Nhiệm vụ thiết kế THIẾT KẾ MÁY TIỆN REN VÍT VẠN NĂNG SỐ LIỆU THIẾT KẾ 1. Hộp tốc độ: Z=23 nmin= 13.2 (vph) 2. Hộp chạy dao dùng cơ cấu Norton, khuếch đại ren uKđmax = 32: Ren hệ mét : tp= Ren Anh : n= Ren môđun : m= Ren Pitch: Dp= Sdọcmin = 2.Sngangmin = 0,08 (mmvòng) Động cơ chính: N=10Kw; n= 14 40 (vòngph) NỘI DUNG THUYẾT MINH Phân tích máy tương tự Tính toán động học toàn máy Tính công suất động cơ Tính bền: + Trục trung gian +Một cặp bánh răng Tính hệ thống điều khiển BẢN VẼ Vẽ khai triển và vẽ cắt hệ thống điều khiển: HỘP TỐC ĐỘ Vẽ khai triển và vẽ cắt hệ thống điều khiển: HỘP CHẠY DAO Giáo viên hướng dẫn BÙI TUẤN ANH LỜI NÓI ĐẦU Một trong những nội dung đặc biệt quan trọng của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật trên toàn cầu nói chung và với sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước ta nói riêng hiên nay đó là việc cơ khí hóa và tự động hóa quá trình sản xuất. Nó nhằm tăng năng suất lao động và phát triển nên kinh tế quốc dân. Trong đó công nghiệp chế tạo máy công cụ và thiết bị đóng vai trò then chốt. Để đáp ứng nhu cầu này,đi đôi với công việc nghiên cứu, thiết kế nâng cấp máy công cụ là trang bị đầy đủ những kiến thức sâu rộng về máy công cụ và trang thiết bị cơ khí cũng như khả năng áp dụng lí luận khoa học thực tiễn sản suất cho đội ngũ cán bộ khoa hoc kĩ thuật là không thể thiếu được. Với những kiến thức đã được trang bị,sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo cũng như sự cố gắng của bản thân. Đến nay nhiệm vụ đồ án máy công cụ được giao cơ bản em đã hoàn thành. Trong toàn bộ quá trình tính toán thiết kế máy mới “Máy tiện ren vít vạn năng” có thể có nhiều hạn chế. Rất mong được sự chỉ bảo của thầy. Phần tính toán thiết kế máy mới gồm các nội dung sau: Chương I : Phân tích máy tương tự Chương II : Tính toán động học toàn máy Chương III: Tính công suất động cơ Chương IV: Tính bền Chương V : Tính hệ thống điều khiển Qua đây em cũng xin cảm ơn các thầy cô trong bộ môn, đặc biệt là thầy Bùi Tuấn Anh đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này Sinh viên thực hiện Đoàn Quốc Việt
Trang 140 (vòng/ph)
NỘI DUNG THUYẾT MINH
- Phân tích máy tương tự
- Tính toán động học toàn máy
- Tính công suất động cơ
- Tính bền:
+ Trục trung gian+Một cặp bánh răng
- Tính hệ thống điều khiển
BẢN VẼ
Vẽ khai triển và vẽ cắt hệ thống điều khiển: HỘP TỐC ĐỘ
Vẽ khai triển và vẽ cắt hệ thống điều khiển: HỘP CHẠY DAO
Giáo viên hướng dẫn
Trang 2BÙI TUẤN ANH
LỜI NÓI ĐẦU
Một trong những nội dung đặc biệt quan trọng của cuộc cách mạng khoa học kĩthuật trên toàn cầu nói chung và với sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đấtnước ta nói riêng hiên nay đó là việc cơ khí hóa và tự động hóa quá trình sản xuất
