1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Những vấn đề sức khỏe của môi trường xã hội hiện đại

26 413 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 126,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: Sau khi häc xong bµi nµy häc viªn cã kh¶ n¨ng: 1. Tr×nh bµy ®­îc kh¸i niÖm ®« thÞ ho¸, c¸c yÕu tè nguy c¬ cho søc khoÎ trong m«i tr­êng x• héi hiÖn ®¹i. 2. Tr×nh bµy ®­îc c¸c vÊn ®Ò søc khoÎ cña d©n c­ trong m«i tr­êng x• héi hiÖn ®¹i. 3. Tr×nh bµy ®­îc c¸c gi¶i ph¸p kÕ ho¹ch ho¸, c¸c nguyªn t¾c vÖ sinh trong quy ho¹ch ph¸t triÓn ®« thÞ, ph¸t triÓn thµnh phè lµnh m¹nh. 1. Ph¸t triÓn, m«i tr­êng vµ søc kháe 1.1. §« thÞ hãa (§TH) 1.1.1. Kh¸i niÖm ®« thÞ hãa Mét trong nh÷ng nÐt ®Æc tr­ng nhÊt cña thêi ®¹i ngµy nay lµ c«ng nghiÖp hãa g¾n liÒn víi ®« thÞ hãa ®ang diÔn ra trªn ph¹m vi toµn thÕ giíi víi quy m« to lín vµ nhÞp ®é nhanh chãng ch­a tõng thÊy, ®Æc biÖt ë c¸c n­íc ®ang ph¸t triÓn nh­ ViÖt Nam. Cïng víi c«ng nghiÖp hãa, ®« thÞ hãa ®­îc xem nh­ mét khÝa c¹nh quan träng cña sù vËn ®éng ®i lªn cña x• héi. B¾t nguån tõ tiÕng La ting Urbanus (urb Thµnh phè ®« thÞ), ®« thÞ hãa lµ mét qu¸ tr×nh lÞch sö n©ng cao vai trß cña thµnh phè trong viÖc ph¸t triÓn x• héi. Qu¸ tr×nh nµy bao gåm sù thay ®æi trong ph©n bè lùc l­îng s¶n xuÊt, tr­íc hÕt lµ trong ph©n bè d©n c­, trong c¬ cÊu nghÒ nghiÖp x• héi, trong lèi sèng v¨n hãa... §« thÞ hãa lµ sù ph¸t triÓn tû träng d©n sè sèng trong c¸c khu vùc ®« thÞ, lµ mét qu¸ tr×nh ®a d¹ng vÒ mÆt kinh tÕ x• héi, d©n sè, ®Þa lý dùa trªn c¬ së c¸c h×nh thøc ph©n c«ng lao ®éng x• héi vµ ph©n c«ng lao ®éng theo l•nh thæ. HiÓu theo nghÜa réng ®« thÞ hãa cã c¸c tÝnh chÊt sau: TËp trung, t¨ng c­êng, ph©n hãa c¸c ho¹t ®éng trong ®« thÞ vµ n©ng cao tû träng d©n thµnh thÞ. H×nh thµnh c¸c h×nh thøc vÒ cÊu tróc kh«ng gian míi, nhÊt lµ c¸c thµnh phè lín vµ cùc lín. Phæ biÕn réng r•i lèi sèng thµnh thÞ. Tr­íc kia, ®« thÞ hãa chØ tiÕn hµnh trong ph¹m vi thµnh phè. Ngµy nay, qu¸ tr×nh nµy b¾t ®Çu phæ biÕn vµ x©m nhËp vµo c¸c vïng n«ng th«n. Sù ph¸t triÓn ®« thÞ hãa hiÖn nay, kh«ng cßn lµ sù ph¸t triÓn c¸c thµnh phè nãi chung, mµ lµ sù tËp trung d©n c­ vµo c¸c thµnh phè lín vµ cùc lín. C¸c thµnh phè kiÓu nµy ®­îc nghiªn cøu cïng víi d¶i bao quanh. §ã kh«ng ph¶i lµ thµnh phè ®¬n thuÇn, mµ lµ c¸c côm thµnh phè (metropolis) ®¹i ®« thÞ hay siªu ®« thÞ (megalopolis). §©y lµ lý do dÉn ®Õn quan nhiÖm cho r»ng ®« thÞ hãa lµ viÖc tËp ®êi sèng kinh tÕ vµ v¨n hãa t¹i c¸c trung t©m thµnh phè lín (nh­ ®• ghi trong tõ ®iÓn d©n sè häc cña Liªn hîp quèc, New York, 1964)

Trang 1

Những vấn đề sức khoẻ của môi trờng xã hội hiện

đại

Bộ môn SKMT-ĐHY Hà Nội

Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này học viên có khả năng:

1 Trình bày đợc khái niệm đô thị hoá, các yếu tố nguy cơ cho sức khoẻ trongmôi trờng xã hội hiện đại

2 Trình bày đợc các vấn đề sức khoẻ của dân c trong môi trờng xã hội hiện

1.1.1 Khái niệm đô thị hóa

Một trong những nét đặc trng nhất của thời đại ngày nay là côngnghiệp hóa gắn liền với đô thị hóa đang diễn ra trên phạm vi toàn thế giới vớiquy mô to lớn và nhịp độ nhanh chóng cha từng thấy, đặc biệt ở các nớc đangphát triển nh Việt Nam

Cùng với công nghiệp hóa, đô thị hóa đợc xem nh một khía cạnh quantrọng của sự vận động đi lên của xã hội Bắt nguồn từ tiếng La ting

"Urbanus" (urb - Thành phố đô thị), đô thị hóa là một quá trình lịch sử nângcao vai trò của thành phố trong việc phát triển xã hội Quá trình này bao gồm

sự thay đổi trong phân bố lực lợng sản xuất, trớc hết là trong phân bố dân c,trong cơ cấu nghề nghiệp - xã hội, trong lối sống văn hóa Đô thị hóa là sựphát triển tỷ trọng dân số sống trong các khu vực đô thị, là một quá trình đadạng về mặt kinh tế - xã hội, dân số, địa lý dựa trên cơ sở các hình thức phâncông lao động xã hội và phân công lao động theo lãnh thổ

Hiểu theo nghĩa rộng đô thị hóa có các tính chất sau:

- Tập trung, tăng cờng, phân hóa các hoạt động trong đô thị và nângcao tỷ trọng dân thành thị

- Hình thành các hình thức về cấu trúc không gian mới, nhất là cácthành phố lớn và cực lớn

- Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị

Trớc kia, đô thị hóa chỉ tiến hành trong phạm vi thành phố Ngày nay,quá trình này bắt đầu phổ biến và xâm nhập vào các vùng nông thôn Sự pháttriển đô thị hóa hiện nay, không còn là sự phát triển các thành phố nói chung,

mà là sự tập trung dân c vào các thành phố lớn và cực lớn Các thành phốkiểu này đợc nghiên cứu cùng với dải bao quanh Đó không phải là thànhphố đơn thuần, mà là các cụm thành phố (metropolis) đại đô thị hay siêu đô

Trang 2

thị (megalopolis) Đây là lý do dẫn đến quan nhiệm cho rằng đô thị hóa làviệc tập đời sống kinh tế và văn hóa tại các trung tâm thành phố lớn (nh đãghi trong từ điển dân số học của Liên hợp quốc, New York, 1964)

