khái niệm: Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp trong một kì nhất định và được xác định bằng cách so sánh giữa mộtbên là tổng doanh thu và
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong tình hình hiện nay khi nền kinh tế thế giới đang phát triển không ngừngvới một tốc độ “chóng măt” Thì nền kinh tế nước ta cũng đang chuyển dần đưamình bắt nhịp cùng xu thế đó Với sự ra đời hàng loạt của các công ty, nhà máy, xínghiệp làm cho mức độ cạnh tranh ngày càng cao Thì việc có thể có một chỗ đứngvững chắc trên thị trường tồn tại và phát triển là câu hỏi luôn làm đau đầu các nhàdoanh nghiệp
Để đạt được điều này thì “lợi nhuận” luôn là mục tiêu theo đuổi hàng đầu bởinó là một yếu tố một động lực quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Nó là chỉtiêu tổng hợp phản ánh kết quả của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệptrong kỳ Nó là nguồn tích lũy nhằm tái sản xuất, cải thiện và nâng cao đời sống củangười lao động
Nhằm đảm bảo vấn đề này thì bên cạnh các yếu tố về chi phí, giá thành, tiêuthụ hàng hóa…Thì vấn đề xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận cũngcó vai trò ý nghĩa rất lớn Nó là công cụ để có thể biết được với số tiền bỏ ra thìdoanh nghiệp lãi hay lỗ Chính điều này phản ánh được hiệu quả sau một năm, mộtquý hay một tháng làm việc Với kết quả xác định được doanh nghiệp có thể nhanhchóng có nhiều biện pháp khắc phục, đề ra những phương hưóng, làm nền tảng đểđiều chỉnh các chi phí Tìm mọi cách để hoạt động kinh doanh kỳ tới có hiệu quả hơnqua đó đúc kết được nhiều kinh nghiệm (trong trường hợp bị lỗ) Ngược lại trongtrường hợp có lãi, doanh nghiệp có thể tiếp tục duy trì với phương sách đề ra đồngthời có thể vâïn dụng một cách linh hoạt theo những thay đổi thực tế để việc kinhdoanh thật sự có hiệu quả Mặt khác việc phân phối lợi nhuận nó còn giúp cho doanhnghiệp có thể sử dụng lãi một cách hợp lý và phù hợp hơn
Với một ý nghĩa như vậy sau một thời gian học ở trường và thực tập tại công tyXNK 2-9 Dăklăk : Một doanh nghiệp thuộc tổ chức Đảng, với ngành nghề chủ yếulà kinh doanh chế biến nông lâm sản xuất khẩu và kinh doanh vật tư hàng tiêu dùng.Dù phải chịu nhiều sự cạnh tranh trong nước cũng như trên thế giới nhưng công tyvẫn nổ lực đứng vững trên thi trường Để đạt được kết quả như vậy không chỉ công tylàm tốt nhiều công tác kế toán mà còn nhanh chóng xác định kết quả kinh doanh đểcó thể có nhiều định hướng đưa ra nhanh chóng kịp thời Với những gì được thầy côtruyền đạt và sự hướng dẫn tận tình của các anh chị phòng kế toán – tài vụ Em đã
mạnh dạn chọn đề tài “xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận” tại công ty XNK 2-9 Dăklăk đêû làm báo cáo thực tập tốt nghiêp.
Trang 2Song với bản báo cáo này dù em cố gắng rất nhiều nhưng do kiến thức cònnhiều hạn chế và sự bở ngỡ vận dụng giữa lý thuyết và thực hành nên báo cáokhông tránh khỏi nhiều thiếu sót Rất mong được sự thông cảm và đóng ý kiến củaquý thầy cô, các anh chị phòng kế toán và các bạn học viên Đó sẽ là những bài họcgiá trị và bổ ích đối với em Nó có thể giúp em rút kinh nghiện cho công việc saunày, làm hành trang vững chắc bước vào một công việc mới, một cuộc sống mới.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3PHẦN I
ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY XNK 2-9 ĐĂK LĂK
Trang 4I/ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY XNK 2-9 ĐĂK LĂK
1 Lịch sử hình thành :
Công ty Xuất Nhập Khẩu 2-9 Đăk Lăk được thành lập lần đầu tiên theo quyếtđịnh số 546/QĐ-UB, ngày 10 tháng 09 năm 1992 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đăk Lăkvới tên là công ty Trách nhiệm hữu hạn 2-9, chức năng chính là sản xuất kinh doanhtổng hợp
Ngày 08 tháng 06 năm 1993 Uỷ ban nhân dân tỉnh Đăk Lăk ban hành quyết địnhsố 404/QĐ-UB, đổi tên cônh ty Trách nhiệm hữu hạn 2-9 thành công ty XNK 2-9Đăk Lăk nhằm sắp xếp, chấn chỉnh lại tổ chức hoạt động của doanh nghiệp trongtình hình kinh tế mới
• Tên doanh nghiệp : Công ty xuất nhập khẩu 2-9 Đăk Lăk
• Tên giao dịch : SIMEXCO
+Trụ sở chính : 23 Ngô Quyền – TP Buôn Ma Thuột – Đăk Lăk
Với chức năng kinh doanh chủ yếu :
2 Quá trình phát triển :
Từ khi mới thành lập Công ty XNK 2-9 Đăk Lăk gồm 31 cán bộ công nhân viên,làm việc tại 03, phòng chức năng, một chi nhánh giao hàng tại TP Hồ Chí Minh, 02đơn vị sản xuất và 06 điểm thu mua chế biến cà phê nông sản Công ty vừa phải bắttay vào kinh doanh vừa phải trang bị cơ sở, kho tàng trang thiết bị nên đã gặp không
ít khó khăn, thêm vào đó đội ngủ cán bộ công nhân viên còn trẻ, ít kinh nghiệmcũng là một khó khăn thử thách mà công ty phải vượt qua vào thời đểm đó
