Phương pháp phân tích tài liệu Kết hợp với việc phân tích các nguồn số liệu tin cậy, trong đó chủ yếu là số liệucủa Sở Lao động – Thương binh & Xã hội tỉnh Đăk Lăk qua các năm về vấn đề
Trang 1Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy PhạmThanh Hải và Cô Lê Hồng Ngọc Bích đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viếtBáo cáo thực tập tốt nghiệp.
Em chân thành cảm ơn đến toàn thể cán bộ công nhân viên chức làm việc tại SởLao động – Thương binh & Xã hội tỉnh Đăk Lăk đã tạo điều kiện thuận lợi và hướngdẫn em trong suốt quá trình thực tập
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị đang làm việc tại Sở Lao động
- Thương binh & Xã hội tỉnh Đăk Lăk luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thànhcông tốt đẹp trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đói nghèo là vấn đề toàn cầu, đã và đang diễn ra trên khắp các châu lục vớinhững mức độ khác nhau và trở thành một thách thức lớn đối với sự phát triển củatừng khu vực, từng quốc gia, dân tộc và từng địa phương Việt Nam là một nước nôngnghiệp với 70% dân số sống ở nông thôn Với trình độ dân trí, canh tác còn hạn chếnên năng suất lao động chưa cao, thu nhập của nông dân còn thấp, tình trạng đói nghèovẫn diễn ra rộng khắp các khu vực Tình trạng đói nghèo cao luôn là nguyên nhân gâybất ổn về kinh tế - xã hội – chính trị của một quốc gia, làm cản trở quá trình phát triển
và mức độ tổn thất của nền kinh tế quốc gia sẽ gia tăng theo thời gian nếu vấn đềnghèo đói không được giải quyết sớm và có chính sách dài hạn, hợp lý trong công tácxóa đói giảm nghèo
Vấn đề đói nghèo đã được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm Để người nghèothoát nghèo là mục tiêu, nhiệm vụ chính trị - xã hội Đảng và Nhà nước đã có nhiềuchính sách và biện pháp giải quyết vấn đề đói nghèo Nhưng việc triển khai thực hiệncòn một số hạn chế do sự thiếu thông tin cũng như nhận thức chưa đầy đủ về tình trạngnghèo đói hiện nay Vì thế việc nghiên cứu về thực trạng đói nghèo một cách hệ thống,
có khoa học để từ đó làm cơ sở đưa ra các chính sách xóa nghèo giảm cho từng đốitượng ở từng địa phương một cách hợp lí là vấn đề mang tính cấp thiết để từng bướcđưa Việt Nam thoát khỏi tình trạng đói nghèo, trở thành một nước phát triển
Mặt khác, xét thấy bản thân mình khi ngồi trên ghế nhà trường vẫn còn mơ hồ vềnhững chính sách mà nhà nước ta dành cho người nghèo Cũng như muốn có được cáinhìn thực tiễn về việc áp dụng các chính sách cho người nghèo hiện nay ở địa phươngđược Đảng bộ và chính quyền thực hiện như thế nào
Bên cạnh đó bản thân là một sinh viên trong ngành Công tác xã hội muốn vậndụng những kiến thức, kỹ năng của bản thân mình vào tiến trình Công tác xã hội vớingười nghèo ở địa phương thực tập nhằm giúp thân chủ vượt qua khó khăn vươn lêntrong cuộc sống
Chính vì lẽ đó nhận thấy tính cấp thiết của vấn đề tôi xin gửi đến thầy cô và các
bạn có sự quan tâm đến công tác chính sách cho người nghèo ở nước ta đề tài: “Thực
Trang 3trạng về công tác An sinh xã hội và Công tác xã hội với người nghèo tại tỉnh Đăk Lăk” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2 Mục tiêu và nhiệm vụ đề tài
Thực hiện hỗ trợ đối với người nghèo trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk bằng tiến trìnhCông tác xã hội cá nhân
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Phạm vi khách thể: Người nghèo tại địa phương
Phạm vi không gian: Tỉnh Đăk Lăk
Thời gian: Từ ngày 29 tháng 12 năm 2014 đến ngày 20 tháng 03 năm 2015
4 Ý nghĩa của đề tài
Trang 4Đề tài được tiến hành thực hiện cụ thể ở một địa phương cũng như là một đốitượng cụ thể chính vì lẽ đó mà sẽ có sự chính xác, chân thực nhất về công tác An sinh
xã hội và Công tác xã hội với người nghèo
5 Phương pháp thực hiện
5.1 Phương pháp sưu tầm tài liệu
Trong đề tài này tôi có sử dụng phương pháp sưu tầm tài liệu để phân tích Ngoài
ra, tôi sưu tầm thêm tư liệu đáng tin cậy để sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài,giúp đề tài chính xác và phong phú hơn
5.2 Phương pháp thống kê
Trong đề tài này, phương pháp thống kê được sử dụng trong việc thống kê những
số liệu cụ thể về thực trạng người nghèo
Ngoài ra, phương pháp này còn được sử dụng trong việc tìm kiếm các số liệuthống kê chính xác nhất, để có thể đưa ra được những giả thuyết đúng với thực tế,mang tính khoa học
5.3 Phương pháp phân tích tài liệu
Kết hợp với việc phân tích các nguồn số liệu tin cậy, trong đó chủ yếu là số liệucủa Sở Lao động – Thương binh & Xã hội tỉnh Đăk Lăk qua các năm về vấn đề củangười nghèo, về mức sống để có thể đưa ra những nhận định phù hợp với vấn đề côngtác với người nghèo của nước ta hiện nay
5.4 Các kỹ năng trong công tác xã hội
Bên cạnh việc sử dụng các phương pháp như trên, trong quá trình thực hiện Côngtác xã hội cá nhân còn sử dụng một số các kỹ năng trong Công tác xã hội như quan sát,giao tiếp, thu thập thông tin, tạo lập mối quan hệ,… nhằm có thể thực hiện tốt nhất tiếntrình Công tác xã hội cá nhân với người nghèo
6 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, phần nộidung báo cáo chia làm 3 chương:
Chương 1: Khái quát đặc điểm, tình hình chung của tỉnh Đăk Lăk
Chương 2: Thực trạng về công tác An sinh xã hội với người nghèo
Chương 3: Công tác xã hội cá nhân với người nghèo
Trang 5PHẦN NỘI DUNG Chương 1: Khái quát đặc điểm, tình hình của Sở Lao động – Thương binh
& Xã hội tỉnh Đăk
1.1 Đặc điểm tình hình nơi thực tập
Tỉnh Đắk Lắk có diện tích tự nhiên là 1.306.201 ha, phía Bắc giáp tỉnh Gia Lai,phía Đông giáp Phú Yên và Khánh Hoà, phía Nam giáp Lâm Đồng và Bình Phước;phía Tây giáp Campuchia với đường biên giới dài 193 km Độ cao trung bình 400 –
800 m so với mặt nước biển
Nằm ở trung tâm vùng Tây Nguyên, đầu nguồn của hệ thống sông Sêrêpôk vàmột phần của sông Ba, Đắk Lắk có quốc lộ 14 chạy qua nối với thành phố Đà Nẵngqua các tỉnh Gia Lai, Kon Tum và nối với thành phố Hồ Chí Minh qua Bình Phước vàBình Dương
Hình 1: Sơ đồ hành chính tỉnh Đăk Lăk
1.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
1.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Địa hình của tỉnh rất đa dạng: nằm ở phía Tây và cuối dãy Trường Sơn, là mộtcao nguyên rộng lớn, địa hình dốc thoải, lượn sóng, khá bằng phẳng xen kẽ với cácđồng bằng thấp ven theo các sông chính Địa hình của tỉnh có hướng thấp dần từ ĐôngNam sang Tây Bắc
Trang 6Khí hậu toàn tỉnh được chia thành hai tiểu vùng Vùng phía Tây Bắc có khí hậunắng nóng, khô hanh về mùa khô; vùng phía Đông và phía Nam có khí hậu mát mẻ, ônhoà
Nhìn chung khí hậu khác nhau giữa các dạng địa hình và giảm dần theo độ cao:vùng dưới 300 m quanh năm nắng nóng, từ 400 – 800 m khí hậu nóng ẩm và trên 800
m khí hậu mát Tuy nhiên, chế độ mưa theo mùa là một hạn chế đối với phát triển sảnxuất nông sản hàng hoá
1.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Đất: Toàn tỉnh có diện tích tự nhiên là 13.085 km2, trong đó chủ yếu là nhóm đất
xám, đất đỏ bazan và một số nhóm khác như: đất phù sa, đất gley, đất đen.Nhóm đất
đỏ (Ferrasol, trong đó chủ yếu là đất đỏ bazan); Là nhóm đất chiếm diện tích lớn thứhai (sau đất xám) chiếm tới 55,6% diện tích đất đỏ bazan toàn Tây Nguyên Đất đỏbazan còn có tính chất cơ lý tốt, kết cấu viên cục độ xốp bình quân 62 - 65%, khả nănggiữ nước và hấp thu dinh dưỡng cao rất thích hợp với các loại cây công nghiệp cógiá trị kinh tế như cà phê, cao su, chè, hồ tiêu và nhiều loại cây ăn quả, cây côngnghiệp ngắn ngày khác Đây là một lợi thế rất quan trọng về điều kiện phát triển nôngnghiệp của tỉnh Đắk Lắk
Tài nguyên nước: Nguồn nước mặt: Với những đặc điểm về khí hậu-thủy văn và
với 3 hệ thống sông ngòi phân bố tương đối đều trên lãnh thổ (hệ thống sông Srepok;
hệ thống sông Ba, hệ thống sông Đồng Nai) cùng với hàng trăm hồ chứa và 833 consuối có độ dài trên 10 km, đã tạo cho Đắk Lắk một mạng lưới sông hồ khá dàyđặc Nguồn nước ngầm: Tập trung chủ yếu trong các thành tạo Bazan & Trầm tíchNeogen đệ tứ, tồn tại chủ yếu dưới 2 dạng: Nước lỗ hổng và nước khe nứt Tổng trữlượng ước tính: Chất lượng nước thuộc loại nước siêu nhạt, độ khoáng hoá M= 0,1 -
Trang 70,5, pH = 7-9 Loại hình hoá học thường là Bicacbonat Clorua - Magie, Can xi hayNatri.
