Tìm hiểu về đặc tính năng lượng của các thiết bị chính trong Nhà máy - Đặc tính năng lượng của tuabin những thông số cơ bản, nguyên lý hoạt động, hệ thống bảo vệ tự ngừng,..đườ
Trang 1NHIỆM VỤ THỰC TẬP NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI.
Họ Tên Sinh Viên: Bùi Thành Long.
- Công nghệ sản xuất, chủng loại tuabin, máy phát, lò hơi
- Sơ đồ nguyên lý Nhà máy Nhiệt điện (sơ đồ khối, nguyên lý hoạt động)
- Các loại công suất, điện năng sản xuất, hệ số tự dùng, các chỉ tiêu về sử dụng thiết bị, chi tiết vận hành và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
2 Tìm hiểu về đặc tính năng lượng của các thiết bị chính trong Nhà máy
- Đặc tính năng lượng của tuabin (những thông số cơ bản, nguyên lý hoạt động, hệ thống bảo vệ tự ngừng, đường đặc tính tiêu hao năng lượng)
- Đặc tính năng lượng của lò hơi (sơ đồ lò máy, những thông số cơ bản, đặc điểm cấu tạo bản thể lò, đường đặc tính tiêu hao năng lượng)
- Nhiệm vụ của Nhà máy Nhiệt điện trong hệ thống
3 Các loại chi phí trong Nhà máy (chỉ số kinh tế)
- Chi phí nhiên liệu
- Chi phí khởi động
- Chi phí chạy không tải
- Chi phí vận hành bảo dưỡng (O & M)
- Chi phí khác
4 Vận hành kinh tế Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại
- Nhiệm vụ của Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại trong hệ thống
- Vị trí của các tổ máy trên đồ thị phụ tải hệ thống điện
- Phân phối tối ưu phụ tải giữa các tổ máy trong nhà máy (khi các tổ máy làm việc song song, tổ máy làm việc không đồng thời)
5 Vận hành kinh tế Nhà máy Nhiệt điện trong điều kiện thị trường điện
- Tìm hiểu vai trò của Nhà máy khi vận hành thị trường điện
- Mục tiêu của Nhà máy trong thị trường điện cạnh tranh
- Sự sẵn sàng của Nhà máy để tham gia gia vào thị trường điện
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần nhiệt điện Phả Lại 4
1 Tổng quan quá trình hình thành và phát triển nhà máy 4
1.1 Vài nét về nhà máy điện Phả Lại 4
1.2 Thời gian các tổ máy hòa lưới điện quốc gia: 7
1.3 Chức năng và nhiệm vụ của nhà máy 7
1.4 Cơ cấu tổ chức của nhà máy 8
2 Công nghệ sản xuất và đặc tính vận hành của nhà máy 9
2.1 Qui trình sản xuất điện của công ty 9
2.2 Nguyên lý hoạt động của nhà máy nhiệt điện Phả Lại 11
2.2.1 Các loại công suất trong nhà máy nhiệt điện Phả Lại 14
2.2.2 Vị trí của nhà máy trên biểu đồ phụ tải 14
2.2.3 Các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật của nhà máy 15
CHƯƠNG 2: ĐẶC TÍNH NĂNG LƯỢNG CÁC THIẾT BỊ CHÍNH TRONG NHÀ MÁY 17
1 Đặc tính năng lượng của tuabin: 17
1.1 Tuabin dây chuyền 1 17
1.2 Tuabin dây chuyền 2 19
1.3 Đường đặc tính năng lượng của tuabin 20
2 Đặc tính năng lượng lò hơi 21
2.1 Lò hơi dây chuyền 1 21
2.2 Lò hơi dây chuyền 2 23
CHƯƠNG III: BÀI TOÁN VẬN HÀNH KINH TẾ CỦA NHÀ MÁY PHẢ LẠI 27
1 Phân phối phụ tải tối ưu giữa 2 lò: 27
2 Thiết lập bài toán vận hành kinh tế nhà máy nhiệt điện Phả Lại: 27
2.1 Hàm mục tiêu 28
2.2 Điều kiện ràng buộc 28
3 Phân phối phụ tải tối ưu của nhà máy cho giai đoạn hiện nay: 29
CHƯƠNG 4: CÁC LOẠI CHI PHÍ TRONG NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI 30
1 Chi phí nhiên liệu: 30
2 Chi phí khởi động 31
3 Chi phí vận hành và bảo dưỡng (O&M) 31
Trang 34 Chi phí khác 32
CHƯƠNG 5: VẬN HÀNH KINH TẾ NHÀ MÁY TRONG ĐIỀU KIỆN THỊ TRƯỜNG ĐIỆN 39
Tổng quan thị trường điện Việt Nam 39
.1 Vài nét về thị trường điện hiện nay 39
.2 Mục Đích, Vai Trò Và Nguyên Tắc Hoạt Động 41
.3 Thanh toán thị trường 44
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN 49
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Được phân công thực tập nhận thức tại nhà máy nhiệt điện Phả Lại, trongthời gian học hỏi tại đây em đã tìm hiểu và nắm được những điều cơ bản về hoạtđộng của nhà máy, từ quá trình sản xuất điện cho tới phân phối điện như công nghệsản xuất điện, đặc tính năng lượng của các thiết bị chính trong nhà máy, các loại chiphí, …
Trong thời gian thực tập tại nhà máy, được sự quan tâm của các cán bộ vànhân viên trong nhà máy và thầy giáo hướng dẫn Đến nay em đã hoàn thành nhiệmvụ thực tập nhận thức theo đúng yêu cầu nhà trường và khoa đề ra
Trong bản báo cáo này em chỉ tóm tắt, sơ lược những kiến thức, hiểu biết củamình trong thời gian học tập tại nhà máy Do thời gian có hạn nên không thể tránhkhỏi những sai sót trong bài báo cáo này, rất mong được sự chỉ bảo của các cán bộnhân viên trong nhà máy và các thầy cô giáo để bài báo cáo này của em được hoànthiện
Em xin trân thành cảm ơn!
