1.2 Hoạt động của doanh nghiệp Khác với lĩnh vực hoạt động, là muốn nói đến ngành nghề sản xuất kinh doanh chế tạo đồ chơi trẻ em, lắp ráp xe hơi, sản xuất nước hoa, chế biến nước mắm,
Trang 1N TAN BINH
Ly thuyét can ban &
nguyén tac Ung dung
trong quyét dinh kinh doanh
THU VIEN D41 HOC THU) SAN
Trang 2NGUYEN TAN BINH
KẾ TOÁN
QUAN TRI
LY THUYET CAN BAN
VA NGUYEN TAC UNG DUNG
TRONG QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH
Won NHA XUAT BAN DAI HOC QUOC GIA
Trang 3aay rAy bất trắc vă khắc nghiệt, lă một nghề đòi
hổi títh chuyín nghiệp vă cả năng khiếu, cần kiến thúc pha n nghệ thuật, đủ bản lĩnh vă long ding
cảm để thâch thúc cùng rủi ro, dđm mạo hiếm
trong tỉnh tâo, vă tất miín Liôn rẤt cẦn một đút,
may m&n rita
Kết quâ kih doah không thể Được doan chắc bằng tính chính xâc tuyệt đối của những công thức vô cđm hay những mô hình trang nặng tính học thuật, mă từ đó đến trầm Lđn của cuộc đời hêy
còn lắm nỗi nhọc nhằn, lă một khoâng câch muôn
thud cho đến nay vẫn dưa có rột phương phâp phđn tích năo có thĩ dinh tong được
Nu hdng no cting am adi mong marh, ranh đói gữa vị nạọt thững mùa văng va niềm đắng cay naăy lĩp hạt lắm lúc tưởng chừng lă số phận
Khoa học kh tế, vì vậy mới đỉ lă hănh trang Guo'c chia đều một câch công bằng cho tat
cô mă thôi Vă tuyệt rhiín, nó không phải lă tất câ,
lă gâo khoa hay thững đì được xem lă “sắp Ăn" như
mot a đó từng mơ ước Nhớ, không phải để chối từ
mă để ễna bao đồ tuyệt vọng
Săi Gòn, mùa phượng vĩ năm Nhđm Ngọ - 2002
N.TI.B
Trang 4LOI NOL DAU
Kế loán quản trị, ngay cả ở những nước phát triển cũng
tà một ngành học mới, ra đời vào những năm đâu của thập miên 7U, xuất phát từ đòi hỏi gay gắt trong việc nâng cao hiện
qué hoạt động doanh nghiệp trước thời đại công nghệ thôn Z tin, sự cạnh tranh khốc liệt và ngày càng mở ra trên điện rộng
Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế mung đến
cho các quốc gia tận hội để phát triển nhưng cũng chứa dựng chính trong làng nó nhiều thách thức, một lần nữa lại đặt
trước các doanh nghiệp bài toán khó về hiệu quả
Với mong HÓC góp sức vào công cuộc chung, quyến KE toán quản trị kỳ vọng máng lại cho các nhà quản trị doanh nghiệp, nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên chuyên ngành
hệ thống các lÝ thuyết căn bản và những nguyên tắc ứng dụng trong các quyết định kính doanh
Theo đó, cấu trúc quyển sách dành ba chương đầu củng
cố các phương pháp và kiến thức cơ sở; từ chương 4 đến
chương 11 đi sâu phân tích các vấn đề chỉ phí, giá thành, quyết
định giá bán, đánh giá hoàn vốn và vây dựng kế hoạch Ba chương cuối được xem là phần mở rộng của kế toán quản trị,
gốm các chủ đề về đánh giá các dự án dầu tứ, thiết lập và
phân tích báo cáo ngân lưu, và cuối cùng là phân tích hiệu quả hoạt động trên cơ sở các báo cáo tài chính
Bên cạnh các nội dung được trình bày đơn giản, ngắn gọn là những hướng dẫn thực hiện các tính toán một cách dễ dàng và nhanh chóng trên bảng tính Excel
Hy vọng rằng quyển sách sẽ màng đến cho bạn đọc
nhiễu thú vị bổ ích và luôn chờ đợi những trao đổi, góp ý để
tiếp tục hoàn thiện
Tác gia NGUYÊN TẤN BÌNH
Trang 5Ké toan quan tri
SAN PHAM ccccccccssssescecsvsseccsssssececesssssssscsssssserssnse
PHAN TÍCH MỐI QUAN HE
CHI PHi — KHOI LUONG ~ LỢI NHUẬN PHAN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ VÀ PHÂN TÍCH
BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ .- se
PHÂN TÍCH CHI PHÍ
VÀ ĐỊNH GIÁ SẲN PHẨM CÁC QUYẾT ĐỊNH QUẦN TRỊ CHƯƠNG 10 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH LỜI VÀ ĐỊNH GIÁ
CHUYỂN NHƯỢNG NỘI BỘ
Trang 6CHUONG 11 KE HOACH KINH DOANH VA KE HOACH
0£ 0.0 0Š 273
CHƯƠNG 12 ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 282
CHUGNG 13 BAO CÁO NGÂN LƯU . -2-5-cccc<c: 404 CHUGNG 14 PHAN TICH BAO CÁO TÀI CHÍNH 462
PHÂN PHỤ LỤC s21 111120 ee 558 Phụ lục 1: Các nguyên tắc căn bản của kế toán tài chính 559
Phụ lục 2: Bảng tính giá trị tiền tệ theo thời gian 569
Phụ lục 3: Thuật ngữ kế toán ~ tài chính thông dụng 577
