1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế toán quản trị - Lý thuyết căn bản và nguyên tắc ứng dụng trong quyết định kinh doanh

654 4,1K 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 654
Dung lượng 13,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Hoạt động của doanh nghiệp Khác với lĩnh vực hoạt động, là muốn nói đến ngành nghề sản xuất kinh doanh chế tạo đồ chơi trẻ em, lắp ráp xe hơi, sản xuất nước hoa, chế biến nước mắm,

Trang 1

N TAN BINH

Ly thuyét can ban &

nguyén tac Ung dung

trong quyét dinh kinh doanh

THU VIEN D41 HOC THU) SAN

Trang 2

NGUYEN TAN BINH

KẾ TOÁN

QUAN TRI

LY THUYET CAN BAN

VA NGUYEN TAC UNG DUNG

TRONG QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH

Won NHA XUAT BAN DAI HOC QUOC GIA

Trang 3

aay rAy bất trắc vă khắc nghiệt, lă một nghề đòi

hổi títh chuyín nghiệp vă cả năng khiếu, cần kiến thúc pha n nghệ thuật, đủ bản lĩnh vă long ding

cảm để thâch thúc cùng rủi ro, dđm mạo hiếm

trong tỉnh tâo, vă tất miín Liôn rẤt cẦn một đút,

may m&n rita

Kết quâ kih doah không thể Được doan chắc bằng tính chính xâc tuyệt đối của những công thức vô cđm hay những mô hình trang nặng tính học thuật, mă từ đó đến trầm Lđn của cuộc đời hêy

còn lắm nỗi nhọc nhằn, lă một khoâng câch muôn

thud cho đến nay vẫn dưa có rột phương phâp phđn tích năo có thĩ dinh tong được

Nu hdng no cting am adi mong marh, ranh đói gữa vị nạọt thững mùa văng va niềm đắng cay naăy lĩp hạt lắm lúc tưởng chừng lă số phận

Khoa học kh tế, vì vậy mới đỉ lă hănh trang Guo'c chia đều một câch công bằng cho tat

cô mă thôi Vă tuyệt rhiín, nó không phải lă tất câ,

lă gâo khoa hay thững đì được xem lă “sắp Ăn" như

mot a đó từng mơ ước Nhớ, không phải để chối từ

mă để ễna bao đồ tuyệt vọng

Săi Gòn, mùa phượng vĩ năm Nhđm Ngọ - 2002

N.TI.B

Trang 4

LOI NOL DAU

Kế loán quản trị, ngay cả ở những nước phát triển cũng

tà một ngành học mới, ra đời vào những năm đâu của thập miên 7U, xuất phát từ đòi hỏi gay gắt trong việc nâng cao hiện

qué hoạt động doanh nghiệp trước thời đại công nghệ thôn Z tin, sự cạnh tranh khốc liệt và ngày càng mở ra trên điện rộng

Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế mung đến

cho các quốc gia tận hội để phát triển nhưng cũng chứa dựng chính trong làng nó nhiều thách thức, một lần nữa lại đặt

trước các doanh nghiệp bài toán khó về hiệu quả

Với mong HÓC góp sức vào công cuộc chung, quyến KE toán quản trị kỳ vọng máng lại cho các nhà quản trị doanh nghiệp, nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên chuyên ngành

hệ thống các lÝ thuyết căn bản và những nguyên tắc ứng dụng trong các quyết định kính doanh

Theo đó, cấu trúc quyển sách dành ba chương đầu củng

cố các phương pháp và kiến thức cơ sở; từ chương 4 đến

chương 11 đi sâu phân tích các vấn đề chỉ phí, giá thành, quyết

định giá bán, đánh giá hoàn vốn và vây dựng kế hoạch Ba chương cuối được xem là phần mở rộng của kế toán quản trị,

gốm các chủ đề về đánh giá các dự án dầu tứ, thiết lập và

phân tích báo cáo ngân lưu, và cuối cùng là phân tích hiệu quả hoạt động trên cơ sở các báo cáo tài chính

Bên cạnh các nội dung được trình bày đơn giản, ngắn gọn là những hướng dẫn thực hiện các tính toán một cách dễ dàng và nhanh chóng trên bảng tính Excel

Hy vọng rằng quyển sách sẽ màng đến cho bạn đọc

nhiễu thú vị bổ ích và luôn chờ đợi những trao đổi, góp ý để

tiếp tục hoàn thiện

Tác gia NGUYÊN TẤN BÌNH

Trang 5

Ké toan quan tri

SAN PHAM ccccccccssssescecsvsseccsssssececesssssssscsssssserssnse

PHAN TÍCH MỐI QUAN HE

CHI PHi — KHOI LUONG ~ LỢI NHUẬN PHAN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN

ĐỊNH MỨC CHI PHÍ VÀ PHÂN TÍCH

BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ .- se

PHÂN TÍCH CHI PHÍ

VÀ ĐỊNH GIÁ SẲN PHẨM CÁC QUYẾT ĐỊNH QUẦN TRỊ CHƯƠNG 10 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH LỜI VÀ ĐỊNH GIÁ

CHUYỂN NHƯỢNG NỘI BỘ

Trang 6

CHUONG 11 KE HOACH KINH DOANH VA KE HOACH

0£ 0.0 0Š 273

CHƯƠNG 12 ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 282

CHUGNG 13 BAO CÁO NGÂN LƯU . -2-5-cccc<c: 404 CHUGNG 14 PHAN TICH BAO CÁO TÀI CHÍNH 462

PHÂN PHỤ LỤC s21 111120 ee 558 Phụ lục 1: Các nguyên tắc căn bản của kế toán tài chính 559

Phụ lục 2: Bảng tính giá trị tiền tệ theo thời gian 569

Phụ lục 3: Thuật ngữ kế toán ~ tài chính thông dụng 577

Phụ lục 4: Tra cứu thuật ngữ (Vietnamese-English) 611

MUC LUC CHETIET cccccccccccsscsssscssssccsssseccesessecceececenssececsenscesessnesse 634 EÏ

