1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ đề thi và đáp án tham khảo kiểm tra học kỳ II môn ngữ văn lớp 9

19 1,8K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 158,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1đ Câu 4: Từ việc hiểu nội dung đoạn văn trên, em hãy viết một văn bản nghị luận ngắn trình bày suy nghĩ về một điểm mạnh và một điểm yếu của chính bản thân em.. TRƯỜNG THCS LÝ TỰ T

Trang 1

Bộ đề thi và đáp án tham khảo kiểm tra học kỳ II môn ngữ văn lớp 9

PHÒNG GIÁO DỤC GÒ VẤP

TRƯỜNG THCS PHẠM VĂN CHIÊU

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2014-2015 Môn thi: NGỮ VĂN 9 Ngày kiểm tra:

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

ĐỀ BÀI

PHẦN I: Đọc hiểu văn bản (6 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới Bản chất trời phú ấy rất

có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “ thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề Không nhanh chóng lấp những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có

và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy trí thức cơ bản và biến đổi không ngừng

Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? (1 đ)

Câu 2: Văn bản trên sử dụng phương thức biểu đạt nào? Nêu nội dung chính của

văn bản ? (1đ)

Câu 3: Chỉ ra hai phép liên kết có trong đoạn trích? (1đ)

Câu 4: Từ việc hiểu nội dung đoạn văn trên, em hãy viết một văn bản nghị luận ngắn trình bày suy nghĩ về một điểm mạnh và một điểm yếu của chính bản thân

em (3 đ)

PHẦN II: Tạo lập văn bản (4 điểm)

Mọc giữa dòng sông xanh

Một bông hoa tím biếc

Ơi con chim chiền chiện

Hót chi mà vang trời

Từ giọt long lanh rơi

Tôi đưa tay tôi hứng

(Mùa Xuân Nho Nhỏ-Thanh

Hải)

Bỗng nhận ra hương ổi Phả vào trong gió se Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về (Sang Thu- Hữu Thỉnh)

Trình bày cảm nhận của em về thiên nhiên qua hai khổ thơ trên

Trang 2

PHÒNG GIÁO DỤC GÒ VẤP

TRƯỜNG THCS PHẠM VĂN CHIÊU

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2014-2015 Môn thi: NGỮ VĂN 9 Ngày kiểm tra:

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

ĐÁP ÁN

PHẦN I: Đọc hiểu văn bản (6 điểm)

Câu 1: Trích “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” (0,5đ) Tác giả: Vũ Khoan

(0,5đ)

Câu 2: Học sinh nêu được phương thức biểu đạt nghị luận (0,25 đ) Nêu nội dung

chính: Khẳng định điểm mạnh và điểm yếu của con người Việt Nam (0,75 đ)

Câu 3: Học sinh chỉ ra đúng hai phép liên kết Mỗi phép liên kết đúng (0.5đ)

Gợi ý:

- (2)-(1): bản chất trời phú ý (thế đồng nghĩa)

- (3)- (2): Nhưng (phép nối)

- (4)- (3): Ấy là (phép nối)

- (5)- (4): lỗ hổng (phép lặp từ ngữ)

- (5)- (1): thông minh (phép lặp từ ngữ)

Câu 4: Học sinh viết đoạn văn ngắn trình bày nhiều cách, nhưng đảm bảo ý cơ bản

sau:

- Giải thích 1 đểm mạnh và 1 điểm yếu

- Học sinh có thể lựa chọn 1 điểm mạnh như: thông minh, nhạy bén, đoàn kết, nhân ái, tốt bụng…

- Nêu biểu hiện của điểm mạnh Ý nghĩa của nó đối với bản thân, gia đình, xã hội

- Điểm yếu học sinh có thể lựa chọn như: đố kị, thiếu nghị lực vượt khó, sùng ngoại hoặc bài ngoại,…

- Nêu biểu hiện của điểm yếu Tác hại của nó đối với bản thân, gia đình, xã hội

- Nhận thức và biện pháp phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu

PHẦN II: Tạo lập văn bản

Trình bày cảm nhận của em về thiên nhiên qua hai khổ thơ trên

Yêu cầu :

