1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đổi mới công tác quản lý chất lượng theo hệ thống quản lý chất lượng HACCP tại cơ sở chế biến nông sản xuất khẩu công ty tnhh xuất nhập khẩu tổng hợp 1

100 727 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 496,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tiễn trên và qua thời gian thực tập tại Cơ sở em đã chọn đề tài “ Đổi mới công tác quản lý chất lượng theo hệ thống quản lý chất lượng HACCP tại Cơ sở chế biến nông sả

Trang 1

Lời mở đầu

Trong nền kinh tế thị trường để có thể hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải chú ý đến chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm đóng vai trò quyết định và tạo khả năng cạnh trạnh để các doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển

Đối với các doanh nghiệp chế biến nông sản để đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm đòi hỏi nhiều nhóm yếu tố nhưng đối với người tiêu dùng quan trọng nhất là nhóm chỉ tiêu về an toàn thực phẩm Mặt khác quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới diễn ra nhanh chóng đã đặt các doanh nghiệp Việt Nam trước những cơ hội nhưng cũng không Ýt thách thức nguy

cơ Khi hàng rào thuế quan được dỡ bỏ và thay vào đó là rào cản kỹ thuật với những qui định nghiêm ngặt về vệ sinh an toàn thực phẩm của các nước

đã làm cho các doanh nghiệp chế biến nông sản gặp nhiều trở ngại trong mở rộng thị trường xuất khẩu Thị trường EU, Mỹ và một số nước yêu cầu bắt buộc phải áp dụng hệ thống quản lý chất lượng HACCP đối với hàng nông sản xuất khẩu.Đây cũng là lực đẩy cho các doanh nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu của Việt Nam đổi mới công tác quản lý chất lượng

Qua thực tế ở các nước đang áp dụng hệ thống HACCP vào lĩnh vực chế biến thực phẩm cho thấy chi phí để thực hiện HACCP không nhiều nhưng hiệu quả mang lại cao, HACCP làm giảm tổn thất do thực phẩm không an toàn vệ sinh gây ra đồng thời giảm tổn thất sau khi thu hoạch, giảm chi phí của doanh nghiệp chế biến và giảm chi phí cho người tiêu dùng

Cơ sở chế biến nông sản xuất khẩu – Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I là một cơ sở thuộc Công ty Nhà nước cho đến nay vẫn áp dụng phương pháp quản lý chất lượng truyền thống Theo phương pháp này Cơ sở chỉ tập trung kiểm tra chất lượng sản phẩm cuối cùng Do đó khi có các sản phẩm không đảm bảo chất lượng việc xử lý thường chậm, kém hiệu quả Trong những năm vừa qua hàng nông sản xuất khẩu của Cơ sở chủ yếu xuất khẩu ở dạng thô, làm nguyên liệu cho các nước phát triển nên giá trị xuất khẩu

Trang 2

không cao, thị trường không ổn định và lãng phí Nguyên nhân là do hàng nông sản xuất khẩu vào một số thị trường trên thế giới đòi hỏi phải có chứng nhận đạt tiêu chuẩn HACCP và Cơ sở chưa đáp ứng được điều kiện này.

Vì vậy để vượt qua các rào cản kỹ thuật, muốn thâm nhập và tìm được

vị trí vững chắc trên thị trường thế giới đặc biệt là Mỹ và EU Cơ sở không

có sự lựa chọn nào khác là đổi mới phương pháp quản lý chất lượng và tổ chức triển khai áp dụng HACCP vào sản xuất chế biến

Xuất phát từ thực tiễn trên và qua thời gian thực tập tại Cơ sở em đã

chọn đề tài “ Đổi mới công tác quản lý chất lượng theo hệ thống quản lý

chất lượng HACCP tại Cơ sở chế biến nông sản xuất khẩu – Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.

Mục đích nghiên cứu của đề tài góp phần làm rõ thực trạng công tác quản lý chất lượng cũng như những tồn tại và nguyên nhân từ đó đưa ra một

số giải pháp nhằm đổi mới công tác quản lý chất lượng theo hệ thống HACCP tại Cơ sở

Kết cấu của chuyên đề gồm hai chương:

Chương I: Thực trạng công tác quản lý chất lượng tại Cơ sở chế biến

nông sản xuất khẩu – Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I

Chương II: Một số giải pháp nhằm đổi mới công tác quản lý chất

lượng theo hệ thống quản lý chất lượng HACCP tại Cơ sở chế biến nông sản xuất khẩu – Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I

Trong quá trình thực hiện viết chuyên đề, bài viết sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong sẽ nhận được sự góp ý của các thầy cô, các cô chú tại Cơ sở và Công ty, các bạn sinh viên Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo hướng dẫn THS Phạm Thị Hồng Vinh và các cô chú cán

bộ trong ban giám đốc, phòng tổ chức cán bộ của Công ty đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề của mình

Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Hợi

Trang 3

Chương I Thực trạng công tác quản lý chất lượng tại cơ sở chế biến hàng nông sản xuất khẩu- Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I

I Tổng quan về Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I

1 Sự hình thành và phát triển của Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I

1.1 Sự hình thành Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I

Đầu những năm 1980 Nhà nước ban hành nhiều chủ trương chính sách nhằm đẩy mạnh công tác xuất khẩu khiến cho hoạt động xuất khẩu địa phương từ các tỉnh đồng bằng ven biển đến các tỉnh trung du miền núi đều trở nên sôi nổi và rầm rộ Bên cạnh những kết quả thu được thể hiện trong nhịp độ tăng trưởng kim ngạch lại phát sinh nhiều hiện tượng tranh mua tranh bán ở cả thị trường trong và ngoài nước Những cạnh tranh không lành mạnh bùng nổ gây ra hiện tượng phá giá dẫn đến nguy cơ mất thị trường Vấn đề đặt ra là phải làm cách nào để chấm dứt tình trạng tranh mua tranh bán giảm tối thiểu sự tự do buôn bán ngoài tầm kiểm soát của Nhà nước Để đảm bảo nền kinh tế trong nước không bị chệch hướng xã hội chủ nghĩa

Trong hoàn cảnh đó, Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I ra đời ngày 15/2/1981 theo quyết định số 1356/TCCB của Bộ Thương Mại ( Bộ Ngoại Thương cũ) nhưng đến tháng 3/1982 mới chính thức đi vào hoạt động Tuy

là Công ty được thành lập với nhiệm vụ chủ yếu là kinh doanh xuất nhập khẩu nhưng phần lớn vẫn thực hiện trên cơ sở theo pháp lệnh của Nhà nước Công ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp I có tên giao dịch đối ngoại là: VIETNAM National General Export-Import Corporation.Viết tắt là : GENERALEXIM

Công ty thuộc Bộ Thương Mại có tư cách pháp nhân, vốn và tài sản riêng tại ngân hàng

Trụ sở chính đặt tại:

Địa chỉ : 46 Ngô Quyền – Hà Nội

Điện thoại : 04 8264009

Trang 4

Chi nhánh Đà Nẵng

Địa chỉ : 113 Hoàng DiệuĐiện thoại : 051.822709Fax : 051-824077Chi nhánh Hải Phòng

Địa chỉ : 57 Điện Biên PhủĐiện thoại : 031.842007Fax : 031-745927

Tháng 7/1993 theo quyết định số 858/TCCB của Bộ trưởng Bộ thương mại quyết định hợp nhất công ty Promexim ( Công ty Phát triển và Xuất nhập khẩu) vào công ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp I thì phạm vi hoạt động của công ty ngày càng được mở rộng trong cũng như ngoài nước về chủng loại cũng như thị trường

1.2 Quá trình phát triển của Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I

Toàn bộ quá trình phát triển của Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I

có thể chia thành 2 giai đoạn chính đó là giai đoạn từ khi thành lập đến 1993

và giai đoạn từ 1993 trở lại đây

- Giai đoạn 1: Từ khi thành lập đến 1993

Đây là giai đoạn mà Công ty phải vận động, đấu tranh để giải quyết 3 vấn

đề lớn xuyên suốt cả quá trình, đó là:

+ Vấn đề tổ chức con người: Bao gồm vấn đề nhận thức tư tưởng, trình

độ nghiệp vụ chuyên môn, đoàn kết trên dưới trong và ngoài đời sống

Trang 5

+ Vấn đề vận dụng linh hoạt các phương thức kinh doanh bao gồm việc xây dựng vốn liếng để đủ sức hoạt động, xây dựng mối quan hệ trong và ngoài nước, lựa chọn các hình thức kinh doanh thích hợp.

+ Vấn đề tháo gỡ khó khăn trong cơ chế

- Giai đoạn 2: Từ 1993 đến nay

Năm 1993, Bộ Thương Mại đã quyết định hợp nhất Công ty Phát triển sản xuất và Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I Đây là một bước ngoặt lớn đối với Công ty, Công ty đã nhanh chóng ổn định tở chức để tiếp tục hoạt động Với sự hợp nhất trên, Công ty đã năm lấy cơ hội và phát triển không ngừng Cho tới nay Công ty được biết đến như là một trong những con chim đầu đàn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu với số vốn kinh doanh khoảng 120 tỷ đồng và hơn 800 lao động

1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I

1.3.1 Chức năng

Công ty tham gia các lĩnh vực sau:

- Xuất nhập khẩu tự doanh những mặt hàng mà Nhà nước cho phép

- Nhận uỷ thác xuất khẩu nông sản, lâm sản, hải sản, thủ công mỹ nghệ, các hàng gia công, chế biến, tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng theo yêu cầu của các địa phương, các ngành, các xí nghiệp thuộc các thành phần kinh tế theo quy định của Nhà nước

- Sản xuất, gia công chế biến hàng hoá để xuất khẩu và làm các dịch vụ khác liên quan đến xuất nhập khẩu

- Cung ứng vật tư hàng hoá nhập khẩu hoặc hàng sản xuất trong nước phục vụ các địa phương, các ngành , các xí nghiệp

1.3.2 Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là :

+ Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các kế hoạch sản xuất kinh doanh và dịch vụ kể cả kế hoạch xuất nhập khẩu uỷ thác

+ Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, không ngừng gia tăng khối lượng xuất nhập khẩu, mở rộng thị trường, mở rộng kênh phân phối…

Trang 6

+ Nghiêm chỉnh chấp hành chính sách về quản lý kinh tế, pháp luật, quản lý Xuất nhập khẩu của nhà nước.

