sự một chuỗi những thay đổi về cấu dạng trong
phức gp120/gp41.
Nhiều cấu trúc đã được thiết kế để can thiệp vào tiến trình hòa lẫn qua trung gian
gp41:
enfuvirtide,
Chất can thiệp vào tiến trình hịa lẫn qua trung gian gp41
Trang 22Enfuvirtide (also known as T-20) is a linear 36-amino-acid peptide (molecular
mass 4,492 Da) that is produced synthetically in a process involving more than
100 steps to give a powder for subcutaneous injection
Indications
Enfuvirtide in combination with other antiretroviral agents is indicated for the treatment
of HIV-1 infection
Enfuvirtide: peptid 36 acid amin tổng hợp tương ứng với phần 127 đến
162 của “ectodomain” của gp41
Trang 23b | Simplified schematic of the mechanism
by which enfuvirtide inhibits viral entry into host cells
The envelope glycoprotein of HIV-1 consists of two non-covalently associated subunits, gp120 and gp41 After attachment
of HIV-1 to its target cells carrying the CD4 receptor, gp120 interacts with the CD4
receptor, which initiates a series of
conformational changes in gp41 and gp120 that lead to the insertion of a region of gp41 into the membrane of the host cell, and the formation of a ‘pre-hairpin intermediate’ (top) Further changes in the conformation of gp41 bring the viral and cellular membranes into close enough proximity for membrane fusion(bottom left)
Enfuvirtide binds to a region of gp41 that mediates this conformational change from pre-hairpin intermediate to the fusion-
active structure, thereby preventing fusion and viral entry (bottom right)
Trang 244 CHẤT ỨC CHẾ SỰ TỔNG HỢP DNA HOẶC RNA VIRUS
4.1 Chất ức chế polymerase DNA virus
Trang 254 CHẤT ỨC CHẾ SỰ TỔNG HỢP DNA HOẶC RNA VIRUS
4.1 Chất ức chế polymerase DNA virus
HN
N N
N O
H2N
O
O C O
H2N
O
O P OOH HO acyclovir monophosphat
acyclovir triphosphat
HN
N O
H2N
O COOH9-carboxymethoxymethyl guanin
Tác dụng đặc hiệu
(khơng họat tính)
Trang 264 CHẤT ỨC CHẾ SỰ TỔNG HỢP DNA HOẶC RNA VIRUS
4.1 Chất ức chế polymerase DNA virus
Trang 27NH N
N
O
NH2N
O H OH
H
H
H H
HO
NH N N
O
NH2N
O H
H
H
H HOH
O P
- O O
Trang 28Thể hiện hoạt tính kháng virus chỉ sau chuyển hóa bước đầu ở thành ruột hoặc ở gan để thành acyclovir, rồi thành triphosphat.
Acyclovir được sử dụng ở dạng thuốc mỡ, thuốc tiêm, capsule, viên
nén hỗn dịch trong điều trị HSV, VZV, CMV.
Acyclovir được sử dụng ở dạng thuốc mỡ, thuốc tiêm, capsule, viên
nén hỗn dịch trong điều trị HSV, VZV, CMV.
acyclovir
HN
N N
N O
H2N
O
O C O
CH
NH2
HC CH3
CH3valacyclovir
Trang 294 CHẤT ỨC CHẾ SỰ TỔNG HỢP DNA HOẶC RNA VIRUS
4.1 Chất ức chế polymerase DNA virus
brivudine
guanosine
OH
OH HO
O N N O
HN
NH2N
thymidine
OH OH
O N
O HN O
HN
N O
H2N
O
OH OH
ganciclovir
Trang 30Antiviral cyclopropane nucleoside A-5021
Trang 31by adding DNA nucleotides The RNA primer will be removed and replaced by DNA.
4 CHẤT ỨC CHẾ SỰ TỔNG HỢP DNA HOẶC RNA VIRUS
4.1 bis Chất ức chế helicase –primase virus
http://www.cbu.edu/~seisen/DNAStructure.htm
Trang 32S O
O
NH2
Stabilization of the interaction between the helicase-primase and
DNA substrates, preventing the progression through helicase or
primase catalytic cycles Helicase-primase inhibitors also prevented viral replication as demonstrated in viral growth assays.
4 CHẤT ỨC CHẾ SỰ TỔNG HỢP DNA HOẶC RNA VIRUS
4.1 bis Chất ức chế helicase –primase virus
BAY 57-1293
The helicase primase inhibitor, BAY 57-1293 shows potent therapeutic antiviral activity superior to famciclovir in BALB/c mice infected with herpes simplex virus type 1
Trang 334 CHẤT ỨC CHẾ SỰ TỔNG HỢP DNA HOẶC RNA VIRUS
4.1 bis Chất ức chế helicase –primase virus
BILS-179 BS
phenylethyl]pyridine-4-carboxamide
Trang 35N-[N-[4-(2-Aminothiazol-4-yl)phenyl]carbamoylmethyl]-N-[1(S)-4 CHẤT ỨC CHẾ SỰ TỔNG HỢP DNA HOẶC RNA VIRUS
4.2 Chất ức chế reverse transcriptase - NRTIs
Trang 36N H
NH2
O 4-aminopyrimidin-2(1H)-one
NH N
N H
H
H
H H
HO
N N
NH2
O
NH N N
O
NH2N
O H OH
H
H
H H
HO
Nucleosid purin và pyrimidin cần cho tổng hợp DNA virus
dưới sự điều khiển của RT.