Nó nhằm tăng năng suất lao động và phát triển nên kinh tế quốc dân Trong đócông nghiệp chế tạo máy công cụ và thiết bị đóng vai trò then chốt Để đáp ứngnhu cầu này,đi đôi với công việc nghiên cứu, thiết kế nâng cấp máy công cụ làtrang bị đầy đủ những kiến thức sâu rộng về máy công cụ và trang thiết bị cơ khícũng như khả năng áp dụng lí luận khoa học thực tiễn sản suất cho đội ngũ cán bộkhoa hoc kĩ thuật là không thể thiếu được Với những kiến thức đã được trang bị,sựhướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo cũng như sự cố gắng của bản thân Đếnnay nhiệm vụ đồ án máy công cụ được giao cơ bản em đã hoàn thành Trong toàn
bộ quá trình tính toán thiết kế máy mới “Máy tiện ren vít vạn năng” có thể có nhiềuhạn chế Rất mong được sự chỉ bảo của thầy
Phần tính toán thiết kế máy mới gồm các nội dung sau:
Chương I : Phân tích máy tương tự
Chương II : Tính toán động học toàn máy
Chương III: Tính công suất động cơ
Chương IV: Tính bền
Chương V : Tính hệ thống điều khiển
Qua đây em cũng xin cảm ơn các thầy cô trong bộ môn, đặc biệt là thầy Bùi TuấnAnh đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án này
Sinh viên thực hiện
Đoàn Quốc Việt
Trang 3CHƯƠNG I : PHÂN TÍCH MÁY TƯƠNG TỰ
1.1) KHẢO SÁT CÁC ĐẶC TÍNH KĨ THUẬT CỦA MỘT SỐ
LOẠI MÁY TIỆN THƯỜNG GẶP
Máy tiện là loại máy phổ thông được dùng nhiều nhất, nó chiếm khoảng40% đên 50% thiết bị trong nhà máy Sở dĩ nó được trang bị nhiều như vậy vì khảnăng gia công của loại máy này khá đa dạng từ việc gia công các mặt tròn xoay(mặt trụ, mặt định hình, mặt nón, mặt ren vít) đến khoan, khoét, doa, tạo hìnhnhiều cạnh, elip, cam, gia công cắt đứt)
Các loại máy tiện hiện trang bị trong các nhà máy ở nước ta hiện nay hầuhết là các máy cũ của Liên Xô hay do chúng ta tự sản xuất dựa theo các kiểu máycủa Liên Xô,có cải tiến để phù hợp với điều kiện sản xuất của nước ta
Các loại máy tiện vạn năng chúng ta hay gặp trong các xưởng cơ khí và đặctính kĩ thuật của chúng:
Bảng 1.1): Tính năng kĩ thuật của các máy đã có
Số vòng quay:nminnmax (v/p) 12,52000 11,51200 441980Lượng chạy dao dọc (mm) 0,074,16 0,0821,59 0,061,07Lượng chạy dao ngang (mm) 0,0352,0 0,0270,527 0,040,78
Trang 4Kết Luận: Theo đề bài thiết kế thỡ ta thấy mỏy tiện ren vớt vạn năng T620 cú cỏc
đặc tớnh tương tự Do đú ta sử dụng mỏy T620 làm mỏy mẫu để khảo sỏt thiết kếmỏy mới
1.2) PHÂN TÍCH MÁY TƯƠNG TỰ-MÁY TIỆN REN VÍT VẠN NĂNG T620
đư ờngưtruyềnưtốcưđộưcao
Ly hợp ma sát
VII
Hỡnh 1.1) Sơ đồ động học mỏy tiện T620
Trang 5+ Đường truyền trực tiếp tới trục chính cho ta tốc độ cao
+ Đường truyền tốc độ thấp đi từ trục IV-V-VI-VII
Phương trình xích động biểu thị khả năng biến đổi tốc độ của máy
Trang 6Hình 1.3) Phương trình xích động
Từ phương trình trên ta thấy:
+ Đường tốc độ cao vòng quay thuận có 6 cấp tốc độ
2 x 3 x 1 = 6+ Đường tốc độ thấp vòng quay thuận có 24 cấp tốc độ
