Mục Lục PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU 5 I. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 5 II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5 III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5 1. Cơ sở lý luận 5 2. Phương pháp nghiên cứ lý thuyết 6 2.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 6 2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 6 PHẦN II : Nội Dung Thực Tập 6 Chương 1: THÀNH PHẦN CỦA MÁY TÍNH 6 I. Thiết bị nội vi. 6 1. Case. 6 2. Power (Bộ nguồn). 7 3. Bảng mạch chủ (Mainboard). 7 4. H DD (ổ đĩa cứng 8 5. RAM (Random Access Memory) 8 6. CPU Quạt CPU. 8 7. ODD (ổ CD or DVD). 9 8. Cable nguồn HDD, CD DVD, cable SATA 10 II. Thiết bị ngoại vi. 10 1. Mouse (Chuột) 10 2. Keyboard (bàn phím) 11 3. Monitor (Mànhình) 11 Chương 2: LẤP RÁP, BẢO TRÌ CÀI ĐẶT MÁY TÍNH 11 I. Chuẩn bị. 11 II. Các bước lắp ráp. 12 1. Gắn CPU vào main. 12 2. Gắn quạt giải nhiệt cho CPU: 13 3. Gắn RAM vào Main: 13 4. Gắn Mainboard và thùng máy. 15 5. Lắp ổ cứng: 15 6. Lắp nguồn: 17 7. Lắp ổ CDROM: 17 8. Gắn dây công tắc của Case. 17 9. Nối dây cho cổng USB của thùng máy. 20 10. Kiểm tra lần cuối. 21 III. Đấu nối các thiết bị ngoại vi 21 IV. Khỏi động và kiếm tra: 21 V. Bảo trì phần cứng: 21 VI. Cài đặt máy tính. 21 1. Thiết lập bios: 21 2. Hướng dẫn phân vùng (chia) ổ đĩa bằng PartitionMagic 23 3. Cài đặt hệ điều hành windows 7 31 5. Cài Đặt Office. 42 Chương 3: Sửa chữa màn hình máy tính laptop 45 I. CÁCH SỬA LỖI MÀN HÌNH ĐEN 45 II. HƯỚNG DẪN SỬA LỖI MÀN HÌNH TRẮNG XÓA TRÊN MÁY TÍNH 48 III. 1 số lỗi nguyên nhân và cách khắc phục của màn hình laptop và máy tính 50 1.1 Lỗi màn hình laptop bị giật, lag 50 1.2 Lỗi màn hình Laptop bị tối mờ và nhòe 54 1.2.1 Màn hình laptop bị tối mờ do đèn cao áp: 54 1.2.2 Màn hình laptop bị tối mờ do cáp tín hiệu (Display Cables) : 54 1.2.3 Màn hình laptop bị tối mờ do vỉ cao áp (LCD Inverters) : 55 1.2.4 Màn hình laptop bị tối mờ do tín hiệu từ mainboard : 55 2. Lỗi màn hình Laptop bị tối đen : 55 3. Lỗi màn hình Laptop bị kẻ sọc ngang, sọc dọc : 56 4.Cách khắc phục lỗi màn hình LCD laptop bị sọc ngang, sọc dọc: 57 5.Lỗi laptop không lên màn hình : 58 5.1 Laptop không lên hình, không lên tiếng : 58 5.1.2 Mở máy có nghe tiếng quạt quay, đèn nguồn sáng nhưng màn hình thì tối đen : 58 6.Màn hình có điểm chết : 59 7.Màn hình bị đứt nét : 60 8.Màn hình bị ố hoặc đóm mờ : 61 9.Màn hình bị mất màu : 62 10.Màn hình tối mờ, nhìn nghiêng mới thấy : 63 11.HƯỚNG DẪN KHẮC PHỤC LỖI MÀN HÌNH MÁY TÍNH BỊ ĐẢO NGƯỢC : 63 12.HƯỚNG DẪN SỬA LỖI MÀN HÌNH TRẮNG XÓA TRÊN MÁY TÍNH 66 12.1. Kiểm Tra Màn Hình 66 12.2. Lỗi Do Cáp Màn Hình 67 13.1.1 Do Lỗi Hệ Thống Phần Cứng: 68 13.1.2Do Quá Trình Khởi Động Lại Máy 68 13.2 CÒN MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN KHÁC, BẠN CÓ THỂ KHẮC PHỤC NHƯ SAU: 70 14.MÀN HÌNH XUẤT HIỆN THÔNG BÁO LỖI NHƯ: “KERNEL_SECURITY_CHECK_FAILURE”: 72 IV. Một số lỗi thường gặp và cách khắc phục ở màn hình máy tính LCD : 75 1.Điểm ảnh chết 75 2.Chất lượng hình ảnh kém : 76 3.Độ phân giải gốc và biểu đồ hình ảnh 78 4.Các ký tự trở nên quá nhỏ : Khi bạn sử dụng 1 màn hình nhỏ ở độ phân giải lớn thì việc đọc văn bản hay các ký tự cũng như nhiều cái khác đều trở nên vô cùng khó khăn nhất là đối với những ai có vấn đề về thị giác. Để giải quyết vấn đề này, hãy chọn những loại màn hình LCD có kích thước lớn tầm 22,24 inch. 80 5.Khi màn hình hiển thị không rõ 81 6.Màn hình không hiển thị 81 KẾT LUẬN 84 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN 84