Hà Nội, Tháng 11 Năm 2014
Sinh Viên:
Bùi Thành Long
Trang 5CHƯƠNG 1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần nhiệt điện Phả Lại
1 Tổng quan quá trình hình thành và phát triển nhà máy
1.1 Vài nét về nhà máy điện Phả Lại.
Công ty Cổ phần nhiệt điện Phả Lại tiền thân là Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại thuộc Tổng công ty Điện lực Việt Nam,nằm trên địa phận Huyện - Chí Linh ,tỉnh - Hải Dương, cách Hà Nội gần 60 Km về phía bắc, nằm sát đường 18 và tả ngạn sôngThái Bình
Chuyên kinh doanh trong lĩnh vực điện năng Sản lượng điện trung bình của công ty đạt xấp xỉ 6 tỷ KWh/năm, chiếm khoảng 10% tổng sản lượng điện trung bình của cả nước và 40% sản lượng điện toàn miền Bắc
Hiện tại, Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại là nhà máy nhiệt điện chạy than có công suất lớn nhất cả nước Sản phẩm chủ yếu của Công ty là sản xuất điện năng, với hai nhà máy sản xuất điện, gồm 6 tổ máy có công suất 1.040 MW
Điểm thuận lợi đáng kể trong hoạt động sản xuất của Nhiệt điện Phả Lại là về vị trí địa lý Nằm gần mỏ than Vàng Danh và Mạo Khê nên Công ty có điều kiện nhập nguyên liệu chi phí vận chuyển thấp
Ngoài ra, Nhà máy Phả Lại 1 trong những năm gần đây thường xuyên được EVN
Trang 6thác gần 30 năm, nhưng các tổ máy vẫn phát điện ổn định và kinh tế ở mức 90-95%công suất thiết kế, trong khi máy móc thiết bị đã khấu hao gần hết, nên chi phí sản xuất giảm Nhà máy Phả Lại 2 mới được đầu tư mới với công nghệ hiện đại, năng suất cao, hứa hẹn khả năng hoạt động ổn định và hiệu quả trong dài hạn
Công ty dự tính lợi nhuận sau thuế hàng năm sẽ đạt từ 300 đến 500 tỷ đồng, với mức cổ tức dự kiến trả cho cổ đông ổn định là 12%/năm Năm 2006, lợi nhuận sau thuế đã đạt trên 981 tỷ đồng, cổ tức trả cho cổ đông đạt 22%/năm và 5% cổ phiếu thưởng
Cùng với thuỷ điện Hoà Bình, Thác Bà, Nhiệt Điện Uông Bí và Nhiệt Điện Ninh
Bình, Công ty Nhiệt Điện Phả Lại cung cấp cho hệ thống điện Miền Bắc qua 6 đường dây 220 kV và 8 đường dây 110 kV, qua các trạm trung gian như Ba La, Phố
Nối, Tràng Bạch, Đồng Hoà, Đông Anh, Bắc Giang Ngoài ra Phả Lại còn là một trạm phân phối điện lớn trong việc nhận điện từ thuỷ điện Hoà Bình về cung cấp cho khu vực đông bắc tổ quốc ( Quảng Ninh -Hải Phòng)
Năm 1994 việc xây dựng đường dây truyền tải điện 500 kV Bắc-Nam, Công tyNhiệt điện Phả Lại đóng vai trò quan trọng thứ hai cung cấp điện cho hệ thống sauThuỷ điện Hoà Bình
Công ty được xây dựng làm hai giai đoạn - hai dây chuyền sản xuất: với 6 tổ máy có tổng công suất lên tới 1040 MW
Dây chuyền 1 gồm 4 tổ máy, mỗi tổ máy có công suất 110 MW Tổng công suấtthiết kế của dây chuyền 1 là 440 MW Với sự giúp đỡ của Liên Xô tổ máy đầu tiên của dây chuyền đã được khởi công xây dựng vào năm 1976 Và đến năm 1983 tổ máy số 1 này hòa vào lưới điện quốc gia vào năm 1983 Và cứ mỗi năm sau đó đến năm 1986 các tổ máy còn lại cũng lần lượt hòa vào lưới điện quốc gia Với các thông số về thiết bị sau:
Lò hơi:
- Kiểu : БKZ-220-110-10C.KZ-220-110-10C
- Năng suất hơi định mức : 220 tấn/h
- Áp suất hơi quá nhiệt : 100 kg/cm2
- Nhiệt độ hơi quá nhiệt : 540ºC
- Áp suất trong bao hơi : 112,6 kg/cm2
Trang 7- Nước sản xuất :Liên Xô.