Các hình thái phân công lao động mang tính chất lịch sử Bởi vậy đôthị hóa cũng là một hiện tợng có tính lịch sử lịch sử của các dân tộc và cácquốc gia cổ đại trên thực tế là lịch sử của các thành phố, nhng thành phố thời

ấy đặc trng bằng hoạt động thủ công nghiệp, buôn bán Ngày nay, quá trình

đô thị hóa là bạn đồng hành với quá trình công nghiệp hóa, cũng có nghĩa là

đồng hành với quá trình phát triển và nó mang tính chất xã hội và kinh tế đặcbiệt

1.1.2 Đặc điểm đô thị hóa

- Dân số đô thị gia tăng không ngừng Từ khi đô thị xuất hiện đến nay,

số dân thành thị (tơng đối và tuyệt đối) liên tục tăng với tốc độ nhanh Đầuthế kỷ XIX, toàn thế giới mới có 29,3 triệu dân thành thị (chiểm khoảng 3%dân số toàn cầu) Sang thế giới thứ XX (1990), con số này đã lên tới 224,4triệu (khoảng 13,6% dân số thế giới) Vào năm 1950 dố dân thành thị đạt706,4 triệu chiếm (29,2% dân số hành tinh) Hai thập kỷ trôi qua, trong cácthành phố đã có 1.371 triệu (chiếm 37,1 năm 1970) Đến năm 1980 số dân

đó là 1,764 triệu (chiếm 39,6% dân c thế giới) Mời năm sau đó (1990), dân

số các thành phố đã lên tới 2.234 triệu (chiếm 42,6% dân số thế giới) Bớcsang thế kỷ XXI, chúng ta có con số 2.854 triệu 46,6% dân số thế giới năm2000

- Số dân tập trung nhiều vào các thành phố lớn: Trong vòng 50 năm từ

đầu đến giữa thế kỷ XX con số thành phố (từ 10 vạn dân trở lên) tăng từ 360lên 962, số dân ở đó tăng từ 5,5% lên 16,2% tổng số dân địa cầu, còn sốthành phố triệu dân mới là 75 Đến nay 1970, số dân các thành phố trên 10vạn ngời chiếm 23,8% dân c thế giới Số thành phố triệu dân tăng lên 162 với

416 triệu ngời, chiếm 31% tổng số dân đô thị thế giới Đến năm 2000 cókhoảng 42% dân thành thị sống trong các thành phố triệu dân và 70% tổng

số dân thành thị sống ở các khu thành phố lớn

- Lãnh thổ đô thị không ngừng mở rộng Lãnh thổ các đô thị còn tăngnhanh hơn cả dân số Trên thế giới các thành phố chiếm khoảng 4 triệu km2nghĩa là 2% diện tích lục địa ở châu Âu và Hoa kỳ, thành phố chiếm 5%diện tích lãnh thổ ở Anh, đầu thế kỷ mới có 5% diện tích là thành phố, nay

đã tăng lên 11% và năm 2000 đạt 25% diện tích cả nớc

- Lối sống thành thị ngày càng đợc phổ biến rộng rãi cùng với sự pháttriển của quá trình đô thị hóa đã có ảnh hởng đến lối sống của dân c nôngthôn Về một số mặt, lối sống dân c nông thôn đang nhích lại gần lối sốngcủa c dân thành thị Một trong những lý do dẫn đến sự thay đổi ít nhiều vềlối sống là sự chuyên môn hóa lao động Mặc dù nông nghiệp vẫn còn làhoạt động cơ bản của c dân nông thôn, nhng tỷ lệ công việc đồng áng trongcơ cấu công việc của họ nói chung giảm xuống, tỷ lệ công việc phi nôngnghiệp tăng lên rõ rệt Tỷ trọng dân c nông thôn làm việc hàng ngày tại cácthành phố mà không di chuyển nơi định c ngày càng tăng, những ngời dân

"nửa đô thị" này tạo thành một kênh dẫn đa lối sống thành thị vào lối sốngnông thôn Điều nay góp phần đô thị hóa dần khu vực ven thị, nhất là xungquan các đô thị lớn đang phát triển Nhng những mặt trái của đô thị hóa cũngqua kên này mà ảnh hởng tới nông thôn

Trang 3

1.1.3 Lợc sử quá trình đô thị hóa trên thế giới và Việt Nam.

-Các đô thị đầu tiên trên thế giới đã xuất hiện vào năm 3000 - 1000

tr-ớc công nguyên ở Ai Cập, Mêđôpôtami, Xiri, ấn Độ, Tiểu á và ở một vàivùng Địa trung hải thuộc châu Âu và châu Phi Ngời ta thống n hất cho rằng

từ "Quy hoạch đô thị" xuất hiện vào đầu thế kỷ 20, nhng từ thời cổ đại, conngời đã coi thành phố nh là một mảnh đất u việt nói lên cách tổ chức xã hội,những thành tựu của mọi khả năng về nghệ thuật và kỹ thuật Danh từ "vănminh" (Civilisation) "thành phố" (Cité) và "công dân" (Citoyen) đều xuất xừ

từ một từ nguyên (Civis Civitas) Cũng có ý nghĩa rằng càng đi ngợc chiềuthời gian thì càng chỉ thấy xã hội có tổ chức xung quanh các thành phố, rằngcác thành phố này đã là nội dung hợp các giá trị tập thể và đời sống chính trị.Theo Phuste de Coulanges, xa khi thành quốc (Cité) đợc thànhlập xungquanh các tín ngỡng đầu tiên, từ tín ngỡng đã trở thành tôn giáo Thành phố

là nơi quy tụ của các gia đình, thị tộc, bào tộc bộ lạc Đó là nơi của tôn giáocủa thiêng liêng, nó tách biệt với nông thôn Bản thân từ "chính trị" cũngxuất phát từ gốc chữ Hy lạp mà nghĩa là thành phố Tiếng Hy lạp và tiếng Lating đã cùng đi đôi vơi nhau để tạo thành cơ sở cho các ngôn ngữ gốc Lating (nh tiếng Pháp) và ngôn ngữ gốc Anh - Xắc xông: Sự lễ phép dẫn sangxãgiao và phép lịch sự (urbannité) (urbs thành phố), chữ urbannité và cónghĩa là "sự lễ phép " của ngời La mã cổ xa (theo từ điển Lithé) vừa có nghĩa

là chính quyền một thành phố và ngay từ thời đó, khi La mã là địa điểm củacác ngôi nhà sang trọng thoáng đãng, đợc sởi ấm, hợp vệ sinh thì tơng phảnvới nó là các túp lều, nơi mà nô lệ và nông nô đợc giải phóng sống chen chúctrong các insulac (hòn đảo) nhà công cộng (cổ La mã) mà ngày nay ngời ta gọi

là khu dân nghèo, đợc dựng giữa các bãi rác mênh mông gọi là Cloacae (nơi ôuế)

-Trong thế giới Hy lạp cổ đại, các đô thị nh Aten, Rôma, Cacphagien

đã có địa vị quan trọng Tại các thành phố trung cổ và phục hng, các yếu tốcủa phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa đã đợc hình thành Với sự phát triểncủa chủ nghĩa t bản, nguyên nhân đẩy mạnh quá trình đô thị hóa và tăng c-ờng mức độ tập trung dâ c trong thành phố là nhu cầu bức thiết phải tập trunghóa và liên kết các hình thức, các dạng hoạt động sản xuất vật chất và tinhthần của xã hội Trên thực tế, sự phát triển của các thành phố còn diễn ra doviệc mở rộng các khu ngoại vi và các điểm đô thị, bởi vì các khu vực nàyngày càng bị hút vào quỹ đạo thành phố Sự tập trun giai đoạnân c vào cácthành phố lớn và cự lớn là nét đặc trng của quá trình đô thị hóa hiện nay Từ

