1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SƠ TUYỂN CÁC DÒNG VÔ TÍNH CAO SU MỚI TRÊN VƯỜN SO SÁNH GIỐNG TẠI LAI KHÊ, BẾN CÁT, BÌNH DƯƠNG

76 528 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 3,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đã hơn 100 năm kể từ khi được du nhập vào Việt Nam năm 1897, cây cao su Hevea brasiliensis đã trở thành một trong những cây công nghiệp quan trọng có giá trị kinh tế cao với sản phẩm cung cấp chính là mủ cao su, đây là nguồn nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp hiện nay, đặc biệt trong ngành giao thông vận tải. Cao su là loại nguyên liệu được sử dụng rộng rãi với hơn 50.000 sản phẩm được tạo ra từ mủ cao su. Cao su thiên nhiên với đặc tính hơn hẳn cao su tổng hợp về độ giản, độ đàn hồi cao, chống đứt, chống lạnh tốt, ít phát nhiệt khi cọ xát, dễ sơ luyện. Khoảng 6070% sản lượng cao su thiên nhiên được sử dụng trong kỹ nghệ vỏ ruột xe, 10% là dùng trong dụng cụ y tế, 8% trong công nghiệp vải che mưa, quần áo, giày dép, 7% dùng trong công nghiệp ống dẫn băng chuyền, 5% dùng trong nệm thảm. Bên cạnh những sản phẩm chính từ nhựa cây cao su thì gỗ cây cao su giai đoạn cuối chu kỳ khai thác cũng là một nguồn nguyên liệu có giá trị cao cho sản xuất đồ gỗ nội thất. Sản xuất đồ gỗ cao su nội thất xuất khẩu là một hoạt động triển vọng của ngành cao su Việt Nam.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SƠ TUYỂN CÁC DÒNG VÔ TÍNH CAO SU MỚI TRÊNVƯỜN SO SÁNH GIỐNG TẠI LAI KHÊ, BẾN CÁT, BÌNH DƯƠNG

Tác giả

NGUYỄN THỊ THÚY AN

Khóa luận được trình đển đáp ứng yêu cầu

cấp bằng kỹ sư ngànhNông học

Hội đồng hướng dẫn:

1.ThS TRẦN VĂN LỢT 2.ThS LÊ MẬU TÚY 3.KS LÊ ĐÌNH VINH

i

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Chân thành cảm tạ:

- Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, Ban chủnhiệm Khoa Nông học và quý thầy cô đã tận tình giảng dạy trong suốt quá trình họctập

- Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam, Bộ môn Giống, các phòng chức năng đãcho phép và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực tập

- ThS Trần Văn Lợt, Bộ môn cây công nghiệp, trường Đại học Nông Lâmthành phố Hồ Chí Minh đã hết lòng hướng dẫn, giảng dạy trong suốt thời gian học tạitrường và thực tập tốt nghiệp

- ThS Lê Mậu Túy và ThS Vũ Văn Trường, Bộ môn Giống – Viện Nghiên cứu

Cao su Việt Nam đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.

- KS Lê Đình Vinh luôn tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và có những đóng góp quýbáu trong quá trình thực tập

- Tập thể cán bộ công nhân viên Bộ môn Giống – Viện Nghiên cứu Cao su ViệtNam đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ nhiều trong việc thu thập số liệu phục vụcho quá trình thực hiện đề tài

- KS Dương Quang Nghĩa, người chủ quản thư viện – Viên Nghiên cứu Cao suViệt Nam đã cung cấp các tài liệu, sách báo cần thiết và có những đóng góp quí báucho quá trình hoàn thiện đề tài

- Lời cảm ơn cũng xin được gởi đến các bạn sinh viên lớp Nông học 31 đã giúp

đỡ, động viên trong thời gian học tập và thực hiện đề tài

- Lòng biết ơn sâu đậm con xin kính dâng cha mẹ, người đã suốt đời tận tụynuôi dưỡng, hy sinh cho con đạt được thành quả ngày hôm nay

- Xin cảm ơn các anh, em trong gia đình đã giúp đỡ và động viên tinh thần

Tp Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 08 năm 2009

NGUYỄN THỊ THÚY AN

Trang 3

TÓM TẮT

NGUYỄN THỊ THÚY AN, Đại học Nông Lâm tp Hồ Chí Minh ĐÁNH GIÁ KẾTQUẢ SƠ TUYỂN CÁC DÒNG VÔ TÍNH CAO SU MỚI TRÊN VƯỜN SO SÁNHGIỐNG TẠI LAI KHÊ, BẾN CÁT, BÌNH DƯƠNG Thực hiện từ tháng 01/2008 đếntháng 08/2009 trên vườn thí nghiệm Sơ tuyển Lai Khê 2003 tại Lai Khê - Lai Hưng –Bến Cát – Bình Dương, Bộ môn Giống – Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam

Hội đồng hướng dẫn:

ThS Trần Văn Lợt ThS Lê Mậu Túy

KS Lê Đình VinhĐối tượng nghiên cứu gồm 72 dòng vô tính cao su được bố trí theo kiểu khốiđầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên trên thí nghiệm sơ tuyển tại Lai Khê trồng năm 2003 (kýhiệu ST LK 03) gồm dòng vô tính PB 235 làm đối chứng và 71 dòng vô tính cao sumới lai tạo của Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam giai đoạn 1988 – 1998 (viết tắtLH)

Nội dung nghiên cứu: theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu nông học chủ yếu của 72dòng vô tính cao su (năng suất, sinh trưởng, và các chỉ tiêu phụ khác)

Kết quả đạt được:

- Các dòng vô tính cao su hoa của Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam tỏ ra cótriển vọng hơn các dòng vô tính cao su phổ biến trong sản xuất ở vùng thuận lợi hiệntại

- Trong 27 dòng vô tính cao su mở cạo sớm trên thí nghiệm ST LK 03 đã gạnlọc được 8 dòng vô tính có triển vọng Trong đó, hai dòng vô tính LH 94/267 và LTD98/1149 có sản lượng vượt trội; các dòng nghiên cứu có triển vọng khác gồm: LTD98/673, LH 94/286, LTD 98/685, LH 96/345, LH 98/377 và LH 94/62 thể hiện ưu thế

về sinh trưởng cũng như năng suất cá thể trong giai đoạn đầu khai thác

iii

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

TRANG TỰA i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH SÁCH CÁC BẢNG vii

DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ viii

Chương 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích – Yêu cầu – Giới hạn đề tài 3

1.2.1 Mục đích 3

1.2.2 Yêu cầu 3

1.2.3 Giới hạn đề tài 3

Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Tổng quát về cây cao su 4

2.1.1 Tên họ và nguốn gốc 4

2.1.2 Đặc điểm cây cao su 4

2.1.3 Tình hình sản xuất cao su thế giới và Việt Nam hiện nay 5

2.2 Cải tiến giống cao su 6

2.2.1 Đặc điểm di truyền của cây cao su 6

2.2.3 Cải tiến giống cao su trên thế giới 8

2.2.4 Các giai đoạn tuyển giống cao su ở Việt Nam 9

2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 12

2.3.1 Ngoài nước 12

Chương 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Thời gian - địa điểm - vật liệu nghiên cứu 17

3.2 Phương pháp nghiên cứu 17

3.2.1 Bố trí thí nghiệm 17

Trang 5

3.2.2 Các chỉ tiêu quan trắc 19

3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 19

3.2.3.1 Sinh trưởng (vanh thân) 19

3.2.3.2 Sản lượng (g/c/c) 19

3.2.3.3 Các chỉ tiêu nông học khác 20

3.2.4 Xử lý số liệu 23

Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Sản lượng 25

4.2 Sinh trưởng 27

4.3 Tăng vanh 29

4.3 Các chỉ tiêu phụ 29

4.3.1 Dày vỏ 29

4.3.2 Rụng lá qua đông: 33

4.3.3 Bệnh phấn trắng 34

4.3.4 Bệnh nấm hồng 35

4.4 Đánh giá các dòng vô tính chọn lọc trên ST LK 03 36

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Đề nghị 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Tiếng Việt 46

Tiếng nước ngoài 47

PHỤ LỤC 49

v

Trang 6

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ET Ethephon (acid 2 – chloroethy phosphonic)

IRCI Viện Nghiên Cứu Cao Su Đông Dương (Institut de

Recherches sur le Caoutchouc en Indochine)IRSG Nhóm nghiên cứu Cao Su Quốc Tế (IRSG – International

Rubber Study Grour)

