GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ SACOMBANKLEASING VÀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA.
Trang 2NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
MỤC LỤC
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về SacombankLeasing 1
và doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1 Sự ra đời và hệ thống tổ chức của SacombankLeasing: 1
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống Sacombank 1
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của SacombankLeasing
1.1.3 Bộ máy tổ chức và chức năng của các phòng ban
1.1.4 Cơ cấu và các nguồn hình thành vốn
1.1.5 Mạng lưới hoạt động
1.1.6 Đối tượng khách hàng và các loại hàng hoá có
cho thuê tài chính chủ yếu
1.2 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa:
1.2.1Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.2Đặc điểm của loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.3 Vai trò và tầm quan trọng của loại hình
doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với nền kinh tế
1.3 Mối quan hệ:
1.3.1 Mối quan hệ giữa hệ thống ngân hàng thương mại
và các doanh nghiệp nhỏ và vừa:
1.3.2 Mối quan hệ giữa SacombankLeasing và
các doanh nghiệp nhỏ và vừa:
SacombankLeasing trong việc tài trợ vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1.1 Thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 1 2.1.2 Các chính sách hỗ trợ từ phía nhà nước
2.1.3 Nhu cầu về vốn, đổi mới công nghệ và nâng cao trình độ
quản lý cho các DNNVV nhằm đáp ứng phù hợp với xu thế trên
2.1.4 Tình hình và những khó khăn trong việc huy động vốn
hiện nay tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.2 Phân tích tình hình hoạt động của SacombankLeasing:
2.2.1 Kết quả hoạt động của công ty thời gian vừa qua
2.2.2 Các hồ sơ có liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính
2.2.3 Qui trình cho thuê tài chính tại công ty
Trang 52.2 Nhận xét:
2.3.1 Phân tích hiệu quả của việc tài trợ vốn cho
các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua công ty cho thuê tài chính
2.3.2 Lợi ích của loại hình công ty cho thuê tài chính
đối với nền kinh tế
2.3.3 Lợi ích của loại hình CTTC đối với người cho thuê
2.3.4 Lợi ích của loại hình cho thuê tài chính đối với người thuê
2.3.5 Xu thế phát triển của loại hình công ty cho thuê tài chính
trong tương lai
SacombankLeasing trong tương lai
Chương 3: Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
3.1 Nhu cầu thị trường, sản phẩm có thể phát triển
3.1.1 Nhu cầu thị trường
3.1.2 Nguồn tài chính chưa được khai thác
3.1.3 Những phương thức Leasing có thể áp dụng ở Việt Nam
3.2 Một số thuận lợi và khó khăn của hoạt động CTTC:
3.2.1 Thuận lợi
3.2.2 Khó khăn
3.3 Những đề xuất:
3.3.1 Chính sách từ phía nhà nước
3.3.2 Đối với công ty cho thuê tài chính (SacombankLeasing)
3.3.3 Đối với người đi thuê
Trang 6CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ SACOMBANKLEASING VÀ DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA
Trang 71.1 Sự ra đời và hệ thống tổ chức của SacombankLeasing:
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống Sacombank:
Kết thúc 11 tháng hoạt động của năm 2006, tổng tài sản của Ngân hàng thươngmại cổ phần Sài Gòn Thương tín (Sacombank) đạt gần 24.000 tỷ đồng (tương đương1,5 tỷ USD), tăng trên 60% so với cùng kỳ năm ngoái Trong đó, tài sản có sinh lờiluôn chiếm trên 75 % tổng tài sản của ngân hàng
Giá trị vốn hóa cổ phần của Sacombank đạt xấp xỉ 1 tỉ đô la Lợi nhuận trướcthuế của Sacombank hiện là 482,4 tỷ đồng, dự kiến đến cuối năm nay, sẽ đạt 520 tỷđồng, vượt xa con số kế hoạch cả năm là 407 tỷ do đại hội đồng cổ đông đề ra Tốc độtăng trưởng doanh thu của ngân hàng này đạt hơn 58%, trong đó cơ cấu giữa thu nhậpthuần từ lãi với thu nhập ngoài lãi đã có sự chuyển dịch tích cực theo cơ cấu thu nhậpchủ yếu từ tín dụng sang các nguồn thu khác như dịch vụ và các hoạt động đầu tưkhác… Đây là những con số có ý nghĩa thiết thực chào mừng 15 năm thành lậpSacombak
Ngân hàng Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) ,được thành lập cách đây 15 năm (ngày 21/12/1991) chỉ với số vốn vỏn vẹn là 3 tỷđồng, mạng lưới hoạt động chủ yếu xung quanh các quận vùng ven thành phố Hồ chíMinh với 01 hội sở và 03 chi nhánh Sau 15 năm sau Sacombank đã trở thành Ngânhàng TMCP đẫn đầu cả nước về nhiều mặt: vốn điều lệ hơn 2.000 tỷ đồng, mạng lướihoạt động gồm 163 chi nhánh và phòng giao dịch, quan hệ với gần 8.000 đại lý thuộc
202 ngân hàng của 82 quốc gia trên thế giới, số lượng cổ đông gần 11.000 người, vănphòng Hội sở và trụ sở chi nhánh kiên cố bề thế, đội ngũ CBNV năng động trẻ trunggần 4.000 người,… Và đặc biệt Sacombank là ngân hàng đầu tiên được niêm yết cổphiếu trên Trung tâm giao dịch chứng khoán TP.HCM Những nhân tố để Sacombank
có được sự thành công như trên có thể kể đến: trước hết, Sacombank đã vững tin vàochính sách phát triển kinh tế của Nhà nước, chủ trương đổi mới của ngành và năng lựccần cù sáng tạo của đội ngũ CBNV; thứ hai, Sacombank đã sớm tự xác lập địnhhướng phát triển lâu dài, xây dựng một lộ trình với từng mục tiêu cụ thể, hình thànhhành lang pháp lý rõ ràng, luôn xem củng cố và phát triển là hai nhiệm vụ trung tâmhàng đầu; thứ ba, Sacombank đã tập trung hết sức cho việc tăng cường nội lực, mởrộng mạng lưới hoạt động, thiết lập chặt chẽ các mối quan hệ với các đối tác chiếnlược trong lẫn ngoài nước để thu hút ngày càng nhiều các nguồn lực bên trong vàgiảm bớt áp lực cạnh tranh bên ngoài; và cuối cùng, Sacombank đã biết sử dụng triệt
để các chính sách lợi ích vật chất – tinh thần và văn hóa, để tạo dựng và phát triểnđược một đội ngũ cán bộ điều hành kiên trung, vững vàng trước mọi tình huống, mộtlực lượng nhân viên năng động trẻ trung và đặc biệt, Sacombank đã hình thành vàphát triển được một hệ khách hàng đặc trưng, gắn bó thủy chung lâu dài Tất cả cácnhân tố này đã tạo cho Sacombank một nền tảng phát triển bền vững Sacombank đãtrở thành một hạt nhân không thể thiếu của thị trường tài chính Việt Nam và là mộttrong những thương hiệu ngân hàng được sự tín nhiệm và yêu thích của mọi tầng lớpdân cư Việt Nam cũng như các đối tác nước ngoài
Sacombank luôn được xem là cánh chim đầu đàn của khối Ngân hàng TMCP vớisức phát triển bền bỉ trong nhiều năm liền Ban lãnh đạo Sacombank đã có những
Trang 8chiến lược điều hành quản trị vững chắc: biết kết hợp nhuần nhuyễn giữa việc ứngdụng công nghệ ngân hàng tiên tiến nhất thế giới (hệ điều hành Temenos của Thụy Sỹtrị giá hơn 4 triệu USD) với việc tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lựctương ứng thích hợp; các sản phẩm, dịch vụ không ngừng được sáng tạo, cải tiến, vànâng cao chất lượng (“Cho vay Lãi cấn trừ - Bất động sản”, dòng sản phẩm đầu tiên
có mặt ở Việt Nam); mạng lưới hoạt động kinh doanh có mặt ở 38/64 tỉnh, thành trên
cả nước với phong cách phục vụ chuyên nghiệp, nhiệt tình, và hiệu quả; đối tác nướcngoài chiến lược là những tên tuổi của thị trường tài chính thế giới như Ngân hàngANZ, Quỹ Dragon Capital, Công ty tài chính IFC (trực thuộc ngân hàng Thế giới).Sacombank sẽ tiếp tục mở rộng và hoàn thiện hệ thống các công ty trực thuộc vàcông ty liên kết trong các lĩnh vực chứng khoán (Công ty Sacombank Securities),quản lý nợ và khai thác tài sản (Công ty AMC), kiều hối (Công ty SacomRex), chothuê tài chính (Công ty SacombankLeasing), thẻ, vàng bạc, bảo hiểm, đào tạo… Mụctiêu của Sacombank đến năm 2010 là quyết tâm xây dựng Sacombank thành Ngânhàng bán lẻ - đa năng - hiện đại và tốt nhất Việt Nam, và kỳ vọng của chúng tôi trong