1860 đến năm 1980 tỷ lệ dân số sống trong các thành phố lớn so với tổng sốdân thế giới tăng từ 1,7% lên 20% Số lợng các thành phố lớn tăng lên khôngngừng Năm 1700, cả hành tinh có 31 thành phố lớn (tính thành phố có dân

số từ 10 vạn trở lên) Con số này tiếp tục gia tăng 65 (năm 1800); 114 (năm1850); 360 (năm 1900); 950 (năm 1950) và hơn 2000 (năm 1980)

-ở các nớc kinh tế phát triển, do quá trình công nghiệp hóa diễn rasớm, nên quá trình đô thị hóa cũng bắt đầu sớm Đặc trng cho quá trình đôthị hóa ở đây là nhịp độ tăng tỷ lệ dân thành thị tơng đối cao và việc đẩymạnh c ác quá trình hình thành chiếm tỷ lệ rất cao so với tổng số dân Hiệnnay con số này là 75,5% Các khu vực dân c đô thị đông đúc nhất tập trung ởChâu úc (71%), Châu Âu (72,8%); Bắc Mỹ (74,3) Các nớc có tỷ lệ dânthành thị cao nhất là (năm 1988): Bỉ (95%); Cộng hòa Liên bang Đức (94%);Anh (91%); Tây Ban Nha (91%); Aixlen (90%); úc (86%); Đan Mạch

Trang 4

(84%); Neuzelan (84%); Thụy Điển (83%) Nhịp độ gia tăng số dân đô thịtrong thời gian gần đây đã bắt đầu chậm lại Nhiều nớc t bản đang đứng trớcnhững hậu quả nặng nề của quá trình đô thị hóa tự phát triển của tình trạngkhông điều khiển đợc sự phát triển của các siêu đô thị Cuộc khủng hoảng vềnhiều mặt ở các thành phố đang diễn ra Bầu không khí bị ô nhiễm, nguồn n-

ớc bị ô nhiễm làm cho điều kiện sống của con ngời trở nên tồi tệ hơn Việc

sử dụng lãnh thổ, quỹ nhà ở, cơ sở hạ tầng đô thị trong các thành phố lớn cóchiều hớng xấu đai Vì vậy ở Hoa kỳ vào những năm 60 (và ở một số nớcTây Âu vào những năm 70) đã xuất hiện xu hớng phân tán dân c trên lãnhthổ Điều đó không chỉ nói lên sự phân bố lại dân c từ các thành phố lớn vàcực lớn ra các vùng ngoại vi đã phổ biến ngay từ những năm 50, mà còn đềcập tới sự phát triển u thế của các thành phố và các khu vực đô thị hóa cao.Vào những năm 70, lần đầu tiên ở Hoa Kỳ, nhịp độ gia tăng dân số của cácsiêu đô thị đã thấp hơn mức gia tăng c dân đô thị trung bình của cả nớc ởPháp, Hà Lan, Bỉ, áo số dân ở các thành phố cực lớn đang dần dần giảm đi

do dòng chuyển c từ trung tâm các thành phố hớng ra vùng phụ cận ở nhiềusiêu đô thị, số lợng dân c ngừng tăng, hoặc có xu hớng giảm

-ở các nớc đang phát triển, cuộc bùng nổ dân số là bạn đồng hành vớibùng nổ đô thị hóa Nét đặc trng của quá trình này là sự thu hút c dân nôngthôn vào các thành phố lớn, trớc hết vào thủ đô Dòng ngời đến các thànhphố ngày càng đông, một mặt do nhu cầu sức lao động của thành phố lớn,mặt khác ngời nông dân ra đi với miền hy vọng tìm đợc việc làm có thu nhậpkhá hơn ở nhiều nớc, nhịp độ đô thị hóa rất cao Sự phát triển không cân đốicủa thủ đô nhiều quốc gia châu á, Phi liên quan tới kiểu đô thị hóa đặc biệt,

c dân nông thôn ùa vào thành phố Số ngời đến càng đông, nhu cầu việc làmcàng tăng Việc quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh hơn quá trìnhcông nghiệp hóa, cộng với số nhiều nhập c ngày càng tăng đã làm tăng độiquân thất nghiệp và nửa thất nghiệp ở các thành phố Nhiều thành phố triệudân đã và đang mọc lên với tốc độ nhanh: Mehico city (17,3 triệu); Rio dơFanero (10,37 triệu), Cacuta (10,95 triệu); Buenốt Airet( 10,83 triệu)Bombay (10,07 triệu); Giacacta (7,94 triệu), Cairo (7,69 triệu): Têhêran (7,63triệu); Niuđêli (7,4 triệu, Manila (7,3 triệu) Quá trình đô thị hóa phát triểnvới đầy mâu thuẫn Một mặt nó thúc đẩy sự tiến bộ của đất nớc, làm chohàng triệu ngời mới quen với cuộc sống năng động, nhng mặt khác làm gaygắt thêm nhiều vấn đề kinh tế - xã hội vốn đã nóng bỏng dới áp lực của sựgia tăng dân số do đô thị hóa

- ở nớc ta đang diễn ra quá trình đô thị hóa Tỷ lệ dân thành thị so vớitổng số dân cả nớc không thay đổi nhiều: 20,6% (1976); 19,2% (năm 1979);19,0% (1985) và 19,8%(1989) Trong các đô thị vừa và nhỏ, nhịp độ tăngdân số hàng năm thờng cao hơn các thành phố lớn Năm 1979 số dân ở các

đô thị vừa và nhỏ (từ 4.000 đến 350.000 ngời) là 5,8 triệu đã tăng lên 7,5triệu năm 1989 Nh vậy tốc độ tăng trung bình năm là 2,7% Cũng thời giantrên số dân của các thành phố lớn (từ 350.000 dân trở lên) tăng từ 4,5 triệulên 5,2 triệu với mức gia tăng trung bình nằm là 1,9% Quá trình đô thị hóa ởnớc ta đang bắt đầu nhng đã nảy sinh nhiều vấn đề mà các nớc đi trớc đã gặpphải, nh ô nhiễm không khí, ô nhiễm nớc, sự xuống cấp và quá tải của cơ sởhạ tầng đô thị ảnh hởng lớn tới sức khỏe ngời dân đô thị

1.2 ảnh hởng của phát triển đô thị hóa đến sức khỏe con ngời.