Trang 11
-1
Mục Lục
PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU 4
I ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 4
II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1 Cơ sở lý luận 5
2 Phương pháp nghiên cứ lý thuyết 5
2.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 5
2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 6
PHẦN II : Nội Dung Thực Tập 6
Chương 1: THÀNH PHẦN CỦA MÁY TÍNH 6
I Thiết bị nội vi 6
1 Case 6
2 Power (Bộ nguồn) 6
3 Bảng mạch chủ (Mainboard) 7
4 H DD (ổ đĩa cứng 7
5 RAM (Random Access Memory) 8
6 CPU & Quạt CPU 8
7 ODD (ổ CD or DVD) 9
8 Cable nguồn HDD, CD & DVD, cable SATA 10
II Thiết bị ngoại vi 10
1 Mouse (Chuột) 10
2 Keyboard (bàn phím) 11
3 Monitor (Mànhình) 11
Trang 22-Chương 2: LẤP RÁP, BẢO TRÌ & CÀI ĐẶT MÁY TÍNH 11
I Chuẩn bị 11
II Các bước lắp ráp 12
1 Gắn CPU vào main 12
2 Gắn quạt giải nhiệt cho CPU: 13
3 Gắn RAM vào Main: 13
4 Gắn Mainboard và thùng máy 15
5 Lắp ổ cứng: 15
6 Lắp nguồn: 17
7 Lắp ổ CD-ROM: 17
8 Gắn dây công tắc của Case 17
9 Nối dây cho cổng USB của thùng máy 20
10 Kiểm tra lần cuối 21
III Đấu nối các thiết bị ngoại vi 21
IV Khỏi động và kiếm tra: 21
V Bảo trì phần cứng: 21
VI Cài đặt máy tính 21
1 Thiết lập bios: 21
2 Hướng dẫn phân vùng (chia) ổ đĩa bằng PartitionMagic 23
3 Cài đặt hệ điều hành windows 7 31
5 Cài Đặt Office 42
Chương 3: Sửa chữa màn hình máy tính laptop 45
I CÁCH SỬA LỖI MÀN HÌNH ĐEN 45
II HƯỚNG DẪN SỬA LỖI MÀN HÌNH TRẮNG XÓA TRÊN MÁY TÍNH 48
Trang 33-III 1 số lỗi nguyên nhân và cách khắc phục của màn hình laptop và
máy tính 50
1.1 Lỗi màn hình laptop bị giật, lag 50
1.2 Lỗi màn hình Laptop bị tối mờ và nhòe 54
1.2.1 Màn hình laptop bị tối mờ do đèn cao áp: 54
1.2.2 Màn hình laptop bị tối mờ do cáp tín hiệu (Display Cables) : 54
1.2.3 Màn hình laptop bị tối mờ do vỉ cao áp (LCD Inverters) : 55
1.2.4 Màn hình laptop bị tối mờ do tín hiệu từ mainboard : 55
2 Lỗi màn hình Laptop bị tối đen : 55
3 Lỗi màn hình Laptop bị kẻ sọc ngang, sọc dọc : 56
4.Cách khắc phục lỗi màn hình LCD laptop bị sọc ngang, sọc dọc: 57
5.Lỗi laptop không lên màn hình : 58
5.1 Laptop không lên hình, không lên tiếng : 58
5.1.2 Mở máy có nghe tiếng quạt quay, đèn nguồn sáng nhưng màn hình thì tối đen : 58
6.Màn hình có điểm chết : 59
7.Màn hình bị đứt nét : 60
8.Màn hình bị ố hoặc đóm mờ : 61
9.Màn hình bị mất màu : 62
10.Màn hình tối mờ, nhìn nghiêng mới thấy : 63
11.HƯỚNG DẪN KHẮC PHỤC LỖI MÀN HÌNH MÁY TÍNH BỊ ĐẢO NGƯỢC : 63
12.HƯỚNG DẪN SỬA LỖI MÀN HÌNH TRẮNG XÓA TRÊN MÁY TÍNH 66
12.1 Kiểm Tra Màn Hình 66
12.2 Lỗi Do Cáp Màn Hình 67
Trang 44-13.1.1 Do Lỗi Hệ Thống Phần Cứng: 68
13.1.2Do Quá Trình Khởi Động Lại Máy 68
13.2 CÒN MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN KHÁC, BẠN CÓ THỂ KHẮC PHỤC NHƯ SAU: 70
14.MÀN HÌNH XUẤT HIỆN THÔNG BÁO LỖI NHƯ: “KERNEL_SECURITY_CHECK_FAILURE”: 72
15 Một số lỗi thường gặp và cách khắc phục ở màn hình máy tính LCD : 75
15.1Điểm ảnh chết 75
15.2 Chất lượng hình ảnh kém : 76
15.3Độ phân giải gốc và biểu đồ hình ảnh 78