2 x 3 x 2 x 2 x 1 = 24Thực tế đường truyền tốc độ thấp vòng quay thuận chỉ có 18 cấp tốc độ, vì giữa trục IV và trục VI có khối bánh răng di trượt hai bậc có khả năng cho ta 4 tỉ số truyền
88
22
88 22
IV V VI
45
45
45 45
Nhìn vào phương trình thực tế chỉ có 3 tỉ số truyền 1
Tốc độ thấp từ n1 n18Tốc độ cao từ n19n24
Về mặt độ lớn ta thấy n18≈ n19 Vậy trên thực tế chỉ có 23 tốc độ khác nhau Các tỉ
Trang 7b) Xích chạy dao cắt ren:
Máy tiện ren vít vạn năng T620 có khả năng cắt 4 loại ren:
Lượng di động tính toán ở hai đầu xích là:
Một vòng trục chính-cho tiện được 1 bước ren tp (mm)
Để cắt được 4 loại ren máy có 4 khả năng điều khiển sau:
+ Cơ cấu bánh răng thay thế qua trục IX và trục X đảm nhận 2 khả năng (dùng cặpbánh răng 97
64
và 50
42
)
+ Bộ bánh răng Nooctong chủ động chuyển động từ trục IX qua li hợp C2tới trục
X làm quay khối bánh răng hình tháp xuống trục XI qua C3tới trục XII đến trụcXIV tới trục vít me
+ Nooctoong bị động chuyển động từ trục X thông qua C2 mà đi từ cặp bánh răng
7
Trang 8Hình 1.4) Lược đồ cấu trúc chạy dao
Từ cấu trúc động học xích chạy dao trên ta có phương trình tổng quát cắt ren như sau:
1 vòng trục chính x icố định x ithay thế x icơ sở x igấpbội x tv = tp
• Khi cắt ren quốc tế ( dùng cho các mối ghép):
- Lượng di động tính toán : 1 vòng trục chính →
tp (mm)
- Bánh răng thay thế
42 50
,bánh răng nooctong chủ động
• Khi cắt ren Anh:
- Lượng di động tính toán : 1 vòng trục chính →
25,4/n (mm)Trong đó n: số vòng quay trên 1 tấc Anh
- Bánh răng thay thế
42 50
,con đường 2 bánh nooctong chủ độngPhương trình cắc ren Anh
,con đường 1 nooctong chủ động Phương trình xích động
Trang 9, con đường 1 nooctong chủ động
* Chạy dao dọc : Từ trục bánh vít 28( trục XVII) qua cặp bánh răng 14/60 (bánhrăng lồng không) đóng ly hợp bánh răng thanh răng t=10 (m=3) xe dao chạy dọchướng vào mâm cặp (chạy thuận),khi chạy dao lùi đường truyền từ trục XVIIIxuống ly hợp qua bánh răng đệm 38 tới bánh răng 14/60 tới cặp bánh răng thanhrăng 14/60 làm bánh xe chạy dao lùi
* Chạy dao ngang : Đường truyền giống như chạy dao dọc truyền theo nửa bênphải hộp chạy dao tới vít me ngang t=5
* Chạy dao nhanh : Máy có động cơ điện chạy dao nhanh N = 1 kW, n= 1410vg/ph trực tiếp làm quay nhanh trục trơn XVI
Từ các yêu cầu đó ta có được một bảng sắp xếp ren như sau:
Bảng 1.2) Bảng xếp ren
Ren quốc tếtp=mm
Ren modunm=tp/π
Ren pitchDp=25,4π/tp
Trang 10+ Cơ cấu ly hợp siêu việt : Trong xích chạy dao nhanh và động cơ chính đều truyềntới cơ cấu chấp hành là trục trơn bằng hai đường truyền khác nhau Nên nếu không
có ly hợp siêu việt truyền động sẽ làm xoắn và gẫy trục Cơ cấu ly hợp siêu việtđược dùng trong những trường hợp khi máy chạy dao nhanh và khi đảo chiều quaycủa trục chính
+ Cơ cấu đai ốc mở đội : vít me truyền động cho 2 má đai ốc mở đôi tới hộp xedao Khi quay tay quay làm đĩa quay chốt gắn cứng với 2 má sẽ trượt theo rãnh ănkhớp với vít me