Nhưng theo thời gian với sự chủ động, sáng tạo của đội ngũ cán bộ lãnh đạo cùngsự nổ lực quyết tâm đoàn kết phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên, công tyđã khắc phục được những khó khăn trở ngại ban đầu, cũng cố kiện toàn và từng bướcvươn lên để trở thành một trong những doanh nghiệp có uy tín trên thị trường trongnước và quốc tế
Công ty đã mạnh dạn tiến hành vay vốn từ ngân hàng, từ trong nhân dân, cũngnhư liên doanh liên kết để tiến hành sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô hoạtđộng mang lại hiệu quảû, công ty đả tích cực đẩy nhanh tốc độ quay của đồng vốn, sửdụng nhiều biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, không ngừng cải tiếntrang thiết bị khoa học kỉ thuật, phương thức kinh doanh và nắm bắt nhu cầu thịtrường
Và cho đến nay sau hơn 10 năm hoạt động công ty đã đạt được những thành tựuđáng tự hào Từ một doanh nghiệp không có hạng trên thị trường công ty được bộ tàichính và Uỷ ban nhân dân tỉnh Đăk Lăk công nhận là doanh nghiệp hạng I, cơ sở vậtchất khang trang hiện đại gồm 04 chi nhánh ngoại tỉnh , 09 trạm và 31 điểm thu mua
Trang 5chế biến Đội ngũû cán bộ công nhân viên với 226 người có bề dày kinh nghiệm trongcông tác, đã được đào tạo trong và ngoài nước
II/ CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
1 Chức năng:
Trồng, chăm sóc cây cao su, cà phê khai thác chế biến gỗ
Kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp
xe tải, đồ gia dụng…
Hiện nay công ty đã có hệ thống trạm, điểm thu mua rộng khắp toàn tỉnh và cáctỉnh lân cận Công ty đã có quan hệ mua bán xuất nhập khẩu với hơn 32 nước trênthế giới trong đó có nhiều tập đoàn kinh tế mạnh của các nước như Mỹ, anh, Đức,Nhật Bản…
Ngoài những nhiệm vụ chính như trên công ty còn phải có nhiệm vụ nộp thuếcho ngân sách Nhà nước thực hiện tốt chế độ lao động đối với cán bộ công nhânviên trong công ty
Nhờ có sự đầu tư cả chiều sâu lẫn chiều rộng nên cho dù có sự cạnh tranh gaygắt trên thị trường, sự biến động thất thường của giá cả, công ty đã phần nào hạn chếđược những bất trắc rủi ro và càng ngày càng khẳng định được vị thế của mình trênthị trường trong nước cũng như quốc tế
III/ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ
1 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty:
Đứng đầu công ty là Giám đốc điều hành toàn bộ các hoạt động của công ty,chịu trách nhiệm trước Nhà nước và cơ quan cấp trên về quản lý và điều hành công
ty, lừa chọn phương thức kinh doanh và phân phối thu nhập phụ giúp choGiám đốccó 03 phóGiám đốc là:
Phó Giám đốc sản xuất phụ trách: Chịu trách nhiệm về khâu sản xuất quản
lý các vấn đề đầu tư chăm sóc cà phê, cao su, theo dỏi việc khai thác gỗ tuân theopháp luật
PhóGiám đốc phụï trách kinh doanh: Chịu trách nhiệm tổ chức quản lý điều
hành các nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu
Phó Giám đốc phụ trách xuất khẩu: Trực tiếp ký kết với công ty nước ngoài
là người đại diện của công ty tại TP Hồ Chí Minh, chịu trách nhiệm về xuất nhậphàng
Trang 6Tham mưu cho Giám đốc trong những lĩnh vực riêng, phối hơp thực hiện các kếhoạch được giao, giám sát, hướng dẩn các chi nhánh là các phòng ban:
Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu và xây dựng kế hoạch các mặt tôû chức
hành chính, thanh tra, bảo vệ, xây dựng gồm:
Quanû lý bồi dưỡng và bố trí sử dụng lao động, giải quyết chế độ chính sách chocán bộ công nhân viên
Tổ chức thanh tra bảo vệ, triển khai thực hiện chế độ, chỉ thị và công tác quânsự trong công ty
Phòng kế toán tài vụ: Tham mưu và xây dựng kế hoạch tài chính về tình hình
quản lí, sử dụng vốn gồm:
Tổ chức hạch toán kế toán theo đúng pháp lệnh kế toán thông kê của Nhà nướcquy định
Xây dựng kế hoạch vốn và sử dụng vốn, quản lý tài chính:
+Lập và giới hạn định mức chi phí cho mỗi loại hình kinh doanh, nắm bắtnhững tồn tại, đưa ra phương hướng kinh doanh cóù hiệu quả
+ Lập báo cáo quyết toán định kỳ( tháng, quý, năm) theo đúng chế độ, chịutrách nhiệm báo cáo với các cơ quan ban ngành về tình hình tài chính và kết quảhoạt động của công ty
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Tham mưu và xây dựng kế hoạch về lưu
chuyển hàng hoá (mua bán, dự trữ, bảo quản) quản lý các nghiệp vụ kinh doanh xuấtnhập khẩu gồm :
Tiếp cận thị trường, tìm kiếm nguồn hàng và khảo sát nhu cầu thị hiếu tại địaphương
Đẩy mạnh liên doanh, liên kết hợp tác đầu tư với các đơn vị trong và ngoàitỉnh Soạn thảo các hợp đồng kinh tế, đề xuất các nội dung đảm bảo lơiï ích các bên
Thống kê, theo dõi quá trình thực hiện kế hoạch, có biện pháp điều tiết pháthuy thế mạnh và hạn chế mặt yếu kém của công ty
Phòng đầu tư vận tải kiểm nghiệm: Đầu tư cho người sản xuất, kiểm nghiệm