+ Khai thác hiệu quả nguồn vốn của Nhà nước, nộp ngân sách đầy đủ, làm tốt công tác xã hội

+ Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm phục vụ cho công tác xuất nhập khẩu

2 Một số kết quả đạt được của Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I

2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong một số năm

Bảng1 : Mét số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty (2001-1004)

Nộp ngân sách

Công ty đạt kết quả tương đối cao trong sản xuất kinh doanh, hiệu quả công việc đạt kế hoạch Nhà nước giao, tỷ suất lợi nhuận và tiền nộp ngân sách đều tăng Hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển Công ty luôn hoàn thành nhiệm vụ nộp Ngân sách Nhà nước: năm 2004 là 72,38 tỷ đồng Công

ty chó ý tới việc nộp bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và trích kinh phí công đoàn Bên cạnh đó Công ty luôn chú ý hoàn thiện các khoản thuế xuất nhập khẩu, nghĩa vụ của Công ty với Nhà nước

Từ năm 2001 đến năm 2004 so với những nỗ lực của Công ty thì doanh thu qua các năm không ngừng tăng lên, nhưng việc tăng doanh thu thì chi phí phát sinh ra cũng nhiều lên Tuy nhiên Công ty vẫn đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi, đạt các chỉ tiêu đề ra, nộp ngân sách đầy đủ

Trang 7

2.2 Tình hình xuất khẩu nông sản của Công ty

Tình hình xuất khẩu nông sản theo mặt hàng tại Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I ( 2001-2004) được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2: Tình hình xuất khẩu nông sản theo mặt hàng tại Công ty xuất

Đối với gạo: Có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất và chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng kim ngạch nông sản xuất khẩu Kim ngạch xuất khẩu gạo tăng qua các năm và chiếm tỷ trọng ngày càng cao: năm 2001 kim ngạch xuất khẩu gạo 4.800.000 USD chiếm 38,1%, năm 2002 là 5.200.000 USD chiếm 38,5%, năm 2003 là 5.600.000 USD chiếm 39,8%, năm 2004 là 6.000.000 chiếm 39,2% làm cho doanh thu của gạo và lợi nhuận cũng tăng

Đối với cà phê: Mặc dù trong những năm gần đây giá cà phê trên thị trường giảm mạnh do cung vượt quá cầu rất lớn, thị trường cà phê trong nước điêu đứng, nhiều doanh nghiệp thua lỗ về mặt hàng này nhưng Công ty

Trang 8

đã có những biện pháp kịp thời không những giữ vững mà còn tăng kim ngạch xuất khẩu cà phê sang Mỹ, Singapore, Thái Lan, Trung Quốc…Kim ngạch xuất khẩu cà phê năm 2001 là 1.600.000USD, năm 2002 là 1.900.000 USD, năm 2003 là 2.600.000 USD, năm 2004 là 3.200.000 USD.

II Thực trạng công tác quản lý chất lượng tại cơ sở chế biến nông sản xuất

khẩu- Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I

1 Thực trạng công tác quản lý chất lượng tại Cơ sở chế biến nông sản xuất

khẩu-Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I

Với chính sách phát triển kinh tế mở, tích cực tham gia hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực, chất lượng sản phẩm trở thành một yếu tố số một có ý nghĩa sống còn đối với các doanh nghiệp nước ta Việt Nam đã tham gia vào AFTA và sắp tới sẽ tham gia vào WTO Sự hộinhập đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam những thách thức to lớn buộc phải tạo ra được chất lượng sản phẩm tương đương với các nước trong khu vực khác trên thế giới Chất lượng trở thành yếu tố sống còn quan trọng hàng đầu đảm bảo cho các doanh nghiệp Việt Nam có thể tồn tại và phát triển trong thời gian tới

Cơ sở chế biến nông sản xuất khẩu –Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I cũng không nằm ngoài quy luật đó Trong một số năm qua cơ sở đã bước đầu quan tâm đến đổi mới công tác quản lý chất lượng,nâng cao chất lượng sản phẩm nhưng vẫn còn những vấn đề như:

Công nghệ thiết bị sử dụng trong chế biến nông sản xuất khẩu vẫn khá lạc hậu, chậm đổi mới, thiếu đồng bộ

Phương pháp quản lý nặng về kinh nghiệm, chưa tiếp cận một cách đầy đủ những kiến thức mới về quản lý chất lượng trong nền kinh tế thị trường, thiếu những kỹ năng và phương pháp quản lý có hiệu quả

Trình độ tổ chức sản xuất, phối hợp liên kết còn rất thấp kém

Sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm yêu cầu vệ sinh

an toàn rất cao đòi hỏi phải có công nghệ sản xuất, bao gói và các phương pháp bảo quản tốt Trong khi đó chất lượng hàng nông sản xuất khẩu của cơ

Trang 9

sở vẫn không ổn định, còn thấp so với nhu cầu và với sản phẩm cạnh tranh ngoại nhập, mỹ thuật công nghiệp còn xấu Chủng loại sản phẩm còn nghèo, khả năng cạnh tranh thấp…

Tuy còn nhiều khó khăn hạn chế nhất định nhưng cơ sở trong những năm vừa qua đã có sự phát triển đa dạng hơn về chủng loại và chất lượng sản phẩm, bước đầu đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Đó là do những tiến

bộ trong công tác quản lý chất lượng của cơ sở Cụ thể có thể thấy thực trạng công tác quản lý chất lượng của cơ sở chế biến nông sản xuất khẩu – Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I như sau:

1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý và vai trò lãnh đạo trong quản lý chất lượng 1.1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý chất lượng

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý chất lượng được coi như một nội dung quan trọng trong quản lý chất lượng của các doanh nghiệp trong một số năm gần đây

Tăng cường củng cố bộ máy quản lý chất lượng được Cơ sở chế biến nông sản xuất khẩu - Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I hết sức coi trọng

Bộ máy quản lý chất lượng theo kiểu truyền thống tập trung chủ yếu vào nhiệm vụ kiểm tra chất lượng được tăng cường, hoàn thiện cho phù hợp với những đòi hỏi mới ở Cơ sở cơ cấu tổ chức này vẫn tỏ ra hiệu quả vì nó phù hợp với tình hình Cơ sở hiện nay

Cấu trúc của bộ máy quản lý chất lượng của Cơ sở chế biến bao gồm đại diện lãnh đạo chịu trách nhiệm cao nhất về chất lượng, bộ phận quản lý

kỹ thuật chất lượng, các phân xưởng, các ca, tổ sản xuất và người lao động Ngoài ra còn có sự phối hợp của một số bộ phận chức năng như phòng vật tư

và phòng tổng hợp trong việc đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu, chất lượng hàng dự trữ, chất lượng thiết kế

Ta có mô hình tổ chức quản lý chất lượng của cơ sở chế biến nông sản xuất khẩu Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I như sau:

Trang 10

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức quản lý chất lượng tại Cơ sở chế biến nụng sản

xuất khẩu – Cụng ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I

Theo mụ hỡnh này:

Bộ phận đúng vai trũ quan trọng nhất cú trỏch nhiệm lớn nhất trong

cơ cấu bộ mỏy quản lý chất lượng của cơ sở chế biến là phũng kỹ thuật và người chịu trỏch nhiệm cao nhất đại diện lónh đạo trực tiếp phụ trỏch chất lượng là phú giỏm đốc kiờm trưởng phũng kỹ thuật Điều này chứng tỏ quan niệm quản lý chất lượng tại cơ sở chế biến vẫn thiờn về trỏch nhiệm của cỏc cỏn bộ kỹ thuật

Phũng kỹ thuật với bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) nằm dưới sự chỉ đạo trực tiếp của phú giỏm đốc kỹ thuật Phũng kỹ thuật gồm 5 người: ngoài trưởng phũng cũn 2 phụ trỏch về kỹ thuật chế biến, 2 người phụ trỏch về cơ điện và 1 người hỗ trợ chung KCS được coi là bộ phận quan

Giám đốc cơ sở chế biến

Phòng tổng

Phòng kỹ thuật

Các phân xư

ởng

Tổ sản xuất, người lao

động

Trang 11

trọng nhất, đóng vai trò chủ đạo và có trách nhiệm chính trong tổ chức quản

lý chất lượng của cơ sở chế biến KCS cùng với bộ phận kỹ thuật chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm trước lãnh đạo Do đó chức năng, nhiệm vụ của phòng kỹ thuật- KCS được tăng cường củng cố bao gồm:

- Chịu trách nhiệm tập hợp, nghiên cứu sáng kiến, thiết kế thử sản phẩm mới, phân tích các chỉ tiêu lý, hoá, cải tiến các đặc tính chất lượng của sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu thường xuyên thay đổi của thị trường

- Bám sát quá trình sản xuất ở mọi công đoạn cùng với các phân xưởng kiểm tra giám sát tình hình thực hiện các chỉ tiêu chất lượng

- Phối hợp với phòng vật tư kiểm tra đánh giá đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu và sản phẩm trung gian mua vào

- Nghiên cứu đề xuất các chế độ và phương pháp kiểm tra các công đoạn sản xuất và kiểm tra xuất xưởng

- Quản lý hệ thống mẫu chuẩn, quản lý kỹ thuật, các dụng cụ đo kiểm, đảm bảo thống nhất các dụng cụ đo kiểm cho cơ sở

- Tham gia giải quyết các khiếu nại của khách hàng về chất lượng sản phẩm tổ chức kiểm định khi cần

- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, định mức tiêu dùng nguyên liệu

- Chịu trách nhiệm trực tiếp về chất lượng sản phẩm cuối cùng của cơ

sở Ra quyết định cần thiết khi có những vấn đề chất lượng xảy ra tại cơ sở

Phân xưởng chế biến bao gồm tổ điều hành có quản đốc phân xưởng, các ca trưởng sản xuất, tổ KCS Phân xưởng gồm 6 thành viên phụ trách việc giám sát chất lượng và kiểm tra thành phẩm Công nhân trong các tổ sản xuất, tổ cơ điện cũng là người tự chịu trách nhiệm về kết quả công việc mình phụ trách

Với mô hình này của Cơ sở công tác quản lý chất lượng đã được tổ chức có hệ thống theo chiều dọc tuy nhiên theo cơ cấu này thì công tác quản

lý chất lượng chưa được phối hợp giữa các bộ phận chức năng theo chiều

Trang 12

ngang Công tác quản lý chất lượng vẫn thuộc trách nhiệm của các bộ phận

kỹ thuật là chính Vẫn chú trọng đến công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm.1.1.2 Vai trò của người lãnh đạo trong công tác quản lý chất lượng

Sự chuyển đổi cơ chế quản lý cùng với sự giao lưu thông tin, kiến thức về quản lý chất lượng giữa các quốc gia các doanh nghiệp và những bài học kinh nghiệm rót ra từ thực tiễn chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có tác dụng khá mạnh đến chuyển đổi nhận thức và hành động trong thực tế của lãnh đạo cấp cao nhất trong Công ty

