1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu chi phí điện năng trong hệ thống sàng tuyển than tại công ty cổ phần than tây nam đá mài

88 928 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THAN TÂY NAM ĐÁ MÀI VÀ HỆ THỐNG SÀNG TUYỂN THAN CỦA CÔNG TY 1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài. 1.2. Hệ thống cung cấp điện cao áp của Công ty 1.3. Mạng điện hạ áp cấp điện chohệ thống sàng tuyển than Công ty CP than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin. Các phụ tải điện 0,4kV của hệ thống sàng tuyển than của Công ty CP than Tây Nam Đá Mài-Vinacomin 1.4. Kết luận Chương 2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐIỆN NĂNG Ở CÁC DÂY CHUYỀN SÀNG TUYỂN CÔNG TY CP THAN TÂY NAM ĐÁ MÀI 2.1. Đánh giá tình trạng kỹ thuật mạng điện cao áp tại công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài. 2.1.1. Công suất tiêu thụ của các thiết bị mỏ xác định theo phương pháp biểu đồ phụ tải 2.1.2. Xác định phụ tải tính toán theo phương pháp công suất đặt và hệ số yêu cầu 2.2. Đánh giá tình trạng kỹ thuật mạng điện hạ áp cung cấp điện cho các dây chuyền sàng tuyển than tại công ty CP than Tây Nam Đá Mài. 2.2.1. Đặc điểm tổ chức hệ thống cung cấp điện sàng tuyển than 2.2.2. Đánh giá thực trạng vận hành mạng hạ áp dây chuyền sàng Công ty CP than Tây Nam Đá Mài Bên cạnh các giải pháp trên còn có một số giải pháp khác nữa, tuy nhiên trong khuôn khổ luận văn này chỉ đề cập đến các giải pháp đã được nêu lên ở trên. 3.1. Đồng bộ cấu trúc hệ thống cáp điện. Tổn thất điện năng trong mạng điện chủ yếu xảy ra trên các dây dẫn (cáp điện). Thành phần tổn thất này phụ thuộc nhiều vào tiết diện của dây dẫn (tỷ lệ nghịch), vì vậy một trong các giải pháp cơ bản để giảm tổn thất điện năng trên lưới điện là tăng tiết diện của dây dẫn lên. Tuy nhiên khi tăng tiết diện của dây dẫn lại làm tăng tổng mức đầu tư xây lắp lên, do đó cần phải tính toán chi tiết giữa lợi ích tiết kiệm điện năng và tăng chi phí đầu tư khi thay đổi tiết diện của dây dẫn. Theo kết quả khảo sát trong chương 2, hệ thống cáp điện cấp điện trực tiếp cho các phụ tải điện của dây chuyển sàng có nhiều chủng loại khác nhau (tiết diện khác nhau mặc dù cùng sử dụng cung cấp điện cho 2 động cơ có công suất giống nhau, như ở dây chuyền băng nhặt tay: động cơ Băng thu cục xô và động cơ Băng thu xít đều có Pđm=18,5kW, tuy nhiên lại sử dụng 2 loại cáp khác nhau là 3x35+1x10 và 2x25+1x10 để cấp điện cho 2 động cơ này. Điều này làm cho mạng lưới điện không có tính đồng bộ, gây các khó khăn cho người vận hành cũng như trong công tác quản lý. Vì vậy tác giả đề xuất thay thế một số đoạn cáp cấp điện cho các động cơ bằng loại cáp mới, có tiết diện lớn hơn để sao cho trong cùng 1 dây chuyền sản xuất chủng loại cáp sẽ ít nhất có thể. Cụ thể như sau: Nhận xét: 3.4. Sử dụng biến tần điều chỉnh tốc độ cho các băng tải 3.4.1. Tổng quan chung về điều khiển động cơ bằng biến tần 3.4.2 Nguyên lý tiết kiệm điện năng khi sử dụng biến tần Kết luận và kiến nghị TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Các thiết bị trong hệ thống sàng tuyển than Công ty cổ phần than TâyNam Đá Mài đều sử dụng cấp điện áp 380V Khi khả năng khai thác ngàycàng phát triển sản lượng than ngày một tăng nhanh, các dây chuyền sàng vàtuyển than sẽ phải đầu tư lắp đặt nhiều để đáp ứng khâu sàng và tuyển than.Với sản lượng của công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài năm 2015 sản xuất1.800.000 tấn than/ năm thì điện năng cho khâu chế biến và sàng tuyển thantheo tính toán là 1.100.000 kWh Đặc biệt về quy mô mở rộng các dây chuyềnsàng tuyển những năm tiếp theo phải lắp đặt các thiết bị gia công than nhưmáy đập hàm, máy nghiền than có công suất lớn từ (75 -:- 160) kW Do vậytổn hao điện năng và tổn hao điện áp trên đường dây truyền tải tăng, ảnhhưởng trực tiếp đến điều kiện làm việc bình thường và điều kiện khởi độngcủa động cơ, làm giảm năng suất của máy và tuổi thọ của thiết bị, các động cơ

có thể bị quá tải Khi đó chi phí điện năng trong máy biến áp và trên đườngdây cũng tăng cao, ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm

Để khắc phục những nhược điểm của các thiết bị trong hệ thống sàngtuyển than tại Công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài và đáp ứng nhu cầu củatổng sơ đồ phát triển ngành than của các mỏ lộ thiên, Công ty cổ phần thanTây Nam Đá Mài cần phải tiến hành đổi mới, áp dụng cơ giới hóa và tự độnghóa trong công nghệ khai thác Trong giá thành sản phẩm, tỷ trọng về chi phíđiện năng cho khâu sàng tuyển than tương đối cao, vì vậy việc nghiên cứu đềxuất các giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng điện năng trongcác hệ thống sàng tuyển mang tính cấp thiết, cóý nghĩa khoa học và thực tiễn

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống sàng tuyển than tại Công ty

cổ phần than Tây Nam Đá Mài

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu tình hình tiêu thụđiện năng

Trang 2

của lưới điện hạ áp trong hệ thống sàng tuyển than tại Công ty cổ phần thanTây Nam Đá Mài.

4 Nhiệm vụ của đề tài

Để thực hiện được các mục đích trên, đề tài cần giải quyết các nhiệm vụ sau:

- Đánh giá tình trạng tiêu thụ điện năng cũng như hiện trạng trang thiết bịđiện của hệ thống sàng tuyển than tại Công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài

- Lựa chọn các giải pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu chi phí điện năng ởcác hệ thống sàng tuyển than tại Công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài

- Đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật các giải pháp áp dụng để tiếtkiệm điện năng trong khâu sàng tuyển Công ty cổ phần than Tây Nam ĐáMài

5 Nội dung của đề tài

- Đánh giá tổng quan hệ thống cung cấp điện cho các thiết bị sàngtuyển than tại Công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài

- Nghiên cứu tình hình sử dụng điện năng của hệ thống sàng tuyển thantại Công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài

- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu chiphí điện năng trong hệ thống sàng tuyển than tại Công ty cổ phần than TâyNam Đá Mài

6 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các nhiệm vụ của đề tài, tác giả sử dụng các phương phápnghiên cứu tổng hợp sau:

+ Thống kê, đo lường, thu thập số liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu

Trang 3

+ Xác định các thông số phục vụ cho mục đích nghiên cứu trên cơ cởcác số liệu thu thập được tại Công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài, kết hợpvới các kinh nghiệm của các nước có công nghiệp sàng tuyển phát triển.