Lâm nghiệp: Sau khi chia tách tỉnh, diện tích đất có rừng của Đắk Lắk là
608.886,2 ha, trong đó rừng tự nhiên là 594.488,9 ha, rừng trồng là 14.397,3 ha RừngĐắk Lắk được phân bố đều khắp ở các huyện trong tỉnh, đặc biệt là hành lang biên giớicủa tỉnh giáp Campuchia Rừng Đắk Lắk phong phú và đa dạng, thường có kết cấu 3tầng: cây gỗ, có tác dụng phòng hộ cao; có nhiều loại cây đặc sản vừa có giá trị kinh
tế, vừa có giá trị khoa học; phân bố trong điều kiện lập địa thuận lợi, nên rừng tái sinh
có mật độ khá lớn Do đó rừng có vai trò quan trọng trong phòng chống xói mòn đất,điều tiết nguồn nước và hạn chế thiên tai Rừng Đắk Lắk có nhiều loại động vật quýhiếm phân bổ chủ yếu ở vườn Quốc gia Yok Đôn và các khu bảo tồn Nam Kar, ChưYangsin có nhiều loại động vật quý hiếm ghi trong sách đỏ nước ta và có loại đượcghi trong sách đỏ thế giới Rừng và đất lâm nghiệp có vị trí quan trọng trong quá trìnhphát triển KT-XH của tỉnh
Khoáng sản: Đắk Lắk không những được thiên nhiên ưu đãi về tài nguyên đất,
rừng mà còn rất phong phú và đa dạng về các loại hình khoáng sản Trên địa bàn tỉnh
có nhiều mỏ khoáng sản với trữ lượng khác nhau, nhiều loại quý hiếm Như sét caolanh (ở M’Drắk, Buôn Ma Thuột - trên 60 triệu tấn), sét gạch ngói (Krông Ana,M’Drắk, Buôn Ma Thuột - trên 50 triệu tấn), vàng (Ea Kar), chì (Ea H’Leo), phốt pho(Buôn Đôn), Than Bùn (Cư M’Gar), đá quý (Opan, Jectit), đá ốp lát, đá xây dựng, cátxây dựng phân bố ở nhiều nơi trong tỉnh
Du lịch: Với đặc điểm địa lý của một vùng đất cao nguyên quy tụ 47 dân tộc và
tài nguyên du lịch đa dạng, Đắk Lắk được nhiều khách du lịch trong và ngoài nướcbiết đến như một điểm du lịch hấp dẫn với nhiều địa danh cho phép khai thác theohướng kết hợp cảnh quan, sinh thái, môi trường và truyền thống văn hoá của nhiều dântộc trong tỉnh như hồ Lắk, cụm thác Gia Long – Dray Sap, cụm du lịch Buôn Đôn,thác Krông Kma, Diệu Thanh, Tiên Nữ… bên cạnh các vườn quốc gia, khu bảo tồnthiên nhiên Chư Yang Sin, Easo…Toàn tỉnh có 23 di tích lịch sử cách mạng, 02 di tíchlịch sử văn hoá, 13 di tích kiến trúc nghệ thuật, 8 di tích khảo cổ, 71 di tích thắng cảnh,
25 danh lam thắng cảnh Có 9 di tích được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch công nhận
Trang 8* Về xã hội
Dân số: Dân số toàn tỉnh hiện có khoảng 1,8 triệu người (tăng gần 08 lần so với
năm 1975) Dân số tăng cơ học nhanh vào giai đoạn 1978 - 1990 và có 47 dân tộc anh
em cùng sinh sống Cộng đồng dân cư Đắk Lắk gồm 47 dân tộc Trong đó, người Kinhchiếm trên 70%; các dân tộc thiểu số như Ê Đê, M'nông, Thái, Tày, Nùng chiếm gần30% dân số toàn tỉnh Trên địa bàn tỉnh, ngoài các dân tộc thiểu số tại chỗ còn có sốđông khác dân di cư từ các tỉnh phía Bắc và miền Trung đến Đắk Lắk sinh cơ lậpnghiệp.Trong những năm gần đây, dân số của Đắk Lắk có biến động do tăng cơ học,chủ yếu là di dân tự do, điều này đã gây nên sức ép lớn cho tỉnh về giải quyết đất ở,đất sản xuất và các vấn đề đời sống xã hội, an ninh trật tự và môi trường sinh thái
Giao thông: Giao thông Đắk Lắk hiện tại có 03 loại hình chính: đường bộ,
đường thủy và đường hàng không Mạng đường Quốc lộ: có tổng chiều dài 576,5 kmgồm các tuyến Quốc lộ 26, 27, 29, 14, 14C Tổng các cầu trên các đường Quốc lộ là
114 cầu với chiều dài 4.198,6 m Đắk Lắk có khoảng 544 km đường sông do các sôngSêrêpôk, Krông Nô, Krông Na… tạo thành Tổng số phương tiện thủy nội địa đanghoạt động trên địa bàn một số huyện, thành phố hiện nay là 834 phương tiện Hệ thốngbến thủy nội địa gồm có 04 bến xếp cát là Quỳnh Ngọc, Giang Sơn, Lang Thái và CưPâm Các bến đò ngang sông gồm có: Buôn Trấp, Bình Hòa, Quảng Điền, Krông Nô
và Buôn Jul Cảng hàng không Buôn Ma Thuột đã có các chuyến bay tới thành phố HồChí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Vinh và ngược lại Từ năm 2010, Cảng hàng khôngBuôn Ma Thuột đã được đầu tư, nâng cấp, cải tạo đường hạ cất cánh có chiều dài3.000m, rộng 45m với các trang thiết bị phụ trợ, đèn đêm Tháng 12/2011 đã đưa vào
sử dụng nhà ga mới với tổng diện tích sàn 7.200m2, công suất 1 triệu hành khách/năm.Thị trường hàng không tại Cảng hàng không Buôn Ma Thuột trong mấy năm qua tăngtrưởng khá cao, luôn ở mức trên 40%/năm
Điện năng: Mạng lưới cung cấp điện của Đắk Lắk ngày càng được tăng cường
cả về số lượng và chất lượng, đảm bảo cung cấp điện ổn định cho sản xuất và sinhhoạt Hiện nay, hệ thống điện Đắk Lắk gồm các nhà máy thủy điện (NMTĐ) công suấtlớn đấu nối vào lưới điện quốc gia như: NMTĐ Buôn Kuốp; NMTĐ Buôn Tua Sarh;NMTĐ Sêrêpốk 3, NMTĐ Sêrêpốk 4, NMTĐ Krông H’Năng, NMTĐ Sêrêpốk 4A với
Trang 9các nguồn thủy điện lớn, trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk còn có 14 thủy điện vừa và nhỏđấu nối vào lưới điện 35,22kV với tổng công suất 84,09 MW, năm 2013 có tổng sảnlượng điện đạt 396 triệu KWh Hệ thống lưới điện trên địa bàn tỉnh gồm: đường dây500kV, 220kV, 110kV, 35kV, 22kV, 10kV, 0,4kV Toàn tỉnh có 02 trạm biến áp220kV; 9 trạm biến áp 110kV; 01 trạm biến áp 35kV; 407.640 công tơ 1 pha và 28.312công tơ 3 pha.