+ Cơ cấu an toàn trong hộp chạy dao nhằm đảm bảo khi làm việc quá tải,được đặttrong xích chạy dao ( tiện trơn) nó tự ngắt truyền động khi máy quá tải
max
−
z n n
Ta có ϕ =
≈
= 1 , 2595 5
, 12
2000 1 - 23
1,26Bởi vậy công bội ϕ của máy T620 có giá trị ϕ = 1,26
b Tính trị số vòng quay của trục đầu tiên của hộp tốc độ
+ Trên trục II : nII = nđcơ x iđt= 1450 x260
145
= 808,65 (v/ph)+ Trên trục VII:Căn cứ vào nmin tra bảng vòng quay tiêu chuẩn ta có 23 tốc độ 12,5-16-20-25-31,5-40-50-63-80-100-125-160-200-250-310-400-500-630-800-1000-1250-1600-2000
+ Xác định vị trí n0 đặt trên đồ thị vòng quay no = nII = 809≈ 800 =n19
+ Xác định độ xiên của các nhóm truyền theo công thức
x
i= ϕ
với ϕ = 1,26
• Nhóm truyền thứ nhất có 2 tỉ số truyền
Trang 11= 1,16 ≈ 1
⇒ Tia i1 lệch sang phải 2 khoảng logϕ
⇒ Tia i2 lệch sang phải 1 khoảng logϕ
Lượng mở giữa hai tia [ ]x
X3 = - 2,09 ≈ - 2 ⇒ Tia i3 lệch sang trái 2 khoảng logϕ
X4 = - 4,17 ≈ - 4 ⇒ Tia i4 lệch sang trái 4 khoảng logϕ
X5 = 1 ⇒ Tia i5 thẳng đứng
Lượng mở [ ]x
= [ ]2
ứng với nhóm truyền khuếch đại
• Nhóm truyền thứ ba (từ trục III tới trục IV) có 2 tỉ số truyền
Trang 12• Nhóm truyền trực tiếp (từ trục III tới trục VI) có 1 tỉ số truyền
Trang 13* Kết luận
Công thức động học của máy T620
Phương án không gian chạy vòng 2 x 3 x 2 x 2 x 1 = z1
Phương án không gian chạy tắt 2 x 3 x 1 = z2\
Trang 14(Đường truyền chính) (Đường truyền phụ)
Trang 15n- Số vòng quay trục chính (v/ph)
b) Tính số hạng của chuỗi số
Phạm vi điều chỉnh
ax min
2132
161,5 13.2
m n
n R n
Trang 16Vì số nhóm truyền là nguyên nên lấy i= 4
2.1.2) Phương án không gian
Các phương án không gian 24x1
12x23x4x26x2x22x3x2x2Dựa vào số nhóm truyền tối thiểu i=4 ta loại trừ các phương án không gian và lấy phương án không gian là : 2x3x2x2
Cách bố trí các bộ phân tổ hợp thành xích tốc độ bố trí theo phương án hộp tốc độ
và hộp trục chính vì máy có độ phức tạp lớn ( Z=23) công suất lớn N=10kW
• Dựa vào công thức Z=p1.p2.p3….pj
Trong đó pj là tỷ số truyền trong một nhóm
Trang 17f: khoảng hở giữa bánh răng và khe hở để lắp miếng gạt
4 Số bánh răng chịu momen xoắn ở trục cuối cùng là ít nhất
5 Các cơ cấu đặc biệt dùng trong hộp: ly hợp ma sát,phanh
Bảng 2.2) Bảng so sánh phương án bố trí không gian
5 Cơ cấu đặc biệt Ly hợp ma sát Ly hợp ma sát Ly hợp ma sát Ly hợp ma sát
Kết luận: Với phương án và bảng so sánh trên ta thấy nên chọn phương án không
gian 2x3x2x2 vì
- Tỷ số truyền giảm dần từ trục đầu tiên đến trục cuối Nhưng phải bố trí trên trục đầu tiên một bộ ly hợp ma sát nhiều đĩa và một bộ bánh răng đảo chiều
- Số bánh răng phân bố trên các trục đều hơn PAKG 3x2x2x2 và 2x2x3x2
Số bánh răng chịu momen xoắn lớn nhất Mmax trên trục chính là ít nhất
Do đó để đảm bảo tỷ số truyền giảm từ từ đồng đều ưu tiên việc bố trí kết cấu ta chọn PAKG 2x3x2x2