Ban lãnh đạo của Công ty cũng như giám đốc đã ý thức được vai trò

và trách nhiệm cao nhất trong quản lý chất lượng

Giám đốc của Công ty khá am hiểu kiến thức về quản lý chất lượng, nhận thức rõ tầm quan trọng của chất lượng và có quan tâm thay đổi củng cố

hệ thống chất lượng của cơ sở chế biến, đưa chất lượng vào phương hướng chiến lược và kế hoạch của Công ty, có sự đảm bảo các nguồn lực và trợ giúp về cơ chế cần thiết để đảm bảo cho kế hoạch chất lượng được triển khai trong thực tế Giám đốc Công ty bước đầu quan tâm đến xây dựng, triển khai các quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển chất lượng tại Cơ sở chế biến, chỉ đạo các vấn đề mang tính chiến lược đảm bảo cho sự phát triển lâu dài của Công ty

Những quan điểm định hướng đề ra thường tập trung vào những vấn

đề như chất lượng, khách hàng, người lao động và người cung ứng Phương châm của Công ty là “ chất lượng là sự sống còn và phát triển của công ty” Theo quan điểm đó ban lãnh đạo công ty đã đề ra những mục tiêu phát triển chất lượng là:

- Đa dạng hoá theo hướng phát triển sản phẩm mới, thị trường mới

- Đưa chất lượng thành trách nhiệm chung của mọi người, mọi bộ phận

- Đạt chất lượng theo yêu cầu của khách hàng, tiêu chuẩn ngành, quốc gia

- Đảm bảo sản phẩm đạt đầy đủ các chỉ tiêu đã đăng ký

- Đảm bảo tuyệt đối các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 13

- Sản phẩm được bao gói bởi các loại bao bì thực phẩm đẹp, bền, tiện lợi,

an toàn

- Sản phẩm đạt tiêu chuẩn thời gian bảo quản , bảo hành

Nhờ có định hướng cho các hoạt động lâu dài đã giúp cho Cơ sở chủ động đối phó với những thay đổi trên thị trường

Có thể thấy chiến lược sản phẩm và các mục tiêu chất lượng của Cơ

sở như sau:

Biểu1: Chiến lược phát triển sản phẩm của Cơ sở chế biến nông sản

xuất khẩu- Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I

-Kiểm soát bên cung cấp

-Luận chứng kinh tế kỹ thuật xin giấy phép đầu

tư mở rộng sản xuất-Đầu tư trang thiết bị kỹ thuật đổi mới

-Điều tra thị hiếu khách hàng

-Xây dùng quy trình kiểm soát chất lượng theo HACCP

Vai trò của cán bộ lãnh đạo còn đựơc thể hiện thông qua trực tiếp chỉ đạo triển khai những định hướng, mục tiêu chất lượng Giám đốc Công ty đã thực hiện một cơ chế uỷ quyền rộng rãi giao nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận nhưng đồng thời theo dõi, chỉ đạo sát sao quá trình thực hiện thông qua

hệ thống quy chế báo cáo thường xuyên tình hình thực hiện trong từng tháng, quý Giám đốc Cơ sở chế biến được Giám đốc Công ty uỷ quyền giao

Trang 14

toàn bộ nhiệm vụ và quyền hạn quản lý cơ sở chế biến, chịu trách nhiệm hoàn toàn về hoạt động sản xuất kinh doanh ở Cơ sở.

Nhờ quan tâm đến chất lượng Giám đốc Cơ sở nắm được đầy đủ hơn các yêu cầu về cải tiến trong mọi lĩnh vực từ đó quan tâm hơn đến các hoạt động liên quan như đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất, thiết bị kiểm tra, đào tạo công nhân, bồi dưỡng cán bộ quản lý Kết quả là chất lượng được tăng cường Chất lượng sản phẩm được bảo đảm, cải tiến tạo được danh tiếng và chỗ đứng trên thị trường

Như vậy vai trò của cán bộ lãnh đạo trong quản lý chất lượng của Công ty được khẳng định và chứng minh trong thực tế

1.2 Công tác tiêu chuẩn hoá

Tiêu chuẩn hoá là một nội dung quan trọng cơ bản trong quản lý chất lượng được Cơ sở chế biến chú trọng củng cố tăng cường Công ty đã chủ động điều tra nghiên cứu thị trường, phân tích đánh giá các đặc điểm kinh tế

kỹ thuật và tổ chức hiện tại để cung cấp tài liệu cho Cơ sở thiết lập hệ thống tiêu chuẩn chất lượng đáp ứng được những đòi hỏi của luật pháp phù hợp với môi trường kinh doanh và tình hình thực tế

Tiêu chuẩn hoá được Cơ sở triển khai đồng bộ trong các nội dung sau:

1.2.1 Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn

Cơ sở đã có nhiều cố gắng trong tập trung các nguồn lực vào xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng bao gồm:

- Tiêu chuẩn vệ sinh an toàn như: lượng vi khuẩn, các loại hoá chất, tạp chất

- Tiêu chuẩn về lý hoá: độ ngọt, béo

- Tiêu chuẩn cảm quan mùi vị, màu sắc

- Tiêu chuẩn thời gian bảo quản lý sử dụng

- Tiêu chuẩn mẫu mã bao gãi

Khi xây dựng các chỉ tiêu chất lượng Cơ sở dựa vào các căn cứ sau:

Trang 15

+ Những tiêu chuẩn Việt Nam bắt buộc áp dụng và các quy định an toàn thực phẩm của bộ y tế ban hành

+ Trình độ công nghệ và năng lực hiện có của Cơ sở chế biến

+ Yêu cầu và khả năng nguồn cung ứng nguyên vật liệu

+ Trình độ chuyên môn, kỹ năng tay nghề của lực lượng lao động

+ Thông tin thu được từ điều tra nghiên cứu thị trường của phòng tổng hợp của Công ty

Căn cứ quan trọng nhất được lựa chọn là các tiêu chuẩn Việt Nam bắt buộc áp dụng và các quy định an toàn thực phẩm của bộ y tế ban hành

Cơ sở đã ý thức được rằng đảm bảo các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm không chỉ đòi hỏi của pháp luật mà còn là sức Ðp trực tiếp từ thị trường là điều kiện thiết yếu để Cơ sở có thể tồn tại vì nếu không đảm bảo được người tiêu dùng sẽ không chấp nhận

Đối với các chỉ tiêu lý hoá căn cứ quan trọng nhất để Cơ sở dựa vào

đó thiết kế các tiêu chuẩn chất lượng là nhu cầu thị trường Bằng việc củng

cố và tăng cường hệ thống chỉ tiêu chất lượng sản phẩm của mình Cơ sở đã thoả mãn được nhu cầu của người tiêu dùng, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam bắt buộc về vệ sinh an toàn thực phẩm Nhờ đó

Cơ sở đã đứng vững trên thị trường đẩy mạnh xuất khẩu, mở rộng danh mục sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trên thị trường và tạo khả năng cạnh tranh cao hơn

Thiết lập các quy trình quy phạm và yêu cầu trong quá trình sản xuất làm cơ sở cho việc duy trì đảm bảo chất lượng các hoạt động hàng ngày cũng là hoạt động quan trọng trong xây dựng hệ thống tiêu chuẩn của Cơ sở Mỗi bộ phận chức năng chịu trách nhiệm xây dựng quy chế và những tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, lập thành văn bản đối với các hoạt động của mình Như trách nhiệm xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn của hệ thống sản xuất như định mức, quy trình, quy phạm hay nguyên tắc hoạt động thuộc phòng kỹ thuật Bộ phận quản lý lao động chịu trách

Trang 16

nhiệm xây dựng các yêu cầu về kỷ luật lao động, tiêu chuẩn và quy trình tuyển chọn.

Nhìn chung Cơ sở đã có tiến bộ đáng kể trong xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng, không còn phụ thuộc trông chờ, ỷ lại vào hệ thống tiêu chuẩn của cấp trên ban hành

1.2.2 Triển khai thực hiện hệ thống chỉ tiêu, tiêu chuẩn đã ban hành

Triển khai thực hiện hệ thống chỉ tiêu, tiêu chuẩn được coi là điều kiện

để các tiêu chuẩn đã xây dựng thành hiện thực Cơ sở đã áp dụng tương đối đồng bộ các biện pháp nhằm đảm bảo tuân thủ đúng những tiêu chuẩn đã đề

ra Tăng cường theo dõi giám sát đánh giá một cách thường xuyên việc thực hiện các chỉ tiêu chất lượng

Việc thực hiện các chỉ tiêu chất lượng là căn cứ quan trọng nhất phản ánh kết quả của quản lý chất lượng và cũng là cơ sở để đảm bảo cho sự phát triển lâu dài bền vững của từng doanh nghiệp

Những căn cứ quan trọng dựa vào đó đánh giá mức độ chất lượng đạt được và tình hình thực hiện hệ thống chỉ tiêu chất lượng là:

- Các chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam bắt buộc phải áp dụng và quy định của Bộ Y tế về vệ sinh an toàn thực phẩm

- Các chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn doanh nghiệp

- Thông tin từ khách hàng, từ ý kiến khiếu nại của khách hàng

- Tỉ lệ phế phẩm, khối lượng nguyên liệu tiết kiệm được

- Doanh thu tiêu thụ

Trong thực tế các chỉ tiêu, tiêu chuẩn chất lượng được Cơ sở triển khai thực hiện tương đối tốt Cơ sở không cho phép sản xuất ra thị trường những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lượng Đây là nhận thức đúng đắn đảm bảo an toàn đối với sản phẩm nông sản phẩm được sản xuất ra Các chỉ tiêu lý, hoá, cảm quan đảm bảo đúng theo tiêu chuẩn thiết kế

Có thể thấy tình hình thực hiện hệ thống tiêu chuẩn chất lượng đối với một số hàng nông sản xuất khẩu của Cơ sở chế biến như sau:

Trang 17

*Đối với chè xanh xuất khẩu:

Bảng 3: Tình hình thực hiện tiêu chuẩn chất lượng hóa lý chè xanh xuất khẩu của Cơ sở chế biến – Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I

* Đối với cà phê nhân xuất khẩu:

Trang 18

Bảng 4: Tình hình thực hiện tiêu chuẩn chất lượng cà phê nhân xuất khẩu của Cơ sở chế biến nông sản xuất khẩu – Công ty xuất nhập khẩu

Tổng hợp I

7 Hàm lượng tro không tan trong

HCL (% chất khô) không lớn hơn

Qua các bảng trên ta thấy tình hình thực hiện tiêu chuẩn chất lượng ở một số mặt hàng nông sản xuất khẩu của Cơ sở đã đạt so với yêu cầu đề ra