10 năm tiếp theo là hình thành một Tập đoàn Tài chính đa chức năng – đa sở hữu màtrong đó Sacombank là đơn vị hạt nhân Từ những định hướng đó, Sacombank tự đãhình thành nên những phương châm hành động “Biến cơ hội thành lợi thế so sánh,biến cạnh tranh thành động lực phát triển, biến sở đoản thiếu hợp tác thành thế mạnhhợp tác, và cuối cùng biến thách thức thành đòn bẩy để đẩy nhanh quá trình hộinhập”
Cùng với những phấn đấu nỗ lực trong hoạt động kinh doanh, mục tiêu hướng vềcộng đồng cũng luôn được Sacombank xem trọng, bởi sự phát triển bền vững nhưngày nay của Sacombank cũng do có sự đóng góp vô cùng quý báu của cộng đồng.Các chương trình hành động đã và đang được Sacombank thực hiện như tài trợ Vàngcho Quỹ “Mãi mãi tuổi 20” năm 2006; chương trình học bổng Sacombank “Ươmmầm cho những ước mơ” hỗ trợ các học sinh, sinh viên nghèo vượt khó trên mọimiền đất nước với kinh phí hàng tỷ đồng mỗi năm; giải Việt dã “Cùng Sacombankchạy vì sức khỏe cộng đồng” tổ chức tại địa phương nơi có sự hiện diện củaSacombank; “Ngày hội từ thiện đón xuân” cho trẻ em nghèo, người khuyết tật và các
cụ già neo đơn tại thành phố Hồ Chí Minh vào mỗi dịp Tết;… và những hoạt động từthiện khác như cứu trợ đồng bào bị thiên tai hoạn nạn, gây quỹ từ thiện, bảo trợ cácmái ấm tình thương, … Tất cả những chương trình hành động này đã tạo nên nét đẹpvăn hóa cộng đồng của Sacombank
Hoài bão đưa Sacombank trở thành Ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu ViệtNam và là một thương hiệu được nhận biết trên thị trường tài chính khu vực đã đượchiện thực hóa bằng hành động theo đuổi những chiến lược trọng tâm: nâng cao nănglực tài chính, phát triển công nghệ hiện đại, mở rộng mạng lưới hoạt động, cải tiến vàsáng tạo sản phẩm dịch vụ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, và đặc biệt hoànthiện hệ thống quản trị điều hành, để có thể đưa các tiện ích ngân hàng tốt nhất vàocuộc sống, cùng cộng đồng Việt Nam hướng đến tương lai thịnh vượng và phát triển
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của SacombankLeasing:
Hoạt động cho thuê tài chính đã xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử văn minh nhânloại Tại Mỹ, cái nôi của loại hình hoạt động thuê mua hay còn gọi là thuê tài chính đãphát triển vô cùng mạnh mẽ vào đầu những năm 50 của thế kỷ này
Trang 9Dịch vụ cho thuê tài chính tại Việt nam có chậm hơn so với thế giới, chỉ bắt đầu vàokhoảng năm 1995 Tuy nhiên, sự ra đời của các công ty cho thuê tài chính đã tạo đượcmột động lực không nhỏ cho nền kinh tế, phần nào làm giảm sức ép và gánh nặng cho
hệ thống ngân hàng thương mại trong việc cung ứng vốn với các doanh nghiệp, đặcbiệt là vốn trung và dài hạn
Với đặc điểm tài sản cho thuê là tài sản thế chấp, các công ty cho thuê tài chính đãtạo điều kiện cho nhiều doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn mới để đầu tư sản xuấtkinh doanh, nâng cao năng lực kinh doanh trước lộ trình hội nhập.Nhằm đóng góp cho sự phát triển của loại hình mới này Ngày 10-7, Công ty Chothuê Tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (SacombankLeasing) chính thức đi
vào hoạt động tại 87A Hàm Nghi, Quận 1, TPHCM Đây là công ty cho thuê tài chính
đầu tiên của khối ngân hàng cổ phần tại Việt Nam, với vốn điều lệ ban đầu 150 tỉ
đồng SacombankLeasing hoạt động như một đối tác tài chính chuyên nghiệp và tin
cậy, có khả năng đáp ứng nhu cầu về nguồn vốn đầu tư, làm nhà tư vấn chuyên nghiệpcho doanh nghiệp, và cam kết cùng doanh nghiệp phát triển trong giai đoạn cạnh tranhsắp tới
SacombankLeasing hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ cho thuê tàichính với thời hạn từ 3 đến 5 năm Trước mắt, SacombankLeasing tập trung vào cácloại hình dịch vụ, thuê mua tài chính, mua và cho thuê mua lại, thực hiện các dịch vụ
ủy thác và quản lý tài sản có liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính Ngoài ra,SacombankLeasing còn cho thuê máy móc thiết bị phục vụ sản xuất; thiết bị vàphương tiện vận tải mặt đất; thiết bị cho ngành xây dựng, động cơ điện; thiết bị viễnthông, y tế, ngành xử lý môi trường, thiết bị văn phòng
Khách hàng chính của SacombankLeasing là các doanh nghiệp vừa và nhỏ đanghoạt động trong các ngành nghề khác nhau Được biết, toàn bộ tài sản cho thuê củaSacombankLeasing đều được bảo hiểm
Trước đó, SacombankLeasing đã tổ chức buổi hội thảo “Cho thuê tài chính –Công cụ tài chính của Doanh nghiệp” vào sáng ngày 8-7 tại Khách sạn Sofitel,TPHCM
Trang 101.1.3 Bộ máy tổ chức và chức năng của các phòng ban:
1.1.3.1 Cơ cấu tổ chức:
Được tổ chức theo từng bộ phận, trực thuộc trực tiếp tổng giám đốc Trưởng đơn
vị có trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của đơn vị vàchịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và hội đồng quản trị công ty
1.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ phòng kinh doanh:
a/ Chức năng: - Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch CTTC của cty
-Thực hiện công tác dịch vụ hỗ trợ hoạt động CTTC
b/ Nhiệm vụ:
b1 Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch hoạt động CTTC của cty
- Xây dựng chiến lược và kế hoạch kịnh doanh dịch vụ CTTC của cty
- Triển khai thực hiện và theo dõi quản lý hoạt động CTCT của cty trên cơ sởchiến lược và kế hoạch đề ra:
+ Trực tiếp tiến hành nghiệp vụ CTTC từ khâu tiếp xúc cho đến khâu giảingân
+ Quản lý hợp đồng CTTC, theo dõi và đôn đốc việc trả nợ của khách hàng,
đề xuất các biện pháp xử lý đối với các vấn đề phát sinh sau khi thuê
- Xây dựng kế hoạch phát triển thị trường và sản phẩm CTTC của cty:
+ Xây dựng, tổ chức triển khai, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tiếpthị, đề xuất giải pháp phát triển thị trường
Phòng
Kế toán
và quỹ
Phòng Kiểm tra
- kiểm soát
Phòng Hành chính – nhân sự
Bộ phận Quan hệ quốc tế và công chúng
Ban tổng giám đốc
trị
Trang 11+ Cải tiến và hoàn thiện sản phẩm hiện hành và xây dựng sản phẩm CTTCmới
b2 Thực hiện công tác dịch vụ hỗ trợ
Thực hiện công tác dịch vụ hỗ trợ trong việc mua bán, quản lý, sử dụng, xử
lý tài sản thuê
- Hỗ trợ thực hiện các thủ tục mua bán, nhập khẩu tài sản cho thuê
- Thực hiện các thủ tục liên quan đến đăng ký hợp đồng, tài sản theo quy địnhcủa pháp luật
- Thực hiện các thủ tục liên quan đến mua bảo hiểm tài sản thuê
- Hỗ trợ và cung cấp các hồ sơ liên quan đến việc sử dụng tài sản cho kháchhàng thuê theo pháp luật
- Tiến hành các thủ tục liên quan đến việc xử lý tài sản thuê, tài sản đảm bảo(nếu có) khi hợp đồng CTTC chấm dứt
Thực hiện công tác kiểm tra, tư vấn, hỗ trợ về công nghệ thiết bị phục vụ chohoạt động cty
- Cung cấp các báo cáo tư vấn, các thông tin có liên quan tới kỹ thuật và côngnghệ của tài sản thuê
- Nghiên cứu, xây dựng hệ thống pháp luật về các máy móc, thiết bị, và về hệthống phân phối máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động cty
- Nghiên cứu, kiểm tra, giám sát tài sản sau khi thuê theo quy định và đề xuất
cá nhân
Bộ phận
Hỗ trợ và công nghệ thiết bị
Bộ phận Nghiên cứu
và phát triển sản phẩm
Trang 12b1 Thẩm định hồ sơ cho thuê:
- Thẩm định các hồ sơ, dự án theo yêu cầu của cấp thẩm quyền
- Tái thẩm định
- Tổng hợp dữ liệu, chuẩn bị hồ sơ, lên kế hoạch họp Hội đồng xét duyệt chothuê đối với các dự án cho thuê thuộc quyền phán quyết của Hội đồng xétduyệt
b2 Quản lý rủi ro hoạt động CTTC
- Thực hiện việc phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro theo quy định