Tuabin:
- Kiểu : K100-90-7 là lọai tua bin ngưng hơi thuần túy,
có các cửa trích hơi không điều chỉnh
- Số vòng quay : 3000 vòng /phút
- Công suất định mức : 110MW
- Áp suất hơi nước : 80 kg/cm2
- Nhiệt độ hơi nước : 535ºC
- Nước sản xuất : Liên Xô
Máy phát:
- Nước sản xuất : Liên Xô
Dây chuyền 2 gồm 2 tổ máy có tổng công suất 600 MW gồm 2 tổ máy, mỗi tổ
có công suất 300 MW, sản lượng điện hàng năm 3,68 tỷ kWh; lượng than tiêu thụ 1,6 triệu tấn/năm Tổ máy 1 hoàn thành công trình và đưa vào vận hành vào quý 3 năm 2001 Tổ máy 2 đưa vào vận hành vào tháng 5/2002 Khi hoàn thành, dây chuyền 2 cùng với dây chuyền 1 sẽ tăng cường đáng kể công suất của hệ thống điệnViệt Nam đáp ứng nhu cầu điện năng ngày càng tăng, đẩy mạnh chương trình điện khí hóa toàn quốc Dây chuyền 2 với thiết bị hiện đại được thiết kế và xây dựng đápứng tiêu chuẩn quốc tế về bảo vệ môi trường
Lò hơi:
- Kiểu : Than phun, có QNTG, ngọn lửa chữ W
- Năng suất hơi : 875 tấn/h
- Áp lực hơi : 174,1 kg/cm2
- Nhiệt độ hơi quá nhiệt : 541ºC
- Hiệu suất thô của lò : 88,5%
- Nước sản xuất : Anh
Trang 8- Áp suất hơi nước : 169 kg/cm2
- Nhiệt độ hơi nước : 538ºC
1.2 Thời gian các tổ máy hòa lưới điện quốc gia:
- Ngày 28/10/1983, tổ máy số 1 với công suất thiết kế 110 MW hòa lưới điện
Trang 9- Ngày 18/05/2002, tổ máy số 6 với công suất thiết kế 300 MW hòa lưới điện
quốc gia
1.3 Chức năng và nhiệm vụ của nhà máy
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là:
Hoạt động sản xuất, kinh doanh điện;
Quản lý, vận hành,hiệu chỉnh, cải tạo thiết bị điện, các công trình Nhiệt điện, công trình kiến trúc của Nhà máy điện;
Bồi dưỡng cán bộ công nhân viên về quản lý thiết bị vận hành, bảo dưỡng,
và sửa chữa thiết bị Nhà máy điện;
Mua bán xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị;
Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;
Sản xuất, chế tạo các thiết bị, vật tư phụ tùng cơ - nhiệt điện;
Kinh doanh các ngành nghề khác mà Luật pháp cho phép
1.4 Cơ cấu tổ chức của nhà máy
Mô hình tổ chức của Công ty cổ phần như sau:
- Đại hội đồng cổ đông
- Hội đồng quản trị: 05 người
- Ban kiểm soát: 03 người
- Ban Giám đốc Công ty: 03 người
Công ty gồm có 17 đơn vị gồm các phòng kỹ thuật nghiệp vụ và các phân xưởng, được chia làm 03 khối gồm khối các phòng kỹ thuật nghiệp vụ, khối vận hành và khối sửa chữa
- Khối các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ bao gồm: 06 đơn vị
- Văn phòng: thực hiện các chức năng hành chính - quản trị - đời sống - y tế - đối ngoại
Trang 10- Phòng Tổ chức lao động: thực hiện các chức năng trong công tác tổ chức, cán bộ, lao động tiền lương, đào tạo, thi đua khen thưởng, thanh tra bảo vệ cán bộ
và thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động
- Phòng Kế hoạch - Vật tư: thực hiện các chức năng kế hoạch, quản lý cung ứng vật tư, nhiên liệu, xuất nhập khẩu thiết bị, các chức năng kinh doanh khác
- Phòng Kỹ thuật: thực hiện các chức năng quản lý kỹ thuật, kỹ thuật an toàn, BHLĐ, quản lý môi trường và công nghệ thông tin phục vụ sản xuất - kinh doanh của công ty