Một loại chỉ tiêu chất lượng khác cũng được cơ sở chế biến hết sức quan tâm trong triển khai thực hiện là các định mức tiêu hao nguyên vật liệu,

tỉ lệ sản phẩm hỏng và thứ phẩm trong sản xuất và cũng đạt được một số tiến

Trang 19

bộ đó là tỷ lệ phế phẩm giảm xuống tuy mức giảm không đáng kể nhưng nó thể hiện một xu hướng tích cực là chất lượng tăng nhưng chi phí giảm Đó là nhờ áp dụng các biện pháp kỹ thuật, tổ chức hoặc kinh tế nhằm sử dụng hợp

lý tiết kiệm hơn dưới định mức đã quy định để giảm giá thành sản phẩm

Tuy nhiên một trong những hạn chế nổi bật về nhất về tiêu chuẩn hoá của cơ sở hiện nay rõ nhất là tính không đồng bộ trong hệ thống tiêu chuẩn, dẫn đến sự thiếu phối hợp chặt chẽ thống nhất với nhau gây ảnh hưởng rất lớn đến thực hiện mục tiêu chất lượng đề ra và tăng thêm lãng phí không cần thiết

1.2.3 Cải tiến hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn

Các cán bộ tiêu chuẩn hoá của Cơ sở đã cố gắng tìm kiếm các giải pháp để cải tiến tiêu chuẩn chất lượng Hệ thống tiêu chuẩn được rà soát lại, củng cố, sửa đổi cho phù hợp với yêu cầu thực tế đặt ra trong từng thời kỳ và từng thị trường.Cải tiến trở thành nhiệm vụ thường xuyên hơn Ngoài lợi Ých kinh tế chất lượng sản phẩm được nâng cao hơn, mùi vị thơm hơn chất lượng ổn định hơn

Như vậy Cơ sở chế biến đã có sự tiến bộ trong nhận thức và triển khai thực hiện tiêu chuẩn hoá nhờ đó đóng góp khá tích cực vào sự tồn tại và phát triển của Cơ sở trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay

Tuy nhiên hoạt động tiêu chuẩn hoá tại Cơ sở cũng còn nhiều hạn chế cần khắc phục đó là:

Thứ 1: Nhận thức về tiêu chuẩn hoá với phạm vi còn hẹp Chủ yếu

tiêu chuẩn hoá chỉ tập trung vào khâu sản xuất Ýt quan tâm đến những hoạt động dịch vụ hỗ trợ

Thứ 2: Hệ thống tiêu chuẩn được xây dựng còn quá lệ thuộc vào thực

tế hiện có của Cơ sở Những căn cứ hết sức quan trọng như nhu cầu thị trường, sức Ðp cạnh tranh vẫn chưa được đề cập đến một cách đầy đủ

Trang 20

Thứ 3: Việc văn bản hoá và lưu trữ hệ thống “ hồ sơ chất lượng” còn

bị xem nhẹ Hệ thống văn bản tiêu chuẩn hoá vừa thiếu lại vừa thừa Nhiều quy định chưa được ghi thành văn bản

Thứ 4: Căn cứ đánh giá chất lượng đạt được chủ yếu vẫn dựa vào các

tiêu chuẩn đã đề ra còn coi nhẹ như sự đánh giá chất lượng từ nhận thức của khách hàng

1.3 Công tác kiểm tra kiểm soát chất lượng

Công tác kiểm tra kiểm soát chất lượng là một trong những nội dung của quản lý chất lượng được Cơ sở chú trọng quan tâm nhất Đây cũng là khâu được củng cố, tăng cường mạnh mẽ trong thời gian qua đồng thời cũng thu được một số kết quả tiến bộ về chất lượng sản phẩm Tại cơ sở trong thời gian qua đã tăng cường củng cố khâu kiểm tra chất lượng Các biện pháp quản lý chất lượng tập trung trước tiên vào triển khai nghiêm ngặt chế độ kiểm tra chất lượng Kiện toàn hệ thống kiểm tra chất lượng,củng cố cơ cấu

tổ chức quản lý chất lượng, cơ chế hoạt động, quy trình, phương pháp và phương tiện nhằm thực hiện đúng yêu cầu, tiêu chuẩn chất lượng đã đặt ra Một số biện pháp của Cơ sở đó là:

- Củng cố tăng cường hệ thống kiểm tra, kiểm soát chất lượng cả về số lượng và chất lượng Số lượng cán bộ kiểm tra kiểm soát chất lượng tăng lên khá nhanh từ 2 lên 5 cán bộ

- Công tác lựa chọn cán bộ kiểm tra được quan tâm với những tiêu chuẩn đặt ra nghiêm ngặt

- Bộ phận KCS được trao quyền hạn lớn hơn, tự chủ nhiều hơn nhưng trách nhiệm cũng cao hơn

- Phạm vi, đối tượng kiểm tra kiểm soát rộng hơn từ khâu nhập nguyên liệu đến kiểm tra bán thành phẩm trong từng công đoạn sản xuất, kiểm tra sản phẩm hoàn chỉnh

- Về thời gian kiểm tra và báo cáo được tiến hành thường xuyên, liên tục hơn

Trang 21

- Thực hiện cơ chế phối hợp chặt chẽ trong hoạt động kiểm tra, kiểm soát chất lượng, giữa bộ phận KCS với các bộ phận chức năng như các phân xưởng, các bộ phận cung ứng vật tư, bộ phận kế hoạch thị trường.

- Cơ sở cũng áp dụng mô hình 3 kiểm: công nhân kiểm tra sản phẩm của mình, tổ trưởng kiểm tra sản phẩm công nhân, quản lý đốc kiểm tra sản phẩm của các tổ Mô hình này quy định rõ ràng trách nhiệm quyền hạn từng bộ phận trong đảm bảo chất lượng theo đúng tiêu chuẩn đã đề ra

1.4 Đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu

Để đảm bảo chất lượng trong khâu cung ứng tại Cơ sở luôn có sự hợp tác giữa các bộ phận như phòng kế hoạch(phòng tổng hợp)với phòng vật tư

và KCS Phòng kế hoạch nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu nguyên vật liệu, phòng vật tư lựa chọn đánh giá người cung cấp và kết hợp với KCS kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu mua vào

Những nội dung cụ thể đảm bảo chất lượng trong khâu cung ứng gồm:

- Lựa chọn người cung ứng

- Lập kế hoạch mua nguyên vật liệu

- Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu khi nhập kho

- Đảm bảo chất lượng trong quá trình bảo quản

- Kiểm tra chất lượng trong khâu xuất, giao nguyên vật liệu cho bộ phận sản xuất

Mét quan điểm khá tiến bộ được ban lãnh đạo Cơ sở chấp nhận hiện nay là tạo dựng mối quan hệ lâu dài với một số Ýt bạn hàng cung ứng dựa trên chữ tín vì lợi Ých của cả hai phía cơ sở và người cung ứng

Phương châm của cơ sở là: “ Tập trung vào các bạn hàng truyền thống, khối lượng lớn, chất lượng ổn định” Với các quan điểm đó bộ phận cung ứng vật tư tiến hành phân tích đánh giá thận trọng trước khi đi đến

Trang 22

quyết định lựa chọn bạn hàng Thực hiện phương châm này Cơ sở đã tạo dựng được một số bạn hàng là đối tác làm ăn lâu dài.

Việc lựa chọn bạn hàng ổn định đã tạo ra những lợi thế về sự hiểu biết lẫn nhau tường tận cụ thể về chất lượng sản phẩm và hệ thống chất lượng của các nhà cung cấp, đồng thời tạo ra sù tin tưởng lẫn nhau giúp đỡ nhau trong những lúc khó khăn

Quy trình đặt mua nguyên vật liệu:

- Cơ sở gửi bản yêu cầu về chủng loại, chất lượng nguyên liệu cho người cung ứng

- Bên cung cấp gửi mẫu hàng cùng hồ sơ kỹ thuật về kiểm tra đánh giá chất lượng nguyên liệu và những thông tin về hệ thống chất lượng của mình

- Phòng kỹ thuật, KCS phân tích mẫu, nghiên cứu hệ thống tài liệu về

hệ thống chất lượng và hồ sơ kiểm tra chất lượng bên cung ứng gửi sang

- Kiểm soát thực tiễn hệ thống chất lượng của nhà cung ứng

- Chấp nhận đàm phán ký kết hợp đồng mua nguyên liệu

- Có chính sách hỗ trợ kỹ thuật cho người cung ứng nếu cần thiết

Trong quan hệ mua bán nguyên vật liệu cơ sở đã xây dựng được cơ chế đảm bảo cho việc trao đổi cung cấp thông tin đầy đủ về từng lô hàng

Bộ phận KCS kết hợp với phòng vật tư kiểm tra theo dõi đánh giá chất lượng nguyên vật liệu nhập vào

Đảm bảo chất lượng trong bảo quản cũng được cơ sở hết sức coi trọng Cơ sở đã đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống kho, trang bị các phương tiên bảo quản thích hợp đối với từng loại nguyên vật liệu, đồng thời ban hành thực hiện nghiêm ngặt các quy chế, quy trình, và tiêu chuẩn đảm bảo

vệ sinh an toàn nguyên liệu

Trang 23

1.5.Cụng tỏc thiết kế phỏt triển sản phẩm mới và cải tiến chất lượng.

Thiết kế sản phẩm là một trong những khõu yếu trong quản lý chất lượng của cơ sở chế biến nụng sản xuất khẩu- Cụng ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I

Cơ sở cũng đó cú nhiều nỗ lực trong thiết kế sản phẩm mới và cải tiến chất lượng Biện phỏp trước tiờn mà cơ sở tập trung giải quyết là tăng cường đội ngũ cỏn bộ kỹ thuật cả về số lượng và chất lượng Xõy dựng đội ngũ nhõn viờn năng động được đào tạo bài bản cú tinh thần trỏch nhiệm cao, cú khả năng thu thập thụng tin trờn thị trường làm căm cứ cho phỏt triển sản phẩm mới và cải tiến chất lượng

Bắt đầu bằng việc tổ chức thu thập thụng tin từ thị trường và mụi

trường kinh doanh Cỏc thụng tin thu được từ phũng kế hoạch chuyển sang cho phũng kỹ thuật để phõn tớch, nghiờn cứu đưa ra cỏc phương ỏn thiết kế khỏc nhau Đỏnh giỏ lựa chọn phương ỏn khả thi, sản xuất thử và cuối cựng

là sản xuất đại trà Toàn bộ quy trỡnh thiết kế được thể hiện ở sơ đồ sau:

Sơ đồ 2: Quy trỡnh thiết kế sản phẩm

Cơ sở đó cú nhiều cố gắng trong triển khai thực hiện thu thập thụng tin

từ thị trường qua nhiều hỡnh thức:

định

Xây dựng phương

án cải tiến thiết

kế sản phẩm

Thông qua hội

đồng kỹ thuật của công ty

Triển khai khâu sản xuất thử

Sản xuất thăm dò thị trường

Nhận thông tin phản hồi

từ thị trư ờng

Quyết

định sản xuất đại trà

Hoàn thiện mẫu mã bao bì

định mức thiết kế

Hoàn thiện điều kiện sản xuất

Sản xuất chính thức

Trang 24

+ Nắm bắt nhu cầu thông qua tham gia hội chợ tiêu dùng có chất lượng cao+ Tổ chức các hội thảo,hội nghị và tham gia triển lãm sản phẩm

+ Thu thập phân tích thông tin qua các phương tiện đại chúng như sách, báo tạp chí chuyên ngành

Căn cứ thứ hai để thiết kế và cải tiến chất lượng là ý tưởng của cán bộ

lãnh đạo

Căn cứ thứ ba xuất phát từ những ý tưởng của các nhà quản lý, các

cán bộ thiết kế kỹ thuật và sáng kiến của cán bộ công nhân viên trong cơ sở như hợp lý hoá dây chuyền sản xuất…

Việc phân tích thông tin làm căn cứ cho thiết kế và cải tiến chất lượng sản phẩm được tiến hành qua nhiều bước:

- Phân tích tình hình nhu cầu thị trường xác định đặc điểm của các loại thị trường và xu thế của chúng

- Tự đánh giá tổng hợp chất lượng sản phẩm của Cơ sở đã đạt được

- Đánh giá trình độ chất lượng đạt được của đối thủ cạnh tranh và tính chất cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

Khâu tổ chức thiết kế được triển khai với sự phối hợp giữa phòng kỹ thuật và phòng kế hoạch thị trường( Phòng tổng hợp)

Mặc dù vậy trong hoạt động thiết kế sản phẩm của Cơ sở còn những hạn chế như sau:

- Việc chăm lo, củng cố xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ kỹ thuật

có trình độ thiết kế còn bị xem nhẹ

- Công tác tổ chức thiết kế còn chưa khoa học phần lớn bộ phận thiết kế hoạt động độc lập thiếu sự cộng tác chặt chẽ với các bộ phận chức năng khác trong phân tích đánh giá và tìm kiếm phương án thiết kế tối ưu

- Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý làm công tác thu thập thông tin còn hạn chế

Trang 25

- Chưa xây dựng được cơ chế thích hợp đảm bảo sự chính xác trong truyền tải thông tin từ yêu cầu của khách hàng thành các ý tưởng của các nhà thiết kế.

- Việc nghiên cứu thiết kế đôi khi chưa được quan tâm đầy đủ đến tình hình và tính chất cạnh tranh trên thị trường Sản phẩm được thiết kế và sản xuất có khả năng cạnh tranh thấp khó tiêu thụ

- Hoạt động thiết kế còn mang tính giải pháp tình thế đôi khi xuất phát

từ những suy nghĩ đơn giản và sự quan sát phán đoán thị trường chủ quan để đưa ra những quyết định phát triển sản phẩm phẩm mới hoặc cải tiến các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm hiện hành

1.6 Đào tạo phát triển nguồn nhân lực

Công ty đã bước đầu nhận thức được tầm quan trọng của đào tạo trong quản lý chất lượng

Ban lãnh đạo Công ty đã nhận thức và quan tâm tương đối đến đào tạo phát triển nguồn nhân lực của toàn Công ty cũng như ở Cơ sở chế biến như đội ngũ cán bộ lãnh đạo thường tham gia các lớpbồi dưỡng, hội thảo về quản

lý chất lượng, sinh hoạt chuyên đề

Hoạt động quản lý và phát triển nguồn nhân lực của Công ty gồm:

+ Xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực

+ Đào tạo, bồi dưỡng, giáo dục

+ Tăng cường chất lượng khâu tuyển chọn

+ Bố trí sắp xếp hợp lý lao động

+ Tăng cường kỷ luật lao động

+ Khuyến khích phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật

Công ty đã xây dựng được một kế hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực khá chi tiết cụ thể cơ sở có định hướng chung là: “ xây dựng đội ngũ cán bộ lao động đủ năng lực, trình độ, năng động, sáng tạo” như biểu sau:

Trang 26

Biểu 2: Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của Công ty xuất nhập

khẩu Tổng hợp I

1 Đối với đội ngũ lãnh đạo

- Đào tạo toàn diện, có

chuyên môn có trình độ

chính trị

- Nâng cao trình độ tổ

chức quản lý

- Nâng cao khả năng

nhạy bén, thời cơ và ra

các quyết định kinh

doanh có hiệu quả

- Bồi dưỡng các kiến

- Nghiên cứu và áp dụng các hệ thống chất lượng

- Đào tạo các khoá học dài hạn chính quy về hệ thống chất lượng

- Họp góp ý, rót kinh nghiệm của ban lãnh đạo

- Các đợt khảo sát, đại hội công nhân viên chức

- Đào tạo về kỹ năng thực hành quản lý, nghệ thuật quản lý , marketing cơ bản, ISO 9000, HACCP, TQM

2 Đối với cán bộ công nhân viên

- Nâng cao trình độ tay

nghề

- Đào tạo thông qua công việc

- Kèm cặp lẫn nhau, tự học hỏi

Trang 27

- Đào tạo kiến thức và

- Hội thảo, hội nghị

- Tổ chức khoá đào tạo an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động, đào tạo lại

- Thi nâng bậc

- Tặng thưởng: năng suất, chất lượng, biểu dương thưởng hoàn thành kế hoạch

Nh vậy Công ty còng nh cơ sở chế biến đã xây dựng một kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực khá chu đáo

Một nội dung quan trọng khác trong phát triển nguồn nhân lực là khâu tuyển chọn Công ty đã chủ động hơn trong tuyển chọn đội ngũ lãnh đạo, xây dựng quy chế, quy trình tuyển chọn rõ ràng với những yêu cầu đã được tiêu chuẩn hoá thành văn bản Từ năm 1996 Công ty chỉ tuyển lao động quản

lý có trình độ đại học, giảm tỷ lệ lao động phổ thông, tăng lao động kỹ thuật và những hình thức đào tạo như kèm tại chỗ, cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn, hội thảo về quản lý chất lượng, mời chuyên gia bồi dưỡng tại

cơ sở

Những kiến thức mà Công ty quan tâm trong đào tạo là:

- Đào tạo tay nghề, nâng cấp, nâng bậc cho công nhân lao động giản đơn

- Bồi dưỡng quản lý kinh tế ngoại ngữ

- An toàn vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động

- Bồi dưỡng những kiến thức về quản lý chất lượng theo từng nhóm đối tượng

- Giáo dục ý thức, trách nhiệm, tinh thần hiệp tác, phối hợp giữa các thành viên

Trang 28

Một nội dung quan trọng nữa là cải thiện điều kiện nơi làm việc, tạo điều kiện thuận lợi và cần thiết để thực hiện các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm

đã đề ra Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, đủ ánh sáng, nhiệt độ ổn định theo tiêu chuẩn, cải thiện điều kiện môi trường xung quanh

Tất cả các biện pháp trên đã khai thác được khả năng to lớn của đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty vào đổi mới, cải tiến và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm trong những năm qua

1.7 Quản lý công nghệ và đổi mới công nghệ

Quản lý công nghệ trong những năm qua được Cơ sở hết sức quan tâm với những nội dung chủ yếu nh:

- Đầu tư đổi mới trang thiết bị

- Cải tiến kỹ thuật

- Tăng cường quản lý quy trình quy phạm hoạt động của công nghệ

Nhưng một nhược điểm của cơ sở đó là công nghệ lạc hậu Mặc dù đã

được đầu tư đổi mới với tỷ trọng khá cao nhưng máy móc thiết bị cũ, lạc hậu vẫn chiếm tỷ trọng tới 25-30% Sản phẩm ở dạng sơ chế vẫn chiếm tỷ trọng cao Tiêu chuẩn chung về điều kiện sản xuất không đáp ứng được những quy định tối thiểu trong văn bản hướng dẫn vệ sinh của EEC ban hành Công đoạn thủ công vẫn chiếm 15-20% quy trình công nghệ chế biến

Đặc điểm thứ hai của công nghệ, thiết bị tại cơ sở chế biến đó là tính

không đồng bộ, có sự pha trộn giữa nửa tự động với lao động thủ công

Đặc điểm thứ ba là công nghệ thuộc nhiều thế hệ, nhiều trình độ với

nhiều nguồn gốc khác nhau Nhiều thiết bị được đầu tư từ trước những năm

1980 có nguồn gốc từ các nước xã hội chủ nghĩa thuộc thế hệ cũ, lạc hậu cho năng suất chất lượng thấp, tiêu hao nguyên vật liệu cao

Đứng trước thực trạng đó Cơ sở nhận thức được đầu tư đổi mới công nghệ là điều kiện tiên quyết cho việc nâng cao chất lượng, hạ giá thành tăng năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của Cơ sở Vì vậy Cơ sở đặt mục tiêu đổi mới công nghệ là kết hợp giữa nâng cao chất lượng sản phẩm, sản

Trang 29

xuất sản phẩm và tăng năng lực sản xuất Hoạt động đổi mới công nghệ của

Cơ sở diễn ra mạnh mẽ Hệ số đổi mới thiết bị của Cơ sở chế biến giai đoạn 1997-2000 bình quân là 15% Cơ sở chọn phương thức đầu tư đổi mới có trọng điểm, ưu tiên những khâu yếu, cố gắng đảm bảo duy trì sản xuất liên tục Đổi mới công nghệ được chia thành nhiều giai đoạn, đổi mới dần Giai đoạn đầu vừa duy trì sản xuất vừa mua thiết bị thay thế thiết bị cũ ở những khâu chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và khâu tạo ra sản phẩm mới Sau khi củng cố sản xuất học hỏi, tiếp thu kinh nghiệm của các Công ty khác từng bước đầu tư thay thế thiết bị còn lại

Kết quả của hoạt động quản lý công nghệ là hệ thống thiết bị mới được trang bị đã góp phần làm tăng năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm của cơ sở lên khá nhiều Sản phẩm của Cơ sở đã tìm được chỗ đứng

và bắt đầu khẳng định vị trí trên thị trường

Hoạt động đầu tư đổi mới công nghệ gắn liền với mục tiêu sản xuất kinh doanh,Cơ sở đã chủ động xây dựng dự án đổi mới công nghệ, chủ động huy động vốn

Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng sáng kiến cải tiến kỹ thuật nhằm khai thác và phát triển công nghệ hiện có là nội dung thứ hai rất quan trọng Cơ

sở chủ động trong việc phát động phong trào cải tiến, huy động lực lượng lao động, đặc biệt cán bộ kỹ thuật vào nghiên cứu cải tiến công nghệ