Trang 7

TONG QUAT VE KE TOAN

VA KE TOAN QUAN TRI

I Tổ chức doanh nghiệp

1.1 Mục tiêu của doanh nghiệp

Bất kỳ một tổ chức nào cũng đều có mục tiêu cụ thể

để hướng tới Mục tiêu được xác lập ngay cả trước khi tổ

chức được hình thành Mọi chiến lược hoạt động sau đó, trong từng bộ phân riêng lẻ hoặc trong từng thời kỳ nhất định có thể có những thể hiện khác nhau do chức năng và đặc điểm công việc qui định, nhưng tất cả đều xoay quanh mục tiêu chung để nhằm hướng đến mục tiêu đó

Mục tiêu là xuất phát điểm của việc lựa chọn và xác

định quy mô và hệ thống tổ chức, nội dung chương trình hành động, phương pháp tiến hành cùng các phương tiện, công cụ cần thiết để đáp ứng và duy trì các hoạt động trôi

chảy, nhằm đạt đến mục tiêu chung

Nếu mục tiêu của đội cảnh sát trật tự là nhằm đến sự

ổn định và sạch đẹp đô thị; mục tiêu của đội sinh viên tình nguyện Mùa hè xanh là giúp đỡ và chia sẻ những gian truân bất hạnh của một lớp đồng bào nghèo khó xa xôi; mục tiêu của một trường đại học, một khoa chuyên ngành,

Trang 8

2 CHƯƠNG 1 TỔNG QUÁT VỀ KẾ TOÁN VÀ KẾ TOÁN QUẦN TRỊ

một môn học, thậm chí mục tiêu của một bài giảng là nhằm cung cấp một kiến thức cụ thể và kỹ năng thực hành

nào đó cho sinh viên, thì mục tiêu của doanh nghiệp không

có gì khác hơn là lợi nhuận '

Về tổng quát, có hai loại tổ chức: phi lợi nhuận và lợi nhuận Doanh nghiệp là một tổ chức lợi nhuận ? Liên

đoàn bóng đá thế giới FIFA, trụ sở chính đăng ký ở Genève

là tổ chức phi lợi nhuận, tất nhiên không phải "phi" là

nghèo, vẫn có những hợp đồng trị giá đến hằng tỉ USD ;

trong khi đó Công ty TNHH sản xuất bún, bánh tráng Vị

Quê ở Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh, còn nghèo thôi, nhưng là một tổ chức lợi nhuận

Cụ thể hơn, mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận và tối đa hóa thu nhập cho chủ sở hữu (hay các

cổ đông)

Nhưng tại sao mục tiêu lợi nhuận cũng chưa phải là duy nhất mà phải là tối đa hóa thu nhập cho vốn chủ sở

hữu? Lưu ý rằng, lợi nhuận của doanh nghiệp luôn bị bóp

méo, chí ít là bởi các nguyên nhân như sau:

- Lợi nhuận doanh nghiệp đôi khi chỉ là một điều

mơ hồ, nó có thể bị xuyên tạc hay thổi phổng một

Tất nhiên, một doanh nghiệp vẫn tham gia vào hoạt động từ thiện và các chương trình mang tính xã hội khác, nhưng đó là một thể hiện nhân đạo, có thể rất thường xuyên nhưng hoàn toàn không phải là mục tiêu của doanh nghiệp

For-profit organization (Tổ chức hoạt động vì mục đích lợi nhuận), Not-profit organization (Tổ chức phi lợi nhuận)

FIFA không đóng thuế thu nhập doanh nghiệp (Nhưng ông chủ tịch và các quan

chức của liên đoàn thì sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân).

Trang 9

cách đây chủ ý, tất nhiên dựa vào các nguyên tắc

được phép của luật định, chủ yếu là các nguyên

tắc kế toán được thừa nhận

- Lợi nhuận khác hoàn toàn với dòng tiền Lợi nhuận chỉ đơn giản là dòng cuối cùng (bottom

line) trên báo cáo thu nhập, là hiệu số giữa doanh thu và chỉ phí

- Lợi nhuận luôn gắn liền với rủi ro "Lợi nhuận càng nhiều, rủi ro càng lắm" là bài học số 0, bài

vỡ lòng đầu tiên cho các nhà quản trị và cho tất

cả những ai sắp lao vào cuộc chơi lớn, một cuộc

chơi đây thách thức đến nghiệt ngã

Những vấn để cụ thể như vậy sẽ được thảo luận ở ba

chương cuối, được xem là phần mở rộng và nâng cao của

kế toán quản trị: chương 12, 13, và 14

1.2 Hoạt động của doanh nghiệp

Khác với lĩnh vực hoạt động, là muốn nói đến ngành

nghề sản xuất kinh doanh (chế tạo đồ chơi trẻ em, lắp ráp

xe hơi, sản xuất nước hoa, chế biến nước mắm, xây dựng

công trình, dịch vụ du lịch, cửa hàng bán lẻ, cung cấp

phần mềm, giáo dục - đào tạo, kinh doanh bất động sản, cắt tóc và giũa móng tay, v.v ), chức năng hoạt động là

một thuộc tính của doanh nghiệp, được xem là các hoạt

động cụ thể mà bất kỳ doanh nghiệp nào, cho dù thuộc bất

cứ ngành nghề nào và qui mô kinh doanh ra sao, cũng đều

phải thực hiện.

Trang 10

4 CHUGNG 1 TONG QUÁT VỀ KẾ TOÁN VÀ KE TOÁN QUAN TRI

Các hoạt động doanh nghiệp bao gồm: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính 4

Có thể tóm tắt các hoạt động của doanh nghiệp vào

HOẠT ĐỘNG vom cae bà động kinh doanh chính:

KINH DOANH Thuong mai

(Operating activities) Dich vu

HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ oie ừ tràn bị nh âu tư tài sản tài chín

Đầu tư khác: liên doanh, hùn vốn, bất động sản và các đầu tư khác

1.3 Loại hình doanh nghiệp

Phân biệt dựa theo nguồn hình thành vốn chủ sở hữu

và theo phạm vi trách nhiệm nợ, về tổng quát có thể chia

các doanh nghiệp thành các loại hình như sau

eee

* Hoat d6ng tai chính còn được gọi là hoạt động huy động vốn (hay tài trợ).