- Phòng Tài chính - Kế toán: thực hiện các chức năng quản lý tài chính - vốn, thống kê - kế toán
- Phòng Bảo vệ - Cứu hoả: thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ an toàn tài sản, an toàn sản xuất, giữ gìn an ninh trật tự trong Công ty, trực cứu hoả, tự vệ quân sự địa phương và các nhiệm vụ khác có liên quan
- Khối các phân xưởng: là các đơn vị sản xuất thực hiện nhiệm vụ quản lý vận hành toàn bộ các thiết bị trong dây chuyền công nghệ sản xuất điện cũng như các thiết bị phục vụ phụ trợ có liên quan, gồm 05 phân xưởng:
- Phân xưởng vận hành 1
- Phân xưởng vận hành 2
- Phân xưởng vận hành điện kiểm nhiệt
- Phân xưởng nhiên liệu
- Phân xưởng hoá
- Khối sửa chữa: là đơn vị thực hiện nhiệm vụ quản lý sửa chữa toàn bộ các thiết bị ctrong day chuyền công nghệ sản xuất điện cũng như các thiết bị phụ trợ có liên quan, gồm có 5 đơn vị:
- Phòng tổng hợp
- Phân xưởng sửa chữa cơ nhiệt
- Phân xưởng sửa chữa điện kiệm nhiệt
- Phân xưởng sửa chữa cơ khí
- Phân xưởng sửa chữa tự động điều khiển
- Phân xưởng sản xuất phụ
Trang 122 Công nghệ sản xuất và đặc tính vận hành của nhà máy
2.1 Qui trình sản xuất điện của công ty
Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại có quá trình sản xuất liên tục 24/24 giờ, quy trình công nghệ được khái quát như sau:
- Than được cấp qua đường sông và đường sắt rồi được đưa đến kho than
dự trữ hoặc chuyển thẳng lên hệ thống nghiền than bằng hệ thống băng tải Kho dự trữ có thể chứa 105.000 tấn với thời gian là 15 ngày
- Than bột được phun vào lò hơi cùng với dầu bằng các ống phun Trong lò hơi than và dầu được đốt cháy làm chuyển biến năng lượng từ dạng hóa năng sang nhiệt năng Nhiệt năng sinh ra làm nước bốc hơi và nâng nhiệt độ hơi nước lên nhiệt
độ quy định (hơi quá nhiệt), từ đó hơi quá nhiệt được đưa sang làm quay tuabin Tạiđây nhiệt năng chuyển hóa thành động năng rồi thành cơ năng trên trục tuabin của máy phát điện là quay máy phát rồi phát ra điện
- Điện được đưa vào trạm điện và hòa vào lưới điện Quốc gia
- Tuabin và máy phát được làm mát bằng Hydro
- Nước được bơm từ trạm bơm tuần hoàn, một phần cung cấp cho hệ thống xử lý nước và hệ thống điện phân, nước còn lại sau khi làm mát bình ngưng được đưa ra sông bằng kênh thải
Trang 13Hình 1 : Qui trình sản xuất của nhà máy điện Phả lại
Trang 142.2 Nguyên lý hoạt động của nhà máy nhiệt điện Phả Lại
Nguyên lý hoạt động của dây chuyền 1 như sau:
Nước sau khi qua xử lý được cấp vào 2 lò hơi, khi đốt lò năng lượng dưới dạng
Trang 15Hơi từ bao hơi (hơi bão hoà) đi vào bộ quá nhiệt Bộ quá nhiệt có tác dụng gia nhiệt cho hơi tạo thành hơi quá nhiệt Trong bộ phận này có đặt xen kẽ các bộ giảm ôn tạo cho hơi quá nhiệt có thông số ổn định (nhiệt độ 540℃, áp suất 100 ata).
Hơi quá nhiệt đi qua van Stop sau đó được phân phối vào tuabin qua hệ thống 4 vanđiều chỉnh Hơi vào tuabin có thông số 535℃, áp suất 90ata Sau khi sinh công
trong tuabin cao áp hơi đi vào tuabin hạ áp qua hai đường Tuabin hạ áp có cấu tạo loe về 2 phía Hơi sau khi giãn nở sinh công xong hơi được dẫn về bình ngưng Hơi về bình ngưng phải đảm bảo thông số hơi là 54℃, áp suất 0,062ata.