- HS biết vận dụng phương pháp làm bài nghị luận văn học (phân tích thơ) vào một bài làm cụ thể

- Hs thể hiện năng lực cảm thụ văn học qua việc nhận xét, đánh giá cái hay- cái đẹp ẩn chứa trong đoạn thơ, biết phân tích tác dụng của các tín hiệu nghệ thuật (ngôn từ gợi tả - gợi cảm, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, các biện pháp tu từ,…)

Trang 3

- Bố cục rõ ràng, cân đối Diễn đạt gợi cảm, trong sáng Lí lẽ phân tích sâu sắc, có tính thuyết phục cao

Một số gợi ý

1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn thơ và nêu nhận xét, đánh giá của mình.

2 Trình bày những suy nghĩ đánh giá về nội dung nghệ thuật của đoạn thơ.

 Mùa xuân nho nhỏ

- Phép đảo ngữ “mọc” -> vừa đột ngột, vừa làm trỗi dậy một sức sống mạnh mẽ

- Sự phối hợp hai gam màu: xanh và tím biếc là biểu tượng của sự đằm thắm, dịu dàng, thanh nhã

- Từ cảm thán rất Huế “Ơi, chi mà” -> vừa tạo âm điệu ngọt ngào vừa diễn tả nỗi vui sướng của thi nhân khi thưởng thức âm thanh tiếng chim

- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác “giọt long lanh” ->Tình cảm yêu thiên nhiên tha thiết, say sưa, ngất ngây với vẻ đẹp của tiếng chim

- “Hứng” -> một thái độ trân trọng, nâng niu biết bao đối với giọt âm thanh tiếng chim, giọt sự sống

=> Nhân vật trữ tình “tôi” hạnh phúc khi được yêu thương, gắn bó với đất trời, với thiên nhiên vào xuân

 Sang thu

- Cảm nhận hương thu bằng hương ổi

- Từ “bỗng” -> cảm giác ngỡ ngàng, hứng thú

- Từ “phả” được dùng rất chọn lọc, tinh tế -> biểu đạt độ sánh, độ ngọt của hương thơm

- Từ láy kết hợp với nhân hóa “sương chùng chình” ->cố ý chậm bước lại, nửa muốn đi nhưng nửa muốn dùng dằng ở lại

- Hình ảnh “ngõ" -> vừa lả ngõ thực của làng xóm thôn quê vừa trở thành hình ảnh

ẩn dụ cho cửa ngõ thời gian thông giữa hai mùa

- “Hình như” -> cảm xúc ngỡ ngàng của con người trước tiết trời giao mùa

=> Sự thành công của khổ thơ không chỉ nghệ thuật tả lập thu mà còn là tình yêu thiên nhiên của nhà thơ

3 Nhận xét, đánh giá về thiên nhiên và cảm xúc của hai tác giả

4 Khái quát giá trị, ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ

Trang 4

TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ II

MÔN NGỮ VĂN 9 NGÀY KIỂM TRA :………

THỜI GIAN LÀM BÀI : 90 phút

ĐỀ BÀI

PHẦN I (3 điểm): Đọc – hiểu văn bản

Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi dưới đây:

“… Người đồng mình thô sơ da thịt

Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con

Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương

Còn quê hương thì làm phong tục

Con ơi tuy thô sơ da thịt

Lên đường

Không bao giờ nhỏ bé được

Nghe con…”.

Câu 1 (1 điểm): Cho biết tên bài thơ và tên tác giả

Câu 2 (1 điểm): Bài thơ trên được sáng tác trong giai đoạn nào của đất nước? Hãy

kể tên 2 bài thơ trong chương trình Ngữ văn 9 cùng được sáng tác trong giai đoạn này

Câu 3 (1 điểm): Cụm từ “ chẳng mấy ai nhỏ bé” trong câu thơ: “ Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con” mang hàm ý gì?

PHẦN II (7 điểm) : Tạo lập văn bản

Câu 1 (3 điểm): Từ lời dặn dò của người cha trong đoạn trích thơ trên, em hãy trình bày suy nghĩ về vai trò của gia đình và liên hệ bản thân bằng một văn bản ngắn khoảng một mặt giấy thi

Câu 2 (4 điểm): Cảm nhận của em về đoạn trích thơ

Trang 5

ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM

PHẦN I:

Câu 1:

- Tên bài thơ : Nói với con – đạt 0,5 điểm.

