Xiết chặt mối quan hệ với khách hàng Ngân Hàng = Dịch vụ Khách hàng trung thành = nền tảng của sự phát triển bền vững Mọi khách hàng đều là những tỷ phú tiềm năng Nhu cầu căn bản của Kh
Trang 1NỘI QUY LỚP HỌC
Có mặt
ĐÚNG GIỜ
Điện thoại
CHẾ ĐỘ RUNG
Không nói
CHUYỆN RIÊNG
Trang 2PHẦN I: CHIẾN LƯỢC KHỐI KH SME
PHẦN II: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÁCH HÀNG NGÀNH PHÂN PHỐI
PHẦN III: CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KHÁCH HÀNG NGÀNH CNTT-VT
PHẦN IV: ĐỊNH HƯỚNG VÀ CHÍNH SÁCH KHÁC
PHẦN V: DỰ ÁN QUẢN LÝ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG (CRM).
Trang 3CHIẾN LƯỢC KHỐI SME
Trang 4NỘI DUNG
QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG CHUYÊN NGHIỆP
Trang 5PHẦN I: GIỚI THIỆU CHIẾN LƯỢC SME
Trang 6CHIẾN LƯỢC KHỐI SME
Đi đúng theo chỉ đạo về tầm nhìn chiến lược
trung và dài hạn của ngân hàng:
TIÊU CHÍ XÂY DỰNG
Trang 7CHIẾN LƯỢC SME
CHIẾN
LƯỢC
TIÊU CHÍ XÂY DỰNG
Trang 8CHIẾN LƯỢC KHỐI SME
CHIẾN LƯỢC
TIÊU CHÍ XÂY DỰNG
Trang 9CHIẾN LƯỢC KHỐI SME
CHIẾN LƯỢC
Trang 10CHIẾN LƯỢC KHỐI SME
QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG ĐỊNH VỊ
Trang 11KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU
Trang 12LỘ TRÌNH
Trang 13LỘ TRÌNH
Bước 1: Sản phẩm dịch vụ
Trang 14LỘ TRÌNH
Bước 2: Tư vấn quản lý VLĐ
Trang 15LỘ TRÌNH
Bước 3: Phát triển kinh doanh
Trang 16LỘ TRÌNH
Bước 3: Phát triển kinh doanh (tiếp)
Trang 17YẾU TỐ THÀNH CÔNG
THÀNH CÔNG
Trang 18GÓI SP QUẢN LÝ VLĐ – MB CASH
Trang 19PHẦN II: HƯỚNG DẪN BÁN HÀNG
QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG CHUYÊN NGHIỆP
Trang 20CHIẾN THUẬT BÁN HÀNG
Trang 22CÁC BƯỚC BÁN HÀNG
QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG CHUYÊN NGHIỆP
Trang 23PHẦN III: GIỚI THIỆU BỘ SALESKIT
QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG CHUYÊN NGHIỆP
Trang 24BỘ SALESKIT
Trang 25HƯỚNG DẪN BÁN HÀNG
Tìm hiểu nhu cầu vốn lưu động của KH
Phản ứng KH
Trình bày,
đề xuất slide gói SP
Trình bày,
đề xuất
slide gói SP
Đăng ký sử dụng MB-Cash
Trang 26GIAO DIỆN CASH PLANNING
Trang 27HỖ TRỢ TRIỂN KHAI TẠI KHỐI SME
Trang 28ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÁCH HÀNG
NGÀNH PHÂN PHỐI
Trang 29Các kênh phân phối tại Việt Nam:
Trang 30Xu hướng phát triển hệ thống phân phối
Trang 31Chính sách phát triển khách hàng
ngành phân phối của MB
Các văn bản liên quan:
- 1515/NHQĐ-HS ngày 05/07/2007 về việc định hướng
phát triển khách hàng trong lĩnh vực phân phối
- 804/NHQĐ-HS ngày 24/03/2008 về việc đẩy mạnh phát
triển khách hàng ngành phân phối
Trang 32Khách hàng mục tiêu
Trang 33Kênh phát triển khách hàng ngành phân phối
- Tổ chức hội thảo tại khu vực Hà Nội, Hồ Chí Minh,
Đà Nẵng giới thiệu chính sách của MB tới đối tượng khách hàng mục tiêu
- Phát triển khách hàng SME qua các khách hàng lớn
trong ngành mà MB đang tài trợ
- Truyền thông ra bên ngoài qua các phương tiện
thông tin đại chúng
Trang 34CHÍNH SÁCH
NGÀNH CNTT-VT
Trang 35Đặc điểm ngành
• Hệ thống phân phối rộng khắp, mạng lưới bao phủ.