Phụ lục 4: Tra cứu thuật ngữ (Vietnamese-English) 611
MUC LUC CHETIET cccccccccccsscsssscssssccsssseccesessecceececenssececsenscesessnesse 634 EÏ
Trang 7TONG QUAT VE KE TOAN
VA KE TOAN QUAN TRI
I Tổ chức doanh nghiệp
1.1 Mục tiêu của doanh nghiệp
Bất kỳ một tổ chức nào cũng đều có mục tiêu cụ thể
để hướng tới Mục tiêu được xác lập ngay cả trước khi tổ
chức được hình thành Mọi chiến lược hoạt động sau đó, trong từng bộ phân riêng lẻ hoặc trong từng thời kỳ nhất định có thể có những thể hiện khác nhau do chức năng và đặc điểm công việc qui định, nhưng tất cả đều xoay quanh mục tiêu chung để nhằm hướng đến mục tiêu đó
Mục tiêu là xuất phát điểm của việc lựa chọn và xác
định quy mô và hệ thống tổ chức, nội dung chương trình hành động, phương pháp tiến hành cùng các phương tiện, công cụ cần thiết để đáp ứng và duy trì các hoạt động trôi
chảy, nhằm đạt đến mục tiêu chung
Nếu mục tiêu của đội cảnh sát trật tự là nhằm đến sự
ổn định và sạch đẹp đô thị; mục tiêu của đội sinh viên tình nguyện Mùa hè xanh là giúp đỡ và chia sẻ những gian truân bất hạnh của một lớp đồng bào nghèo khó xa xôi; mục tiêu của một trường đại học, một khoa chuyên ngành,
Trang 82 CHƯƠNG 1 TỔNG QUÁT VỀ KẾ TOÁN VÀ KẾ TOÁN QUẦN TRỊ
một môn học, thậm chí mục tiêu của một bài giảng là nhằm cung cấp một kiến thức cụ thể và kỹ năng thực hành
nào đó cho sinh viên, thì mục tiêu của doanh nghiệp không
có gì khác hơn là lợi nhuận '
Về tổng quát, có hai loại tổ chức: phi lợi nhuận và lợi nhuận Doanh nghiệp là một tổ chức lợi nhuận ? Liên
đoàn bóng đá thế giới FIFA, trụ sở chính đăng ký ở Genève
là tổ chức phi lợi nhuận, tất nhiên không phải "phi" là
nghèo, vẫn có những hợp đồng trị giá đến hằng tỉ USD ;
trong khi đó Công ty TNHH sản xuất bún, bánh tráng Vị
Quê ở Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh, còn nghèo thôi, nhưng là một tổ chức lợi nhuận
Cụ thể hơn, mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận và tối đa hóa thu nhập cho chủ sở hữu (hay các
cổ đông)
Nhưng tại sao mục tiêu lợi nhuận cũng chưa phải là duy nhất mà phải là tối đa hóa thu nhập cho vốn chủ sở
hữu? Lưu ý rằng, lợi nhuận của doanh nghiệp luôn bị bóp
méo, chí ít là bởi các nguyên nhân như sau:
- Lợi nhuận doanh nghiệp đôi khi chỉ là một điều
mơ hồ, nó có thể bị xuyên tạc hay thổi phổng một
Tất nhiên, một doanh nghiệp vẫn tham gia vào hoạt động từ thiện và các chương trình mang tính xã hội khác, nhưng đó là một thể hiện nhân đạo, có thể rất thường xuyên nhưng hoàn toàn không phải là mục tiêu của doanh nghiệp
For-profit organization (Tổ chức hoạt động vì mục đích lợi nhuận), Not-profit organization (Tổ chức phi lợi nhuận)
FIFA không đóng thuế thu nhập doanh nghiệp (Nhưng ông chủ tịch và các quan
chức của liên đoàn thì sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân).
Trang 9cách đây chủ ý, tất nhiên dựa vào các nguyên tắc
được phép của luật định, chủ yếu là các nguyên
tắc kế toán được thừa nhận
- Lợi nhuận khác hoàn toàn với dòng tiền Lợi nhuận chỉ đơn giản là dòng cuối cùng (bottom
line) trên báo cáo thu nhập, là hiệu số giữa doanh thu và chỉ phí
- Lợi nhuận luôn gắn liền với rủi ro "Lợi nhuận càng nhiều, rủi ro càng lắm" là bài học số 0, bài
vỡ lòng đầu tiên cho các nhà quản trị và cho tất
cả những ai sắp lao vào cuộc chơi lớn, một cuộc
chơi đây thách thức đến nghiệt ngã
Những vấn để cụ thể như vậy sẽ được thảo luận ở ba
chương cuối, được xem là phần mở rộng và nâng cao của
kế toán quản trị: chương 12, 13, và 14
1.2 Hoạt động của doanh nghiệp
Khác với lĩnh vực hoạt động, là muốn nói đến ngành
nghề sản xuất kinh doanh (chế tạo đồ chơi trẻ em, lắp ráp
xe hơi, sản xuất nước hoa, chế biến nước mắm, xây dựng
công trình, dịch vụ du lịch, cửa hàng bán lẻ, cung cấp
phần mềm, giáo dục - đào tạo, kinh doanh bất động sản, cắt tóc và giũa móng tay, v.v ), chức năng hoạt động là
một thuộc tính của doanh nghiệp, được xem là các hoạt
động cụ thể mà bất kỳ doanh nghiệp nào, cho dù thuộc bất
cứ ngành nghề nào và qui mô kinh doanh ra sao, cũng đều
phải thực hiện.