15.4Các ký tự trở nên quá nhỏ 79
15.5Khi màn hình hiển thị không rõ 81
15.6Màn hình không hiển thị 81
KẾT LUẬN 84
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN 84
PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU
I ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Lắp ráp và cài đặt máy vi tính để tìm hiểu về quy trình lắp ráp hoàn chỉnh một chiếc máy vi tính, và cài đặt hệ điều hành cũng như các phần mềm
Trang 55-hỗ trợ, các phần mềm ứng dụng phục vụ cho mục đích sử dụng, bảo trì và sửa chữa Mouse máy tính
II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Mục tiêu của nội dung thực tập - Lắp ráp, Cài đặt, Sửa chữa và Bảo trì
máy tính là củng cố kiến thức về các Quy trình Lắp ráp, cài đặt, bảo trì và nhận
biết các lỗi thường gặp, tích lũy kỹ năng sửa chữa máy tính
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Cơ sở lý luận
Như chúng ta đã biết, hiện nay ngành Công Nghệ Thông Tin có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển không ngừng của nước ta Nó được phổ cập rộng rãi và phát triển trong hầu hết các ngành nghề và cả trong môi trường đào tạo, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, và các hoạt động kinh
tế, xã hội bao quát gồm phương pháp, phương tiện, kỹ thuật máy tính và viễn thông, kỹ thuật lập trình… để khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thông tin phong phú và đa dạng phục vụ lợi ích của con người Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì máy vi tính có tầm quan trọng rất lớn nhằm phục vụ cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá, chúng ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, chi phí giá thành sản phẩm,kết cấu tài sản lưu động Ngoài ra nó còn cung cấp thông tin và tăng cường công tác quản lý tài chính đạt hiệu quả cao nhất, vấn đề ở đây là hạch toán như thế nào để đảm bảo khả năng tài chính của công nghệ máy vi tính
2 Phương pháp nghiên cứ lý thuyết
2.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu tài liệu trên các trang Web
Trang 66-Hình 1 Case
Tìm hiểu, tham khảo thị trường thực tế
Tìm tài liệu tham khảo từ giáo trình
2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Khảo sát sơ bộ về môi trường làm việc nơi mình thực tập
Lắp ráp và bảo trì sửa chửa phòng máy tính
PHẦN II : Nội Dung Thực Tập
Chương 1: THÀNH PHẦN CỦA MÁY TÍNH
I Thiết bị nội vi.
Công dụng: là thiết bị chuyển điện xoay chiều thành điện 1
chiều để cung cấp cho các bộ phận phần cứng với nhiều
hiệu điện thế khác nhau Bộ nguồn thường đi kèm với vỏ
máy
Trang 7Công dụng: 0 đĩa cứng là bộ nhớ ngoài quan trọng nhất của
máy tính Nó có nhiệm vụ lưu trữ hệ điều hành, các phần mềm
ứng dụng và các dữ liệu của người sử dụng
Hình 4 HDD
Trang 88-5 RAM (Random Access Memory)
- Bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên Công dụng: Lưu trữ những chỉ lệnh của CPU, những ứng dụng đang hoạt động, những dữ liệu mà CPU cần
- Hình 5 RAM
6 CPU & Quạt CPU.
-Bộ vi xử lý, đon vị xử lý trung tâm CPU viết tắt tù’ Center Processor Unit
Trang 9
9-hình 6 : cpu
hình 7 : Quạt CPU
7 ODD (ổ CD or DVD).
- Có tác dụng đọc đĩa quang
Trang 1010-Hình 9 Cable
Hình 8 ODD (ổ CD or DVD)
8 Cable nguồn HDD, CD & DVD, cable SATA
- Có tác dụng truyền dữ liệu or điện áp vào linh kiện
II Thiết bị ngoại vi.