Trang 374 CHẤT ỨC CHẾ SỰ TỔNG HỢP DNA HOẶC RNA VIRUS
4.2 Chất ức chế reverse transcriptase - NRTIs
zidovudine (AZT) didanosine zalcitabine stavudine
abacavir emtricitabinelamivudine
Trang 384 CHẤT ỨC CHẾ SỰ TỔNG HỢP DNA HOẶC RNA VIRUS
4.2 Chất ức chế reverse transcriptase - NRTIs
Tổng hợp các tiền chất 2’,3’-didesoxynucleosid- 5’-monophosphat
AZT cần được phosphoryl hóa liên tiếp trong nội bào bởi 3
kinases của tế bào
Một trong những cách đề kháng AZT thông qua sự pyrophosphorolysis.
Trang 394 CHẤT ỨC CHẾ SỰ TỔNG HỢP DNA HOẶC RNA VIRUS
4.2 Chất ức chế reverse transcriptase - NRTIs
Khi HBV sử dụng một RT tương tự trong chu kỳ sống của nó, tất cả NRTIs có thể hy vọng cũng ức chế được sự sao chép của HBV.
Điều hứa hẹn nầy được xác nhận đặc biệt đối với lamivudin, telbivudine,
chất nầy hiện được cho phép sử dụng trong điều trị nhiễm HBV mãn tính.
Entecavir: tương tranh với chất nền thiên nhiên desoxyguanosine
triphosphat của RT ở virus HBV (không hoạt tính trên HIV).
entecavir
Trang 40Telbivudine (Tyzeka; Idenix/Novartis), a nucleoside analogue was approved by the
US FDA in October 2006 for the treatment of adults with chronic hepatitis B
O H OH
H
H
H H
HO
N NH O
O
β-L-enantiomer of the natural nucleoside thymidine, LdT
In March 2005, entecavir
(Baraclude; Bristol- Myers
Squibb) was approved by
the US FDA for the
treatment of hepatitis B
virus (HBV) infection
nucleoside thymidine
Trang 414 CHẤT ỨC CHẾ SỰ TỔNG HỢP DNA HOẶC RNA VIRUS
4.2 Chất ức chế reverse transcriptase - NNRTIs
UC781 (NNRTIs)
Các NNRTIs tương tác với một vị trí gắn kết allosteric, không phải chất nền trên RT
của HIV-1.
Không xảy ra trong những RT khác với RT của HIV-1
Các NNRTI nổi tiếng tạo sự đề kháng virus - thuốc W229, Y138 dường như không có khuynh hướng đột biến Mục tiêu cho việc thiết kế hợp lý các NNRTI mới.
Các NNRTIs tương tác với một vị trí gắn kết allosteric, không phải chất nền trên RT
của HIV-1.
Không xảy ra trong những RT khác với RT của HIV-1
Các NNRTI nổi tiếng tạo sự đề kháng virus - thuốc W229, Y138 dường như không có khuynh hướng đột biến Mục tiêu cho việc thiết kế hợp lý các NNRTI mới.
W: Tryptophan Y: Tyrosin
V: valin K: Lysin
W: Tryptophan Y: Tyrosin
V: valin K: Lysin
« Binding pocket » được định vị vào khoảng 10 A° từ vị trí gắn kết chất nền
« Binding pocket » được định vị vào khoảng 10 A° từ vị trí gắn kết chất nền
Trang 424 CHẤT ỨC CHẾ SỰ TỔNG HỢP DNA HOẶC RNA VIRUS
4.2 Chất ức chế reverse transcriptase - NNRTIs
UC781 (NNRTIs)
W: Tryptophan E: Glutamat Y: Tyrosin L: Leucin V: valin G: Glycin K: Lysin
W: Tryptophan E: Glutamat Y: Tyrosin L: Leucin V: valin G: Glycin K: Lysin
-Tương tác ‘stacking’ với những acid amin thơm Y181, Y188, W229 và Y318
- Tương tác ‘electrostatic’ với K101, K103 và E138
- Tương tác ‘van der Waals’ với L100, V106, Y181, G190, W229, L234 và Y318 ;
- liên kết hydrogen với những liên kết peptid của dây chính
Trang 434 CHẤT ỨC CHẾ SỰ TỔNG HỢP DNA HOẶC RNA VIRUS
4.2 Chất ức chế reverse transcriptase - NNRTIs
Trang 44Etravirine (Intelence; Tibotec) is a non-nucleoside inhibitor of HIV-1 reverse
transcriptase In January 2008, it was approved by the US FDA for the
treatment of HIV-1 infection in combination with other antiretroviral
agents for treatment-experienced patients who have HIV-1 strains that are
resistant to other drugs in this class
Trang 454 CHẤT ỨC CHẾ SỰ TỔNG HỢP DNA HOẶC RNA VIRUS
4.3 Các phosphonat nucleosid không vòng
cidofovir (HPMPC) adefovir (PMEA) tenofovir
-phosphonat có thể không bị cắt bằng esterase
-hy vọng là có hoạt tính kháng virus mở rộng hơn so với những chất tương
đồng nucleosid không vòng (acyclovir… ) và các chất tương đồng
dideoxynucleosid (zidovudin…).
