1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

thiết kế máy tiện ren vít vạn năng( hộp chạy dao)

56 1,8K 58

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ thiết kế THIẾT KẾ MÁY TIỆN REN VÍT VẠN NĂNG SỐ LIỆU THIẾT KẾ 1. Hộp tốc độ: Z=23 nmin= 13.2 (vph) 2. Hộp chạy dao dùng cơ cấu Norton, khuếch đại ren uKđmax = 32: Ren hệ mét : tp= Ren Anh : n= Ren môđun : m= Ren Pitch: Dp= Sdọcmin = 2.Sngangmin = 0,08 (mmvòng) Động cơ chính: N=10Kw; n= 14 40 (vòngph) NỘI DUNG THUYẾT MINH Phân tích máy tương tự Tính toán động học toàn máy Tính công suất động cơ Tính bền: + Trục trung gian +Một cặp bánh răng Tính hệ thống điều khiển BẢN VẼ Vẽ khai triển và vẽ cắt hệ thống điều khiển: HỘP TỐC ĐỘ  Vẽ khai triển và vẽ cắt hệ thống điều khiển: HỘP CHẠY DAO  Giáo viên hướng dẫn BÙI TUẤN ANH LỜI NÓI ĐẦU Một trong những nội dung đặc biệt quan trọng của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật trên toàn cầu nói chung và với sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước ta nói riêng hiên nay đó là việc cơ khí hóa và tự động hóa quá trình sản xuất. Nó nhằm tăng năng suất lao động và phát triển nên kinh tế quốc dân. Trong đó công nghiệp chế tạo máy công cụ và thiết bị đóng vai trò then chốt. Để đáp ứng nhu cầu này,đi đôi với công việc nghiên cứu, thiết kế nâng cấp máy công cụ là trang bị đầy đủ những kiến thức sâu rộng về máy công cụ và trang thiết bị cơ khí cũng như khả năng áp dụng lí luận khoa học thực tiễn sản suất cho đội ngũ cán bộ khoa hoc kĩ thuật là không thể thiếu được. Với những kiến thức đã được trang bị,sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo cũng như sự cố gắng của bản thân. Đến nay nhiệm vụ đồ án máy công cụ được giao cơ bản em đã hoàn thành. Trong toàn bộ quá trình tính toán thiết kế máy mới “Máy tiện ren vít vạn năng” có thể có nhiều hạn chế. Rất mong được sự chỉ bảo của thầy. Phần tính toán thiết kế máy mới gồm các nội dung sau: Chương I : Phân tích máy tương tự Chương II : Tính toán động học toàn máy Chương III: Tính công suất động cơ Chương IV: Tính bền Chương V : Tính hệ thống điều khiển Qua đây em cũng xin cảm ơn các thầy cô trong bộ môn, đặc biệt là thầy Bùi Tuấn Anh đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này Sinh viên thực hiện Đoàn Quốc Việt

Trang 1

40 (vòng/ph)

NỘI DUNG THUYẾT MINH

- Phân tích máy tương tự

- Tính toán động học toàn máy

- Tính công suất động cơ

- Tính bền:

+ Trục trung gian+Một cặp bánh răng

- Tính hệ thống điều khiển

BẢN VẼ

Vẽ khai triển và vẽ cắt hệ thống điều khiển: HỘP TỐC ĐỘ 

Vẽ khai triển và vẽ cắt hệ thống điều khiển: HỘP CHẠY DAO 

Giáo viên hướng dẫn

Trang 2

BÙI TUẤN ANH

LỜI NÓI ĐẦU

Một trong những nội dung đặc biệt quan trọng của cuộc cách mạng khoa học kĩthuật trên toàn cầu nói chung và với sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đấtnước ta nói riêng hiên nay đó là việc cơ khí hóa và tự động hóa quá trình sản xuất