LH Dòng vô tính cao su lai hoa của Viện Nghiên Cứu Cao Su

Việt Nam lai tạo

PB Trạm Nghiên Cứu Cao Su, đồn điền Golden Hope,

Malaysia (Prang Besar)

RRIC Viện Nghiên Cứu Cao Su Sri Lanka (Rubber Research

Institute of Ceylon)RRIM Viện Nghiên Cứu Cao Su Malaysia (Rubber Research

Institute of Malaysia)RRIV Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam (Rubber Research

Institute of Viet Nam)SPTR Công ty cao su Đất Đỏ (thời thuộc Pháp, Sociétés des

Plantation en Terres Rouges)

ST LK 03 Vườn sơ tuyển trồng tại Lai Khê vào năm 2003

Trang 7

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Bảng qui ước phân cấp bệnh phấn trắng 19

Bảng 3.2 Phân hạng mức độ nhiễm bệnh phấn trắng dựa vào cấp bệnh trung bình 20

Bảng 3.3: Bảng qui ước phân cấp bệnh nấm hồng 20

Bảng 3.4: Phân hạng tỷ lệ bệnh và mức độ bệnh nấm hồng của các dòng vô tính 21

Bảng 3.5: Bảng qui ước phân cấp rụng lá 21

Bảng 4.2 Vanh thân và tăng vanh các dòng vô tính trên thí nghiệm ST LK 03 27

Bảng 4.3: Dày vỏ nguyên sinh của các dòng vô tính trên thí nghiệm ST LK 03 30

Bảng 4.4: Cấp rụng lá các dòng vô tính trên vườn thí nghiệm ST LK 03 33

Bảng 4.5: Phân hạng mức độ nhiễm bệnh phấn trắng trên vườn thí nghiệm ST LK 03 34

Bảng 4.6: Mức độ nhiễm bệnh nấm hồng của các dvt trên thí nghiệm ST LK 03 35

Bảng 4.7: Tóm tắt các đặc điểm của 8 dòng vô tính triển vọng trên thí nghiệm ST LK 03……… 34

vii

Trang 8

DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cải tiến giống cao su Việt Nam 11

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bố trí 72 dòng vô tính trên vườn thí nghiêm ST LK 03 18

Hình 4.1: Dòng vô tính LH 94/267 35

Hình 4.2: Dòng vô tính LTD 98/1149 36

Hình 4.3: Dòng vô tính LTD 98/673 37

Hình 4.4: Dòng vô tính LH 94/286 38

Hình 4.5: Dòng vô tính LH 96/345 39

Hình 4.6: Dòng vô tính LTD 98/685 40

Hình 4.7: Dòng vô tính LH 98/377 41

Hình 4.8: Dòng vô tính LH 94/62 42

Trang 9

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Đã hơn 100 năm kể từ khi được du nhập vào Việt Nam năm 1897, cây cao su

Hevea brasiliensis đã trở thành một trong những cây công nghiệp quan trọng có giá trị

kinh tế cao với sản phẩm cung cấp chính là mủ cao su, đây là nguồn nguyên liệu chonhiều ngành công nghiệp hiện nay, đặc biệt trong ngành giao thông vận tải Cao su làloại nguyên liệu được sử dụng rộng rãi với hơn 50.000 sản phẩm được tạo ra từ mủcao su Cao su thiên nhiên với đặc tính hơn hẳn cao su tổng hợp về độ giản, độ đàn hồicao, chống đứt, chống lạnh tốt, ít phát nhiệt khi cọ xát, dễ sơ luyện Khoảng 60-70%sản lượng cao su thiên nhiên được sử dụng trong kỹ nghệ vỏ ruột xe, 10% là dùngtrong dụng cụ y tế, 8% trong công nghiệp vải che mưa, quần áo, giày dép, 7% dùngtrong công nghiệp ống dẫn băng chuyền, 5% dùng trong nệm thảm Bên cạnh nhữngsản phẩm chính từ nhựa cây cao su thì gỗ cây cao su giai đoạn cuối chu kỳ khai tháccũng là một nguồn nguyên liệu có giá trị cao cho sản xuất đồ gỗ nội thất Sản xuất đồ

gỗ cao su nội thất xuất khẩu là một hoạt động triển vọng của ngành cao su Việt Nam

Ngoài ra cây cao su được xem là cây nông – lâm kết hợp có khả năng phát triểntrên nhiều vùng đất, góp phần đắc lực bảo vệ, phục hồi và cải tạo môi sinh

Hiện nay, nhu cầu tiêu thụ cao su của thế giới tăng trong đà phát triển của côngnghiệp thế giới hiện nay, mứctiêu thụ cao su thiên nhiên của thế giới là 9,735 triệu tấn

và đạt 9,987 triệu tấn vào năm 2008 (Báo cáo ngành cao su thường niên,2008) Theo

dự báo năm 2008 của Tập đoàn Nghiên cứu Cao su Quốc tế (IRSG), lượng cao suthiên nhiên sử dụng đến năm 2012 của thế giới sẽ đạt tới 11,316 triệu tấn Trong tìnhhình đó, ngành cao su Việt Nam đã áp dụng biện nhiều biện pháp nhằm năng cao năngsuất và tăng sản lượng trong đó biện pháp sử dụng giống tốt có thành tích cao và thíchhợp với từng vùng sản xuất là một trong những biện pháp hàng đầu

1

Trang 10

Cây cao su là loại cây lâu năm vì vậy để có thể khuyến cáo các giống có thànhtích cao cho sản xuất cần mất một quá trình theo dõi, đúc kết lâu dài và tốn một diệntích lớn Chu kỳ khảo nghiệm giống cao su phải mất 20 – 25 năm, có thể rút ngắnnhưng vẫn phải đảm bảo độ tin cậy bằng cách tiến hành các bước song hành trong 10 –

15 năm Để giảm thiểu chi phí thí nghiệm và đẩy nhanh tốc độ cải tiến giống, ViệnNghiên cứu Cao su Việt Nam đưa ra quá trình tuyển chon giống gồm các khâu (Tuyểnnon (TN) – Sơ tuyển (ST) – Chung tuyển (CT) – Sản xuất thử (XT) Trong đó sơ tuyển

là một khâu quan trọng sau khi có được những dòng lai đã tuyển lựa sơ bộ ở tuyển noncác dòng vô tính được nhân nhanh và đánh giá tương đối đầy đủ và chính xác về cácđặc tính nông học ở sơ tuyển với thời gian thí nghiệm 8 – 10 năm Thí nghiệm sơtuyển 2003 (ST LK 03) được thiết lập tại Lai Khê, Lai Hưng, Bến Cát, tỉnh BìnhDương năm 2003 để đánh giá sản lượng, sinh trưởng, tăng trưởng, hình thái và khảnăng kháng bệnh hại của 72 dòng vô tính cao su mới từ đó gạn lọc ra những dòng vôtính xuất sắc làm nguyên liệu cho các bước chọn giống tiếp theo Xuất phát từ cơ sởtrên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Nông Học trường Đại Học Nông Lâm

Tp HCM và Ban lãnh đạo Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam chúng tôi tiến hành thựchiện đề tài: “ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SƠ TUYỂN CÁC DÒNG VÔ TÍNH CAO SUMỚI TRÊN VƯỜN SO SÁNH GIỐNG TẠI LAI KHÊ, BẾN CÁT, BÌNH DƯƠNG ”

Trang 11

1.2 Mục đích – Yêu cầu – Giới hạn đề tài

1.2.1 Mục đích

Đánh giá tiềm năng các dòng vô tính cao su mới qua những đặc tính nông học:sinh trưởng, sản lượng, tăng trưởng vanh và một số đặc tính phụ khác của các dòng vôtính cao su bố trí trên thí nghiệm sơ tuyển - ST LK 03 tại Lai Khê, Lai Hưng, Bến Cát,Bình Dương đến giai đoạn bắt đầu khai thác

3

Trang 12

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU2.1 Tổng quát về cây cao su

2.1.1 Tên họ và nguốn gốc

Cây cao su có tên khoa học là Hevea brasiliensis Muell Arg, một loài cây thân

gỗ thuộc về họ thầu dầu (Euphorbiaceae), Chi Hevea gồm 10 loài: H brasiliensis, H.

benthamiana, H camarganoa, H camporum, H guianensis, H nitida, H microphylla,

H pauciflora, H rigidifolia và H spruceana, nhưng chỉ có cây cao su Hevea brasiliensis có năng suất cao nhất nên được trồng trong sản xuất (Webster và