Trang 11

1.3.1 Doanh nghiệp hộ gia đình

Còn gọi là doanh nghiệp cá thể, nguồn vốn là của cá nhân hộ gia đình, chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn trước các khoản nợ Hay nói cách khác, trách nhiệm

nợ của doanh nghiệp không tách rời với trách nhiệm cá

nhân của chú sở hữu Doanh nghiệp không trả nổi nợ thì

bản thân anh ta (hay cô ta) phải bán cả tài sản gia đình và

những gì mình có để trả nợ

1.3.2 Doanh nghiệp hợp danh °

Là doanh nghiệp do hai hay nhiều cá nhân hợp vốn lại với nhau để hoạt động kinh doanh Cũng giống như

doanh nghiệp hộ gia đình về khía cạnh trách nhiệm nợ, là

vô hạn Dạng doanh nghiệp này thường hoạt động trong

lĩnh vực tư vấn như: luật, kế toán, kiểm toán, môi giới

1.3.3 Doanh nghiệp tư nhân trách nhiệm hữu hạn

Nguồn vốn của doanh nghiệp là do một hay nhiều cá

nhân hợp lại với nhau nhưng mỗi thành viên chỉ chịu trách

nhiệm trong phạm vi vốn góp của mình, trách nhiệm nợ của doanh nghiệp được tách rời với trách nhiệm cá nhân

(Hữu hạn ở đây là hữu hạn trước trách nhiệm nợ)

Trang 12

6 CHUGNG 1 TONG QUAT VE KE TOAN VÀ KẾ TOÁN QUẦN TRI

phiếu của nó được bán (phát hành) rộng rãi ra công chúng

trên toàn xã hội Công ty cổ phần công cộng có niêm yết trên thị trường chứng khoán và đó là hình thức phát triển

cao nhất so với các loại hình doanh nghiệp trên đây

Công ty cổ phần công cộng dễ dàng giao lưu vốn với

thị trường tài chính, thông qua các giao dịch: phát hành

hoặc mua lại cổ phiếu, trái phiếu của chính công ty mình

Đến lượt nó, một thị trường tài chính hoạt động trôi chảy, đúng nghĩa sẽ trở thành chiếc phong vũ biểu phản ảnh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Trên khía cạnh nền kinh tế, công ty cổ phần công

cộng góp phần "phát huy nội lực", "xã hội hóa công ty", tạo điều kiện và cơ hội đầu tư một cách linh hoạt và công bằng

cho tất cả mọi thành phần cá nhân, bất kỳ quy mô nào, ở

phạm vi toàn xã hội

1.4 Tổ chức doanh nghiệp

Có thể nói rằng, tổ chức của doanh nghiệp nói lên

hoạt động của doanh nghiệp Tùy theo lĩnh vực, qui mô,

đặc điểm hoạt động và loại hình sở hữu mà mỗi doanh nghiệp sẽ có cơ cấu tổ chức khác nhau

Trang 13

Tuy nhiên, về tổng quát chúng đều có một mô hình

chung Đó là sự sắp xếp theo một trật tự, phân công trách

nhiệm, gắn kết nhau một cách khoa học giữa các bộ phận

và cá nhân để nhằm đạt đến mục tiêu chung

Sau đây là một dạng mô hình tổ chức của một công ty

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA DOANH NGHIỆP

Phó giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc

v_y—Y¥ oY vv

Khu Khu Khu Phòng || Phòng Trợ Trợ Trợ vực vực Vực kho kế lý lý lý

Lưới |[ tưới |[ tưới (*) Có thể phân chia thành 2 bộ

TÁC TÁC TÁC phận: sản xuất và bán hàng VIÊN VIÊN VIÊN

Trang 14

8 CHUONG 1 TONG QUAT VE KE TOAN VA KE TOAN QUAN TRI

> KE TOAN THANH TOAN

- Theo tác nghiệp: kế toán là công việc ghi chép, theo dõi, phản ảnh, báo cáo những nghiệp vụ kinh tế phát sinh (còn gọi là các giao dịch hay thương vụ) liên quan

đến sự thay đổi về tài sản, nguồn vốn và quá trình sản

xuất kinh doanh theo các nguyên tắc kế toán chưng được chấp nhận rộng rãi °

————————— TS

Ê Xem phụ lục: “ác nguyên tắc căn bản của kế toán"

Trang 15

- Theo khia canh quản trị: kế toán là công cụ đắc lực và

chủ yếu nhất trong việc cung cấp thông tin hữu ích một

cách có hệ thống cho quá trình quản trị nội bộ doanh nghiệp

Có thể nói rằng, Kế toán là một loại ngôn ngữ, mà bất kỳ ngôn ngữ nào cũng nhằm mục dích truyền đạt thông tin đăng phương

pháp riêng có của mình, kế toán có nhiệm vụ thông báo đến các đối

tượng có liên quan về tình hình hoạt động kinh doanh và Tình hình

tài chính của một doanh nghiệp

2.2 Đối tượng của kế toán

- Tài sản (vốn) và nguồn hình thành tài sẳn (nguồn vốn)

e Tai san = Tai san luu dong + Tài sản cố định

e Nguồn hình thành = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

-_ Quá trình vận động cua tai sdn

* Hoat động sản xuất: công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, chế biến

¢ Hoạt động thương mại: mua bán, cung cấp dịch vụ

s® Hoạt động đầu tư: trang thiết bị cố dịnh, tài sản tài

chính, đầu tư khác

- Quá trình tài chính (huy động vốn)

e Nự phải trả: huy động vốn bằng cách vay nợ, trả

nợ, phát hành trái phiếu

e Vốn chủ sở hữu: tăng, giảm vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành cổ phiếu, mua lại cổ phiếu, chỉ

trả cổ tức

Trang 16

10 CHUGNG 1 TONG QUAT VE KE TOAN VA KE TOAN QUAN TRI

2.3 Nguyên tắc cân đối của kế toán

(Bảng cân đối kế toán)

TAI SAN = NG PHAI TRA + VON CHU SO HUU

- Tién mat va cdc

chứng khoán có giá trị

giống như tién

-_ Khoản phải thu từ

Nợ phải trả người bán và nhà cung cấp dịch vụ

-_ Khoản ứng trước của khách hàng -_ Lương phải trả nhân viên

-_ Thuế phải nộp nhà nước

- Nợ vay ngân hàng và các trái

- Tai san tai chính (đầu

tư chứng khoán dài hạn)

tức)