chất lượng hàng hoá và vận chuyển hàng hoá theo đúng kế hoạch xuất nhập hàngcủa công ty
Các chi nhánh và trạm điểm trực thuộc công ty: Từng bộ phận đảm nhiệm cácnhiệm vụ cụ thể sau:
Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh: Có nhiệm vụ thu nhập và cung cấp thông tinvề thị trường trong nước và ngoài nước, tổ chức việc nhập khẩu và xuất khẩu hànghoá
Chi nhánh Lâm Đồng và các điểm thu mua: Đảm nhiệm thu mua và chế biến càphê nông sản tại địa phương
Chi nhánh Cưjut: Trồng và chăm sóc chế biến cao su
Chi nhánh Krôngpăk: Trồng và chăm sóc cà phê và các loại nông sản khác
Trang 7CÁC ĐIỂM XN KHAI THÁC
Xí nghiệp khai thác và chế biến gỗ: Đảm bảo việc khai thác và chế biến gỗ cácloại
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁYQUẢN LÝ
CÔNG TY XNK 2-9 ĐĂK LĂK
PHÒNGĐẦU TƯGIAONHẬNKIỂMNGHIỆM
PHÒNGKẾ TOÁN
PGĐ PHỤ TRÁCHKINH DOANH
Trang 8CÁC CHI
NHÁNH
GHI CHÚ: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ phối hợp
2 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán:
Kế toán trưởng: Đảm bảo về chế đôï tài chính kế toán doanh nghiệp trước
pháp luật, chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về tình hình tài chính của Công ty,tổ chức và điều hành bộ máy kế toán, thực hiện chức năng nhiệm vụ công tác kếtoán tại Công ty
Phó phòng kiêm toán tổng hợp: Được phép ký thay kế toán trưởng, điều
hành bộ máy kế toán khi kế toán trưởng vắng mặt, hướng dẫn kiểm tra việc ghichép, hoạch toán ở từng bộ phận, xác định kết quả tài chính và phân phối thu nhậpđồng thời lập báo cáo kế toán định kì theo quy định
Kế toán kho hàng kiêm xác định tiêu thụ: Phản ảnh chính xác, kịp thời số
lượng và giá trị tình hình xuất nhập, tồn kho và hao hụt kho hàng hoá Kiểm tra theodõi tình hình tiêu thụ và tính thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu từngtháng
Kế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm theo dõi chính xác, kịp thới tình hình
thu chi tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, theo dõi phát sinh và thanh toán tiền vay, báocáo kịp thời các khoản nợ đến hạn, thường xuyên đối chiếu sổ sách kế toán với số dưthực tế tại quỹ và tại ngân hàng
Kế toán công nợ: Theo dõi tinh hình công nợ mua bán, công nợ nội bộ, các
khoản phải thu, phải trả khác của từng đối tượng, theo dõi và đôn đốc thanh toán đốivới nợ đến hạn, báo cáo kịp thời công nợ đến hạn cho cấp trên xử lý
Kế toán tài sản cố định và chi phí quá trình kinh doanh: Theo dõi tình hìnhï
tăng giảm và tính trích khấu hao tài sản cố định, phân bố công cụ dụng cụ, cáckhoản chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh, chịu trách nhiệm phân bo átiềnlươngù, BHXH, BHYT và KPCĐ theo đúng chế độ hiện hành Kế toán thuế giá trị giatăng: Chịu trách nhiệm theo dõi thuế đầu ra, đầu vào, tính toán tổng hợp thuế để báocáo với các cơ quan thuế
Các nhân viên kế toán ở các đơn vị trực thuộc: Thực hiện khâu ghi chép
ban đầu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thu thập và kiểm tra chứng từ và định kỳ gửivề phòng kế toán tài vụ của công ty
3 Loại hình tổ chức kế toán tài vụ của công ty:
Trang 9KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN CÔNG
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY
THỦ QUỸ
Trang 10GHI CHÚ: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ phối hợp
Trang 114 hình thức kế toán tại công ty:
Để giúp cho kế toán thực hiện công tác theo dõi phản ánh và ghi chép các
loại sổ được tốt, công ty xuất nhập khẩu 2-9 Đăk Lăk áp dụng hình thức chứng từ
ghi sổ Các loại sổ được sử dụng gồm:
* Chứng từ ghi sổ: Là sổ ghi tổng hợp chứng từ kế toán
* Sổ cái
* Sổ chi tiết gồm:
ĐỒ SƠ TRÌNH TỰ HOACH TOÁN Ï
(1)
(1)
(2)
(3)(6) (8) (8) (7)
GHI CHÚ: Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Ghi đối chiếu
CHỨNG TỪGỐC
SỔ CÁI
SỔ (THẺ) KẾTOÁN CHITIẾT
CHỨNG TỪGHI SỔ
BẢNG TỔNGHỢP CHITIẾT
BẢNG CÂNĐỐI PHÁTSINH
BẢNH CÂNĐỐI KẾ TOÁNSỔ ĐĂNG
KÝ C.T.G.S
Trang 12TRÌNH TỰ HOẠCH TOÁN:
(1) Hằng ngày (định kỳ) kế toán từng bộ phận căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra để lập chứng từ ghi sổ, và chuyển chứng từ ghi sổ cho kế toán trưởng kiểm tra rồi tập hợp lại cho kế toán tổng hợp
(2) Kế toán tổng hợp căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi so.å
(3) Kế toán tổng hợp căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ cái (4)Kế toán bộ phận căn cứ vào chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết có liên quan
(5)Cuối tháng, kế toán tổng hợp cộng tính số phát sinh, có dư trong tháng củatừng tài khoản lấy kết quả bảng cân đối tài khoản vào sổ cái
(6)Cộng tổng số tiền phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứnh tù ghi sổ vàđối chiếu với bảng cân đối tài khoản(tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từghi sổ phải bằng tổng số tiền phát sinh có tổng cộng số tiền phát sinh nợ của tất cảcác tài khoản trong bảng cân đối tài khoản