Trang 104 CHUGNG 1 TONG QUÁT VỀ KẾ TOÁN VÀ KE TOÁN QUAN TRI
Các hoạt động doanh nghiệp bao gồm: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính 4
Có thể tóm tắt các hoạt động của doanh nghiệp vào
HOẠT ĐỘNG vom cae bà động kinh doanh chính:
KINH DOANH Thuong mai
(Operating activities) Dich vu
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ oie ừ tràn bị nh âu tư tài sản tài chín
Đầu tư khác: liên doanh, hùn vốn, bất động sản và các đầu tư khác
1.3 Loại hình doanh nghiệp
Phân biệt dựa theo nguồn hình thành vốn chủ sở hữu
và theo phạm vi trách nhiệm nợ, về tổng quát có thể chia
các doanh nghiệp thành các loại hình như sau
eee
* Hoat d6ng tai chính còn được gọi là hoạt động huy động vốn (hay tài trợ).
Trang 111.3.1 Doanh nghiệp hộ gia đình
Còn gọi là doanh nghiệp cá thể, nguồn vốn là của cá nhân hộ gia đình, chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn trước các khoản nợ Hay nói cách khác, trách nhiệm
nợ của doanh nghiệp không tách rời với trách nhiệm cá
nhân của chú sở hữu Doanh nghiệp không trả nổi nợ thì
bản thân anh ta (hay cô ta) phải bán cả tài sản gia đình và
những gì mình có để trả nợ
1.3.2 Doanh nghiệp hợp danh °
Là doanh nghiệp do hai hay nhiều cá nhân hợp vốn lại với nhau để hoạt động kinh doanh Cũng giống như
doanh nghiệp hộ gia đình về khía cạnh trách nhiệm nợ, là
vô hạn Dạng doanh nghiệp này thường hoạt động trong
lĩnh vực tư vấn như: luật, kế toán, kiểm toán, môi giới
1.3.3 Doanh nghiệp tư nhân trách nhiệm hữu hạn
Nguồn vốn của doanh nghiệp là do một hay nhiều cá
nhân hợp lại với nhau nhưng mỗi thành viên chỉ chịu trách
nhiệm trong phạm vi vốn góp của mình, trách nhiệm nợ của doanh nghiệp được tách rời với trách nhiệm cá nhân
(Hữu hạn ở đây là hữu hạn trước trách nhiệm nợ)
Trang 126 CHUGNG 1 TONG QUAT VE KE TOAN VÀ KẾ TOÁN QUẦN TRI
phiếu của nó được bán (phát hành) rộng rãi ra công chúng
trên toàn xã hội Công ty cổ phần công cộng có niêm yết trên thị trường chứng khoán và đó là hình thức phát triển
cao nhất so với các loại hình doanh nghiệp trên đây
Công ty cổ phần công cộng dễ dàng giao lưu vốn với
thị trường tài chính, thông qua các giao dịch: phát hành
hoặc mua lại cổ phiếu, trái phiếu của chính công ty mình
Đến lượt nó, một thị trường tài chính hoạt động trôi chảy, đúng nghĩa sẽ trở thành chiếc phong vũ biểu phản ảnh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Trên khía cạnh nền kinh tế, công ty cổ phần công
cộng góp phần "phát huy nội lực", "xã hội hóa công ty", tạo điều kiện và cơ hội đầu tư một cách linh hoạt và công bằng
cho tất cả mọi thành phần cá nhân, bất kỳ quy mô nào, ở
phạm vi toàn xã hội
1.4 Tổ chức doanh nghiệp
Có thể nói rằng, tổ chức của doanh nghiệp nói lên
hoạt động của doanh nghiệp Tùy theo lĩnh vực, qui mô,
đặc điểm hoạt động và loại hình sở hữu mà mỗi doanh nghiệp sẽ có cơ cấu tổ chức khác nhau
Trang 13Tuy nhiên, về tổng quát chúng đều có một mô hình
chung Đó là sự sắp xếp theo một trật tự, phân công trách
nhiệm, gắn kết nhau một cách khoa học giữa các bộ phận
và cá nhân để nhằm đạt đến mục tiêu chung
Sau đây là một dạng mô hình tổ chức của một công ty
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA DOANH NGHIỆP
Phó giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc
v_y—Y¥ oY vv
Khu Khu Khu Phòng || Phòng Trợ Trợ Trợ vực vực Vực kho kế lý lý lý
Lưới |[ tưới |[ tưới (*) Có thể phân chia thành 2 bộ
TÁC TÁC TÁC phận: sản xuất và bán hàng VIÊN VIÊN VIÊN
Trang 14
8 CHUONG 1 TONG QUAT VE KE TOAN VA KE TOAN QUAN TRI
> KE TOAN THANH TOAN
- Theo tác nghiệp: kế toán là công việc ghi chép, theo dõi, phản ảnh, báo cáo những nghiệp vụ kinh tế phát sinh (còn gọi là các giao dịch hay thương vụ) liên quan
đến sự thay đổi về tài sản, nguồn vốn và quá trình sản
xuất kinh doanh theo các nguyên tắc kế toán chưng được chấp nhận rộng rãi °
————————— TS
Ê Xem phụ lục: “ác nguyên tắc căn bản của kế toán"
Trang 15- Theo khia canh quản trị: kế toán là công cụ đắc lực và
chủ yếu nhất trong việc cung cấp thông tin hữu ích một
cách có hệ thống cho quá trình quản trị nội bộ doanh nghiệp
Có thể nói rằng, Kế toán là một loại ngôn ngữ, mà bất kỳ ngôn ngữ nào cũng nhằm mục dích truyền đạt thông tin đăng phương
pháp riêng có của mình, kế toán có nhiệm vụ thông báo đến các đối
tượng có liên quan về tình hình hoạt động kinh doanh và Tình hình
tài chính của một doanh nghiệp
2.2 Đối tượng của kế toán
- Tài sản (vốn) và nguồn hình thành tài sẳn (nguồn vốn)
e Tai san = Tai san luu dong + Tài sản cố định
e Nguồn hình thành = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
-_ Quá trình vận động cua tai sdn
* Hoat động sản xuất: công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, chế biến