Nội dung quan trọng thứ ba là quản lý kỹ thuật Cơ sở rất coi trọng công tác này nên đã đề ra quy chế chặt chẽ về các nội quy, quy phạm kỹ thuật, bồi dưỡng, tuyển chọn và đào tạo cán bộ kỹ thuật Tăng cường kiểm tra, kiểm soát đã tạo cho công nhân thói quen làm việc tuân thủ kỷ luật và các quy trình công nghệ Quản lý kỹ thuật đi vào nề nếp hơn Cơ sở cũng xây dựng cơ chế thưởng phạt đối với các sáng kiến cải tiến kỹ thuật và những trường hợp vi phạm

Trang 30

2 Những ưu điểm và tồn tại trong quản lý chất lượng tại cơ sở chế biến

nông sản xuất khẩu Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I

Cơ cấu tổ chức quản lý và vai trò của lãnh đạo đã có những tiến bộ rõ rệt Những cố gắng trong hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý chất lượng và tăng cường năng lực, trách nhiệm quyền hạn của bộ phận KCS tại Cơ sở đã đưa hoạt động vào nề nếp hơn tạo ra ý thức mới cho người lao động chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do mình làm ra Nhờ đó kết quả thu được khả quan hơn Những tổn thất về sản phẩm hỏng, thứ phẩm giảm xuống trong khi các chỉ tiêu chất lượng được nâng cao và ổn định

Cơ sở đã có nhiều tiến bộ về nhận thức và triển khai thực hiện công tác tiêu chuẩn hoá Hệ thống tiêu chuẩn hoá của Cơ sở được củng cố, tăng cường và được đổi mới phù hợp với tình hình thị trường Cơ sở cũng chủ động trong xây dựng và đưa vào thực hiện hệ thống tiêu chuẩn chất lượng dựa trên căn cứ khoa học và thực tiễn đặc biệt là yếu tố nhu cầu thị trường và tiêu chuẩn Việt Nam bắt buộc đã là cơ sở chính thức cho công tác xây dựng chỉ tiêu chất lượng sản phẩm Nhờ đó chất lượng sản phẩm được thị trường chấp nhận và đảm bảo những đòi hỏi về vệ sinh an toàn thực phẩm Bước đầu chú ý tới hoạt động điều chỉnh cải tiến hệ thống tiêu chuẩn chất lượng Đây là một tiến bộ khắc phục những hạn chế trước kia và làm cho chỉ tiêu chất lượng theo sát đòi hỏi của thị trường và tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm

Quản lý chất lượng đựơc hiểu và thực hiện trong suốt quá trình chứ không chỉ dừng lại ở khâu kiểm tra sản phẩm cuối cùng Do đó làm giảm các

Trang 31

sai lỗi trong từng công đoạn, khắc phục được các nguyên nhân gây ra sai lỗi kịp thời, giảm những tổn thất do chất lượng gây ra.

Hoạt động thiết kế sản phẩm mới và cải tiến chất lượng đựơc tăng cường và bước đầu đã thu được kết quả Khâu xác định căn cứ để thiết kế, cải tiến chất lượng sản phẩm được Cơ sở lấy tiêu chuẩn Việt Nam và thông tin từ thị trường làm căn cứ nhờ đó sản phẩm thiết kế sát với người tiêu dùng hơn.Đội ngũ cán bộ thiết kế cũng đang dần được kiện toàn và phát triển theo hướng nâng cao năng lực thiết kế sản phẩm

Sự đổi mới trong quản lý chất lượng nguyên vật liệu tập trung vào quan điểm xây dựng hệ thống chất lượng trong khâu cung ứng với sự hợp tác lâu dài, tin tưởng cùng trao đổi giữa Cơ sở và người cung ứng Từ đó hình thành mối liên kết chặt chẽ cùng công tác đảm bảo chất lượng ổn định trong mọi giai đoạn

Đào tạo phát triển nguồn nhân lực là một nội dung quan trọng của quản lý chất lượng đã bước đầu được Cơ sở đầu tư thích đáng Nhiều hình thức đào tạo được triển khai Những biện pháp tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển trí lực, phát huy sáng kiến, nâng cao tinh thần trách nhiệm của người lao động được triển khai Cơ sở cũng tập trung vào thực hiện đồng bộ các biện pháp khuyến khích, thưởng, phạt, cải thiện điều kiện làm việc, xây dựng mối quan hệ tốt giữa cán bộ lãnh đạo với nhân viên

Công tác quản lý công nghệ và đổi mới công nghệ là một trong những lĩnh vực được Cơ sở quan tâm chú trọng với những bước đi phù hợp với điều kiện và khả năng các nguồn lực hiện có của Cơ sở góp phần tăng năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm

2.2 Những tồn tại

Mặc dù đã có nhiều cố gắng và tiến bộ trong quản lý chất lượng trong thời gian vừa qua nhưng thực trạng công tác quản lý chất lượng tại Cơ sở chế biến nông sản xuất khẩu-Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I còng cho thấy

rõ những hạn chế Chính những hạn chế này làm cho chất lượng sản phẩm

Trang 32

chưa đáp ứng được đòi hỏi của thị trường Khả năng cạnh tranh của sản phẩm chế biến của Cơ sở còn thấp biểu hiện ở chi phí cao, chất lượng thấp Những sản phẩm chế biến đáp ứng được yêu cầu của thị trường xuất khẩu và

có khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới không nhiều chủ yếu là sản phẩm sơ chế Mẫu mã thiếu đa dạng, khả năng đổi mới mẫu mã thấp Chi phí sản xuất cao nhưng giá bán sản phẩm lại thấp hơn mặt bằng chung của các sản phẩm cùng loại trên thế giới vì chất lượng thấp Quản lý chất lượng yếu kém là một trong những nguyên nhân quan trọng gây nên tình trạng đó Những yếu kém trong quản lý chất lượng tại Cơ sở chế biến nông sản xuất khẩu Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I đó là:

Bộ máy quản lý chất lượng còn yếu chưa có đủ khả năng đáp ứng đòi hỏi của thực hiện các nhiệm vụ quản lý chất lượng lý chất lượng hiện nay

Cơ cấu tổ chức còn mang tính hình thức, dập khuôn theo mô hình truyền thống, tính đa dạng của mô hình bộ máy quản lý chưa cao Quản lý theo tuyến ngang chưa được chú trọng, các bộ phận quản lý chức năng còn hoạt động khá độc lập, tách rời thiếu gắn kết với nhau Các bộ phận khác chưa thấy được quản lý chất lượng là nhiệm vô chung của mọi bộ phận chức năng

và cũng chưa thấy được quản lý chất lượng không chỉ là chất lượng sản phẩm mà là chất lượng quá trình, chất lượng mọi hoạt động và chất lượng trong sự thực hiện Do đó chưa nhận thức rõ vai trò trách nhiệm của từng bộ phận trong hệ thống quản lý chất lượng của Cơ sở

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và cơ chế hoạt động còn mang tính hình thức Vẫn còn nhiều hạn chế trong triển khai thực hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa các bộ phận Vai trò của cán bộ lãnh đạo chưa thể hiện rõ ràng đầy đủ.Bộ phận KCS vẫn chịu trách nhiệm phần lớn về những vấn đề chất lượng làm cho bộ phận này quan tâm chủ yếu đến những công việc sự vụ theo dõi kiểm tra hàng ngày trong khi đó không dành đủ thời gian và sức lực cho các hoạt động quan trọng hơn như hoạch định chính sách, mục tiêu chất lượng, tư vấn cho ban lãnh đạo

Trang 33

Các nội dung quan trọng như hoạch đinh chất lượng, xây dựng chính sách và xác định mục tiêu chất lượng chưa được triển khai đầy đủ rộng khắp Chưa nói đến chính sách chất lượng, và quan điểm định hướng chất lượng mới dừng lại như khẩu hiệu chưa được triển khai có hiệu quả thực sự.

Hoạt động kiểm tra tuy được tăng cường và nâng cao hiệu quả nhưng công tác này vẫn còn nhiều hạn chế Đặc biệt là phạm vi chủ yếu bó hẹp trong sản xuất, chế biến Khâu kiểm tra được chú trọng coi trọng nhưng những hoạt động hỗ trợ, những dịch vụ cung cấp nội bộ tại cơ sở không được kiểm soát chặt chẽ và thường xuyên Điều đó làm cho chi phí bỏ ra để đạt được chất lượng sản phẩm như mong muốn quá lớn

Sự đồng bộ giữa các khâu trong công tác tiêu chuẩn hoá chưa thực hiện tốt Năng lực cải tiến vẫn rất hạn chế so với đòi hỏi chung, kết quả còn nhiều hạn chế, chậm, mức độ cải tiến thấp Những cải tiến chủ yếu mang tính bị động, đi sau chưa đón trước đòi hỏi của thực tế để tạo ra những lợi thế và cơ hội kinh doanh mới Hoạt động cải tiến thiết bị công nghệ làm cơ

sở cho cải tiến các chỉ tiêu chất lượng còn rất yếu Vì vậy hệ thống tiêu chuẩn vẫn còn lạc hậu ở mức thấp chưa theo kịp đòi hỏi của thị trường đặc biệt là thị trường xuất khẩu

Công tác thiết kế phát triển sản phẩm mới yếu và chưa được quan tâm đúng mức Sản phẩm sơ chế trong hàng xuất khẩu lớn cho thấy Cơ sở chưa

có khả năng thiết kế sản phẩm mới

Khâu tạo dựng nguồn nguyên liệu và tổ chức mối quan hệ cung ứng tạo nguồn nguyên liệu chất lượng cao, ổn định cũng còn nhiều hạn chế Cơ

sở chưa thực sự tạo dựng đựơc hệ thống cung ứng có hiệu quả, bền vững lâu dài Chưa quan tâm đầy đủ đến đầu tư phát triển vùng nguyên liệu

Lực lượng cán bộ quản lý , cán bộ kỹ thuật và lao động trực tiếp tại

Cơ sở còn nhiều bất cập chưa đáp ứng được đòi hỏi về kiến thức chuyên môn và kỹ năng tay nghề cũng như khả năng tham gia vào quản lý chất lượng Số lượng lao động có trình độ tay nghề cao còn thấp Đội ngũ cán bộ

Trang 34

quản lý được đào tạo bồi dưỡng những kiến thức về quản lý chất lượng chưa nhiều Các hình thức trao đổi, hội thảo, tập huấn mới chỉ được tổ chức trong phạm vi hẹp Cán bộ quản lý hoạt động theo kinh nghiệm, nhiệt tình nhưng thiếu bồi dưỡng những kiến thức cơ bản nên chất lượng hoạt động quản lý chưa cao.Còn nhiều hạn chế trong khâu tuyển dụng, bố trí, tạo điều kiện phát huy năng lực của người lao động Còn hiện tượng vừa thiếu vừa thừa lao động Điều kiện lao động, vệ sinh an toàn trong lao động chưa được quan tâm đầy đủ Trang bị phương tiện cho công tác quản lý chất lượng còn thấp Các phương tiện không đầy đủ thiếu thốn nhiều.