(7)Cộng các sổ và thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết vào bảng cuối tháng
(8)Lấy kết quả của bảng tổng hợp chi tiết đối chiếu với bảng cân đối tài khoản
(9)Theo định kỳ quy định (tháng, quý, năm) sau khi đối chiếu, kiểm tra, đảm bảo đúng khớp cần thiết thì căn cứ bảng cân đối phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết để lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo kinh tế tài chính khác
III/ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY XNK
Trang 13Dựa vào số liệu tổng hợp và kết quả tính toán được ở trên cho thất kết quảhoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2002 và 2003 được thể hiện như sau:
Nhìn chung có thể nói bằng sự cố gắng và nổ lực hết mình của toàn công ty trong 2 năm vừa qua công ty kinh doanh có hiệu quả Công ty đã phấn đấu không ngừng nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh Năm 2002 tổng lợi nhuận trước thuế là:2.803.583.432đ nhưng đến năm 2003 thì công ty đã tăng thêm được 97.997.705đ với tốc độ tăng là: 3,5%
Đây là con số với tốc độ tăng không cao nhưng nó phần nào thể hiện sự cốgắng và kinh doanh có hiệu quả của công ty trong những năm gần đây Sỡ dĩ có kếtquả như vậy là do các nhân tố tác động sau đây:
Ta thấy tổng doanh thu thuần năm 2003 so với năm 2002 tăng:327.438.066.359đ với tốc độ tăng tương đương là: 63,95% Nguyên nhân chủ yếulàm doanh thu tăng là việc thực hiện thu mua cà phê và các loại nông sản khác thựchiện tốt lượng hàng hóa mua vào không chỉ đạt chỉ tiêu đề ra mà còn vượt mức caohơn so với năm trước
Bên cạnh đó nguyên nhân làm cho lợi nhuận thu vào tăng chưa đáng kể trongkhi đó doanh thu thu vào tăng khá cao là do tổng chi phí kinh doanh năm 2003 tăngcòn cao hơn năm 2002 là: 337.397.538.136đ điều này chủ yếu do công ty còn khókhăn trong việc vận chuyển hàng hóa thu mua cũng như khi đi bán Tuy nhiên công
ty cũng đã nổ lực rất lớn để có thể tiết kiệm chi phí tốt nhất để kết quả kinh doanhtrong kỳ tiếp theo sẽ tốt hơn nữa
Tóm lại: Qua kết quả phân tích ta thấy hiệu quả kinh doanh chủ yếu tăng là
do tiết kiệm được chi phí Cả 2 năm công ty đều cố gắng để thu lại lợi nhuận dù hiệnnay thị trường có nhiều biến động nhiếu công ty cũng như người sản xuất thường bịthua lỗ Để những năm tiếp theo công ty gặt hái được hiệu quả cao hơn nữa thì công
ty cần duy trì những phương pháp thực hiện có hiệu quả đồng thời không ngừng phấnđấu mở rộng thị trường cũng như có nhiều biện pháp trong việc điều chỉnh chi phíhợp lý để ngày một đưa công ty phát triển đi lên
IV/ NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ THUẬN LỢI CỦA CÔNG TY
Từ ngày thành lập đến nay công ty luôn được sự qua tâm giúp đỡ của các cấp lãnhđạo đảng, chính quyền tỉnh và các địa phương
Với bộ máy quản lý phù hợp với quy mô hoạt động của công ty Đội ngũ cánbộ đông đảo và có bề dày kinh nghiệm trong công tác được đào tạo trong nước và
Trang 14ngoài nước Được sắp xếp bố trí hợp lý tạo điều kiện phát huy tốt năng lực chuyênmôn của mình
Ngoài ra trên thị trường trong nước cũng như trên thế giới thì cà phê là một mặt hàngnông sản được ưa chuộng nên việc xuất khẩu mở rộng thị trường có tiềm tàng rấtlớn
2 Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi trên công ty vẫn còn gặp một số khó khăn:
Đối với công ty cà phê là mặt hàng chính được công ty chú trọng và được xemlà mặt hàng xuất khẩu chiến lược nhưng hiện nay trên thế giới mặt hàng này chụi sựcạnh tranh gay gắt Làm cho công ty đứng trứoc những gay go và thách thức cực kỳ
to lớn , giá cả cà phê liên tục giảm làm cho người sản xuất lâm vào tình trạng thua
lo Phần lớn diện tích cà phê thiếu sự đầu tư chăm sóc làm cho không những năngsuất và sản lượng giảm sút nghiêm trọng mà còn làm cho việc thu mua gặp nhiềukhó khăn
Công ty có nhiều chi nhánh, địa điểm thu mua nhưng phương tiện vận chuyển
ít chủ yếu là thuê ngoài
Hiện nay công ty chủ yếu là tập kết hàng tại cảng TP Hồ Chí Minh chuẩn bịxuất khẩu nhưng không có kho chứa hàng vẫn chủ yếu là thuê kho
Trang 15PHẦN II
TỔ CHỨC HOẠCH TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN
Trang 16A/ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
I/ Những vấn đề chung về hoạch toán xác định kết quả kinh doanh
1 khái niệm:
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp trong một kì nhất định và được xác định bằng cách so sánh giữa mộtbên là tổng doanh thu và thu nhập với một bên là tổng chi phí của các hoạt độngkinh tế đã được thực hiện