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nâng cao hiệu quả sử dụng điện năng nhằm giảm chi phí sử dụng điệnnăng là một chủ trương lớn của Đảng và Chính Phủ Trong giá thành chế biến

và sàng tuyển một tấn than thì chi phí điện năng chiếm một tỷ trọng đáng kể

vì vậy việc tìm các giải pháp nhằm sử dụng hiệu quả điện năng ở mạng điệncủa hệ thống sàng tuyển than tại Công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài sẽmang tính cấp thiết, có tính khoa học và thực tiễn

8 Cơ sở tài liệu

Luận văn được thực hiện dựa trên cơ sở các tài liệu sau:

+ Các số liệu về lưới điện cao áp và hạ áp của Công ty cổ phần thanTây Nam Đá Mài

+ Năng lượng tiêu thụ của hệ thống sàng tuyển than tại Công ty cổphần than Tây Nam Đá Mài trong những năm gần đây

9 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm 3 chương, 29 bảng, 20 hình vẽ, luận văn được hoànthành tại Bộ môn Điện khí hoá, trường Đại học Mỏ- Địa chất dưới sự hướng

dẫn khoa học của: TS Bùi Đình Thanh.

Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự giúp đỡchân thành và nhiệt tình của các nhà khoa học, Tiến sĩ, các kỹ sư của công ty

cổ phần tư vấn Đầu tư mỏ và Công nghiệp - Vinacomin, Viện khoa học côngnghệ mỏ - Vinacomin và các cán bộ giảng dạy trong Bộ môn Điện khí hoá,Phòng đào tạo sau đại học, Phòng cơ điện Công ty cổ phần than Tây Nam ĐáMài

Nhân dịp này tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS BùiĐình Thanh, người trực tiếp hướng dẫn khoa học, các tập thể, cá nhân, cácnhà khoa học và các đồng nghiệp về những đóng góp quý báu trong quá trình

Trang 4

thực hiện đề tài.

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THAN TÂY NAM ĐÁ MÀI VÀ

HỆ THỐNG SÀNG TUYỂN THAN CỦA CÔNG TY

Trang 5

1.1 Gi i thi u chung v ới thiệu chung về ệu chung về ề công ty c ph n than Tây Nam á M i ổ phần than Tây Nam Đá Mài ần than Tây Nam Đá Mài Đá Mài ài

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP than Tây Nam Đá Mài

Doanh nghiệp được thành lập từ ngày 12/4/1962 theo quyết định số 55QĐ/UB ngày 10/3/1962 của UBND tỉnh Quảng Ninh Khi mới thành lậpdoanh nghiệp có nhiệm vụ chủ yếu là tận thu các nguồn than rơi vãi tại cácbãi thải và khe suối thuộc các mỏ lớn thải ra: Cọc 6, Đèo Nai, Cao sơn bằngnguồn lao động thủ công

Đến năm 1986 UBND tỉnh Quảng Ninh quyết định chuyển Côngtrường than trôi thành Xí nghiệp than Cẩm Phả trực thuộc Sở Công nghiệptỉnh Quảng Ninh Từ đây xí nghiệp chuyển hướng hoàn toàn sang khai thác,sản xuất chế biến và tiêu thụ than với quy mô sản xuất kinh doanh vừa và nhỏvới mức sản lượng tăng trưởng đều các năm 1986 đến năm 1998 từ 3 đến 13vạn tấn/ năm Xí nghiệp từ một đơn vị trực thuộc Sở Công nghiệp QuảngNinh đã trở thành một doanh nghiệp trực thuộc Công ty than Quảng Ninh -đơn vị thành viên của Tổng công ty than Việt Nam

Ngày 01/10/1999 xí nghiệp là đơn vị đầu tiên trong ngành than đượcchọn thí điểm theo chủ trương cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nước Xínghiệp được cổ phần hóa thành công ty cổ phần (theo QĐ số 42/1992 QĐBCN ngày 16/7/1999)

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Than Tây Nam Đá Mài

Tên giao dịch quốc tế: TAYNAMDAMAI STOCK COAL COMPANY.Tên giao dịch quốc tế viết tắt: TANADACOAL

Trụ sở chính: Phường Cẩm sơn, Thị xã Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh

Về hình thức: Công ty Cổ phần than Tây Nam Đá Mài là doanh nghiệpđược thành lập từ hình thức chuyển một bộ phận thuộc doanh nghiệp nhànước thành công ty cổ phần Tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệpđược quốc hội khóa X thông qua ngày 12 /6 /1999

Trang 6

Công ty hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ và tôntrọng pháp luật.

Cơ quan quyết định cao nhất của công ty là Đại hội đồng cổ đông

1.1.2 Điều kiện vật chất kỹ thuật của sản xuất

1.1.2.1 Điều kiện địa chất tự nhiên

1 Vị trí địa lý

Văn phòng công ty được đặt tại phường Cẩm Sơn – thành phố Cẩm Phả

- tỉnh Quảng Ninh, cách trung tâm thành phố 3km về phía Đông Nằm cạnhquốc lộ 18A, cho nên giao thông và liên lạc rất thuận lợi cho việc sản xuấtkinh doanh

- Cụm công trường của công ty nằm tại tọa độ:

X = 26.700 -:- 28.900, Y = 424.700 -:- 425.900

- Cụm công trường của công ty có đầy đủ công trình vật kiến trúc giúpcông tác nghiệp vụ tại công trường được thuận lợi, có khu mặt bằng côngnghiệp rộng rãi để bố trí kho bãi chứa than, nhà xưởng sửa chữa Công trườngcủa công ty có nhà ăn tại công trường giúp cho công tác ăn giữa ca được đảmbảo vệ sinh an toàn thực phẩm

- Cụm cảng của Công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài nằm tại Km 6cạnh biển và đường giao thông cho nên công tác tiêu thụ sản phẩm đượcthuận lợi

Trang 7

Hệ thống các vỉa than m trong địa phận mỏ được xếp vào loại vỉa có độdầy trung bình Độ dốc của vỉa lớn Độ trượt trung bình của than là 29 ÷ 30%,hàm lượng photpho và lưu huỳnh không đáng kể Xét về chất lượng than củacông ty có chất lượng cao và tốt, nhiệt lượng từ 5590 ÷ 8590 Kcal/ Kg than.