- Cac quỹ xí nghiệp (doanh nghiệp

nhà nước ở Việt Nam) -_ Gác nguồn lợi khác thuộc về chủ

sở hữu như: thang dư vốn do phát

hành cổ phiếu, điều chỉnh tăng tỉ

giá hối đoái, đánh giá lại tài sản,

VV

Trang 17

II Hé thống kế toán

Hệ thống kế toán là một phương pháp tổ chức nhằm tập

hợp, sắp xếp và nối kết tất cả thông tin về các mặt hoạt động của một doanh nghiệp hay của một tổ chức

Hệ thống kế toán (còn gọi là chế độ kế toán) của các

quốc gia dựa trên các nguyên tắc kế toán chung được chấp nhận rộng rãi và tùy tình hình, đặc điểm mỗi nước mà sẽ

có những qui định riêng biệt, thể hiện bằng các luật định

về kế toán được ban hành bởi chính phủ hay các hiệp hội nghề nghiệp

Hệ thống kế toán về tổng quát bao gồm những nội

dung cụ thể như sau

3.1 Hệ thống chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là tài liệu gốc, có tính bằng chứng, tính pháp lý về một nghiệp vụ kinh tế phát sinh, là cơ sở gốc cho các ghi chép hạch toán của kế toán Có những

chứng từ bắt buộc mang tính quy định và những chứng từ

Trang 18

12 CHUGNG 1 TONG QUAT VE KẾ TOÁN VÀ KẾ TOÁN QUẦN TRI

Tùy thuộc vào quy mô hoạt động, trình độ kế toán

viên mà lựa chọn và áp dụng những hình thức kế toán

thích hợp Trong đó, hệ thống sổ sách kế toán tổ chức trên

may vi tính là phương tiện cần thiết để làm giảm nhẹ công việc kế toán, tạo sự nhanh chóng và chính xác trong việc thu thập thông tin và thiết lập báo cáo tài chính

3.3 Hệ thống tài khoản kế toán

Tài khoản kế toán là một phương pháp đặc thù, riêng

có của kế toán Nó là một trang sổ gồm có hai phần ở hai bên, dùng để ghi chép và theo dõi những thay đổi (tăng, giảm) trong các khoản mục của tài sản, nguồn hình thành tài sản, chỉ phí và doanh thu,

Ở Việt Nam, hệ thống tài khoản kế toán thống nhất (Quyết định 1141 TC/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài chính Việt Nam) được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp, thuộc mọi thành phần kinh tế 7

3.4 Hệ thống báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm những bảng báo cáo tổng hợp về tình hình hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của một doanh nghiệp Giữa chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và có thể kết hợp các thông tin trên các báo cáo đó để giải thích, đánh giá những nội dung cần quan tâm của nhiều đối tượng sử dụng khác nhau

Trang 19

Hệ thống báo cáo tài chính đầy đủ, bao gồm:

(i) Bắng cân đối kế toán (Balance sheet)

(ii) | Bao cdo thu nhap (Income statement)

(iii) Bao cdo ngan luu (Cash Flows statement)

(Explaination of Financial statements)

(v) Bao cdo kiém todn (Auditor’s report hay

Auditor's opinion)

Ngoài ra, có thể bổ sung thêm (vi) “bao cdo về

những thay đổi của vốn chủ sở hữu” hay còn gọi là “báo cáo lợi nhuận giữ lại” (Retained Earnings Statement) Nội dung của báo cáo này là tình hình chia cổ tức, lợi nhuận

giữ lại, chia tách cổ phiếu, tăng giảm cổ phiếu trong kỳ, nói chung là tình hình thay đổi vốn chú sở hữu trong kỳ

Chúng ta sẽ nghiên cứu nội dung các báo cáo tài chính này ở các chương sau, đặc biệt là chương 13: báo cáo ngân lưu, chương 14: phân tích báo cáo tài chính

3.5 Tổ chức bộ máy kế toán và luân chuyển

chứng từ

Là sự sắp xếp, phân công công việc (phần hành kế

toán) và luân chuyển chứng từ kế toán trong một phòng hoặc một bộ phận kế toán của doanh nghiệp

(Xem “Sơ đồ giản lược về quá trình lập báo cáo và

các báo cáo tài chính căn bản” ở trang sau)

Trang 21

IV Kế toán quản trị

4.1 Khái niệm

Kế toán quản trị là một khoa học quản lý dựa trên cơ

sở dữ liệu của kế toán Kế toán quản trị thu thập, xử lý,

phân tích, tổng hợp và thiết kế những thông tin từ kế toán

thành những thông tỉn hữu ích một cách có hệ thống, phục

vụ cho các quyết định quản trị doanh nghiệp trong sách

lược kinh doanh ngắn hạn và trong chiến lược đầu tư dài

hạn

Kế toán quan tri còn gọi là kế toán nội bộ, phân tích nội bộ hay có thể gọi là phân tích hoạt động kinh doanh

Một cách ngắn gọn, kế toán quản trị là môn học kế

toán phục vụ cho công việc quản trị và điểu hành hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp

4.2 So sánh kế toán tài chính và kế toán quản trị

(Financial accounting & Management accounting)

4.2.1 Những điểm giống nhau: nền tẳng thông tin; trách

nhiệm đối với công việc quản lý doanh nghiệp

gian và không gian; tính pháp lệnh; tính chính xác

và linh hoạt

Những điểm giống và khác nhau giữa kế toán tài

chính và kế toán quản trị dugc tom tat 6 bang sau

Trang 22

16 CHUGNG 1 TONG QUAT VỀ KẾ TOÁN VÀ KẾ TOÁN QUAN TRỊ

Đầu hướng trách nhiệm đến việc quân lý doanh nghiệp

Những điểm khác nhau

> Vé pham vi va muc đích phục vu Đối tượng bên trong doanh | Đối lượng bên ngoài doanh nghiệp, để phục vụ cho các nhà nghiệp, để biết tình hình tai quản trị ở các cấp ra quyết định | chính và hoạt động kinh doanh

> Về hình thức báo cáo Báo cáo kế toán thiết lập đòi hỏi | Báo cáo kế toán thiết lập chỉ đòi

phải chỉ tiết hỏi tổng quát

- Không hắt huộc theo luật định |- Bắt buộc bởi luật định và

và số liệu được hệ thống và xử lý | được phản ảnh một cách tuyệt

một cách linh hoạt, không theo | đối chính xác theo các nguyên một nguyên tắc chung nào cả, tắc chung được chấp nhận rộng

- Dữ liệu của kế toán quản trị được | rãi

phép mang tính chủ quan | - Dữ liệu của kế toán tài chính

(subjective) đòi hỏi mang tính khách quan

- Trả lời câu hỏi: số liệu có ích (objective)

tin không?