- Xây dựng và quản lý hệ thống xếp hạng tín dụng phục vụ cho hoạt động cty
- Quản lý các rủi ro phi tín dụng ( rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản, rủi rohoạt động)
- Lập báo cáo, thống kê cho cơ quan thẩm quyền theo quy định
- Cung cấp thông tin về việc quản lý rủi ro cho các phòng ban khác
Trang 13a/ Chức năng:
- Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định của pháp luật và các quy chế quyđịnh của cty
- Kiểm tra, đánh giá tính chính xác các số liệu báo cáo, tính hiệu quả và mức
độ rủi ro của hoạt động
- Giải quyết các yêu cầu liên quan đến công tác thanh tra
- Tham mưu, góp ý hoàn chỉnh, cải tiến các quy chế, quy định của cty
- Phổ biến, hướng dẫn các quy chế của nhà nước và cty cho các bộ phận
b2 Kiểm tra, đánh giá tính chính xác các số liệu báo cáo, tính hiệu quả và mức độrủi ro của hoạt động
- Kiểm tra tính chính xác của các số liệu báo cáo kinh doanh và tài chính củađơn vị
- Kiểm tra và đánh giá hiệu quả các mặt hoạt động
- Kiểm tra và đánh giá mức độ rủi ro các mặt hoạt động
b3 Giải quyết các yêu cầu liên quan đến công tác thanh tra
- Thay mặt cty làm việc với các đoàn thanh tra, kiểm tra
- Lên kế hoạch chỉnh sửa theo yêu cầu của các đoàn thanh tra, kiểm tra Theodõi, đôn đốc và báo cáo
b4 Tham mưu, góp ý hoàn chỉnh, cải tiến các quy chế, quy định của cty
b5 Phối hợp các phòng ban
b6 Xây dựng các quy định, hướng dẫn về quy trình tác nghiệp
b7 Thực hiện các yêu cầu khác của TGĐ và của Ban kiểm soát
c/ Tổ chức bộ máy:
- Trưởng phòng: chỉ đạo, tổ chức, điều hành hoạt động của phòng, chịu tráchnhiệm trước TGĐ
- Phó phòng: trợ giúp trưởng phòng theo sự phân công của trưởng phòng
- Các kiểm tra viên
1.1.3.5 Chức năng, nhiệm vụ phòng quan hệ quốc tế và công chúng:
a/ Chức năng:
- Công tác thư ký văn phòng công ty
- Công tác quản lý & phát hành văn thư
- Quan hệ quốc tế & công chúng
- Tiếp thị & phát triển thương hiệu
b/ Nhiệm vụ:
b1 Công tác thư ký văn phòng công ty
Trang 14- Trực văn phòng công ty, tiếp nhận thông tin nội bộ & bên ngoài cho lãnh đạocông ty, ghi nhận phổ biến ý kiến với Ban lãnh đạo, các phòng.
- Tổng hợp, theo dõi, đôn đốc các phòng thực hiện chỉ đạo của ban Tổng giámđốc
- Lập lịch công tác tuần của Hội đồng quản trị, ban kiểm soát, Ban tổng giámđốc
- Chuẩn bị các cuộc họp
b2 Công tác quản lý & phát hành văn thư
b3 Quan hệ quốc tế & công chúng
Quản lý hoạt động công chúng:
- Đưa tin, soạn tin, viết bài giới thiệu
- Xây dựng các mối quan hệ với cơ quan truyền thông, thường xuyên theo dõicác điểm tin trên báo chí
- Quản lý các phát ngôn về sản phẩm dịch vụ công ty
- Thực hiện báo cáo thường niên cho đơn vị
Quản lý hoạt động quan hệ quốc tế
- Xúc tiến mối quan hệ quốc tế
- Tập hợp, lưu giữ thông tin của các định chế tài chính của nước ngoài có liênquan, làm đầu mối liên lạc
b4 Tiếp thị & phát triển thương hiệu
- Tổ chức các chương trình, sự kiện quảng bá
- Xây dụng và quản lý hệ thống nhận dạng nhãn hiệu
b5 Phối hợp các phòng ban
b6 Xây dựng các quy định, hướng dẫn về quy trình tác nghiệp
b7 Thực hiện các yêu cầu khác của TGĐ
- Chức năng nhân sự đào tạo
- Quản lý tài nguyên CNTT
- Thực hiện công tác pháp chế
b/ Nhiệm vụ:
b1 Nhiệm vụ hành chính quản trị:
Trang 15- Quản lý các hồ sơ pháp lý, ấn chỉ, ấn phẩm Tiếp nhận, kiểm tra, phân phối,lưu trữ văn thư, khuôn dấu , quản lý hồ sơ pháp lý
- Công tác hành chính phục vụ:
+ Thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết cho hoạt động công ty
+ In ấn chứng từ, hợp đồng với các đơn vị truyền thông
+ Cung cấp tiện ích
- Công tác lễ tân
- Quản lý tài sản công cụ lao động
- Công tác bảo vệ an ninh
- Quản lý đội xe
b2 Nhiệm vụ nhân sự đào tạo: tuyển dụng & quản lý nhân sự
b3 Quản lý tài nguyên CNTT
- Triển khai hệ thống ngân hàng lõi, các chương trình phần mềm hệ thống củacông ty
- Xây dựng, triển khai hệ thống phát triển CNTT
- Bảo trì tin học, CNTT
- Bảo mật an ninh mạng
b4 Thực hiện công tác pháp chế
- Tư vấn pháp lý
- Tham gia soạn thảo, thẩm định các hợp đồng do công ty ký kết
- Trực tiếp soạn thảo các văn bản lập quy và các văn bản khác
- Thay mặt đơn vị tham gia giải quyết tranh chấp
- Lưu trữ văn bản pháp luật
c/ Sơ đồ tổ chức:
1.1.3.7 Kế toán và quỹ:
a/ Chức năng:
- Thực hiện công tác xây dựng và kiểm tra chế độ kế toán tài chính của toàn công ty
- Thực hiện công tác kế toán quản trị
- Thực hiện công tác hạch toán kế toán
- Quản lý nguồn vốn và an toàn kho quỹ
- Thực hiện công tác huy động vốn
- Xây dựng và theo dõi việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của toàn công ty
Trưởng phòng
Trang 16b/ Nhiệm vụ:
b1 Thực hiện công tác xây dựng và kiểm tra chế độ kế toán tài chính của toàncông ty
- Xây dựng hệ thống tài khoản kế toán, thiết lập hệ thống chứng từ, biểu mẫu, sổ sách
kế toán theo KSA, hướng dẫn thống nhất của công ty
- Xây dựng, hướng dẫn và kiểm tra công tác hạch toán kế toán
- Nghiên cứu xây dựng áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế cho công ty
b2 Thực hiện công tác kế toán quản trị
- Xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị, phân tích các chỉ tiêu tài chính
- Nghiên cứu giải pháp tính và phân tích giá thành sản phẩm
- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tài chính
b3 Thực hiện công tác hạch toán kế toán
b4 Quản lý nguồn vốn và an toàn kho quỹ
- Tổ chức thu chi tiền mặt, vàng, các chứng chỉ tiền gửi
- Cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn, đảm bảo tỉ lệ an toàn vốn
- Quản lý thanh khoản của công ty tại các ngân hàng, đảm bảo quản lý thanhkhoản, khả năng chi trả
- Quản lý kho quỹ
- Thực hiện dịch vụ ngân quỹ cho khách hàng
- Lưu trữ các hồ sơ
b5 Thực hiện công tác huy động vốn
- Thực hiện các tác nghiệp huy động tiền gửi
- Xây dựng kế hoạch phát triển sản phẩm huy động vốn
- Quản lý tài khoản
c/ Sơ đồ tổ chức:
Trưởng phòng
Bộ phận kế toán Giao dịch viên quỹ Bộ phận nguồn vốn và kế hoạch chiến lược
1.1.4 Cơ cấu và các nguồn hình thành vốn:
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép thành lập và hoạt động số NHNN cho công ty cho thuê tài chính - Ngân hàng Sài gòn Thương tín (Sacombank-LC)
04/GP-Công ty có vốn điều lệ là 100 tỷ đồng, thời gian hoạt động là 50 năm và có địa chỉtrụ sở chính là 278 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, TPHCM Và nguồn vốnnày được hệ thống ngân hàng Sài Gòn cấp theo mô hình công ty con trực thuộc ngânhàng Còn hiện nay cơ cấu vốn của công ty sau thời gian với tổng nguồn vốn là165,976 tỷ đồng trong đó nguồn vốn tự có là 150,454 tỷ đồng, nguồn vốn huy động là
là 10,172 tỷ đồng còn các nguồn khác là 5,350 tỷ đồng
Trang 17Công việc mà Sacombank- LC được triển khai để huy động vốn từ các nguồn:Nhận tiền gửi có kì hạn từ 1 năm trở lên của tổ chức, cá nhân và vay vốn ngắn, trung
và dài hạn của tổ chức tín dụng trong và ngoài nước; Phát hành các giấy tờ có giánhư: kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu…có thời hạn trên 1 năm để huyđộng vốn của tổ chức và cá nhân trong nước
Sacombank – LC còn được phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và giấy tờ cógiá khác có thời hạn trên 1 năm để huy động vốn của tổ chức và cá nhân nước ngoàikhi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận Ngoài ra, ngân hàng này còn được tiếpnhận các nguồn vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