Trang 1111-2 Keyboard (bàn phím)
Bàn phím là 1 thiết bị ngoại vi không thể thiếu được với
mọi máy tính Máy tính có thế không hoạt động được nếu
thiếu nó
Bàn phím dùng đế nhập dữ liệu vào trong P
- Màn hình có tác dụng hiển thị dữ liệu ra bên ngoài giúp
người sử dụng máy tính có thể làm việc được với máy
tính
Chương 2: LẤP RÁP, BẢO TRÌ & CÀI ĐẶT MÁY TÍNH
I.Chuẩn bị.
- Chuẩn bị đầy đủ các linh kiện
- Chuẩn bị các dụng cụ như Tuavit, Kiềm,
II Các bước lắp ráp.
- Nguyên lý: Lắp những thiết bị đơn giản trước, lắp từ trong ra ngoài
1 Gắn CPU vào main.
- Dỡ cần gạt của socket trong mainboard lên cao
Trang 132 Gắn quạt giải nhiệt cho CPU:
- Đưa quạt vào vị trí giá đỡ quạt baoquanh socket trên main Nhấn đều tay
để quạt lọt xuống giá đỡ
- Lắp quạt vào đúng vị trí (chú ý ấnchốt của quạt xuống khi nghe có tiếngtạch là được)
- Cắm dây nguồn cho quạt vào châncắm có ký hiệu FAN trên main
- Phải xác định khe RAM trên main làdùng loại RAM nào và phải đảm bảotính tương thích, nếu không bạn sẽ làmgãy RAM
- Mở hai cần gạt khe RAM ra 2 phía,đưa thanh RAM vào khe, nhấn đều tayđến khi 2 cần gạt tự mấp vào và giữ lấythanh RAM
- Lun ý: Khi muốn mở ra thì lấy tay
Trang 14đấy 2 càn gạt ra 2 phía, RAM sẽ bậtlên.
Trang 154 Gắn Mainboard và thùng máy.
- Đưa nhẹ nhàng main vào bên trong thùng máy
- Đặt đúng vị trí các lỗ và vặt vít để cố định mainboard với thùng máy
- Cắm dây nguồn lớn nhất từ bộ nguồn vào mainboard, đối với một số main cần phải cắm đầu dây nguồn 4 dây vuông vào main để cấp cho CPU
5.
Lắp ổ cứng:
- Chọn một vị trí để đặt ổ cứng thích hợp nhất trên các giá có sẵn của case, vặt vít 2 bên để cố định ố cứng với Case
- Nối dây dữ liệu của ổ cứng với đầu cắm SATA trên mainboard
- Nối dây nguồn đầu dẹp 4 dây (đầu lớn) vào ổ cứng với mặt có gân xuống dưới Lưu ý: Trong trường hợp nối 2 0 cứng trên cùng một dây dữliệu, bạn cần phải
xác lập 0 chính, 0 phụ bằng Jumper
Trang 1717
-Báo cáo thực tập tốt nghiệp Cao đắng
6 Lắp nguồn:
-Ta đưa từ từ nguồn vào thùng máy sao cho bộ
nguồn không va chạm vào linh kiện trên main sau
đó bắt chặt các ốc giữ
- Mở nắp nhựa ở phía trên của mặt trước Case
- Đẩy nhẹ ổ CD tù’ ngoài vào, vặn ít 2 bên để cố định 0 với Case
- Nối dây cáp dữ liệu với IDE trên main Có thể dùng chung dây với ổ cứngnhưng phải thiết lập 0 cứng là Master, ổ CD là Slave bang jumper trên cả 2
-Xá
c định đúng ký hiệu, đúng vị trí để gắn các dây công tấc nguồn, công tấc
khởi động lại, đèn báo nguồn, đèn báo ố cứng
- Nhìn kỹ những ký hiện trên hàng chân cắm dây nguồn, cắm từng dây một
và phải chác chán bạn cám đúng ký hiệu Nếu không máy sẽ không khởi
Trang 1818 động được và đèn tín hiệu phía trước không báo đúng.
Trang 19-Các ký hiệu trênmain:
-MSG, hoặc PW
POWER LED nốivới dây POWERLED - dây tín hiệucủa đèn nguồnmàu xanh củaCase
-HD, hoặc HDDLED nối với dâyHDD LED - dâytín hiệu của đèn đỏbáo 0 cứng đangtruy xuất dữ liệu
trên Case
-RES, hoặc RES
Trang 20sw, hoặc RESET
sw nối với dây RESET - dây công tấc khởi động lại trên Case
SPEAKER - nối với dây SPEAKER
- dây tín hiệu của loa trên thùng máy
Trang 219.Nối dây cho cổng USB của thùng máy.
Trang 22- Đối với một số thùng máy có cổng USB ở mặt trước tạo sự tiện lợi cho ngừơi sử dụng Để cổng USB này hoạt động bạn phải gắn dây nối từ thùng
máy với ma inboard thông qua đầu cắm bên trong mainboard có ký hiệu USB
10.Kiểm tra lần cuối.