Trang 23

4.3 Vai trò và chức năng của kế toán quản trị

4.3.1 Tính cạnh tranh và vai trò của thông tin

Khác với cơ chế kinh tế kế hoạch, vì hoạt động trong

nền kinh tế thị trường nên các doanh nghiệp luôn đứng trước nhiều thời cơ và vận hội - điều đó cũng đồng nghĩa với thách thức và rủi ro Có thể gói gọn điều này vào một

từ: cạnh tranh

Cùng với tốc độ phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và xu hướng khu vực hóa và toàn cầu hóa

nền kinh tế, tính cạnh tranh càng trở nên khốc liệt hơn trên

diện rộng Quản trị doanh nghiệp đòi hỏi phải luôn tiếp

cận, cập nhật, xử lý và ra quyết định kịp thời cho hoạt động hằng ngày và các chiến lược để thực hiện những mục tiêu dài hạn

Kế toán quản trị là một trong các công cụ quan trọng

để phục vụ cho các mục dich trén

4.3.2 Chức năng của kế toán quần trị

Quan hệ với chức năng quản trị, kế toán và đặc biệt

là kế toán quản trị có các chức năng tương tự như sau:

+ Hoạch định

+ Tổ chức thực hiện

+_ Kiểm tra

Trang 24

18 CHUONG 1 TONG QUAT VE KE TOÁN VÀ KẾ TOAN QUAN TRI

(a) Hoạch định

Là việc xác lập các mục tiêu và chiến lược hoạt động, một sự phân loại, thiết kế thành các chương trình cụ thể nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Có hai nội dụng căn bản của hoạch định:

(i) Thiết lập, xây dựng mục tiêu; và (¡) Cách thức để đạt được mục tiêu

Thông thường, có sự phân biệt điữa: hoạch định

ngắn hạn và hoạch định dài hạn

Kế hoạch dài hạn quan tâm đến các mục tiêu mà doanh nghiệp hy vọng sẽ đạt được trong vài năm tới và một

chương trình hành động nhằm đạt được những mục tiêu đó

Ví dụ, kế hoạch chiếm lĩnh, mở rộng thị phần cho một sản phẩm, cứ hằng hai năm phải mở được một đại lý hoặc cửa hàng mới, nghiên cứu xu hướng tiêu dùng, tình hình cạnh tranh, thay đổi công nghệ, chiến lược quảng cáo, v.v là những kế hoạch dài hạn

Kế hoạch ngắn hạn hướng vào những hoạt động hiện tại, là một phần không tách rời của kế hoạch dài hạn Ví

dụ, kế hoạch tăng doanh thu 10%, phấn đấu tiết kiệm chỉ phí và tăng lợi nhuận 2% trong năm hiện hành, v.v Kế hoạch kinh doanh và kế hoạch ngân sách hằng năm, là điển hình của một kế hoạch ngắn hạn

(b) - Tổ chức thực hiện

Là sự sắp đặt, phân công cho từng công việc, Mục tiêu của mỗi bộ phận và của từng cá nhân được xác định

Trang 25

một cách cụ thể Tổ chức thực hiện cũng có nhiệm vụ nối kết các bộ phận trong một tổ chức, định rõ mối quan hệ

lãnh đạo và quan hệ chức năng đối với từng bộ phận (Xem

sơ đồ tổ chức ở mục I trên đây)

(c)_ Kiểm tra

Cơ sở để kiểm tra là kết quả công việc, là sự đánh

giá bằng cách so sánh giữa các chỉ tiêu kế hoạch và tình hình thực hiện Kiểm tra để phân tích nguyên nhân các

biến động, tìm cách khắc phục hoặc diéu chỉnh kịp thời

Kiểm tra trở thành những thông tin phản hồi cần thiết cho công tác hoạch định và tổ chức thực hiện, là cơ sở của các quyết định quản trị

Có thể nói, kế toán quản trị không thể thiếu dối với

doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường mà đặc trưng là

tính cạnh tranh Ở một số quốc gia phát triển, kế toán

quản trị trở thành một chuyên ngành quan trọng, hơn thế

còn có cả những trường đại học và các viện nghiên cứu riêng về kế toán và kế toán quản trị.

Trang 26

20 CHƯƠNG 1 TỔNG QUÁT VỀ KẾ TOÁN VÀ KẾ TOÁN QUẦN TRỊ

SƠ ĐỒ TỔNG QUAT CUA HE THONG KE TOAN

Hệ § thống ke kế toán

Là một trong các hệ thống

| thông tin quan trọng của một

{_ doanh nghiệp (hay tổ chức)

Các đổi tượng hên ngoài

Tất cả các đối tượng bên

ngoài co quan tâm đến tình lý

hình hoạt động của doanh

- 0ổ đông (chủ sở hữu)

- Cac nha phan tich

- Cac nha cho vay

- Cac khach hang

Thiết lập hệ thống

thông tin phục vụ cho: hoạch định,

điểu hành, kiểm tra, ra quyết định

|| Các đối tượng bên trong

lị Các nhà quản trị ở tất cả

các trung tâm trách nhiệm bên trong doanh nghiệp (responsibility center):

- Trung tam đầu tư, (investment center)

- Trung tam lợi nhuận, (profit center)

- Trung tâm bán hàng, (revenue center)

- Trung tam chi phi

(cost center)

Trang 27

PHU LUC CHUONG 1

Tổ chức nghề nghiệp và chứng chỉ kế toán

1 Các hiệp hội nghề nghiệp của kế toán

()— Trong nước

«- Hội kế toán Việt nam

Vietnam Accounting Association (VAA)

(ii) O My

¢ Institute of Management Accountants (IMA) Viện kế toán quản trị,

trước kia là Hiệp hội kế toán quốc gia

(National Association of Accountants)

Trang 28

22 CHUONG 1 TONG QUAT VE KE TOAN VA KE TOAN QUAN TRI

Certified Public Accountant (CPA) Chúng chỉ kế toán viên công chứng

Ở Canada và một số nước có chứng chỉ

Chartered Accountants (CAs) Certified Management Accountant (CMA) Chứng chỉ kế toán quản trị ra đời trong những năm gần đây do nhu cầu về kế toán quản trị gla tăng CMA là một loại chứng chỉ chuyên ngành về kế toán quản trị được tổ chức và cấp béi IMA.