Bên cạnh đó, Sacombank- LC còn được thực hiện các nghiệp vụ như: Cho thuê tàichính; Tư vấn cho khách hàng về những vấn đề có liên quan đến nghiệp vụ cho thuêtài chính; Nhận ủy thác bằng máy móc, thiết bị để cho thuê tài chính đối với kháchhàng; Nhận uỷ thác bằng tiền từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để nhậpmáy móc, thiết bị cho thuê tài chính đối với khách hàng…
Các nghiệp vụ bảo lãnh liên quan đến cho thuê tài chính; Cho thuê vận hành; Mua
và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhànước; Thực hiện hoạt động ngoại hối theo giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp;Thực hiện các nghiệp vụ khác khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép…cũng là mộttrong những phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của Sacombank – LC
1.1.5 Mạng lưới hoạt động:
Công ty được thành lập vào ngày 10/07/2006 tại số 87A Hàm Nghi Q1 tp.HCMvới vốn điều lệ 150 tỷ đồng và hiện nay đây là trụ sở và là địa điểm giao dịch duynhất hiện nay của công ty Tuy nhiên về qui mô và mạng lưới hoạt động thì công ty cókhách hàng hầu hết ở các tỉnh thành với các sản phẩm cho thuê chủ yếu là xe ô tô vàcác máy móc thiết bị
1.1.6 Đối tượng khách hàng và các loại hàng hoá có cho thuê tài chính chủ yếu:
Trong thời gian vừa qua kể từ khi công ty thành lập đến nay thì khách hàng củacông ty bao gồm nhiều thành phần kinh tế xã hội Trong các khách hàng hợp tác vớicông ty có những khách hàng là những doanh nghiệp lớn có tiếng tăm trên thị trường
từ lâu nhưng số lượng khách hàng này chỉ chiếm số lượng rất nhỏ; còn đối với kháchhàng cá nhân có thu nhập cao tương đối ổn định thì chỉ chiếm khoảng 6% doanh sốcủa công ty; và phần lớn khách hàng chủ yếu của công ty lúc này là các doanh nghiệpnhỏ và vừa Và chủ yếu khách hàng có quan hệ tín dụng với Sacombank và do nhàcung cấp giới thiệu
Khách hàng doanh nghiệp Việt Nam đa số là những doanh nghiệp nhỏ và vừa cónhu cầu rất đa dạng đối với các loại máy móc thiết bị và tài sản Song, trong giai đoạnhiện nay, việc thoả mãn các nhu cầu cần được xem xét trên nhiều phương diện vàcông ty luôn tâm huyết với sứ mệnh là cung cấp cho các khách hàng các dịch vụ tàichính có chất lượng hoàn hảo với mức phí cạnh tranh với kinh nghiệm quản trị theophong cách chuyên nghiệp và dịch vụ khách hàng tốt nhất
Do mức độ rủi ro trong kinh donh nói chung và hoạt động tín dụng thuê nua nóiriêng ở Việt Nam hiện nay còn rất cao Các hoạt động Leasing bước đầu chỉ tập trung
Trang 18vào một số tài sản, thiết bị dể di chuyển, có nhu cầu mang tính phổ biến ổn định hoặc
dễ chuyển nhượng, mua bán, như:
Ngành xây dựng cơ bản: Máy móc, thiết bị thi công, xây dựng, đào đắp, máy ủi
Các loại thiết bị văn phòng: Máy vi tính, máy sao chụp, máy điện thoại
Các loại máy móc, thiết bị động lực: (do nguồn điện Việt Nam không ổn định):Máy phát điện loại vừa và nhỏ, máy biến áp điện…
Các loại phương tiện vận tải đường bộ: Các loại xe chở khách, các loại xe tải,
xe ô tô con, xe cầu, xe nâng các cỡ … Và đây chính là đối tượng khách hàng và tàisản cho thuê chủ lực của công ty hiện nay
Các loại máy công cụ: Các loại máy cắt, gọt kim loại; các loại máy rèn, dập;các lạoi máy hàn và các loại máy gia công đồ gỗ
Các loại máy Ngành gốm sứ: các loại lò nung gas, lò nung điện, các loại máykhai thác, nhào trộng nguyên liệu, các loại khuôn mẫu …
Các loại bất động sản: Nhà xưởng, văn phòng làm việc …
Sau 1 thời gian hoạt động thì công ty các tài sản cho thuê của công ty được thốngkê:
Bảng 01: Bảng kết cấu doanh số theo tài sản
Đvt: triệu đồng
Sản xuất kinh doanh 6.088 18%
Phương tiện vận chuyển 27.587 82%
(Nguồn: số liệu công ty SacombankLeasing)
1.2 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa:
1.2.1 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn,lao động hay doanh thu Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại cũng căn
cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanhnghiệp vừa Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ làdoanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng laođộng từ 10 đến dưới 50 người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động Ởmỗi nước, người ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nướcmình Ở Việt Nam, không phân biệt lĩnh vực kinh doanh, các doanh nghiệp có số vốnđăng ký dưới 10 tỷ đồng hoặc số lượng lao động trung bình hàng năm dưới 300 người
Trang 19được coi là doanh nghiệp nhỏ và vừa (không có tiêu chí xác định cụ thể đâu là doanhnghiệp siêu nhỏ, đâu là nhỏ, và đâu là vừa)
1.2.2 Đặc điểm của loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Đặc điểm chung của doanh nghiệp nhỏ và vừa là mới thành lập, ít kinh nghiệpkinh doanh, thiếu trầm trọng các nguồn lực cần thiết như vốn, tài nguyên, nhiều ràocản, ít được hỗ trợ và sự phân biệt đối xử còn nặng nề Do vậy, các doanh nghiệpdành hầu hết thời gian cho việc thích ứng với hoàn cảnh trước mắt và khắc phụcnhững khó khăn nói trên hơn là đầu tư thời gian vào nghiên cứu những sự kiện chưatới
Ngoài ra đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa lại thiếu kiến thức về hội nhập quốc tế,
ít kinh nghiệm trong các vụ kiện tụng mang tính quốc tế, đây chính là mộ trong nhữngđiểm yếu của loại hình doanh nghiệp này
Tuy nhiên, doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam chiếm hơn 90% trong tổng sốcác doanh nghiệp đang hoạt động nên đây cũng chính là một điểm mạnh của loại hìnhdoanh nghiệp này với mạng lưới hoạt động rộng,có mặt ở hầu hết các tỉnh thành trong
cả nước,với ngành nghề đa dạng, dễ linh động thay đổi và hoà nhập trong mọi hoàncảnh, và đây là động lực chủ yếu trong quá trình phát triển kinh tế ở những nước nhưnước ta
1.2.3 Vai trò và tầm quan trọng của loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với
nền kinh tế:
1.2.3.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa cung cấp một khối lượng lớn về sản phẩm và
đóng góp 25% GDP, chiếm 30% giá trị tổng sản lượng công nghiệphàng năm
theo số liệu thống kê riêng tại tp.HCM cho thấy: năm 2003 tỷ trọng đóng góp củakhu vực KTTN vào GDP của TP đạt 37,6% và năm 2004 là 38,9%
Đóng góp đáng kể vào nguồn thu NSNN
Theo số liệu bộ tài chính, năm 2003 số thuế thu từ doanh nghiệp dân doanh chiếm15% tổng thu ngân sách, tăng 29,5% so với cùng kỳ năm trước Năm 2004 số thu từkhu vực KTTN đạt khoảng 7,8% thu ngân sách Năm 2005 là 8,4% Nếu tính trên đầungười về mức thứe và phí: Doanh nhgiệp nhỏ là 10 triệu đồng , doanh nghiệp vừa là
42 triệu đồng, doanh nghiệp lớn là 12 triệu đồng So với ngân sách trung ương, đónggóp của khu vực KTTN (chủ yếu là DNNVV) trong nguồn thu ngân sách địa phươnglớn hơ nhiều Ví dụ, ở Tp.HCM, KTTN đóng góp trong tổng ngân sách địa phươngkhoảng 15%, Tiền Giang 34%, Đồng Tháp 16%, Gia Lai 22%, Ninh Bình 19%
1.2.3.2 Tạo việc làm và thu nhập cho người lao động, đóng góp cho tăng
trưởng kinh tế và ổn định xã hộiDNNVV tạo ra khoảng 49% việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn, khoảng 25% -26% lực lượng lao động trong cả nước Suất đầu tư cho một tổ làm việc ở DNNVVthấp bằng 3-10% so vói các doanh nghiệp lớn Hiện nay nhu cầu tăng lao động nước
ta lên tới khoảng 3,5 – 4 triệu lao động mỗi năm, nhưng khu vực kinh tế quốc doanhcao lắm cũng chỉ giải quyết được khoảng 2 triệu lao động còn lại là DNNVV Do vậycác DNNVV là nơi có khả năng tiếp nhận phần lớn số lao động mới hàng năm và số
Trang 20lao động dư thừa do sắp xếp tại doanh nghiệp Nhà nước hay cải cách hành chính Chỉtính riêng khu vực doanh nghiệp, mỗi năm thu hút khoảng 45 vạn lao động với mứcthu nhập bình quân khoảng 1,1 triệu đồng/ tháng.