¢ Hoạt động thương mại: mua bán, cung cấp dịch vụ
s® Hoạt động đầu tư: trang thiết bị cố dịnh, tài sản tài
chính, đầu tư khác
- Quá trình tài chính (huy động vốn)
e Nự phải trả: huy động vốn bằng cách vay nợ, trả
nợ, phát hành trái phiếu
e Vốn chủ sở hữu: tăng, giảm vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành cổ phiếu, mua lại cổ phiếu, chỉ
trả cổ tức
Trang 1610 CHUGNG 1 TONG QUAT VE KE TOAN VA KE TOAN QUAN TRI
2.3 Nguyên tắc cân đối của kế toán
(Bảng cân đối kế toán)
TAI SAN = NG PHAI TRA + VON CHU SO HUU
- Tién mat va cdc
chứng khoán có giá trị
giống như tién
-_ Khoản phải thu từ
Nợ phải trả người bán và nhà cung cấp dịch vụ
-_ Khoản ứng trước của khách hàng -_ Lương phải trả nhân viên
-_ Thuế phải nộp nhà nước
- Nợ vay ngân hàng và các trái
- Tai san tai chính (đầu
tư chứng khoán dài hạn)
tức)
- Cac quỹ xí nghiệp (doanh nghiệp
nhà nước ở Việt Nam) -_ Gác nguồn lợi khác thuộc về chủ
sở hữu như: thang dư vốn do phát
hành cổ phiếu, điều chỉnh tăng tỉ
giá hối đoái, đánh giá lại tài sản,
VV
Trang 17
II Hé thống kế toán
Hệ thống kế toán là một phương pháp tổ chức nhằm tập
hợp, sắp xếp và nối kết tất cả thông tin về các mặt hoạt động của một doanh nghiệp hay của một tổ chức
Hệ thống kế toán (còn gọi là chế độ kế toán) của các
quốc gia dựa trên các nguyên tắc kế toán chung được chấp nhận rộng rãi và tùy tình hình, đặc điểm mỗi nước mà sẽ
có những qui định riêng biệt, thể hiện bằng các luật định
về kế toán được ban hành bởi chính phủ hay các hiệp hội nghề nghiệp
Hệ thống kế toán về tổng quát bao gồm những nội
dung cụ thể như sau
3.1 Hệ thống chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là tài liệu gốc, có tính bằng chứng, tính pháp lý về một nghiệp vụ kinh tế phát sinh, là cơ sở gốc cho các ghi chép hạch toán của kế toán Có những
chứng từ bắt buộc mang tính quy định và những chứng từ
Trang 1812 CHUGNG 1 TONG QUAT VE KẾ TOÁN VÀ KẾ TOÁN QUẦN TRI
Tùy thuộc vào quy mô hoạt động, trình độ kế toán
viên mà lựa chọn và áp dụng những hình thức kế toán
thích hợp Trong đó, hệ thống sổ sách kế toán tổ chức trên
may vi tính là phương tiện cần thiết để làm giảm nhẹ công việc kế toán, tạo sự nhanh chóng và chính xác trong việc thu thập thông tin và thiết lập báo cáo tài chính
3.3 Hệ thống tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán là một phương pháp đặc thù, riêng
có của kế toán Nó là một trang sổ gồm có hai phần ở hai bên, dùng để ghi chép và theo dõi những thay đổi (tăng, giảm) trong các khoản mục của tài sản, nguồn hình thành tài sản, chỉ phí và doanh thu,
Ở Việt Nam, hệ thống tài khoản kế toán thống nhất (Quyết định 1141 TC/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài chính Việt Nam) được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp, thuộc mọi thành phần kinh tế 7
3.4 Hệ thống báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm những bảng báo cáo tổng hợp về tình hình hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của một doanh nghiệp Giữa chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và có thể kết hợp các thông tin trên các báo cáo đó để giải thích, đánh giá những nội dung cần quan tâm của nhiều đối tượng sử dụng khác nhau
Trang 19Hệ thống báo cáo tài chính đầy đủ, bao gồm:
(i) Bắng cân đối kế toán (Balance sheet)
(ii) | Bao cdo thu nhap (Income statement)
(iii) Bao cdo ngan luu (Cash Flows statement)
(Explaination of Financial statements)
(v) Bao cdo kiém todn (Auditor’s report hay
Auditor's opinion)
Ngoài ra, có thể bổ sung thêm (vi) “bao cdo về
những thay đổi của vốn chủ sở hữu” hay còn gọi là “báo cáo lợi nhuận giữ lại” (Retained Earnings Statement) Nội dung của báo cáo này là tình hình chia cổ tức, lợi nhuận
giữ lại, chia tách cổ phiếu, tăng giảm cổ phiếu trong kỳ, nói chung là tình hình thay đổi vốn chú sở hữu trong kỳ
Chúng ta sẽ nghiên cứu nội dung các báo cáo tài chính này ở các chương sau, đặc biệt là chương 13: báo cáo ngân lưu, chương 14: phân tích báo cáo tài chính
3.5 Tổ chức bộ máy kế toán và luân chuyển
chứng từ
Là sự sắp xếp, phân công công việc (phần hành kế
toán) và luân chuyển chứng từ kế toán trong một phòng hoặc một bộ phận kế toán của doanh nghiệp
(Xem “Sơ đồ giản lược về quá trình lập báo cáo và
các báo cáo tài chính căn bản” ở trang sau)
Trang 21IV Kế toán quản trị
4.1 Khái niệm
Kế toán quản trị là một khoa học quản lý dựa trên cơ
sở dữ liệu của kế toán Kế toán quản trị thu thập, xử lý,
phân tích, tổng hợp và thiết kế những thông tin từ kế toán
thành những thông tỉn hữu ích một cách có hệ thống, phục
vụ cho các quyết định quản trị doanh nghiệp trong sách
lược kinh doanh ngắn hạn và trong chiến lược đầu tư dài
hạn