Hệ thống các vỉa than của công ty được thống kê dưới bảng sau:

Bảng 1.1.

than

Chiều dầy vỉa (m)

Tỷ trọng (T / m³)

Độ kiên cốcủa than (f)

Góc dốc Vỉa (độ)

5 Chất lượng than và thành phần hóa học của than

Chất lượng các vỉa than của công ty phần lớn là tốt, tuy nhiên có một sốvỉa than có chất lượng kém Tổng hợp chất lượng và thành phần hóa học củathan ở các vỉa như sau:

1.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, mặt hàng sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài là đơn vị sản xuất kinh doanh có

tư cách pháp nhân, tổ chức sản xuất kinh doanh, hoạch toán độc lập theo luậtdoanh nghiệp nhà nước Mặt hàng sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty làthan thành phần các loại: than cám, than củ các loại

Ngành nghề kinh doanh: khai thác chế biến và kinh doanh than, cungứng vật tư hàng hoá dịch vụ khai thác mỏ, xuất nhập khẩu hàng hóa, vật tưphục vụ khai thác mỏ

1 Công nghệ khai thác

Trang 8

Công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài là mỏ than khai thác lộ thiên cócông nghệ hoàn chỉnh Dây chuyền công nghệ chính của công ty được mô tảnhư sau:

2 Vận tải than.

Than khai thác được bốc xúc bằng máy thủy lực gầu thuận CAT 350 códung tích gầu 2.6m³ lên ô tô và vận chuyển về kho của công trường chế biếnsàng tuyển

1.1.2.3 Chế độ làm việc

Công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài thực hiện chế độ làm việc liêntục ( cả thứ 7 và chủ nhật) thay nhau nghỉ phiên Đối với các khối sản xuấtchính và trực tiếp phục vụ sản xuất chính thực hiện chế độ làm việc 3 ka,

Khoan lổ mìn

Nổ mìn

Tiêu thụ

Trang 9

8h/ka và 26 công / tháng Khối làm việc văn phòng hành chính làm việc từ7giờ đến 11h30, chiều làm việc từ 1 giờ đến 4 giờ, nghỉ thứ 7, chủ nhật.

Các đơn vị sản xuất

Công trường khai thác 1, 2

Căn cứ vào năng lực thiết bị và nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổchức thực hiện kế hoạch sản xuất tác nghiệp hàng ngày, tuần, tháng đảm bảođúng tiến độ khoan nổ mìn bốc xúc đất đá và than nguyên khai theo kế hoạchđược giao

Phân xưởng vận tải 1,2,3,4

Tổ chức vận chuyển đất đá tại khai trường sản xuất, vận chuyển thannguyên khai từ vỉa và nhập kho công trường chế biến, vận chuyển than sạchđến nơi tiêu thụ Phối kết hợp với các bộ phận bốc xúc của công trường khaithác, bộ phận tiêu thụ đảm bảo đáp ứng tiến độ thi công và yêu cầu về tiêu thụcủa công ty Đảm bảo an toàn và hiệu quả, thực hiện tốt hệ số tiêu thụ thiết bị

Tổ chức đưa đón nhân viên theo các ca sản xuất

Phân xưởng chế biến

Tổ chức tiếp nhận than nguyên khai từ công trường khai thác, có tráchnhiệm quản lý, chế biến, đảm bảo đúng đủ về chất lượng, suất thành phẩm kịpthời đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ tiêu thụ

Phân xưởng cơ điện vận tải

Tổ chức thực hiện tốt kế hoạch sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn chocác máy móc thiết bị, đảm bảo quy trình, quy phạm quản lý máy móc thiết bịtối thiểu hóa thời gian ngừng việc chờ sửa chữa của máy móc thiết bị, nângcao năng lực sản xuất

- Tổ sữa chữa máy và thiết bị: chuyên sữa chữa phục hồi gia công cácchi tiết phục vụ cho khối khai thác lộ thiên, như bơm nước,máy nén khí, ,băng tải các máy khai thác (máy xúc, xe oto, máy gat, máy khoan )

-Tổ hàn, gò: chuyên sữa chữa gia công cơ khí , hàn đắp các chi tiết lắpghép mòn hỏng, gồm hàn hơi và hàn điện

Trang 10

- Tổ sửa chữa điện: chuyên sửa chữa các lưới điện và các thiết bị về điện.

- Tổ trực trạm: chuyên vận hành bảo dưỡng các thiết bị về điện

- Tổ phục vụ: cẩu xe nâng hạ và phục vụ vệ sinh trong xưởng

1.2 H th ng cung c p i n cao áp c a Công ty ệu chung về ống cung cấp điện cao áp của Công ty ấp điện cao áp của Công ty điện cao áp của Công ty ệu chung về ủa Công ty

M ng i n cung c p i n cho công ty c ph n than Tây Nam áạng điện cung cấp điện cho công ty cổ phần than Tây Nam Đá điện cung cấp điện cho công ty cổ phần than Tây Nam Đá ện cung cấp điện cho công ty cổ phần than Tây Nam Đá ấp điện cho công ty cổ phần than Tây Nam Đá điện cung cấp điện cho công ty cổ phần than Tây Nam Đá ện cung cấp điện cho công ty cổ phần than Tây Nam Đá ổ phần than Tây Nam Đá ần than Tây Nam Đá Đá

M i ài được cung cấp điện từ hệ thống điện quốc gia cụ thể như sau: điện cung cấp điện cho công ty cổ phần than Tây Nam Đáược cung cấp điện từ hệ thống điện quốc gia cụ thể như sau:c cung c p i n t h th ng i n qu c gia c th nh sau:ấp điện cho công ty cổ phần than Tây Nam Đá điện cung cấp điện cho công ty cổ phần than Tây Nam Đá ện cung cấp điện cho công ty cổ phần than Tây Nam Đá ừ hệ thống điện quốc gia cụ thể như sau: ện cung cấp điện cho công ty cổ phần than Tây Nam Đá ống điện quốc gia cụ thể như sau: điện cung cấp điện cho công ty cổ phần than Tây Nam Đá ện cung cấp điện cho công ty cổ phần than Tây Nam Đá ống điện quốc gia cụ thể như sau: ụ thể như sau: ể như sau: ư

- Đáược cung cấp điện từ hệ thống điện quốc gia cụ thể như sau:c cung c p i n t cấp điện cho công ty cổ phần than Tây Nam Đá điện cung cấp điện cho công ty cổ phần than Tây Nam Đá ện cung cấp điện cho công ty cổ phần than Tây Nam Đá ừ hệ thống điện quốc gia cụ thể như sau: điện cung cấp điện cho công ty cổ phần than Tây Nam Đáường dây 35kV số 377 trạm 110kVng dây 35kV s 377 tr m 110kVống điện quốc gia cụ thể như sau: ạng điện cung cấp điện cho công ty cổ phần than Tây Nam ĐáMông Dương - Cẩm Phả được dẫn về trạm biến áp trung gian chínhng - C m Ph ẩm Phả được dẫn về trạm biến áp trung gian chính ả được dẫn về trạm biến áp trung gian chính điện cung cấp điện cho công ty cổ phần than Tây Nam Đáược cung cấp điện từ hệ thống điện quốc gia cụ thể như sau:c d n v tr m bi n áp trung gian chínhẫn về trạm biến áp trung gian chính ề trạm biến áp trung gian chính ạng điện cung cấp điện cho công ty cổ phần than Tây Nam Đá ến áp trung gian chính35/6kV c a công ty.ủa công ty

Sơ đồ nguyên lý trạm biến áp chính 35/6kV của Công ty CP than TâyNam Đá Mài được thể hiện trên hình vẽ 1.1

Trang 11

Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý trạm biến áp 35/6kV công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài

Trang 12

Bảng 1.3 Đặc tính kĩ thuật của máy biến áp trung gian 35/6kV Công ty CP

than Tây Nam Đá Mài- Vinacomin

Thứcấp

1.3 M ng i n h áp c p i n choh th ng s ng tuy n than ạng điện hạ áp cấp điện chohệ thống sàng tuyển than điện cao áp của Công ty ệu chung về ạng điện hạ áp cấp điện chohệ thống sàng tuyển than ấp điện cao áp của Công ty điện cao áp của Công ty ệu chung về ệu chung về ống cung cấp điện cao áp của Công ty ài ển than Công ty