Paardekooper, 1989) Cây cao su mọc hoang dại chủ yếu ở vùng phía Nam của sôngAmazon trải rộng đến vùng Acre, Matto Grosso và Parana của Brasil và một phần củaBolivia và Peru Cây cao su cũng được tìm thấy ở phía Bắc sông Amazon về phía TâyNam của Manaus cũng như cực Nam của Columbia Ngoài vùng bản địa trên người takhông tìm thấy cây cao su trong tự nhiên ở các nơi nào khác trên thế giới

2.1.2 Đặc điểm cây cao su

Cây cao su Hevea brasiliensis là cây mọc khỏe, thân thẳng, vỏ có màu xám và

tương đối láng Đây là loài cao nhất trong giống cây cho mủ, trong điều kiện hoang dạicây cao khoảng 40 m, sống trên trăm năm Nhưng trong các đồn điền thì cây chỉ caokhoảng 25 m nguyên nhân là do ảnh hưởng của việc khai thác mủ và chu kỳ sống đượcgiới hạn từ 25 – 35 năm, khi năng suất thấp không còn hiệu quả kinh tế, cây cao su sẽđược thanh lý để trồng tái canh (Nguyễn Thị Huệ, 2007)

Rễ cây cao su có 2 loại rễ là rễ cọc (rễ cái, rễ trụ) và rễ bàng (rễ hấp thu) Rễcọc cắm sâu vào đất, giúp cây chống đỗ ngã và đồng thời hút nước và muối khoáng từcác lớp đất sâu Hệ thống rễ bàng cao su phát triển rất rộng, phần lớn rễ bàng cây cao

su nằm trong lớp đất mặt từ 0 – 30 cm và lan rộng 6 – 9 m (Nguyễn Thị Huệ, 2007)

Trang 13

Lá thuộc dạng lá kép gồm 3 lá chét với phiến lá mọc cách Khi lá mới bắt đầunhú, lá non uốn cong gần như song song với cuống lá, các lá này lớn lên thì có màuxanh lục và lá vươn ra gần 1800 so với cuống lá Lá trưởng thành có màu xanh lục sángđậm ở mặt trên phiến lá, mặt dưới phiến lá có màu lợt hơn Cây cao su rụng lá hằngnăm ở những nơi có mùa khô rõ rệt (George và cộng sự, 1967) Hoa cao su thuộc loạihoa đơn tính đồng chu, nhưng thường thụ phấn chéo, vì hoa đực chín sớm hơn hoa cái.Quả cao su là quả nang có 3 mảnh vỏ ghép thành 3 buồng, mỗi nang chứa một hạt hìnhbầu dục hay hình cầu, đường kính 2 cm

Nhiệt độ thích hợp nhất cho cây cao su phát triển là từ 25 – 300C, trên 400C cây

bị khô héo và khi nhiệt độ xuống đến 4 – 50 C, cây bắt đầu tổn hại vì lạnh, gây khô láđến chết chồi trong trường hợp nghiêm trọng có thể gây chết cây Lượng mưa tối thiểucần cho cây sinh trưởng và phát triển bình thường là 1.500 mm/năm, phân bố đềuquanh năm càng tốt Phân bố mưa không đồng đều trong năm sẽ có ảnh hưởng lớn đếnsản lượng Ở vùng Đông Nam Bộ của Việt Nam, với 2 mùa rõ rệt do đó thông thườngcây cho năng suất thấp vào mùa khô và đầu mùa mưa khi ẩm độ vẫn còn thấp Cây cao

su phát triển bình thường ở nơi có giờ chiếu sáng tối thiểu là 1.600 giờ/ năm, và thíchhợp ở điều kiện gió nhẹ nhỏ hơn 3 m/s

Ở cao trình dưới 200 m rất thích hợp cho cây cao su và càng lên cao thì càngbất lợi cho cây cao su do độ cao của đất có tương quan với nhiệt độ thấp và gió mạnh.Cây cao su là cây ưa đất hơi chua, pH đất thích hợp trong khoảng 4,5 đến 5,5 Yêu cầuhóa tính đất cho việc trồng cao su không khắc khe, nhưng lý tính đòi hỏi phải tốt, tầngđất dày, không úng, địa hình ít dốc Tuy nhiên ngày nay nhờ vào những tiến bộ trongchọn giống cao su, người ta đã thành công trong việc phát triển cao su trên các vùngphi truyền thống với cao trình cao, vĩ độ lớn

2.1.3 Tình hình sản xuất cao su thế giới và Việt Nam hiện nay

Vào giai đoạn 1500 – 1870 cao su hoang dại tại lưu vực sông Amazon ở Nam

Mỹ được khai thác mủ và chế biến thành những vật như găng tay, bít tất, áo mưa…phục vụ cho đời sống con người Đến năm 1876, Henry WichKham đã đưa thành cônghạt cao su từ vùng thượng lưu sông Amazon (Brazil) sang các nước Châu Á, mở đầucho công việc phát triển cao su trồng Từ đó, diện tích và sản lượng cao su trồng phát

5

Trang 14

triển rất nhanh Theo báo cáo của IRSG, sản lượng cao su thiên nhiên toàn thế giớinăm 2008 dự kiến đạt gần 10 triệu tấn, tăng khoảng 3,1 % so với năm 2007 Sản lượngChâu Á chiếm khoảng 96,8% tổng sản lượng cao su toàn thế giới, cao su Châu Âuchiếm 4,6% và Châu Mỹ La Tinh chỉ chiếm 2% Thái Lan vẫn tiếp tục dẫn đầu về sảnlượng cao su thiên nhiên Sản lượng năm 2008 dự kiến của 5 nước dẫn đầu về sảnlượng như sau: Thái Lan (3,1 triệu tấn), Indonesia (2,86 triệu tấn), Malaysia (1,26 triệutấn), Ấn Độ (807 nghìn tấn), Việt Nam (644,2 nghìn tấn) (Báo cáo ngành cao suthường niên, 2008).

Cây cao su được du nhập chính thức vào Việt Nam năm 1897 và đã có nhữngbước phát triển đáng kể, vào năm 2008 cả nước đã có gần 601.800 ha cao su đượctrồng ở Miền Đông Nam Bộ (373.200 ha, chủ yếu tập trung tại tỉnh Bình Dương vàBình Phước), Tây Nguyên (143.800 ha, chủ yếu tập trung tại tỉnh Gia Lai), Duyên HảiMiền Trung (81.600 ha với các tỉnh trồng cao su lớn trong vùng là Bình Thuận, QuảngTrị, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế và Thanh Hóa) Đặc biệt, trong năm 2008 diện tíchcao su được mở rộng sang vùng Tây Bắc do chủ trương của chính phủ cũng những tiến

bộ mới về giống và giá trị ngày càng tăng cũng là một trong những động lực khuyếnkhích người dân mở rộng diện tích trồng cao su tại vùng này, diện tích trồng cao sutoàn vùng Tây Bắc hiện nay đạt gần 4.500 ha chủ yếu tập trung tại tỉnh: Sơn La, ĐiệnBiên, Lai Châu

2.2 Cải tiến giống cao su

2.2.1 Đặc điểm di truyền của cây cao su

Đặc điểm chung của các loài thuộc chi Hevea là bộ nhiễm sắc thể 2n = 36, hoađơn tính đồng chu, hoa đực và hoa cái phân bố trên cùng một chùm hoa, giao phấn và

tự thụ phấn đều có thể xảy ra Tuy nhiên thụ phấn chéo chiếm ưu thế hơn tự thụ(Simmonds, 1989) Chính vì hiệu ứng cận thân rất ít do giao phấn chéo chiếm ưu thếnên phương thức lai tự do và tạo tuyển tái hồi đã được một số nơi sử dụng để tạo tổhợp di truyền mới ở cây cao su

Các đặc tính kinh tế ở cao su như sản lượng, sinh trưởng, kháng bệnh hại đều

là những tính trạng đa gen, di truyền theo phương thức cộng hợp (additive) Ở cây cao

Trang 15

su, khả năng phối hợp chung (GCA: General Combination Ability) đóng góp 63 – 81%trên tổng biến lượng di truyền của các đặc tính sinh trưởng và sản lượng cây trưởngthành Theo Tan (1994), khả năng phối hợp chung quan trọng hơn khả năng phối hợpriêng SCA (Specific Combination Ability) Sinh trưởng chịu tác động của môi trườngnhiều hơn so với sản lượng và mức biến thiên di truyền đối với sinh trưởng thấp hơn

so với sản lượng Nhờ vào khả năng tự thụ và thụ phấn chéo của cây cao su mà trong

thực tế người ta đã tạo ra nhiều tổ hợp lai liên loài giữa các loài Hevea cho mục đích nghiên cứu cũng như tìm thấy nhiều dạng lai liên loài Hevea trong tự nhiên.