Trang 29

PHÂN LOẠI CHI PHÍ

Chi phi nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong

- quá trình kinh doanh Chi phí phát sinh trong các hoạt

động sản xuất, thương mại, dịch vụ nhằm đến việc đạt

được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp: doanh thu và

lợi nhuận

Chi phi soi để dệt vải được gọi là chi phí nguyên vật

liệu, nhưng có lúc lại được gọi là chi phí trực tiếp, chi phí

có thể kiểm soát, chi phí khả biến Tại sao lại như vậy?

Chỉ phí được phân tích dựa trên nhiều góc nhìn khác

nhau và sự phan loai chi phi (classifying costs) nhu vay

không nằm ngoài mục đích: quản trị hoạt động doanh

nghiệp

Il Phan loại chung

Phân loại chung là phân loại theo nội dung chỉ phí, phục

vụ cho các ghi chép sổ sách và báo cáo tài chính của kế

toán tài chính (financial accounting) Đây cũng là cách

phân loại tổng quát, cung cấp thông tin cho mọi đối tượng

rộng rãi, cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp — Một

cách phân loại mà ai cũng có thể hiểu được vì được gọi

đúng tên, theo đúng nội dung của chỉ phí

Trang 30

24 CHUONG 2 PHAN LOAI CHI PHi

Dựa theo nội dung, chỉ phí được chia làm hai loại:

chỉ phí sản xuất và chỉ phí ngoài sản xuất,

1.1 Chỉ phí sản xuất

Chi phí sản xuất hình thành nên giá trị của một sản

phẩm được sản xuất Bao gồm:

1.2.1 Chỉ phí bán hàng

Còn gọi là chỉ phí lưu thông, tiếp thị Bao gồm:

-_ Chi phí vận chuyển, bốc xếp -

Trang 31

Chi phí tiền lương nhân viên

- Chi phi khau hao

- Cac chi phi khac phuc vu cong tac ban hang

1.2.2 Chi phi quan ly doanh nghiép

Còn gọi là chỉ phí hành chính Bao gồm:

-_ Chỉ phí tiễn lương

- Chi phi kh&u hao

- Chi phi nghién ctu, dao tao

Chi phi thué ngoai, chi phi bao hiém

Các chi phí hành chính khác

Tuy nhiên, ranh giới giữa chi phí bán hàng va chi

phí quản lý không phải lúc nào cũng rành mạch Trừ yêu

cầu phân tích, trong một số trường hợp, không cần thiết

phải phân biệt hai loại chi phí này

1.3 Chỉ phí thời kỳ và chỉ phí sản phẩm

(Period costs & product costs)

- Chi phí thời kỳ: Phat sinh trong một kỳ kinh

doanh (theo thời gian), có thể liên quan đến nhiều

đối tượng, nhiều sản phẩm khác nhau

Chi phí sản phẩm: Chỉ phí cho giá trị don vi san

phẩm hoàn thành, đang tổn kho hoặc đã được

bán

Trang 32

26 CHƯƠNG 2 PHÂN LOẠI GHI PHÍ

Il Phân loại chỉ phí theo quản trị

Phân loại chỉ phí theo quản trị, phục vụ cho các báo cáo

nội bộ của kế toán quản trị (management accounting) Đây cũng là cách phân loại đặc thù, chỉ dành cung cấp thông tin cho đối tượng bên trong, tức các nhà quản trị doanh nghiệp Không giống như cách phân loại chung, phân loại chỉ phí theo quản trị rất linh hoạt, không có khuôn mẫu qui định nào cả Cùng là chỉ phí thuê tài sản cố định nhưng là

chỉ phí khả biến đối với doanh nghiệp này, và có thể là chỉ

phí bất biến ở một doanh nghiệp khác

Tuy nhiên, dựa trên nguyên lý chung và tùy vào nhu

cầu phân tích, người ta cũng có thể phân loại chi phi thành

các nhóm khác nhau

2.1 Phân loại theo sự biến đổi của chỉ phí

(Cost behaviour)

Tùy vào sự biến đổi của chi phí trước sự thay đổi của

khối lượng hoạt động, người ta chia chỉ phí làm hai loại:

khả biến và bất biến

2.1.1 Chi phí khả biến (Variable costs)

Chi phi khả biến (chi phi biến đổi hay biến phí) là

chỉ phí thay đổi cùng với thay đổi của khối lượng hoạt động theo một tỉ lệ thuận Khi khối lượng hoạt động tăng, chỉ phí khả biến sẽ tăng theo và ngược lại, khi khối lượng hoạt động giảm, chi phí khả biến giảm theo Khi khối lượng

hoạt động bằng zéro, chỉ phí khả biến cũng bằng zéro

Trang 33

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực

tiếp, giá vốn hàng bán, bao bì đóng gói, vận chuyển bốc

xếp, lương nhân viên trả theo doanh thu là những chi phí

- Chi phi san xuat chung: 5 Cộng: Chỉ phí 1 sản phẩm: 35 Chi phí khả biến sẽ thay đổi theo khối lượng hoạt

động như trong bảng sau:

1 100 500 | 1000 sản phẩm | sản phẩm | sản phẩm | sản phẩm

-_ Chi phí khả biến đơn vị (tức 1 sản phẩm) thường

ít thay đổi trong ngắn hạn, hoặc giả định rằng

không đổi trong các ví dụ ở chương này

Trang 34

28 CHUONG 2 PHAN LOAI CHI PHÍ

2.1.2 Chỉ phí bất biến (Fixed costs)

Chi phí bất biến (chỉ phí cố định hay định phí) không thay đổi cùng với thay đổi của khối lượng hoạt động Xét cho một sản phẩm (đơn vị sản phẩm), chi phí bất biến có quan hệ tỉ lệ nghịch với khối lượng hoạt động

Chỉ phí thuê tài sản, khấu hao, quảng cáo, lãi vay nợ dài hạn (trả cố định từng kỳ), lương trả theo thời gian ' là

Y: biến số phụ thuộc (dependent variable) thể hién

Tổng chỉ phi (total costs)

Sr

Tùy thuộc vào tính chất biến đổi của chị phí trong thực tế để phân loại chứ

không căn cứ một cách máy móc vào tên gọi của chí phí Tỉ như, chí phí thuê

tài sản không phải luôn là chị phí bất biến nếu chi phí thuệ được trả theo khối

lượng hoạt động của tài sản, Những ví dụ trên chỉ mang tính tương đối mà thôi.

