Việc tính toán giá bán, lựa chọn phương thức bán hàng, phương thức thanh toán và các chiến lược nhằm thu hút khách hàng để đạt được mục đích tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa là khâu vô cùng q
Trang 1mẽ, đứng vững trên thị trường.
Mặt khác trong từng doanh nghiệp, Công ty Việc tính toán giá bán, lựa chọn phương thức bán hàng, phương thức thanh toán và các chiến lược nhằm thu hút khách hàng để đạt được mục đích tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa là khâu vô cùng quan trọng trong hoạt động của Công ty Riêng đối với công tác kế toán, việc hạch toán đúng, chính xác giá vốn và các khoản thu vào, chi ra phục vụ cho quá trình thu mua, xuất khẩu hàng hóa cũng
có tầm quan trọng đáng kể, có đúng, có chính xác thì mới phản ánh thực tế kết quả kinh doanh của Công ty mới biết rõ thực lực của mình mà đưa ra phương án kinh doanh cho phù hợp
Nhận thức được tầm quan trọng nêu trên, em đã chọn đề tài “ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH” tại Công ty Liên Doanh Chế Biến
Cà Phê Xuất Khẩu Man - Buôn Ma Thuột (DakMan) để làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình./
Trang 2CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 KHÁI NIỆM - ĐẶC ĐIỂM - Ý NGHĨA
1.1.1 Khái niệm:
Tiêu thụ là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, là trao đổi thực hiện giá trị hàng hóa, tức là chuyển đổi vốn của Công ty từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị Quá trình tiêu thụ gồm 2 giai đoạn:
- Thu tiền khách hàng hoặc khách hàng chấp nhận trả tiền
- Giao hàng cho khách hàng
Chỉ khi nào 2 giai đoạn này được thực hiện thì khâu tiêu thụ được xem làm kết thúc Khi đó tiền và hàng chuyển quyền sở hữu Trong khâu tiêu thụ phát sinh như chi phí quảng cáo, chi phí vận chuyển, được gọi là chi phí bán hàng
Kết quả tiêu thụ hàng hóa: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với toàn bộ chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình tiêu thụ bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đã bán
1.1.2 Đặc điểm kế toán tiêu thụ hàng hóa tại Công ty:
Công ty áp dụng những phương thức tiêu thụ hàng hóa như sau:
* Phương thức bán hàng xuất khẩu: Bán theo hợp đồng và phải trả qua thủ tục hải quan
Ví dụ: Xuất khẩu mặt hàng cà phê, cao su, dùng xe chở từ kho của Công ty, chở thẳng vào cảng
* Phương thức bán hàng nội địa:
- Bán ngoại tỉnh: Thường là mua bán theo hợp đồng, bên mua được giao thẳng từ kho của Công ty hoặc hàng đi thẳng từ bến cảng mà không qua kho của Công ty
- Bán trong tỉnh: Bán theo hợp đồng giữa hai bên mua bán, thu mua từ các đại lý trực thuộc trong tỉnh
Ví dụ: Thu mua cà phê từ các đại lý trong tỉnh
Hình thức thanh toán: Bán thu tiền ngay ( Tiền mặt, tiền gửi, séc)
2
Trang 31.1.3 Ý nghĩa tầm quan trọng của kế toán xác định kết quả tiêu thụ:
Trong nền kinh tế hiện nay, hầu hết các Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh đều nhằm mục đích thu lợi nhuận cao, luôn mong muốn hàng hóa, sản phẩm của mình tiêu thụ mạnh, điều này phụ thuộc vào việc kiểm soát các khoản phải thu, các khoản phải chi Việc tổ chức công tác kế toán để xác định kết quả sẽ cung cấp được những thông tin cần thiết cho lãnh đạo để có thể phân tích, đánh giá và đưa ra những phương án kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả cao Đó là nhờ vào thông tin của kế toán cung cấp mới đảm bảo tính trung thực và đáng tin cậy
1.1.4 Nhiệm vụ và kế toán tiêu thụ xác định kết quả:
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời các nghiệm vụ phát sinh
- Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ
- Cung cấp thông tin chính xác trung thực đầy đủ
1.2 HẠCH TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA
1.2.1 Thủ tục chứng từ hạch toán:
Bộ chứng từ gồm có:
- Chứng từ lệnh: Lệnh xuất hàng của Tổng Công ty
- Chứng từ thực hiện: Hóa đơn bán hàng
* Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 156 “Hàng hóa”: Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biết động các loại hàng hóa của Công ty
- Kết cấu tài khoản 156 “Hàng hóa”
Bên Nợ: Trị giá thực tế của hàng nhập kho, hàng hóa thừa khi kiểm kê
Bên Có: Trị giá thực tế của hàng xuất kho và hàng thiếu hụt khi kiểm kê
Số dư Nợ: Trị giá thực tế cùa hàng hóa tồn kho
- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng”: Tài khoản này được dùng để phản ánh tổng
số doanh thu bán hàng thực tế của Công ty và các khoản giảm trừ doanh thu
Kết cấu tài khoản 511:
Trang 4Bên Nợ: Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm doanh thu, giảm giá bán hàng và hàng bán bị trả lại.
+ Thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt
+ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản 911
Bên Có: Doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản này chi tiết thành bốn tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa
+ Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
+ Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá
- Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”, tài khoản này dùng để theo dõi khoản giảm giá hàng bán trong trường hợp giảm giá
Kết cấu tài khoản 532
Bên Nợ: Các tài khoản giảm giá đã chấp thuận với khách hàng
Bên Có: Số kết chuyển giảm giá hàng trừ vào doanh thu
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”, tài khoản này phản ánh các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp về tiền thu mua, bán hàng hóa
Kết chuyển tài khoản 311
Bên Nợ: + Số tiền phải thu của khách hàng và được xác định tiêu thụ
+ Số tiền thừa trả lại khách hàngBên Có: + Số tiền khách hàng đã trả nợ
+ Số tiền đã nhận trước của khách hàng+ Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại
Số dư Nợ: Số tiền phải thu của khách hàng
Số dư Có: Số tiền nhận trước của khách hàng
- Tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp” tài khoản dùng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế phí, lệ phí và các khoản phải nộp.Kết cấu tài khoản 3331:
Bên Nợ: Số thuế phí, lệ phí và các khoản đã nộp Nhà nước đã khấu trừ
4
Trang 5Bên Có: Số thuế phí, lệ phí và các khoản phải nộp cho Nhà nước
Số dư Nợ: Số thuế nộp thừa vào ngân sách Nhà nước
Số dư Có: Số thuế phải nộp vào ngân sách Nhà nước
- Tài khoản 1331 “Thuế GTGT được khấu trừ”, tài khoản này áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Kết cấu của tài khoản 1331:
Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Bên Có: + Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
+ Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lạiKết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
Số dư Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, được hoàn lại nhưng ngân sách Nhà nước chưa hoàn trả
* Trường hợp 1: Hạch toán theo phương thức tiêu thụ trực tiếp
Trang 6Nợ TK511 Có Nợ TK111,112,131Có
Giá bán chưa thuế
Theo giá thanh toán
Nợ TK 3331 Có
Thuế GTGT
+ Công ty áp dụng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 111,112,131 : Số tiền đã thu được hoặc chưa thu
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng bao gồm cả thuế GTGT