Bưu chính viễn thông: Trong những năm qua, hệ thống bưu chính, viễn thông của
Đắk Lắk đã phát triển mạnh mẽ và rộng khắp trên địa bàn toàn tỉnh, tạo điều kiệnthuận lợi cho việc thông tin liên lạc trong tỉnh, trong nước và quốc tế Hiện nay, có184/184 xã phường, thị trấn có điện thoại, đạt tỉ lệ 100%; mạng di động đã phủ sóng15/15 huyện, thị xã, thành phố Tốc độ phát triển máy điện thoại hàng năm tăng nhanh,đến hết năm 2013, tổng thuê bao điện thoại là 1.577.976 thuê bao (Cố định là 96.840thuê bao, Di động là 1.481.136 thuê bao) đạt mật độ 87,83 thuê bao/100 dân Tổng sốthuê bao Internet 42.524 thuê bao, đạt mật độ là 13,38 máy/100 dân; tỷ lệ người sửdụng 46,82%
Văn hóa: Đắk Lắk là tỉnh có nhiều dân tộc cùng chung sống, mỗi dân tộc có
những nét đẹp văn hoá riêng Đặc biệt là văn hoá truyền thống của các dân tộc Ê Đê,M'Nông, Gia Rai… với những lễ hội cồng chiêng, đâm trâu, đua voi mùa xuân; kiếntrúc nhà sàn, nhà rông; các nhạc cụ lâu đời nổi tiếng như các bộ cồng chiêng, đàn đá,đàn T'rưng; các bản trường ca Tây Nguyên là những sản phẩm văn hoá vật thể và phivật thể quý giá, trong đó “Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên” đã được tổchức UNESCO công nhận là kiệt tác truyền khẩu và di sản văn hóa phi vật thể củanhân loại Cùng với nét độc đáo trong văn hóa, Đắk Lắk còn là vùng đất của những lễhội khá đặc trưng đã được du khách trong và ngoài nước biết đến như: Lễ hội đua voi;
Lễ hội văn hóa Cồng Chiêng; Lễ cúng bến nước; Lễ bỏ mả…của đồng bào các dân tộcsinh sống trên mảnh đất này Đặc biệt gần đây Lễ hội cà phê Buôn Ma Thuột đã đượcChính phủ công nhận là Lễ hội cấp Quốc gia được tổ chức 02 năm một lần vào tháng3
Giáo dục: Ngành giáo dục đào tạo được quan tâm đầu tư thích đáng và đã đạt
được nhiều thành tựu, góp phần nâng cao trình độ dân trí Năm 2000 Đắk Lắk đã được
Trang 10chữ và phổ cập tiểu học Với hệ thống các trường đào tạo hiện có, trong những nămqua đã đào tạo, bồi dưỡng và cơ bản cung cấp đủ đội ngũ cán bộ, giáo viên phục vụcho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Y tế: Mạng lưới y tế từ tỉnh đến cơ sở được quan tâm củng cố, cán bộ y tế cơ sở
được tăng cường Năm 2006, toàn tỉnh có 2.847 giường bệnh; 3.341 cán bộ y tế, đạt tỷ
lệ 16,4 giường bệnh và 19,2 cán bộ y tế trên 1 vạn dân; từng bước đáp ứng nhiệm vụbảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Tuyến tỉnh có 1 bệnh viện đa khoa 500giường, 1 bệnh viện chuyên khoa 100 giường, 1 khu điều trị phong, 30 giường cùng 7
cơ sở y tế khác (da liễu, sốt rét, tâm thần ) Tuyến huyện có 14 bệnh viện đa khoa, 14đội vệ sinh phòng dịch sốt rét, 14 UBDS KHHGĐ Các đơn vị cơ sở có 169 trạm y tế,phòng khám đa khoa trên tổng số 184 xã, phường, thị trấn
1.1.2 Hệ thống tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
1.1.2.1 Hệ thống tổ chức bộ máy Sở Lao động – Thương binh & Xã hội tỉnh Đăk Lăk
Trang 11SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ
Trang 12GIÁM ĐỐC
Sở Lao động - Thương binh & Xã Hội
Phòng
Kế hoạch tổng hợp
Phòng Bảo trợ
xã hội
Phòng Bảo vệ
và Chăm sóc trẻ em
Phòng Lao động Tiền lương BHXH
Phòng Việc làm
An toàn lao động
Phòng Thanh tra LĐXH
Phòng Dạy nghề
Phòng Người
có công
Phòng Chống TNXH
Phó Giám đốc
Văn
Phòng
Nhận xét: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Phú Thọ được kết cấu với bộ máy tổ chức gọn nhẹ, độc lập theo từng hợp phần,
từng phòng chức năng, chịu sự chi phối theo ngành dọc Mặt khác, bộ máy tổ chức hợp lý, đảm bảo đủ khả năng quản lý đối tượng vàthực hiện tốt nhiệm vụ Các nhân viên từng bước được tiêu chuẩn hoá, có đủ năng lực, phẩm chất Hệ thống tổ chức đảm bảo cho bộmáy hoạt động đồng đều, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban dưới sự quản lý trực tiếp của Giám đốc Sở đạt kết quả cao
Trang 131.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn
Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách niệm trước Giám đốc
Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt,một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở
Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Lao động – Thương binh &
Xã hội ban hành và theo quy định của pháp luật; việc miễn nhiệm, cách chức, khenthưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sởthực hiện theo quy định của pháp luật
* Biên chế
Biên chế hành chính của Sở Lao động – Thương binh & Xã hội do Ủy ban nhândân tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao.Biên chế của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở do Ủy ban nhân dân tỉnh quyếtđịnh theo định mức biên chế và quy định của pháp luật Chức năng nhiệm vụ quyềnhạn của các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở do Giám đốc Sở căn cứ vào các văn bảncủa Trung ương, của tỉnh và chức năng nhiệm vụ của Sở để quy định cho phù hợp.Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó phòng, Ban thuộc Sở; Trưởng, phó các đơn vị trựcthuộc thực hiện theo quyết định phân cấp hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Giámđốc Sở Lao động – Thương binh & Xã hội bố trí, sử dụng cán bộ công chức, viên chứccủa Sở phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức nhà nước theoquy định của pháp luật về cán bộ công chức viên chức và theo phân cấp của Ủy bannhân dân tỉnh
* Chức năng:
Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (LĐTBXH) là cơ quan chuyên môn thuộc
Trang 14năng quản lý Nhà nước về các lĩnh vực: Việc làm; dạy nghề; lao động; tiền lương; tiềncông; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảohiểm thất nghiệp); an toàn lao động; người có công; giảm nghèo; bảo trợ xã hội; về cácchính sách an sinh xã hội, trong đó có nhiệm vụ nuôi dưỡng người già cô đơn, tàn tậtkhông nơi nương tựa, trẻ em mồ côi cả cha lẫn mẹ, người tâm thần mãn tính; bảo vệ vàchăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội Tổ chức cai nghiện vàquản lý sau cai nghiện đối với người nghiện ma túy,; quản lý , tư vấn cho đối tượngbán dâm; phục hồi chức năng người tâm thần và rối nhiễu tâm trí (gọi chung là lĩnhvực lao động, người có công và xã hội); về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lýcủa Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, uỷ quyền củaUBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.
* Nhiệm vụ và quyền hạn
Sở Lao động – Thương binh & Xã hội có nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra, tổngkết, đánh giá và tổng hợp tình hình thực hiện các quy định của pháp luật, chế độ chínhsách, tiêu chuẩn thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quản lý nnghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng niệm, cáccông trình ghi công liệt sỹ Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ đối với Ủy ban Nhândân huyện, thành phố trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực lao động,người có công với xã hội
Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách về lao động, người có công
và xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng tiêu cực, chống lãngphí trong hoạt động lao động, người có công và xã hội theo quy định của pháp luật vàphân cấp Phối hợp với các ngành, đoàn thể xấy dựng phong trào toàn dân chăm sócgiúp đỡ người có công và các đối tượng chính sách xã hội
Trình UBND tỉnh quyết định chương trình và các giải pháp về việc làm của tỉnh.Xây dựng các chương trình, đề án phát triển dạy nghề của tỉnh; tổ chức và chỉ đạo,kiểm tra việc thực hiện các chương trình, đề án dạy nghề đã được phê duyệt, hướngdẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về dạy nghề
Chủ trì, phối hợp các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động nhân đạo, từ thiện đểgiúp đỡ đời sống vật chất, tinh thần đối với người tàn tật, trẻ em mồ côi, trẻ em có
Trang 15khăn hiểm nghèo, nạn nhân chiến tranh và các đối tượng khác cần có sự cứu trợ, trợgiúp của Nhà nước và xã hội.