Nó nhằm tăng năng suất lao động và phát triển nên kinh tế quốc dân Trong đócông nghiệp chế tạo máy công cụ và thiết bị đóng vai trò then chốt Để đáp ứngnhu cầu này,đi đôi với công việc nghiên cứu, thiết kế nâng cấp máy công cụ làtrang bị đầy đủ những kiến thức sâu rộng về máy công cụ và trang thiết bị cơ khícũng như khả năng áp dụng lí luận khoa học thực tiễn sản suất cho đội ngũ cán bộkhoa hoc kĩ thuật là không thể thiếu được Với những kiến thức đã được trang bị,sựhướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo cũng như sự cố gắng của bản thân Đếnnay nhiệm vụ đồ án máy công cụ được giao cơ bản em đã hoàn thành Trong toàn

bộ quá trình tính toán thiết kế máy mới “Máy tiện ren vít vạn năng” có thể có nhiềuhạn chế Rất mong được sự chỉ bảo của thầy

Phần tính toán thiết kế máy mới gồm các nội dung sau:

Chương I : Phân tích máy tương tự

Chương II : Tính toán động học toàn máy

Chương III: Tính công suất động cơ

Chương IV: Tính bền

Chương V : Tính hệ thống điều khiển

Qua đây em cũng xin cảm ơn các thầy cô trong bộ môn, đặc biệt là thầy Bùi TuấnAnh đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này

Sinh viên thực hiện

Đoàn Quốc Việt

Trang 3

CHƯƠNG I : PHÂN TÍCH MÁY TƯƠNG TỰ

1.1) KHẢO SÁT CÁC ĐẶC TÍNH KĨ THUẬT CỦA MỘT SỐ

LOẠI MÁY TIỆN THƯỜNG GẶP

Máy tiện là loại máy phổ thông được dùng nhiều nhất, nó chiếm khoảng40% đên 50% thiết bị trong nhà máy Sở dĩ nó được trang bị nhiều như vậy vì khảnăng gia công của loại máy này khá đa dạng từ việc gia công các mặt tròn xoay(mặt trụ, mặt định hình, mặt nón, mặt ren vít) đến khoan, khoét, doa, tạo hìnhnhiều cạnh, elip, cam, gia công cắt đứt)

Các loại máy tiện hiện trang bị trong các nhà máy ở nước ta hiện nay hầuhết là các máy cũ của Liên Xô hay do chúng ta tự sản xuất dựa theo các kiểu máycủa Liên Xô,có cải tiến để phù hợp với điều kiện sản xuất của nước ta

Các loại máy tiện vạn năng chúng ta hay gặp trong các xưởng cơ khí và đặctính kĩ thuật của chúng:

Bảng 1.1): Tính năng kĩ thuật của các máy đã có

Số vòng quay:nminnmax (v/p) 12,52000 11,51200 441980Lượng chạy dao dọc (mm) 0,074,16 0,0821,59 0,061,07Lượng chạy dao ngang (mm) 0,0352,0 0,0270,527 0,040,78

Trang 4

Kết Luận: Theo đề bài thiết kế thỡ ta thấy mỏy tiện ren vớt vạn năng T620 cú cỏc

đặc tớnh tương tự Do đú ta sử dụng mỏy T620 làm mỏy mẫu để khảo sỏt thiết kếmỏy mới

1.2) PHÂN TÍCH MÁY TƯƠNG TỰ-MÁY TIỆN REN VÍT VẠN NĂNG T620

đư ờngưtruyềnưtốcưđộưcao

Ly hợp ma sát

VII

Hỡnh 1.1) Sơ đồ động học mỏy tiện T620

Trang 5

+ Đường truyền trực tiếp tới trục chính cho ta tốc độ cao

+ Đường truyền tốc độ thấp đi từ trục IV-V-VI-VII

Phương trình xích động biểu thị khả năng biến đổi tốc độ của máy

Trang 6

Hình 1.3) Phương trình xích động

Từ phương trình trên ta thấy:

+ Đường tốc độ cao vòng quay thuận có 6 cấp tốc độ

2 x 3 x 1 = 6+ Đường tốc độ thấp vòng quay thuận có 24 cấp tốc độ

2 x 3 x 2 x 2 x 1 = 24Thực tế đường truyền tốc độ thấp vòng quay thuận chỉ có 18 cấp tốc độ, vì giữa trục IV và trục VI có khối bánh răng di trượt hai bậc có khả năng cho ta 4 tỉ số truyền