• Sản phẩm đa dạng.
• Lực lượng lao động tham gia lớn.
• Công nghệ không ngừng đổi mới với trình độ phát triển ngày
càng nhanh.
• Thành phần tham gia thị trường đa dạng
• Một doanh nghiệp quy mô lớn có thể tham gia sản xuất,
phân phối nhiều sản phẩm CNTT.
Trang 36Xu hướng phát triển
− Đầu tư nước ngoài tiếp tục tăng trưởng mạnh
− Thị trường các dịch vụ giá trị gia tăng sẽ tăng trưởng cao
− CNPM tiếp tục phát triển nở rộ
− Dịch vụ viễn thông di động tăng trưởng mạnh về chất, tăng
mạnh lượng thuê bao, giá cước có xu hướng giảm, gia tăng các tiện ích
− Gia tăng sử dụng các SP phần mềm có bản quyền
− Có sự đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng VT-CNTT và đào
tạo nguồn nhân lực
Trang 37Chính sách phát triển khách hàng của MB
Chỉ đạo của Tổng Giám đốc:
1083/NHQĐ-HS ngày 14/04/2008
2925/NHQĐ-HS ngày 17/09/2008
Trang 38Khách hàng mục tiêu
Trang 39Kênh phát triển phát triển
− Khách hàng là các nhà phân phối sim, thẻ cào cho các
nhà mạng lớn như: Viettel, Mobifone, Vinaphone
− Tổ chức chương trình xúc tiến phát triển khách hàng tại
Hà Nội, Hồ Chí Minh
− Phối hợp với các Hiệp hội ngành để giới thiệu chương
trình và phát triển các doanh nghiệp hội viên
Trang 40ĐỊNH HƯỚNG VÀ CHÍNH SÁCH KHÁC
Trang 42DỰ ÁN QUẢN LÝ QUAN HỆ
KHÁCH HÀNG
Trang 43Nội dung
Triết lý CRM
Thảo luận Thực hiện
Quy Định
Trang 44Triết lý CRM
Triết lý CRM
Thảo luận Thực hiện
Quy Định
Trang 45Bối cảnh ngành ngân hàng
• Kinh tế hội nhập
• Số ngân hàng trên thị trường gia tăng
• Mức giao động của thị trường
• Sức ép trên chênh lệch lãi suất
• Biến đổi trong tư tưởng và hành vi Khách hàng
45
Sức cạnh tranh trong ngành ngân hàng
Trang 46Bối cảnh ngành ngân hàng
46
Sức cạnh tranh trong ngành ngân hàng
BẾ TẮC
BẾ TẮC
Trang 47Bối cảnh ngành ngân hàng
© Bank Training &
doanh nghiệp dịch vụ
Trang 48Định hướng khách hàng
Định hướng khách hàng là một ý tưởng đặt hết trọng tâm vào khách hàng, và đáp ứng nhu cầu khách
hàng là mục tiêu tối hậu
Trang 49Tổ chức theo định hướng
sản phẩm
Ban Giám đốc
Tổ chức hướng về
hành chính
Tổ chức
hướng về
hành chính
Tín dụng Chuyển Thẻ
tiền Tiền gửi
Trang 50Tổ chức theo định hướng
sản phẩm
Ban Giám đốc
Tổ chức hướng về
hành chính
Tổ chức
hướng về
hành chính
Tín dụng Chuyển Thẻ
tiền Tiền gửi
Trang 52Định hướng khách hàng 5/7
Một khách
hàng
= Một nhân viên NH
Một khách
hàng
= Một nhân
viên NH
Từ ngân hàng truyền thống đến ngân hàng hiện đại
Ban Giám đốc
Tín dụng Chuyển Thẻ
tiền Tiền gửi
Trang 53Xiết chặt mối quan hệ với
khách hàng
Ngân Hàng = Dịch vụ Khách hàng trung thành = nền tảng của sự phát triển
bền vững Mọi khách hàng đều là những tỷ phú tiềm năng
Nhu cầu căn bản của Khách hàng:
Được quan tâm, trân trọng Coi như mình là khách hàng độc nhất của NH
Trang 54Nguyên tắc thứ nhất
Chuyên viên quan hệ khách hàng là:
• Là ‘Đại sứ’ đặc mệnh cạnh khách hàng.