Trang 1813 III I II IV2 x 3 x 2 x 2[6][1][3] [12]
19 2 x 3 x 2 x 2IV I II III [12][1][3] [6]
2 I III II IV2 x 3 x 2 x 2
[1][4] [2][12]
8 II III I IV2 x 3 x 2 x 2[2] [4] [1] 12]
14 III II I IV2 x 3 x 2 x 2[6] [2] [1] 12]
20 IV II I III2 x 3 x 2 x 2[12][2] [1][6] 3
15
2 x 3 x 2 x 2 III IV I II [4] [8] [1] [2]
21
2 x 3 x 2 x 2
IV III I II [12][4][1][2] 4
16
2 x 3 x 2 x 2 III I IV II [6][1][12][3]
22
2 x 3 x 2 x 2
IV I III II [12][1][6][3] 5
17
2 x 3 x 2 x 2 III II IV I [6][2][12][1]
23
2 x 3 x 2 x 2
IV II III I [12][2][6][1] 6
2 x 3 x 2 x 2 III IV II I [4][8][2][1] 24
2 x 3 x 2 x 2
IV III II I [12][4][2][1]
x max 12 16 12 16 12 16 12 16
Trang 19ϕ xmax 16 40,32 16 40,32 16 40,32 16 40,32
Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy các phương án đều có ϕxmax> 8 như vậy khôngthõa mãn điều kiện ϕxmax = ϕi(p-1) ≤
8
Do đó để chọn được phương án đạt yêu cầu ta phải tăng thêm trục trung gian hoặc tách
ra làm hai được truyền
Như vậy PATT I II III IV có ϕxmax= 1,2612 là nhỏ hơn cả theo máy chuẩn đã chọn thì phương án này là tốt hơn,có lượng mở đều đặn và tăng từ từ, kết cấu chặt chẽ, hộp tương đối gọn, lưới kết cấu có hình rẻ quạt
Cụ thể: PAKG 2 x 3 x 2 x 2
PATT I II III IV[x] [1] [2] [6] [12]
Để đảm bảo ϕxmax ≤
8 ta phải thu hẹp lượng mở tối đa từ ϕxmax = 12 xuống ϕxmax = 6
Do thu hẹp lượng mở nên số tốc độ thực tế bị giảm Ta có số tốc độ thực tế là
Z1 = Z - lượng mở thu hẹp = 24 – 6= 18
PATT bây giờ là 2[1] x 3[8] x 2[6] x 2[6]
Để bù lại số tốc độ trùng vì thu hẹp lượng mở ta thiết kế thêm đường truyền tốc độ cao ( đường truyền tắt)
PAKG đường truyền này là Z2= 2x3x1=6 tốc độ
Vậy PAKG cuả hộp tốc độ là Z = Z1+Z2= 24+6 = 30
Do trùng 7 tốc độ ( Tốc độ cuối của đường truyền tốc độ thấp trùng với tốc độ của đường truyền cao)
Nên số tốc độ thực tế của máy là Z = 30 – 7 = 23 tốc độ
Ta có lưới kết cấu của máy như sau:
Trang 20n0min = nmax/
Π1i
Ui max
Trang 21n0max = nmin/
Π1i
Ui min Trong đó i- chỉ số biểu thị nhóm truyền
Để trục và bánh răng đầu vào của hộp chịu Mx kích thước nhỏ gọn Thường đặt n0
ở các trị số n0 lớn Vì vậy sẽ gần với nđc Hơn nữa n0 tới nmin của trục chính bao giờcũng giảm nhiều hơn tăng
Trang 22i
i
i i
i
i i
Hình 2.3) Đồ thị vòng quay
Trang 232.1.5) Tính toán số răng của các nhóm truyền trong hộp tốc độ
b) Tính số răng của nhóm truyền thứ nhất
Bội số chung nhỏ nhất của (fx + gx ) = 18 Vậy K = 18
Vì tia có tỷ số truyền nghiêng phải nhiều nhất do đó Emin
được tính theo bánh răng bị động
Với Zmin = 17
Chọn Emin = 3 ⇒ΣZ = E.K =3.18 = 54 răng
Để tận dụng bánh răng làm vỏ ly hợp ma sát nên đường kính của bánh răngkhoảng 100 mm, theo các máy đẫ có thì môdul bánh răng khoảng 2,5 nên bánhrăng chủ động chọn khoảng trên 50 răng do đó tăng tổng số răng của cặp
Chọn E min = 5 ⇒Σ Z = E.K =5.18 = 90 răng.