Nợ TK 511 Có Nợ TK 111,112,131Có
Theo giá thanh toán
* Trường hợp 2: Hạch toán tiêu thụ theo phương thức giao hàng cho đại lý, bán
hàng về thanh toán hàng đã bán Kế toán phản ánh doanh thu:
+ Công ty áp dụ thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Phản ánh doanh thu bán hàng:
Nợ TK 131
Có TK 511 : Giá bán
Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra Phản ánh khoản tiền hoa hồng:
Nợ TK 641 : Tiền hoa hồng
Có TK 131 : Trả cho đại lý Khi nhận được tiền đại lý trả:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131
6
Trang 7Nợ TK511 Có Nợ TK111,112,131Có
Theo giá chưa có thuế
Theo giá thanh toán
Theo giá thanh toán
* Trường hợp 3: Phương thức tiêu thụ bán hàng trả góp khi xuất hàng:
+ Phản ánh trị giá của hàng tiêu thụ
Nợ TK 156 Có Nợ TK 632 Có
Trang 8Giá vốn hàng bán
+ Công ty áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK511 Có Nợ TK111,112 Có Doanh thu tại thời
điểm giao nhận Theo giá thanh toán
điểm giao hàng
Nợ TK 515 Có Nợ TK131 Có
Số lãi do trả chậm Số tiền còn phải thu
8
Trang 9Giá thành sản phẩm đã hoàn
thành trong kỳ
Phản ánh số chiết khấu hàng hóa
thực tế phát sinh trong kỳ Phản ánh số chiết khấu hàng hóa thực tế phát sinh trong kỳ
Kết cấu của tài khoản 641
Kết chuyển trị giá
hàng tồn kho đầu
kỳ
Giá trị thực tế hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ
Kết chuyển doanh
thu
Giá thành sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ
Trang 10Bên Có: Các khoản giảm chi phí
Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 để xác định kết quả hoạt động trong
kỳ hoặc phân bổ cho hàng hóa sẽ tiêu thụ ở kỳ sau
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 7 tài khoản cấp II:+ TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng
+ TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì
Kết cấu tài khoản 642
Bên Nợ: Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
Bên Có: + Các khoản thu giảm phí
+ Kết chuyển chi phí quản lý vào tài khoản 911Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 7 tài khoản cấp II:+ TK 6421: Chi phí nhân viên bán hàng
+ TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
Trang 111.3.2 Trình tự hạch toán:
TK 152 TK 911
TK 153,142
TK 142 TK214
TK335
TK139
TK 111,112,131
TK 133
Tính lương BHXH, BHYT, KPCĐ
Các khoản giảm chi phí
Vật liệu xuất dùng Kết chuyển chi phí QLDN
bán hàng, xác định tiêu dùng
Công cụ dụng cụ xuất
dùng
Tính khấu hao TSCĐ
Trích trước chi phí
Lập dự phòng nợ khó đòi
Chi phí dịch vụ mua
ngoài
Kết chuyển chi phí QLDN, bán hàng
Kết chuyển chi phí QLDN sang
kỳ sau để xác định tiêu thụ
Trang 121.4 HẠCH TỐN KẾT QUẢ TIÊU THỤ CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
* Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” tài khoản này dùng để xác định tồn
bộ kết quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của Cơng ty
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: + Số kết chuyển giá vốn hàng bán
+ Số kết chuyển chi phí bán hàng + Số kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp + Số kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và hoạt động khác Bên Cĩ: + Số kết chuyển doanh thu thuần
+ Số kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và hoạt động khác + Số kết chuyển thực lỗ
Tài khoản 911 khơng cĩ số dư cuối kỳ
Nợ TK 911 Có
TK 632 TK 521, 531, 532 TK 511
TK 635
TK 641
TK 515 TK642
TK421
12
Kết chuyển giá vốn hàng
bán
Kết chuyển chi phí tài
Kết chuyển chi phí bán
hàng
Kết chuyển chi phí quản
lý doanh nghiệp
Kết chuyển chi phí quản
lý doanh nghiệp