Kế toán quan tri còn gọi là kế toán nội bộ, phân tích nội bộ hay có thể gọi là phân tích hoạt động kinh doanh
Một cách ngắn gọn, kế toán quản trị là môn học kế
toán phục vụ cho công việc quản trị và điểu hành hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp
4.2 So sánh kế toán tài chính và kế toán quản trị
(Financial accounting & Management accounting)
4.2.1 Những điểm giống nhau: nền tẳng thông tin; trách
nhiệm đối với công việc quản lý doanh nghiệp
gian và không gian; tính pháp lệnh; tính chính xác
và linh hoạt
Những điểm giống và khác nhau giữa kế toán tài
chính và kế toán quản trị dugc tom tat 6 bang sau
Trang 2216 CHUGNG 1 TONG QUAT VỀ KẾ TOÁN VÀ KẾ TOÁN QUAN TRỊ
Đầu hướng trách nhiệm đến việc quân lý doanh nghiệp
Những điểm khác nhau
> Vé pham vi va muc đích phục vu Đối tượng bên trong doanh | Đối lượng bên ngoài doanh nghiệp, để phục vụ cho các nhà nghiệp, để biết tình hình tai quản trị ở các cấp ra quyết định | chính và hoạt động kinh doanh
> Về hình thức báo cáo Báo cáo kế toán thiết lập đòi hỏi | Báo cáo kế toán thiết lập chỉ đòi
phải chỉ tiết hỏi tổng quát
- Không hắt huộc theo luật định |- Bắt buộc bởi luật định và
và số liệu được hệ thống và xử lý | được phản ảnh một cách tuyệt
một cách linh hoạt, không theo | đối chính xác theo các nguyên một nguyên tắc chung nào cả, tắc chung được chấp nhận rộng
- Dữ liệu của kế toán quản trị được | rãi
phép mang tính chủ quan | - Dữ liệu của kế toán tài chính
(subjective) đòi hỏi mang tính khách quan
- Trả lời câu hỏi: số liệu có ích (objective)
tin không?
Trang 23
4.3 Vai trò và chức năng của kế toán quản trị
4.3.1 Tính cạnh tranh và vai trò của thông tin
Khác với cơ chế kinh tế kế hoạch, vì hoạt động trong
nền kinh tế thị trường nên các doanh nghiệp luôn đứng trước nhiều thời cơ và vận hội - điều đó cũng đồng nghĩa với thách thức và rủi ro Có thể gói gọn điều này vào một
từ: cạnh tranh
Cùng với tốc độ phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và xu hướng khu vực hóa và toàn cầu hóa
nền kinh tế, tính cạnh tranh càng trở nên khốc liệt hơn trên
diện rộng Quản trị doanh nghiệp đòi hỏi phải luôn tiếp
cận, cập nhật, xử lý và ra quyết định kịp thời cho hoạt động hằng ngày và các chiến lược để thực hiện những mục tiêu dài hạn
Kế toán quản trị là một trong các công cụ quan trọng
để phục vụ cho các mục dich trén
4.3.2 Chức năng của kế toán quần trị
Quan hệ với chức năng quản trị, kế toán và đặc biệt
là kế toán quản trị có các chức năng tương tự như sau:
+ Hoạch định
+ Tổ chức thực hiện
+_ Kiểm tra
Trang 2418 CHUONG 1 TONG QUAT VE KE TOÁN VÀ KẾ TOAN QUAN TRI
(a) Hoạch định
Là việc xác lập các mục tiêu và chiến lược hoạt động, một sự phân loại, thiết kế thành các chương trình cụ thể nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Có hai nội dụng căn bản của hoạch định:
(i) Thiết lập, xây dựng mục tiêu; và (¡) Cách thức để đạt được mục tiêu
Thông thường, có sự phân biệt điữa: hoạch định
ngắn hạn và hoạch định dài hạn
Kế hoạch dài hạn quan tâm đến các mục tiêu mà doanh nghiệp hy vọng sẽ đạt được trong vài năm tới và một
chương trình hành động nhằm đạt được những mục tiêu đó
Ví dụ, kế hoạch chiếm lĩnh, mở rộng thị phần cho một sản phẩm, cứ hằng hai năm phải mở được một đại lý hoặc cửa hàng mới, nghiên cứu xu hướng tiêu dùng, tình hình cạnh tranh, thay đổi công nghệ, chiến lược quảng cáo, v.v là những kế hoạch dài hạn
Kế hoạch ngắn hạn hướng vào những hoạt động hiện tại, là một phần không tách rời của kế hoạch dài hạn Ví
dụ, kế hoạch tăng doanh thu 10%, phấn đấu tiết kiệm chỉ phí và tăng lợi nhuận 2% trong năm hiện hành, v.v Kế hoạch kinh doanh và kế hoạch ngân sách hằng năm, là điển hình của một kế hoạch ngắn hạn
(b) - Tổ chức thực hiện
Là sự sắp đặt, phân công cho từng công việc, Mục tiêu của mỗi bộ phận và của từng cá nhân được xác định
Trang 25một cách cụ thể Tổ chức thực hiện cũng có nhiệm vụ nối kết các bộ phận trong một tổ chức, định rõ mối quan hệ
lãnh đạo và quan hệ chức năng đối với từng bộ phận (Xem
sơ đồ tổ chức ở mục I trên đây)
(c)_ Kiểm tra
Cơ sở để kiểm tra là kết quả công việc, là sự đánh
giá bằng cách so sánh giữa các chỉ tiêu kế hoạch và tình hình thực hiện Kiểm tra để phân tích nguyên nhân các
biến động, tìm cách khắc phục hoặc diéu chỉnh kịp thời
Kiểm tra trở thành những thông tin phản hồi cần thiết cho công tác hoạch định và tổ chức thực hiện, là cơ sở của các quyết định quản trị
Có thể nói, kế toán quản trị không thể thiếu dối với
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường mà đặc trưng là
tính cạnh tranh Ở một số quốc gia phát triển, kế toán
quản trị trở thành một chuyên ngành quan trọng, hơn thế
còn có cả những trường đại học và các viện nghiên cứu riêng về kế toán và kế toán quản trị.