• Là cầu nối của Ngân Hàng với khách hàng
• Là chuyên gia ‘giải quyết vấn đề của Khách hàng’
• Là hệ thống phân phối hiệu quả nhất Ngân Hàng
Mỗi khách hàng được theo dõi bởi một chuyên
viên quan hệ khách hàng
Trang 55Nguyên tắc thứ nhì
Cân đối trong mối quan hệ là:
Trân trọng khách hàng
Quy trình ngắn gọn
Trách nhiệm hóa quan hệ
Ngăn ngừa rủi ro
Tương xứng trong mối quan hệ khách hàng
Trang 56Nguyên tắc thứ ba
Làm việc nhóm:
Hợp tác chặt chẽ giữa Front – middle – back office
Hỗ trợ của chuyên gia
Giúp đỡ của hậu cần
Chỉ đạo của Ban GĐ
Hợp tác, làm việc nhóm phục vụ khách hàng
Trang 57Chương trình bổ sung
Hiểu biết khách hàng (analytical CRM)
Thuận tiện khách hàng (collaborative CRM)
Thao tác phuc vụ khách hàng (operational CRM)
Trang 58Quy trình
Triết lý CRM
Thảo luận Thực hiện
Quy Định
Trang 59Dự án CRM
I Cơ sở và thành viên dự án
II Các giai đoạn của dự án
III Quy định về quản lý quan hệ khách hàng tại MB
59
Trang 60I cơ sở và thành viên dự án
Cơ sở dự án:
- Hợp đồng tư vấn ký ngày 19/03/2008 giữa Ngân hàng Quân đội và ông Phạm Nam Kim
- QĐ số 3116/QĐ-MB-HS về việc thành lập ban triển
khai dự án Quản lý quan hệ khách hàng
Thành viên:
15 người là đại diện của các khối kinh doanh, quản lý,
hỗ trợ và chi nhánh
60
Trang 61II Các giai đoạn của dự án
Giai đoạn 1: từ tháng 10/2008 đến tháng 03/2009
- Định nghĩa các nhóm khách hàng
- Ban hành quy định về Quản lý quan hệ khách hàng
- Phân chia, quản lý danh mục khách hàng
- Đào tạo, triển khai trên toàn hệ thống
- Thông báo tới từng khách hàng về người Quan hệ khách hàng
61
Trang 62II Các giai đoạn của dự án
(tiếp)
Giai đoạn 2: từ tháng 04/2009 đến tháng 12/2009
- Chỉnh sửa Quy định Quản lý Quan hệ khách hàng, quy trình kinh doanh (nếu có)
- Thiết kế, chuẩn hoá nơi tiếp khách tại các chi nhánh
- Đào cho 1 số cán bộ quản lý về CRM (TOT)
- Phân tích ứng dụng, nghiên cứu đối tác cung cấp phần mềm CRM
- Thiết lập kế hoạch tiếp thị, phát triển kinh doanh năm 2010 theo tổ chức CRM
62
Trang 63II Các giai đoạn của dự án
( tiếp)
Giai đoạn 3: năm 2010
- Nghiên cứu mua và cài đặt phần mềm CRM (nếu cần)
- Nghiên cứu và đề xuất chính sách lương, thưởng theo
CRM
- Áp dụng phần mềm CRM trong việc quản lý danh mục
khách hàng, quản lý hoạt động kinh doanh và nhân sự
- Cài đặt chương trình hạch toán lợi nhuận, chi phí trên từng
khách hàng/sản phẩm
- Khai thác dữ liệu thông tin khách hàng để phân tích về
khách hàng, ngân hàng
63
Trang 64III Quy định quản lý quan hệ
khách hàng
Mục lục Quy định quản lý quan hệ khách hàng
MUC LUC.doc
Trang 65Quy định chung
Điều 1: Mục đích.