88

22

88 22

IV V VI

45

45

45 45

Nhìn vào phương trình thực tế chỉ có 3 tỉ số truyền 1

Tốc độ thấp từ n1 n18Tốc độ cao từ n19n24

Về mặt độ lớn ta thấy n18≈ n19 Vậy trên thực tế chỉ có 23 tốc độ khác nhau Các tỉ

Trang 7

b) Xích chạy dao cắt ren:

Máy tiện ren vít vạn năng T620 có khả năng cắt 4 loại ren:

Lượng di động tính toán ở hai đầu xích là:

Một vòng trục chính-cho tiện được 1 bước ren tp (mm)

Để cắt được 4 loại ren máy có 4 khả năng điều khiển sau:

+ Cơ cấu bánh răng thay thế qua trục IX và trục X đảm nhận 2 khả năng (dùng cặpbánh răng 97

64

và 50

42

)

+ Bộ bánh răng Nooctong chủ động chuyển động từ trục IX qua li hợp C2tới trục

X làm quay khối bánh răng hình tháp xuống trục XI qua C3tới trục XII đến trụcXIV tới trục vít me

+ Nooctoong bị động chuyển động từ trục X thông qua C2 mà đi từ cặp bánh răng

7

Trang 8

Hình 1.4) Lược đồ cấu trúc chạy dao

Từ cấu trúc động học xích chạy dao trên ta có phương trình tổng quát cắt ren như sau:

1 vòng trục chính x icố định x ithay thế x icơ sở x igấpbội x tv = tp

• Khi cắt ren quốc tế ( dùng cho các mối ghép):

- Lượng di động tính toán : 1 vòng trục chính →

tp (mm)

- Bánh răng thay thế

42 50

,bánh răng nooctong chủ động

• Khi cắt ren Anh:

- Lượng di động tính toán : 1 vòng trục chính →

25,4/n (mm)Trong đó n: số vòng quay trên 1 tấc Anh

- Bánh răng thay thế

42 50

,con đường 2 bánh nooctong chủ độngPhương trình cắc ren Anh

,con đường 1 nooctong chủ động Phương trình xích động

Trang 9

, con đường 1 nooctong chủ động

* Chạy dao dọc : Từ trục bánh vít 28( trục XVII) qua cặp bánh răng 14/60 (bánhrăng lồng không) đóng ly hợp bánh răng thanh răng t=10 (m=3) xe dao chạy dọchướng vào mâm cặp (chạy thuận),khi chạy dao lùi đường truyền từ trục XVIIIxuống ly hợp qua bánh răng đệm 38 tới bánh răng 14/60 tới cặp bánh răng thanhrăng 14/60 làm bánh xe chạy dao lùi

* Chạy dao ngang : Đường truyền giống như chạy dao dọc truyền theo nửa bênphải hộp chạy dao tới vít me ngang t=5

* Chạy dao nhanh : Máy có động cơ điện chạy dao nhanh N = 1 kW, n= 1410vg/ph trực tiếp làm quay nhanh trục trơn XVI

Từ các yêu cầu đó ta có được một bảng sắp xếp ren như sau:

Bảng 1.2) Bảng xếp ren

Ren quốc tếtp=mm

Ren modunm=tp/π

Ren pitchDp=25,4π/tp

Trang 10

+ Cơ cấu ly hợp siêu việt : Trong xích chạy dao nhanh và động cơ chính đều truyềntới cơ cấu chấp hành là trục trơn bằng hai đường truyền khác nhau Nên nếu không

có ly hợp siêu việt truyền động sẽ làm xoắn và gẫy trục Cơ cấu ly hợp siêu việtđược dùng trong những trường hợp khi máy chạy dao nhanh và khi đảo chiều quaycủa trục chính

+ Cơ cấu đai ốc mở đội : vít me truyền động cho 2 má đai ốc mở đôi tới hộp xedao Khi quay tay quay làm đĩa quay chốt gắn cứng với 2 má sẽ trượt theo rãnh ănkhớp với vít me

