1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số dạng bài tập phần cơ sở lý thuyết các phản ứng hóa học dùng bồi dưỡng học sinh giỏi ở bậc trung học phổ thông

30 1,8K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 507 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Mục đích của đề:Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về tốc độ phảnứng; kỹ năng viết phơng trình động học của phản ứng; thể tích hay nồng độ ảnhhởng đến tốc độ phản ứng... * Mục đích của

Trang 1

Hệ thống các câu hỏi và bài tập phần “cơ sở lý thuyết các phản ứng hóa học” ở bậc trung học phổ thông

II.1 Hệ thống các câu hỏi và bài tập phần “cơ sở lý thuyết các phản ứng hóa học trong tài liệu giáo khoa chuyên Hoá học” trong tài liệu giáo khoa chuyên Hoá học

II.1.1 Chơng IV: Lý thuyết về phản ứng hóa học

a Nội dung cơ bản

* Về mặt kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc các kiến thức:

- Định nghĩa hiệu ứng nhiệt của một phản ứng

- Định nghĩa: Năng lợng liên kết E, nhiệt tạo thành H của hợp chất, nhiệtphân huỷ (H’ = - H), nhiệt hoà tan chất …

- Nội dung và hệ quả của định luật Hes (Hess)

- Nguyên lý I, II của nhiệt động học; năng lợng tự do Gip

- Tốc độ phản ứng hóa học (định nghĩa, các yếu tố ảnh hởng tới tốc độphản ứng) Định luật Gunbe – vagơ (định luật tác dụng khối lợng trong độnghóa học)

- Khái niệm về năng lợng hoạt hoá, quy tắc Van hôp

- Khái niệm phản ứng thuận nghịch – bất thuận nghịch, trạng thái cân bằng,hằng số cân bằng Định luật tác dụng khối lợng (đối với phản ứng thuận nghịch)

- Các yếu tố ảnh hởng đến cân bằng hóa học, nguyên lý Lơ Satơliê vềchuyển dịch cân bằng

* Về mặt kỹ năng: Giúp học sinh có đợc các kỹ năng sau:

- Cách xác định nhiệt phản ứng hóa học

+ Dựa vào năng lợng liên kết

+ Dựa vào nhiệt hình thành (nhiệt sinh, sinh nhiệt) của hợp chất

+ Dựa vào định luật Hes (có 2 phơng pháp là chu trình và tổ hợp các phơngtrình nhiệt hóa học)

- Vận dụng 2 nguyên lý của nhiệt động học

+ Tính biến thiên entanpi H, biến thiên entropi S, biến thiên năng lợng

tự do Gip G với phản ứng hóa học

Chú ý: Trong thực tế dùng H0, S0, G0: Phản ứng xảy ra ở điều kiện tiêuchuẩn: ứng với t0 = 250C hay 298K, p = 1atm (Còn trạng thái chuẩn của chất hay

điều kiện chuẩn: khi p = 1atm, trạng thái bền nhất của chất ở điều kiện đó)

+ Từ G0 kết luận về khả năng tự diễn biến của phản ứng

Trang 2

+ Trong pha khí: Kp (gần đúng ta dùng áp suất riêng phần pi).

+ Trong pha khí: Kx (HSCB theo phân số mol)

* Biểu thức tổng quát và liên hệ giữa các HSCB

   

   a b

d c c

B A

D C K

.

.

 [ ]: Nồng độ cân bằng của chất đang xét

b B

a A

d D

c C p

P P

P P K

.

.