1.2.3.3 Sự phát triển của DNNVV nhất là các DNNVV ngoài quốc doanh trong
những năm qua đã góp phần vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa
Các doanh nghiệp có qui mô lớn thường tập trung ở các thành phố, trung tâm côngnghiệp.Do đó, đã gây ra sự mất cân đối nghiêm trọng về trình độ phát triển kinh tế -văn hoá – xã hội giữa thành thị, nông thôn, giữa các vùng khác nhau trong một quốcgia Vì thế, phát triển DNNVV là phương tiện quan trọng trong việc tạo lập cân đốigiữa các vùng, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các thành phần kinh tế, giữacác ngành và các lãnh thổ và có ý nghĩa to lớn trong việc thực hiện công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước
Phân bổ vốn đầu tư theo hướng tăng khu vực công nghiệp xây dựng và dịch vụ,giảm ở khu vự nông, lâm nghiệp, thuỷ sản Tỷ trọng công nghiệp và xây dựng trongGDP tăng từ 38,13% (năm 2001) lân 41,03% (năm 2005), dịch vụ tăng từ 36,63% lên38,08% và nông, lâm nghiệp, thuỷ sản giảm từ 23,24% xuống còn 20,89%
Cơ cấu kinh tế vùng đã có bước điều chỉnh theo hướng phát huy lợi thế so sánhcủa từng vùng Số doanh nghiệp và số vốn đăng ký tập trung nhiều nhất là ở vùngđông Nam Bộ, chiếm 40,7% số doanh nghiệp thành lập mới Vùng Đồng bằng SôngHồng, tỷ lệ đó là 29,8% Vùng Tây Bắc có tỷ lệ tyhấp nhất 0,94%, Hà Nội vàTp.HCM chiếm khoảng 52%; lai động đã qua đào tạo tăng từ 20%(năm 200) lên 25%(năm 2005)
Cơ cấu thành phần kinh tế: tiếp tục chuyển dịch theo hướng phát huy tiềm năngcủa các thành phần kinh tế và đan xen nhiếu hình thức sở hữu Khu vực kinh tế Nhànước chiếm 38,4% GDP; kinh tế dân doanh chiếm 45,7% GDP (trong đó kinh tế hớptác và hợp tác xã đóng góp 6,8% GDP); kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm15,9%
1.2.3.4 Tham gia tích cực vào hoạt động xuất khẩu
Sự phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây đã làm cho tỷ trọng xuất khẩucủa các DNNVV trong nền kinh tế quốc dân tăng lên Số lượng DNNVV tham giakinh doanh xuất khẩu chiếm 84,2% tổng số doanh nghiệp tham gia kinh doanh xuấtnhập khấu Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2002 của các DNNVV đạt 4.108 triệuUSD, chiếm 24,6% tổng kinh ngạch nhập khẩu đạt 4.789 triệu USD, chiếm 23,3% sovới toàn bộ kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu của nền kinh tế Tổng kim ngạch xuấtkhẩu hàng hoá của toàn nền kinh tế trong 5 năm 2000-2005 đạt hơn 110,6 tỷ USD,tăng 17,5% năm; tổng kim ngạch nhập khẩu khoảng 130 tỷ USD, tăng 19%/năm Bên cạch đó, hoạt động xuất khẩu của các DNNVV chủ yếu từ các mặt hangnông, thuỷ hải sản, thủ công mỹ nghệ, may mặc, dagiày, góp phần thúc đẩy sự pháttriển của các ngành nghề truyền thống để đóng góp đáng kể cho kim ngạch xuất khẩunhư Bát Tràng, La Phù (Hà Tây)…
Sự phát triển mạnh mẽ về số lượng của các doanh nghiệp đã góp phần thúc đẩy vốn đầu tưtoàn xã hội tăng khá nhanh vượt mức dự kiến hơn 30% so với kế
Trang 21hoạch (gấp hai lần so với 5 năm trước); vốn đầu tư trong nước chiếm 72% tổng vốn đầu tư toàn xã hội.
1.2.3.5 DNNVV góp phần khai thác tiềm năng phong phú trong dân:
Sự mếm mại, linh hoạt của các DNNVV tạo ra một cơ cấu kinh tế có tính đổi mới
và thích ứng cao cho nến kinh tế; cơ cấu ngành, thành phần, vùng tạo điều kiện tậndụng và thu hút tốt các nguồn lực cho đầu tư ohất triển, thúc đẩy nhanh quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn Do quy mô nhỏ và vừa nên cácDNNVV khi thành lập cần vốn ít, thu hồn vốn nhân, có thể đặt văn phòng làm việc,nhà xưởng , kho tang ở khắp nơi trên lãnh thổ, ở cả những cơ sở hạ tầng chưa pháttriển đẩ có thể khai thác tiềm năng và thế mạnh từng vùng, sử dụng tiềm năng vềnguồn lao động và nguyên vật liệu tại địa phương cũng nhu việc thu hút vốn việcphát triển các lành nghề truyền thống ở nông thôn là một trong những hướng quantrọng để sử dụng tay nghề tinh xảo của nghệ nhân, nhằm thu hút lao động nông thôn
và phát huy thế mạnh của từng vùng để phát triễn kinh tế
1.2.3.6 DNNVV đáp ứng tích cực nhu cầu tiêu dung xã hội ngày càng phong
phú, đa dạng mà các doanh nghiệp lớn không thể làm được:
Hiên nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV đã phát triển hầu hếtcác lĩnh vực, cung cấp một khối lượng lớn, đa dạng và phong phú về sản phẩm Thực
tế trong tiêu dung xã hội, có những mặt hang mà người tiêu dung chỉ có nhu cầu rất ít
và cá biệt song chất lượng, chủng loại, mẫu mã và kiếu cách không ngừng thay đổi.Trong trường hợp này, các doanh nghiệp lớn không thể đáp ứng được, trái lại cácDNNVV do quy mô sản xuất nhỏ, có khả năng điểu chỉnh hoạt động nên có thể đápứng những nhu cầu nói trên của người tiêu dùng một cách nhanh chóng, thuậntiện.Đặc biệt, có những hang h1oa người tiêu dùng có nhu cầu không thể sản xuất ởcác doanh nghiệp quy mô lớn, kỹ thuật hiện đại mà chỉ có thể sản xuất bằng lao độngthủ công, phân tán đến từng cơ sở sản xuất nhỏ và hộ gia đình
1.2.3.7 Mối liên hệ giữa các DNNVV và các doanh nghiệp lớn, nhu các tổng
công ty lớn của Nhà nước, các tập đoàn xuyên quốc gia cácnnướ đanghoạt động tại nước ta
Mặc dù thời gian qua, mối quan hệ này chỉ được xác lập bước đầu trong cáckhâu: cung ứng nguyên vật liệu, hợp đồng phụ và tạo ra mạng lưới vệ tinh phân phốisản phẩm … Song đây là một hướng hết sức quan trọng trong thúc đẩy phát triểnDNNVV trong thời gian tới Các doanh nghiệp lớn đảm bảo cho các DNNVV về tàichính, công nghệ, thị trường và cả về tiêu chuẩn kỹ thuật và kinh nghệim quản lý,ngược lại, các DNNVV đảm bảo cho các doanh nghiệp lớn về công nghiệp bổ trợ,mạng lưới tiêu thụ sản phẩm rộng khắp cả nước
1.3 ối M quan h ệ :
1.3.1 Mối quan hệ giữa hệ thống ngân hàng thương mại và các doanh nghiệp nhỏ
và vừa:
NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, tự huy động vốn để cho vay,hưởng chênh lệnh lãi suất huy động và lãi suất cho vay Cho nên, NHTM một mặt
Trang 22nhận những khoản tiền gửi tiết kiệm của công chúng hoặc những khoản tiền chờ đợi
để chi tiêu tiền “nhàn rỗi” ở các cơ quan doanh nghiệp để hình thành nguồn vốn chovay; mặt khác trên cơ sở số vốn đã huy động được, ngân hang cho vay để đáp ứng nhucầu vốn sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng … cho những cá nhân, doanh nghiệp cần tiềnvay, góp phần đảm bảo sự sận động liên tục của guồng máy kinh tế xã hội, thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế Như vậy NHTM vừa là người đi vay vừa là người cho vay.