Trang 35

biến số độc lap (independent variable) thé hién Khdi

lượng sản phẩm hay qui mô hoạt động (volume)

hệ số gốc hay độ dốc (slope) thể hiện Biến phí đơn vị

(variable cost per unit of vol.)

tung độ gốc hay nút chặn (intercept point) thể hiện

Téng dinh phi (fixed cost)

Các khảo sát về đồ thị:

-_ Đường chỉ phí khả biến bx song song với đường

tổng chi phí Y = a + bx bởi vì có cùng độ dốc b

-_ Khi khối lượng x tăng (giảm) thì chỉ phí khả biến

bx và tổng chỉ phí Y=a+bx cũng tăng (giảm) theo

Tuy nhiên, khi x giảm xuống bằng 0, tức tạm thời

không hoạt động gì cả, thì chi phi kha biến bx sẽ

bằng 0, nhưng tổng chỉ phí Y=a+bx chỉ giảm

xuống đến a thì bị “chặn” lại Nói cách khác, khi

x=0 thì Y=a, tức doanh nghiệp cũng vẫn phải chỉ

phí (bất biến) ngay cả khi khối lượng hoạt động

bằng 0

Đồ thị

Trang 36

30 CHUONG 2 PHAN LOẠI CHI PHÍ

Trong đó,

y: _ tổng chí phí đơn vị san phdm (total costs per unit of

volume)

b: chi phí khả biến phí đơn vị sản phẩm

a: tung độ gốc, thể hiện tổng chỉ phí bất biến

Khi khối lượng hoạt động tăng, yếu tố chỉ phí bất biến đơn vị làm cho tổng chỉ phí đơn vị giảm, và ngược lại, khi khối lượng hoạt động giảm, yếu tố chi phí bất biến đơn

vị làm cho tổng chỉ phí đơn vị tăng; bởi vì tổng chí phí bất

biến a không đổi trước sự thay đổi của khối lượng hoạt động

2.1.4 Chỉ phí bán khả biến (Semivariable cost)

Là những chỉ phí bao hàm cả hai yếu tố: khả biến và bất biến Còn gọi là chi-phi hén hợp (mixed cost)

Ví dụ:

Hợp đồng thuê tài sản, một phần trả cố định theo

thời gian và một phần trả theo thực tế hoạt động

Chi phí điện năng thắp sáng cho toàn bộ phân xưởng hằng tháng là cố định, nhưng chúng sẽ gia tăng khi hoạt động máy móc có dùng điện gia tăng do khối lượng sản xuất tăng trong tháng

Trang 37

2.2 Phân loại theo tính chất của chỉ phí

2.2.1 Chỉ phí trực tiếp

Chỉ phí trực tiếp (direct costs): chỉ phí cấu thành sản

phẩm, gắn liên với một sản phẩm hoặc dịch vụ nhất định

đã hoàn thành

Ví dụ: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chí phí lao

động trực tiếp

2.2.2 Chỉ phí gián tiếp

Chi phí gián tiếp (indirect cosis: liên quan đến

nhiều sản phẩm, không làm tăng giá trị sản phẩm (non-

value-added costs)

Ví dụ: Chi phí quản lý, lương nhân viên hành chính,

chỉ phí bảo hiểm

Trang 38

32 CHUONG 2 PHAN LOAI CHI PHI

SO D0 TOM TAT MOT SO CACH PHAN LOAI

CHI PHI SAN XUAT

trực trực tiếp | sửa chữa nước, ngoài

Chi phí trực tiếp và Chỉ phí gián tiếp

là Chỉ phí ban đầu (3, 4, 5, 6)

(1, 2)

(2, 3, 4, 5, 6)

2.2.3 Chi phi kiém soát và chỉ phí không kiểm soát

(Controllable & noncontrollable costs)

Tùy thuộc vào các “trung tâm trách nhiệm”

(Responsibility center) hay các cấp quản lý, một chỉ phí

nào đó có thể được kiểm soát bởi một trung tâm này nhưng lại nằm ngoài tầm kiểm soát đối với trung tâm khác Các

trung tâm trách nhiệm thường là: trung tam chi phi (cost Center), trung tâm tiêu thụ hay trung tâm bán hàng (revenue

Center), trung tâm lợi nhuận (profit center) va cao nhất là

trung tam dau tu (investment center)

ih cm

Trang 39

2.3 Phân loại chỉ phí trong thẩm định các dự án

đầu tư

Còn gọi là phân loại theo tính kinh tế (economic ?)

của chỉ phí

2.3.1 Khái niệm về chỉ phí thích hợp (relevant cost)

Dưới khía cạnh là một ngôn ngữ, kế toán có chức

năng truyền đạt thông tin Kế toán tài chính tập hợp các dữ

liệu đã được ghi chép theo những nguyên tắc thống nhất,

thể hiện bằng các báo cáo tài chính và thông báo cho mọi

đối tượng rộng rãi bên ngoài doanh nghiệp Trong khi đó,

kế toán quản trị cũng tập hợp các dữ liệu nhưng nó có

nhiệm vụ hệ thống thành những thông tin hữu ích để cung

cấp cho các nhà quản trị xem xét ra quyết định Vì vậy, kế

toán quần trị chỉ quan tâm đến những chi phí nào thích

hợp và sẽ bỏ qua các chi phí không thích hợp trong quá

trình tính toán

2.3.2 Chỉ phí cơ hội (Opportunity costs)

Là lợi ích (benefi) bị bỏ qua khi quyết định lựa chọn

giữa các phương án Lợi ích cao nhất của một trong các dự

án bị bổ qua trở thành chỉ phí cơ hội của dự án được chọn

Khái niệm chỉ phí cơ hội là yếu tố quan trọng và chủ yếu

khi tính toán hiệu quả của dự án, nhất là về mặt giá trị

? Ngược với tính kinh tế (economic) là tính kế toán (accounting) hay kế toán tài

chính thông thường (traditional) - chỉ ghi nhận những giao dịch phát sinh thực

tế đã xây ra Dựa trên cơ sở lý luận đó, người ta cũng phân biệt sự khác nhau

giữa các khái niệm Lựi nhuận kinh tế (economic income) và Lợi nhuận kế

todn (accounting income)