Sau khi qua bình ngưng hơi đã biến hoàn toàn thành nước Nước này sẽ được hệ thống 2 bơm ngưng tạo áp lực bơm vào đường ống nước sạch Nước đi qua
bộ gia nhiệt hơi chèn C50 để tận dụng nhiệt của hơi chèn Sau đó nước được gia nhiệt bởi 5 bộ gia nhiệt hạ áp Khi qua gia nhiệt hạ áp nước đi vào đài khử khí để khử hết lượng khí lẫn vào trong nước và qua 3 bơm cấp đi vào gia nhiệt cao áp Sau khi đi qua 3 bộ gia nhiệt cao áp nước vào đài cấp nước và tới bình ngưng phụ Sau
đó nước được phun vào bao hơi theo chiều từ trên xuống để rửa hơi Sau khi vào bao hơi nước theo đường nước xuống và biến thành hơi trong đường ống sinh hơi lên bao hơi qua các phin lọc , hơi lên bộ quá nhiệt tạo thành một chu trình khép kín
Các thông số kỹ thuật cơ bản của nhà máy Nhiệt Điện Phả Lại:
Thông số kỹ thuật nhà máy nhiệt điện Phả Lại:
SẢN LƯỢNG ĐIỆN (6.500
GIỜ/NĂM)
2,86 tỷ kWh / năm 3,68 tỷ kWh / năm
LÒ HƠI Kiểu БKZ-220-110-10C.КЗ-220-100-10C Than phun, có
QNTG, ngọn lửahình chữ WNăng suất hơi 220 T/h 875 T/h
Áp lực hơi 100 kg/cm2 174,1 kg/cm2
Trang 16Nhiệt độ hơi QN 535 0C 541 0CNhiệt độ nước cấp 230 0C 262 0CNhiệt độ khói thải 133 0C 130 0CHiệu suất thô của
lò
Công suất địnhmức
tôngФ12,7mỐng thép cho mỗi
lò Ф4,5 m
2.2.1 Các loại công suất trong nhà máy nhiệt điện Phả Lại
Dây chuyền 1 : Công suất thiết kế: 440MW gồm 4 tổ Tuabin - máy phát và 8
lò hơi theo khối 2 lò-1 máy, mỗi tổ máy có công suất 110 MW Công suất phát: 105MW/tm (Đạt 82% - 95%)
Trang 1790- Dây chuyền 2 : Công suất thiết kế: 600MW gồm 2 tổ hợp lò hơi-tuabin-máy phát, công suất mỗi tổ máy 300MW Công suất phát: 290-295MW/tm (Đạt 96% - 98%)
Tính đến cuối năm 2007, tổng sản lượng phát lên lưới: 66.202.264 MWh.Các thông số kỹ thuật của các tổ máy phục vụ vận hành thị trường điện năm
2011 đến 2015
Công suất tác dụng theo thiết kế của tổ máy:
- Dây chuyền 1: 110 MW/1 tổ máy
- Dây chuyền 2: 300 MW/ 1 tổ máy
Công suất tác dụng cực đại của tổ máy:
- Dây chuyền 1: 110 MW/1 tổ máy
- Dây chuyền 2: 300 MW/ 1 tổ máy
Công suất tác dụng cực tiểu của 1 tổ máy:
- Dây chuyền 1: 7 MW/1tổ máy – 1 lò
- Dây chuyền 2: 220 MW/1tổ máy
Tốc độ tăng công suất tối đa của tổ máy
Thời gian chạy máy tối thiểu sau khi đã nối lưới: 120 phút (2 giờ)
Thời gian ngừng máy tối thiểu sau khi đã ngừng máy: 4320 phút (72 giờ)
Thời gian khởi động tổ máy theo từng trạng thái nóng, ấm, nguội
* Ngừng hoàn toàn
Dây chuyền 1
- Khởi động khối ở trạng thái lạnh (thời gian ngừng khối > 72 giờ) 300 phút (5 giờ)
Trang 18- Khởi động khối ở trạng thái chưa nguội hẳn (thời gian ngừng khối < 72 giờ)
2.2.2 Vị trí của nhà máy trên biểu đồ phụ tải
Ngay từ khi xây dựng đưa vào vận hành tổ máy 1 năm 1983, nhà máy đã thể hiện là một công trình quan trọng cho đất nước Đóng góp kịp thời cho hệ thống điện quốc gia Vì thời gian này nước ta đang thiếu trầm trọng nguồn năng lượng phục vụ sản xuất cũng như sinh hoạt dân dụng Nó được coi là vị cứu tinh đối với ngành điện miền Bắc…
Khi nhà máy số 2 hoàn thành (2002-2003), nhà máy có tổng công suất 1040
MW - là nhà máy nhiệt điện chạy than có quy mô lớn nhất trong cả nước Nhiệt điện Phả Lại càng đóng vai trò quan trọng hơn nữa trong hệ thống lưới điện Quốc gia Tính đến 31/03/2009,Với sản lượng điện sản xuất và cung cấp cho hệ thống khoảng 6 tỷ KWh/năm như hiện nay, sản lượng điện của Công ty chiếm khoảng 10% sản lượng điện sản xuất của cả nước và khoảng 40% sản lượng điện của Miền Bắc PPC đã sản xuất hơn 1.9 tỷ Kwh điện, khoảng 32% kế hoạch trong năm 2009
Trang 19Cho đến năm 2012 thì nhà máy nhiêt điện phả lại cũng có khả năng sản xuất hơn 7 tỷ KWh/ năm và do các nhà máy điện vẫn được tiếp tục được xây dựng và hoàn thành nên đến 2012 thì nhà máy chỉ còn chiếm khoảng 5-6% sản lượng điện của ngành.