Kết chuyển các khoản giảm DT
Kết chuyển doanh thu tài chính
Kết chuyển thực lỗ
Trang 13
CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1 ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY LIÊN DOANH CHẾ BIẾN CÀ PHÊ XUẤT KHẨI MAN - BUÔN MA THUỘT
2.1.1 Quá trình hình thành:
Công ty liên doanh chế biến cà phê xuất khẩu Man - Buôn Ma Thuột (DakMan) là Công ty liên doanh được thành lập từ năm 1995 giữa một bên đối tác là Việt Nam, một bên đối tác là Vương Quốc Anh - ED % FMAN (ED & FMAN) là tập đoàn kinh doanh cà phê
và ca cao hàng đầu thế giới, có bề dày lịch sử hơn 100 năm hình thành và phát triển DakMan không ngừng phát triển về mọi mặt trong 10 năm qua và luôn được mọi khách hàng trong nước tín nhiệm, với thủ tục mua bán và thanh toán nhanh gọn, đặc biệt là tạo được uy tín trên thị trường và thế giới bằng chính chất lượng sản phẩm của mình
Công ty Liên Doanh Chế Biến Cà Phê Xuất Khẩu Man - Buôn Ma Thuột được thành lập theo giấy phép đầu tư (GPĐT) và giấy phép điều chỉnh (GPĐC) của Bộ kế hoạch
và đầu tư cấp và có giá trị trong 20 năm kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư đầu tiên:
- Giấy phép đầu tư số 1229/GPĐT ngày 06 tháng 05 năm 1995
- Giấy phép điều chỉnh số 1299/GPĐC ngày 28 tháng 03 năm 1997
- Giấy phép điều chỉnh số 1299/GPĐC1 ngày 14 tháng 09 năm 2000
- Giấy phép điều chỉnh số 1299/GPĐC2 ngày 14 tháng 05 năm 2001
- Giấy phép điều chỉnh số 1299/GPĐC3 ngày 10 tháng 01 năm 2006
Công ty Liên Doanh Chế Biến Cà Phê Xuất Khẩu Man - Buôn Ma Thuột hiện nay
đã có 2 chi nhánh và các đại lý thu mua cà phê, ca cao ở hầu hết các huyện trên địa bàn các tỉnh DakLak, DakNông, GiaLai
Trang 14Trên giao dịch quốc tế: Man - Buôn Ma Thuột Coffee Processing & Export J.V Company.
Vốn góp: Theo giấy phép đầu tư (GPĐT) số 1229/GPĐT ngày 28 tháng 03 năm
1997 và giấy phép đầu tư điều chỉnh số 1229/GĐPT1 ngày 14 tháng 09 năm 2000 do Bộ
kế hoạch và đầu tư cấp
- Vốn pháp định được duyệt : 3.168.750,00 USD
Vốn pháp định góp thực tế đến ngày 30 tháng 09 năm 2005: 3.168.750,00 USD.Tên giao dịch đối ngoại của Công ty: Công ty Liên Doanh Chế Biến Cà Phê Xuất Khẩu Man - Buôn Ma Thuột (DakMan)
Trụ sở: Km7 - QL26 - Phường Tân Hòa - Tp Buôn Ma Thuột
Điện thoại: 84(050) 823424 - Fax: 84(050) 823384
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:
* Chức năng:
- Chức năng kinh doanh: Kinh doanh thu mua hàng hóa như: cà phê, cao cao,
- Chức năng chế biến: Sơ chế và làm sạch cà phê xuất khẩu
- Chức năng cung ứng dịch vụ: Phổ biến kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch, lên men và tiêu thụ cao cao cho bà con nông dân, cho những đồng bào vùng sâu, vùng xa nhằm ổn định đời sống và phát triển sản xuất
* Nhiệm vụ:
Tổ chức quản lý thực hiện ngành nghề kinh doanh - sản xuất, kinh doanh trên cơ sở thực hiện tốt các nguyên tắc quản lý, kinh tế tài chính chủ trương chính sách và đường lối của Đảng và Nhà nước
Bảo quản và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn Nhà nước, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ phải nộp ngân sách Nhà nước
Nâng cao trình độ quản lý, khẳng định vị trí và giữ vững uy tín trên thị trường
2.1.3 Những khó khăn và thuận lợi của Công ty:
* Thuận lợi:
DakLak là một tỉnh miền núi có diện tích rộng, có tiềm năng đất đai và nguồn lao động lớn cùng với sự phát triển của cây công nghiệp đảm bảo sự ổn dịnh cho hoạt động sản xuất của Công ty
14
Trang 15Công ty là đơn vị đầu tiên và duy nhất thông báo giá mua ca cao thường xuyên trên Đài phát thanh và truyền hình DakLak.