Trang 40

34 CHUONG 2 PHÂN LOẠI GHI PHÍ

kinh tế (economic value), mặc dù chúng không được (hoặc

chưa từng được) phản ánh trong sổ sách của kế toán tài

chính

Ví dụ: Sinh viên Minh Hà vừa tốt nghiệp đại học đạt

loại giỏi, được Công ty Marumex mời làm việc với mức

lương khởi điểm là 400 USD mỗi tháng, nhưng cùng lúc đó,

Cô ta cũng nhận được học bổng đi học thạc sĩ ở Mỹ Nếu chọn phương án đi học, cô ta sẽ mất đi cơ hội có được số thu nhập nếu chọn phương án di lam Thu nhap mat di do trở thành chỉ phí cơ hội của phương án đi học

2.3.3 Chỉ phí chìm (Sunk costs)

Còn gọi là chi phí lặn (ẩn), chỉ phí lịch sử hay chi

phí quá khứ, đã phát sinh thực tế trên sổ sách, Tuy nhiên, chúng không được để cập đến mà cần phải loại ra khi tính

toán hiệu quả kinh tế của những dự án trong tương lai Sự

điều chỉnh này nhằm tránh những “bóp méo” (distortions)

trước việc ra quyết định Nói cách khác, chỉ phí chìm là những chỉ phí không thích hgp (irrelevant) đối với việc

xem xét để ra quyết định quan tri

2.3.4 Chỉ phí khác nhau (Differential costs)

Là chỉ phí chứa đựng nhân tố chênh lệch nhau giữa các phương án, còn gọi là chỉ phí chênh lệch hay chỉ phí gia tang (incremental costs),

Một ví dụ về chỉ phí chìm và chỉ phí khác nhau:

Công ty VABICO muốn xem xét quyết định thay thế

một chiếc xe tải cũ bằng một xe tải mới để gia tăng hiệu

Ngày đăng: 15/04/2015, 18:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  hoạt  động  của  doanh - Kế toán quản trị - Lý thuyết căn bản và nguyên tắc ứng dụng trong quyết định kinh doanh
nh hoạt động của doanh (Trang 26)
Bảng  tóm  tắt  sự  phân  biệt  chỉ  phí  thích  hợp - Kế toán quản trị - Lý thuyết căn bản và nguyên tắc ứng dụng trong quyết định kinh doanh
ng tóm tắt sự phân biệt chỉ phí thích hợp (Trang 43)
Hình  hồi  qui); - Kế toán quản trị - Lý thuyết căn bản và nguyên tắc ứng dụng trong quyết định kinh doanh
nh hồi qui); (Trang 90)
Đồ thị  đường  tổng  chi  phí  như  sau: - Kế toán quản trị - Lý thuyết căn bản và nguyên tắc ứng dụng trong quyết định kinh doanh
th ị đường tổng chi phí như sau: (Trang 204)
Bảng  so  sánh  lợi  thế  và  bất  lợi  thế  của  2  cơ  sở  đánh  giá: - Kế toán quản trị - Lý thuyết căn bản và nguyên tắc ứng dụng trong quyết định kinh doanh
ng so sánh lợi thế và bất lợi thế của 2 cơ sở đánh giá: (Trang 269)
Bảng  cân  đối - Kế toán quản trị - Lý thuyết căn bản và nguyên tắc ứng dụng trong quyết định kinh doanh
ng cân đối (Trang 281)
Bảng  thông  số  dự  háo  Tháng - Kế toán quản trị - Lý thuyết căn bản và nguyên tắc ứng dụng trong quyết định kinh doanh
ng thông số dự háo Tháng (Trang 282)
Bảng  này  có  nhiều  “phân  phối  xác  suất”  để  ta  chọn. - Kế toán quản trị - Lý thuyết căn bản và nguyên tắc ứng dụng trong quyết định kinh doanh
ng này có nhiều “phân phối xác suất” để ta chọn (Trang 401)
Bảng  cân  đối  kế  toán  -  Dự  án  VietCom - Kế toán quản trị - Lý thuyết căn bản và nguyên tắc ứng dụng trong quyết định kinh doanh
ng cân đối kế toán - Dự án VietCom (Trang 446)
Bảng  Bảng - Kế toán quản trị - Lý thuyết căn bản và nguyên tắc ứng dụng trong quyết định kinh doanh
ng Bảng (Trang 476)
Bảng  14-7:  Thay  đổi  trong  suất  sinh  lời  Công  ty  KaSaCo - Kế toán quản trị - Lý thuyết căn bản và nguyên tắc ứng dụng trong quyết định kinh doanh
ng 14-7: Thay đổi trong suất sinh lời Công ty KaSaCo (Trang 484)
Hình  bánh,  đồ  thị  điểm...  (trong  chương  trình  &#34;phù  thủy&#34; - Kế toán quản trị - Lý thuyết căn bản và nguyên tắc ứng dụng trong quyết định kinh doanh
nh bánh, đồ thị điểm... (trong chương trình &#34;phù thủy&#34; (Trang 540)
Bảng  14-16:  Giá  thị  trường  của  25  công  ty  Mỹ  (1999) - Kế toán quản trị - Lý thuyết căn bản và nguyên tắc ứng dụng trong quyết định kinh doanh
ng 14-16: Giá thị trường của 25 công ty Mỹ (1999) (Trang 544)
Bảng  14-18:  Tóm  tắt  tình  hình  tài  chính  Công  ty  Enron - Kế toán quản trị - Lý thuyết căn bản và nguyên tắc ứng dụng trong quyết định kinh doanh
ng 14-18: Tóm tắt tình hình tài chính Công ty Enron (Trang 550)
Bảng  14-14:  Báo  cáo  thu  nhập  theo  hai  phương  pháp - Kế toán quản trị - Lý thuyết căn bản và nguyên tắc ứng dụng trong quyết định kinh doanh
ng 14-14: Báo cáo thu nhập theo hai phương pháp (Trang 551)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w