Hay nói cách khác kết quả kinh doanh là phương pháp đánh giá so sánh giữasố tiền thu về với số tiền bỏ ra chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Nếu số tiền thuvề mà lớn hơn số tiền bỏ ra thì doanh nghiệp có lãi (lợi nhuận) Ngược lại nếu sốtiền thu về nhỏ hơn số tiền bỏ ra thì doanh nghiệp bị lỗ
Lúc này kết quả kinh doanh của một hoạt động doanh nghiệp là số chênh lệchgiữa doanh thu thuần với giá vốn thành phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doang nghiệp và thuế phải nộp theo quy định của Nhà nước Từ đóđể ùxác định lãi trong kinh doanh ta áp dụng công thức sau:
Doanh thu Giá thành thực tế chi phí chi phí quản
Lãi = + + + - thuế > 0 Thuần sx sản phẩm bán hàng lý DN
Từ đó lãi trước thuế được xác định theo công thức sau :
Lãi trước doanh thu gia thành thực tế chi phí chi phí quản lý = - - - > 0 thuế thuần SX sản phẩm bán hàng doanh nghiệp
Lãi doanh thu Giá thành sản xuất
= - > 0
gộp thuần sản phẩm
2 Kết quả kinh doanh của các hoạt động doanh nghiêp:
Trong nền kinh tế thi trường thì lợi nhuận luôn là mục đích kinh doanh của cácdoanh nghiệp Bởi nó là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả các hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp trong kỳ Chính nhờ yếu tố này doanh nghiệp có thể tái sảnxuất mở rộng đồng thời cải thiện nâng cao đời sống của người lao động
Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm :
- Lợi nhuần hoạt động bất thường
Khi xác định kết quả kinh doanh ta phải xác định cho từng loại hoạt động
Trang 17a Kết quả hoạt động kinh doanh chính
Là kết quả của hoạt động kinh doanh hàng hóa Kết quả đó được đo bằng phầnchênh lệch giữa doanh thu thuần về tiêu thụ hành hóa với các khoản chi phí kinhdoanh
Sản xuất kinh doanh chính thường được xác định các chỉ tiêu sau
Lãi gộp : Phản ánh số tiền phân xưởng sản xuất ra mang lại cho toàn xã hội
Lãi trước thuế : Phản ánh số tiền lãi do doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cho xã hộiLãi sau thuế : là số tiền lãi doanh nghiệp tạo ra cho tập thể họ
b Kết quả hoạt động tài chính
Là kết quả được hình thành từ các hoạt động đầu tư chứng khoán, góp vốn liêndoanh, kinh doanh bất động sản, cho vay và nó được xác định như sau:
Lãi trước Doanh thu Chi phí hoạt động
= - > 0
thuế tài chính tài chính
Doanh thu tài chính là các khoản thu nhập thuộc nghiệp vụ tài chính của doanhnghiệp Có thể nói cách khác là các khoản thu nhập từ các hoạt động đầu tư có liênquan đến vốn
Doanh thu tài chính bao gồm:
Doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản
Doanh thu từ hoạt động mua bán chứng khoán
Doanh thu về mua bán ngoại tệ
Doanh thu về tiền lãi gửi ngân hàng
Doanh thu lãi về cho vay thuộc các nguồn vốn và các quỹ
Doanh thu về lãi cổ phần và lãi góp vốn kinh doanh
Hoàn nhập dự phòng đầu tư chứng khoán ngắn hạn và dài hạn
Tài khoản sử dụng 711:Thu nhập hoạt động tài chính
Nội dung kết cấu như sau:
Bên nợ:Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ thu nhập tài chính sang tài khoản 911 - Xác
định kết quả kinh doanh
Bên có : Các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính: Là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanhnghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng caohiểu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Lỗ từ hoạt động liên doanh liên kết
Lỗ do buôn bán chứng khoán
Chiết khấu thanh toán khi bán hàng
Chi phí dự phòng giảm giá đầu tư
Chi phí hoạt độngđầu tư tài chính khác
Trang 18- Tài khoản sử dụng 811- Chi phí hoạt động tài chính Nội dung kết cấu nhusau:
Bên nợ: Các chi phí về hoạt động tài chính phát sinh
Bên có: Kết chuyển chi phí hoạt độngtài chính sang tài khoản 911 – xác địnhkết quả kinh doanh
b Kết quả hoạt động bất thường: Là khoản chênh lệch giứa thu và chi bất
thường phát sinh tronh quá trình hoạt động của doanh nghiệp và được xác định bằngcông thức:
Lãi trước Thu nhập hoạt động Chi phí hoạt động
= - > 0
thuế bất thường bất thường
Thu nhập hoạt động bất thường: Là những khoản thu nhập khác ngoài khoản thu
nhập hoạt động sản xuất kinh doanh, và thu nhập tài chính (những thu nhập nàykhông thường xuyên và nằm ngoài dự tính của doanh nghiệp)
Thu do dự bán thanh lý tài sản cố định
Thu các khoản được phạt được bồi thường
Thu về các khoản nợ không có chủ nơ.ï
Các khản hoàn nhập dự phòng giảm giá tồn kho và phải thu khó đồi
Các khoản thu nhập bất thường khác
Thu nhập bất thường sau khi trừ đi các khoản ghi giảm thu nhập bất thường (giảmgiá hàng bán và thu nhập của hàng bán bị trả lại của hoạt động bất thường) sẽ tạonên thu nhập bất thường
là TK 721 Nội dung kết cấu tài khoản này nhu sau:
Bên nợ :kết chuyển các khoảnn thu nhập bất thường sang tài khoản 911 – xác
định kết quả kinh doanh
Bên có : Các khoản thu nhập bất thường phát sinh.