Trang 5

1.2.1 Khái niệm chất lợng cuộc sống.

- Chất lợng cuộc sống là điều kiện sống đợc cung cấp đầy đủ nhà ở,giáo dục, dịch vụ y tế, lơng thực, vui chơi, giải trí cho nhu cầu của con ngời

Điều này làm cho con ngời dễ dàng đạt đợc sự hạnh phúc, an toàn gia đình,khỏe mạnh về thể chất và tinh thần, nghĩa là đảm bảo đợc sức khỏe cho mọingời Đúng nh định nghĩa về sức khỏe của Tổ chức Y tế thế giới "Sức khỏe làmột trạng thái thoải mái đầy đủ về thể chất, tâm thần và xã hội, chứ khôngchỉ bó hẹp vào nghĩa là không có bệnh hay thơng tật Sức khỏe là quyền cơbản của con ngời" Điều này đã đợc Đại hội đồng Tổ chức Y tế thế giới họptại Alma Ata năm 1978 thông qua với mục tiêu "Sức khỏe cho mọi ngời đếnnăm 2000"

- Chất lợng cuộc sống cao là đặc trng cơ bản của một xã hội văn minh,

có trình độ phát triển cao về nhiều mặt

1.2.2 Các chỉ số của chất lợng cuộc sống

- Chất lợng cuộc sống là một khái nhiệm phức tạp, việc xác định cácchỉ số hay chuẩn mực sống của con ngời cũng rất khác nhau ở mỗi quốc gia.Dựa vào những chỉ tiêu cơ bản chúng ta có thể nhóm các chỉ số vào thành 02loại

- Tinh thần Số lợng và chất lợng của những nhu cầu cơ bản về tinhthần của con ngời nh: giáo dục, sức khỏe và các phơng tiện dịch vụ y tế, việclàm và điều kiện làm việc, an toàn xã hội, giao thông, vui chơi giải trí

- Vật chất: số lợng và chất lợng của những nhu cầu cơ bản về vật chấtcủa con ngời nh: thức ăn, nớc uống, không khí trong lành, nhà ở

- Từ những nhu cầu cơ bản về tinh thần và vật chất của con ngời chúng

ta có thể cụ thể hóa chất lợng cuộc sống qua một số chỉ số cơ bản sau:

+ Lơng thực

+ Dinh dỡng

+ Giáo dục

+ Sức khỏe và phơng tiện dịch vụ y tế

+ Nhà ở, giao thông, an toàn xã hội, vui chơi giải trí và dịch vụ xã hộikhác

+ Phát triển kinh tế

1.2.3 Chất lợng cuộc sống trong phát triển đô thị

- Có 2 triển vọng là khả năng sản xuất của đô thị và tình trạng nghèonàn ở đô thị đều cần đợc xem xét để biết chất lợng cuộc sống của dân cthành phố sẽ ra sao khi phát triển đô thị

- Khả năng sản xuất của đô thị: Điều dễ hiểu là các thành phố lớn coi

nh những đầu máy để phát triển kinh tế và làm ra các sản phẩm vừa ý Ngânhàng thế giới ớc tính rằng: Toàn cầu có khoảng 34% dân số ở các nớc đangphát triển sống trong các thành phố đã sản xuất đợc tới 60% nhu cầu tiêudùng nội địa (GDP) Điển hình nh Bangkok chỉ có 10% dân số cả nớc mà đãsản xuất đợc tới 8% GDP toàn Thái Lan, và ở Bhaka chỉ có 4% dânBangladesh đã sản xuất đợc 60% sản phẩm tơng tự

Trang 6

-Về phơng diện khả năng sản xuất của đô thị đã làm tăng nền kinh tếmột cách nhanh nhất, nơi tập trung các điều kiện cho sản xuất và do đó thànhphố có xu hớng thu hút những ngời có học vấn của quốc gia Những yếu tốnày tạo cơ sở thực tế cho nhu cầu của cấu trúc hạ tầng và các dịch vụ, baogồm cả dịch vụ y tế Tuy nhiên, tình trạng này có thể bị giảm sút do thiếu hụtngân sách, do sai trí chính sách thuế khóa và kinh tế, do lãng phí tài nguyên,quản lý yếu kém và do các tổ chức chính trị xã hội không phù hợp Đã cónhiều thành phố điển hình của các nớc công nghiệp và đang phát triển màkhả năng quản lý kém cỏi, tình trạng kinh tế trì trệ hàng thập kỷ đã làm giảmkinh phí, đầu t về cấu trúc ầnnnnng bị suy giảm Đô thị hóa có khả năng hỗtrợ hoặc phá hoại các vùng nông thôn Nền kinh tế nông thôn có thể đợc hỗtrợ nhờ nhu cầu về sản phẩm cần cung cấp cho đô thị tăng lên và nhờ sự trợgiúp tiền bạc của các thân nhân sống ở thành phố chuyển về quê nhà Nhngnhu cầu của đô thị cũng làm cạn kiệt các tài nguyên và tàn phá các nguồn ấybởi chính các phế thải từ đô thị thải ra.

- Sự nghèo nàn ở đô thị: xu thế cơ bản thứ hai đô thị hóa là tăng tỷ lệnghèo nàn trong các dân thành phố Mặc dù các thống kê về sự nghèo đói ở

đô thị còn cha đầy đủ và tiêu chuẩn để xác định mức nghèo ở mỗi nớc mộtkhác Ngân hàng thế giới cũng ớc tính rằng: có khoảng 1/4 dân số thế giới,nghĩa là khoảng 1.100 triệu ngời sống trong cảnh nghèo túng mà đa số ở cácnớc đang phát triển UNEP (chơng trình môi trờng của Liên hiệp quốc) cũng

ớc tính khoảng 1/3 dân sống ở đô thị thuộc các nớc đang phát triển, họ sốngtrong các căn hộ tồi tàn hoặc vô gia c mà số này có thể lên tới ít nhất 420triệu vào năm 2000

-Đối với những ngời nghèo thì nguy cơ về sức khỏe sẽ tăng bởi lẽ nhucầu cơ bản tối thiểu không co và cảnh nghèo sẽ càng gặp rủi ro hơn, đồngthời nghèo sẽ dẫn tới sự suy thoái về môi trờng Uỷ ban quốc tế về môi trờng

và phát triển đã phát hiện ra rằng dân nghèo, để dành giật lấy sự tồn tại củamình, họ sẽ phải gây tác hại tới nguồn đất, nớc và không khí

-Trong hầu hết các quốc gia công nghiệp thì những dân nghèo chỉ làmột số nhỏ song xu thế tăng lên Họ cũng chịu những hậu quả của sự bóc lộtkhông ngừng tăng lên từ những nguy cơ, bệnh tật, hậu quả từ công nghiệphóa gây ra nh ô nhiễm do bụi, hơi khí độc, các độc chát, ồn ào, bệnh timmạch, tâm thần, nghiện hút, tội phạm, bạo lực ở các nớc phát triển thì dânnghèo và tơng đối nghèo chiếm số đông, do nền kinh tế tồi tệ, cấu trúc hạtầng kém phát triển, an ninh không đảm bảo, hàng hóa khan hiếm, thất họctăng cao, cộng với các nguy ơ hậu quả nh ở các nớc đã phát triển, họ lànhững ngời gạch chịu nặng nề nhất Những điều này của thế giới thứ 3 đã cómột tiền sử, nghĩa là: những điều này đã xuất hiện ở các thành phố châu Âu,Bắc Mỹ trong cuộc cách mạng về công nghiệp trớc đây Song đa số là pháttriển về sau này do tăng dân số, do thu nhập thấp nên thiếu sự quan tâm dothiếu đầu t cho khai thác tì nguyên cho cấu trúc hạ tầng và các dịch vụ.Nhiều ngời đã thiếu nhà ở, thiếu thực phẩm, năng lợng, nớc, vệ sinh, an ninhcông cộng, phơng tiện giao thông và chăm sóc sức khỏe Nhiều chính sáchxã hội, chủ yếu nhằm vào những ngời nghèo (nh xây dựng nhà ở), song cácbiện pháp đó chỉ giúp đợc một ít dân mà thôi Hiếm khi có các chính sáchnhằm trực diện vào lý do nghèo nàn của nnhiều nghèo nh: đồng lơng rẻ mạt,

đất định c không rõ rệt, bảo vệ ngời lao động kém, bảo vệ những ngời bịcách ly khỏi xã hội và sức khỏe kém Những ngời nghèo thờng phải lao động

Trang 7

trong cái gọi là "nền kinh tế phi chính quy" mà nền kinh tế này có đủ tiềmnăng và khả năng cải thiện cuộc sống của họ nhng lại hiếm khi đợc quantâm, đợc xét đến Những ngời lao động này đã tham gia phần lớn công sứcvào "nền kinh tế phi chính quy" này nh việc xây cất nhà ở, tái chế các chấtthải và sản xuất các mặt hàng rẻ cùng với các dịch vụ thiết yếu cho các xínghiệp phát triển và các ngời tiêu dùng ở đô thị.