Công tác quản lý công nghệ và đổi mới công nghệ còn nhiều hạn chế Năng lực công nghệ thấp, lạc hậu, thiếu đồng bộ hệ số sử dụng không cao.2,3 Những nguyên nhân chủ yếu

Những yếu kém trong quản lý chất lượng tại cơ sở chế biến nông sản xuất khẩu- Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I trên đây xuất phát từ những nguyên nhân sau:

- Nguyên nhân quan trọng nhất là cơ sở cho mọi nguyên nhân là cách tiếp cận và nhận thức về quản lý chất lượng trong Cơ sở chưa được đổi mới kịp thời Nhận thức kiến thức và trình độ quản lý chất lượng còn thiếu và yếu

có khoảng cách với các nước trong khu vực và trên thế giới

Cách tiếp cận quản lý chất lượng vẫn dựa trên nền tảng lý luận cũ, chủ yếu hiểu quản lý chất lượng trong sản xuất và tập trung vào kiểm tra kiểm soát quá trình sản xuất.Cán bộ lãnh đạo và cán bộ quản lý tại Cơ sở hiểu ngay là phải tăng cường kiểm tra, đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật của sản phẩm Quá coi trọng kiểm tra trong khi đó lại coi nhẹ các chức năng khác trong quản lý chất lượng Suy nghĩ giản đơn: chất lượng đạt được bằng con đường kiểm tra Các bộ phận chức năng vẫn coi mình nằm ngoài lĩnh vực quản lý chất lượng và coi quản lý chất lượng là nhiệm vụ của bộ phận KCS chuyên trách Sự hợp tác trong triển khai chương trình, chính sách chất lượng chưa được thực hiện đồng bộ giữa các bộ phận Có chăng chỉ là phối

Trang 35

hợp trong kiểm sản phẩm hoặc nguyên vật liệu Tăng cường kiểm tra là cần thiết nhưng chỉ là giải pháp bộ phận Nếu triển khai không đồng bộ thiếu gắn

bó với các giải pháp khác sẽ không phát huy được tác dụng đích thực Nếu chỉ tập trung vào kiểm tra thì sẽ không phát huy đựơc tính sáng tạo, linh hoạt, sức bật mới cho việc cải tiến đưa chất lượng của cơ sở lên cao Cán bộ lãnh đạo thiếu quan tâm và nhiệt tình đến công tác quản lý chất lượng là nguyên nhân rất quan trọng làm cho các hoạt động cải tiến không thể thực hiện được.Trong bối cảnh đó cán bộ quản lý cấp trung gian không có điều kiện để tiếp xúc phát huy năng lực của mình Cơ sở còn còn quen kiểu điều hành báo cáo bằng miệng thiếu hệ thống văn bản

Đây là một trong những thách thức lớn gây nên sự lo ngại trong triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng mới và là một trong những nguyên nhân quan trọng làm cho tiến độ và phạm vi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng mới bị chậm lại

- Tầm nhìn chiến lược của Cơ sở còn nhiều hạn chế Chưa xây dựng được chiến lược kinh doanh và chính sách chất lượng trong dài hạn Cán bộ lãnh đạo trong Cơ sở chưa thực sự hiểu thấu đáo vai trò và thực chất của chính sách chất lượng Cơ sở mới bước đầu đang hình thành và triển khai chính sách chất lượng Điều đó chứng tỏ công việc và hoạt động tiến hành ở

Cơ sở chủ yếu dựa trên kinh nghiệm, chưa hiểu sâu sắc đầy đủ nội dung khoa học và cơ sở lý luận của các bộ phận Cơ sở còn vướng mắc giải quyết những vấn đề ngắn hạn Coi chỉ tiêu lợi nhuận là tiêu chuẩn cao nhất đánh giá sự thành công của Cơ sở trong khi đó chưa đánh giá nghêim túc tới mức

độ thoả mãn và vì lợi Ých của khách hàng

Cùng với nhận thức yếu kém về quản lý chất lượng thì thiếu tiầm nhìn chiến lược cũng là một nguyên nhân rất quan trọng làm giảm khả năng phát triển dài hạn và bền vững của Cơ sở trong môi trường cạnh tranh gay gắt và đầy biến động như hiện nay

Trang 36

Sự tác động đồng thời của hai yếu tố này là nguyên nhân cơ bản nhất làm cho quản lý chất lượng của Cơ sở tụt hậu so với các nước trong khu vực.

-Hoạt động đào tạo phát triển nguồn nhân lực còn yếu kém Đây là nguyên nhân làm cho khả năng của lực lượng lao động hiện có chưa đáp ứng được đòi hỏi thực tế đặt ra Cơ sở mới chỉ chú ý nhiều đến những vấn đề ngắn hạn, thiếu chiến lược phát triển nhân lực dài hạn Nội dung chương trình kiến thức đào tạo cũng chưa được xác định thực hiện đầy đủ Cơ sở mới chỉ tập trung vào đào tạo chuyên môn Những kiến thức về chất lượng, quản lý chất lượng và thị trường chưa được quan tâm đúng mức Công tác tuyên truyền, phổ biến quan điểm, chính sách chất lượng chưa sâu rộng trong cán bộ nhân viên Hoạt động tuyên truyền nâng cao ý thức của người lao động về quản lý chất lượng còn yếu Các phong trào thi đua còn mang tính hình thức, tác dụng thực tế đến nâng cao tinh thần trách nhiệm của công nhân còn thấp Chưa tìm được cơ chế thích hợp khuyến khích lòng nhiệt tinh, tính tự giác của mọi đối tượng chủ động, tích cực tham gia vào quản lý chất lượng phụ thuộc nhiều vào các biện pháp kiểm tra, theo dõi

- Chưa nhận thức được sâu sắc việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng là con đường dẫn tới giảm chi phí Cơ sở chưa tính đựơc tổng chi phí chất lượng tồi đem lại hàng năm Hạch toán chi phí chất lượng còn là một lĩnh vực bỏ ngỏ chưa đựơc đề cập đến Nếu có chăng chỉ là sự tính toán đơn giản tập hợp từ những số liệu sản phẩm bị trả về Những tổn thất do lãng phí, sai lầm trong tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất, sản phẩm hỏng đặc biệt là những chi phí vô hình chưa được đề cập đến Kiến thức về chi phí chất lượng rất hạn chế

- Trong các căn cứ để thiết kế sản phẩm chưa quan tâm đầy đủ đến một vấn đề rất quan trọng là cạnh tranh Nhiều khi xuất phát từ những ý tưởng chủ quan của cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhưng lại đựơc đánh giá, phân tích kiểm định một cách cụ thể về tính khả thi làm cho sản phẩm

Trang 37

thiết kế không đáp ứng đựơc nhu cầu thị trường Đội ngũ thiết kế còn mỏng yếu, thiết sự sáng tạo trong hoạt động thiết kế.Sự phối hợp trong tổ chức thiết kế chưa chặt chẽ, còn biệt lập, bộ phận nào làm nhiệm vụ của bộ phận

đó dẫn đến thiếu thống nhất, thiếu đồng bộ

- Việc đầu tư đổi mới công nghệ của Cơ sở xuất phát từ mong muốn suy nghĩ chủ quan của cán bộ lãnh đạo nhiều hơn là từ phân tích đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm do công nghệ mới tạo ra

III Khả năng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng HACCP tại cơ sở chế

biến nông sản xuất khẩu Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I

1 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng đến khả năng áp

dụng hệ thống HACCP tại cơ sở chế biến nông sản xuất khẩu

Công tác quản lý chất lượng và khả năng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng HACCP tại Cơ sở chế biến nông sản xuất khẩu Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I bị tác động bởi các nhân tố sau:

1.1 Sức Ðp từ phía thị trường với xu thế tăng cường các rào cản thương mại

Tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm do khách hàng yêu cầu Khi nhu cầu thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp buộc phải thay đổi phương pháp quản lý chất lượng và tiếp cận với phương pháp quản lý chất lượng tiên tiến tạo tương đồng trong trao đổi thương mại với các nước

Yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm vệ sinh an toàn thực phẩm của các nước rất cao các doanh nghiệp của chúng ta khi xuất khẩu hoặc có ý định thâm nhập vào những thị trường này không thể không quan tâm đến rào cản

kỹ thuật trên thị trường thế giới

Hàng nông sản của Công ty đã có mặt trên rất nhiếu nước trên thế giới tuy nhiên các thị trường chính của Công ty trong xuất khẩu nông sản là: Singapore, Các nước EU, các nước ASEAN, Đài Loan, Mỹ, Trung Quốc, Trung Đông….nhưng yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm của các thị trường này cũng ngày càng cao

Trang 38

Đứng trứơc thực trạng này Công ty nếu không có sự thay đổi trong nhận thức và hành động, về đổi mới công tác quản lý chất lượng sản phẩm sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong cạnh tranh ngay cả trên thị trường nội địa chưa nói đến thị trường xuất khẩu.