2.2.2 Nguồn gen cao su trên thế giới

Nguồn gen cao su Đông Nam Á

Năm 1876, Wickham đã đưa thành công hạt cao su từ Brazil vào Đông Nam Á,khởi đầu cho sự hình thành nền công nghiệp cao su ở Chây Á và Châu Phi Sau nhiềulần trồng thất bại, vào năm 1877 một đợt chuyển 22 cây cao su từ vườn thực vật Kewsang Singapore đã thành công và sau đó phát triển rộng khắp Malaysia Từ năm 1883,cây cao su ở Sri Lanka và Malaysia đã có hạt và làm nguồn giống cung cấp cho nhiềunước Châu Á và Châu Phi Nguồn gen cao su do Wickham sưu tập được xem là thủy

tổ của hầu hết cao su ở Châu Á và Châu Phi (Jones và Alllen, 1992)

Một bất cập lớn của ngành cao su là vốn giống di truyền vốn đã hạn hẹp nàytrong quá trình tạo tuyển trong gần 100 năm qua còn bị hạn hẹp hơn và xói mòn do:Chọn lọc định hướng theo sản lượng cao làm thất thoát nhiều tính trạng phụ khác; biệnpháp trồng cây ghép cho phép trồng rộng rãi một số ít dòng vô tính cao sản, loại bỏnhanh chóng các dòng khác, do đó đã thu hẹp sự đa dạng của vốn di truyền cây cao su;các dòng vô tính cao hiện đại đều xuất phát từ 7 dòng vô tính cơ bản , do đó vốn ditruyền thực tế ngày càng hạn hẹp hơn và có thể đã có sự cận huyết thống trong tạogiống cao su (Trần Thị Thúy Hoa, 1995)

Nguồn gen cao su Amazon

Nhận thức được vấn đề vốn di truyền hạn hẹp, xói mòn gen qua quá trình dòng

vô tính hóa, sẽ là một hạn chế lớn cho tương lai công tác cải tiến giống cao su, vì vậycác nước trồng cao su trên thế giới đã cố gắng khắc phục bằng cách di nhập bổ sung

7

Trang 16

nguồn di truyền các loài Hevea từ vùng nguyên quán Amazon, trong đó quan trọng

nhất và qui mô nhất là đợt di nhập năm 1981 do Hiệp hội nghiên cứu và phát triển cao

su quốc tế (IRRDB) tổ chức sưu tập tại các vùng Acre, Rondonia và Mato Grossothuộc lưu vực Amazon Các nguồn gen này được giao cho Brazil (50%), và lưu trữ tạihai trung tâm: Malaysia và côte d’ Ivoire Năm 1984, các nguồn gen này được phânphối cho các nước thành viên Châu Á và Châu Phi (trích dẫn bởi Lê Hoàng Ngọc Anh,2006)

2.2.3 Cải tiến giống cao su trên thế giới

Cải tiến giống cao su vùng Đông Nam Á bắt đầu từ thế kỷ 20 là yếu tố quantrọng đóng góp vào sự phát triển thành công của cây cao su từ loài hoang dã trở thànhcây trồng có hiệu quả kinh tế như hiện nay (Simmonds, 1989)

Trong thời kỳ đầu phát triển cao su, người ta chủ yếu trồng hạt thực sinh không

có sự chọn lọc do đó cho sản lượng rất thấp, dưới 500 kg/ha/năm Vào năm 1910,Cramer là người đầu tiên nghiên cứu cải tiến sản lượng cao su bằng phương pháp chọnlọc quần thể (Mass selection) Dựa vào phân tích biến thiên sản lượng của 33 cây thựcsinh có nguồn gốc Wickham, ông thấy rằng 70% sản lượng của vườn là chỉ do khoảng30% số cây cung cấp Từ đó, Cramer khuyến cáo sử dụng hạt từ những cây thực sinh

có năng suất cao, thay vì dùng hạt không chọn lọc Kết quả cho thấy vườn trồng hạtchọn lọc có năng suất trung bình 639 – 704 kg/ha/năm so với 496 kg/ha/năm của cảvườn trồng hạt thực sinh không chọn lọc (Dijkman, 1951)

Kỹ thuật ghép do Van Helten, Douddle và Tas đề xuất năm 1916 mở ra một conđường mới trong tạo tuyển giống cao su: tạo các dòng vô tính Sau đó hàng loạt dòng

vô tính nguyên sơ từ những cây mẹ đầu dòng cao sản được tạo ra trong giai đoạn 1920– 1930 tại cá quốc gia: Indonesia, Malaysia, Sri Lanka; trong số đó dòng vô tính GT 1;

PR 107; PB 86 vẫn còn được trồng ở nhiều nước với qui mô lớn (Summer, 1930)

Năm 1919, các nhà tạo giống cao su Indonesia đã bắt đầu tiến hành các chươngtrình lai hoa nhân tạo có kiểm soát với cha mẹ lai là những dòng vô tính nguyên sơ.Các chương trình lai được tiến hành được tiến hành lần đầu tiên Indonesia năm 1919;Malaysia, 1928; Việt Nam, 1933; Sri Lanka, 1939; Ấn Độ, 1954 (Summer, 1930;

Trang 17

Dijkman, 1951; Ehert, 1955; Ferwerda, 1969) Mặc dù phương pháp lai hoa nhân tạocho tỉ lệ đậu trái rất thấp (2 – 3%), nhưng cho đến nay phương pháp này vẫn hiệu quảnhất để tạo giống cao su mới vì các kiểu di truyền mới được tạo ra từ việc phối hợpcác bố mẹ chọn lọc mang những đặc tính mong muốn Các con lai sẽ được đánh giáqua nhiều bước khác nhau, hậu duệ xuất sắc sẽ được sẽ được dùng làm bố mẹ cho chu

kỳ kế tiếp Và tiến trình này được tiếp tục ở các chu kỳ thế hệ tiếp theo, trong đó các

bố mẹ có khả năng phối hợp cao và nguồn gốc di truyền xa nhau được ưu tiên sử dụng

Vào năm 1920, vườn hạt lai tự do đầu tiên được Van de Hoop xây dựng ở Java,Indonesia đã tạo ra nguồn hạt Tjikadoe nổi tiếng thời kỳ này Trong phương pháp này,các dòng vô tính cha mẹ được trồng trong các vườn cách ly và để cho giao phối tựnhiên Hạt lai sẽ được dùng sử dụng làm vật liệu tuyển chọn cây mẹ đầu dòng hoặcđưa ra trồng trực tiếp trên vườn sản xuất (Ho, 1979) Tuy phương pháp lai tự do có thểtạo ra khối lượng lớn các con lai nhưng tổ hợp bố mẹ của chúng không được kiểm soátchặt chẽ Bên cạnh đó, đặc tính di truyền của quần thể hạt đa phối chứ được nghiêncứu sâu mặc dù theo tính toán trên lý thuyết của Simmonds (1986) cho thấy có đến22% là tự thụ

Các nghiên cứu tạo đa bội thể trên cao su sử dụng colchicine đã được tiến hành

từ thập niên 1950 (Mendes, 1963), tiếp đến vào thập niên 1970 nghiên cứu gây độtbiến trên cao su bằng các tia X, gamma cũng được thử nghiệm (Ong và Subramaniam,1973; Markose và cộng sự, 1977) Đến nay, những phương pháp này vẫn chưa tỏ rahiệu quả, kết quả chỉ tạo ra các tính trạng xấu: dễ gãy đổ, vỏ u bướu, nên ít được chútrọng (Tan, 1987)

2.2.4 Các giai đoạn tuyển giống cao su ở Việt Nam

Chương trình cải tiến giống ở Việt Nam bắt đầu từ rất sớm, đầu tiên do cáccông ty cao su tự đảm nhiệm bắt đầu từ năm 1932 - 1944 do công ty cao su của PhápSPTR, sau đó, công tác cải tiến giống được đảm nhiệm bởi Viện Nghiên cứu Cao suĐông Dương (IRCI) và sau này là Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam (RRIV)

Cao su là loài cây đại mộc lâu năm, chu kỳ kinh tế từ 25 – 30 năm nên thời gianthí nghiệm dài, diện tích thí nghiệm lớn đã gây nhiều tốn kém Để đảm bảo độ tin cậy