CP than Tây Nam á M i- Vinacomin Đá Mài ài

Hệ thống sàng tuyển than của công ty được cấp điện từ máy biến áp560kVA-6/0,4kV Máy biến áp này được lấy điện từ hệ thống tủ khởi hành6kV của các trạm biến áp 35/6kV và được cấp điện dự phòng từ máy phát0,4kV-600kVA

Các ph t i c a h th ng s ng tuy n than g m: máy s ng, máy ụ thể như sau: ả được dẫn về trạm biến áp trung gian chính ủa công ty ện cung cấp điện cho công ty cổ phần than Tây Nam Đá ống điện quốc gia cụ thể như sau: ài được cung cấp điện từ hệ thống điện quốc gia cụ thể như sau: ể như sau: ồm: máy sàng, máy đập, ài được cung cấp điện từ hệ thống điện quốc gia cụ thể như sau: điện cung cấp điện cho công ty cổ phần than Tây Nam Đáập,p,

b ng nh t tay v các thi t b ph tr khác ăng nhặt tay và các thiết bị phụ trợ khác để sàng than, ặt tay và các thiết bị phụ trợ khác để sàng than, ài được cung cấp điện từ hệ thống điện quốc gia cụ thể như sau: ến áp trung gian chính ị phụ trợ khác để sàng than, ụ thể như sau: ợc cung cấp điện từ hệ thống điện quốc gia cụ thể như sau: điện cung cấp điện cho công ty cổ phần than Tây Nam Đáể như sau: ài được cung cấp điện từ hệ thống điện quốc gia cụ thể như sau: s ng than,

Các ph t i i n 0,4kV c a h th ng s ng tuy n than c a Công tyụ thể như sau: ả được dẫn về trạm biến áp trung gian chính điện cung cấp điện cho công ty cổ phần than Tây Nam Đá ện cung cấp điện cho công ty cổ phần than Tây Nam Đá ủa công ty ện cung cấp điện cho công ty cổ phần than Tây Nam Đá ống điện quốc gia cụ thể như sau: ài được cung cấp điện từ hệ thống điện quốc gia cụ thể như sau: ể như sau: ủa công ty

CP than Tây Nam á M i-VinacominĐá ài được cung cấp điện từ hệ thống điện quốc gia cụ thể như sau:

Tổng công suấtđịnh mức, (kW)

1.3.1 Dây chuyền sàng số 1 và sàng số 2

Trang 13

Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ của hệ thống băng sàng số 1 và số 2.

3-Băng tải cấp liệu

4-Sàng rung

5- Băng tải than cám

Than nguyên khai được vận chuyển bằng ôtô đổ vào bunke cấp liệu (số2), hai máy cấp liệu cho băng tải cấp liệu (số 3), chuyển qua sàng rung số 4,sàng lọc thành các cỡ hạt (tuỳ theo yêu cầu cỡ hạt để đặt lưới sàng có kíchthước phù hợp) Than sạch xuống băng cám (số 5) đưa ra bãi chứa Phần cỡhạt còn lại được đưa xuống băng tải (số 6) hoặc (số 7) sau đó bã sàng đượcôtô chuyển ra bãi chứa

* Bun ke cấp liệu (số lượng 02)

- Ghi lọc đá quá cỡ +250 mm S=5800x5000 mm; a=0,25m; α=0o;

- Máy cấp liệu lắc công suất Q=57-570 T/h; Dmax=300mm; động cơđiện có công suất P=15kW, tốc độ quay n=1460v/ph

Trang 14

- Móng cột bê tông cốt thép, cột, bunke, cầu thang thép

* Băng cấp liệu B1200 (số lượng 02: băng)

- Băng tải than nguyên khai B=1200mm; công suất Q=500 T/h; L≤13,5m; α=8o;

- Động cơ điện công suất : P=22,5kW, tốc độ quay : n=1460v/ph

- Móng cột bê tông cốt thép (BTCT), hệ khung sàn thép

* Sàng rung (số lượng 02)

- Sàng rung 2 lưới F35 và F15 mm; công suất Q=500 T/h

- Động cơ điện công suất P=2x18,5kW, tốc độ quay n=980v/ph

- Phễu gầm sàng.

- Móng cột BTCT, cột, dầm, cầu thang thép

* Băng cám B1000 (số lượng 02: băng)

- Băng tải vận chuyển than cám B=1000mm; công suất Q=170T/h;v=1,2 m/s; L≤28m; α=15o;

- Động cơ điện công suất P=18,5 KW, tốc độ quay n=1460v/ph

- Móng cột BTCT, hệ khung sàn, lan can thép

* Băng don B800 (số lượng 02: băng)

- Băng tải vận chuyển than don 15-35; B=800mm; công suất Q=130 T/h; v=1,2 m/s; L≤21m; α=15o;

- Động cơ điện công suất P=15 KW, tốc độ quay n=1460v/ph

- Móng cột BTCT, hệ khung sàn, lan can thép

* Băng tải cỡ hạt + 35mm B800 (số lượng 02: băng)

- Băng tải vận chuyển than cỡ hạt + 35mm; công suất Q=130T/h; v=1,2m/s; L≤21m; α=15o; ; động cơ điện có công suất P=15kW, tốc độ quayn=1460v/ph với vận tốc và chiều dài băng

- Móng cột BTCT, hệ khung sàn, lan can thép

Trang 15

1.3.2 Hệ thống băng nhặt tay

Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ của hệ thống băng nhặt tay.

2-Băng nhặt tay

3-Băng cục xô

7-Băng xít8- Băng vỡ vụn4-Phễu than cục

5- Băng thu xít

* Bun ke đá (số lượng: 01)

Móng cột BTCT, khung dầm, bunke, cầu thang thép

* Băng tải nhặt tay (số lượng: 01)

- Băng tải nhặt than cục +35; B=1000mm; công suất Q=150 T/h; v=0,4m/s; L= 60 m; α=0o; ; động cơ điện có công suất P=37,5kW, tốc độ quayn=1460v/ph

Trang 16

* Băng thu cục xô (số lượng: 01)

- Băng tải thu than cục +35; B=650mm; công suất Q=90 T/h; v=1,2m/s;L≤57 m; α=0o; ; động cơ điện có công suất P=18,5kW, tốc độ quay n=1460v/ph

* Băng cục xô (số lượng: 01)

- Băng tải vận chuyển than cục lên băng B=650mm; công suất Q=90 T/h; V=1,2 m/s; L≤24 m; α=15o; ; động cơ điện có công suất P=15kW, tốc độquay n=1460v/ph

- Móng cột BTCT, hệ khung sàn, lan can thép

* Bun ke thu cục (Số lượng: 01)

Móng cột BTCT, khung dầm, bunke, cầu thang thép

* Băng thu xít (số lượng: 01)

- Băng tải thu đá B=650mm; công suất Q=120 T/h; V=1,2 m/s; L≤50m; α=0o; ; động cơ điện có công suất P=18,5kW, tốc độ quay n=1460v/ph

- Móng cột BTCT, hệ khung sàn thép

* Băng xít (số lượng: 01)

- Băng tải vận chuyển đá B=650mm; công suất Q=120 T/h; V=1,2 m/s;L≤33 m; α=15o; ; động cơ điện có công suất P=11kW, tốc độ quayn=1460v/ph

- Móng cột BTCT, hệ khung sàn, lan can thép

* Băng vỡ vụn (số lượng: 01)

- Băng tải than trung gian B=650mm; công suất Q=120 T/h; V=1,2 m/s;L≤33 m; α=15o; ; động cơ điện có công suất P=11kW, tốc độ quayn=1460v/ph

1.3.3 Hệ thống máy nghiền 50T/h

Trang 17

Hình 1.4 Sơ đồ công nghệ của hệ thống máy nghiền 50T/h.