Mùa khô : do lượng nước không ổn định, các nhà máy thủy điện sẽ chạy ở vị
trí phần đỉnh hoặc dưới đỉnh Lúc này các nhà máy Nhiệt điện có công suất lớn, và hoạt động ổn định sẽ làm nhiệm vụ chạy nền Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại là nguồn điện chính ở khu vực phía Bắc vào mùa khô, và làm việc ở phụ tải nền với thời gian vận hành là khoảng 6800 – 7000 giờ
- Mùa mưa : Thủy điện làm việc ở nền nhằm tận dụng hết điện năng và công
suất của dòng nước Vì vậy Công ty cổ phần Nhiệt điện sẽ có lúc chạy nền và chạy
cả ở phần lưng đồ thị phụ tải
2.2.3 Các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật của nhà máy
Sản lượng điện sản
5693.822
6072.99
3 30188.9 tr.kWh
2276.232
2323.40
9 10945.61 tr.kWh
3092.919
3133.49
1 16190.87 tr.kWh
Tỷ lệ điện tự dùng 9.11 9.11 9.13 9.114013 %
Trang 206 51650.32 tấn
5064.616
5808.52
3 27364.02 tấn
4639.379
4700.23
7 24286.31 tấn
CHƯƠNG 2: ĐẶC TÍNH NĂNG LƯỢNG CÁC THIẾT BỊ CHÍNH TRONG
NHÀ MÁY
1 Đặc tính năng lượng của tuabin:
1.1 Tuabin dây chuyền 1
Sử dụng Tua bin hơi kiểu K100-90-7 là loại tua bin ngưng hơi thuần tuý, có cáccửa trích hơi không điều chỉnh với công suất 110MW, tốc độ quay là 3000 v/p, dùng để quay trực tiếp máy phát điện kiểu TBФ -120-250 làm mát bằng Hyđrô với
Trang 211 máy kích chính và 1 máy kích thích phụ được đặt trên một trục, có bộ làm mát khí
H2 bằng nước do nhà máy (IÊKTROSILA) chế tạo Máy phát điện xoay chiều lắp trên cùng một bệ móng với tua bin Tuabin là một tổ máy một trục cấu tạo từ hai xi lanh, xi lanh cao áp và xi lanh hạ áp Xi lanh cao áp và xi lanh hạ áp liên kết cứng với nhau theo chiều dọc trục
- Xi lanh cao áp được đúc liền khối bằng thép chịu nhiệt, phần truyền hơi của xilanh cao áp gồm 1 tầng điều chỉnh và 19 tầng áp lực Tất cả 20 đĩa được rèn liền khối với trục
- Xi lanh hạ áp được chế tạo bằng phương pháp hàn, thoát hơi về hai phía, mỗiphia có 5 tầng cánh Các đĩa của rotor hạ áp được chế tạo riêng rẽ để lắp ép vào trục Rotor cao áp và rotor hạ áp liên kết với nhau bằng khớp nối nửa mềm Rotor
hạ áp và rotor máy phát liên kết vói nhau bằng khớp nối cứng
- Tuabin có hệ thống phân phối hơi gồm 4 cụm vòi phun hơi Bốn van điều khiển đặt trong các hộp hơi hàn liền với vỏ xi lanh cao áp Hai van đặt ở phần trên xilanh cao áp, hai van đặt ở phần dưới bên sườn của xi lanh cao áp Xi lanh hạ áp của tuabin có hai đường ống thoát hơi nối với hai bình ngưng kiểu bề mặt bằng phương pháp hàn tại chỗ khi lắp ráp
Tua bin được tính toán để làm việc với các thông số định mức sau:
- Áp lực tuyệt đối của hơi mới trước van Stop : 90 ata
- Nhiệt độ của hơi mới trước van Stop : 5350C
- Lưu lượng nước làm mát đi qua bình ngưng :16000 m3/h
- Nhiệt độ tính toán nước làm mát trước bình ngưng : 230C
- Độ chân không theo tính toán : 0,062 ata
Tua bin có 8 cửa trích hơi không điều chỉnh dùng để gia nhiệt cho nước cấp và nước ngưng, thông qua các bình gia nhiệt cao áp, hạ áp và bình khử khí Các thông
số của hơi lấy từ các cửa trích cấp cho các bình gia nhiệt để gia nhiệt cho nước cấp
và nước ngưng khi tua bin làm việc với các thông số định mức:
Số Tên bình gia nhiệt đấu
Các thông số hơi cửa trích
Lưu lượng hơi cửa
Trang 22Đặc tính vận hành của Tuabin: Việc khởi động và hòa lò thứ hai sẽ được tiến hành khi máy đã hòa lưới và lò thứ nhất đã làm việc ổn định Mức phụ tải làm việc lâu dài nhỏ nhất của tua bin là 33 MW, cho phép tua bin làm việc lâu dài ở tần số 49,5 đến 50,5 Hz Tốc độ tăng tải phụ thuộc vào tốc độ tăng nhiệt độ trung bình củakim loại van Stop và xilanh cao áp.