 Pi: áp suất riêng phần

b B

a A

d D

c C x

x x

x x K

Kp = Kx Pn P: áp suất chung của phản ứng đang xét ở thời

điểm cân bằng hóa học thiết lập

n = (c + d) – (a + b)+ Cân bằng hóa học bao gồm cả chất rắn: dùng Kp, Kc

b Câu hỏi và bài tập

Trong khuôn khổ cho phép của đề tài, dới đây chúng tôi chỉ phân tích các

ví dụ điển hình

Số mol chất i Tổng số mol của hệ

Trang 3

*Mục đích của đề:Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về tốc độ phản

ứng; kỹ năng viết phơng trình động học của phản ứng; thể tích hay nồng độ ảnhhởng đến tốc độ phản ứng

* Hớng dẫn giải:

Ta có: 2SO2+ O2 2SO3

+ Trạng thái 1: v1= k   2 21

1 2

Ví dụ 5:

t0, p, xt

Trang 4

* Đề bài: Nếu ở 1500C, một phản ứng nào đó kết thúc sau 16 phút, thì ở

1200C và 2000C phản ứng đó kết thúc sau bao nhiêu phút? Giả sử hệ số nhiệt độcủa phản ứng trong khoảng nhiệt độ đó là 2,0

* Mục đích của bài: Yêu cầu học sinh vận dụng quy tắc Van Hôp, tính

thời gian sau từng nhiệt độ cho trớc

là 66,67%

a) Tính HSCB của phản ứng (*)

b) Nếu lợng A gấp 3 lần lợng B thì hiệu suất cực đại phản ứng bằng bao nhiêu?c) Cân bằng bị dịch chuyển nh thế nào khi tăng nhiệt độ, biết nhiệt phảnứng H = 0?

* Mục đích của đề: Yêu cầu học sinh tính lợng chất sau phản ứng, tính

hằng số cân bằng, vận dụng nguyên lý Lơ Satơliê

* Hớng dẫn giải:

a) Lúc cân bằng: số mol của A, B là: 0,3333 mol

C, D là: 0,6667 molTổng số mol chất: 2 mol

Trang 5

+ Tìm ra x dựa vào Kc = 4

x = 0,90 hay 90%

c) Do H = 0 Vậy khi tăng nhiệt độ cân bằng thực tế không bị dịchchuyển, nhng tốc độ phản ứng nhanh hơn, nghĩa là phản ứng đạt tới trạng tháicân bằng nhanh hơn

Ví dụ 26:

* Đề bài: Trong công nghệ hoá dầu, các ankan đợc loại hiđro để chuyển

thành hiđrocacbon không no có nhiều ứng dụng hơn Hãy tính nhiệt của mỗiphản ứng sau đây:

C4H10  C4H6 + H2H1 (1)

CH4  C6H6 + H2 H2 (2)Biết năng lợng liên kết E theo kJ mol-1 của các liên kết nh sau:

* Mục đích của đề: Giúp học sinh vận dụng kỹ năng tính nhiệt phản ứng

dựa theo năng lợng liên kết, chú ý cân bằng phơng trình phản ứng

Dùng xúc tác là axit (HCl, H2SO4)Tăng nhiệt độ vừa phải

+ Biện pháp chuyển dịch cân bằng về phía tạo thành este:

Tăng nồng độ của axit hoặc rợuGiảm lợng chất sau phản ứng (lấy bớt sản phẩm ra)

Trang 6

C K

+ Lợng este tăng lên là  1,44 lần

* Dạng đề thi với mục đích là : giúp học sinh nắm vững lý thuyết về hằng

số cân bằng, sự chuyển dịch cân bằng khi các yếu tố thay đổi Mặt khác, tổnghợp các kỹ năng: tính hằng số cân bằng theo độ điện li , áp suất P và ngợc lại ;tính năng lợng tự do G0 theo H0, S0 ; áp dụng quan hệ Kp và Kc để tính lợngchất…

2 Tính % theo thể tích SO2Cl2(k) còn lại khi (1) đạt tới trạng thái cân bằng

ở điều kiện đã cho

3 Ban đầu dùng 150 mol SO2Cl2(k), tính số mol Cl2(k) thu đợc khi (1) đạt tớicân bằng Các khí đợc coi là khí lí tởng (k: khí)

*Mục đích của đề:Yêu cầu học sinh vận dụng kỹ năng tính HSCB của

phản ứng từ đó tính số mol,% theo thể tích của chất

* Hớng dẫn giải:

2 2

2 2

Cl SO

Cl SO

P P

P P

2 Cách 1:+ Gọi số mol SO2Cl2(k) ban đầu là 1 mol

có độ phân li là + Dựa vào biểu thức 50

1

2

Cách 2: SO2Cl2(k) SO2(k) + Cl2(k) (1) Kp = 50 atm

Trang 7

+ Dựa vào biểu thức tính 50

2 2

k

Cl SO

2 2 2

1 Cho m gam PCl5 vào một bình dung tích V, đun nóng bình đến nhiệt độ

T (K) để xảy ra phản ứng phân li PCl5 Sau khi đạt tới cân bằng áp suất khí trongbình bằng P

a) Hãy thiết lập biểu thức của KP theo độ phân li  và áp suất P

b) Thiết lập biểu thức của KC theo , m, V

2 Trong thí nghiệm 1 thực hiện ở nhiệt độ T1 ngời ta cho 83,300 gam PCl5

vào bình dung tích V1 Sau khi đạt tới cân bằng đo đợc P1 = 2,700 atm Hỗn hợpkhí trong bình có tỉ khối so với H2 bằng 68,862 Tính  và Kp

3 Trong thí nghiệm 2 giữ nguyên lợng PCl5 và nhiệt độ nh ở thí nghiệm 1

nh-ng thay dunh-ng tích là V2 thì đo đợc áp suất cân bằng là 0,500 atm Tính tỉ số

Cho: Cl = 35,453; P = 30,974; H = 1,008 các khí đều là khí lý tởng

*Mục đích của đề:Yêu cầu học sinh thiết lập biểu thức liên hệ hằng số cân

bằng theo độ phân li, áp suất, thể tích, khối lợng.Từ đó tính các đại lợng liênquan

* Hớng dẫn giải:

1 Thiết lập biểu thức của KP, KC:

Phơng trình: PCl5(k) PCl3(k) + Cl2(k)

Trang 8

x a

x a

x P

Cl PCl

1

.

2 2

5

2 3

2 2

5

2 3

V

m V

a PCl

Cl PCl

2 2

V

m V

a RT

a PV

2 Thí nghiệm 1:

* Tính 1

+ Số mol PCl5 ban đầu: a = 0 , 400

239 , 208

30 , 83

 mol+ Khối lợng trung bình M của hỗn hợp lúc cân bằng

62,826 x 2,016 = 138,753 g/mol

+ Tổng số mol khí lúc cân bằng

M mol a

n1  1  1  0 , 600 83,30 tính đợc 1= 0,500

* Tìm KP tại nhiệt độ T1

Trang 9

 

0 , 5 .2,70 0,900

1

5 , 0

2 1

2 1

2 1

- giữ nguyên nhiệt độ : KP không đổi

- Giữ nguyên số mol PCl5 a = 0,400 mol

2 2

2 2

P

RT n

V  so với

1

1 1

P

RT n

V 

489 , 6 2

1 1

2 1

n V

V

lần

4 Thí nghiệm 3:

- Thay đổi nhiệt độ: KP thay đổi (T3 = 0,9T1)

- Giữ nguyên số mol PCl5 a = 0,400 và V1

- áp suất cân bằng P3 = 1,944 atm (do nhiệt độ giảm, tổng số mol khí n3

9 , 0 1 4 , 0 7 , 2

944 , 1 9 , 0

1

3 1

* Tính K P3

Trang 10

081 , 0

1 2 33

3 3

* Mục đích của đề: Giúp học sinh củng cố kiến thức về tốc độ phản ứng;

kỹ năng: viết phơng trình động học của phản ứng, biểu thị và tính tốc độ hìnhthành, tốc độ tiêu thụ, tính số phân tử bị phân tích, mặt khác tại nhiệt độ T xác

070 , 0

5 2 5 2 5 2

- Tính tốc độ hình thành NO2, O2: v htNO2,v htO2

dt dC

v htNO NO vp = 2,046.10-7 mol.l-1.s-1

Trang 11

Tại nhiệt độ T xác định, tốc độ phản ứng vp và k đều không đổi vì :

+ k chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ+ Theo (1), khi k = const, C N2O5 = const thì v = const

5 1

a) Sau bao lâu thì 30%, 99% BrO- bị chuyển hoá?

b) Tính chu kỳ bán huỷ t1/2 của phản ứng (1)

2 Chứng minh rằng đối với phản ứng một chiều bậc 2

2A  sản phẩm có t1/2 =

a k.