- Tên tác giả: Y Phương – đạt 0,5 điểm

Câu 2:

- Giai đoạn sáng tác của bài thơ: Hòa bình thống nhất đất nước – đạt 0,5 điểm

- Kể tên các bài thơ sáng tác cùng giai đoạn : kể đúng 1 tên bài thơ đạt 0,25

điểm; kể sai tên 1 bài thơ trừ 0,25 điểm (Ví dụ : Mùa xuân nho nhỏ; Viếng lăng Bác; Sang thu; Ánh trăng).

Câu 3:

Cụm từ “Chẳng mấy ai nhỏ bé” mang hàm ý khẳng định tâm hồn, tính cách của

người đồng mình với những phẩm chất, khát vọng, hoài bão lớn lao, đẹp đẽ… đạt 1 điểm

PHẦN II:

1 Mở bài

Thân bài

Kết bài

Giới thiệu vắn đề nghị luận

- Giải thích từ ngữ gia đình, vai trò gia đình

- Phân tích, đánh giá ý nghĩa quan trọng của gia đình Đưa ra dẫn chứng

- Phê phán những kẻ không biết coi trọng gia đình

Liên hệ bản thân Rút ra bài học

Khẳng định vai trò của gia đình

0.5

0.5 1 0.5 0.5

2 Mở bài

Thân bài

Giới thiệu các ý sau đây:

- Tác giả Y Phương

- Bài thơ Nói với con

- Vị trí đoạn thơ (Cần phân tích các ý cơ bản sau đây)

1 Niềm tin, niềm tự hào về truyền thống của dân tộc :

- Người đồng mình thô sơ da thịt Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương

Còn quê hương thì làm phong tục

0.5

1.5

Trang 6

Âm điệu thơ nhẹ nhàng tha thiết như lời tâm tình

 Cách gọi thân mật, gần gũi “người đồng mình” thể hiện sự gắn bó thiêng liêng giữa mỗi con người đối với quê hương, dân tộc mình

- Hai câu thơ đối ý nhau :

Người đồng mình thô sơ da thịt

Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con

 Hình ảnh cụ thể “thô sơ da thịt” diễn tả

sự giản dị, bình thường trong các nhu cầu vật chất Người cha gián tiếp nhắn nhủ con hãy sẵn sàng chia sẻ những khó khăn, gian khổ, thiếu thốn của quê hương, dân tộc

 Giọng thơ khẳng định thể hiện niềm tự hào về lẽ sống cao đẹp và tâm hồn phong phú, rộng lớn của dân tộc : “người đồng mình” không ai cam chịu số phận hẩm hiu, không ai muốn tự bó mình trong cuộc đời nhỏ hẹp tầm thường, mà ngược lại mỗi người đều có ước mơ, hoài bão sống cuộc đời rộng lớn, ai cũng mang trong tim khát vọng vươn lên trong cuộc sống

- Cơ cở của sự khẳng định trên chính là những truyền thống tốt đẹp của dân tộc :

Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương

Còn quê hương thì làm phong tục

 Cách nói bằng hình ảnh thật mộc mạc, cụ thể “tự đục đá kê cao quê hương” mà ý thơ sâu sắc “Người đồng mình” cần cù, chịu thương chịu khó, luôn sống gắn bó với quê hương, luôn ý thức đóng góp công sức của bản thân để “kê cao quê hương”, luôn ước muốn góp phần xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp, ngày càng phát triển

“Còn quê hương thì làm phong tục”