Trang 24Bội số chung nhỏ nhất của (fx + gx ) = 108
Vậy K = 108
Ta nhận thấy bánh răng nhỏ nhất là Z3 trong đường truyền
Giảm tốc nên Emin được tính theo bánh răng chủ động
Ta lấy E = 1
Vậy răng
d) Tính số răng của nhóm truyền thứ ba
Bội số chung nhỏ nhất của (fx + gx ) = 10
Vậy K = 10
Ta nhận thấy bánh răng nhỏ nhất là Z6 trong
đường truyền giảm tốc nên Emin được tính
theo bánh răng chủ động
Ta lấy E = 11
Vậy răng
e) Tính số răng của nhóm truyền thứ tư
Bội số chung nhỏ nhất của (fx + gx ) = 10
Vậy K = 10
Ta nhận thấy bánh răng nhỏ nhất là Z8 trong
đường truyền giảm tốc nên Emin được tính
Trang 25Ta lấy E = 11
Vậy răng
f) Tính số răng của nhóm truyền thứ năm
Bội số chung nhỏ nhất của (fx + gx ) = 3 Vậy K = 3
Ta nhận thấy bánh răng nhỏ nhất là Z10 trong đường truyền
Giảm tốc nên Emin được tính theo bánh răng chủ động
Ta lấy E = 27 ( để bánh răng Z’10 có đường kính chân răng lớn hơn trụcchính)
Vậy răng
g) Tính số răng của nhóm truyền trực tiếp
Bội số chung nhỏ nhất của (fx + gx ) = 18 Vậy K = 18
Ta nhận thấy bánh răng nhỏ nhất là Z’11 trong đường truyền
tăng tốc nên Emin được tính theo bánh răng bị động
Trang 26• Điền số răng vào sơ đồ động:
22 55
66
42 54
27
55 22
Hình 2.4 ) Sơ đồ động hộp tốc độ
Kiểm nghiệm sai số vòng quay trục chính
Ta có phương trình cân bằng xích động nt/c = nđc¬.ηđ.iđt.z
z
' 1
1
.z
z
' 2
2
.Trong đó nđcơ = 1440 vg/ph
ηđ = 0,980
ta chọn iđt =
164 260
=0,630
⇒ nII tính = nđc.ηđ.iđt = 1440 0,985 0,630= 893,592 vg/ph
nlýthuyết = n19 = 900 v/ph
Trang 27Tính sai số vòng quay theo công thức: ∆n = n ntnc
tính c t
/ / −
100%
Trong đó nt/c– Số vòng quay tiêu chuẩn
ntính – Số vòng quay tính toán theo phương trình xích động
.88
22
55 55
.88
22
55 55
.88
22
55 55
.88
22
55 55
.54
27
Trang 2822
55 55
.88
22
55 55
55 55
55 55
55 55
55 55
55 55
55 55
55 55
55 55
55 55
55 55
.42
66
*Đồ thị sai số vòng quay
Trang 292.2) THIẾT KẾ TRUYỀN DẪN HỘP CHẠY DAO
2.2.1) Yêu cầu kĩ thuật và đặc điểm hộp chạy dao
- Số cấp chạy dao phải đủ
- Quy luật phân bố lượng chạy dao theo cấp số cộng
- Phạm vi điều chỉnh của lượng chạy dao smax - smin
- Tính chất của lượng chạy dao liên tục
- Độ chính xác của lượng chạy dao yêu cầu chính xác cao
- Độ cứng vững của xích động nối liền trục chính và trục kéo
s m i
i i
=
2,8 1,5 = 1,4
2.2.2) Sắp xếp các bước ren
Trang 30Để thuận tiện cho việc gia công ren người ta đã cố tình tiêu chuẩn hóa ren theonguyên tắc:
Ren tiêu chuẩn được đặt theo dãy cấp số cộng có công sai không đều, không
có quy tắc thiết kế
Tiêu chuẩn hóa tạo ra các nhóm trị số ren có giá trị gấp đôi nhau nhằm tậndụng để giảm kích thước hộp chạy dao, khi đó số bánh răng của hộp chạydao là nhỏ nhất
Ta sẽ xếp ren thành bảng có trị số gấp đôi nhau, khi đó tính tỉ số truyền đểcắt ren trong một cột, ta sẽ có nhóm truyền cơ sở ics , sau đó qua một sốnhóm truyền có các giá trị gấp 2,4,8 để cắt tiếp cột bên
Theo yêu cầu thiết kế máy tiện ren vít vạn năng ta có các loại ren mà máy ta địnhthiết kế có thể cắt được :
Với các thông số như ta đã xác định về các loại ren và kí hiệu ren ta có được bản sắp xếp ren được cắt như sau:
Bảng 2.6) Bảng xếp ren