+ Cơ cấu an toàn trong hộp chạy dao nhằm đảm bảo khi làm việc quá tải,được đặttrong xích chạy dao ( tiện trơn) nó tự ngắt truyền động khi máy quá tải

max

z n n

Ta có ϕ =

= 1 , 2595 5

, 12

2000 1 - 23

1,26Bởi vậy công bội ϕ của máy T620 có giá trị ϕ = 1,26

b Tính trị số vòng quay của trục đầu tiên của hộp tốc độ

+ Trên trục II : nII = nđcơ x iđt= 1450 x260

145

= 808,65 (v/ph)+ Trên trục VII:Căn cứ vào nmin tra bảng vòng quay tiêu chuẩn ta có 23 tốc độ 12,5-16-20-25-31,5-40-50-63-80-100-125-160-200-250-310-400-500-630-800-1000-1250-1600-2000

+ Xác định vị trí n0 đặt trên đồ thị vòng quay no = nII = 809≈ 800 =n19

+ Xác định độ xiên của các nhóm truyền theo công thức

x

i= ϕ

với ϕ = 1,26

• Nhóm truyền thứ nhất có 2 tỉ số truyền

Trang 11

= 1,16 ≈ 1

⇒ Tia i1 lệch sang phải 2 khoảng logϕ

⇒ Tia i2 lệch sang phải 1 khoảng logϕ

Lượng mở giữa hai tia [ ]x

X3 = - 2,09 ≈ - 2 ⇒ Tia i3 lệch sang trái 2 khoảng logϕ

X4 = - 4,17 ≈ - 4 ⇒ Tia i4 lệch sang trái 4 khoảng logϕ

X5 = 1 ⇒ Tia i5 thẳng đứng

Lượng mở [ ]x

= [ ]2

ứng với nhóm truyền khuếch đại

• Nhóm truyền thứ ba (từ trục III tới trục IV) có 2 tỉ số truyền

Trang 12

• Nhóm truyền trực tiếp (từ trục III tới trục VI) có 1 tỉ số truyền

Trang 13

* Kết luận

Công thức động học của máy T620

Phương án không gian chạy vòng 2 x 3 x 2 x 2 x 1 = z1

Phương án không gian chạy tắt 2 x 3 x 1 = z2\

Trang 14

(Đường truyền chính) (Đường truyền phụ)

Trang 15

n- Số vòng quay trục chính (v/ph)

b) Tính số hạng của chuỗi số

Phạm vi điều chỉnh

ax min

2132

161,5 13.2

m n

n R n

Trang 16

Vì số nhóm truyền là nguyên nên lấy i= 4

2.1.2) Phương án không gian

Các phương án không gian 24x1

12x23x4x26x2x22x3x2x2Dựa vào số nhóm truyền tối thiểu i=4 ta loại trừ các phương án không gian và lấy phương án không gian là : 2x3x2x2

Cách bố trí các bộ phân tổ hợp thành xích tốc độ bố trí theo phương án hộp tốc độ

và hộp trục chính vì máy có độ phức tạp lớn ( Z=23) công suất lớn N=10kW

• Dựa vào công thức Z=p1.p2.p3….pj

Trong đó pj là tỷ số truyền trong một nhóm

Trang 17

f: khoảng hở giữa bánh răng và khe hở để lắp miếng gạt

4 Số bánh răng chịu momen xoắn ở trục cuối cùng là ít nhất

5 Các cơ cấu đặc biệt dùng trong hộp: ly hợp ma sát,phanh

Bảng 2.2) Bảng so sánh phương án bố trí không gian

5 Cơ cấu đặc biệt Ly hợp ma sát Ly hợp ma sát Ly hợp ma sát Ly hợp ma sát

Kết luận: Với phương án và bảng so sánh trên ta thấy nên chọn phương án không

gian 2x3x2x2 vì

- Tỷ số truyền giảm dần từ trục đầu tiên đến trục cuối Nhưng phải bố trí trên trục đầu tiên một bộ ly hợp ma sát nhiều đĩa và một bộ bánh răng đảo chiều