- Đưa triết lý CRM vào thực tiễn hoạt động MB
- Nâng cao nhận thức về vai trò của khách hàng
- Đảm bảo mối khách hàng có một cán bộ nhân viên
Trang 67Quy định cụ thể
Điều 5: Mô hình tổ chức hướng tới khách hàng
TỔNG GIÁM ĐỐC
KHÁCH HÀNG CÁC PHÒNG, BỘ PHẬN TẠI HỘI SỞ CỦA KHỐI
BLĐ CHI NHÁNH, P.QHKH/P.KHDN/P.KHCN/
Trang 68Quy định cụ thể
Điều 6: Công tác quản lý Quan hệ khách hàng của các
khối kinh doanh tại hội sở:
- Theo dõi, phân tích nhu cầu khách hàng, thị trường, đối thủ.
- Quản lý, phát triển sản phẩm.
- Đề xuất, phối hợp triển khai CN, kênh phân phối.
- Đề xuất, phối hợp quảng bá sản phẩm, ngân hàng tới
khách hàng.
- Đề xuất, xây dựng lãi suất, giá các sản phẩm liên quan.
- Quản lý lực lượng bán hàng: tổng hợp, phân tích đánh giá
số lượng, chất lượng, đào tạo…
- Lập kế hoạch kinh doanh và chỉ đạo triển khai.
Trang 69Quy định cụ thể
Điều 7: Chức năng quan hệ khách hàng:
- Ai có chức năng quan hệ khách hàng?
- Trách nhiệm của người quan hệ khách hàng.
- Nhiệm vụ của quan hệ khách hàng.
Trang 70Điều 7: Chức năng quan hệ
khách hàng
Ai có chức năng quan hệ khách hàng?
- GĐ khối KH lớn và định chế tài chính, GĐ khối đầu tư.
- Trưởng/ phó phòng thuộc khối KH lớn và FI.
- GĐ/ phó GĐ chi nhánh trực thuộc Hội sở.
- Trưởng/ phó phòng QHKH, KHCN, KHDN tại CN.
- Trưởng/Phó phòng Kế toán và DVKH tại Chi nhánh;
- GĐ/ PGĐ phòng giao dịch
- Trưởng bộ phận KHCN, KHDN thuộc phòng QHKH;
- Kiểm soát viên của Phòng/bộ phận Kế toán và DVKH;
- Trưởng bộ phận/Kiểm soát viên/Chuyên viên cao cấp tại các phòng của các Khối kinh doanh tại Hội sở;
- Chuyên viên QHKH tại chi nhánh/Chuyên viên tại các phòng của các Khối kinh doanh tại Hội sở;
- Giao dịch viên (Teller);
- Chuyên viên CSKH thuộc Phòng/bộ phận Kế toán và DVKH.
Trang 71Điều 7: Chức năng quan hệ khách hàng (tiếp)
Trách nhiệm của người quan hệ khách hàng:
Đối với khách hàng:
- Đảm bảo chất lượng mối quan hệ khách hàng và ngân hàng; chất lượng sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
Đối với ngân hàng:
- Đạt mục tiêu phát triển số lượng khách hàng cũng như doanh số.
- Chịu trách nhiệm về rủi ro theo quy định của ngân hàng.