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, chính sách bảo trợ xã hội trên địabàn Phối hợp, chỉ đạo, kiểm tra thực hiện chương trình xóa đối giảm nghèo, cứu trợ
xã hội, trợ giúp xã hội
Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, trong nhiều năm qua Sở đã có nhiều
cố gắng thực hiện tốt vai trò tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện,xây dựng và hoàn thiện bộ máy nhà nước, cùng với các ngành có liên quan giúp đỡUBND tỉnh quản lý hoạt động của các hội, chi hội quần chúng của địa phương theođiều lệ của hiến pháp và pháp luật của nhà nước, cải cách một bước nền hành chính địaphương
1.1.1 Đội ngũ cán bộ, công chức viên chức và lao động
Đội ngũ cán bộ trong Sở gồm 59 người là công chức, 3 người là hợp đồng
- Lãnh đạo cơ quan: 1 Giám đốc và 3 Phó Giám đốc
- Văn phòng: 15 người trong đó có 2 người là hợp đồng
- Phòng Người có công: 7 người
- Phòng Thanh tra: 5 người
- Phòng Việc làm - An toàn lao động: 4 người, trong đó 1 người hợp đồng
- Phòng Lao động Tiền lương BHXH: 4 người
- Phòng Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em: 3 người trong đó có một người là hợp đồng
- Phòng Bảo trợ xã hội: 5 người
- Phòng Kế hoạch - Tài chính: 6 người
Trang 16Cơ cấu tuổi: 25 - 35: 21 người (35,9%)
36 - 45: 10 người (16,9%)
45 – 60: 28 người (47,2%)
Nhận xét: Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và lao động đều có chuyên môn
vững, có ý thức trách nhiệm cao, tâm huyết với công việc được giao, có kinh nghiệm
và sự phối hợp nhịp nhàng trong công việc đạt hiệu quả cao
1.1.2 Các chính sách, chế độ với cán bộ, nhân viên
Lương của nhân viên được xác định theo hệ số: Lương cấp bậc, phụ cấp chức vụ,phụ cấp ngành, phụ cấp độc hại, phụ cấp thâm niên vượt khung của cán bộ, công chứctrong biên chế theo quy định hiện hành của Nhà nước Các chế độ bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế theo quy định của nhà nước Được đi nghỉ mát, du lịch hàng năm.Hưởng lương khi kết thúc công tác
1.1.3 Các cơ quan, đối tác tài trợ
Sở Lao động – Thương binh & Xã hội tỉnh Đăk Lăk chủ yếu nhận kinh phí từNgân sách nhà nước để phục vụ cho các mục tiêu và công việc liên quan, thiết lậpquan hệ với các nguồn tài trợ từ bên ngoài : Các đơn vị sự nghiệp; Doanh nghiệp Nhànước – Ngoài nhà nước; Doanh nghiệp – Cá nhân; Các quỹ từ thiện trong – ngoàinước; Tổ chức Phi chính phủ;…
1.2 Thuận lợi và khó khăn
1.2.1 Thuận lợi
Nhìn chung, các mặt hoạt động của cơ quan Văn phòng Sở Lao động – Thươngbinh & Xã hội năm 2014 có nhiều chuyển biến tích cực, trên các lĩnh vực hoạt độngđều đạt hiệu quả đáng khả quan Các chỉ tiêu nhiệm vụ chủ yếu đều đạt và vượt kếhoạch Ban Lãnh đạo Sở luôn quan tâm chỉ đạo, điều hành tạo điều kiện cho cán bộ,công chức và các tổ chức đoàn thể hoạt động và hoàn thành nhiệm vụ Bộ máy tổ chức
và cán bộ cơ quan tương đối ổn định bảo đảm cho hoạt động có hiệu quả; đội ngũ cán
bộ, công chức cơ quan có nhiều cố gắng, nỗ lực phấn đấu trên các lĩnh vực công tác Trong những năm qua, Ngành LĐTBXH luôn nhận được sự quan tâm, lãnh đạo,chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; sự phối hợp chặt chẽ của cấp ủy, chínhquyền các cấp, các ban ngành, đoàn thể, đơn vị, doanh nghiệp và sự đồng thuận của
Trang 17tập thể đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức trong toàn Ngành, nên các chỉ tiêu,nhiệm vụ hàng năm của Sở đều hoàn thành vượt mức so với Nghị quyết, Kế hoạch củacấp trên giao, góp phần ổn định trật tự xã hội, phát triển kinh tế trên địa bàn toàn tỉnh
1.2.2 Khó khăn
Trong chỉ đạo điều hành có lúc chưa kiên quyết, chưa kịp thời; các chính sách ansinh xã hội ở một số địa phương triển khai còn chậm nhất là chính sách hỗ trợ tiềnđiện, miễn giảm học phí cho học sinh, sinh viên
Đời sống đa số cán bộ, công chức iên chức – người lao động trong ngành cònnhiều khó khăn, thiếu thốn; đội ngũ cán bộ, công chức viên chức cấp cơ sở còn yếu,thiếu và không ổn định trong khi đó nhiệm vụ công tác ngành đòi hỏi chất lượng ngàycàng cao, các khó khăn đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả thực hiện nhiệm ụcông tác chung của ngành
Trang 18Chương 2: Thực trạng về công tác An sinh xã hội đối với người nghèo 2.1 Quy mô, cơ cấu đối tượng
Theo kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo năm 2014 cụ thể như sau:
a) Về hộ nghèo
- Hộ nghèo giảm từ 50.334 hộ xuống còn 41.593 hộ, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ12,26% xuống còn 10,02% So với năm 2013, hộ nghèo đã giảm 8.741 hộ, tỷ lệ hộnghèo giảm 2,24%
- Hộ nghèo chia theo khu vực:
+ Hộ nghèo thành thị: 2.668 hộ, chiếm 6,41% tổng số hộ nghèo, chiếm 2,73%tổng số hộ thành thị
+ Hộ nghèo nông thôn: 38.925 hộ, chiếm 93,59% tổng số hộ nghèo, chiếm12,26% tổng số hộ nông thôn
- Hộ nghèo chia theo dân tộc:
+ Hộ nghèo Kinh: 15.438 hộ, chiếm 37,12% tổng số hộ nghèo, chiếm 5,47% tổng
số hộ Kinh
+ Hộ nghèo dân tộc thiểu số (DTTS): 26.155 hộ, chiếm 62,88% tổng số hộnghèo, chiếm 19,65% tổng số hộ DTTS
Hiện nay còn 03 xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 50%, gồm: huyện Ea Súp có 02 xã là
Ia Lốp: 66,21%, Cư KBang: 57,96%; huyện Krông Pắk có 01 xã là Ea Yiêng: 60,91%.b) Về hộ cận nghèo:
- Hộ cận nghèo giảm từ 32.168 hộ xuống còn 31.724 hộ, tỷ lệ hộ cận nghèo giảm
từ 7,83% xuống còn 7,64% So với năm 2013, hộ cận nghèo giảm 444 hộ, tỷ lệ cậnnghèo giảm 0,19%
- Chia theo khu vực:
+ Hộ cận nghèo thành thị: 3.469 hộ, chiếm 10,93% tổng số hộ cận nghèo
+ Hộ cận nghèo nông thôn: 28.255 hộ, chiếm 89,07% tổng số hộ cận nghèo
- Chia theo dân tộc:
+ Hộ cận nghèo người Kinh: 16.828 hộ, chiếm 53,05% tổng số hộ cận nghèo
+ Hộ cận nghèo người DTTS: 14.896 hộ, chiếm 46,95% tổng số hộ cận nghèo
Trang 19Số hộ DTTS
Tỷ lệ (%)
Số hộ thoát nghèo Số hộ tái nghèo Số hộ nghèo phát sinh
7 Huyện Krông Ana 5,397 809 459 8.54 226 30.01 122 26.58 0 - 35 7.63 372 6.89 181 22.37
8 Huyện Krông Bông 1,496
Trang 203 Huyện Buôn Đôn 14,978 6,952 4,258 28.82 2,647 38.65 710 16.67 52 1.22 379 8.90 3,927 26.22 2,511 36.12
4 Huyện Cư Kuin 22,579 6,759 2,326 10.38 1,587 23.79 814 35.00 29 1.25 149 6.41 1,661 7.36 1,130 16.72
5 Huyện Cư M'gar 30,352 15,140 3,226 10.76 2,301 15.80 912 28.27 36 1.12 412 12.77 2,726 8.98 1,879 12.41
6 Huyện Ea H'leo 24,807 11,077 3,115 12.97 1,840 17.30 1,091 35.02 26 0.83 231 7.42 2,255 9.09 1,395 12.59
7 Huyện Ea Kar 29,910 9,256 4,366 14.91 2,667 30.22 1,525 34.93 70 1.60 525 12.02 3,366 11.25 2,167 23.41
8 Huyện Ea Súp 14,103 6,219 5,050 37.06 2,948 49.11 944 18.69 101 2.00 666 13.19 4,772 33.84 2,843 45.71
9 Huyện Krông Ana 13,664 3,610 1,415 10.54 688 19.54 364 25.72 12 0.85 116 8.20 1,167 8.54 564 15.62
10 Huyện Krông Bông 18,589 7,428 4,154 22.55 2,403 34.11 837 20.15 48 1.16 327 7.87 3,644 19.60 2,175 29.28
11 Huyện Krông Buk 14,334 4,408 1,377 9.81 828 19.34 426 30.94 8 0.58 143 10.38 1,094 7.63 658 14.93