9

Trang 18

cao, quá trình tuyển chọn giống được tiến hành qua ba bước cơ bản từ qui mô nhỏ đếnqui mô lớn, với áp lực chọn lọc ngày càng cao Chương trình tuyển giống cao su ViệtNam gồm ba giai đoạn: tuyển non, so sánh giống qui mô nhỏ (sơ tuyển), so sánh giốngqui mô lớn (chung tuyển và sản xuất thử) Các giai đoạn được biểu diễn theo sơ đồ 2.1

và đã cho nhiều kết quả khích lệ Một số dòng vô tính cao su xuất sắc được khuyếncáo ở bảng I cơ cấu giống hiện hành của ngành cao su Việt Nam

Sơ tuyển (ST – vườn so sánh giống qui mô nhỏ): vườn sơ tuyển nhằm khảonghiệm một số lượng lớn các dòng vô tính mới nhập hay mới lai tạo có triển vọng đểđưa vào vườn chung tuyển và sản xuất thử Những dòng vô tính xuất sắc từ tuyển nonđược bố trí trong các thí nghiệm so sánh giống quy mô nhỏ có kiểu bố trí khối đầy đủngẫu nhiên, 3 - 4 nhắc, mỗi nhắc 8 - 10 cây, được trồng với mật độ trồng sản xuất (550

- 570 cây/ ha) Được tuyển chọn 2 đợt: đợt 1, khi cây 2 - 3 tuổi, áp dụng phương pháptuyển non để gạn lọc dòng vô tính cao sản sớm; đợt 2, tuyển chọn giống khi cây 9 - 10tuổi và được cạo mủ 3 - 5 năm Các chỉ tiêu chọn giống là sinh trưởng, sản lượng, độdày vỏ, tính kháng bệnh, những dòng vô tính xuất sắc sẽ được khảo nghiệm bổ sungtính đáp ứng với chất kích thích mủ, cấu trúc hình thái, trữ lượng gỗ, đặc tính sinh lý

mủ và đặc tính mủ Những giống đối chứng được sử dụng là giống đang phổ biếntrong sản xuất

Các giống cao su chỉ được khuyến cáo khi đã qua các bước khảo nghiệm cơ bảntrong điều kiện thí nghiệm (tuyển non, sơ tuyển, chung tuyển) và khảo nghiệm trongđiều kiện sản xuất thử Chu kỳ khảo nghiệm giống cao su qua nhiều bước dài 25 - 30năm, có thể rút ngắn còn 18 - 20 năm nhưng vẫn phải đảm bảo độ tin cậy bằng cáchtiến hành đồng thời các bước

Trang 19

(Nguồn: Bộ Môn Giống – Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam)

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cải tiến giống cao su Việt Nam

Sưu tập cây đầu

11

Trang 20

2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

Theo Ho Chai Yee (19740), với một quần thể có phân bố chuẩn nếu chọn 50%

số cá thể có sản lượng cao trong giai đoạn non thì có thể đạt gần 100% số cá thể caosản ở giai đoạn trưởng thành Do đó cho phép giảm bớt chi phí và thời gian chọn giốngnhưng vẫn đảm bảo hiệu quả cao

Năm 1974, Malaysia đưa ra hệ thống Enviromax (khuyến cáo giống cao su theovùng sinh thái) chú trọng các yếu tố ảnh hưởng đến tiềm năng sản lượng như: đất đai,bệnh, khí hậu, gió hại… và đã xác định 17 vùng tiểu khu sinh thái khác nhau

Năm 1989, Watson đã có nghiên cứu hình thái cây và khả năng kháng gió củacây Các kiểu kháng gió kém của cây gồm:

Trang 21

thường Đây là vật liệu đầy hứa hẹn giúp giảm thời gian kiến thiết cơ bản cho vườncây cao su (Ong và cs, 1989 ).

Trong canh tác cây cao su, việc rút ngắn thời gian KTCB có ý nghĩa rất quantrọng về kinh tế Nhằm rút ngắn thời gian KTCB, phương pháp trồng cao su với câycon dạng bầu có tầng lá hoặc tum bầu có tầng lá được áp dụng phổ biến ở các nước lâncận như Thailand, Malaysia từ nhiều năm trước Ngoài việc áp dụng giống ghép mới,biện pháp áp dụng cây giống tiến bộ hơn đã cho thấy thời gian KTCB của vườn cao surút ngắn đáng kể Cây giống cải tiến tum cao được khuyến cáo trồng trên dện rộng rútngắn thời gian KTCB 1,5 – 2 năm so với trồng bằng tum trần

Năm 2002, Hiệp hội Nghiên cứu và Phát triển Cao su Thiên nhiên Thế giới(IRDB – International Rubber Research Development Board) đề xướng hợp tác để xâydựng một chiến lược sử dụng quỹ gen cao su Nam Mỹ vào chương trình chọn lọcgiống cao su theo hướng đa dạng hóa sản phẩm và chức năng của cao su (mủ, gỗ,rừng) nâng năng suất 3 tấn/ha/năm để tăng hiệu quả kinh tế ngành cao su

2.3.2 Trong nước

Ở Việt Nam công tác tạo tuyển giống mới đã được công ty cao su đất đỏ(SPTR) tiến hành từ năm 1932 – 1944 Tuy nhiên do tình hình kinh tế chính trị xã hộilúc đó không ổn định nên chương trình chưa được áp dụng rộng rãi vào thực tế sảnxuất Mặt khác các công ty tư bản Pháp thường chiếm những vùng đất tương đối thuậnlợi để thiết lập đồn điền cao su, do đó cơ cấu giống cho từng vùng chưa được chútrọng

Trước 1975, các công ty tư bản Pháp đi nhập một số dòng vô tính cao su đểkhảo nghiệm đưa vào sản xuất đại trà nhưng bị gián đoạn bởi chiến tranh nên cơ cấugiống chủ yếu dựa vào tài liệu nước ngoài

Năm 1976, Viện nghiên Cứu cao Su Việt Nam bắt đầu khôi phục lại các vườncây cũ và tổ chức lại chương trình cải tiến giống Bước đầu thu nhập lại các giống cũ

và thiết lập các vườn thí nghiệm mới trên nhiều địa bàn, chọn lọc các dòng lai hoa bêncạnh đó chuẩn bị công tác du nhập các giống mới để bổ sung cho vốn di truyền

13

Trang 22

Năm 1981, ngành cao su Việt Nam đã du nhập được một số giống mới sưu tậpđược vùng nguyên quán Nam Mỹ qua Hiệp hội Nghiên cứu và Phát triển Cao su Thếgiới (IRRDB) Đồng thời nhiều nguồn giống mới tiến bộ cũng được tập hợp qua trao

đổ song phương với IRCA

Từ 1982 – 1984, Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam đã lai tạo được khoảng 400giống lai hoa mới (kí hiệu LH)

Chương trình lai tạo giống cao su của Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam khởiđầu năm 1982 cho đến nay Viện đã lai tạo ra rất nhiều giống với tên gọi là lai hoa(LH) và 5 dòng vô tính RRIV

Tháng 1/1996 hội thảo và trình diễn giống cao su được tổ chức tại Viện NghiênCứu Cao Su Việt Nam Báo cáo từ các công ty cao su cho thấy tầm quan trọng đặc biệttrong việc sử dụng cơ cấu bộ giống vào sản xuất, đòi hỏi ngành cao su phải khôngngừng cải tiến bộ giống tốt hơn, thích hợp hơn cho từng vùng sinh thái nhằm đạt đượcsản lượng cao nhất

Trong những năm gần đây Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam thực hiện việcchọn tạo giống cao sản với các đề tài và dự án như: “Nghiên cứu chọn tạo bộ giốngthích hợp cho các vùng sinh thái (2001 – 2005)”, “Chọn lọc giống cao su có năng suất

từ 3 – 3,5 tấn/ha/năm mà trong đó thí nghiệm Sơ tuyển Lai Khê 2003 ( ST LK 03) làmột trong những thí nghiệm nằm trong dự án