Hệ thống ngân hàng năm 2005 có những bước phát triển tích cực và ngày càngđóng vai trò quan trọng trong việc huy động và điều tiết trong nền kinh tế quốc dân.Hiện ngân hàng đã là kênh huy động, cung ứng vốn chính cho nền kinh tế với 30%vốn đầu tư phát triển hàng năm và 40% tổng nhu cầu vốn của các doanh nghiệp.Tổng dư nợ tín dụng cho nền kinh tế qua hệ thống ngân hàng vào cuối năm 2005 đãtrên 60% GDP, cao hơn mức bình quan của các nước có thu nhập thấp quan trọnghơn, nguồn vốn tín dụng ngân hàng đổ vào các doanh nghiệp nhà nước (hoạt độngkém hiệu quả) đang giảm dần từ khoảng 70% tổng tín dụng trong thập kỷ 90 xuốngcòn khoảng 30% trong năm 2005
Doanh nghiệp là một chủ thể quan trọng trong nền kinh tế, là nơi quyết định vềquá trình sản xuất được đưa ra Vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trongnền kinh tế vận động liên tục và biểu hiện các hình thái khác nhau qua mỗi giai đoạncủa quá trình sản xuất, tạo thành chu kỳ tuần hoàn và luân chuyển vốn, điểm xuất phát
và kế thúc của một vòng tuần hoàn này thể hiện dưới dạng tiền tệ Trong quá trìnhSXKD, để duy trì hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của các doanh nghiệp phải đồng thờitồn tại ở cả ba giai đoạn: dự trữ - sản xuất – lưu thong Từ đó xảy ra hiện tượng thừa
và thiếu vốn tạm thời : tại một thời điểm nhất định có những doanh nghiệp có vốn tiền
tệ tạm thời nhàn rỗi (thừa vốn) vá có những doanh nghiệp khác tạm thời thiếu vốn.Đây là hiện tượng mang tính chất tạm thời nhưng xảy ra thường xuyên và phổ biếntrong bất kỳ nền kinh tế nước nào, làm nảy sinh yêu cầu ngày càng bức thiết phải giảiquyết cho được vấn đề điếu hoà vốn NHTM với vai trò là một trung gian tín dụngđứng ra tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ, điều hoà cung cầu vốn trong các donahnghiệp của nền kinh tế, đã góp phần điều tiềt các nguồn vốn, tạo điều kiện cho quátrình SXKD của các doanh nghiệp không bị gián đoạn
Cũng như để mở rộng sản xuất, doanh nghiệp cần bỏ vốn để đầu tư vào nhà máy
và thiết bị Việc làm này dựa vào hai lý do: trước hết doanh nghiệp này phải thay thếcác thiết bị hư hỏng hay lạc hậu, và hai là doanh nghiệp cần phải mở rộng quy môhoạt động Trong trường hợp này doanh nghiệp cần các nguồn vốn dài hạn hơn, lạicần có trước khi doanh nghiệp có thu nhập từ việc sử dụng nhà máy và thiết bị Do đóvốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu được đặt ra, các doanh nghiệp khôngthể chỉ trông chờ vào nguồn vốn tự có, mà còn phải biết dựa vào vốn của nhiều nguồnkhác nhau trong xã hội
Doanh nghiệp có thể tiếp cận với các nguồn vốn nào? Và khả năng thành công củadonah nghiệp trong việc huy động từng loại nguồn vốn này ra sao? Các doanh nghệip
có thể sử dụng vốn của bản than chủ doanh nghiệp, kêu gọi góp vốn dưới hình thứchợp doanh, vay mượn gia đình bạn bè, vay từ những người cho vay tư nhân, sử dụngtín dụng thương mại, path hành nợ ra thị trường thong qua các công cụ tài chính như
cổ phiếu, trái phiếu, và vay tiền từ các TCTD mà tiêu biểu là từ các NHTM Về tínhkhả thi của các hình thức trên, một trong những ngồn vốn mà doanh nghệip có thể sửdụng là vốn vay từ những người cho vay tư nhân, lợi thế của hình thức này là đáp ứng
Trang 23nhu cầu cấp bách về vốn, không cần phải đi qua nhiều thủ tục phức tạp và phiền hà.Tuy nhiên, lãi suất của các khoản vay này thường rất cao, các hành vi bạo lực có thểxảy ra trong các trường hợp doanh nghiệp khong trả được nợ đúng hạn Hình thức gọivốn liên kết cũng gặp nhiều khó khăn do việc bất cân thông tin của người bên trong
và bên ngoài doanh nghiệp, điều này gây ra khả năng tài sản của doanh nghiệp bịđánh giá thấp, và do đó làm giảm nhu cầu gọi vốn liên kết của bản than chủ doanhnghiệp Còn sử dụng loại hình tín dụng thương mại thường có thời hạn rất ngắn vàthường có lãi suất ngầm ẩn cao hơn rất nhiều so với lãi suất có kỳ hạn tương đươngcủa vốn vay từ NHTM, lãi suất ngầm ẩn thể hiện ở chênh lệch giữa giá cả được chiếtkhấu (nếu trả ngay) và giá cả trả chậm Khả năng mà doanh nghiệp của Việt Nam cóthể phát hành cổ phiếu và trái phiếu hầu như là khó có thể thực hiện Để có đủ tư cáchphát hành nợ, doanh nghiệp thường yêu cầu chi phí cao và chưa đủ độ tin cậy để vượtqua các yêu cầu này
Trong lúc các nguồn tài chính bên ngoài kể trên là không dễ dàng tiếp cận Mộtnguồn vốn quan trọng của tín dụng ngân hang đối với sự phát triển kinh tế đã được đềcập từ đầu thế kỷ 20 Ngày nay trong quá trình tham gia kinh tế toàn cầu thì các giaodịch tín dụng lại càng quan trọng Một đặc điểm khác làm cho tín dụng ngân hang cótầm quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp là : chính thị trườngnày là nơi mà chính phủ có thể can thiệp nhanh nhất và dễ dàng hơn rất nhiều đối vớiloại hình tài chính khác đề cập ở trên Nhiều khách hang bước vào ngân hàng giaodịch, vì họ đánh giá cao tính an toàn, tính thanh khoản, tính thuận lợi và khả năng tiếpcận với ngân hàng Ngoài ra, trong quá trình hoạt động các doanh nghiệp cần phảithực hiện các nghiệp vụ thanh toán, từ khi NHTM ra đời và phát triển thì hầu hết cáckhoản thanh toán chi trả về hàng hoá, dịch vụ giữa các chủ thể kinh tế (các doanhnghiệp và cá nhân) đều được chuyển giao cho ngân àhng thực hiện, việc thanh toántrở nên tiện lợi, tiết kiệm được nhiều chi phí, mọi quan hệ thanh toán được thực hiệnbằng cách các doanh nghiệp mở tài khoản tại ngân hàng và yêu cầu ngân hàng thựchiện các khoản chi trả hoặc uỷ nhiệm cho ngân hàng thực hiện việc thu nhận cáckhoản tiền vào tài khoản của mình
Như vậy, doanh nghiệp cũng có lúc có thể vừa là người cung cấp sản phẩm
đầu vào cho ngân hàng và cũng là người sử dụng sản phẩm đầu ra của ngân hàng.
Và trong điều kiện thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, ngành ngân hàngluôn bám sát phương châm “phát triển của doanh nghiệp là phát triển của ngân hàng”
là bạn đồng hành keo sơn của ngành ngân hàng Ngành ngân hàng luôn mong muốntạo điều kiện cũng nhu mong muốn được hỗe trợ cho các doanh nghiệp, không phânbiệt doanh nghiệp trong hay ngoài quốc daonh miễn là daonh nghiệp làm ăn có hiệuquả, có dự án khả thi, có uy tín lâu dài bền vững trong quan hệ tín dụng
1.3.2 Mối quan hệ giữa SacombankLeasing và các doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Mở rộng thị trường dịch vụ là một trong những cam kết của nước ta khi gia nhập
Tổ chức thương mạii thế giới (WTO), trong đó có thị trường dịch vụ tài chính Vì thếtrong những năm tới, nhiều dịch vụ tài chính mới sẽ xuất hiện, các dịch vụ tài chínhhiện tại cũng có nhiều cơ hội để phát triển Dịch vụ cho thuê tài chính không nằmngoài xu thê đó
Trang 24Trong 10 năm trở lại đây, thị trường tài chính Việt Nam đã xuất hiện một loại hìnhdịch vụ cấp vốn, khá thuận lợi cho các doanh nghiệp, đó là dịch vụ cho thuê tài chính.Đây là một loại hình dịch vụ có nhiều ưu điểm, lợi thế cạnh tranh với các hình thứccấp vốn khác và rất thuận lợi cho doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừatrong việc tiếp cận nguồn vốn, máy móc, thiết bị, khoa học – công nghệ… Đánh giáđây là một thị trường đầy tiềm năng trong tương lai nên ngân hàng thương mại cổphần Sài Gòn thương tín đã thành lập công ty cho thuê tài chính đầu tiên trực thuộckhối Ngân hàng TMCP là SacombankLeasing Với tầm nhìn là đồng hành cùng cácDoanh nghiệp nhất là các doanh nghiêrp nhỏ và vừa phát triển bằng các dịch vụ tàichính tốt nhất với việc tạo ra giải pháp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang có nhucầu đổi mới công nghệ, thiết bị, cách thức quản lý nhằm đạt được tốc độ tăng trưởngbền vững.