- Số bánh răng phân bố trên các trục đều hơn PAKG 3x2x2x2 và 2x2x3x2

Số bánh răng chịu momen xoắn lớn nhất Mmax trên trục chính là ít nhất

Do đó để đảm bảo tỷ số truyền giảm từ từ đồng đều ưu tiên việc bố trí kết cấu ta chọn PAKG 2x3x2x2

Trang 18

13 III I II IV2 x 3 x 2 x 2[6][1][3] [12]

19 2 x 3 x 2 x 2IV I II III [12][1][3] [6]

2 I III II IV2 x 3 x 2 x 2

[1][4] [2][12]

8 II III I IV2 x 3 x 2 x 2[2] [4] [1] 12]

14 III II I IV2 x 3 x 2 x 2[6] [2] [1] 12]

20 IV II I III2 x 3 x 2 x 2[12][2] [1][6] 3

15

2 x 3 x 2 x 2 III IV I II [4] [8] [1] [2]

21

2 x 3 x 2 x 2

IV III I II [12][4][1][2] 4

16

2 x 3 x 2 x 2 III I IV II [6][1][12][3]

22

2 x 3 x 2 x 2

IV I III II [12][1][6][3] 5

17

2 x 3 x 2 x 2 III II IV I [6][2][12][1]

23

2 x 3 x 2 x 2

IV II III I [12][2][6][1] 6

2 x 3 x 2 x 2 III IV II I [4][8][2][1] 24

2 x 3 x 2 x 2

IV III II I [12][4][2][1]

x max 12 16 12 16 12 16 12 16

Trang 19

ϕ xmax 16 40,32 16 40,32 16 40,32 16 40,32

Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy các phương án đều có ϕxmax> 8 như vậy khôngthõa mãn điều kiện ϕxmax = ϕi(p-1) ≤

8

Do đó để chọn được phương án đạt yêu cầu ta phải tăng thêm trục trung gian hoặc tách

ra làm hai được truyền

Như vậy PATT I II III IV có ϕxmax= 1,2612 là nhỏ hơn cả theo máy chuẩn đã chọn thì phương án này là tốt hơn,có lượng mở đều đặn và tăng từ từ, kết cấu chặt chẽ, hộp tương đối gọn, lưới kết cấu có hình rẻ quạt

Cụ thể: PAKG 2 x 3 x 2 x 2

PATT I II III IV[x] [1] [2] [6] [12]

Để đảm bảo ϕxmax ≤

8 ta phải thu hẹp lượng mở tối đa từ ϕxmax = 12 xuống ϕxmax = 6

Do thu hẹp lượng mở nên số tốc độ thực tế bị giảm Ta có số tốc độ thực tế là

Z1 = Z - lượng mở thu hẹp = 24 – 6= 18

PATT bây giờ là 2[1] x 3[8] x 2[6] x 2[6]

Để bù lại số tốc độ trùng vì thu hẹp lượng mở ta thiết kế thêm đường truyền tốc độ cao ( đường truyền tắt)

PAKG đường truyền này là Z2= 2x3x1=6 tốc độ

Vậy PAKG cuả hộp tốc độ là Z = Z1+Z2= 24+6 = 30

Do trùng 7 tốc độ ( Tốc độ cuối của đường truyền tốc độ thấp trùng với tốc độ của đường truyền cao)

Nên số tốc độ thực tế của máy là Z = 30 – 7 = 23 tốc độ

Ta có lưới kết cấu của máy như sau:

Trang 20

n0min = nmax/

Π1i

Ui max

Trang 21

n0max = nmin/

Π1i

Ui min Trong đó i- chỉ số biểu thị nhóm truyền

Để trục và bánh răng đầu vào của hộp chịu Mx kích thước nhỏ gọn Thường đặt n0

ở các trị số n0 lớn Vì vậy sẽ gần với nđc Hơn nữa n0 tới nmin của trục chính bao giờcũng giảm nhiều hơn tăng