1-Phễu cấp than

2- Băng cấp liệu

3-Băng cám

* Phễu cấp than (số lượng: 01)

Móng cột BTCT, khung dầm, phễu cấp than, cầu thang thép

* Máy nghiền (số lượng: 01)

- Công suất Q=50 T/h; động cơ điện có công suất P=55kW, tốc độquay n=1460v/ph

* Băng cấp liệu nghiền (số lượng: 01)

- Băng tải cấp than ; B=650mm; công suất Q=50 T/h; v=0,2m/s; L= 12m; α=15o; ; động cơ điện có công suất P=7,5kW, tốc độ quay n=1460v/ph

Trang 18

- Hệ thống cung cấp điện với cấp điện áp 35kV gồm hai tuyến đườngdây, đảm bảo được tính cung cấp điện liên tục cho trạm biến áp chính 35/6 kVcủa Công ty gồm một máy biến áp.

- Hệ thống sàng 500T/h, máy nghiền 50T/h, băng nhặt tay được cấpđiện từ trạm biến áp 560kVA-6/0,4kV, ngoài ra còn được cấp 01 nguồn điện

dự phòng từ máy phát điện 0,4kV công suất 600kVA

Trang 19

Chương 2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐIỆN NĂNG Ở CÁC DÂY CHUYỀN SÀNG TUYỂN CÔNG TY CP THAN TÂY NAM ĐÁ MÀI

2.1 ánh giá tình tr ng k thu t m ng i n cao áp t i công ty c Đá Mài ạng điện hạ áp cấp điện chohệ thống sàng tuyển than ỹ thuật mạng điện cao áp tại công ty cổ ận ạng điện hạ áp cấp điện chohệ thống sàng tuyển than điện cao áp của Công ty ệu chung về ạng điện hạ áp cấp điện chohệ thống sàng tuyển than ổ phần than Tây Nam Đá Mài

ph n than Tây Nam á M i ần than Tây Nam Đá Mài Đá Mài ài

Để nghiên cứu đánh giá hiện trạng sử dụng điện năng cần dựa trên cơ

sở tính toán xác định công suất tiêu thụ thực tế của các dây chuyền theophương pháp biểu đồ phụ tải và theo phương pháp công suất đặt và hệ số yêucầu

2.1.1 Công su t tiêu th c a các thi t b m xác ấp điện cao áp của Công ty ụ của các thiết bị mỏ xác định theo phương ủa Công ty ết luận ị mỏ xác định theo phương ỏ xác định theo phương điện cao áp của Công tyị mỏ xác định theo phương nh theo ph ương ng pháp bi u ển than điện cao áp của Công tyồ phụ tải ph t i ụ của các thiết bị mỏ xác định theo phương ải

2.1.1.1 Bi u ển than điện cao áp của Công tyồ phụ tải ph t i tr m 35/6 kV ụ của các thiết bị mỏ xác định theo phương ải ạng điện hạ áp cấp điện chohệ thống sàng tuyển than

Biểu đồ phụ tải là một hàm theo thời gian P(t), Q(t), I(t) tương ứngđược gọi là biểu đồ phụ tải công suất tác dụng, công suất phản kháng và biểu

đồ phụ tải theo dòng điện Trong đó t có thể là giờ, ngày, tháng hoặc năm

Khi xác định công suất thực tế các công ty tiêu thụ, nếu biết biểu đồphụ tải điển hình sẽ có căn cứ để chọn thiết bị điện và tính điện năng tiêu thụ,cũng như có thể định ra phương thức vận hành các thiết bị sao cho kinh tế vàhợp lý nhất Biểu đồ phụ tải ngày điển hình, đó là biểu đồ phụ tải của ngày cólượng điện năng tiêu thụ bằng khoảng lượng điện năng tiêu thụ trung bìnhtrong ngày trong khoảng thời gian khảo sát

Biểu đồ phụ tải công ty dựa trên cơ sở các chỉ số của đồng hồ đo năng lượng tácdụng và năng lượng phản kháng đặt tại trạm biến áp Kết quả thống kê trong 7 ngàytheo dõi kể từ ngày 18/10/2014 đến ngày 25/10/2014 tại trạm phân phối trung tâm và tạitrạm biến áp các khu vực khai thác của công ty được thống kê trong bảng 2.1

Trang 20

Bảng 2.1 Thống kê năng lượng tiêu thụ trong 7 ngày

hồ trong 24 giờ ngày 23/10/2014 tại trạm được thống kê trong bảng 2.2

Bảng 2.2 Số liệu phụ tải ngày điển hình.

Trang 21

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 0

Hình 2.1 Biểu đồ phụ tải ngày điển hình 2.1.1.2 Các thông s c b n c a bi u ống cung cấp điện cao áp của Công ty ơng ải ủa Công ty ển than điện cao áp của Công tyồ phụ tải ph t i ụ của các thiết bị mỏ xác định theo phương ải

a, Phụ tải trung bình

Phụ tải trung bình là một phụ tải đặc trưng của phụ tải trong mộtkhoảng thời gian nào đó Phụ tải trung bình của một hộ tiêu thụ được lấy đểđánh giá giới hạn dưới của phụ tải tính toán

Phụ tải trung bình tác dụng:

 

) t ( d T

t P P

T 0

kW P

t t P t

t P t t P P

tb

tb

2042 24

) 23 24 ( 1670

) 1 2 ( 1200 )

0 1 ( 2000

24

) (

) (

t t Q t

t Q t t Q Q

t d T

t Q Q

tb tb

T tb

2 , 927 24

) 23 24 ( 800

) 1 2 ( 1060 )

0 1 ( 945

24

) (

) ( )

(

) ( ) (

23 24 24 1

2 2 0 1 1 0

Trang 22

2 , 927

=0,46 vậy cos tb= 0,9

b, Phụ tải trung bình bình phương

Phụ tải tác dụng trung bình bình phương:

kW P

P

t t P t

t P t t P P

t d t P T P

tbtb

tbbp

tbbp

T tbbp

47 , 2055

24

) 23 24 ( 1670

) 1 2 ( 2200 )

0 1 ( 2000

24

) (

) ( )

(

) ( ) ( 1

2 2

2

23 24

2 24 1

2

2 2 0 1

2 1 0 2

T

Q

0

2 ( ) ( ) 1

24

) (

) ( )

24 1

2

2 2 0 1

) 1 2 ( 1060 )

0 1 (

+ Hệ số này thể hiện khả năng quá tải khoảnh khắc của máy biến áp

Trang 23

+ Hệ số hình dáng công suất phản kháng, khdq:

2 , 927

7 , 931

- Hệ số sử dụng, ksd:

9 , 0 2500

- Hệ số mang tải kinh tế, kmtkt:

kmtkt =

n kt n

0 kt 0 n

0

Q k P

Q k P P

'

P '

5 , 112 06 , 0 5 , 21

50 06 , 0 3 , 3

5 , 4

%

2

%

5 , 21

3 , 3

0 0

kVAr P

kW P

Trang 24

Nhận xét: Với các thông số tính toán ở trên cho ta thấy hệ số sử dụng máybiến áp vẫn còn thấp, tức là máy biến áp còn non tải, tuy nhiên phụ tải trong tươnglai còn phát triển theo sự mở rộng diện khai thác của Công ty.