Mục tiêu của tạo tuyển giống cao su tại Việt Nam: Cải tiến năng suất luôn làmục tiêu hàng đầu của chương trình cải tiến giống cao su, kế đến là đặc tính sinhtrưởng khỏe nhằm rút ngắn thời gian KTCB không kinh tế Các đặc tính phụ đượcquan tâm khác bao gồm những tính trạng vốn được biết là có ảnh hưởng đến năng suấtcao su như: tăng trưởng tốt trong khi cạo, kháng các bệnh nguy hại, đáp ứng tốt vớichất kích thích mủ, chế độ cạo có cường độ thấp và sản lượng gỗ cao Trong số cácđặc tính phụ, kháng đổ gãy do gió và kháng bệnh lá được xem là quan trọng hơn.Trong thực tế, do hầu hết không tạo được một dòng vô tính toàn vẹn do đó một sốnhượng bộ chủ yếu về các đặc tính phụ thường được chấp nhận

Trang 24

Chương 3VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian - địa điểm - vật liệu nghiên cứu

Đề tài được tiến hành trên vườn ST LK 03 tại Viên Nghiên cứu Cao su Việt Nam, LaiKhê, Bến Cát, Bình Dương

Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 01/2009 đến 08/2009

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Trang 25

LH 96/308 98/341LTD 96/128LH 97/657LH 94/342LH 91/999LH 96/308LH 91/579LH 95/109LH 94/105LH 91/999LH 94/62LH 97/646LH 98/42LH 96/115LH 95/113LH 94/626LH 260PBLH

91/1119 59/10AC RRIM600 RRIV 4 25/254RO 95/88LH 97/646LH 94/475LH 94/133LH 94/481LH RRIV 4 98/444LH 96/308LH 97/657LH 94/612LH 97/267LH 95/174LH 97/80LHLH

94/544 98/42LH 97/196LH 94/374LH 94/105LH 24/272RO 98/673LTD 94/377LH 95/115LH 94/342LH 96/133LH 96/115LH 98/807LH 96/133LH 97/542LH 97/165LH 94/342LH 95/88LH LTD

98/1149 98/239LH 98/377LH 94/359LH 97/563LH 91/486LH 98/685LTD 95/88LH 95/395LH 94/626LH 97/165LH LT 1 PB235 98/341LTD 94/62LH 88/185LH 91/999LH 94/377LH

LH 97/267 95/228LH 98/685LTD 94/62LH 260PB 97/542LH 98/274LH 260PB 94/267LH 95/174LH 94/359LH 97/542LH 98/673LTD 96/128LH 59/10AC 94/359LH 95/115LH 95/109LH LH

88/185 58/12AC 98/241LH 94/612LH 98/444LH 96/305LH 98/807LH 58/12AC 59/10AC 24/272RO 25/254RO 96/128LH 98/685LTD 97/196LH 58/12AC 89/1366LH 95/395LH 94/374LH LTD

98/673

LH 98/274

LH 94/286

LH 95/174

LH 89/1366

LH 95/208

LH 97/117

LH 88/185

LH 94/592

RRIM 600

LH 91/1119

LH 94/544

LH 98/274

LH 98/377 GT1

LH 96/305

LH 94/133

LH 95/208 LH

97/117

LTD 98/630

LH 94/475

LH 95/206

LH 94/501

LH 95/109

LH 97/647

LH 95/113

LH 97/80 GT1

LH 94/501

LH 97/196

LH 97/647

LH 98/241

LH 95/228

LH 97/563

RO 25/254

LH 95/345

LH 97/646

LH 91/579

LH 97/165

LH 94/133

LH 94/592 GT1

LH 98/239

LH 96/345

LH 96/305

LH 97/267

LH 95/228

LH 98/241

LH 97/117

LTD 98/1149

LH 91/1119

LH 94/105

LH 94/592

RO 24/272 LH

98/807 97/697LH 97/80LH 95/395LH 95/115LH 94/626LH 98/630LTD 95/206LH 97/563LH

LH 89/136 6

LH 95/345 98/341LTD 98/239LH 94/544LH 96/345LH 94/481LH 94/267LH 94/475LH

LH 96/115

LH 97/647

LH 95/345

LH 94/267

LH 94/377

LH 95/113

LH 97/657

LH 91/1111

LH 91/486

LH 94/374

LH 94/286

LH 98/42

LTD 98/630

RRIM 600

LH 98/444

LH 91/486

LH 94/286

LH 95/206 LH

96/345 LT 1 PB235

LH 94/481

LH 91/1111

LH 96/133

LH 97/697

LH 95/208 PB235

LH 98/377

LH 94/612

LTD 98/1149

LH 97/697 LT 1

LH 91/579 RRIV 4

LH 94/501

LH 91/1111

8 Cây

2 Cây

Trang 26

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bố trí 72 dòng vô tính trên vườn thí nghiêm ST LK 03

Trang 27

3.2.2 Các chỉ tiêu quan trắc

- Năng suất cá thể: tính theo gram/cây/lần cạo ( g/c/c )

- Sinh trưởng: đo vanh thân cách mặt đất 100 cm (cm), dày vỏ nguyên sinh (mm)

- Bệnh hại

- Hình thái cây

3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

3.2.3.1 Sinh trưởng (vanh thân)

- Vanh thân (chu vi thân) được đo ở độ cao cách mặt đất 100 cm, đánh dấu sơn cố định

vị trí đo, đơn vị tính là cm Dụng cụ: Thước dây không dãn

- Dày vỏ nguyên sinh (mm): đo độ dày vỏ nguyên sinh vào tháng 04/2009 bằng đótkiểm tra kỹ thuật cách 2 cm trên đường mở miệng cạo, đo 1 lần vào lúc mở miệng cạo

- Thiết kế miệng cạo: Chiều cao của đường mở miệng cạo 120 cm cách gốc.Cần lưu ý tránh thiết kế đường miệng cạo cắt vạch sơn đã đánh dấu để đo vanh trênthân cây Góc miệng cạo khoảng 30o so với mặt phẳng ngang

- Chế độ cạo áp dụng S/2 d/3 không kích thích năm cạo 1 và 2

- Cách thu và cân mủ: Sản lượng mủ được thu bằng phương pháp đánh đôngtại lô Mủ nước được đánh đông ngay trong chén hứng mủ bằng dung dịch acid acetic3% và thu lại bằng cách xâu vào dây kẽm có biển đánh dấu sau khi mủ đông cứng

19

Trang 28

Mẫu được cân sau khi hong khô bằng cách treo nơi khô ráo, trong vòng một tháng, cânsản lượng mủ khô từng cây trong mỗi nghiệm thức.

- Thời gian theo dõi năng suất vườn thí nghiệm ST LK 03: Từ tháng 05/2009đến tháng 07/2009, theo dõi 2 lần/tháng vào đầu và cuối của tháng trong những ngàythời tiết tốt

3.2.3.3 Các chỉ tiêu nông học khác

Quan trắc những loại bệnh xuất hiện trong thời gian theo dõi: Bệnh phấn trắng,bệnh nấm hồng (điều tra cấp bệnh theo qui trình Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật – ViệnNghiên Cứu Cao Su Việt Nam)

và rụng nhiều dưới đất

5 Nấm phủ kín lá hoặc ½ lá héo, lá biến dạng

Trên ½ số cành rụng hết lá, trêncành chỉ còn lại cuống lá vàbông, lá rụng phủ kín đất

(Theo Bộ Môn Bảo Vệ Thực Vật – Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam)

- Số liệu điều tra được tính như sau:

Trang 29

Tổng( số cá thể bệnh từng cấp x cấp bệnh tương ứng)Cấp bệnh trung bình (CBTB)=

Tổng cá thể điều tra

- Mức độ nhiễm bệnh được phân hạng dựa vào cấp bệnh trung bình theo bảng sau:

Bảng 3.2 Phân hạng mức độ nhiễm bệnh phấn trắng dựa vào cấp bệnh trung bình

1 - Thân - Trắng - Chảy ít mủ giot ngắn không rõ bệnh

- Cành cấp 2 - Hơi hồng - Mủ chảy nhiều dài

2 - Thân - Hơi hồng - Vết bệnh dài 20 cm – 40 cm

- Vết bệnh dài trên 60 cm, nứt vỏ nhiều, lá khô

và có nhiều chồi mọc dưới vết bệnh

(Nguồn: Phân cấp bệnh nấm hồng theo qui trình của Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật – Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam)

- Số liệu điều tra được tính như sau:

Trang 30

Bảng 3.4: Phân hạng tỷ lệ bệnh và mức độ bệnh nấm hồng của các dòng vô tính

- Quan trắc 1 lần vào tháng 02/2009,khi quan trắc rụng lá chỉ xét mức độ rụng của tán

lá cũ, không kể phần lá mới ra trong thời gian thay lá

Bảng 3.5: Bảng qui ước phân cấp rụng lá

1 - Xuất hiện lá vàng thành cụm, thường ở trên cành thấp, một ít lá đã rụng.