2 Các nguy cơ và các vấn đề sức khỏe trong môi trờng đô thị.

2.1 Các yếu tố nguy cơ cho sức khỏe trong môi trờng đô thị.

2.1.1 Mối liên quan giữa hoạt động phát triển và môi trờng, sức khỏe

-Thông thờng ngời ta đều nhận thức rằng mọi hoạt động để phát triển

đều gắn liền với công nghiệp hóa đô thị Công nghiệp hóa vẫn thờng cónghĩa là biến đổi 1 xã hội dựa vào nền nông nghiệp lạc hậu thành một xã hộicông nghiệp hiện đại và sự biến đổi ấy đợc ngời ta tin là đem lại phúc lợivật chất và do đó có một đời sống tốt đẹp hơn cho dân c Công nghiệp hóaluôn đi đôi vơi đô thị hóa do sự di trú của c dân nông thôn ra thành thị tìmcông ăn việc làm Môi trờng vùng đô thị trong nhiều nớc, trong đó châu áxuống cấp nghiêm trọng trong vòng ba thập niên vừa qua, mặc dù ngời ta đã

bỏ ra nhiều tiền của để làm giảm bớt tình trạng đó Những vấn đề phát sinh

từ tốc độ tăng dân số cùng nếp sinh hoạt lãng phí gia tăng của dân đô thị đãdẫn đến sự quá tải của kiến trúc hạ tầng cơ sở đô thị nh việc cung câp cấp n-

ớc, hệ thống cống rãnh, đờng xá giao thông, nhà ở và nhiều dịch vụ cần thiếtkhác Những hoạt động để phát triển dù là công nghiệp hóa hay đô thị hóa

đều vừa là hậu quả, vừa là nhu cầu của đời sống con ngời Ngời ta khai thácquặng, sản xuất lúa gạo, máy móc và các hàng hóa để sử dụng và thải bỏnhững thứ không dùng đến hoặc không a thích trở lại môi trờng Những hoạt

động sản xuất và tiêu thụ đang tồn tại và tiêu thụ đang tồn tại và sẽ tiếp tụctồn tại nhng chỉ gần đây thôi ngời ta mới công nhận rằng những hoạt độngtrên có thể hủy hoại môi trờng mà môi trờng lại chỉ có thể thích ứng có giớihạn với các chất phế thải do các hoạt động của con ngời gây ra Do vậy,những kết quả tích cực của công nghiệp hóa, đô thị hóa nhiều khi bị phủnhận bởi tình trạng ô nhiễm môi trờng do chính các hoạt động đó gây ra

-Hoạt động công nghiệp sản sinh ra tài nguyên kinh tế, tạo khả năng

có việc làm và sinh ra phế thải ô nhiễm Tài nguyên kinh tế lại đợc phân phối(thờng không công bằng) để gia tăng phúc lợi kinh tế cho c dân và đầu t đểphát triển sản xuất, trong đó gồm cả những hoạt động làm giảm ô nhiễmcùng các hệ thống bảo vệ sức khỏe Ô nhiễm gây ra bởi các hoạt động pháttriển trong khi đợc nhiều loại kỹ thuật hạn chế, làm giảm ô nhiễm vẫn sẽ gâytác hại đến chất lợng môi trờng Và ai cũng biết chất lợng môi trờng là mộtthông số quan trọng ảnh hởng đến sức khỏe, tiện nghi và sự phát triển Nhvậy các hoạt động phát triển có trong cuộc sống của dân c Chất lợng môi tr-ờng thấp và những ngời sức khỏe yếu sẽ khó chịu đựng nổi những hoạt độngcủa phát triển

2.1.2 Các yếu tố nguy cơ cho sức khỏe trong môi trờng đô thị

-Những hoạt động để phát triển trong môi trờng đô thị có thể ảnh hởngtrực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe con ngời Môi trờng sống bị ô nhiễmbởi các chất độc hại, bởi các vi sinh vật do hoạt động sản xuất, giao thông,sinh hoạt của đô thị, có thể tác hại trực tiếp c dân đô thị qua thức ăn, nớc

Trang 8

uống bị nhiễm độc, nhiễm bẩn hoặc bị hấp thu qua đờng da, đờng hô hấp dotiếp xúc Những hoạt động phát triển cũng có thể tạo môi trờng thuận lợi chovectơ gây bệnh hoặc gia tăng khả năng mắc bệnh của con ngời Cùng vớinhững ảnh hởng tới thực thể, môi trờng đô thị còn làm tăng các Stress tâmsinh lý dẫn tới ảnh hởng đến sức khỏe tâm thần Cùng với tác hại do ô nhiễm,

về hóa học, vi sinh học và sinh tâm lý, các hoạt động phát triển còn gây nênnhững sự cố khác cho sức khỏe nh: tai nạn giao thông, sản xuất, hỏa hoạn.Tất cả những tác động đến sức khỏe này gặp cả ở môi trờng lao động và môitrờng sinh hoạt của ngời dân đô thị

-Việc di dân thiếu kiểm soát từ nông thôn ra thành thị khiến vấn đềnhà ở trở nên gay gắt trong các đô thị lớn Dân di trú thờng tập hợp thành cáckhu nhà ổ chuột, chiếm hữu đất côn và sống trong các điều kiện thiếu vệ sinhdới mức tiêu chuẩn Nhà ở nghèo nàn có liên quan tới các bệnh nhiễm trùng

nh lao, nhiễm tụ cầu khuẩn, viêm khớp và bệnh tim mạch Các bệnh lâytruyền qua đờng nớc thơng hàn, tả, lỵ, ỉa chảy, viêm gan cũng thờng do ăn ởchật chội, thiếu vệ sinh, nguồn phân ngời không đợc xử lý gây ô nhiễmnguồn nớc, thức ăn: các bệnh do ký sinh trùng: giun sán.Các bệnh này thờng

là nguyên nhân chính của tử vong và bệnh tật của hơn 2/3 dân số thế giới.Nhà ở quá chật chội, ồn ào, không khí ô nhiễm thiếu tự do làm tăng mối bátbình, u uất và góp phần nổ ra va chạm cá nhân, tăng Stress tâm sinh lý Rác,chất thải, phân không đợc xử lý hợp vệ sinh là tăng côn trùng, véc tơ truyềnbệnh, đặc biệt ở các bãi chôn lấp lộ thiên mà phân ngời, phân xúc vật trộnvới rác Bãi rác không đợc quản lý còn gây ô nhiễm nguồn nớc bề mặt bởicác kim loại nặng, các hóa chất, đặc biệt là rác thải từ các bệnh viện

-Những tác hại đến sức khỏe trong đô thị còn do sử dụng xe cơ giớigây tai nạn, làm thơng tích và tử vong cho dân c đô thị Hàng triệu ngời bị th-

ơng tích và hơn 300.000 tử vong hàng năm (WHO expert group 1985) trongcác thành hố lớn xe cơ giới thải khói bụi, thờng chiếm tỷ lệ lớn trong cácchất gây ô nhiễm không khí (nh carbon monoxide, hydrocarbons, nitrogenoxides, các chất lơ lửng) Các chất này có thể đat tới độ đậm đăc làm giatăng các bệnh hô hấp nh viêm phế quản, khí phế thũng, ung th phổi Tiếng ồngiao thông và ô nhiễm không khí còn gây mất ngủ, làm tăng Stress cho dân

tr-+ Do xã hội không ổn định, không có trị an, nghiện ngập, ma túy, tệnạn, lao động trớc tuổi, thất học

Các yếu tố kinh tế.