Trang 2620 CHƯƠNG 1 TỔNG QUÁT VỀ KẾ TOÁN VÀ KẾ TOÁN QUẦN TRỊ
SƠ ĐỒ TỔNG QUAT CUA HE THONG KE TOAN
Hệ § thống ke kế toán
Là một trong các hệ thống
| thông tin quan trọng của một
{_ doanh nghiệp (hay tổ chức)
Các đổi tượng hên ngoài
Tất cả các đối tượng bên
ngoài co quan tâm đến tình lý
hình hoạt động của doanh
- 0ổ đông (chủ sở hữu)
- Cac nha phan tich
- Cac nha cho vay
- Cac khach hang
Thiết lập hệ thống
thông tin phục vụ cho: hoạch định,
điểu hành, kiểm tra, ra quyết định
|| Các đối tượng bên trong
lị Các nhà quản trị ở tất cả
các trung tâm trách nhiệm bên trong doanh nghiệp (responsibility center):
- Trung tam đầu tư, (investment center)
- Trung tam lợi nhuận, (profit center)
- Trung tâm bán hàng, (revenue center)
- Trung tam chi phi
(cost center)
Trang 27
PHU LUC CHUONG 1
Tổ chức nghề nghiệp và chứng chỉ kế toán
1 Các hiệp hội nghề nghiệp của kế toán
()— Trong nước
«- Hội kế toán Việt nam
Vietnam Accounting Association (VAA)
(ii) O My
¢ Institute of Management Accountants (IMA) Viện kế toán quản trị,
trước kia là Hiệp hội kế toán quốc gia
(National Association of Accountants)
Trang 2822 CHUONG 1 TONG QUAT VE KE TOAN VA KE TOAN QUAN TRI
Certified Public Accountant (CPA) Chúng chỉ kế toán viên công chứng
Ở Canada và một số nước có chứng chỉ
Chartered Accountants (CAs) Certified Management Accountant (CMA) Chứng chỉ kế toán quản trị ra đời trong những năm gần đây do nhu cầu về kế toán quản trị gla tăng CMA là một loại chứng chỉ chuyên ngành về kế toán quản trị được tổ chức và cấp béi IMA.
Trang 29PHÂN LOẠI CHI PHÍ
Chi phi nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong
- quá trình kinh doanh Chi phí phát sinh trong các hoạt
động sản xuất, thương mại, dịch vụ nhằm đến việc đạt
được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp: doanh thu và
lợi nhuận
Chi phi soi để dệt vải được gọi là chi phí nguyên vật
liệu, nhưng có lúc lại được gọi là chi phí trực tiếp, chi phí
có thể kiểm soát, chi phí khả biến Tại sao lại như vậy?
Chỉ phí được phân tích dựa trên nhiều góc nhìn khác
nhau và sự phan loai chi phi (classifying costs) nhu vay
không nằm ngoài mục đích: quản trị hoạt động doanh
nghiệp
Il Phan loại chung
Phân loại chung là phân loại theo nội dung chỉ phí, phục
vụ cho các ghi chép sổ sách và báo cáo tài chính của kế
toán tài chính (financial accounting) Đây cũng là cách
phân loại tổng quát, cung cấp thông tin cho mọi đối tượng
rộng rãi, cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp — Một
cách phân loại mà ai cũng có thể hiểu được vì được gọi
đúng tên, theo đúng nội dung của chỉ phí
Trang 3024 CHUONG 2 PHAN LOAI CHI PHi
Dựa theo nội dung, chỉ phí được chia làm hai loại:
chỉ phí sản xuất và chỉ phí ngoài sản xuất,
1.1 Chỉ phí sản xuất
Chi phí sản xuất hình thành nên giá trị của một sản
phẩm được sản xuất Bao gồm:
1.2.1 Chỉ phí bán hàng
Còn gọi là chỉ phí lưu thông, tiếp thị Bao gồm:
-_ Chi phí vận chuyển, bốc xếp -
Trang 31Chi phí tiền lương nhân viên
- Chi phi khau hao
- Cac chi phi khac phuc vu cong tac ban hang
1.2.2 Chi phi quan ly doanh nghiép
Còn gọi là chỉ phí hành chính Bao gồm:
-_ Chỉ phí tiễn lương
- Chi phi kh&u hao
- Chi phi nghién ctu, dao tao
Chi phi thué ngoai, chi phi bao hiém
Các chi phí hành chính khác
Tuy nhiên, ranh giới giữa chi phí bán hàng va chi
phí quản lý không phải lúc nào cũng rành mạch Trừ yêu
cầu phân tích, trong một số trường hợp, không cần thiết
phải phân biệt hai loại chi phí này
1.3 Chỉ phí thời kỳ và chỉ phí sản phẩm
(Period costs & product costs)
- Chi phí thời kỳ: Phat sinh trong một kỳ kinh
doanh (theo thời gian), có thể liên quan đến nhiều
đối tượng, nhiều sản phẩm khác nhau
Chi phí sản phẩm: Chỉ phí cho giá trị don vi san
phẩm hoàn thành, đang tổn kho hoặc đã được
bán
Trang 3226 CHƯƠNG 2 PHÂN LOẠI GHI PHÍ
Il Phân loại chỉ phí theo quản trị
Phân loại chỉ phí theo quản trị, phục vụ cho các báo cáo