Cuối kỳ tài khoản này không có số dư
Chi phí hoạt động bất thường: Là những khoản chi phí xảy ra không thường xuyên,ngoài các chi phí sản xuất , bán hang và chi phí tài chính
Các khoản chi phí bất thường bao gồm:
Chi phí thanh lý nhượng bán tài sản cố định giá trị còn lại của tài sản cố địnhthanh lý nhượng bán)
+ Các khoản bị phạt bị bồi thường
Thuế GTGT phải nộp (phương pháp trực tiếp)
Các khoản chi phí bất thường khác
Khi các khoản chi phí bất thường vào sổ sách kế toán phải có biên bản của hộiđồng xử lý và phải được người có trách nhiệm pháp lý ký duyệt
Trang 19Để hoạch toán chi phí bất thường ta sử dụng tài khoản 821 với nội dung kết cấunhư sau:
Bên nợ: Các chi phí bất thường phát sinh
Các khoản lỗ bất thường
Bên có: Kết chuyển sang TK 911- Xác định kết quả kinh doanh.Cuối kỳ TK này không có số dư
Như vậy tổng lãi trước thuế của hoạt động kinh doanh sẽ bằng tổng lãi trước thuếcủa các hoạt động ( hoạt động kinh doanh chính, hoạt động tài chính, hoạt động bấtthường)
Tổng lãi Lãi trước thuế HĐ Lãi trước thuế HĐ Lãi trước thuế
= + + > 0 Trước thuế kinh doanh chính tài chính bất thường
3 Nhiệm vụ của kế toán kết quả kinh doanh:
- Phản ánh chính xác doanh thu, chi phí từ đó xác định chính xác hoạt độngkinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thường khác
- Cung cấp đầy đủ kịp thời thông tin về kết quả của các kết quả của các hoạtđộng kinh doanh để làm cơ sở đề ra quyết định quản lý
- Ghi nhận các kết quả hoạt động kinh doanh một cách chi tiết theo nghiệp vụkinh doanh, theo từng đơn vị trực thuộc hoặc theo từng ngành hàng, nhóm hàng đểphục vụ cho quản lý hoạch toán kinh tế nội bộ
II/ KẾ TOÁN TỔNG HỢP VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Để xác định kết quả kinh doanh kế toán sử dụng các tài khoản:
TK 911 – Xacù định kết quả kinh doanh
Nội dung kết cấu TK 911: Tài khoản này dùng để xác định kết quả kinh doanh củadoanh nghệp trong kỳ hoặc chi tiết theo từng hoạt động (hoạt động ki doanh chính,hoạt động tài chính, hoạt động bất thường) Tài khoản này có nội dung kết cấu nhưsau:
- Bên nợ :
+ Giá vốn hàng bán
+ Chi phí bán hàng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Kết chuyển kết quả(lãi) của các hoạt động kinh doanh
- Bên có:
+ Số doanh thu thuần tiêu thụ trong kỳ
+ Kết chuyển kết quả (lỗ)
Ngoài ra kế toán còn phải sử dụng các tài khoản sau:
TK 511 – Doanh thu bán hàng
TK 632 – Giá vốn hàng bán
TK 641 – Chi phí bán hàng
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 201 Doanh thu bán hàng:
Sử dụng tài khoản : 511 – Doanh thu bán hàng
- Công dụng : tài khỏan này dùng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế
cùng các khoản giảm trừ Từ đó xác định doanh thu thuần trong kỳ của doanhnghiệp
- Nội dung ghi chép tài khoản như sau :
Bên nợ:
+ Giá trị doanh thu thuần kết chuyển vào tài khoản 911
+ Giá trị làm giảm doanh thu
* Giá trị hàng bán trả lại
* Giảm giá hàng bán
+ Thuế xuất (khẩu), thuế tiêu thụ đặc biệt
+ Thuế giá trị gia tăng trực tiếp (áp dụng các đơn vị không áp dụng thuế giátrị gia tăng khấu trừ)
Bên có
+Doanh thu bán hàng, sẩn phăm, hàng hóa, dịch vụ
Tài khoản này có 4 tài khỏan cấp 2 :
2 Giảm giá hàng bán :
Sử dụng tài khỏan 632 – Giảm giá hàng bán
Công dụng : Tài khoản này dùng để xác định giá trị vốn của hàng hóa dịch vụ tiêu
thụ trong kỳ Với nội dung kết cấu như sau :
Bên nợ:
+Tập hợp giá vốn sản phẩm đã tiêu thụ
+Kết chuyển giá vốn hàng bán trả lại
Bên có:
+Kết chuyển giá vốn hàng bán vào tài khoản 911
+Kết chuyển hàng trả lại nhập kho thành phẩm
3 Chi phí bán hàng
a Khái niệm :
Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm, lao vụ và dịch vu.ï
+ Chi phí bán hàng gồm các khoản phí sau đây:
+ Chi phí nhân viên Khoản phí này bao gồm tiền lương, các khoản trích theolương của nhân viên bán hàng và phục vụ bán hàng
+ Chi phí vật liệu bao bì
+Chi phí dụng cụ đồ dùng
Trang 21+Chi phí dịch vị mua ngoài Khoản phí này bao gồm: Chi phí sữa chữa tài sảncố định, chi phí thuê kho, bãi, tiền hoa hồng cho các đại lý bán hàng, cho đơn vịnhận ủy thác xuất khẩu
+ Chi phí bằng tiền khác Khỏan phí này bao gồm ngoài những chi phí kể liênquan đến chi phí bán hàng như chi phí quảng cáo chào hàng, chi phí hội nghị kháchhàng, chi phí bảo hành sản phẩm
Kế toán chi phí này cần mở sổ theo dõi từng khỏan chi phí để giúp cho việcđánh gía và phân tích chi phí này
Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàng vào bên nợ tài khoản 911-Xácđịnh kết quả kinh doanh Trường hợp chi phí bán hàng quá lơnù mà có liên quan đếnhàng hóa tồn kho thì kết chuyển một phần còn lại chuyển sang tài khỏan 142- Chiphí trả trước Tiểu khoản 1422 – Chi phí chờ kết chuyển sang đầu kỳ sau sẽ được kếtchuyển trở lại tài khoản 641- Chi phí bán hàng
Sử dụng tài khoản 614 để phản ánh chi phí bán hàng
Công dụng : Dùng để tập hợp và kết chuyển các khoản chi phí thực tế phát sinh
trong kỳ liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp Kếtcấu và nội dung tài khoản này như sau:
Bên nợ: + Tập hợp chi phí bán hàng
TK 6411 - Chi phí nhân viên
TK 6412 - Chi phí vật liệu bao bì
TK 6413 - Chi phí dụng cụ đồ dùng
TK 6414 - Chí phí khấu hao tài sản cố định
TK 6415 - Chi phí bảo hành
TK 6417 – chí phí dịch vụ mua ngoài
TK 6418 – Chi phí bằng tiền khác
Bên có: + Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí bán hàng vào tài khoản liên quan
tài khoản
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
TK 142(1422) - Chi phí chờ kết chuyển
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
4 Chi phí quản lý doanh nghiệp:
a khái niệm:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là loai chi phí gián tiếp trong kinh doanh củadoanh nghiệp vì vậy chi phí quản lý doanh nghiệp cần được dự tính quản lý chi tiêutiết kiệm hợp lý Chi phí quản lý doanh nghiệp liên quan đến mọi hoạt động trongdoanh nghiệp do đó cuối kỳ cần được tính toán phân bổ, kết chuyển để xác định kếtquả kinh doanh
Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các khoản phí sau đây:
+ Chi phí nhân viên Khoản chi phí này bao gồm: Tiền lương phụ cấp, khoảntrích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của nhân viên qủan lý doanh nghiệp
Trang 22+ Chi phí vật liệu văn phòng gồm toàn bộ giá trị vật liệu sử dụng cho hoạtđộng quản lý của Ban Giám đốc các phòng ban nghiệp vụ của doanh nghiệp, cho sữachữa tài sản cố định.