Hiện nay công ty đang cho thuê với mức tài trợ đến 90% giá trị tài sản thuê, ngoài
ra công ty còn tu vấn về thiết bị, công nghệ trước, trong và sau khi thuê Do chiếnlược kinh doanh là tập trung vào đối tượng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa, cácdoanh nghiệp mới thành lập vốn ít có phương án kinh doanh khả thi nên công ty cóthể cho thuê mà không cần tài sản đảm bảo cùng với việc xác định những mức lãi suấtcạnh tranh, với thủ tục cho thuê đơn giản cùng một đội ngũ nhân viên năng động vàchuyên nghiệp nên công ty cũng đã tạo lập được một mối quan hệ khá tốt với cáckhách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nước và khoảng trên 80% số lượng kháchhàng hiện nay của công ty là các doanh nghiệp nhỏ và vừa Đây là một hướng đi đầytriển vọng khi mà thị trường cho thuê tài chính hiện nay được xem là một kênh dẫnvốn tiện ích đối với mọi thành ohần kinh tế, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, vìthế nhu cầu thuê tài chính trong thời gian tới sẽ là rất lớn Đối với các doanh nghiệpkhi hợp tác với công ty thay vì phải bỏ ra một khoản tiền lớn ngay một lúc để muasắm động sản, doanh nghiệp cò thể nhanh chóng đổi mới máy móc, thiết bị, côngnghệ, tận dụng được cơ hội kinh doanh do tài sản thê được khấu hao nhanh, giảm thuếlợi tức (do tiền thuê được hạch toán thẳng vào chi phí) mà không nhất thiết phải có tàisản thế chấp Ngoài ra, công ty còn cung cấp cả dịch vụ tái cho thuê (người thuê bánlại tài sản của họ cho bên cho thuê, đồng thời ký kết hợp đồng thuê lại chính tài sản
đó nhằm giải phóng đầu tư khỏi tài sản cố định và có thêm vốn lưu động để hoạtđộng) Để có thể thuê một tài sản thi doanh nghiệp liên lạc với một nhà cung ứng vớicác máy móc thiết bị, động sản mà doanh nghiệp muốn thuê sau đó trình phương ánsản xuất kinh doanh của dự án có liên quan đến tài sản cho công ty xem xét – do đótính khả thi của dự án sẽ được tái thẩm định thông qua công ty, đây chính là một điểmtích cực của việc đi thuê tài chính Nếu dự án khả thi công ty sẽ cấp vốn cho doanhnghiệp tùy theo năng lực kinh doanh cũng như quy mô về vốn của doanh nghiệp đó,
và cuối thời hạn thuê doanh nghiệp có thể mua lại tài sản với một mức giá tượngtrưng (khoảng 1triệu đồng)
Trang 25CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA SACOMBANKLEASING TRONG VIỆC TÀI TRỢ VỐN CHO CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Trang 262.1 Phân tích tình hình hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa:
2.1.1 Thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, kể từ khi ban hành Nghị định 90/2001/
CP về trợ giúp các DNNVV từ năm 2001 đến nay, các DNNVV đã tăng nhanh về sốlượng Chỉ tính đến tháng 6/2005, cả nước đã có trên 125 nghìn DNNVV được thànhlập mới với tổng số vốn đăng ký xấp xỉ 250 tỷ đồng, đưa tổng số các DNNVV trong
cả nước lên gần 2000 doanh nghiệp với số vốn đăng ký gần 400 nghìn tỷ đồng (tươngđương khoảng 25,2 tỷ USD) Trong đó, loại hình công ty TNHH chiếm tỷ trọng lớnnhất, khoảng 55,4%, công ty cổ phần chiếm 12,5%, các loại hình khác như công tyhợp danh, doanh nghiệp nhà nước và công ty TNHH một thành viên chiếm tỷ lệ nhỏkhoảng 0,3%, doanh nghiệp tư nhân chiếm 31,8% còn lại
Cùng với sự phát triển vượt bậc về số lượng, các DNNVV đã hoạt động năngđộng hơn và có hiệu quả hơn, vươn lên đóng góp vào nền kinh tế của đất nước, vớiGDP chiếm khoảng 45% tổng GDP của cả nước, hàng năm thu hút hơn 90% lao độngmới vào làm việc Các DNNVV còn tạo được mối liên kết chặt chẽ với các tổng công
ty nhà nước, các tập đoàn xuyên quốc gia , mặc dù thời gian qua, mối quan hệ nàymới chỉ được xác lập bước đầu qua việc cung ứng nguyên vật liệu, hợp đồng phụ vàthành lập mạng lưới vệ tinh phân phối sản phẩm, song, đây là một hướng phát triểnmới, hết sức quan trọng để thúc đẩy nhanh sự phát triển của các DNNVV
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt thuận lợi thì doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn cònnhững khó khăn: Một cuộc điều tra quy mô được Cục Phát triển doanh nghiệp nhỏ vàvừa (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) tiến hành với sự tham gia của hơn 63 nghìn doanhnghiệp tại 30 tỉnh thành phía bắc cho thấy, quy mô vốn của các doanh nghiệp cònnhỏ, khả năng cạnh tranh còn yếu
Gần 50% số doanh nghiệp có mức vốn dưới 1 tỷ đồng; gần 75% số doanh nghiệp
có mức vốn dưới 2 tỷ đồng và 90% số doanh nghiệp có mức vốn dưới 5 tỷ đồngNgoài ra, máy móc thiết bị chỉ chiếm tỷ trọng 26% giá trị của tài sản cố định, nhàxưởng, vật kiến trúc chiếm 36% Phần còn lại (38%) là các loại tài sản cố định khác,như các loại xe tải, xe hơi hay các lạoi tài sản không sử dụng vào sản xuất
Mặt khác, hầu hết các loại tài sản đều có tuổi thọ khá cao, giá trị còn lại thấp.Tình hình giá trị còn lại của TSCĐ trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có tỷ lệcao hơn do các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; các doanh nghiệp liên doanh vàcác công ty cổ phần, công ty TNHH có sự đầu tư đổi mới máy móc thiết bị cao hơncác DNNN
Còn về trình độ cơ giới hoá trong nhiều lĩnh vực sản xuất chỉ đạt 55%, chủ yếucòn sử dụng lao động sống Do quy mô tài sản nhỏ, phần tỷ trọng máy móc thiết bịtạo ra chỉ chiếm 35% trong tổng sản phẩm xã hội Phần đóng góp của công nghệtrong giá trị gia tăng của sản phẩm chế biến chỉ chiếm từ 10%-20% Trình độ côngnghệ của các loại máy móc, thiết bị nước ta ở trình độ rất thấp so với thế giới Số thiết
bị có trình độ lạc hậu chiếm tỷ lệ rất cao và các loại thiết bị thuộc trình độ hiện đại chỉchiếm 10%
Về hệ số đổi mới máy móc thiết bị của toàn ngành công nghiệp sản xuất, chế biếnchỉ khoảng 7%-8%/năm, nếu hệ số này không được thay đổi thì phải mất khoảng 10năm mới thay đổi toàn bộ các loại máy móc thiết bị hiện nay Khi đó những máy móc
Trang 27mới được “hiện đại hoá” cũng đã lạc hậu so với trình độ công nghệ thế giới.Trong khi
đó, hệ số đổi mới máy móc thiết bị của thế giới hiện nay là khoảng 20%/năm
Mặt khác, công suất sử dụng máy móc thiết bị so với công suất thiết kế chỉ đạtkhoảng 40%, nhất là trong ngành cơ khí Thực trạng này dẫn đến mức tiêu hao nănglượng, nguyên liệu, vật tư cho một đơn vị sản phẩm ở Việt Nam cao hơn mức của thếgiới khoảng 2 lần
Hệ quả là hàng hoá sản xuất trong nước có giá thành cao, chất lượng thấp, mẫu
mã chậm được thay đổi cho phù hợp với thị hiếu của người tiêu dung và chủng loạikém phong phú Từ đó dẫn tới hàng nội bị mât uy tín, không cạnh tranh được vớihàng hóa nước ngoài ngay tại thị trường trong nước
2.1.2 Các chính sách hỗ trợ từ phía nhà nước:
2.1.3.1 Khuyến khích đầu tư:
Chính phủ trợ giúp đầu tư cho các doanh nghiệp thông qua biện pháp về tài chính,tín dụng, áp dụng trong một thời gian nhất định đối với cá doanh nghiệp nhỏ và vừađầu tư vào một số ngành nghề, bao gồm ngành nghề truyền thống và tại cá địa bàn cầnkhuyến khích
Chính phủ khuyến khích các tổ chức tài chính, các doanh nghiệp và thể nhân gópvốn đầu tư vào các doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1.3.2 Thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa để bảo lãnh cho cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa khi không đủ tài sản thế chấp, cầm cố, vay vốn của các tổchức tín dụng
Bộ tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng đề án tổ chức vàQuy chế hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa trình Thủtướng Chính phủ quyết định
2.1.3.3 Mặt bằng sản xuất:
Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất trên địa bàn tỉnh, thành phố đã được thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tạo điều kiện thuận lợi cho cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa có mặt bằng sản xuất phù hợp; chỉ đạo d2nh quỹ đất và thựchiện các chính sách khuyến khích để xây dựng các khu, cụm công nghiệp cho cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa có mặt bằng xây dựng tập trung cơ sở sản xuất hoạc di dời
từ nội thành, nội thị ra, bảo đảm cảnh quan môi trường
Doanh nghiệp nhỏ và vừa được bưởng các chính sách ưu đãi trong việc thuê đất,chuyển nhượng, thế chấp và các quyền khác về sử dụng đất đai theo quy định củapháp luật
2.1.3.4 Thị trường và tăng khả năng cạnh tranh:
Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo,tạo điều kiện để doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận các thông tin về thị trường, giá cảhàng hoá, trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa mở rộng thị trường, tiêu thụ sản phẩm
Trang 28Các địa phương trợ giúp việc trưng bày, giới thiệu, quảng cáo, tiếp thị các sảnphẩm có tiềm năng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, để tạo điều kiện mở rộng thịtrường.