12 Huyện Krông Năng 25,064 8,061 2,628 10.61 1,615 20.66 643 24.47 89 3.39 184 7.00 2,169 8.65 1,339 16.61
Trang 2113 Huyện Krông Păk 42,320 14,355 6,115 14.46 3,686 26.35 1,916 31.33 136 2.22 441 7.21 4,640 10.96 3,048 21.23
Bảng 2.1:BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, RÀ SOÁT HỘ NGHÈO NĂM 2014 TỈNH ĐẮK LẮK
Nguồn: Số liệu tổng hợp kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo năm 2014 tỉnh Đăk Lăk của Phòng Bảo trợ xã hội Sở Lao động –
Thương binh & Xã hội tỉnh Đăk Lăk
Trang 222.2 Quy trình xét duyệt, tiếp nhận và quản lý hồ sơ đối tượng
Sau khi khảo sát, tổ chức bình xét ở thôn/ấp, tổ dân cư, cán bộ địa phương hướngdẫn đối tượng và đưa về cơ quan cấp xã xem xét Hồ sơ đủ căn cứ, điều kiện xét công
binh & Xã hội để tập hợp, lập danh sách Sau bước thẩm định, Phòng Lao động hội –Thương binh & Xã hội gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện về Sở Lao động –Thương binh & Xã hội để kiểm tra, đối chiếu trình Giám đốc Sở xem xét và quyết địnhcông nhận
Trường hợp hồ sơ còn thiếu tư liệu hoặc không đủ điều kiện về thủ tục hồ sơ theoquy định, Phòng bảo trợ Xã hội trả lại kết quả cho bộ phận một cửu của Văn phòng Sởgửi lại Phòng Lao động – Thương binh & Xã hội để gia đình và địa phương bổ sung tưliệu hoặc trả lại cho gia đình Cùng với việc tham mưu ra quyết định công nhận phảitranh thủ kịp thời chuyển quyết định đến đối tượng và cơ quan phối hợp để giải quyếtchế độ kịp thời, đúng quy định
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của nhà nước đối với người nghèotrên địa bàn tỉnh
2.2.2 Quy trình tiếp nhận và quản lý hồ sơ đối tượng
Sau khi xét duyệt, hộ nghèo đủ tiêu chuẩn được công nhận là đối tượng sẻ được
Sở Lao động – Thương binh & Xã hội tỉnh quản lý Phòng Bảo trợ xã hội kiểm tra,thẩm định lại số liệu một lần nữa rồi gửi phần báo cáo tổng hợp số hộ nghèo của cáchuyện, thành, thị xuống phòng Kế hoạch - Tài chính đề nghị tổng hợp, làm cơ sở thanhquyết toán, thực hiện hỗ trợ
Sau khi tổng hợp cụ thể các số liệu, phòng Kế hoạch - Tài chính gửi lại cho
phòng Bảo trợ xã hội số liệu tổng quát nhất của từng huyện, thành, thị Phòng Bảo trợ
xã hội lưu số liệu tổng quan vào máy tính, còn phần số liệu báo cáo cụ thể của từnghuyện, thành, thị được lưu tại phòng Bảo trợ xã hội
2.3 Tình hình thực hiện chính sách
a) Tín dụng ưu đãi hộ nghèo:
Giải quyết cho 40.753 lượt hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sáchkhác vay vốn, với số tiền 773.426 triệu đồng Trong tổng số hộ được vay vốn có
Trang 2360.000 triệu đồng; 109 lượt hộ đi xuất khẩu lao động vay 3.268 triệu đồng; 9.000 lượt
hộ cận nghèo vay 180.000 triệu đồng Tổng dư nợ các chương trình cho vay là 206.278
hộ, với số tiền là 3.004.000 triệu đồng, tổng số nợ quá hạn là 16.534 triệu đồng, chiếm0,55% tổng dư nợ
Tồn tại, hạn chế: Nợ quá hạn tại một số địa bàn còn cao, việc bình xét đối tượng
cho vay ở một số nơi còn sai sót và việc theo dõi, quản lý đối tượng vay vốn chưa chặtchẽ; một số huyện, thị xã, thành phố trích bổ sung kinh phí để cho vay còn ít; công tácphối hợp giữa vay vốn với khuyến nông – khuyến lâm, dạy nghề… còn nhiều hạn chếnên nhiều hộ sử dụng vốn vay hiệu quả chưa cao
b) Khuyến nông, khuyến lâm cho người nghèo:
Thông qua các chương trình khuyến nông, phát triển thủy sản, phát triển thủy lợingành Nông nghiệp đã tổ chức 88 lớp tập huấn kỹ thuật, hướng dẫn cách làm ăn cho3.600 lượt hộ tham gia (có khoảng 912 lượt hộ nghèo), trong đó từ chương trìnhkhuyến nông là 80 lớp với 3.200 lượt hộ, từ chương trình phát triển thủy sản là 08 lớpvới 400 lượt hộ
Tổ chức 08 cuộc hội thảo đầu bờ cho 168 lượt hộ tham gia (có khoảng 30% là
hộ nghèo) Xây dựng 04 mô hình trình diễn, gồm: 01 mô hình nuôi gà thả vườn quy
mô 3.000 con, cho 30 hộ tham gia; 01 mô hình thâm canh lúa lai quy mô khoảng 25 hacho 168 hộ tham gia; 02 mô hình thử nghiệm nuôi cá trắm đen thương phẩm chínhtrong ao bằng thức ăn tổng hợp
Tổng kinh phí thực hiện các nội dung trên là khoảng 1.087 triệu đồng
Tồn tại, hạn chế: Không có chính sách khuyến nông – khuyến lâm dành riêng
cho hộ nghèo nên không được bố trí kinh phí; ngành Nông nghiệp – Phát triển nôngthôn chỉ thực hiện lồng ghép nên số hộ nghèo được hỗ trợ còn rất ít
c) Hỗ trợ y tế cho người nghèo:
Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho khoảng 590.000 người nghèo, cận nghèo vàngười DTTS thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, kinhphí mua thẻ bảo hiểm y tế khoảng 358.300 triệu đồng Đã có khoảng 765.000 lượtngười khám chữa bằng thẻ bảo hiểm y tế, kinh phí khám chữa bệnh khoảng 192.600triệu đồng
Trang 24Tồn tại, hạn chế: Việc cấp trùng lặp thẻ bảo hiểm y tế và lập danh sách sai sót
thông tin của đối tượng mặc dù đã được hạn chế nhưng vẫn còn nhiều; một số thôn,buôn khi nhận thẻ bảo hiểm y tế về phát cho đối tượng chưa kịp thời
d) Hỗ trợ về giáo dục cho học sinh, sinh viên:
Hỗ trợ miễn, giảm học phí và chi phí học tập theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP
và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP cho khoảng 150.000 lượt học sinh, sinh viên; hỗ trợcho học sinh, sinh viên tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn – đặc biệt khókhăn theo Quyết định số 36/2013/QĐ-TTg, Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg và hỗ trợtheo các chính sách của địa phương, với tổng số khoảng 108.200 lượt em được hỗ trợ.Tổng kinh phí hỗ trợ khoảng 144.000 triệu đồng
Tồn tại, hạn chế: Một số huyện, thị xã, thành phố thực hiện hỗ trợ miễn, giảm
học phí cho học sinh, sinh viên còn chậm và công tác theo dõi, tổng hợp số liệu chưađược kịp thời; việc chậm ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số74/2013/NĐ-CP (chậm gần 01 năm) đã ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện của các địaphương
đ) Dạy nghề cho người nghèo:
Chương trình đào tạo nghề miễn phí cho lao động nông thôn đã tổ chức các lớpdạy nghề cho khoảng 3.700 lao động (trong đó khoảng trên 80% là lao động ngườiDTTS và lao động thuộc hộ nghèo) Tổng kinh phí thực hiện khoảng trên 10.000 triệuđồng
Tồn tại, hạn chế: Các cơ sở dạy nghề chưa tổng hợp đầy đủ, chính xác số liệu về
học viên thuộc hộ nghèo tham gia học nghề; kinh phí thực hiện dạy nghề phân bổ hàngnăm rất ít so với nhu cầu học nghề của lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh
e) Hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo:
Thực hiện hỗ trợ tiền điện cho 50.334 hộ nghèo, kinh phí khoảng 22.300 triệuđồng
f) Trợ giúp pháp lý cho người nghèo:
Thực hiện chương trình trợ giúp pháp lý miễn phí, ngành Tư pháp đã thụ lý vàthực hiện 1.509 vụ việc cho 1.509 lượt người (có khoảng 956 lượt người nghèo, trongđó); thực hiện 48 đợt trợ giúp pháp lý lưu động tại các địa bàn khu vực II, III, địa bàn
Trang 25đặc biệt khó khăn cho 3.087 lượt người, số vụ tư vấn tại các đợt lưu động là 1.309 vụviệc cho 1.226 lượt người (trong đó có 710 người nghèo).