1

Trong đó: a là nồng độ ban đầu của A (ở t = 0)

Mục đích của bài: Yêu cầu học sinh viết đợc phơng trình động học của

phản ứng, tính nồng độ và thời gian của chất bị chuyển hoá, tính thời gian nửaphản ứng; chứng minh biểu thức tính t1/2 của phản ứng

Hớng dẫn giải:

1 a) Gọi thời gian để 30% BrO- bị chuyển hoá là t1

Trang 12

99% BrO- bị chuyển hoá là t2.+ Biểu thức tốc độ phản ứng :    2

3

Thay các giá trị a, a – x, k tìm đợc: t1 = 4608,3 s (76,8 phút)

t2 = 106,45.104 s (1,77.104 phút)b) Chu kỳ bán huỷ : t1/2 = k.1a

x a d

dx

.

2

C kt x

Trang 13

a x a

1

(Điều phải chứng minh)

Bài 9: Cho phản ứng “khí nớc” trong tài liệu giáo khoa chuyên Hoá học

CO2 + H2 CO + H2Oa) Tính G0 của phản ứng ở 1000 K, biết H0 và S0 ở 1000 K lần lợtlà: 35040 J.mol-1; 32,11 J mol-1.K-1

b) Tính HSCB KC, KP của phản ứng ở 1000K

c) Một hỗn hợp khí chứa 35% thể tích H2, 45% thể tích CO và 20% thểtích hơi nớc đợc nung nóng tới 1000 K

Xác định thành phần hỗn hợp (theo % thể tích) ở trạng thái cân bằng

Mục đích của bài: Yêu cầu học sinh tính G0, HSCB KC, KP của phản ứng

ở 1000 K từ đó xác định thành phần hỗn hợp theo % thể tích của chất trong hỗnhợp

Tính Kp của phản ứng, so sánh các giá trị Kp ở 500K và 1000K Kết quả đó

có phù hợp với nguyên lý Lơ Satơliê không?

Mục đích của bài: Yêu cầu học sinh tính G0của phản ứng, tính KP ở 2nhiệt độ bất kỳ, vận dụng nguyên lý Lơ Satơliê để giải thích kết quả

Hớng dẫn giải:

Trang 14

a) Tính: 0

298

0 298

c) Thiết lập biểu thức sự phụ thuộc của HSCB Kp vào P và 

d) Nếu ban đầu có 1,588 g N2O4 trong bình dung tích 0,5 lít, ở 250C và ápsuất P lúc cân bằng là 760 mmHg thì , KP, áp suất riêng phần của NO2, N2O4 làbao nhiêu?

Mục đích của bài: Yêu cầu học sinh thiết lập và tính số mol, áp suất riêng

phần của chất, tính HSCB KP ở điều kiện cụ thể

b) áp suất riêng phần của N2O4, NO2:

2

O N

Trang 15

Thay các biểu thức P N2O4,P NO2 rồi biến đổi ta đợc:

P

1

4 2 2

PV n

a) Thiết lập biểu thức HSCB KP là dạng một hàm của độ phân li  và ápsuất chung P

b) Xác định KP, KC,G0 của phản ứng (1) ở 333 K,  = 0,525

c) Xác định H, S của phản ứng (1) ở 333 K Cho biết ở 373 K có KP = 14,97.d) Tính KP của phản ứng (1) khi  = 11% Độ phân li  thay đổi nh thếnào khi P từ 1 atm giảm còn 0,8 atm ?