1.2 Tuabin dây chuyền 2
Dây truyền 2 sử dụng loại Tuabin 270T – 422/423 với công suất định mức 300
MW dùng để trực tiếp quay máy phát điện kiểu 290T 422/423 được làm mát bằng hydro với thiết bị kích thích tĩnh Tuabin gồm 3 phần: cao áp, trung áp và hạ áp Phần cao áp gồm 8 tầng cánh, trung áp: 7 tầng cánh và hạ áp: 12 tầng cánh đối xứngvề 2 phía (mỗi phía 6 tầng) Phần cao áp và trung áp được chế tạo chung một thân,
rô to cao áp và trung áp được thiết kế chung một trục Rôto và auk tua bin phần hạ
Trang 23áp được chế tạo riêng Rôto phần trung áp và hạ áp được nối với nhau bằng khớp nối cứng.
- Vỏ bọc hơi thoát phần hạ áp được chế tạo bằng thép kết cấu dùng phương pháp hàn Vỏ hơi thoát bên trong tách riêng với vỏ bên ngoài và được đỡ trong vỏ bọc bên ngoài bằng 4 tấm đệm đỡ Vỏ bên trong được chốt với vỏ bọc bên ngoài để định vị hướng trục và hướng tâm Tuy nhiên nó có thể giãn nở tự do khi có sự thay đổi nhiệt Vỏ bọc phần hơi thoát được định vị với nền gần tâm cửa thoát để tránh di chuyển dọc trục và hướng kính
Vỏ bọc phần hơi thoát gồm gối đỡ 2,3,4 nối giữa rô to cao và hạ áp, nối giữa rô
to hạ áp và máy phát có kèm theo thiết bị quay trục Ống liên thông giữa phần trung
áp và hạ áp gồm các mối nối giãn nở để hấp thụ sự giãn nở nhiệt của đường ống, tránh gây ra các ứng lực trên các bộ phận của tua bin
- Tua bin có 2 rôto (cao-trung áp và hạ áp), mỗi rô to được đỡ bởi 2 ổ đỡ cổ trục riêng auk h to được nối với nhau bằng khớp nối cứng bắt bằng bu auk và được định vị dọc trục bởi ổ đỡ chặn đặt ở bệ đỡ trước của tua bin Thân rô to được chế tạobằng thép hợp kim dùng phương pháp rèn Nó được gia công để tạo thành một khối gồm trục, đĩa động, cổ trục và bích khớp nối
- Tua bin có hệ thống phân phối hơi gồm 4 cụm vòi phun, 4 van điều khiển phần cao áp Hai van đặt ở nửa trên và hai van đặt ở nửa dưới auk ngoài tua bin cao
áp Đầu vào van điều khiển được trang bị các mối nối giãn nở kiểu vòng trượt để cho phép chuyển động tương đối theo bất kỳ hướng nào mà vẫn duy trì được độ kín khít Đầu vào phần trung áp có 2 van tái nhiệt kết hợp được đặt ở phần auk phía dưới tua bin trung áp (van stop và van chặn chung một auk van)
- Hơi áp suất cao từ lò đi qua 2 van stop chính và 4 van điều khiển vào tua bin cao áp và chảy dọc về phía đầu tua bin của tổ máy auk hi sinh công ở phần cao áp, dòng hơi được đưa qua hệ thống tái nhiệt lạnh tới bộ quá nhiệt trung gian của lò hơi.Hơi được quá nhiệt trung gian qua hệ thống tái nhiệt nóng và 2 van tái nhiệt kết hợp
đi vào phần tua bin trung áp và chảy dọc hướng về phía máy phát auk hi qua tua bin trung áp, dòng hơi đi qua ống chuyển tiếp đơn tới tua bin hạ áp, ở đây dòng hơi được chia làm hai phần: một nửa chảy dọc về phía máy phát và nửa còn lại chảy
Trang 24dọc về phía đầu tua bin của tổ máy, sau đó đi vào bình ngưng kiểu bề mặt được đặt ở ngay dưới tua bin hạ áp Việc bố trí hướng của dòng hơi trong tua bin đi ngược chiều nhau mục đích là để khử lực dọc trục rô to do dòng hơi gây ra.