nội bộ của kế toán quản trị (management accounting) Đây cũng là cách phân loại đặc thù, chỉ dành cung cấp thông tin cho đối tượng bên trong, tức các nhà quản trị doanh nghiệp Không giống như cách phân loại chung, phân loại chỉ phí theo quản trị rất linh hoạt, không có khuôn mẫu qui định nào cả Cùng là chỉ phí thuê tài sản cố định nhưng là
chỉ phí khả biến đối với doanh nghiệp này, và có thể là chỉ
phí bất biến ở một doanh nghiệp khác
Tuy nhiên, dựa trên nguyên lý chung và tùy vào nhu
cầu phân tích, người ta cũng có thể phân loại chi phi thành
các nhóm khác nhau
2.1 Phân loại theo sự biến đổi của chỉ phí
(Cost behaviour)
Tùy vào sự biến đổi của chi phí trước sự thay đổi của
khối lượng hoạt động, người ta chia chỉ phí làm hai loại:
khả biến và bất biến
2.1.1 Chi phí khả biến (Variable costs)
Chi phi khả biến (chi phi biến đổi hay biến phí) là
chỉ phí thay đổi cùng với thay đổi của khối lượng hoạt động theo một tỉ lệ thuận Khi khối lượng hoạt động tăng, chỉ phí khả biến sẽ tăng theo và ngược lại, khi khối lượng hoạt động giảm, chi phí khả biến giảm theo Khi khối lượng
hoạt động bằng zéro, chỉ phí khả biến cũng bằng zéro
Trang 33Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực
tiếp, giá vốn hàng bán, bao bì đóng gói, vận chuyển bốc
xếp, lương nhân viên trả theo doanh thu là những chi phí
- Chi phi san xuat chung: 5 Cộng: Chỉ phí 1 sản phẩm: 35 Chi phí khả biến sẽ thay đổi theo khối lượng hoạt
động như trong bảng sau:
1 100 500 | 1000 sản phẩm | sản phẩm | sản phẩm | sản phẩm
-_ Chi phí khả biến đơn vị (tức 1 sản phẩm) thường
ít thay đổi trong ngắn hạn, hoặc giả định rằng
không đổi trong các ví dụ ở chương này
Trang 34
28 CHUONG 2 PHAN LOAI CHI PHÍ
2.1.2 Chỉ phí bất biến (Fixed costs)
Chi phí bất biến (chỉ phí cố định hay định phí) không thay đổi cùng với thay đổi của khối lượng hoạt động Xét cho một sản phẩm (đơn vị sản phẩm), chi phí bất biến có quan hệ tỉ lệ nghịch với khối lượng hoạt động
Chỉ phí thuê tài sản, khấu hao, quảng cáo, lãi vay nợ dài hạn (trả cố định từng kỳ), lương trả theo thời gian ' là
Y: biến số phụ thuộc (dependent variable) thể hién
Tổng chỉ phi (total costs)
Sr
Tùy thuộc vào tính chất biến đổi của chị phí trong thực tế để phân loại chứ
không căn cứ một cách máy móc vào tên gọi của chí phí Tỉ như, chí phí thuê
tài sản không phải luôn là chị phí bất biến nếu chi phí thuệ được trả theo khối
lượng hoạt động của tài sản, Những ví dụ trên chỉ mang tính tương đối mà thôi.
Trang 35biến số độc lap (independent variable) thé hién Khdi
lượng sản phẩm hay qui mô hoạt động (volume)
hệ số gốc hay độ dốc (slope) thể hiện Biến phí đơn vị
(variable cost per unit of vol.)
tung độ gốc hay nút chặn (intercept point) thể hiện
Téng dinh phi (fixed cost)
Các khảo sát về đồ thị:
-_ Đường chỉ phí khả biến bx song song với đường
tổng chi phí Y = a + bx bởi vì có cùng độ dốc b
-_ Khi khối lượng x tăng (giảm) thì chỉ phí khả biến
bx và tổng chỉ phí Y=a+bx cũng tăng (giảm) theo
Tuy nhiên, khi x giảm xuống bằng 0, tức tạm thời
không hoạt động gì cả, thì chi phi kha biến bx sẽ
bằng 0, nhưng tổng chỉ phí Y=a+bx chỉ giảm
xuống đến a thì bị “chặn” lại Nói cách khác, khi
x=0 thì Y=a, tức doanh nghiệp cũng vẫn phải chỉ
phí (bất biến) ngay cả khi khối lượng hoạt động
bằng 0
Đồ thị
Trang 36
30 CHUONG 2 PHAN LOẠI CHI PHÍ
Trong đó,
y: _ tổng chí phí đơn vị san phdm (total costs per unit of
volume)
b: chi phí khả biến phí đơn vị sản phẩm
a: tung độ gốc, thể hiện tổng chỉ phí bất biến
Khi khối lượng hoạt động tăng, yếu tố chỉ phí bất biến đơn vị làm cho tổng chỉ phí đơn vị giảm, và ngược lại, khi khối lượng hoạt động giảm, yếu tố chi phí bất biến đơn
vị làm cho tổng chỉ phí đơn vị tăng; bởi vì tổng chí phí bất
biến a không đổi trước sự thay đổi của khối lượng hoạt động
2.1.4 Chỉ phí bán khả biến (Semivariable cost)
Là những chỉ phí bao hàm cả hai yếu tố: khả biến và bất biến Còn gọi là chi-phi hén hợp (mixed cost)
Ví dụ:
Hợp đồng thuê tài sản, một phần trả cố định theo
thời gian và một phần trả theo thực tế hoạt động
Chi phí điện năng thắp sáng cho toàn bộ phân xưởng hằng tháng là cố định, nhưng chúng sẽ gia tăng khi hoạt động máy móc có dùng điện gia tăng do khối lượng sản xuất tăng trong tháng