Trang 72Điều 7: Chức năng quan hệ khách hàng (tiếp)
Nhiệm vụ của người quan hệ khách hàng:
- Quản lý quan hệ ngân hàng và khách hàng, bán mọi sản
phẩm phù hợp nhu cầu khách hàng.
- Thông báo tới khách hàng những nội dung về sản phẩm, lãi suất, các chương trình khuyến mại, các thay đổi về hành
chính.
- Báo cáo cho các cấp quản lý.
- Phối hợp, hỗ trợ người quan hệ sản phâm và các chức danh khác trong quy trình cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng.
Trang 73Điều 7: Chức năng quan hệ khách hàng (tiếp)
Lưu ý chức năng quan hệ khách hàng của Teller:
- Là nhiệm vụ được bổ sung thêm ngoài các nhiệm vụ hiện nay như chăm sóc, phục vụ khách hàng tại quầy
- Kiểm soát sàn/ trưởng phó phòng dịch vụ khách hàng
là người quản lý mọi hoạt động của Teller
Trang 74Quy định cụ thể
Điều 8: Chức năng quan hệ sản phẩm
- Ai có chức năng quan hệ sản phẩm?
- Trách nhiệm của người quan hệ sản phẩm
- Nhiệm vụ của người quan hệ sản phẩm
Trang 75Điều 8: Chức năng quan hệ
sản phẩm
Ai có chức năng quan hệ sản phẩm?
- Trưởng/ phó phòng, chuyên viên các phòng thuộc khối KH Lớn
và các định chế tài chính, khối treasury, khối đầu tư, trung tâm thẻ, Phòng TTQT.
- Trưởng/ phó phòng KHDN, KHCN, QHKH.
- Trưởng/ phó phòng kế toán và dịch vụ khách hàng.
- Giám đốc PGD.
- Trưởng bộ phận KHDN, KHCN tại phòng quan hệ khách hàng.
- Kiểm soát viên của phòng/ bộ phận kế toán và dịch vụ khách hàng.
- Chuyên viên QHKH tại các chi nhánh.
- Giao dịch viên (Teller).
- Chuyên viên chăm sóc khách hàng thuộc phòng/ bộ phận kế toán và dịch vụ khách hàng.
Trang 76Điều 8: Chức năng quan hệ sản phẩm (tiếp)
Trách nhiệm của người quan hệ sản phẩm
Đối với khách hàng:
Đảm bảo chất lượng sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách hàng; Đảm bảo chất lượng mối quan hệ khách hàng và ngân hàng.
Đối với ngân hàng:
Đạt mục tiêu phát triển doanh số; Chịu trách nhiệm về rủi ro
Trang 77Điều 8: Chức năng quan hệ sản phẩm (tiếp)
Nhiệm vụ của ngừời quan hệ sản phẩm
- Cung cấp sản phẩm dịch vụ theo chức năng nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng
- Hỗ trợ người quan hệ khách hàng: bán sản phẩm, giải đáp thắc mắc…
- Trực tiếp thiết lập và phối hợp quản lý hồ sơ liên quan đến sản phẩm dịch vụ
Trang 78Điều 9: Mối quan hệ giữa nhóm khách hàng,
người QHKH, người QHSP
Trang 79Điều 10: Phân chia quản lý
Quyền hạn và trách nhiệm phân chia:
GĐ các khối kinh doanh, GĐ các chi nhánh chỉ đạo việc phân chia đảm bảo nguyên tắc nêu trên
Trang 80Điều 11: Chuyển người quản lý
+ Giữa các khối: do các GĐ các khối đàm phán, quyết định
+ Giữa các chi nhánh: do các GĐ các CN đàm phán, quyết định.
+ Giữa những người quan hệ khách hàng: Lãnh đạo trực tiếp quyết định.
- Các trường hợp đặc biệt:
+ Không đồng thuận.