Tổ chức kiện toàn, chấn chỉnh lại các Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý tại các xã, hiệnnay còn 17 câu lạc bộ (đã giải thể 7 câu lạc bộ); số thành viên Ban chủ nhiệm câu lạc
bộ là 90 người Các câu lạc bộ đã tổ chức các buổi sinh hoạt và sinh hoạt lồng ghépvới 1.978 người tham dự
Tồn tại, hạn chế: Hầu hết các đối tượng được trợ giúp đều có trình độ thấp, một
số người không biết chữ, không biết tiếng phổ thông nên khả năng tiếp thu về cácchính sách pháp luật rất hạn chế
g) Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá:
- Tổ chức tuyên truyền bằng nhiều hình thức trên các phương tiện thông tin đạichúng như: Đài phát thanh – Truyền hình, Bản tin cơ sở của Ban tuyên giáo Tỉnh ủy,Báo Lao động – Xã hội; tuyên truyền bằng Panô, áp phích, để thực hiện các nội dung,chuyên đề, phóng sự tuyên truyền về công tác giảm nghèo, giới thiệu các mô hìnhgiảm nghèo hiệu quả, gương điển hình thoát nghèo…
- Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao năng lực cho 220 lượt cán bộ làm công tácgiảm nghèo cấp huyện, cấp xã, nhằm nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ trong công tác tổchức thực hiện, công tác quản lý và giám sát, đánh giá về chương trình giảm nghèo
- Tổ chức các đợt kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện một số chính sách giảmnghèo và kiểm tra công tác điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tại các huyện, thị
xã, thành phố và tại một số xã, phường, thôn, buôn
Kinh phí thực hiện nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát là 440 triệu đồng(trong đó ngân sách địa phương là 90 triệu đồng)
Tồn tại, hạn chế: Kinh phí còn ít so với nhu cầu nên công tác tuyên truyền, tập
huấn nâng cao năng lực và kiểm tra giám sát còn hạn chế
h) Chương trình 135:
- Dự án hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng (vốn đầu tư phát triển):
+ Tổng kinh phí giao là 50.800 triệu đồng, kết quả thực hiện: Tổng số công trìnhđược đầu tư năm 2014 là 127 công trình, trong đó: số công trình khởi công mới là 92công trình, số công trình chuyển tiếp là 02 công trình, số công trình thanh toán nợ là
Trang 26+ Nguồn vốn đầu tư bổ sung là 15.000 triệu đồng, kết quả thực hiện đạt 100% kếhoạch giao.
- Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất (vốn sự nghiệp): Kinh phí là 18.650 triệu đồng,kết quả thực hiện đạt 100% kế hoạch giao
- Duy tu bảo dưỡng (vốn sự nghiệp): Kinh phí là 4.145 triệu đồng, kết quả thựchiện đạt 100% kế hoạch giao
Tồn tại, hạn chế: Mức đầu tư bình quân chung cả nước như hiện nay là chưa phù
hợp với các tỉnh Tây Nguyên, do diện tích của các xã ở Tây Nguyên nói chung và ĐắkLắk nói riêng là rất rộng, địa hình chia cắt, giao thông không thuận lợi nên việc đầu tưgặp nhiều khó khăn và phải kéo dài, ảnh hưởng đến sản xuất, lưu thông hàng hóa vàđời sống của người dân Kinh phí trung ương phân bổ chưa đủ theo quy định tại Quyếtđịnh số 551/QĐ-TTg (kinh phí còn thiếu khoảng 64 tỷ đồng) Nhiều mô hình áp dụngkhoa học kỹ thuật tiên tiến về trồng trọt, chăn nuôi đã được đầu tư, nhưng chưa đượcnhân rộng mà chỉ dừng lại sau khi đã thí điểm
i) Hỗ trợ hộ nghèo vùng khó khăn theo Quyết định số 102/QĐ-TTg:
Tổng số vốn đầu tư năm 2014 là 20.799 triệu đồng, đã phân bổ cho các huyệnthực hiện là 19.743 triệu đồng: Tổng số xã, phường, thị trấn được hưởng thụ là 96/184xã; tổng số hộ, khẩu được hỗ trợ là 37.566 hộ/164.315 khẩu
2.4 Các mô hình chăm sóc và trợ giúp đối tượng
Xây dựng mô hình giảm nghèo:
- Thực hiện xây dựng 02 mô hình giảm nghèo tại xã Đắk Nuê huyện Lắk cho 60
hộ nghèo tham gia (thuộc nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo),
gồm: Mô hình nuôi gà thả vườn và mô hình nuôi Ngan Pháp, kinh phí thực hiện 500triệu đồng
Tồn tại, hạn chế: Kinh phí được phân bổ ít nên số mô hình được xây dựng và số
hộ nghèo được tham gia, hưởng lợi còn ít
- Hỗ trợ hộ nghèo về chăn nuôi Bò:
Triển khai thực hiện gói hỗ trợ của Quỹ Thiện Tâm – Tập đoàn Vingroup đã hỗtrợ cho 1.000 hộ nghèo, mỗi hộ 01 con bò cái sinh sản, tổng trị giá gói hỗ trợ khoảng15.000 triệu đồng Nhìn chung, chính quyền địa phương đã quan tâm chỉ đạo, giám sát
Trang 27và hỗ trợ; hộ nghèo đã ý thức trách nhiệm trong việc chăm sóc, nên hầu hết bò hiệnnay đều phát triển tốt.