- Số lá đổi màu và rụng ít hơn ¼ tán lá

2 - Lá vàng đều trên các cành thấp, nhiều lá rụng.

- ¼ tán lá đổi màu và rụng

3 ½ tán lá đã rụng hoặc đổi màu

4 ¾ tán lá rụng hoặc lá đổi màu toàn bộ

5 Tán lá rụng hết hoặc chỉ còn vài lá sẽ rụng

(Nguồn: Bộ môn Giống – Viện Nghiên cứu Cao su Viêt Nam)

* Hình thái: Các chỉ tiêu quan trắc hình thái cây (cho điểm từ 1 đến 5)

- Tổng thể cây: tán dù – hình tháp (1 - 5 điểm)

- Tán lá: thấp – trung bình – cao (1 - 5 điểm)

- Độ rậm tán: thưa – trung bình – rậm (1 - 5 điểm)

- Vỏ nguyên sinh: u sần – vặn vẹo – trơn (1 - 5 điểm)

(Ghi chú: điểm 1: rất kém; 2: kém; 3: trung bình; 4: khá; 5: tốt)

3.2.4 Xử lý số liệu

- Số liệu quan trắc được xử lý bằng phần mềm Excel 2003

- Các sơ đồ được vẽ bằng phần mềm Excel 2003

- Phân tích biến lượng ANOVA bằng phần mềm MSTATC

Trang 31

- Với số lượng nghiệm thức lớn, áp dụng phương pháp phân cấp sinh trưởng và sảnlượng theo Paardekooper (1965) Vanh và năng suất cá thể (g/c/c) chia thành 5 cấptính theo % trên giá trị trung bình tất cả các nghiệm thức (giá trị của từng nghiệm thức/giá trị trung bình tất cả các nghiệm thức*100) theo bảng 3.5 sau đây:

Bảng 3.5: Thang phân cấp về sinh trưởng và sản lượng theo Paardekooper

Trang 32

Hình 3.1: Thu thập số liệu sản lượng trên vườn ST LK 03

Trang 33

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Năng suất cá thể (g/c/c)

Năng suất cao, ổn định là một trong những chỉ tiêu hàng đầu trong chọn giốngcao su Chỉ tiêu này nhằm giúp cho các nhà sản xuất có được định hướng trong côngviệc kinh doanh lâu dài trên vườn cây cũng như đạt được hiệu quả kinh tế cao cho cảchu kỳ kinh doanh

Cây cao su là cây công nghiệp lâu năm phải mất 6 – 7 năm kiến thiết cơ bảnmới cho thu hoạch Do vậy, việc cây cao su cho năng suất cao kết hợp với thời giankiến thiết cơ bản được rút ngắn sẽ là tăng hiệu quả kinh tế lên rất cao

Trong số 27 dòng vô tính đưa vào khai thác sớm có dòng hoang dại RO 25/254,kết quả năng suất qua 3 tháng cho thấy cho mủ không đáng kể (Bảng 4.1) Đây là kiểu

di truyển nhập nội từ Amazon nên năng suất rất thấp; kết quả tương tự cũng được báocáo ở nước ngoài (Clement – Demange và cs, 1990; Masahuling và cs, 1994) Do đó

RO 25/254 không thuộc quần thể các dòng vô tính đã qua lai tạo nên không đưa vàobảng phân cấp cũng như trắc nghiệm khác biệt

Năng suất của 26 dòng vô tính đưa vào khai thác sớm qua các tháng 5, 6 và 7thể hiện trên Bảng 4.1 có sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê (α = 0,01) của giá trịnăng suất trung bình qua thời gian theo dõi Phân nhóm các dòng vô tính theo năngsuất cho thấy có 10 dòng vô tính có sản lượng cá thể vượt đối chứng PB 235 từ 8,94%đến 114,83%, có 4 dòng vô tính đạt cấp 1 (từ 4,98 – 16,08 g/c/c)

LH 94/267 cho năng suất cao nhất đạt 59,71 g/c/c (cấp 5), cùng với LTD98/1149 đạt 54,57 g/c/c vượt hẳn các dòng vô tính khác, khác biệt rất có ý nghĩa so vớiđối chứng Cùng nhóm năng suất xuất sắc còn LTD 98/673 và LH 94/286 xếp hạngtrên cả RRIV 4 Nhóm sản lượng cao tương đương RRIV 4 gồm: LH 96/345, LTD 98/

685, LH 98/377, LH 94/62 và thấp nhất là LH 88/185 chỉ đạt 4,98 g/c/c (cấp 1)

25

Trang 34

Qua kết quả đánh giá năng suất các dòng vô tính được mở cạo sớm cho thấy có

10 dòng vô tính triển vọng gồm LH 94/267, LTD 98/1149, LTD 98/673, LH 94/286,

LH 96/345, RRIV 4, LTD 98/685, LH 98/377, LH 94/62 và LH 94/374 có năng suấtvượt hoặc tương đương đối chứng PB 235 – là dòng vô tính phổ biến tại vùng ĐôngNam Bộ

Bảng 4.1: Năng suất các dòng vô tính chọn lọc trên thí nghiệm ST LK 03

Trang 35

4.2 Sinh trưởng

Sinh trưởng được thể hiện qua vanh thân cao su là một trong hai chỉ tiêu quantrọng hàng đầu trong chọn tạo giống cao su và có ý nghĩa rất lớn trong sản xuất Đồngthời trong thời kỳ KTCB, vanh thân cũng có ý nghĩa rất quan trọng đối với cây cao su

vì nó quyết định cây có thể đưa vào khai thác hay không Ngày nay, ngoài việc cây cao

su cung cấp mủ trong thời gian khai thác thì vào cuối chu kỳ khai thác khi cây cao suđưa vào thanh lý thì trữ lượng gỗ lại là một chỉ tiêu đáng quan tâm Vì vậy, chỉ tiêusinh trưởng đang được chú ý trong công tác chọn giống

Bảng 4.2 Vanh thân và tăng vanh các dòng vô tính trên thí nghiệm ST LK 03

Trang 37

Ghi chú: Các giá trị sản lượng có cùng chữ cái không khác biệt thống kê (0.01).

Theo kết quả Bảng 4.2, giữa các dòng vô tính có sự khác biệt rất có ý nghĩa sovới đối chứng (α = 0,01), trong đó dòng vô tính LH 94/286 cao nhất 53,54 cm; kémnhất là AC 59/10 (35,36 cm chỉ đạt 72,82% so với đối chứng)

Nhiều dòng vô tính trên vườn ST LK 03 có sinh trưởng khỏe Nhóm dẫn đầugồm 7 dòng vô tính đạt cấp 5, vượt đối chứng PB 235 từ 5,04 % đến 10,28 % gồm: LH94/286, LH 98/377, LH 94/62, LH 94/501, LH 97/657, LTD 98/341, LH 97/697

4.3 Tăng vanh

Tăng trưởng nhanh sẽ rút ngắn thời gian KTCB, tăng tỷ lệ cây mở cạo cao Xét

về tốc độ tăng vanh 04/2008 đến 04/2009, kết quả bảng 4.2 cho thấy tốc độ tăng vanhcủa các dòng vô tính từ năm 2008 đến 2009 có mức tăng vanh tốt với mức tăng vanhtrung bình của vườn đạt 6,79 mm/năm

4.3 Các chỉ tiêu phụ

4.3.1 Dày vỏ

Cao su là sản phẩm được thu hoạch từ bộ phận sinh dưỡng là vỏ cây cao su, do

đó đặc tính giải phẩu của vỏ đã được nghiên cứu rất sớm nhằm tìm ra mối quan hệgiữa đặc tính giải phẩu vỏ với khả năng năng suất của cây và tìm kiếm các chỉ tiêuphục vụ cho việc tuyển chọn giống Nhiều tác giả đã chứng minh có mối tương quangiữa số lượng vòng ống mủ với năng suất (Bobilioff, 1920; Champeix, 1947;Fernando và Tam Biah) nhưng chưa một nghiên cứu nào chứng minh được có sự mốiquan hệ tỉ lệ thuận giữa độ dày vỏ nguyên sinh với số lượng ống mủ vì thế độ dày vỏnguyên sinh được theo dõi kèm theo như là một đặc tính của giống