e) Để  đạt tới 8% thì phải nén hỗn hợp khí tới áp suất nào ? Nhận xét vềchiều của phản ứng (1)

Mục đích của bài : Yêu cầu học sinh thiết lập biểu thức tính KP theo ,

P ; xác định KP, KC, G0, H, S của phản ứng ở điều kiện cụ thể, áp dụngnguyên lí Lơ Satơliê để xác định chiều phản ứng

Hớng dẫn giải:

1

4 2 2

Trang 16

đại nếu thành phần mol của hỗn hợp các chất tác dụng lấy đúng theo hệ số tỷ ợng của chúng.

a) Tính HSCB KP

b) ở 4500C phải dùng áp suất bao nhiêu để đạt 50% NH3

c) Dới áp suất 300 atm thì ở nhiệt độ nào để đạt 50% NH3 Cho biết chiềucủa cân bằng (1)

Mục đích của bài: Giúp cho học sinh có kĩ năng tổng hợp: chứng minh giả

thiết là đúng, tính HSCB KP, tính số mol, nhiệt độ (áp dụng biểu thức của địnhluật KiecHoff), tìm áp suất, và xét chiều phản ứng

Hớng dẫn giải:

1.a) Phản ứng: N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k)(1)

+ Giả thiết: P N P H P NH P 1atm

3 2

2 4

3

2 2 3

2

.

.

3 2

P x P

P

P

H N

NH H

ln 2

lnK xx NHx Nx H

2 2

2 2

3

2

H

H N

N NH

NH

x

dx x

dx x

Trang 17

dx dx

1

0

2 2

2 3

0 1

H N H

N NH NH

dx dx dx

dx

dx

+ Thay (a) vào (3) đợc: x H2  3x N2

Do vậy tỉ lệ phần mol của N2 : H2 là 1 : 3

b) + Ta có:

B T

A R

S RT

H

K P       

1 0 1

0 1

ln

B T

A R

S RT

H

K P       

2 0 2

0 2

1 1 ln

1

2

T T

A K

A K

Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng: G = 0  lnK = 0

hay T = 595,3 KVậy nhiệt độ của sự chuyển hoá trên là 595,3 K

2 3

2 2

2

3 1

x x

x K

H N

Trang 18

Thay các giá trị vào (2) ta tính đợc: 0 , 813 10 4

1

P K

b) ở 4500C, K P1  0 , 813 10 4

+ Hiệu suất phản ứng đạt 50% NH3 nghĩa là: 0 , 5

2 4

0 1 1 ln

1

2

T T R

H K

T2 = 653,1K có K P2  4 , 21 10 4

Phản ứng (1) là toả nhiệt H0 < 0), KP tỉ lệ nghịch với T

Khi nhiệt độ giảm, KP tăng Vậy cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều từtrái sang phải (tạo NH3)

Trang 19

1 Từ tỉ lệ N2 : H2 là 1 : 3 theo số mol hay x H2  3x N2

+ Ta giả thiết : P N P H P NH P 1atm

3 2

Mà KP = Kx.P-2 hay Kx = KP.P2 (2)

Lấy Nêpe 2 vế của (2), biến đổi ta có :

2 2

2 2

3

2 ln

H

H N

N NH

NH x

x

dx x

dx x

T

dx dx

dx

x x

x

H N

NH

H N

NH

,

0 1

2 2

3

2 2

2 3

0 1

H N H

N NH NH

dx dx dx

0

298      

b) Phản ứng đổi chiều ở nhiệt độ T > 466 K

3 Dựa theo nguyên lí Lơ Satơliê, cần tiến hành phản ứng ở áp suất cao

4 + Lập biểu thức liên hệ KP theo Kx và P

Trang 20

KP = Kx P-2

+ Tính : Kx, KP thay vào biểu thức tìm đợc P = 5284 atm

Bài 15 : Photphopentaclorua phân huỷ theo phơng trình :