Bộ máy quản lý tương đối gọn nhẹ, trình độ nghiệp vụ chuyên môn của các cán bộ công nhân viên được nâng lên thích ứng với hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty.Nội bộ Công ty đoàn kết và luôn từng bước phát huy trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu
* Khó khăn:
Là một Công ty hoạt động trong môi trường kinh doanh có nhiều cạnh tranh
Trong những năm gần đây do tính bất ổn định của thị trường cà phê và khí hậu ngày càng trở nên bất thương đã khiến cho không ít người vấp phải rất nhiều khó khăn, nên việc thu mua và xuất khẩu cà phê của Công ty không được thuận lợi
2.2 ĐẶC ĐIỂM CƠ CẤU NHÂN SỰ VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY
2.2.1 Cơ cấu nhân sự:
Hiện nay Công ty liên doanh chế biến cà phê xuất khẩu Man có: 119 nhân viên, trong đó nhân viên quản lý: 7 người, còn 1 số là công nhân lao động trực tiếp
2.2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Việc tổ chức bộ máy của Công ty đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý nâng cao hiệu quả kinh doanh Bộ máy quản lý của Công ty tổ chức theo kiểu trực tuyến, chức năng đúng đầu là Tổng Giám đốc được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 16Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến
2.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Tổng Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty, trực tiếp đứng ra ký kết hợp đồng kinh tế, trực tiếp chỉ đạo công tác tài vụ, là người bổ nhiệm đào tạo cán bộ nhân viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật
- Phó Tổng Giám đốc: Là người giúp việc cho Tổng Giám đốc, thu nhập và tổng
hợp các thông tin từ các phòng ban chức năng và các đơn vị trực thuộc để có ý kiến với Tổng Giám đốc, điều hành Công ty và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc
- Phòng kinh doanh: Gồm bộ phận thu mua và bộ phận xuất khẩu có nhiệm vụ là
tổng hợp quá trình sản xuất kinh doanh
- Phòng sản xuất: Có nhiệm vụ quản lý, sơ chế và phân loại cà phê, ca cao Lập kế
hoạch sản xuất kinh doanh
- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán theo pháp lệnh và kế toán
thống kê của Nhà nước, thống kê các chỉ tiêu kinh tế tài chính, sắp xếp bố trí quy hoạch và quản lý lao động, tiền lương
- Phòng KCS: Kiểm tra chất lượng sản phẩm để nhập kho
2.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty:
Công ty áp dụng loại hình kế toán tập trung, toàn bộ công việc kế toán được tập trung tài phòng kế toán tài vụ của Công ty
* Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty:
16
Kế toán trưởng (TP kế toán tài vụ)
Kế toán tổng hợp(phó phòng)
Kế
toán
thuế
Kế toán kho và tiền lương
Kế toán mua hàng
Kế toán thanh toán
Thủ Quỹ
Trang 17
: Quan hệ phối hợp
* Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Kế toán trưởng: Đảm bảo về chế độ tài chính kế toán doanh nghiệp trước pháp
luật, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về tình hình tài chính của Công ty, tổ chức và điều hành toàn bộ bộ máy kế toán, thực hiện chức năng nhiệm vụ công tác kế toán tại Công ty
- Phó phòng kế toán tổng hợp: Kiểm tra việc ghi chép hạch toán ở từng bộ phận
xác định kết quả tài chính và phân phối thu nhập, đồng thời tổng hợp số liệu các bộ phận, lập báo cáo kế toán định kỳ theo quy định
- Kế toán thuế: Theo dõi và phản ánh thuế giá trị gia tăng đầu vào đầu ra, quyết