2.1.2 Xác điện cao áp của Công tyị mỏ xác định theo phương nh ph t i tính toán theo ph ụ của các thiết bị mỏ xác định theo phương ải ương ng pháp công su t ấp điện cao áp của Công ty điện cao áp của Công tyặt và ài t v

h s yêu c u ệu chung về ống cung cấp điện cao áp của Công ty ần than Tây Nam Đá Mài

Phụ tải điện của trạm biến áp chính bao gồm động cơ cao áp 6kV vàcác máy biến áp 6/0,4kV; 6/0,69kV, vì thế phụ tải tính toán được xác định:

- Đối với động cơ cao áp:

trong đó: costb - hệ số công suất trung bình lúc làm việc của các động

cơ hoặc của các phụ tải đấu vào máy biến áp 6/0,4kV

- Công suất tính toán của các phụ tải đấu vào máy biến áp của trạm biến áp chính:

n

Công suất biểu kiến tính toán:

2 tt 2 tt cđ

tt k P Q

Với kcđ = 0,85 - hệ số kể đến phụ tải cực đại của các nhóm trùng nhau.Kết quả tính toán phụ tải theo phương pháp này được trình bày trong

Trang 25

các bảng từ 2.3

Bảng 2.3 Công suất tính toán của công ty

Bảng 2.4 Công suất tính toán của các khu vực

1 Công suất biểu kiến tính

toán, Sttyc , (kVA)

2.2.1 Đá Màiặt và điện cao áp của Công ty ển than c i m t ch c h th ng cung c p i n s ng tuy n than ổ phần than Tây Nam Đá Mài ức hệ thống cung cấp điện sàng tuyển than ệu chung về ống cung cấp điện cao áp của Công ty ấp điện cao áp của Công ty điện cao áp của Công ty ệu chung về ài ển than 2.2.1.1 S ơng điện cao áp của Công tyồ phụ tải cung c p i n ấp điện cao áp của Công ty điện cao áp của Công ty ệu chung về

Phương pháp cung cấp điện đối với mỗi dây chuyền, kết cấu và thông

số mạng điện hạ áp khu vực ngoài công ty được quyết định bởi phương pháp

Trang 26

sàng tuyển, vận chuyển than, đất đá, sản lượng than, mức độ trang bị phươngpháp sàng tuyển than Khu vực sàng tuyển được cấp điện từ trạm biến ápkhu vực 6/0,4kV Trạm biến áp khu vực được cung cấp điện từ trạm biến áp35kV/6kV theo đường dây trên không và lấy từ đường dây trên không 35kVlưới điện Quốc gia Các trạm biến áp sử dụng chủ yếu máy biến áp dầu củaViệt Nam sản xuất, đặt cố định để cung cấp điện 380V cho các phụ tải hạ ápcủa các dây chuyền sàng tuyển than bằng cáp cứng và cáp mềm Hiện nay cácmáy biến áp khu vực sàng tuyển Công ty CP than Tây Nam Đá Mài làm việcvới hệ số mang tải tập trung trong khoảng  = 0,3  0,86.

Các mạng điện hạ áp của dây chuyền sàng tuyển Công ty có tổng chiềudài mạng không lớn L = (0,20,5km), (trung bình L=0,3km); không phânnhánh Mạng cáp điện hạ áp sàng tuyển sử dụng các loại cáp văn xoắn do ViệtNam sản xuất (PVC, …) Thời gian cáp điện sử dụng cho các dây chuyền sàngtuyển Công ty mới đưa vào sử

Đặc điểm và tình trạng làm việc của hệ thống điện hạ áp các dâychuyền sàng tuyển Công ty CP than Tây Nam Đá Mài được thống kê trongbảng 2.5

Bảng 2.5 Đặc điểm và tình trạng làm việc của mạng điện hạ áp

380V Công ty CP than Tây Nam Đá Mài

áp (L), km

Chiều dàimạng xanhất từ máybiến áp đếnphụ tải (lxn),km

Tổng sốthiết bịđầu vàomạng(N), cái

Sốnhánh

Số mạngđảm bảo cácchỉ tiêu kỹthuật (%) vềCcđ

(*)

Tđbv (**)

Trang 27

Ghi chú: Ccđ(*)- Số mạng đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật về cung cấp điện, (%).

Tđbv(**)- Số lần đo đảm bảo chỉ tiêu kỹ thuật về tiếp đất bảo vệ, (%)

Mạng điện hạ áp dây chuyền sàng tuyển than Công ty đảm bảo các chỉtiêu kỹ thuật cơ bản về cung cấp điện (100%) Trong Công ty tổ chức tiếp đất

an toàn cho các thiết bị điện của mạng điện hạ áp đảm bảo yêu cầu Rtđ≤ 4Ω.

100% các mạng điện này đã thoả mãn yêu cầu này

2.2.1.2 Chủng loại các thiết bị điện hiện đang dùng trong các dây chuyền sàng tuyển

Các thiết bị điện trang bị trong hệ thống điện hạ áp dây chuyền sàngtuyển than Công ty CP than Tây Nam Đá Mài chủ yếu do Việt Nam liêndoanh với nước ngoài sản xuất Các thiết bị đóng cắt và bảo vệ dùng áptômatloại thường liên doanh của Hàn Quốc (LG - 50-:-400A) Các khởi động từchủ yếu là các thiết bị liên doanh của Hàn Quốc Các phụ tải điện sử dụng ởdây chuyền sàng tuyển than Công ty là các động cơ không đồng 3 pha cócông suất không quá 50 kW, cũng chủ yếu do Việt Nam sản xuất, đây là cácphụ tải loại thông thường

Kết quả khảo sát thực tế về số lượng và chủng loại các thiết bị điệnhiện đang sử dụng ở dây chuyền sàng tuyển than Công ty CP than Tây Nam

Đá Mài được thống kê trong các bảng 2.6 đến bảng 2.10

Bảng 2.6 Số lượng và chủng loại biến áp

Trang 28

+ Máy hàn hiện đang được sử dụng trong các mỏ hiện nay là loại GMCcủa Việt Nam.