- Kiểm tra lần cuối các thiết bị đã gắn vào thùng máy đã gắn đúng vị trí, đủ
dây dữ liệu và nguồn chưa
- Buộc để cố định những dây cáp cho không gian bên trong thùng máy thoáng mát tạo điều kiện cho quạt CPU giải nhiệt tốt giúp máy hoạt động hiệu quả
hơn
- Tránh trường hợp các dây nguồn, cáp dữ liệu va vào quạt làm hỏng quạt
trong quá trình hoạt động và có thế gây cháy CPU do không giải nhiệt được
- Đóng nắp 2 bên lưng thùng máy và vặn vít cố định
III.Đấu nối các thiết bị ngoại vi
-Đây là bước kết nối các dây cáp của các thiết bị bên ngoài với các cổng
phía sau mainboard
-Cắm dây nguồn vào bộ nguồn
-Cắm dây dữ liệu của màn hình vào card màn hình (VGA Card) - cổng màuxanh
-Cắm bàn phím vào cổng PS/2 màu tím hoặc USB tùy loại bàn phím
-Cắm chuột vào cống PS/2 màu xanh đậm hoặc USB tùy loại chuột
IV Khỏi động và kiếm tra:
-Nhấn nút Power đế khởi động và kiếm tra
-Neu khi khởi động máy phát 1 tiếng bip chứng tỏ phần cứng bạn lắp vào đãhoạt động được
-Neu có nhiều tiếng bíp liên tục thì kiểm tra tất cả các thiết bị đã gắn vào
đúng vị trí, đủ chưa
V Bảo trì phần cứng:
-Đe đảm bảo máy của bạn luôn hoạt động tốt thì bạn cần phải duy trì thao
tác bảo trì, bảo dường định kỳ
-Tháo gờ các thiết bị theo trình tự ngược lại với trình tự lắp ráp ở trên
- Lau chùi các thiết bị bằng bàn chải, cọ, khăn đế đảm bảo các thiết bị
không bị bụi bám nhiều làm giảm khả năng giải nhiệt gây cháy thiết bị
- Chải sạch các khe cắm RAM, PCI, AGP để tăng khả năng tiếp xúc với
các thiết bị
Trang 23VI Cài đặt máy tính.
1 Thiết lập bios:
BIOS thực hiện chức năng gì ?
Phần mềm BIOS đảm nhiệm nhiều vai trò khác nhau, nhưng vai trò quantrọng nhất là nạp hệ điều hành Khi ta bật máy tính và bộ vi xử lý cố gắng đểthực hiện lệnh đầu tiên, nó cần phải nhận được lệnh từ một nơi nào đó Nókhông thể nhận lệnh từ hệ điều hành bởi vì hệ điều hành được đặt trên một ổđĩa cứng, và bộ vi xử lý không thể bắt đầu mà không có các câu lệnh chỉ dẫncách thức thực hiện
Khi mở máy, hãy kiểm tra màn hình khởi động, đa số đều có gợi ý “nhấn
phím DELETE” để vào trình SETUP Với AmiBios yêu cầu nhấn phím DEL để vào trình setup, ở một số dòng mainboard khác nhấn F2 (hoặc F12).
Bây giờ ta sẽ thấy tương tự như hình dưới đây, chọn BOOT và chọn Boot Device Priority và chọn thiết bị khởi động đầu tiên là CDROM thiết bị thứ nhì là HARD DRIVE ta cần nhấn F10 để lưu cài đặt.
Trang 24Đối với Award Bios ta sẽ thấy màn hình tương tự như hình dưới đây, chọn phím như “gợi ý” để vào trình SETUP Vẫn là phím DEL.
Bây giờ chọn: Advanced Bios Features
và chỉnh: First Boot Device to CDROM và Second or third to HDD-0 và nhấn F10 để lưu vào
Bây giờ chọn: Boot Sequence và chọn CD-Rom bằng cách nhấn phím - + và nhấn phím “khoảng trắng” để kích hoạt nó Bấm ESC và chọn save settings and exit (nhấn F10 để lưu nó).
2 Hướng dẫn phân vùng (chia) ổ đĩa bằng PartitionMagic
PartitionMagic - Chương trình phân vùng ổ đĩa tốt nhất hiện nay
Trang 25PartitionMagic - chương trình phân vùng ổ đĩa không mất dữ liệu, không dễsinh lỗi.