toán và nộp tờ khai thuế hàng tháng, hàng năm
- Kế toán kho và tiền lương: Theo dõi tình hình tăng giảm hàng hoá và tiền lương
cho công nhân viên
- Kế toán mua hàng: Theo dõi tình hình xuất nhập hàng hoá
- Kế toán thanh toán: Theo dõi tình hình thu chi về các khoản tiền gửi, tiền vay với
ngân hàng Thường xuyên đối chiếu sổ sách kế toán với số dư thực tế tại quỹ và ngân hàng Theo dõi công nợ mua, công nợ bán, thường xuyên theo dõi và đôn đốc thanh toán đối với công nợ đến hạn Báo cáo kịp thời cho cấp trên xử lý các công nợ quá hạn và đến hạn
- Thủ quỹ: Hàng ngày phải kiểm quỹ và đối chiếu sổ sách kế toán thực tế, chịu trách
nhiệm thu chi tiền mặt và tiền tồn tại quỹ, có trách nhiệm nhận tiền ở ngân hàng cũng như
ở các doanh nghiệp khác
2.3.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty:
Công ty liên doanh chế biến cà phê xuất khẩu Man - Buôn Ma Thuột áp dụng chế độ
kế toán Việt Nam được bộ tài chính chấp thuận theo công văn số 338TC/CĐKT ngày 14 tháng 07 năm 1998, công văn số 413TC/CĐKT ngày 05/12/200 và công văn số 2794TC/CĐKT ngày 10/03/2005
Trang 18Sơ đồ kế toán:
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối thàng, cuối quý
: Quan hệ đối chiếu
Sổ đăng ký
chứng từ ghisổ
Bảng tổng hợp chi tiếtChứng từ ghi sổ
Sổ cái
Sổ kế toán chi tiết
chứng từ gốc
Trang 19Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra kế toán lập chứng từ ghi sổ Chứng
từ ghi sổ sau khi lập xong được chuyển đến kế toán trưởng ký duyệt rồi chuyển cho bộ phận kế toán tổng hợp với đầy đủ chứng từ gốc kèm theo, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái, chứng từ gốc còn là căn cứ để ghi vào sổ kế toán chi tiết
Tiếp đó căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh sau khi kiểm tra đối chiếu khớp với số liệu ghi trên sổ cái và bẳng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết rồi dùng để lập báo cáo tài chính
2.3.3 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
Theo phương pháp kê khai định kỳ
2.3.4 Phương pháp tính thuế:
Công ty áp dụng phương pháp tính thuê theo phương pháp khấu trừ
2.4 THỰC TẾ HẠCH TOÁN TIÊU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH CHẾ BIẾN CÀ PHÊ XUẤT KHẨU MAN - BUÔN MA THUỘT
2.4.1 Hạch toán doanh thu bán hàng:
Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
* Chứng từ sử dụng:
- Hợp đồng kinh tế mua bán hàng hoá: Thông thường hợp đồng mua bán được lập 4 bản, bên mua lưu lại 2 bản, bên bán lưu lại 2 bản
- Hoá đơn giá trị gia tăng được lập thành 3 liên
+ Liên 1: Lưu lại gốc
+ Liên 2 (đỏ): Giao cho khách hàng
+ Liên 3: Đề thanh toán
Khi 2 bên ký hợp đồng kinh tế, Công ty giao hàng cho bên mua theo đúng quy cách, chất lượng ghi trong hợp đồng và được bên mua chấp nhận thanh toán thì mời được coi là tiêu thụ
- Phiếu thu
- Giấy báo có
Trang 20* Lưu chuyển chứng từ:
Căn cứ vào hoá đơn bán hàng (GTGT) kế toán ghi vào bảng kê hoá đơn bán hàng,
sổ chi tiết khách hàng, thẻ kho bảng cân đối nhập xuất tồn, số tổng hợp bán hàng và cập nhận vào sổ cái Ví dụ minh hoạ:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG KINH TẾ
Số 87/04/2005Ngày 0504/2005
- Căn cứ vào pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1989 của Hội đồng Nhà nước
- Căn cứ vào Nghị định số 17/HĐBT ngày 16/01/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay
là Chính phủ) ban hành về điều lệ chế độ hợp đồng kinh tế.