PCl5(k) PCl3(k) + Cl2(k) (1)Trong bình phản ứng, ban đầu có chứa 0,3 mol PCl5 dới áp suất 1 atm Khicân bằng thiết lập có áp suất là 1,25 atm ở thể tích, nhiệt độ không đổi

a) Tính độ phân li , HSCB KP và áp suất riêng phần của từng cấu tử tronghệ

b) Lập biểu thức liên hệ giữa độ phân li  và áp suất chung của hệ lúc cânbằng PCB

Mục đích của bài: Yêu cầu học sinh tính đợc các đại lợng: độ phân li ,

HSCB KP, số mol, áp suất riêng phần của từng cấu tử; thiết lập biểu thức liên hệgiữa , và KCB

Hớng dẫn giải:

a) Tính , KP, P PCl5,P PCl3,P Cl2 :

* Xét phơng trình: PCl5(k) PCl3(k) + Cl2(k) (1)

Ban đầu: 0,3Cân bằng: 0,3 – x x x

t

P

P n

n

075 , 0 25

, 1

1 3

, 0

3 , 0

mol Cl

PCl

225 , 0

075 , 0 5

2 3

áp suất riêng phần : P PCl 0 , 75atm

075 , 0 3 , 0

225 , 0 25 , 1

075 , 0 25 , 1

PCl

Cl PCl

P . 0 , 0833

5

2 3

Trang 21

(có thể tính Kp theo Kx)

b) Biểu thức liên hệ giữa  và PCB:

+ Gọi áp suất ban đầu là Pt ứng với số mol nt

áp suất lúc cân bằng là PCB với số mol nCB

+ Ta có tỉ lệ:

t

t CB CB CB

t CB

t

n

P n P n

n P

t CB

Thay các giá trị , P vào biểu thức (*) tính đợc KP = 0,049

b) áp suất giảm từ 1 atm xuống 0,8 atm, độ phân li  tăng do: KP = 0,049,

P = 0,8 atm tính đợc  = 0,123 hoặc : Khi áp suất giảm cân bằng (1) chuyển dịchtheo chiều thuận hay chiều tăng số phân tử khí

c) Độ phân li  = 0,08, KP = 0,049

Thay , KP vào biểu thức (*) tính đợc P = 1,9 atm Nh vậy, khi áp suất tăng

từ 1 atm lên 1,9 atm cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nghịch

Kết quả nhận đợc phù hợp với nguyên lý Lơ Satơliê

Bài 17: Cho các phản ứng:

Trang 22

T: Nhiệt độ (K) bất kỳ; (gr: graphit).

a) Tính G0 và KP của phản ứng sau đây ở 1000K

2CO(k)  C(gr) + CO2(k) (a)b) Tính áp suất riêng phần CO, CO2 của phản ứng (a) khi cân bằng tại1000K, áp suất là 1 atm

c) Phản ứng (a) là toả nhiệt hay thu nhiệt Cân bằng chuyển dịch nh thếnào khi tăng nhiệt độ và áp suất của phản ứng (a)

Mục đích của bài: Yêu cầu học sinh tổ hợp phản ứng tính các đại lợng:

G0 và KP của phản ứng, tính áp suất riêng phần của chất ở 1000 K; vận dụngnguyên lý Lơ Satơliê xét chiều phản ứng

c) Do H0 < 0, S0 < 0: Phản ứng (a) là phản ứng toả nhiệt

+ Khi tăng nhiệt độ, cân bằng (a) chuyển dịch theo chiều thu nhiệt haychiều nghịch

+ Khi tăng áp suất, cân bằng (a) chuyển dịch theo chiều làm giảm số phân

tử khí hay chiều thuận

d) Với phản ứng (b): T = 1000K

Trang 23

1250 2

/

atm K

J G

G

P

a b

J G

G

P

a C

35 , 1

2500

0 0

Bài 18: Trộn CO với hơi H2O tại 1000K theo tỉ lệ mol 1 : 1 Tính thànhphần của hỗn hợp đạt tới trạng thái cân bằng