+ Chi phí đồ dùng văn phòng gồm toàn bộ giá trị dụng cụ, đồ dùng văn phòngcho các công tác quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ Thuế, phí và lệ phí( thuế môn bài, thuế nhà đất)
+ Chi phí dự phòng dự phòng giảm gia hàng tồn kho, dự phòng phải thu khóđòi)
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài (tiền điện nước, điện thoại, sữa chữa tài sản cốđịnh)
+ Chi phí bằng tiền khác Khoản phí này bao gồm chi phí tiếp khách hội nghịđào tạo cán bộ, trả lãi vay gốc dùng vào sản xuất kinh doanh
- Sử dụng tài khoản 642 để phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp
Công dụng: Tài khoản này dùng để tập hợp kết chuyển các chi phí quản lý kinh
doanh, quản lý hàng chính và các chi phí khác liên quan đến hoạt động chung củatoàn doanh nghiệp Kết cấu và nội dung tài khoản như sau:
Bên nợ:+ tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ theo tài
khoản cấp 2
TK 6421 – Chi phí nhân viên quản ly.ù
TK 6422 – Chi phí vật liệu
TK 6423 – Chi phí dụng cụ đồ dùng
KT 6424 _ Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 6425 – Thuế phí và lệ phí
TK 6426 – Chi phí dự phòng
TK 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6428 – Chi phí bằng tiền khác
Bên có :+Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài
khoản có liên quan
*TK 911 – xác định kết quả kinh doanh
*TK 1422 – chi phí chờ kết chuyển
B/ KẾ TOÁN PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN:
1.Khái niệm:
Phân phối kết quả kinh doanh (phân phối lợi nhuận) là việc phân chia kết quảkinh doanh để thỏa mãn lợi ích của các bên có quyền lợi liên quan
2.Nội dung phân phối kết quả kinh doanh.
Việc phân phối lợi nhuận phải tuân thủ theo quy chế tài chính hiện hành và theo kế hoạch ngân sách của từng doanh nghiệp theo chế độ hiện hành lợi nhuận trong các doanh nghiệp được phân phối cho các lĩnh vực sau
Trang 23- Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Trả tiền phạt như tiền phạt vi kỷ luật thu nộp ngân sách, vi phạm hành chính,
vi phạm hợp đồng, phạt nợ quá hạn (sau khi đã trừ phạt thu được)
- Phần còn lại trích lập quỹ của doanh nghiệp Các quỹ được trích vào lợinhuận theo lệ sau đây:
+ Quỹ đầu tư phát triển 50%, quỹ dự phòng tài chính 10% , quỹ trợ cấp mấtviệc làm
+ Quỹ khen thưởng phúc lợi
* Bằng 3 tháng lương thực hiện (nếu tỉ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nước nămthực hiện cao hơn năm trươc)
* Bằng 2 tháng lương thực hiện ( nếu tỉ suất lợi nhuận năm thực hiện thấp hơnnăm trước)
Trường hợp các quỹ đã trích đủ thì số lợi nhuận còn lại được bổ sung vào quỹđầu tư phát triển và ngược lại (theo thông tư 70 TC/TCDN ngày 05/11/1996 của bộtài chính)
3.Tài khoản tổng hợp:
Kế toán tổng hợp được dùng để phân phối kết quả kinh doanh Sử dụng tàikhoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh và tình hình phân
phối lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ
Nội dung ghi chép của tài khoản như sau:
Bên nợ:
+ Số tiền lỗ (tư hoạt động kinh doanh chính)
+ Phân phối lãi
+ Nộp thuế thu nhập
+ Trích lập các quỹ
+ Trả lãi cho các cổ đông
Bên có
+ Lãi trước thuế của sản xuất kinh doanh chính
+ Xử lý các khoản tiền lỗ trong kinh doanh
4 Nhiệm vụ của kế toán phân phối lợi nhuận:
- Xác định số thu nhập chiụ thuế một cách chính xác
- Xác định số lợi nhuận phân phối cho các lĩnh vực một cách chính xác, đồngthời phản ánh kịp thời tình hình phân phối lợi nhuận
Ngày 27/12/2003 công ty xuất bán bao đay 70A cho công ty cà phê Phước Sơn vớisố lượng 1500 cái, đơn giá 6.095 đ/cái, thuế suất 5%
Trang 24Kế toán định khoản:
Nợ TK 131 9.599.625đCó TK 511(5111) 9.142.500đCó TK 133(1331) 457.125đ
Ngày 28/12/2003 Nguyễn Ngọc Cam phòng tổ chức – hành chính chi lắp điện bapha kho số 03 xí nghiệp chế biến hàng chất lượng cao với số tiền 4.239.400đ Thuế10%(kèm 04 chứng từ gốc, 02 hóa đơn 68252+68251)
Kế toán định khoản :
Kế toán định khoản:
Kế toán định khoản:
* Doanh thu bán hàng 839.249.793.013đ
+Doanh thu hoạt động tài chính 10.726.585.723đ
Trang 25+Chi phí tài chính 9.345.724.760đ
+Chi phí quản lý doanh nghiệp 5.675.320.520đ
Kế toán căn cứ vào sổ tổng hợp 12 thang năm 2003 để vào các chừng từ ghi sổ, sổđăng ký chứng từ ghi sổ để xác định kết quả kinh doanh
Cuối kỳ hạch toán kết chuyển doanh thu vào TK 911 - Xác định kết quả kinhdoanh
Trang 26Xác định kết quả kinh doanh và kết chuyển lãi (lỗ) trong kỳ.