29

Trang 38

Trong sản xuất, độ dày vỏ có ảnh hưởng trực tiếp đến thao tác cạo mủ của côngnhân vì khi cây cao su đưa vào khai thác nếu vỏ quá mỏng sẽ ảnh hưởng đến kỹ thuậtcạo dẫn đến năng suất không cao Phần lớn mạch mủ thuộc lớp nội bì và nằm sáttượng tầng Khi khai thác cần tránh cạo sát (cách tượng tầng < 1 mm) và cạo phạm vàotượng tầng vì sẽ làm cây sinh trưởng mất trật tự và tạo ra các u bướu, làm lớp vỏ táisinh khó khai thác dẫn đến sản lượng mủ bị giảm Do đó cần xác định rõ độ dày vỏnguyên sinh để cạo đúng độ sâu và đưa giống ra sản xuất đại trà

Từ số liệu bảng 4.3 cho thấy độ dày vỏ nguyên sinh của thí nghiệm tương đốitốt và đồng đều với chỉ số trung bình đạt 5,16 mm và mức độ biến thiên dày vỏ là 11%

Xét về cấp dày vỏ, có 12 dòng vô tính có dày vỏ đạt cấp 3 đến cấp 5 tươngđương hoặc vượt đối chứng PB 235(cấp 3) từ 1,43% đến 18,25%, trong đó cao nhất là

LH 95/115 với độ dày vỏ đạt 6,61 mm vượt đối chứng 18,25%, thấp nhất là LTD98/630 (4,00 mm đạt 71,56% so với đối c hứng) (Bảng 4.3)

Bảng 4.3: Dày vỏ nguyên sinh của các dòng vô tính trên thí nghiệm ST LK 03

Ngày đăng: 16/04/2015, 08:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.4: Phân hạng tỷ lệ bệnh và mức độ bệnh nấm hồng của các dòng vô tính - LUẬN VĂN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SƠ TUYỂN CÁC DÒNG VÔ TÍNH CAO SU MỚI TRÊN VƯỜN SO SÁNH GIỐNG TẠI LAI KHÊ, BẾN CÁT, BÌNH DƯƠNG
Bảng 3.4 Phân hạng tỷ lệ bệnh và mức độ bệnh nấm hồng của các dòng vô tính (Trang 28)
Bảng 3.5: Thang phân cấp về sinh trưởng và sản lượng theo Paardekooper - LUẬN VĂN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SƠ TUYỂN CÁC DÒNG VÔ TÍNH CAO SU MỚI TRÊN VƯỜN SO SÁNH GIỐNG TẠI LAI KHÊ, BẾN CÁT, BÌNH DƯƠNG
Bảng 3.5 Thang phân cấp về sinh trưởng và sản lượng theo Paardekooper (Trang 29)
Hình 3.1: Thu thập số liệu sản lượng trên vườn ST LK 03 - LUẬN VĂN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SƠ TUYỂN CÁC DÒNG VÔ TÍNH CAO SU MỚI TRÊN VƯỜN SO SÁNH GIỐNG TẠI LAI KHÊ, BẾN CÁT, BÌNH DƯƠNG
Hình 3.1 Thu thập số liệu sản lượng trên vườn ST LK 03 (Trang 30)
Bảng 4.1: Năng suất các dòng vô tính chọn lọc trên thí nghiệm ST LK 03 - LUẬN VĂN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SƠ TUYỂN CÁC DÒNG VÔ TÍNH CAO SU MỚI TRÊN VƯỜN SO SÁNH GIỐNG TẠI LAI KHÊ, BẾN CÁT, BÌNH DƯƠNG
Bảng 4.1 Năng suất các dòng vô tính chọn lọc trên thí nghiệm ST LK 03 (Trang 32)
Bảng 4.3: Dày vỏ nguyên sinh của các dòng vô tính trên thí nghiệm ST LK 03 - LUẬN VĂN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SƠ TUYỂN CÁC DÒNG VÔ TÍNH CAO SU MỚI TRÊN VƯỜN SO SÁNH GIỐNG TẠI LAI KHÊ, BẾN CÁT, BÌNH DƯƠNG
Bảng 4.3 Dày vỏ nguyên sinh của các dòng vô tính trên thí nghiệm ST LK 03 (Trang 36)
Bảng 4.4: Cấp rụng lá các dòng vô tính trên vườn thí nghiệm ST LK 03 - LUẬN VĂN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SƠ TUYỂN CÁC DÒNG VÔ TÍNH CAO SU MỚI TRÊN VƯỜN SO SÁNH GIỐNG TẠI LAI KHÊ, BẾN CÁT, BÌNH DƯƠNG
Bảng 4.4 Cấp rụng lá các dòng vô tính trên vườn thí nghiệm ST LK 03 (Trang 39)
Bảng 4.5: Phân hạng mức độ nhiễm bệnh phấn trắng trên vườn thí nghiệm ST LK 03 - LUẬN VĂN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SƠ TUYỂN CÁC DÒNG VÔ TÍNH CAO SU MỚI TRÊN VƯỜN SO SÁNH GIỐNG TẠI LAI KHÊ, BẾN CÁT, BÌNH DƯƠNG
Bảng 4.5 Phân hạng mức độ nhiễm bệnh phấn trắng trên vườn thí nghiệm ST LK 03 (Trang 40)
Bảng 4.6: Mức độ nhiễm bệnh nấm hồng của các dvt trên thí nghiệm ST LK 03 - LUẬN VĂN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SƠ TUYỂN CÁC DÒNG VÔ TÍNH CAO SU MỚI TRÊN VƯỜN SO SÁNH GIỐNG TẠI LAI KHÊ, BẾN CÁT, BÌNH DƯƠNG
Bảng 4.6 Mức độ nhiễm bệnh nấm hồng của các dvt trên thí nghiệm ST LK 03 (Trang 41)
Hình 4.1: Dòng vô tính LH 94/267 - LUẬN VĂN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SƠ TUYỂN CÁC DÒNG VÔ TÍNH CAO SU MỚI TRÊN VƯỜN SO SÁNH GIỐNG TẠI LAI KHÊ, BẾN CÁT, BÌNH DƯƠNG
Hình 4.1 Dòng vô tính LH 94/267 (Trang 43)
Hình 4.2: Dòng vô tính LTD 98/1149 - LUẬN VĂN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SƠ TUYỂN CÁC DÒNG VÔ TÍNH CAO SU MỚI TRÊN VƯỜN SO SÁNH GIỐNG TẠI LAI KHÊ, BẾN CÁT, BÌNH DƯƠNG
Hình 4.2 Dòng vô tính LTD 98/1149 (Trang 44)
Hình 4.3: Dòng vô tính LTD 98/673 - LUẬN VĂN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SƠ TUYỂN CÁC DÒNG VÔ TÍNH CAO SU MỚI TRÊN VƯỜN SO SÁNH GIỐNG TẠI LAI KHÊ, BẾN CÁT, BÌNH DƯƠNG
Hình 4.3 Dòng vô tính LTD 98/673 (Trang 45)
Hình 4.4: Dòng vô tính LH 94/286 - LUẬN VĂN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SƠ TUYỂN CÁC DÒNG VÔ TÍNH CAO SU MỚI TRÊN VƯỜN SO SÁNH GIỐNG TẠI LAI KHÊ, BẾN CÁT, BÌNH DƯƠNG
Hình 4.4 Dòng vô tính LH 94/286 (Trang 46)
Hình 4.5: Dòng vô tính LH 96/345 - LUẬN VĂN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SƠ TUYỂN CÁC DÒNG VÔ TÍNH CAO SU MỚI TRÊN VƯỜN SO SÁNH GIỐNG TẠI LAI KHÊ, BẾN CÁT, BÌNH DƯƠNG
Hình 4.5 Dòng vô tính LH 96/345 (Trang 47)
Hình 4.7: Dòng vô tính LH 98/377 - LUẬN VĂN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SƠ TUYỂN CÁC DÒNG VÔ TÍNH CAO SU MỚI TRÊN VƯỜN SO SÁNH GIỐNG TẠI LAI KHÊ, BẾN CÁT, BÌNH DƯƠNG
Hình 4.7 Dòng vô tính LH 98/377 (Trang 49)
Hình 4.8: Dòng vô tính LH 94/62 - LUẬN VĂN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SƠ TUYỂN CÁC DÒNG VÔ TÍNH CAO SU MỚI TRÊN VƯỜN SO SÁNH GIỐNG TẠI LAI KHÊ, BẾN CÁT, BÌNH DƯƠNG
Hình 4.8 Dòng vô tính LH 94/62 (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w