Ta phải khởi động máy tính MSDOS mode (dùng đĩa mềm hoặc "Restart in
MSDOS mode" với Win9x) thì mới có thể chạy PartitionMagic được Màn
hình chính của PartitionMagic như sau (có thể khác trên máy khác, tuỳ thuộcvào tình trạng hiện thời của đĩa cứng đang có trên máy):
Trên cùng là Menu của chương trình, ngay phía dưới là ToolBar
Tiếp theo là một loạt các khối "xanh xanh đỏ đỏ" biểu thị các partition hiện
có trên đĩa cứng hiện thời
Cuối cùng là bảng liệt kê chi tiết về thông số của các partition hiện có trên ổđĩa
Nút Apply dùng để ghi các chỉnh sửa của ta vào đĩa (chỉ khi nào nhấn Apply thì các thông tin mới thực sự được ghi vào đĩa) Nút Exit thì chắc là ai cũng
biết rồi Nhấn vào Exit sẽ thoát khỏi chương trình
Nhấn nút phải mouse lên 1 mục trong bảnng liệt kê thì sẽ thấy 1 menu nhưsau:
hầu hết các thao tác đều có thể được truy cập qua menu này
Trang 26Chú ý: Tất cả các thao tác chỉ bắt đầu thực sự có hiệu lực (ghi các thay đổi vào đĩa cứng) khi ta nhấn vào nút Apply (hoặc chọn lệnh Apply Changes ở
menu General, hoặc click vào biểu tượng Apply Changes trên Tool Bar)
* Tạo partition
Ta có thể thực hiện thao tác này bằng cách:
Chọn phần đĩa cứng còn trống trong bảng liệt kê Vào menu Operations rồi
chọn Create
Hoặc click phải mouse lên phần đĩa cứng còn trống trong bảng liệt kê rồi
chọn Create trên popup menu Sau khi ta chọn thao tác Create Một dialog
box (hộp thoại) sẽ xuất hiện:
Trong phần Create as ta chọn partition mới sẽ là Primary Partion hay là Logical-Partition.Trong phần Partition Type ta chọn kiểu hệ thống file
(FAT, FAT32 ) cho Partition sẽ được tạo Partition mới sẽ được tự động
format với kiểu hệ thống file mà ta chọn Nếu ta chọn là Unformatted thì chỉ có Partition mới được tạo mà không được fomat.
Cũng có thể đặt "tên" cho Partition mới bằng cách nhập tên vào ô Label.
Phần Size là để ta chọn kích thước cho Partition mới
Chú ý: nếu chọn hệ thống file là FAT thì kích thước của Partition chỉ có thể tối đa là 2Gb Và cuối cùng, nếu như ta chọn kích thước của partition mới
nhỏ hơn kích thước lớn nhất có thể (giá trị lớn nhất trong ô Size) thì ta có thể
chọn để partition mới nằm ở đầu hoặc ở cuối vùng đĩa còn trống Nếu ta
chọn Beginning of freespace thì phần đĩa còn trống (sau khi tạo partition) sẽ nằm tiếp ngay sau Partition mới, còn nếu chọn End of free space thì phần
Trang 27đĩa còn trống sẽ nằm ngay trước Partition mới tạo Và đến đây ta chỉ phảiclick vào nút OK là hoàn tất thao tác.
Format Partition
Chọn 1 partition trong bảng liệt kê rồi vào menu Operations, chọn Format hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Format Hộp thoạiFormat sẽ xuất hiện
Ta chọn kiểu hệ thống file ở phần Partition Type, Nhập vào "tên" chopartition ở ô Label (tuỳ chọn, có thể để trống), Gõ chữ OK vào ô Type OK toconfirm parititon format (bắt buộc), và nhấn OK để hoàn tất thao tác!
Chú ý: Nếu như kích thước của partition mà ta format lớn hơn 2Gb thì sẽkhông được phép chọn FAT trong phần Parttition Type
Xoá Partition
Chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Delete hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn elete Hộp thoạiDelete sẽ xuất hiện
Trang 28
Gõ chữ OK vào ô Type OK to confirm parititon deletion (bắt buộc), và nhấn
OK để hoàn tất thao tác!
Di chuyển/Thay đổi kích thước Partition Chọn 1 partition trong bảng liệt kê,vào menu Operations rồi chọn Resize/Move hoặc right click lên 1 partitiontrong bảng liệt kê rồi chọn Resize/Move hộp thoại sẽ xuất hiện
Ta có thể dùng mouse "nắm và kéo" trực tiếp phần graph biểu thị chopartition (trên cùng), hoặc nhập trực tiếp các thông số vào các ô Free SpaceBefore, New Size và Free Space After, nhấn OK để hoàn tất thao tác!