- Căn cứ chức năng nhiệm vụ, khả năng cung ứng và tiêu thụ hàng hoá của hai bên
Hôm nay ngày 05 tháng 04 năm 2005 tại Công ty liên doanh chế biến cà phê xuất khẩu Man - Buôn Ma Thuột chúng tôi gồm có:
Bên bán (bên A): Công ty liên doanh chế biến cà phê xuất khẩu Man - BMT
Người đại diện: Phạm Ngọc Bằng Chức vụ: Phó tổng giám đốc
Điện thoại: 050.823395 - 823425 Fax: 823384
Địa chỉ: Km7 - QL26 - Phường Tân Hoà - Tp Buôn Ma Thuột
Mã số thuế: 6000182199-1
Tài khoản tại Ngân hàng: Nông nghiệp và phát triển nông thôn BMT - DakLak
Số: VNĐ - 421101 - 010202
Bên mua (bên B): Công ty xuất khẩu 2-9
Người đại diện: Lê Đức Thống Chức vụ: Tổng giám đốc
Điện thoại: 050.950008
Địa chỉ: 23 Ngô Quyền - Tp Buôn Ma Thuột
Mã số thuế: 6000428936
Hai bên đồng ý ký kết hợp đồng theo những điều khoản và điều kiện sau:
Điều I: Tên hàng số lượng
Bên A bán cho bên B
(kg)
Đơn giá (đồng)
Thành tiền (đồng)
Ghi chú
20
Trang 211 Cà phê nhân Robusta TP-IR2% 50.000 16.000 800.000.000
Tổng giá trị ghi bằng chữ: (Tám trăm bốn mươi triệu đồng chẵn)
Điều II: Quy cách và chất lượng
2.1 Tên hành: Cà phê nhân Robusta TP - IR 2%
2.2 Chất lượng:
- Đen võ 0,2% Max
- Tạp chất 0,5% Max
- Độ ẩm: 12,5% Max
- Cà phê không mùi khói, mùi dầu, mùi hoá chất, không lên menm không lẫn cà phê mít
Điều III: Giao nhận
3.1 Thời gian: Chậm nhất 08/4/2005
3.2 Địa điểm: Trọng lượng giao tại kho bên mua (bên B)
3.3 Kiểm tra chất lượng: Cà phê control kiểm tại kho bên A
3.4 Bốc vác: Mỗi bên chịu một đầu
Điều IV: Phương thức thanh toán
4.1 Bằng chuyển khoản
4.2 Thời gian thanh toán: Chậm nhất sau 02 ngày kể từ ngày bên B nhận hàng xong
Điều V: Các điều khoản chung
5.1 Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản ghi trong hợp đồng và các điều lệ quy định cụ thể của Nghị định số 17/HĐBT ngày 16/01/1990 (không nêu trong hợp đồng này) Nếu bên nào thực hiện sai phải chịu bồi thường hoàn toàn tổn thất
5.2 Không được đơn phương huỷ hợp đồng, nếu huỷ hợp đồng phải báo cáo trước
02 ngày để hai bên trực tiếp bàn bạc, giải quyết phụ kiện hợp đồng có giá trị pháp lý