1.2 Khả năng trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ

Nhìn chung những doanh nghiệp có cơ sở vật chất khang trang, trang thiết bị hiện đại đều là những doanh nghiệp thực hiện công tác quản lý chất lượng tốt Bởi lẽ chỉ có thể đảm bảo chất lượng sản phẩm vệ sinh an toàn thực phẩm trong điều kiện chế biến tốt và nguyên liệu sạch Để áp dụng được quy phạm vệ sinh chuẩn (SSOP) cũng đòi hỏi nhà xưởng phải đạt yêu cầu vệ sinh, nguồn nước cung cấp sạch, đạt tiêu chuẩn Những doanh nghiệp

có sơ sở vật chất trang thiết bị hiện đại thì việc xây dựng áp dụng GMP và SSOP khá dễ dàng Đây là điều kiện tiền đề của hệ thống HACCP Mặt khác doanh nghiệp có cơ sở vật chất trang thếit bị hiện đại thì việc cải tạo đầu tư

để đạt tiêu chuẩn HACCP sẽ đơn giản chi phí đầu tư thấp

Khả năng về máy móc thiết bị và công nghệ hiện có của Cơ sở

- Trình độ kỹ thuật công nghệ:

Hệ thống máy móc của Cơ sở đã quá cũ, phần lớn đã sử dụng cách đây 20 năm không được đổi mới, chỉ có một phần nhỏ mới được đầu tư do đòi hỏi của yêu cầu sản xuất kinh doanh Máy móc thiết bị đã hết khấu hao

từ lâu nhưng do điều kiện còn hạn chế Cơ sở không có khả năng đổi mới

- Quy trình công nghệ của Cơ sở : một số dây chuyền chế biến nông sản xuất khẩu của Cơ sở

+ Dây chuyền chế biến chè:

DiÖt men

kh«

Ph©n lo¹i

S¶n phÈm

Nguyªn

liÖu

Lµm

hÐo

Trang 39

Sơ đồ 3: Quy trỡnhcụng nghệ chế biến chố xanh

+ Dõy chuyền chế biến cà phờ nhõn

Chế biến bằng phương phỏp ướt

Sơ đồ 4: Quy trỡnh cụng nghệ chế biến cà phờ nhõn bằng phương phỏp ướt

Vỡ vậy để đổi mới cụng tỏc quản lý chất lượng đũi hỏi Cơ sở phải đầu

tư mua sắm cải tạo cơ sở vật chất kỹ thuật Đõy là điều kiện tiờn quyết của

hệ thống HACCP và cũng chi khi cú điều kiện trờn thỡ mới cú khả năng đổi mới cụng nghệ chế biến, nõng cao năng lực sản xuất, đa dạng hoỏ cỏc mặt hàng nụng sản xuất khẩu tạo đà chuyển đổi cụng tỏc quản lý chất lượng nhằm ỏp dụng hệ thống HACCP tại cơ sở

1.3 Nhận thức, trỡnh độ và kỹ năng của người lónh đạo

Để ỏp dụng thành cụng bất cứ hệ thống quản lý chất lượng tiờn tiến nào cũng cần cú sự cam kết của ban lónh đạo Doanh nghiệp nào nhận thức được vai trũ của chất lượng thỡ cụng tỏc quản lý chất lượng được quan tõm

và thực hiện tốt Bờn cạnh đú để ỏp dụng thệ thống quản lý chất lượng tiờn

Phân loại theo kích thước, khối lượng, màu sắc

Bóc vỏ trấu và

vỏ lụa

Tách tạp chất Làm ráo và làm

Trang 40

tiến vào công tác quản lý chất lượng trước hết phải có một đội ngũ cán bộ

công nhân viên am hiểu vấn đề này

Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I là Công ty có tỷ lệ cán bộ trình độ

trên đại học rất cao Điều này chứng tỏ Công ty rất chú trọng đến công tác

đào tạo cho đội ngũ cán bộ và là đơn vị làm ăn tương đối có hiệu quả nên thu

hút được lao động có trình độ cao Đội ngũ cán bộ có trình độ cao rất cần

thiết cho Công ty bởi mọi sự đổi mới, tiếp cận những vấn đề về kỹ thuật

công nghệ mới phụ thuộc rất nhiều vào trình độ cán bộ Chính nhờ lực lượng

lao động có trình độ cao nên việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng

HACCP tại cơ sở chế biến cũng tương đối thuận lợi

Hiện nay Công ty đang dần kiện toàn bộ máy lao động cho phù hợp

với tình hình mới, đủ điều kiện gánh vác nghĩa vụ kinh doanh trong và ngoài

nước Trong tổng số cán bộ quản lý của Công ty thì khoảng 90% trình độ

đại học Công ty luôn quan tâm đến việc bồi dưỡng trình độ nghiệp vụ và

ngoại ngữ cho toàn cán bộ công nhân viên đồng thời giữ vững và ổn định cơ

bản bộ máy tổ chức và nhân sự của từng đơn vị Bên cạnh đó Công ty còn

thực hiện chế độ tăng lương, bảo hiểm xã hội và các chế độ khác cho cán bộ

công nhân viên theo đúng quy định của Nhà nước nhằm tạo điều kiện thuận

lợi cho họ yên tâm phấn khởi tham gia vào hoạt động kinh doanh của Công

ty

Bảng 5: Cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty qua các năm

Ngày đăng: 15/04/2015, 11:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Trương Đoàn Thể “ Đổi mới công tác quản lý chất lượng sản phẩm trong các doanh nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam”-Luận án tiến sĩ kinh tế-Trường Đại học Kinh tế quốc dân-2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới công tác quản lý chất lượng sản phẩm trong các doanh nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam
4. Trần Đáng- Sách mối nguy vệ sinh an toàn thực phẩm-chương trình kiểm soát GMP, GHP và hệ thống quản lý chất lượng HACCP-2004 5. Trần Mạnh Tuấn-Quản lý chất lượng thích hợp trong các doanhnghiệp Việt Nam-NXB Thống Kê.2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách mối nguy vệ sinh an toàn thực phẩm-chương trình kiểm soát GMP, GHP và hệ thống quản lý chất lượng HACCP
Tác giả: Trần Đáng
Năm: 2004
7. Danh mục tiêu chuẩn Việt Nam-Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng.1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục tiêu chuẩn Việt Nam-Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng
Năm: 1999
8. Nguyễn Thị Hiển “ Phương hướng và biện pháp mở rộng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng HACCP trong các doanh nghiệp Nhà nước ngành chế biến thuỷ sản tỉnh Khánh Hoà”-Luận án tiến sĩ kinh tế- Trường Đại học Kinh tế quốc dân.2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương hướng và biện pháp mở rộng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng HACCP trong các doanh nghiệp Nhà nước ngành chế biến thuỷ sản tỉnh Khánh Hoà
Tác giả: Nguyễn Thị Hiển
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2003
1. Báo cáo tổng kết năm 2001-2004 của Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I Khác
2. GS.TS Nguyễn Đình Phan-Giáo trình quản lý chất lượng trong các tổ chức- Trường Đại học Kinh tế quốc dân- 2002 Khác
6. Nguyễn Hồng ánh -Nhập môn HACCP cho các nhà chế biến thuỷ sản- NXB Nông nghiệp.2000 Khác
9. Luận văn của các khoá 40,41,42 10.Các tạp chí, chuyên đềPHỤ LỤC Khác
1. Hệ thống thực hành sản xuất tốt GMP- Good Manufacturing Practice Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tình hình xuất khẩu nông sản theo mặt hàng tại Công ty xuất - Đổi mới công tác quản lý chất lượng theo hệ thống quản lý chất lượng HACCP tại cơ sở chế biến nông sản xuất khẩu công ty tnhh xuất nhập khẩu tổng hợp 1
Bảng 2 Tình hình xuất khẩu nông sản theo mặt hàng tại Công ty xuất (Trang 7)
Sơ đồ 1:  Cơ cấu tổ chức quản lý chất lượng tại Cơ sở chế biến nông sản - Đổi mới công tác quản lý chất lượng theo hệ thống quản lý chất lượng HACCP tại cơ sở chế biến nông sản xuất khẩu công ty tnhh xuất nhập khẩu tổng hợp 1
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức quản lý chất lượng tại Cơ sở chế biến nông sản (Trang 10)
Bảng 3: Tình hình thực hiện tiêu chuẩn chất lượng hóa lý chè xanh xuất  khẩu của Cơ sở chế biến – Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I - Đổi mới công tác quản lý chất lượng theo hệ thống quản lý chất lượng HACCP tại cơ sở chế biến nông sản xuất khẩu công ty tnhh xuất nhập khẩu tổng hợp 1
Bảng 3 Tình hình thực hiện tiêu chuẩn chất lượng hóa lý chè xanh xuất khẩu của Cơ sở chế biến – Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I (Trang 17)
Sơ đồ 2: Quy trình thiết kế sản phẩm - Đổi mới công tác quản lý chất lượng theo hệ thống quản lý chất lượng HACCP tại cơ sở chế biến nông sản xuất khẩu công ty tnhh xuất nhập khẩu tổng hợp 1
Sơ đồ 2 Quy trình thiết kế sản phẩm (Trang 23)
Sơ đồ 3:   Quy trìnhcông nghệ chế biến chè xanh - Đổi mới công tác quản lý chất lượng theo hệ thống quản lý chất lượng HACCP tại cơ sở chế biến nông sản xuất khẩu công ty tnhh xuất nhập khẩu tổng hợp 1
Sơ đồ 3 Quy trìnhcông nghệ chế biến chè xanh (Trang 39)
Sơ đồ 5: Phân tích mối nguy an toán thực phẩm trong quá trình sản xuất - Đổi mới công tác quản lý chất lượng theo hệ thống quản lý chất lượng HACCP tại cơ sở chế biến nông sản xuất khẩu công ty tnhh xuất nhập khẩu tổng hợp 1
Sơ đồ 5 Phân tích mối nguy an toán thực phẩm trong quá trình sản xuất (Trang 42)
Sơ đồ 6: Quy trình thực hiện HACCP tại Cơ sở chế biến nông sản xuất - Đổi mới công tác quản lý chất lượng theo hệ thống quản lý chất lượng HACCP tại cơ sở chế biến nông sản xuất khẩu công ty tnhh xuất nhập khẩu tổng hợp 1
Sơ đồ 6 Quy trình thực hiện HACCP tại Cơ sở chế biến nông sản xuất (Trang 52)
Bảng 7:  MÔ TẢ SẢN PHẨM - Đổi mới công tác quản lý chất lượng theo hệ thống quản lý chất lượng HACCP tại cơ sở chế biến nông sản xuất khẩu công ty tnhh xuất nhập khẩu tổng hợp 1
Bảng 7 MÔ TẢ SẢN PHẨM (Trang 56)
Bảng 9:  PHÂN TÍCH MỐI NGUY - Đổi mới công tác quản lý chất lượng theo hệ thống quản lý chất lượng HACCP tại cơ sở chế biến nông sản xuất khẩu công ty tnhh xuất nhập khẩu tổng hợp 1
Bảng 9 PHÂN TÍCH MỐI NGUY (Trang 58)
Bảng 10: SƠ ĐỒ QUYẾT ĐỊNH CCP - Đổi mới công tác quản lý chất lượng theo hệ thống quản lý chất lượng HACCP tại cơ sở chế biến nông sản xuất khẩu công ty tnhh xuất nhập khẩu tổng hợp 1
Bảng 10 SƠ ĐỒ QUYẾT ĐỊNH CCP (Trang 61)
Sơ đồ 1: Các bước và nguyên tắc của hệ thống HACCP. - Đổi mới công tác quản lý chất lượng theo hệ thống quản lý chất lượng HACCP tại cơ sở chế biến nông sản xuất khẩu công ty tnhh xuất nhập khẩu tổng hợp 1
Sơ đồ 1 Các bước và nguyên tắc của hệ thống HACCP (Trang 89)
Sơ đồ 2: Sơ đồ  quyết định: - Đổi mới công tác quản lý chất lượng theo hệ thống quản lý chất lượng HACCP tại cơ sở chế biến nông sản xuất khẩu công ty tnhh xuất nhập khẩu tổng hợp 1
Sơ đồ 2 Sơ đồ quyết định: (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w