Chú ý: Toàn bộ cấu trúc của partition có thể sẽ phải được điều chỉnh lại nên
thời gian thực hiện thao tác này sẽ rất lâu nếu như đĩa cứng của ta chậm hoặcpartiton có kích thước lớn Nếu có thể, ta nên backup toàn bộ data củapartition, xoá partition cũ, tạo lại partition với kích thước mới rồi restore datathì sẽ nhanh hơn rất nhiều
Ghép 2 partition lại thành 1 partition
Chọn 1 partition trong bảng liệt kê , vào menu Operations rồi chọn Merge hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Merge Một hộp
thoại sẽ xuất hiện
Trang 29Ta có thể chọn 1 trong các kiểu ghép như sau:
Partiton cạnh partition ta chọn sẽ được chuyển thành 1 thư mục trên partition
mà ta đã chọn
Ta gọi partition bị chuyển thành thư mục là partition khách; partition còn lại
là partition chủ Sau khi chọn kiểu ghép, ta chọn tên cho thư mục sẽ chứa nộidung (phần dữ liệu) của partition khách trong ô Folder Name
Chọn kiểu hệ thống phai cho partition kết quả trong phần File System File Nhấn OK để bắt đầu quá trình ghép
* Chú ý:
Chỉ có thể ghép 2 partition nằn cạnh nhau (2 partition nằm cạnh nhau trongbảng liệt kê) Sau khi ghép, partition mới sẽ có kích thước bằng tổng kíchthước của 2 partition con Backup dữ liệu trước khi thực hiện quá trình ghép.Quá trình ghép có thể sẽ được thực hiện trong một thời gian khá dài nếu như
dữ liệu trong 2 partition ghép và được ghép là lớn
Chuyển đổi kiểu file hệ thống của partition
Chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Converthoặc right click lên 1 partition trongbảng liệt kê rồi chọn Convert Một menucon sẽ xuất hiện
Trang 30Ta có thể chọn một trong các kiểu chuyển đổi:
-Từ FAT sang FAT32, HPFS hiặc NTFS; -Từ FAT32 sang FAT; -Từ NTFSsang FAT hoặc FAT32
Ngoài ra ta cũng có thể chuyển 1 partition từ Logical thành Primary vàngược lại
*Chú ý: Backup dữ liệu trước khi thực hiện quá trình chuyển đổi
Thời gian chuyển đổi kiểu hệ thống file có thể sẽ rất lâu đối với partition códung lượng lớn
Các thao tác nâng cao Chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu
Operations rồi chọn Advanced hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê, rồi chọn Advanced.
Một menu con sẽ xuất hiện
Bad Sector Retest: kiểm tra các sector được đánh dấu là "bad" trên đĩa cứng
xem thử nó có còn sử dụng được nữa hay không
Hide Partition: làm "ẩn" partition; partition sau khi làm ẩn thì hệ điều hành
sẽ không còn nhận ra được nữa Để làm "xuất hiện" lại partition, ta chọn lệnhUnhide Partition (nếu ta chọn Advanced trên 1 partion đã bị ẩn thì lệnh HidePartition sẽ được thay bằng lệnh Unhide Partition) Resize Root: thay đổi sốlượng file và thư mục con mà thư mục gốc có thể lưu trữ
Set Active: làm cho partiton "active" Tại một thời điểm chỉ có thể có 1
partion được active, và hệ điều hành nào cài trên partion active sẽ được chọnkhởi động lúc bật máy
Resize Clusters: thay đổi kích thước của 1 cluster Cluster là một nhóm các
sector Mỗi lần đọc/ghi đĩa cứng ta đều truy xuất từng cluster chứ không phải
là từng sector; làm như thế sẽ tăng tốc độ truy xuất đĩa cứng Thay đổi kíchthước cluster chính là thay đổi số sector trong một cluster Số sector trong 1cluster càng lớn thì đĩa cứng truy xuất càng nhanh; nhưng cũng sẽ gây lãng
Trang 31phí dung lượng đĩa nhiều hơn Các thao tác khác Kiểm tra lỗi: chọn 1partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Check for Errors Thông tin về partition: chọn 1 partition trong bảng liệt kê, , vào menuOperations rồi chọn Info hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê,rồi chọn Info Tăng tốc độ các thao tác: ta vào menu General rồi chọnPreferences Trong phần Skip bad sector checks, ta hãy đánh dấu chọn tất cảcác partition trong danh sách Lựa chọn này sẽ làm cho tốc độ của các thaotác nhanh hơn khoảng 30-50% (hình minh hoạ).