+ Người quan hệ khách hàng không làm được việc tại MB hoặc
chuyển vị trí công tác khác
Trang 81Điều 11: Chuyển người quản lý quan hệ khách hàng ( tiếp)
Đối với khách hàng tiềm năng:
- Trường hợp khách hàng chủ động tiếp xúc:
người QHKH tiếp xúc đầu tiên chịu trách nhiệm đáp ứng nhu cầu của khách hàng theo chức năng nhiệm vụ của mình Sau đó tìm hiểu và phân nhóm khách hàng Nếu khách hàng không thuộc nhóm do mình chịu trách nhiệm quản lý thì tiến hành chuyển
khách hàng theo nguyên tắc nêu tại điều 10.1 Nếu khách hàng thuộc nhóm do mình quản lý thì trực tiếp quản lý, chăm sóc
Trang 82Điều 12: Các bước trong công tác
quản lý quan hệ khách hàng
Bước 1 Lập kế hoạch quản lý và phát triển khách hàng:
Dựa trên định hướng của ngân hàng và thị trường mục tiêu tại chi nhánh.
Trang 83Điều 12: Các bước trong công tác quản lý quan hệ khách hàng (tiếp)
Bước 3 Ra quyết định và thực hiện chăm sóc, phục vụ khách
hàng:
- Báo cáo lãnh đạo trực tiếp kết quả làm việc với khách hàng.
- Phối hợp với Người QHSP cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo nhu cầu khách hàng.
- Lưu hồ sơ theo quy định nghiệp vụ.
- Theo dõi tình hình khách hàng, xử lí các công việc liên quan đến khách hàng và tiếp tục quay lại thực hiện từ bước 1.
Trang 84Điều 13: Tổ chức thực hiện
Ban dự án CRM:
Tổ chức đào tạo và triển khai quy định.
Các khối kinh doanh tại Hội sở:
Tham gia triển khai quy định, báo cáo đề xuất các giải pháp thực hiện nội dung của dự án và quy định phù hợp với tình hình thực tế từng thời kỳ
Khối Tài chính – Kế toán:
Phối hợp với Khối KHCN và các Khối có liên quan trong việc
bổ sung bản mô tả cho giao dịch viên, chuyên viên CSKH.
Trung tâm công nghệ thông tin :
Hoàn thiện phần mềm T24 và các phần mềm khác để phục vụ mục tiêu quản lý quan hệ khách hàng.
Trang 85Điều 13: Tổ chức thực hiện
(tiếp)
Khối Tổ chức - Nhân sự - Đào tạo:
Tham gia đào tạo, hỗ trợ các khối liên quan chỉnh sửa bản mô
tả công việc cho một số vị trí liên quan.
Phòng truyền thông:
Truyền thông về việc triển khai dự án CRM tại Ngân hàng
Phòng trang bị và quản lý xây dựng cơ bản:
Chủ trì công tác thiết kế, chỉnh sửa nơi tiếp khách tại các chi nhánh
Các Khối, Phòng, Trung tâm khác thuộc Hội sở:
Tham gia theo chức năng nhiệm vụ có liên quan đến dự án
Trang 86Điều 13: Tổ chức thực hiện
( tiếp)
Các chi nhánh, Sở giao dịch, Phòng Giao dịch:
• Triển khai quy định, đảm bảo hoạt động kinh doanh hướng tới khách hàng.
• Phối hợp với Hội sở,các chi nhánh khác trong quá trình quản lý quan hệ khách hàng.
• Phản ánh các khó khăn trong quá trình thực hiện Đề xuất giải pháp chỉnh sửa bổ sung quy định.
• Thực hiện báo cáo theo yêu cầu của các cơ quan quản lý.
Trang 87Thực hiện
Triết lý CRM
Thảo luận Thực hiện
Quy Định
Trang 88HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI GIAI ĐOẠN 1 – DỰ ÁN CRM
Trang 89HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI GIAI ĐOẠN 1 – DỰ ÁN CRM
CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI GIAI ĐOẠN 1
1 Nhận dữ liệu về khách hàng
2 Phân chia khách hàng
3 Cập nhật thông tin về Người QHKH trên T24
4 Cập nhật thông tin về khách hàng trên T24
5 Thông báo tới khách hàng
6 Phân chia và cập nhật thông tin đối với khách hàng
mới