Chính phủ tạo điều kiện để các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cung ứng hànghoá và dịch vụ theo kế hoạch mua sắm bằng nguồn ngân sách nhà nước; các Bộ,ngành và địa phương có kế hoạch ưu tiên đặt hàng và các đơn hàng theo hạn ngạchphân bổ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất hàng hóa và dịch vụ bảo đảm chấtlượng và đáp ứng yêu cầu
Chính phủ khuyến khích phát triển hình thức thầu phụ công nghiệp, tăng cườngliên kết giữa các doanh nghiệp nhỏ và vừa với các doanh nghiệp khác về hợp tác sảnxuất sản phẩm linh kiện, phụ kiện, phụ tùng, nhận thầu xây dựng… nhằm thúc đẩychuyển giao công nghệ, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, nâng cao năng lựccạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thông qua các chương trình trợ giúp,Chính phủ tạo điều kiện cho các doanhnghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ, trang thiết bị, áy móc, phát triển sản phẩm mới,hiện đại hoá quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản phầm hàng hoá, tăng khả năngcạnh tranh trên thị trường
2.1.3.5 Về xúc tiến xuất khẩu:
Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng cường xuất khẩu, tạo điềukiện thậun lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa liên kết hợp tác với nước ngoài, mởrộng thị trường xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ Thông qua chương trình trợ giúp xúctiến xuất khẩu, trợ giúp một phần chi phí cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa khảo sát,học tập, trao đổi hợp tác và tham dự hội trợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm, tìm hiểuthị trường ở nước ngoài, Chi phí trợ giúpđược bố trí trong Quỹ hỗ trợ xuất khẩu.Các Bộ, ngành tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham giacác chương trình xuất khẩu của Nhà nước
2.1.3.6 Về thông tin, tư vấn và đào tạo nguồn nhân lực:
Chính phủ, các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dan địa phương cung cấp các thông tincần thiết qua các ấn phẩm và qua mạnh Internet cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa,thông qua Bộ Kế hoạch và đầu tư (Cục Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa) phối hợpvới các cơ quan liên quan và các tổ chức xã hội nghề nghiệp trợ giúp doanh nghiệpnhỏ và vừa
Chính phủ trợ giúp kinh phí để tư vấn và đào tạo nguồn nhân lực cho doanhnghiệp nhỏ và vừa thông qua chương trình trợ giúp đào tạo Kinh ohí trợ giúp về đàotạo được bố trí từ ngân sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo
Chính phủ khuyến khích các tổ chức trong và ngoài nước trợ giúp các doanhnghiệp nhỏ và vừa trong việc cung cấp thông tin, tư vấn và đào tạo nguồn nhân lực.Chính phủ khuyến khích việc thành lập các “vườn ươm doanh nghiệp nhỏ và vừa”
để hướng dẫn, đào tạo doanh nhân trong bước đầu thành lập doanh nghiệp.
2.1.3 Nhu cầu về vốn, đổi mới công nghệ và nâng cao trình độ quản lý cho các
doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm đáp ứng phù hợp với xu thế trên
Một cuộc điều tra quy mô được Cục Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (Bộ Kếhoạch và Đầu tư) tiến hành với sự tham gia của hơn 63 nghìn doanh nghiệp tại 30 tỉnh
Trang 29thành phía bắc cho thấy, quy mô vốn của các doanh nghiệp còn nhỏ, khả năng cạnhtranh còn yếu
Gần 50% số doanh nghiệp có mức vốn dưới 1 tỷ đồng; gần 75% số doanh nghiệp
có mức vốn dưới 2 tỷ đồng và 90% số doanh nghiệp có mức vốn dưới 5 tỷ đồng
2.1.4.1 Bất cập về trình độ quản lý và công nghệ
Số liệu thống kê, có tới 55.63% số chủ doanh nghiệp có trình độ học vấn từ trungcấp trở xuống, trong đó 43,3% chủ doanh nghiệp có trình độ học vấn từ sơ cấp và phổthông các cấp Cụ thể, số người là tiến sĩ chỉ chiếm 0,66%; thạc sĩ 2,33%; đã tốtnghiệp đại học 37,82%; tốt nghiệp cao đẳng chiếm 3,56%; tốt nghiệp trung họcchuyên nghiệp chiếm 12,33% và 43,3% có trình độ thấp hơn
Điều đáng chú ý là đa số các chủ doanh nghiệp ngay những người có trình độ họcvấn từ cao đẳng và đại học trở lên thì cũng ít người được đào tạo về kiến thức kinh tế
và quản trị doanh nghiệp
Về trình độ sử dụng công nghệ, chỉ có khoảng 8% số doanh nghiệp đạt trình độcông nghệ tiên tiến mà phần lớn là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).Doanh nghiệp trong nước đang sử dụng công nghệ cũ, lạc hậu và khả năng cạnh tranh
về công nghệ của các doanh nghiệp phía bắc là rất thấp
Bên cạnh đó, chỉ tiêu về sử dụng công nghệ thông tin cũng cho thấy, tuy số doanhnghiệp có sử dụng máy vi tính lên đến hơn 60% nhưng chỉ có 11,55% doanh nghiệp
có sử dụng mạng nội bộ - LAN, số doanh nghiệp có Website là rất thấp chỉ 2,16% Cuộc điều tra cũng chỉ ra một nghịch lý; trong khi trình độ về kỹ thuật công nghệcòn thấp nhưng nhu cầu đào tạo về kỹ thuật và công nghệ của doanh nghiệp có tỷ lệrất thấp; chỉ 5.65% doanh nghiệp được điều tra có nhu cầu về đào tạo công nghệ
Số liệu tổng hợp cũng cho thấy một sự khác biệt cơ bản giữa các doanh nghiệpViệt Nam với các doanh nghiệp của các nước khác Trong khi các doanh nghiệp trênthế giới quan tâm hàng đầu về các thông tin công nghệ và tiến bộ kỹ thuật, thị trườngcung cấp và tiêu thụ thì doanh nghiệp Việt Nam lại chủ yếu quan tâm đến các thôngtin về cơ chế, chính sách liên quan đến doanh nghiệp, rất ít doanh nghiệp quan tâmđến các thông tin về kỹ thuật và công nghệ
2.1.4.2 Nhu cầu lớn về vốn, thị trường và đào tạo
Qua cuộc điều tra, các doanh nghiệp tiếp tục đề cập tới nhiều khó khăn đã đượcnhắc đến nhiều lần Cụ thể 66.95% doanh nghiệp cho biết thường gặp khó khăn về tàichính; 50.62% doanh nghiệp thường gặp khó khăn về mở rộng thị trường; 41.74%doanh nghiệp gặp khó khăn về đất đai và mặt bằng sản xuất; 25.22% doanh nghiệpgặp khó khăn về giảm chi phí sản xuất; 24.23% khó khăn về thiếu các ưu đãi về thuế;19.47% khó khăn về thiếu thông tin; 17.56% doanh nghiệp khó khăn về đào tạonguồn nhân lực
Về khả năng tiếp cận các nguồn vốn của Nhà nước: chỉ có 32,38% số doanhnghiệp cho biết đã tiếp cận được các nguồn vốn của Nhà nước, chủ yếu là doanhnghiệp Nhà nước và doanh nghiệp cổ phần hóa; 35,24% số doanh nghiệp khó tiếp cận
và 32,38% số doanh nghiệp không tiếp cận được Trong khi đó, việc tiếp cận nguồnvốn khác cũng gặp khó khăn chỉ có 48,65% số doanh nghiệp khả năng tiếp cận,30,43% số doanh nghiệp khó tiếp cận và 20,92% số doanh nghiệp không tiếp cậnđược