-Từ nhiều thập kỷ qua, nhiều nớc đang phát triển không thể phát triểnnền kinh tế vì nợ nớc ngoài nhiều, thu chi mất cân đối kết quả hàng năm chothấy thu nhập của ngời dân giảm sút, giá cả tăng cao Điều này làm giảm súttài nguyên sẵn có, giảm sút các đầu t để duy trì các công trình đô thị Điều

Trang 9

đó dẫn đến ô nhiễm, suy thoái môi trờng, giảm các dịch vụ công cộng tác hạixấu tới sức khỏe và chất lợng cuộc sống, nhất là dân nghèo đô thị.

-Điều kiện kinh tế giảm sút gây hậu quả cho các vấn đề xã hội và sứckhỏe

- Chính sách phân phối tồi tệ: giá cả các dịch vụ đô thị không phù hợp

mà kết quả là: nhiều dân nghèo không đợc quan tâm Các dịch vụ đợc trợ cấplại dành cho công nghiệp và những ngời giàu có Giá cả giả tạo của đất, nớc,năng lợng bị cắt xén một cách cố ý, quản lý các nguồn tài nguyên và kiểmtra tình hình ô nhiễm tồi

- Khai thác một cách bừa bãi các tài nguyên và công nghiệp hóakhông có quy hoạch đã tạo ra những bất lợi bao gồm cả ô nhiễm môi trờng,giá cả tăng cao, thu nhập thực tế giảm sút, việc làm khó khăn, chi tiêu chophúc lợi công cộng giảm sút

- Tỷ lệ phát triển kinh tế xã hội vợt quá khả năng do tăng dân số tựnhiên và do di dân ra thành phố trong một số trờng hợp do các điều kiệnsống ở nông thôn tồi tệ hơn

- Tình hình kinh tế và quyền công dân không đợc quan tâm đầy đủ đãtạo ra một lớp "thứ dân" phải giành giật lấy cuộc sống qua việc làm ăn phipháp, qua nền kinh tế không chính thức Họ thiếu nơi ở, các dịch vụ, các tiện

n ghi, không đợc học hành, không tìm đợc công việc một cách hợp pháp

-Có nhiều yếu tố ảnh hởng tốt hoặc xấu đến sức khỏe trong môi trờng

đô thị nh: việc cung cấp, tình hình vệ sinh của cộng đồng, giải quyết chấtthải, các vectơ truyền bệnh, ô nhiễm công nghiệp và sinh hoạt, các vấn đềnghề nghiệp và giao thông, sử dụng các hóa chất và an toàn thực phẩm, bứcxạ, tiếng ồn và các giải pháp trồng cây xanh cho đô thị

-Trong một số phơng sách thì bản thân việc đô thị hóa đã làm biến

đổi chủ yếu sự cân bằng về mặt sức khỏe và sức chịu đựng của cơ thể conngời nh:

- Đô thị hóa làm tăng nguy cơ xảy ra các bệnh nh: cấp nớc bị hỏnghoặc thiếu vệ sinh, tác hại tới nhiều ngời, không giám sát đợc các vectơtruyền bệnh, không khống chế đợc các bệnh truyền nhiễm trong các khu nhàchật chội

- Đô thị hóa làm tăng các chất thải ở mức cao, gây tác hại trực tiếphoặc gián tiếp đến sức khỏe

- Cuộc sống đô thị làm tăng sự lệ thuộc của ngời này vào ngời khácnh: các thực phẩm ở đô thị là do ngời khác cung cấp nhng không đợc kiểmtra giám sát khi sản xuất, chế biến, vận chuyển, phân phối

- Dân c tập trung càng cao thì các thảm họa do con ngời và thiên nhiêngây ra tác hại càng lớn

- Giá nhà tăng và nhà ở chật chội làm tăng nguy cơ các bệnh truyềnnhiễm và cả các bệnh không lây, bệnh mạn tính và các tai nạn hoặc gây racác bệnh tâm thần Nơi định c cũng có thể tác hại tới sức khỏe khi nơi đó bị

ô nhiễm do giao thông, công nghiệp, do hơi khí độc, bụi, chất độc làm ônhiễm đất, nớc, không khí, gây ồn ào

Trang 10

- Đô thị hóa làm tăng việc xây dựng tập trung nhiều cao ốc, xí nghiệp,giao thông sẽ làm thay đổi trong cân bằng bức xạ nhiệt làm tăng những cănthẳng do nhiệt và gây ô nhiễm do nhiệt trong khi đó sự thông gió tự nhiêntrong đô thị giảm đi, cây xanh trong đô thị giảm đi.

- Thành phố tác động đến khu vực nông thôn do tăng các nhu cầu vềthực phẩm đã kích thích việc sử dụng nhiều hơn các hóa chất trong nôngnghiệp, điều này sẽ làm tăng tình trạng ô nhiễm "xuôi dòng", bòn rút cácnguồn tài nguyên từ nông thôn ra thành phố

Các yếu tố xã hội và văn hóa.

-Về mặt lý thuyết thì sự tập trung nhân lực, vật lực trong các đô thị sẽ

có điều kiện để cải tạo môi trờng đô thị, nâng cao sức khỏe nh những thay

đổi làm hài lòng, các dịch vụ, cấu trúc hạ tầng thỏa mãn hoặc ngợc lại gâytác hại đến sức khỏe khi gây ra suy thoái môi trờng, tội phạm và gia tăng cácyếu tố gây bệnh Điều đó phụ thuộc vào các hợp đồng xã hội, vào các chínhsách xã hội tốt hay xấu

-Sức khỏe yếu kém thờng gặp trong cái gọi là những "thứ dân" hay dânnghèo thành thị mà số này đang có chiều hớng tăng ở nớc đang phát triển lẫncác nớc đã phát triển Họ phải làm ngoài để kiếm sống, tự xoay sở, vật lộnvới cuộc sống, ít đợc các tổ chức xã hội quan tâm Chế độ dinh dỡng, vệsinh, nhà ở của họ là tùy thuộc và sự giành giật của họ và họ có thể trở thànhnạn nhân để đạt tới các nhu cầu tối thiểu đó