Lãi trước doanh thu doanh thu doanh thu HĐ Thu nhập HĐ
= + + +
thuế bán hàng nội bộ tài chính bất thường
Giá vốn chi phí Chi phí quản lý Chi phí Chi phí HĐ
Trang 27Nợ TK 911 Có
K/C chi phí bán hàng K/C doanh thu bán hàng nội bộ
K/C chi phí quản lý doanh K/C doanh thu hoạt động
nghiệp tài chính
Nợ TK811 Có
K/C chi phí hoạt động khác
Nợ TK421 Có
K/C lãi trong kinh doanh
II/KẾ TOÁN HOẠCH TOÁN PHÂN PHỐI KẾT QUẢ KINH DOANH
Căn cứ vào thông tư 18/2002/TT – BTC ngày 20/02/2002 hướng dẫn thi hànhnghị định 26/2001/ND – CP ngày 04/06/2001 của chính phủ và nghị định số
Trang 2830/1998/ND – CP ngày 13/05/1998 của chính phủ qui định chi tiết thi hành luật thuếthu nhập doanh nghiệp.
Căn cứ thông tư 30/02/2002/TT – BTC ngày 27/03/2003 của Bộ tài chínhhướng dẫn tạm thời sử dụng khoản trên sử dụng vốn tại doanh nghiệp
Căn cứ vào thông tư số 64/1999/TT – BTC ngày 07/06/1999 của Bộ Tài Chínhhướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận sau thuế và quản lý quỹ trong các doanhnghiệp Nhà nước
Căn cứ vào thông tư 82/2003/TT – BTC ngày 14/08/2003 hướng dẫn trích lập,quản lý sử dụng và hoạch toán quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm tại doanhnghiệp căn cứ vào kết quả kinh doanh
Cuối năm kế toán tổng hợp căn cứ vào kết quả kinh doanh tạm phân phối lợinhuận
Kế toán tính toán và định khoản:
Năm 2003 công ty có tổng lợi nhuận trước thuế là : 2.901.518.137đ
1 Nộp thuế thu nhập Nhà nước :
Thuế thu nhập Thu nhập chịu thuế thuế
= *
phải nộp trong kỳ tính thuế suất
Vậy thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là:
2 Thu sử dụng vốn:
Theo khoản 2 mục I và khoản 1 mục II của thông tư 30/2002 từ 01/01/2002Nhà nước không thu vào ngân sách khoản trên sử dụng vốn Nhà nước có tại doanhnghiệp Doanh nghiệp sử dụng bổ sung vốn (vốn kinh doanh 411(4111) số tiền =1.8%số vốn Nhà nước tại doanh nghiệp bình quân trong năm
Căn cứ vào sổ cái TK411(4111) - vốn ngân sách Nhà nước
Vốn đầu năm : 19.152.299.824đ
Vốn tăng trong năm : 461.927.455đ (tháng 1/2002)
Vốn giảm trong năm: 138.160.135đ (tháng 06/2003)
Số vốn Số vốn Số vốn Số vốn
Nhà nước nhà tăng * tháng tăng giảm * tháng giảm bình = nước + -
= 19.725.229.824đ
Trang 29Thuế sử dụng vốn được bổ sung vào vốn kinh doanh :
19.725.229.824 * 1,8% = 355.015.390đ
Kế toán định khoản :
3 Phân phối các quỹ :
Số tiền còn lại sau khi nộp các khoản trên :
2.901.518.137 – 928.485.803 – 355.051.390 = 1.617.980.944đ
a.Quỹ phát triển kinh doanh trích 40%:
Số tiền trích vào quỹ phát triển kinh doanh
1.617.980.944 * 40% = 647.192.377,6đ
Kế toán định khoản:
b Trích không quá 10% vào quỹ dự phòng tài chính:
Số tiền trích vào quỹ dự phòng tài chính:
1.617.980.944 * 10% = 161.798.094,4đ
Kế toán định khoản:
c Quỹ khen thưởng phúc lợi:
Quỹ khen thưởng phúc lợi được lĩnh 3 thánh lương nếu tỉ suất lợi nhuận trênvốn năm nay cao hơn năm trước Và trích 02 tháng lương nếu tỉ suất lợi nhuận nhỏhơn trước tuy nhiên kế toán tạm trích 2 quỹ khen thưởng, phúc lợi là:170.000.000đTrong đó Quỹ khen thưởng : 100.000.000đ
Quỹ phúc lợi : 70.000.000đKế toán định khoản:
Trang 30Thuế phải nộp ngân sách
K/C lãi tư HĐ kinh doanh
Trang 31D/ HỆ THỐNG SỔ SÁCH TẠI CÔNG TY:
Hoạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận củacông ty XNK 2-9 Đăk Lăk sử dụng các loại sổ sách sau:
1 Sổ đăng Chứng từ ghi sổ :
* Công dụng:
Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian Sổnày vừa dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổvừa để kiểm tra đối chiếu với số liệu với bảng cân đối phát sinh
* Phương pháp ghi sổ:
Cuối tháng cuối năm kế toán cộng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng kýchứng từ ghi sổ lấy số liệu đối chiếu với bảng cân đối phát sinh
Công ty XNK 2-9 Đăk Lăk
Phòng Kế toán - Tài vụ Số 40
CHỨNG TỪ GHI SỔ
10.726.585.723
9.345.724.760
911635
10.726.585.723
9.345.724.760
BMT, ngày31 tháng 12 năm 2003
Công ty XNK 2-9 Đăk Lăk
Trang 32Phòng Kế toán - Tài vụ Số 41
CHỨNG TỪ GHI SỔ
01
02
03
04
Kết chuyển doanh thu
vào kết quả
Kết chuyển giá vốn
vào kết chuyển
Kết chuyển chi phí bán
hàng vào kết quả
Kết quả chi phí QLDN
vào kết quả
511151125113512911911911911911911911911911911911911
14.294.145.007824.211.315.867744.392.139184.939.70011.182.648.974804.405.486.3711.840.845.0534.140.346.69316.154.902.1431.141.624.256103.945.8941.680.901.727467.289.28286.253.903509.458.9371.685.846.521
9119119119116321632264116412641464216423642
14.294.145.007824.211.315.867744.392.139184.939.70011.182.648.974804.405.486.3711.880.245.6534.140.346.69316.154.902.1431.141.624.256103.945.8941.680.901.727467.289.28286.253.903509.458.9371.685.846.521
BMT, ngày31 tháng 12 năm 2003
Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Người lập
Công ty XNK 2-9 Đăk Lăk
Phòng Kế toán - Tài vụ Số 42