Tồn tại, hạn chế: Một số hộ nghèo ý thức trách nhiệm chưa cao nên việc chăm
sóc bò chưa tốt, làm chuồng trại chưa đảm bảo yêu cầu; chính quyền một số xã chưathường xuyên theo dõi, kiểm tra tình hình chăn nuôi của các hộ
2.5 Nguồn lực thực hiện
Để đảm bảo thực hiện chính sách trợ cấp xã hội trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk đã huyđộng nhiều nguồn lực để góp phần ổn định đời sống cho người nghèo
a) Kết quả thực hiện của một số ngành, đơn vị liên quan:
- Công an: Thực hiện phong trào “Công an Đắk Lắk hướng về cơ sở, xây dựng
mối quan hệ tốt đẹp với nhân dân”, hoạt động “đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớnguồn”, tặng nhà tình nghĩa, khám chữa bệnh, cấp phát thuốc miễn phí, quyên góp ủng
hộ, tặng quà gia đình chính sách, hộ nghèo, trị giá gần 1.900 triệu đồng
- Quân đội: Thực hiện tốt công tác dân vận, phong trào “hũ gạo vì người nghèo”,
phong trào “giảm 01 hộ nghèo” đã tặng quà và hỗ trợ cho các gia đình chính sách, giađình khó khăn, tặng sổ tiết kiệm, tặng áo quần, khám chữa bệnh, hỗ trợ cây, congiống, hỗ trợ ngày công sửa chữa đường giao thông, trị giá hơn 1.000 triệu đồng vàgần 4.000 ngày công
- Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Cấp phát 4.968 ấn phẩm bao gồm sách và đĩa
hình cho 152 xã, phường và trường dân tộc nội trú, trị giá 295 triệu đồng, với các chủ
đề tuyên truyền về chính trị, pháp luật, khoa học và đời sống, phù hợp với thời đạimới, góp phần xây dựng đời sống văn hóa ở những thôn, buôn khó khăn và các địa bànđặc biệt khó khăn, tăng cường đoàn kết dân tộc, xóa đói giảm nghèo, ổn định anh ninhchính trị trên địa bàn
b) Kết quả hoạt động của Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các hội, đoànthể:
- Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trong tỉnh đã vận động Quỹ “Ngày
vì người nghèo” được 23.470 triệu đồng; hỗ trợ cho hộ nghèo làm 419 căn nhà Đạiđoàn kết trị giá 16.642 triệu đồng và sửa chữa 24 căn nhà trị giá 164 triệu đồng; hỗ trợ
hộ nghèo 41 con bò trị giá khoảng từ 10 đến 15 triệu đồng/con; hỗ trợ hộ nghèo khám
Trang 28- Hội Liên hiệp phụ nữ các cấp trong tỉnh đã tổ chức tuyên truyền cho 286.951lượt hội viên, phụ nữ về chủ đề “tạo chuyển biến mới về chất lượng, hiệu quả vậnđộng hỗ trợ phụ nữ phát triển sản xuất, thực hành tiết kiệm, giảm nghèo bền vững”.Phong trào phụ nữ giúp nhau phát triển kinh tế gia đình, phụ nữ tiết kiệm theo gươngBác Hồ, tổ phụ nữ giúp nhau xóa đói giảm nghèo đã huy động được 29.396 triệu đồng,giải quyết cho trên 9.000 phụ nữ nghèo vay vốn làm ăn; xây dựng mới 22 mô hìnhgiúp nhau phát triển kinh tế với 465 hội viên tham gia, như các mô hình: “Tổ phụ nữgiúp nhau thoát nghèo bền vững”, “Tổ phụ nữ liên kết làm kinh tế giỏi”, “Tổ phụ nữliên kết ươm giống cây trồng”, “Tổ phụ nữ vần công, đổi công”, “Tổ phụ nữ dân tộc,tôn giáo giúp nhau thoát nghèo”, “mô hình 5+1, 10+1, 20+1”… Thực hiện vận độngxây dựng mái ấm tình thương, với phương châm “ở đâu có phụ nữ nghèo, ở đó có mái
âm tình thương” đã vận động xây được 32 “mái ấm tình thương” trị giá 1.460 triệuđồng và sửa chữa 13 căn nhà trị giá 59 triệu đồng
- Hội nông dân các cấp trong tỉnh đã tổ chức 5.563 buổi tuyên truyền đến tậnthôn, buôn về các chính sách giảm nghèo cho 289.467 lượt hội viên tham gia; vậnđộng các tổ chức, đơn vị kinh tế, các hộ gia đình sản xuất kinh doanh giỏi đóng góp1.661 triệu đồng, 18.057 cây giống, 11.212 con giống, 730 tấn phân bón để giúp cho3.388 hộ nghèo và cận nghèo; tín chấp mua 9.600 tấn phân bón trả chậm, trị giá trên
30 tỷ đồng để giúp cho nông dân đầu tư sản xuất; tổ chức 566 lớp tập huấn chuyểngiao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho 29.432 lượt hộ tham gia; tổ chức hội thảo khoa học,
kỹ thuật được 1.102 buổi cho 90.364 lượt hộ tham gia; phối hợp với Viện Ea Kmat hỗtrợ 1.170.500 cây cà phê tái canh cho các hộ dân, do Nestle hỗ trợ 50% giá giống; giảingân Quỹ hỗ trợ Nông dân đầu tư 35 dự án với 1.865 hộ nghèo và cận nghèo vay vốnchăn nuôi, trồng trọt…; phong trào nông dân sản xuất kinh doanh giỏi giúp nhau làmgiàu đã có 1.167 hộ nghèo được nhận giúp đỡ bằng tiền mặt, phân bón, trị giá 4.839triệu đồng và 28.974 cây giống, 1.357 con giống; mô hình “mỗi chi hội giúp đỡ 01 hộiviên nghèo” đã có 1.828 hộ được nhận giúp đỡ với 1.211 triệu đồng, 6.400 cây giống,
159 con giống (trong đó, tại các xã có tỷ lệ hộ nghèo cao có 736 hộ nghèo được giúp
đỡ với 316 triệu đồng, 286 cây giống, 31 con giống)
- Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh đã thực hiện các hoạt động, phong
Trang 29“Xuân biên giới” “Bánh chưng xanh”… trong dịp tết Nguyên đán đã trao trên 17.500suất quà cho người nghèo và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trị giá trên 2.500 triệuđồng; trao 20.000 bánh chưng xanh cho trẻ em nghèo trị giá 600 triệu đồng; trao tặng
247 xe đạp cho trẻ em nghèo trị giá 350 triệu đồng; xây dựng và sửa chữa 99 căn nhànhân ái và xây dựng nhà văn hóa trị giá 1.423 triệu đồng; tổ chức thăm hỏi, giúp đỡcho 610 gia đình chính sách có công, tặng quà cho 412 gia đình thương binh, bệnhbinh, Mẹ Việt Nam Anh hùng với tổng số tiền hơn 520 triệu đồng; tham gia hỗ trợ gần5.000 ngày công để tu bổ các công trình ghi công liệt sỹ, xây dựng và sửa chữa nhàcho 95 gia đình có công với cách mạng Đảm nhiệm và thực hiện làm mới 4,7 kmđường bê tông, nạo vét 126 km kênh mương và đường thôn, buôn; giải phóng 39 điểmrác thải; tu sửa 33 căn nhà nhân ái; sửa chữa và thay mới đồ dùng điện cho 45 hộnghèo; tham gia và ủng hộ xây dựng công trình nông thôn mới với 2,2 km đường bêtông hóa và trồng cây xanh hai bên đường với tổng trị giá gần 3.400 triệu đồng;
2.6 Những vướng mắc khi thực hiện chính sách
+ Hồ sơ, thủ tục của một đối tượng bảo trợ xã hội nhưng được quy định tại nhiềuvăn bản khác nhau, do vậy trong quá trình thực hiện còn vướng
+ Một số cán bộ làm công tác bảo trợ xã hội ở cấp xã trong quá trình thực hiệnchính sách bảo trợ xã hội còn lúng túng, giải thích, hướng dẫn chưa đến nơi đến chốnnên đối tượng phải đi lại nhiều lần hoặc tìm đến cơ quan không thuộc thẩm quyền giảiquyết
- Công tác cứu đói tại một số địa phương còn hạn chế như: việc rà soát, lập danhsách, họp xét chưa chính xác; còn có tình trạng nể nang, cào bằng; có tư tưởng “xinđược càng nhiều gạo càng tốt”; công tác huy động nguồn từ cộng đồng để cứu đói chonhân dân chưa nhiều
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và nhận thức của một số cán bộ cấp thôn, cấp
xã còn hạn chế hoặc do thường xuyên thay đổi vị trí việc làm nên chưa nắm vững cácvăn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước cũng như các chính sách liên quan;
- Trình độ dân trí của một bộ phận người dân còn thấp, Đắk Lắk là tỉnh có nhiềungười đồng bào dân tộc thiểu số nên việc tuyên truyền, phổ biến các chính sách, chế
độ bảo trợ xã hội, việc hướng dẫn làm hồ sơ, thủ tục gặp nhiều khó khăn
Trang 30- Công tác điều tra, rà soát hộ nghèo ở một số nơi còn chậm và sai sót; vẫn còntình trạng nể nang hoặc thành tích ở một số địa phương về giảm nghèo; một số hộnghèo có tư tưởng không muốn thoát nghèo để được hưởng chính sách trợ giúp củaNhà nước; một số xã, thôn, buôn còn có tư tưởng muốn được hưởng các chính sáchđầu tư của Nhà nước nên không muốn giảm tỷ lệ hộ nghèo nhanh, thậm chí có nơi cònmuốn tăng tỷ lệ hộ nghèo… nên kết quả giảm nghèo tại một số địa bàn trong tỉnh chưaphản ánh đúng với tình hình thực tế.