Trang 29

+ Máy ép khí được sử dụng chủ yếu để thổi bụi, vệ sinh các tủ điều khiển.+ Bơm nước rửa sàng rung

2.2.2 Đá Mài ánh giá th c tr ng v n h nh m ng h áp dây chuy n s ng ực trạng vận hành mạng hạ áp dây chuyền sàng ạng điện hạ áp cấp điện chohệ thống sàng tuyển than ận ài ạng điện hạ áp cấp điện chohệ thống sàng tuyển than ạng điện hạ áp cấp điện chohệ thống sàng tuyển than ề ài Công ty CP than Tây Nam á M i Đá Mài ài

2.2.2.1 H th ng cung c p i n c a các công tr ệu chung về ống cung cấp điện cao áp của Công ty ấp điện cao áp của Công ty điện cao áp của Công ty ệu chung về ủa Công ty ường sàng tuyển than ng s ng tuy n than ài ển than

Hệ thống cung cấp điện cho hệ thống sàng tuyển của Công ty CP thanTây Nam Đá lựa chọn để tính toán bao gồm:

- Dây chuyền sàng 500 tấn/h của Phân xưởng chế biến

- Dây chuyền băng nhặt tay của Phân xưởng chế biến

- Dây chuyền nghiền 50tấn/h của Phân xưởng chế biến

2.2.2.2 Đánh giá mức độ mang tải của máy biến áp

Để tính toán kiểm tra khả năng mang tải của máy biến áp, sử dụngphương pháp tính toán theo công suất đặt và hệ số yêu cầu của phụ tải

Công suất tính toán của khu vực được xác định theo công thức:

P

1 );

+ Khi phụ tải n > 20 thì: Kyc = 0,29 + (0,71* Pmax/

n di

P

1 );

* Công suất biểu kiến tính toán:

1 , 185 85 , 0

3 , 157

Cos

P S

85 , 0

cos cos

1

1

.

n

i i

d tb

P

tải

Trang 30

- Hệ số mang tải của máy biến áp:

=0,33

- Hệ số mang tải kinh tế của máy biến áp:

n t n

t kt

Q K P

Q K P

Q  -tổn hao công suất phản kháng không tải máy biến áp,(kVAr);

- 

100

%. dmba

n n

S U

áp, (kVAr);

Kt= (0,050,15)- hệ sốđương lượng kinh tế của công suất phản kháng.Kết quả kiểm tra công suất tính toán của máy biến áp tại các mạng đãkhảo sát được thống kê trong bảng 2.11:

Trang 31

Bảng 2.11 Kết quả kiểm tra công suất tính toán của máy biến áp tại các

khu vực trong công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài

Đơn

vị Tên phụ tải

Số lượng

Trang 32

Nhận xét: Từ kết quả ở bảng 2.11 cho thấy hệ số mang tải của các máy

biến áp thường thấp do vậy các máy biến áp làm việc còn non tải, điều đó dẫnđến tổn hao trong máy biến áp cao Hệ số mang tải thực tế thường khác so với

hệ số mang tải kinh tế của máy biến áp, hiệu quả sử dụng chưa cao

2.2.2.3 ánh giá hi n tr ng c a m ng theo m t s ch tiêu k thu t Đá Mài ệu chung về ạng điện hạ áp cấp điện chohệ thống sàng tuyển than ủa Công ty ạng điện hạ áp cấp điện chohệ thống sàng tuyển than ột số chỉ tiêu kỹ thuật ống cung cấp điện cao áp của Công ty ỉ tiêu kỹ thuật ỹ thuật mạng điện cao áp tại công ty cổ ận chính

1 Kiểm tra theo điều kiện dòng nung nóng cho phép

a Cơ sở lý thuyết

Để đảm bảo chất lượng cung cấp điện thì dòng điện tính toán chạy quađường dây cung cấp điện phải nhỏ hơn dòng điện cho phép với từng loại dâydẫn đã chọn để dây dẫn làm việc được ở chế độ lâu dài, nếu không đảm bảođiều kiện này thì nhiệt độ của dây dẫn sẽ lớn hơn nhiệt độ cho phép, dẫn đếnlàm giảm tuổi thọ của dây dẫn vàảnh hưởng đến điều kiện vận hành an toàn

Dòng điện tính toán của nhóm phụ tải chạy theo đường cáp chính được

xác định theo công thức:

tb dm

n di yc ttcc

U

P K I

 cos 3

10

- tổng công suất định mức của các phụ tải màđường dây cung cấp;

cosφtb- hệ số công suất trung bình của nhóm phụ tải

Trang 33

cosφtb =

n dmi

n

tti dmi

P P

1

1

cos 

Dòng điện tính toán của từng phụ tải chạy trong cáp nhánh (cáp mềm)được xác định theo công thức:

, cos 3

10

dm dm dm

dm ttcm

U

P I

Bảng 2.12 Kết quả tính toán cáp chính theo điều kiện dòng nung nóng

cho phép các sàng của Công ty CP than TNĐM.

Tiếtdiện(mm2)

Trang 34

- Qua kết quả tính toán trong bảng 2.11 cho thấy cáp chính của hệthống sàng của công ty đạt yêu cầu.

Dòng điện tính toán chạy trong các đoạn cáp mềm:

Kết quả tính toán theo điều kiện dòng nung nóng cho phép được thống

kê trong các bảng 2.12

Bảng 2-13 Kết quả tính toán cáp mềm theo điều kiện dòng nung nóng

cho phép các sàng Công ty CP than TNĐM.

Đơn vị Tuyến

cáp

Chiều dài(m)

Tiết diện(mm 2 )

Trang 36

Hình 2.2 Sơ đồ dây chuyền sàng 500 T/h số 1 của công ty

Trang 37

Hình 2.3 Sơ đồ dây chuyền máy sàng 500T/h số 2 của công ty

Trang 38

Hình 2.4 Sơ đồ dây chuyền băng nhặt tay của công

Trang 39

Hình 2.5 Sơ đồ dây chuyền nghiền 50T/h

2 Kiểm tra theo điều kiện tổn hao điện áp cho phép

Trang 40

a Cơ sở lý thuyết

Để kiểm tra theo điều kiện tổn hao điện áp cho phép, cần tiến hành tínhtoán kiểm tra điện áp trên các cực phụ tải khi các phụ tải làm việc bìnhthường và khi động cơ có công suất lớn nhất vàở xa nhất khởi động

Thực tế vận hành, việc đảm bảo điện áp định mức trên cực phụ tảikhông hợp lý về mặt kinh tế, vì thế trong mạng điện hạáp độ lệch điện áp chophép trên cực phụ tải là +5% và -5% so với điện áp định mức Từ đó ta có thểxác định được tổn hao điện áp cho phép trong mạng hạ áp từ máy biến áp đếncác cực phụ tải là:

Ucp= U2đmba - 95%Uđm, , (V) Với mạng 380V: Ucp= 400- 0,95x380 = 39V

Mạng cáp đảm bảo theo điều kiện tổn hao điện áp cho phép khi làmviệc bình thường là mạng thỏa mãn điều kiện:

UUba Ucc Ucm Ucp, (V)trong đó:

ΔUUba- Tổn hao điện áp trong máy biến áp, (V);

ΔUUcc, ΔUUcm- Tổn hao điện áp trên đường cáp chính và cáp mềm,(V);ΔUUcp- Tổn hao điện áp cho phép từ máy biến áp đến cực động cơ, (V) Tổn hao điện áp trong máy biến áp được xác định như sau:

P K S

%

dm

n a

S p

Ngày đăng: 15/04/2015, 15:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Bá Đề (2003), Giáo trình Trạm Điện, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Trạm Điện
Tác giả: Trần Bá Đề
Năm: 2003
2. Hoàng Hữu Hiên, Nguyễn Đức Lượng, Bạch Quang Minh, Nguyễn Đỗ Thiện, Nguyễn Đức Trung, Sổ tay cơ điện mỏ (Tập 1), NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội-1977 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay cơ điện mỏ
Nhà XB: NXB Khoa học kỹthuật
3. Nguyễn Anh Nghĩa, Nguyễn Hanh Tiến (2005), Tổ chức cung cấp điện mỏ, Giáo trình dùng cho cao học ngành mạng và hệ thống điện mỏ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức cung cấpđiện mỏ
Tác giả: Nguyễn Anh Nghĩa, Nguyễn Hanh Tiến
Năm: 2005
4. Nguyễn Anh Nghĩa, Trần Bá Đề (1997), Giáo trình Điện khí hóa mỏ, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Điện khí hóamỏ
Tác giả: Nguyễn Anh Nghĩa, Trần Bá Đề
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 1997
5. Nguyễn Anh Nghĩa (1997), An toàn điện mỏ, Giáo trình dùng cho cao học ngành mạng và hệ thống điện mỏ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: An toàn điện mỏ
Tác giả: Nguyễn Anh Nghĩa
Năm: 1997
6. Nguyễn Anh Nghĩa(1995), Nâng cao chất lượng mạng điện hạ áp ở các mỏ hầm lò. Tạp chí than Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng mạng điện hạ áp ởcác mỏ hầm lò
Tác giả: Nguyễn Anh Nghĩa
Năm: 1995
7. Nguyễn Anh Nghĩa(2003), Nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng điện năng ở các xí nghiệp mỏ Quảng Ninh. Tuyển tập báo cáo tại hội nghị KHKT mỏ toàn quốc lần thứ XV Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụngđiện năng ở các xí nghiệp mỏ Quảng Ninh
Tác giả: Nguyễn Anh Nghĩa
Năm: 2003
8. Nguyễn Anh Nghĩa (2007), Tổ chức cung cấp điện mỏ, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức cung cấp điện mỏ
Tác giả: Nguyễn Anh Nghĩa
Nhà XB: NXB Giaothông vận tải
Năm: 2007
9. Nguyễn Xuân Phú, Nguyễn Công Hiền, Nguyễn Bội Khuê, Cung cấp điện, NXBKHKT, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cungcấp điện
Nhà XB: NXBKHKT
10. Nguyễn Đức Trung (1970), Kỹ thuật điện mỏ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật điện mỏ
Tác giả: Nguyễn Đức Trung
Năm: 1970

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ nguyên lý trạm biến áp 35/6kV công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu chi phí điện năng trong hệ thống sàng tuyển than tại công ty cổ phần than tây nam đá mài
Hình 1.1. Sơ đồ nguyên lý trạm biến áp 35/6kV công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài (Trang 11)
Hình 1.2. Sơ đồ công nghệ của hệ thống băng sàng số 1 và số 2. - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu chi phí điện năng trong hệ thống sàng tuyển than tại công ty cổ phần than tây nam đá mài
Hình 1.2. Sơ đồ công nghệ của hệ thống băng sàng số 1 và số 2 (Trang 13)
Hình 1.3. Sơ đồ công nghệ của hệ thống băng nhặt tay. - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu chi phí điện năng trong hệ thống sàng tuyển than tại công ty cổ phần than tây nam đá mài
Hình 1.3. Sơ đồ công nghệ của hệ thống băng nhặt tay (Trang 15)
Hình 1.4. Sơ đồ công nghệ của hệ thống máy nghiền 50T/h. - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu chi phí điện năng trong hệ thống sàng tuyển than tại công ty cổ phần than tây nam đá mài
Hình 1.4. Sơ đồ công nghệ của hệ thống máy nghiền 50T/h (Trang 17)
Bảng 2.1. Thống kê năng lượng tiêu thụ trong 7 ngày - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu chi phí điện năng trong hệ thống sàng tuyển than tại công ty cổ phần than tây nam đá mài
Bảng 2.1. Thống kê năng lượng tiêu thụ trong 7 ngày (Trang 20)
Bảng 2.2. Số liệu phụ tải ngày điển hình. - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu chi phí điện năng trong hệ thống sàng tuyển than tại công ty cổ phần than tây nam đá mài
Bảng 2.2. Số liệu phụ tải ngày điển hình (Trang 20)
Hình 2.1. Biểu đồ phụ tải ngày điển hình 2.1.1.2. Các thông s  c  b n c a bi u   ph  t iố ơ ả ủể đồụ ả - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu chi phí điện năng trong hệ thống sàng tuyển than tại công ty cổ phần than tây nam đá mài
Hình 2.1. Biểu đồ phụ tải ngày điển hình 2.1.1.2. Các thông s c b n c a bi u ph t iố ơ ả ủể đồụ ả (Trang 21)
Bảng 2.6. Số lượng và chủng loại biến áp - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu chi phí điện năng trong hệ thống sàng tuyển than tại công ty cổ phần than tây nam đá mài
Bảng 2.6. Số lượng và chủng loại biến áp (Trang 27)
Bảng 2.7. Số lượng và chủng loại Aptomat - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu chi phí điện năng trong hệ thống sàng tuyển than tại công ty cổ phần than tây nam đá mài
Bảng 2.7. Số lượng và chủng loại Aptomat (Trang 28)
Bảng 2.11. Kết quả kiểm tra công suất tính toán của máy biến áp tại các khu vực trong công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu chi phí điện năng trong hệ thống sàng tuyển than tại công ty cổ phần than tây nam đá mài
Bảng 2.11. Kết quả kiểm tra công suất tính toán của máy biến áp tại các khu vực trong công ty cổ phần than Tây Nam Đá Mài (Trang 31)
Bảng 2-13. Kết quả tính toán cáp mềm theo điều kiện dòng nung nóng cho phép các sàng Công ty CP than TNĐM. - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu chi phí điện năng trong hệ thống sàng tuyển than tại công ty cổ phần than tây nam đá mài
Bảng 2 13. Kết quả tính toán cáp mềm theo điều kiện dòng nung nóng cho phép các sàng Công ty CP than TNĐM (Trang 34)
Hình 2.2. Sơ đồ dây chuyền sàng 500 T/h số 1 của công ty - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu chi phí điện năng trong hệ thống sàng tuyển than tại công ty cổ phần than tây nam đá mài
Hình 2.2. Sơ đồ dây chuyền sàng 500 T/h số 1 của công ty (Trang 35)
Hình 2.3. Sơ đồ dây chuyền máy sàng 500T/h  số 2 của công ty - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu chi phí điện năng trong hệ thống sàng tuyển than tại công ty cổ phần than tây nam đá mài
Hình 2.3. Sơ đồ dây chuyền máy sàng 500T/h số 2 của công ty (Trang 36)
Hình 2.4. Sơ đồ dây chuyền băng nhặt tay của công - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu chi phí điện năng trong hệ thống sàng tuyển than tại công ty cổ phần than tây nam đá mài
Hình 2.4. Sơ đồ dây chuyền băng nhặt tay của công (Trang 37)
Hình 2.5. Sơ đồ dây chuyền nghiền 50T/h - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu chi phí điện năng trong hệ thống sàng tuyển than tại công ty cổ phần than tây nam đá mài
Hình 2.5. Sơ đồ dây chuyền nghiền 50T/h (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w