Trang 24

Thực nghiệm s phạm

IV.1 Mục đích, phơng pháp và tổ chức thực nghiệm s phạm

IV.1.1 Mục đích thực nghiệm

Trên cơ sở những nội dung đã đề xuất ở chơng II và chơng III, chúng tôi đãtiến hành thực nghiệm s phạm nhằm mục đích sau:

- Nghiên cứu hiệu quả của việc giảng dạy theo nội dung luận văn nhằm

đánh giá khả năng nắm vững lý thuyết cơ bản và khả năng vận dụng lý thuyết vàoviệc giải bài tập

- Sử dụng hệ thống các câu hỏi và bài tập trên vào việc khắc sâu kiến thứctrọng tâm, rèn luyện kỹ năng cơ bản của từng chơng nhằm nâng cao chất lợnggiảng dạy; thúc đẩy quá trình học tập, tìm tòi sáng tạo của học sinh

- So sánh kết của của lớp thực nghiệm với kết quả của lớp đối chứng Từ đó

xử lý, phân tích kết quả để đánh giá khả năng áp dụng hệ thống các câu hỏi vàbài tập trên do chúng tôi đề xuất cũng nh cách sử dụng nó trong việc giảng dạy ởcác lớp chuyên Hoá và bồi dỡng học sinh chuẩn bị dự thi học sinh giỏi Hoá ở cáccấp hiện nay

IV.1.2 Phơng pháp thực nghiệm

a Chọn đối tợng và địa bàn thực nghiệm

Để tiến hành thực nghiệm tốt những nội dung đã đợc biên soạn ở chơng II,III; chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm ở các đối tợng là học sinh trờng THPTchuyên có uy tín và chất lợng tốt

Cụ thể là:

Trờng THPT chuyên Lê Hồng Phong – Nam Định đợc gọi là trờng A

Trờng THPT chuyên Nguyễn Huệ – Hà Đông – Hà Tây đợc gọi là trờng B

Mỗi trờng đều có loại lớp ở khối 11 và khối 12

+ Lớp dạy theo phơng pháp bình thờng đợc gọi là lớp đối chứng (ĐC).+ Lớp dạy theo phơng pháp sử dụng hệ thống câu hỏi và bài tập trên đợcgọi là lớp thực nghiệm (TN)

Đặc biệt: Tiến hành thực nghiệm đối với đổi tuyển dự thi học sinh giỏi QuốcGia của trờng THPT chuyên Lê Hồng Phong –Nam Định năm học 2003-2004

b Phơng pháp tiến hành thực nghiệm

Ngày đăng: 15/04/2015, 19:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 12: lớp 11 lần 2*: - Một số dạng bài tập phần cơ sở lý thuyết các phản ứng hóa học dùng bồi dưỡng học sinh giỏi ở bậc trung học phổ thông
Bảng 12 lớp 11 lần 2*: (Trang 26)
Bảng 14: lớp 12 lần 2*: - Một số dạng bài tập phần cơ sở lý thuyết các phản ứng hóa học dùng bồi dưỡng học sinh giỏi ở bậc trung học phổ thông
Bảng 14 lớp 12 lần 2*: (Trang 27)
Bảng 15: Đội dự tuyển học sinh giỏi Lần 1 và lần 2*: - Một số dạng bài tập phần cơ sở lý thuyết các phản ứng hóa học dùng bồi dưỡng học sinh giỏi ở bậc trung học phổ thông
Bảng 15 Đội dự tuyển học sinh giỏi Lần 1 và lần 2*: (Trang 28)
Bảng 16: Đội dự tuyển HSG lần 1 và lần 2: - Một số dạng bài tập phần cơ sở lý thuyết các phản ứng hóa học dùng bồi dưỡng học sinh giỏi ở bậc trung học phổ thông
Bảng 16 Đội dự tuyển HSG lần 1 và lần 2: (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w