Trang 372.2 Phân loại theo tính chất của chỉ phí
2.2.1 Chỉ phí trực tiếp
Chỉ phí trực tiếp (direct costs): chỉ phí cấu thành sản
phẩm, gắn liên với một sản phẩm hoặc dịch vụ nhất định
đã hoàn thành
Ví dụ: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chí phí lao
động trực tiếp
2.2.2 Chỉ phí gián tiếp
Chi phí gián tiếp (indirect cosis: liên quan đến
nhiều sản phẩm, không làm tăng giá trị sản phẩm (non-
value-added costs)
Ví dụ: Chi phí quản lý, lương nhân viên hành chính,
chỉ phí bảo hiểm
Trang 3832 CHUONG 2 PHAN LOAI CHI PHI
SO D0 TOM TAT MOT SO CACH PHAN LOAI
CHI PHI SAN XUAT
trực trực tiếp | sửa chữa nước, ngoài
Chi phí trực tiếp và Chỉ phí gián tiếp
là Chỉ phí ban đầu (3, 4, 5, 6)
(1, 2)
(2, 3, 4, 5, 6)
2.2.3 Chi phi kiém soát và chỉ phí không kiểm soát
(Controllable & noncontrollable costs)
Tùy thuộc vào các “trung tâm trách nhiệm”
(Responsibility center) hay các cấp quản lý, một chỉ phí
nào đó có thể được kiểm soát bởi một trung tâm này nhưng lại nằm ngoài tầm kiểm soát đối với trung tâm khác Các
trung tâm trách nhiệm thường là: trung tam chi phi (cost Center), trung tâm tiêu thụ hay trung tâm bán hàng (revenue
Center), trung tâm lợi nhuận (profit center) va cao nhất là
trung tam dau tu (investment center)
ih cm
Trang 392.3 Phân loại chỉ phí trong thẩm định các dự án
đầu tư
Còn gọi là phân loại theo tính kinh tế (economic ?)
của chỉ phí
2.3.1 Khái niệm về chỉ phí thích hợp (relevant cost)
Dưới khía cạnh là một ngôn ngữ, kế toán có chức
năng truyền đạt thông tin Kế toán tài chính tập hợp các dữ
liệu đã được ghi chép theo những nguyên tắc thống nhất,
thể hiện bằng các báo cáo tài chính và thông báo cho mọi
đối tượng rộng rãi bên ngoài doanh nghiệp Trong khi đó,
kế toán quản trị cũng tập hợp các dữ liệu nhưng nó có
nhiệm vụ hệ thống thành những thông tin hữu ích để cung
cấp cho các nhà quản trị xem xét ra quyết định Vì vậy, kế
toán quần trị chỉ quan tâm đến những chi phí nào thích
hợp và sẽ bỏ qua các chi phí không thích hợp trong quá
trình tính toán
2.3.2 Chỉ phí cơ hội (Opportunity costs)
Là lợi ích (benefi) bị bỏ qua khi quyết định lựa chọn
giữa các phương án Lợi ích cao nhất của một trong các dự
án bị bổ qua trở thành chỉ phí cơ hội của dự án được chọn
Khái niệm chỉ phí cơ hội là yếu tố quan trọng và chủ yếu
khi tính toán hiệu quả của dự án, nhất là về mặt giá trị
? Ngược với tính kinh tế (economic) là tính kế toán (accounting) hay kế toán tài
chính thông thường (traditional) - chỉ ghi nhận những giao dịch phát sinh thực
tế đã xây ra Dựa trên cơ sở lý luận đó, người ta cũng phân biệt sự khác nhau
giữa các khái niệm Lựi nhuận kinh tế (economic income) và Lợi nhuận kế
todn (accounting income)
Trang 4034 CHUONG 2 PHÂN LOẠI GHI PHÍ
kinh tế (economic value), mặc dù chúng không được (hoặc
chưa từng được) phản ánh trong sổ sách của kế toán tài
chính
Ví dụ: Sinh viên Minh Hà vừa tốt nghiệp đại học đạt
loại giỏi, được Công ty Marumex mời làm việc với mức
lương khởi điểm là 400 USD mỗi tháng, nhưng cùng lúc đó,
Cô ta cũng nhận được học bổng đi học thạc sĩ ở Mỹ Nếu chọn phương án đi học, cô ta sẽ mất đi cơ hội có được số thu nhập nếu chọn phương án di lam Thu nhap mat di do trở thành chỉ phí cơ hội của phương án đi học
2.3.3 Chỉ phí chìm (Sunk costs)
Còn gọi là chi phí lặn (ẩn), chỉ phí lịch sử hay chi
phí quá khứ, đã phát sinh thực tế trên sổ sách, Tuy nhiên, chúng không được để cập đến mà cần phải loại ra khi tính
toán hiệu quả kinh tế của những dự án trong tương lai Sự
điều chỉnh này nhằm tránh những “bóp méo” (distortions)
trước việc ra quyết định Nói cách khác, chỉ phí chìm là những chỉ phí không thích hgp (irrelevant) đối với việc
xem xét để ra quyết định quan tri
2.3.4 Chỉ phí khác nhau (Differential costs)
Là chỉ phí chứa đựng nhân tố chênh lệch nhau giữa các phương án, còn gọi là chỉ phí chênh lệch hay chỉ phí gia tang (incremental costs),
Một ví dụ về chỉ phí chìm và chỉ phí khác nhau:
Công ty VABICO muốn xem xét quyết định thay thế
một chiếc xe tải cũ bằng một xe tải mới để gia tăng hiệu