=>
* Lưu ý
Một số lưu ý chung:
Hãy backup dữ liệu trước khi thực hiện các thao tác
Các thao tác chỉ thực sự thi hành khi ta nhấn vào nút Apply (hoặc chọn lệnhApply Changes ở menu General, hoặc click vào biểu tượng Apply Changestrên Tool Bar) Một khi các thao tác đã thực sự thi hành, ta hãy để nó tự kếtthúc, không nên ngắt ngang công việc của Partition Magic, nếu không ta cóthể bị mất toàn bộ dữ liệu của đĩa cứng
Các con số giới hạn:
32Mb: Hệ điều hành DOS các version trước 3.3 không truy xuất được cácpartition có dung lượng lớn hơn 32Mb 512Mb: Đây là "mức ngăn cáchgiữa" FAT và FAT 32 Theo Microsoft khuyến cáo thì nếu partion có dunglượng từ 512Mb trở xuống thì ta nên dùng FAT, nếu từ 512Mb trở lên thìnên dùng FAT32 2Gb: Đây là giới hạn củaFAT, hệ thống file FAT khôngthể quản lý partition lớn hơn 2Gb Một số hệ điều hành gặp trục trặc với
Trang 32partition lớn hơn 2Gb (DOS 6.x, WinNT 4 không thể format được partitionlớn hơn 2Gb) 1024 cylinder/2Gb: một số BIOS không thể nạp hệ điều hànhnằm ngoài vùng 1024 cylinder đầu tiên hoặc 2Gb đầu tiên của đĩa cứng Haynói cách khác là một số hệ điều hành cài trên vùng partition nằm ngoài giớihạn 1024 cylinder hoặc 2Gb sẽ không thể khởi động 8.4Gb: các mainboard
cũ (trước năm 2000) có thể không nhận ra đĩa cứng có dung lượng lớn hơn8.4Gb WinNT 4 cũng không thể quản lý được partition lớn hơn 8.4Gb
- 1 active partition: tại một thời điểm chỉ có thể có 1 partition được active
- 4 primary partition: 1 đĩa cứng chỉ có thể có tối đa 4 partition, tuy nhiên sốlogical partition là không giới hạn
- 2 primary partition: một số hệ điều hành bị lỗi (Win98, WinME ) nếunhư cùng một lúc có 2 primary partition không "ẩn"; để giải quyết vấn
3 Cài đặt hệ điều hành windows 7
- Để cài đặt được Windows 7 từ DVD thì trước hết bạn cần phải thiết lập chomáy tính của bạn khởi động từ CD hoặc DVD trong BIOS
- Để thiết lập cho máy tính khởi động từ CD / DVD bạn khởi động máy tính
và nhấn phím Del hoặc F2 tùy theo Mainboard máy tính của bạn
- Sau khi vào BIOS bạn di chuyển đến thẻ boot và chọn boot từ CD/DVD như hình
Trang 33- Sau khi hoàn tất bạn nhấn F10 để lưu cấu hình và thoát khỏi màn hình BIOS sau đó bạn khởi động lại máy tính.
Trang 34Sau đó sẽ hiện lên màn hình start win 7:
Tiếp đến màn hình cài đặt đầu tiên sẽ xuất hiện, ở đây bạn sẽ có 3 phần để lựa chọn:
+ Language to Install: Ngôn ngữ cài đặt
Trang 35+ Time and currency format: Định dạng ngày tháng và tiền tệ.
+ Keyboard or input method: Kiểu bàn phím sử dụng
- Sau khi bạn lựa chọn hoàn tất, click Next
- Sau đó kích chọn Install Now
Sau đó sẽ hiện
Các bạn sẽ chọn 1 trong những hệ điều hành cần cài Mình sẽ chọn cài win 7 ultimate Trong hình là bộ cài win 7 32 bit nên chỉ có x86, còn các bạn muốncài 64 bit thì để ý cho mình chọn Architecture là x64 Rồi ấn Next
Trang 36Chọn " I accept the license terms", Next
Đến 1 bảng hỏi bạn sẽ cài theo kiểu nào Upgrade hay Custom -> chọn Custom
Tiếp theo bạn sẽ được chuyển đến màn hình tiếp theo Tại đây bạn cần phải lựa chọn Ổ cài win 7 Rồi format Chú ý chọn đúng ổ cài win của bạn
( thường là ổ C và Type là Primary) Tốt nhất là phải nhìn đúng dung lượng
ổ C cũ Nếu không format nhầm Đây là bước cực kỳ quan trọng
Trang 37Sau đó máy sẽ khởi động lại, và hiện lên màn hình khởi động win 7
Trang 38Sau đó các bạn điền tên mình vào
Tiếp theo các bạn đặt pass, hoặc không đặt cũng được
Trang 39Sau đó là bước nhập key, chúng ta nhập key vào
Rồi chọn Ask me later
Trang 40Bước tiếp theo chọn ngày giờ, chọn múi giờ là +7 GMT Bangkok, Hanoi, Jakartar
Chọn mạng cho win 7, tùy các bạn Mình chọn Public