- Nguồn lực đầu tư cho chương trình giảm nghèo còn hạn chế, chủ yếu là nguồnvốn ngân sách Trung ương, vốn lồng ghép; ngân sách của tỉnh còn hạn chế nên kinhphí bố trí cho công tác giảm nghèo còn ít, chưa đảm bảo theo kế hoạch đề ra
Trang 31Chương 3: Công tác xã hội cá nhân với người nghèo
* Mô tả case:
* Sơ lược về hoàn cảnh gia đình:
Thân chủ N , hiện nay đang sống với 2 con gái, một bé 8 tuổi, 1 bé 5 tuổi, chồngchị chết năm 2011 do bệnh ung thư Gia đình thân chủ thuộc diện hộ nghèo Sốngtrong căn nhà cùng một khoảng vườn nhỏ Qua tiếp xúc với thân chủ thì được biết thânchủ có thể lao động và không gặp vấn đề gì lớn về sức khỏe Cuộc sống hằng ngày củathân chủ tương đối vẫn được đảm bảo nhờ vào sự lao động của chính thân chủ, tuynhiên chất lượng cuộc sống còn thấp do điều kiện kinh tế khó khăn
* Sơ lược về vấn đề của thân chủ:
Vấn đề gặp phải hiện nay và cũng là mong muốn của thân chủ: Thứ nhất là có thểtìm hiểu được nhiều thông tin hơn về các chính sách hỗ trợ người nghèo của nhà nước.Thứ hai là có thể định hướng để phát triển kinh tế tiến tới phát triển kinh tế bền vững.Tuy nhiên đây là điều rất khó vì nếu chỉ dựa vào hoạt động sản xuất nông nghiệp đơnthuần thì khó có thể giải quyết được vấn đề này Như ta biết, một trong những nguyênnhân gặp khó khăn về kinh tế mà người nghèo gặp phải là do học không có số vốn tíchlũy lớn để có thể tham gia các loại hình sản xuất khác ngoài nông nghiệp
Điểm mạnh: Thân chủ có thể lao động, chịu khó
Điểm yếu: Thiếu kiến thức về chính sách hỗ trợ đối với người nghèo, thiếu kiếnthức làm kinh tế cũng như các nguồn lực trợ giúp để giúp thân chủ phát triển kinh tế
Do đó, để giải quyết được vấn đề của thân chủ thì cần có một kế hoạch cụ thể,khoa học, phù hợp với thân chủ và điều kiện hỗ trợ của địa phương
Vai trò của nhân viên xã hội là trợ giúp cho thân chủ khắc phục phần nào nhữngkhó khăn và giúp thân chủ đáp ứng nhứng nhu cầu mà thân chủ mong muốn, nhữngnhu cầu đó nắm trong khả năng của nhân viên xã hội
3.1 Tiếp cận thân chủ và xác định vấn đề ban đầu
* Tiếp cận thân chủ
Việc tiếp cận thân chủ được sinh viên công tác xã hội chủ động tìm đến thân chủ.Trước khi tìm gặp trực tiếp thân chủ, sinh viên công tác xã hội đã tìm gặp tổ trưởng tổ
Trang 32viên công tác xã hội có trách nhiệm thông báo về mục đích, vai trò của mình để thânchủ có thể hợp tác trong quá trình sinh viên công tác xã hội thực hiện các hoạt động trợgiúp trong toàn bộ tiến trình Qua cuộc gặp mặt, sinh viên được giới thiệu về gia đìnhchị Nguyễn Thị N, một trong những gia đình là hộ nghèo có đời sống kinh tế khó khăncủa tổ dân phố.
3.1.1 Tiếp cận đối tượng
Địa chỉ đối tượng: Tổ dân phố 7, phường Thiện An, thị xã Buôn Hồ, tỉnh ĐăkLăk
Địa điểm thực hiện: Tại nhà đối tượng, vào lúc 8h ngày 12 tháng 01 năm 2015Phúc trình lần 01
Mục tiêu của cuộc phúc trình: Tìm hiểu sơ bộ về gia đình hộ nghèo và tình hìnhchung của người nghèo trên địa bàn Lựa chọn được thân chủ
Người thực hiện: Sinh viên công tác xã hội, bác T – Tổ trưởng tổ dân phố 7
Mô tả nội dung vấn đàm
Nhận xét cảm xúc, hành vi của đối tượng
Cảm xúc, kỹ năng học viên
sử dụng
Nhận xét của CBHD, KHV
Tôi đã chủ động liên hệ với bác
tổ trưởng tổ dân phố trước qua
điện thoại để hẹn bác cho buổi
trò chuyện hôm nay
Đúng 8h ngày 12 tháng 01 năm
2015, tôi đến nhà chú như đã
hẹn
Đang ngồitrong nhà
Tâm trạng lolắng, hồi hộpmặc dù đã chuẩn
bị cho cuộc gặphôm nay
SVTH: Con chào bác.Bác đang
đợi con ạ? Con xin lỗi vì để bác
Bác T: Ừ, bác gái thì đi rẫy,
mấy anh chị thì đi cơ quan
SVTH: Mùa vừa rồi thu được
nhiều cà không bác? Nhà nông
mình giỏi thật, nắng gió gì cũng
Bác cười vàchào lại tôi
Vừa pha nướcvừa trả lời câuhỏi của tôi
Chăm chú lắngnghe, và có
Cười và chàohỏi bác, tạo mốiquan hệ bướcđầu (Sử dụng kỹnăng: tạo lậpmối quan hệ,giao tiếp ngônngữ và phi ngônngữ) Chủ độngtạo bầu khôngkhí gần gũi
Trang 33làm nông mà, công việc quanh
năm, chẳng lúc nào được nông
nhàn
SVTH: Dạ, con hiểu mà Thưa
bác, như hôm trước con có trao
đổi sơ với bác về mục tiêu của
con trong đợt thực tập này, nên
hôm nay con đến là để ngờ bac
giúp con có thể nắm được tình
hình của bà con trong tổ dân phố
mà đặc biệt là các gia đình hộ
nghèo đó bác
Bác T: Ừ, thế con muốn tìm
hiểu thông tin gì, bác sẵn sàng
giải đáp thắc mắc của con
người giúp đỡ bà con, chứ thanh
niên mà cứ ở nhà làm nông như
dân mình khổ lắm con ah
SVTH: Dạ, dân mình ở đây làm
nông chủ yếu hả bác
Bác T: Ừ, thì quanh năm cứ gắn
bó với cà phê, tiêu chứ biết làm
gì, dân mình chưa có điều kiện
để phát triển như người ta con à
SVTH: Vậy thì hoạt động sản
xuất nông nghiệp ở quê mình có
mang lại hiệu quả kinh tế cao
không ạ?
Bác T: Không cao đâu con, ở
mình sản xuất nông nghiệp thật
khó khăn lắm con Vật tư nông
nghiệp thì tăng giá từng ngày,
tiền phân bón rồi tiền công ngày
càng cao Tình hình thời tiếp thì
càng ngày càng phức tạp, không
thuận lợi cho bà con, khi nắng
khi mưa làm mất mùa dữ lắm
SVTH: Dạ, vậy tình hình đời
sống của các gia đình hộ nghèo
ở tổ dân phố mình thì sao hả
như gật đầu,cười
Vui vẻ cười,thân thiện, gầngũi trong cáchgiao tiếp
Chăm chú trảlời câu hỏi, hơisuy tư
Nhìn và trả lờigiọng hơi trầm
Lắng nghenhững câu hỏicủa tôi
Nhắc sơ vềnhững nội dung
đã trao đổi trướcvới bác qua điệnthoại, chủ độngdẫn buổi tròchuyện vào nộidung chính (Sửdũng kỹ năngquan sát.)
Bắt đầu khai
thông tin banđầu có ảnhhưởng chungđến đối tượngnghiên cứu
Đặt câu hỏiđóng để khai
thông tin chínhxác về nội dungđặt ra
Sử dụng kỹnăng lắng nghetích cực để nắmđược những chia
sẻ của bác
Khai thác thêmthông tin bên lề,nhằm phục vụcho quá trìnhlàm việc về sau
Khai thác sâu
Trang 34Bác T: Sau khi Buôn Hồ mình
lên thị xã thì cũng chia tách lại
phường, tổ dân phố Vì vậy hiện
Đa số hộ nghèo vì thiếu đất canh
tác, mà chi phí cho cuộc sống,
học hành của con cái cao nên
thành ra cuộc sống không cải
thiện được bao nhiêu
SVTH: Những gia đình hộ
nghèo của tổ dân phố mình, bác
có thể cho con biết hộ nào khó
khăn nhất được không ạ?
Bác T: Thực sự thì đã là hộ
nghèo thì gia đình nào cũng khổ,
cũng khó khăn hết Tuy nhiên
theo đánh giá của bác thì những
hộ nghèo khó khăn nhất có thể
kể đến như gia đình ông Trần
Văn L hay gia đình chị Nguyễn
bác nói được không?
Bác T: Ừ, được con Chị N giờ
sống với 2 con nhỏ, anh Th –
chồng chị thì bị ung thư chết
cách đây cũng hơn 3 năm rồi
Giờ 2 đứa con nhỏ thì 1 đứa
đang học cấp 1, 1 đứa nghe đâu
hằng ngày gửi bà ngoại để chị N
đi thu mua ve chai Công việc
thì không ổn định, do nhà nông
mà, việc ai người ấy làm, tới
mùa vụ thì có một vài gia đình
trầm, trả lờicâu hỏi của tôirất mạch lạc
Chia sẻ nhiềuhơn về vấn đề
mà tôi quantâm
Đợi nghe câuhỏi của tôi
Suy nghĩ mộtlát rồi bắt đầuđưa ra câu trảlời cho câu hỏicủa tôi
Hơi suy tư,giọng bác trầnhơn khi chiasẻ
mà bác chia sẻ,
vì nó khá quantrọng Cố gắnglưu lại nhữngthông tin đã khaithác được
Đặt câu hỏi mởnhằm mục đíchkhoanh vùngmột số đối tượng
cụ thể thuộc vấn
đề đang nghiêncứu Qua đó, cóthể lưu ý vàchọn được đốitượng cho mình
Kỹ năng thuthập thông tin
Sử dụng kỹnăng thấu cảm,hiểu rõ hơn vềcảm xúc của đốitượng