-Thêm vào đó là những nghiện ngập, tệ nạ nh hút thuốc lá, uống rợu,các chất gây nghiện, mại dâm làm tổn hại đến sức khỏe của họ Vì mấtviệc làm, thiếu việc làm và những căng thẳng do cuộc sống bất an đã tác hạitới sức đề kháng với bệnh tật cả họ Trong khi các dịch vụ y tế và xã hội, kểcả các dịch vụ khẩn cấp cũng không thể đến đầy đủ hết đợc với họ Sức khỏethờng không có ý nghĩa gì đối với những con ngời không đợc học hành đểnâng cao thu nhập, để đủ ăn, để cải thiện các điều kiện sống, để tự bảo vệchống các tai họa và có một cuộc sống lành mạnh, đặc biệt là trong quá trình

đô thị hóa, công nghiệp hóa đã làm thay đổi nhanh chóng các mẫu hình vănhóa xã hội, nhất là ở các thành phố thuộc các nớc đang phát triển Nghiệnngập, tệ nạn, không trị an, thất học, lao động trớc tuổi, các dịch vụ xã hội, y

tế, cấu trúc chính trị là các yếu tố xã hội mà trong quá trình đô thị hóa nớcnào cũng gặp phải

2.2 Các vấn đề sức khỏe trong môi trờng đô thị.

-Trong khi các thành phố đô thị hóa nhanh chóng thì lại thiếu cácthông tin về các dữ kiện cần cho cuộc sống: về môi trờng, về bệnh tạt, về y

tế, về số dân và tính chất cộng đồng, những hiểu biết để tiên lợng một cách

đáng tin cậy có những ảnh hởng của đô thị hóa tới sức khỏe Các số liệuhiện có thờng cho thấy hình ảnh sức khỏe ở thành thị tốt hơNhà nớc ở nôngthôn Nhng tình trạng ốm yếu bệnh tật của dân nghèo thành thị và những ng-

ời đợc coi là "bất hợp pháp" thì lại không đợc nêu ra nên không thể đánh giá

đúng tình trạng sức khỏe của các nhóm kinh tế xã hội kém tiến bộ cũng nhxóm giềng của họ ở đô thị

-Theo Bradley 1990 thì những tài liệu và kiến thức gần đây về sứckhỏe ở khu vực đô thị trong các nớc đang phát triển đã đợc tóm tắt quanhững điểm mấu chốt sau:

Trang 11

* Có những sự khác nhau về sức khỏe trong nhóm dân c đô thị.

-Những nghiên cứu về những sự khác biệt về sức khỏe trong đô thị đãthấy rõ: tử vong cao, nhng các nghiên cứu thờng không xem xét các yếu tốtrung gian nh vấn đề dinh dỡng, giáo dục, hiểu biết mà bản thân nó có thểlàm tăng hoặc giảm tỷ lệ tử vong đó

- Một số lợng lớn các nghiên cứu đợc tổ chức ở U ganđa, Ethiopia,Brazil, Panama đã cho tháy có một tỷ lệ ỉa chảy rất cao và nhiễm giun sánkhác nhau trong môi trờng ở các gia đình thiếu nhà ở, thiếu nớc cùng cáctiện nghi vệ sinh khác

- Đã có ngày càng nhiều nghiên cứu về sự khác biệt của bệnh tâm thầntrong các thành phố Nếu mức thu nhập càng thấp, nơi ở càng tồi tệ thì bệnhtâm thần càng cao

- Một số công trình nghiên cứu đã nêu một bức tranh khá rõ về sựkhác biệt trong nội bộ các đô thị về tình trạng dinh dỡng của các nhóm ngờinghèo theo đúng nghĩa là thiếu dinh dỡng

-Bệnh phong và bệnh giun móc thờng gặp nhiều ở các vùng có thunhập thấp, sng hãy còn ít số liệu nghiên cứu để có thể khẳng định tỷ lệ caocủa các bệnh cấp tính đờng hô hấp các bệnh do muỗi truyền (sốt rét, sốt xuấthuyết) hoặc các bệnh ngoài da (ghẻ, mắt hột, viêm kết mạc) ở các vùng cóthu nhập thấp đó

* Các nghiên cứu về "nguyên nhân" dẫn tới tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tửvong ở môi trờng đô thị

- Một số công trình nghiên cứu về chất lợng và tơng quan của nó với tỷ

lệ tử vong của trẻ em Những yếu tố về hành vi ứng xử, giáo dục cho ngời mẹcùng phối hợp với tình trạng cụ thể của môi trờng (trong đó nhà ở và nớc làcác chỉ điểm quan trọng) đã gây tỷ lệ chết gia tăng ở trẻ em

- Các công trình phân tích về tỷ lệ mắc bệnh cho thấy nhiều hơn hẳn

so với các lý do gây tử vong ở khu vực đô thị

- Những phân tích và tỷ lệ mắc bệnh ở trẻ em và mối tơng quan của nóchất lợng nớc và tình trạng vệ sinh cho thấy có 1 quan hệ rất ro rệt giữanhững biến đối của môi trờng với tình trạng bệnh tật

- Nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra sự tơng hỗ của các nguy cơmôi trờng và xã hội đối với bệnh tật

- Một số công trình cho rằng bệnh phát sinh trong môi trờng đô thị cóquan hệ tới vấn đề kinh tế xã hội, hơn là tính chất lý học của môi trờng đó

- Một số công trình cho rằng sự nghèo đói ở đô thị cho phép ta cómột tiên lợng rõ rệt về tỷ lệ tử vong cũng nh tỷ lệ mắc bệnh ở đô thị

- Mặc dù cha biết một cách đầy đủ về sự khác biệt giữa các nhóm cdân trong đô thị nhng những nghiên cứu về dịch tễ học đã chỉ ra rằng có sựchênh lệch rõ rệt về số trẻ sống và tuổi thọ nói chung của các nhóm c dânkhác nhau Số trẻ sống và tuổi thọ thấp hơn gặp ở những ngời sống ở đôthị phải tiếp xúc nhiều với độc hại, bị suy dinh dỡng, thiếu nơi ở, vệ sinhkém, ô nhiễm, thiếu phơng tiện giao thông và chịu những căng thẳng vềmặt tâm lý xã hội

Trang 12

-ở Việt Nam, từ cuối những năm 70 và trong những năm 80, 90, cáctác giả Đào Ngọc Phong, Chu Văn Thắng, Phạm Ngọc Đăng, Lê Văn Nãi

đã tiến hành nghiên cứu môi trờng và sức khỏe bệnh tật của các khu côngnghiệp, đô thị hóa ở Việt Nam Các tác giả thấy rằng nồng độ các chất ônhiễm thờng cao hơn từ 2-3 lần tiêu chuẩn cho phép và làm tăng tỷ lệ cácbệnh của ngời lao động trong các khu công nghiệp và dân c vùng ô nhiễmxung quanh Các bệnh có tỷ lệ gia tăng là các bệnh liên quan đến ô nhiễm:bệnh tổn thơng đờng hô hấp (viêm phế quản mãn) bệnh dị ứng và các dấuhiệu tổn thơng của hội chứng STS (Sick Bulding Syndrome), trong đó ngờigià và trẻ em bị tác động nặng nề nhất Các nghiên cứu này đều ầwm trongcác đề tài cấp Nhà nớc những năm 80, 90 (5202, KINH Tế 0203 ) Gần đâycác tác giả Tôn Thất Bách, Đào Ngọc Phong trong đề tài độc lập cấp Nhànớc (KYĐL - 94 - 03) thấy rằng ở các vùng đô thị công nghiệp (Hà nội) có

sự gia tăng các bệnh của cộng đồng văn minh hay công nghiệp: cao huyết

áp, viêm phế quản những, hội chứng dạ dày tá tràng Còn ở các vùng nôngthôn vẫn là các bệnh của vùng đói nghêò hay nông nghiệp lạc hậu tăng lên:bệnh mắt hột, bệnh đờng ruột, bệnh thiếu máu và đối tợng chịu tác độngnặng nề nhất là phụ nữ