Trang 22

i

i

i i

i

i i

Hình 2.3) Đồ thị vòng quay

Trang 23

2.1.5) Tính toán số răng của các nhóm truyền trong hộp tốc độ

b) Tính số răng của nhóm truyền thứ nhất

Bội số chung nhỏ nhất của (fx + gx ) = 18 Vậy K = 18

Vì tia có tỷ số truyền nghiêng phải nhiều nhất do đó Emin

được tính theo bánh răng bị động

Với Zmin = 17

Chọn Emin = 3 ⇒ΣZ = E.K =3.18 = 54 răng

Để tận dụng bánh răng làm vỏ ly hợp ma sát nên đường kính của bánh răngkhoảng 100 mm, theo các máy đẫ có thì môdul bánh răng khoảng 2,5 nên bánhrăng chủ động chọn khoảng trên 50 răng do đó tăng tổng số răng của cặp

Chọn E min = 5 ⇒Σ Z = E.K =5.18 = 90 răng.

Trang 24

Bội số chung nhỏ nhất của (fx + gx ) = 108

Vậy K = 108

Ta nhận thấy bánh răng nhỏ nhất là Z3 trong đường truyền

Giảm tốc nên Emin được tính theo bánh răng chủ động

Ta lấy E = 1

Vậy răng

d) Tính số răng của nhóm truyền thứ ba

Bội số chung nhỏ nhất của (fx + gx ) = 10

Vậy K = 10

Ta nhận thấy bánh răng nhỏ nhất là Z6 trong

đường truyền giảm tốc nên Emin được tính

theo bánh răng chủ động

Ta lấy E = 11

Vậy răng

e) Tính số răng của nhóm truyền thứ tư

Bội số chung nhỏ nhất của (fx + gx ) = 10

Vậy K = 10

Ta nhận thấy bánh răng nhỏ nhất là Z8 trong

đường truyền giảm tốc nên Emin được tính

Trang 25

Ta lấy E = 11

Vậy răng

f) Tính số răng của nhóm truyền thứ năm

Bội số chung nhỏ nhất của (fx + gx ) = 3 Vậy K = 3

Ta nhận thấy bánh răng nhỏ nhất là Z10 trong đường truyền

Giảm tốc nên Emin được tính theo bánh răng chủ động

Ta lấy E = 27 ( để bánh răng Z’10 có đường kính chân răng lớn hơn trụcchính)

Vậy răng

g) Tính số răng của nhóm truyền trực tiếp

Bội số chung nhỏ nhất của (fx + gx ) = 18 Vậy K = 18

Ta nhận thấy bánh răng nhỏ nhất là Z’11 trong đường truyền

tăng tốc nên Emin được tính theo bánh răng bị động

Trang 26

• Điền số răng vào sơ đồ động:

22 55

66

42 54

27

55 22

Hình 2.4 ) Sơ đồ động hộp tốc độ

Kiểm nghiệm sai số vòng quay trục chính

Ta có phương trình cân bằng xích động nt/c = nđc¬.ηđ.iđt.z

z

' 1

1

.z

z

' 2

2

.Trong đó nđcơ = 1440 vg/ph

ηđ = 0,980

ta chọn iđt =

164 260

=0,630

⇒ nII tính = nđc.ηđ.iđt = 1440 0,985 0,630= 893,592 vg/ph

nlýthuyết = n19 = 900 v/ph

Trang 27

Tính sai số vòng quay theo công thức: ∆n = n ntnc

tính c t

/ / −

100%

Trong đó nt/c– Số vòng quay tiêu chuẩn

ntính – Số vòng quay tính toán theo phương trình xích động

.88

22

55 55

.88

22

55 55

.88

22

55 55

.88

22

55 55

.54

27

Trang 28

22

55 55

.88

22

55 55

55 55

55 55

55 55

55 55

55 55

55 55

55 55

55 55

55 55

55 55

.42

66

*Đồ thị sai số vòng quay

Trang 29

2.2) THIẾT KẾ TRUYỀN DẪN HỘP CHẠY DAO

2.2.1) Yêu cầu kĩ thuật và đặc điểm hộp chạy dao

- Số cấp chạy dao phải đủ

- Quy luật phân bố lượng chạy dao theo cấp số cộng

- Phạm vi điều chỉnh của lượng chạy dao smax - smin

- Tính chất của lượng chạy dao liên tục

- Độ chính xác của lượng chạy dao yêu cầu chính xác cao

- Độ cứng vững của xích động nối liền trục chính và trục kéo

s m i

i i

=

2,8 1,5 = 1,4

2.2.2) Sắp xếp các bước ren

Trang 30

Để thuận tiện cho việc gia công ren người ta đã cố tình tiêu chuẩn hóa ren theonguyên tắc:

 Ren tiêu chuẩn được đặt theo dãy cấp số cộng có công sai không đều, không

có quy tắc thiết kế

 Tiêu chuẩn hóa tạo ra các nhóm trị số ren có giá trị gấp đôi nhau nhằm tậndụng để giảm kích thước hộp chạy dao, khi đó số bánh răng của hộp chạydao là nhỏ nhất

 Ta sẽ xếp ren thành bảng có trị số gấp đôi nhau, khi đó tính tỉ số truyền đểcắt ren trong một cột, ta sẽ có nhóm truyền cơ sở ics , sau đó qua một sốnhóm truyền có các giá trị gấp 2,4,8 để cắt tiếp cột bên

Theo yêu cầu thiết kế máy tiện ren vít vạn năng ta có các loại ren mà máy ta địnhthiết kế có thể cắt được :

Với các thông số như ta đã xác định về các loại ren và kí hiệu ren ta có được bản sắp xếp ren được cắt như sau:

Bảng 2.6) Bảng xếp ren

Ngày đăng: 15/04/2015, 20:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1): Tính năng kĩ thuật của các máy đã có - thiết kế máy tiện ren vít vạn năng( hộp chạy dao)
Bảng 1.1 : Tính năng kĩ thuật của các máy đã có (Trang 3)
1.2.1) Sơ đồ động học máy - thiết kế máy tiện ren vít vạn năng( hộp chạy dao)
1.2.1 Sơ đồ động học máy (Trang 4)
Hình 1.3) Phương trình xích động - thiết kế máy tiện ren vít vạn năng( hộp chạy dao)
Hình 1.3 Phương trình xích động (Trang 6)
Hình 1.4) Lược đồ cấu trúc chạy dao - thiết kế máy tiện ren vít vạn năng( hộp chạy dao)
Hình 1.4 Lược đồ cấu trúc chạy dao (Trang 8)
Bảng 1.2) Bảng xếp ren - thiết kế máy tiện ren vít vạn năng( hộp chạy dao)
Bảng 1.2 Bảng xếp ren (Trang 9)
Hình 1.5) Đồ thị vòng quay - thiết kế máy tiện ren vít vạn năng( hộp chạy dao)
Hình 1.5 Đồ thị vòng quay (Trang 12)
Bảng 2.1) Bảng chuỗi số vòng quay - thiết kế máy tiện ren vít vạn năng( hộp chạy dao)
Bảng 2.1 Bảng chuỗi số vòng quay (Trang 15)
Hình 2.1) Sơ đồ động học của máy - thiết kế máy tiện ren vít vạn năng( hộp chạy dao)
Hình 2.1 Sơ đồ động học của máy (Trang 18)
Bảng 2.3) Bảng so sánh các phương án thứ tự - thiết kế máy tiện ren vít vạn năng( hộp chạy dao)
Bảng 2.3 Bảng so sánh các phương án thứ tự (Trang 18)
Hình 2.3) Đồ thị vòng quay - thiết kế máy tiện ren vít vạn năng( hộp chạy dao)
Hình 2.3 Đồ thị vòng quay (Trang 22)
Bảng 2.4) Bảng thống kê - thiết kế máy tiện ren vít vạn năng( hộp chạy dao)
Bảng 2.4 Bảng thống kê (Trang 25)
Hình 2.4 ) Sơ đồ động hộp tốc độ - thiết kế máy tiện ren vít vạn năng( hộp chạy dao)
Hình 2.4 Sơ đồ động hộp tốc độ (Trang 26)
Hình 2.5) Đồ thị sai số vòng quay - thiết kế máy tiện ren vít vạn năng( hộp chạy dao)
Hình 2.5 Đồ thị sai số vòng quay (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w