Tua bin được tính toán để làm việc với các thông số định mức sau:
- Áp lực hơi mới trước van stop chính: 169 kg/cm2
- Nhiệt độ hơi mới trước van stop chính: 538 oC
- Lưu lượng hơi mới: 921.763 kg/h
- Áp lực hơi trước van stop tái nhiệt: 43 kg/cm2
- Nhiệt độ hơi trước van stop tái nhiệt: 5380C
- Lưu lượng hơi tái nhiệt: 817.543 kg/h
- Chân không bình ngưng: 51 mmHg
Ngoài ra, hệ thống hơi chính còn cung cấp hơi dự phòng cho hệ thống hơi tự dùng
1.3 Đường đặc tính năng lượng của tuabin
- Lưu lượng hơi vào tua bin Do (T/h) tính theo công thức :
Do = Da x Ka + Db x Kb
- Trong đó :
Da , Db : Lưu lượng hơi quá nhiệt lò 3ª , 3B
Ka , Kb : Hệ số chuyển đổi lưu lượng về điều kiện định mức
- Lưu lượng nhiệt thí nghiệm Qt (Kcal/h) tính theo công thức :
Qt = ( io - inc)xDo
- io : tra bảng theo po và to
- inc : tra bảng theo nhiệt độ nước cấp
- Suất hao nhiệt đặc tuyến tính bằng :
qt = Qt / N (Kcal/KWh)
Trong đó :
Trang 25N (Mw) : Công suất máy phát
- Hiệu suất tổ máy xác định bằng :
Trên hình vẽ ta thấy Nkt =89 MW
2 Đặc tính năng lượng lò hơi
2.1Lò hơi dây chuyền 1
Lò hơi БKZ-220-110-10C.KZ-200-100-10C là loại lò hơi một bao hơi ống nước đứng tuần hoàn
tự nhiên Lò hơi đốt than ở dang bột, thải xỉ khô Lò hơi có cấu tạo theo hình chữ П.Buồng đốt chính là nhánh của đường khói đi lên đầu tiên, trong đường khói nằm ngang trên lò có đặt các bộ quá nhiệt, còn trong đường khói đi xuống tiếp theo đặt xen kẽ bộ hâm nước và bộ sấy không khí Buống đốt của lò kiểu hở cấu tạo bởi các dàn ống sinh hơi hàn sẵn Các dàn ống sinh hơi vách trước và vách sau ở dạng tạo thành các mặt nghiêng 500, phía trên của buồng đốt, các dàn ống sinh hơi của vách sau tạo thành phần lồi khí động Buồng đốt được trang bị 4 vòi đốt than chính kiểu xoáy lắp tại hai vách bên ở các cốt 9850 mm và 13700 mm, 4 vòi đốt gió cấp 3
Trang 26ở 4 góc lò tại cốt 14100 mm Để tạo thuận lợi cho quá trình cháy, các ống sinh hơi ởvùng vòi đốt chính được lắp một lớp vữa cách nhiệt đặc biệt tạo thành đai đốt ở mỗi vòi đốt chính còn lắp đặt 1 vòi phun mazut kiểu cơ khí có năng suất 2000 kg/h.
Lò sử dụng sơ đồ bốc hơi 2 cấp Các thiết bị phân ly của cấp bốc hơi thứ nhất đặt ngay trong bao hơi gồm 46 xyclon trong, thiết bị rửa hơi cửa chớp và mặt sàng Các thiết bị phân ly của cấp bốc hơi thứ 2 là 4 xyclon ngoài đặt thành 2 khối ở bên phải và bên trái lò Bao hơi của lò có dạng hình trụ dài 12700 mm, đường kính trong là 1600 mm, dầy 88 mm Lò còn lắp đặt thiết bị sấy bao hơi bằng hơi bảo hòa lấy từ nguồn bên ngoài để sấy nóng đều bao hơi khi khởi động Ngoài ra, trong bao hơi còn có đường xả sự cố, đường tái tuần hoàn bộ hâm nước…Trên lò có các đường điều chỉnh bội số nồng độ muối của nước lò
Sơ đồ tuần hoàn của lò phân chia theo các dàn ống sinh hơi thành 14 vòng tuần hoàn nhỏ độc lập nhằm tăng độ tin cậy của quá trình tuần hoàn
Bộ quá nhiệt của lò là bộ quá nhiệt hỗn hợp nửa bức xạ, nửa đối lưu gồm:
- Bộ quá nhiệt trần một
- Bộ quá nhiệt sườn
- Bộ quá nhiệt đáy
- Bộ quá nhiệt cấp một
- Bộ quá nhiệt trần hai
- Bộ quá nhiệt cấp hai
- Bộ quá nhiệt cấp ba
- Bộ quá nhiệt cấp bốn
Ngoài ra, lò còn lắp đặt các bộ giảm ôn cấp 1 và cấp 2 để điều chỉnh nhiệt độ hơi quá nhiệt Hệ thống thiết bị lấy mẫu để kiểm tra chất lương nước cấp, nước lò, hơi bảo hòa… Lò còn được lắp đặt 1 quạt gió, 1 quạt khói, thiết bị thải xỉ, pin lọc bụi tĩnh điện
Phin lọc bụi tĩnh điện
Phin lọc bụi kiểu : ЭГA-38-12-6-4A-38-12-6-4
Kích thước :24,8 x 13,63 x20,18 m
Diện tích tiết diện ngang : 123 m2