- hy vọng có hoạt tính chống lại những virus DNA không mã hóa thymidin
kinase đặc hiệu virus (TK) hoặc protein kinase (PK) hoặc những virus đã trở nên đề kháng những chất tương đồng nucleosid do sự thiếu TK hoặc PK
Trang 464 CHẤT ỨC CHẾ SỰ TỔNG HỢP DNA HOẶC RNA VIRUS 4.3 Các phosphonat nucleosid không vòng
Cidofivir
Adefovir
Trang 474 CHẤT ỨC CHẾ SỰ TỔNG HỢP DNA HOẶC RNA VIRUS
4.3 Các phosphonat nucleosid không vòng
cidofovir (HPMPC) adefovir (PMEA) tenofovir
Phổ rộng chống lại
các virus DNA.
Hiệu quả trên HSV
đề kháng acyclovir
và CMV đề kháng
ganciclovir.
Phổ rộng chống lại
các virus DNA.
Hiệu quả trên HSV
đề kháng acyclovir
và CMV đề kháng
ganciclovir.
Hoạt tính trên retrovivus và hepadnavirus
-Adefovir dipivoxil: điều trị HBV mãn tính -Tenofovir disoproxil fumarat: : điều trị HIV
Hoạt tính trên retrovivus và hepadnavirus
-Adefovir dipivoxil: điều trị HBV mãn tính -Tenofovir disoproxil fumarat: : điều trị HIV
HPMP: hydroxypropoxymethylphosphonat (nhĩm OH cĩ thể thế bằng F hay H) PME: phosphonomethoxyethyl
Trang 484 CHẤT ỨC CHẾ SỰ TỔNG HỢP DNA HOẶC RNA VIRUS
4.3 Các phosphonat nucleosid không vòng
cidofovir (HPMPC) adefovir (PMEA) tenofovir
HPMP: hydroxypropoxymethylphosphonat
PME: phosphonomethoxyethyl
HPMP: hydroxypropoxymethylphosphonat
PME: phosphonomethoxyethyl
- Phosphonomethyl ether có sinh khả dụng đường uống thấp.
- Nucleosid phosphonat không hấp thu vào trong tế bào bằng
cơ chế vận chuyển nucleosid khắc phục bằng chiến lược tiền dược
- Phosphonomethyl ether có sinh khả dụng đường uống thấp.
- Nucleosid phosphonat không hấp thu vào trong tế bào bằng
cơ chế vận chuyển nucleosid khắc phục bằng chiến lược tiền dược
Tenofovir Disoproxil Fumarate, Adefovir Dipivoxil….
Trang 49Tenofovir disoproxil fumarate : 9[(R)2[[bis[[(isopropoxycarbonyl)oxy]methoxy]
phosphinyl]methoxy]propyl]adenine fumarate (1:1)
Tenofovir disoproxil fumarate is a white to off-white crystalline powder with a solubility of 13.4 mg/mL in distilled water at 25 °C It has an
octanol/phosphate buffer (pH 6.5) partition coefficient (log p) of 1.25 at 25 °C
A fumaric acid salt of bis-isopropoxycarbonyloxymethyl ester derivative of tenofovir In vivo tenofovir disoproxil fumarate is converted to tenofovir, an acyclic nucleoside phosphonate (nucleotide) analog of adenosine 5'-
monophosphate
Tenofovir exhibits activity against HIV-1 reverse transcriptase
Trang 50Adefovir dipivoxil
Trang 514 CHẤT ỨC CHẾ SỰ TỔNG HỢP DNA HOẶC RNA VIRUS
4.3 Các phosphonat nucleosid không vòng
cidofovir (HPMPC) adefovir (PMEA) tenofovir
Không dễ dẫn đến đề kháng.
Không thấy có tương tác chuyển hóa thuốc.
Half-life nội bào dài: cidofovir dùng 1 lần/tuần; adefovir và tenofovir 1lần/ngày.
Không dễ dẫn đến đề kháng.
Không thấy có tương tác chuyển hóa thuốc.
Trang 534.4 Chất ức chế các tiến trình đi kèm với sự tổng hợp RNA virus
Chất ức chế integrase
Trang 543D Structure of the HIV Integrase Dimer
MD Simulation of the HIV Integrase Dimer
( Caltalytic Core and C-terminal Domains)
Trang 55HIV integrase inhibitors
The active site of HIV-1 integrase coordinates catalytic divalent metal ions Diketo acids
such as L-731988 (a), and related mimics, including napthyrimidine carboxamides such as
L-870812 (b) and pyrimidine carboxamides such as raltegravir (c), are thought to inhibit the enzyme by binding to metal ions in the active site.
Octobre-2007