2.2.1 Các bệnh truyền nhiễm

- Các bệnh truyền nhiễm thờng tăng lên từ các nơi tiêm chủng không

đầy đủ, môi trờng ô nhiễm (đặc biệt do phân ngời, gia súc, rác thải), thiếudinh dỡng đã tạo điều kiện cho các bệnh nhiễm trùng tăng lên Nguy cơ dễthấy do dân c quá đông ở thành thị, do các yếu tố gây bệnh dễ phát sinhtrong nhóm dân c giảm khả năng đề kháng và do sự phát triển của các véctơtruyền bệnh, do thay đổi nếp sống của ngời dân và có do sự phá hoại cânbằng sinh thái của môi trờng do đô thị hóa

- Những điều kiện xấu của môi trờng tạo thuận lợi cho sự lan truyềncủa bệnh truyền nhiễm Còn bao gồm cả tình trạnh thiếu nớc và sử dụng nớckhông sạch và do các chất thải từ ngời và những chất thải rắn không đợc xử

lý đầy đủ, nớc bề mặt bị ứ đọng, ô nhiễm, vệ sinh cá nhân và gia đình yếukém, cũng nh thiếu nhà ở hoặc ăn ở quá chật chội Nhiều trong số các hiện t-ợng này là do thiếu các phơng tiện và dịch vụ và còn có nguyên nhân từ cáchành vi ứng xử của con ngời gây ra nh những ngời di c đến đô thị cứ tiếpdiễn các thói quen cổ truyền nh lấy nớc bề mặt để dùng, xây nhà không đảmbảo vệ sinh, không thích hợp với tình trạng đông dân của thành phố

2.2.2 Các bệnh không truyền nhiễm và các chấn thơng

-Phần đồng các bệnh mạn tính và các chân thơng đang là gánh nặngcho sức khỏe đô thị Đặc biệt các bệnh do ngộ độc, bỏng và chấn thơng Cácbệnh này thờng phối hợp với các yếu tố của môi trờng đô thị, với lối sống và

do không đợc phát hiện sớm và điều trị kịp thời cũng nh thiếu giáo dục vềsức khỏe cho cộng đồng dân c đô thị Các bệnh mạn tính và chấn thơng trong

đô thị thờng do các nguyên nhân chính sau:

- Do các tác hại về mặt cấu trúc trong nhà ở, giao thông nghề nghiệp

do các thiết kế về xây dựng không an toàn, do thiếu các trang thiết bị vàtrang trí nội thất cần thiết Những nguy cơ này thờng phối hợp với ô nhiễm

Trang 13

không khí trong nhà , thiếu các phơng tiện bảo hộ an toàn, phòng cháy nổ(đặc biệt với các nhà cao tầng) Tình trạng đổ nhà, tai nạn giao thông, đờngxá xuống cấp, sử dụng các vật liệu xây dựng không an toàn nh sớm cónhiễm chì và các chất độc bay hơi

- Do chọn nơi định c bị ảnh hởng bởi các chất thải công nghiệp và sinh

hoạt gây ô nhiễm cho không khí nớc, đất Về mặt này thì các vùng đất venthành phố sẽ rất tồi tệ, nó thờng là nơi chứa rác thải của các nhà máy xínghiệp và khu dân c và nó thờng là nơi c trú của tầng lớp dân nghèo đô thị

-Những tiếp xúc lớn hơn do các chất độc và các chất ăn da cũng tănglên do sử dụng các hóa chất tăng lên trong công nghiệp và trong gia đình ở

đo thị, kết quả là ngộ độc, cháy bỏng và tai nạn tăng lên Những tác hại mãntính do tình trạng ô nhiễm hóa chất trong thực phẩm, nớc và không khí vẫncha đợc đánh giá dầy đủ Các tai nạn trong sản xuất lu kho vận chuyểntăng lên cũng tạo ra các tác hại nhất thời

- Do ô nhiễm không khí: có nhiều nguồn độc hại của đô thị gây ô

nhiễm không khí và có nhiều khó khăn về mặt kỹ thuật, về kinh tế để giámsát các yếu tố ô nhiễm do đó tác hại của các chất ô nhiễm trên sức khỏe th-ờng tăng lên gấp bội Các chất ô nhiễm gây tác hại trên sức khỏe và làm suythoái môi trờng đo thị là do các cơ sở công nghiệp thải hơi khí độc và bụivào không khí, là do các phơng tiện giao thông và còn do nấu ăn, sởi ấmtrong các hộ gia đình khi đốt than, củi để lấy nhiệt Ô nhiễm không khí đôthị là nguy cơ cho sức khỏe đối với hàng trăm triệu ngời ở các nớc đang pháttriển

2.2.3 Các vấn đề về sức khỏe tâm thần

-Cuộc sống đô thị một mặt giúp tạo lập ra các tổ chức đoàn thể, pháttriển văn hóa, các điều kiện giải trí, thởng thức mỹ thuật, nghệ thuật, song

nó cũng làm tăng sự cô đơn của cá nhân và gia đình do các cá nhân và gia

đình bị cuốn hút vào những sở thích riêng Những căng thẳng về mặt xã hộitrở nên nghiêm trọng trong cuộc sống mới ở đô thị, đặc biệt do không đảmbảo thích đáng cho cuộc sống bình thờng nh khó khăn về kinh tế, việc làm,không có một nơi ở hợp pháp án toàn Những căng thẳng ở đô thị thờng gâytình trạng trảm cảm, lo âu, tự tử, nghiện hút và những di chứng khác do bệnhtậm thần gây ra Ngời ta đã biết rằng nhóm ngời cao tuổi trong các thành phốmắc các bệnh tâm thàn cao hơn vùng nông thôn và trẻ em lứa tuổi vị thànhniên thành phố dễ mắc và gia tăng các hành vi tội lỗi, phạm pháp, vô phápluật, trong đó yếu tố tâm thần chiếm một vai trò rất chủ yếu Những xúc cảmbất ổn, đặc biệt ở trẻ em vô gia c hoặc phải lao động tử nhỏ để kiếm sốnghoặc bị bóc lột, Các số liệu tuy cha đầy đủ về tác hại của nạn nghiện hút vàcác vi phạm pháp luật ở tuổi vị thành niên nhng đã chỉ ra rằng nó coa nh tỷ lệtai nạn và tự tử nó làm tăng thêm căng thẳng (stress) ở đô thị

-Các nghiên cứu đã chỉ ra có mối liên quan rõ rệt giữa ngời di dân

"bất hợp pháp", dân nghèo đô thị và các bệnh tật về thể chất và tâm thần của

họ nh những căng thẳng về tình trạng giàu nghèo không đảm bảo an ninh.Không có nghề nghiệp ổn định, tiều dinh dỡng, những thay đổi về lối sốngtách biệt hoặc họ không thể chấp nhận nổi những cái mới

-Nhữnng vấn dề về căng thẳng tâm lý còn do tình trạng ngời quá

đông, ồn ào luôn thuyên chuyển nơi ở, không kiếm đợc việc làm, không có

Ngày đăng: 16/04/2015, 08:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w