Quê hương càng phát triển cao càng đem đến cho mỗi người những thay đổi lớn lao,

kì diệu, cả về đời sống vật chất lẫn tinh thần

2 Lời nhắn nhủ ân tình:

Con ơi tuy thô sơ da thịt

Lên đường

1.5

Trang 7

Kết bài

Không bao giờ nhỏ bé được

 Nhịp thơ chậm rãi hơn, giọng thơ tha thiết hơn…

 Điệp ngữ “thô sơ da thịt…Không bao giờ nhỏ bé”, ý thơ được lặp lại một lần nữa Lời nhắn nhủ của người cha càng trở nên thiết tha: Khi “lên đường”, khi bắt đầu bước vào hành trình cuộc đời, con hãy luôn sống đúng với phẩm chất đẹp đẽ của dân tộc Phải biết trân trọng, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của quê hương, dân tộc và tự tin vững bước vào đời Luôn ngẩng cao đầu, dũng cảm vượt qua mọi chông gai thử thách trên đường đời Qua đoạn thơ, mượn lời người cha, nhà thơ cũng muốn nhắn nhủ mỗi chúng ta hãy biết ơn quê hương, dân tộc về những bài học làm người sâu sắc

- Kết thúc bài thơ chỉ có hai tiếng: “Nghe con” Câu thơ thật chắc gọn như một mệnh lệnh Hãy luôn trân trọng, giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc trong suốt cuộc đời mỗi người Lời thơ còn gián tiếp thể hiện niềm tin tưởng, sự kì vọng của người cha đối với bước đường tương lai của đứa con yêu quý Thế hệ tiếp nối sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của thế hệ cha anh đi trước…

- Khái quát về nghệ thuật và nội dung ý nghĩa đoạn thơ

- Cảm nghĩ riêng của bản thân (về tình cha con, về sự gắn bó giữa con người và quê

hương, về lẽ sống…)

0.5

Trang 8

PHÒNG GD VÀ ĐT GÒ VẤP

THCS QUANG TRUNG

ĐỀ THAM KHẢO

(Đề chỉ có một trang)

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2014 - 2015 Môn thi: NGỮ VĂN 9 Ngày kiểm tra:…/4/2015 Thời gian làm bài: 90 phút

(Lưu ý: Học sinh làm bài trên giấy thi)

ĐỀ BÀI: (Gồm 2 phần) Phần I: Đọc- Hiểu văn bản (6 điểm)

Đọc kĩ 2 đoạn văn bản sau đây:

Đoạn 1:

Mai về miền Nam thương trào nước mắt Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đây Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này

Đoạn 2:

Ta làm con chim hót

Ta làm một cành hoa

Ta nhập vào hòa ca Một nốt trầm xao xuyến

Câu 1: (0,5 điểm) Hãy cho biết: Mỗi đoạn thơ nằm trong bài thơ nào? Ai là tác

giả?

Câu 2: (1,0 điểm) Tại sao các nhà thơ lại ước nguyện được làm: “con chim hót”,

“cành hoa”, “đóa hoa tỏa hương”, “cây tre trung hiếu”, “nốt trầm xao xuyến”?

Em hãy nêu ngắn gọn cách hiểu của em về nét đặc sắc của ít nhất một trong các hình ảnh ấy?

Câu 3: (0,5 điểm) So sánh các cụm từ “Muốn làm” với “Ta làm” được các nhà

thơ lặp lại trong 2 đoạn thơ, em hãy cho biết đây có phải là hình thức liên kết câu (phép lặp từ ngữ) trong văn bản không? Vì sao?

Câu 4: (1,0 điểm) Từ cách hiểu về thành phần biệt lập cảm thán, em hãy đặt một

câu văn có sử dụng thành phần này để bộc lộ cảm xúc của em sau khi đọc-hiểu 2 đoạn thơ trên

Câu 5: (3 điểm) Tình cảm của 2 tác giả gửi gắm vào 2 bài thơ trên đã khơi gợi nơi người đọc về một khát vọng được sống có ích, góp phần làm đẹp cho đời Em hãy viết bài văn nghị luận ngắn (từ 25 đến 30 dòng) nêu suy nghĩ của em về lẽ sống của tuổi trẻ Việt Nam ngày nay đối với đất nước

Phần II: Tạo lập văn bản ( 4 điểm)

Hãy viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về đoạn thơ sau:

Người đồng mình thô sơ da thịt

Trang 9

Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương Còn quê hương thì làm phong tục

Con ơi tuy thô sơ da thịt Lên đường

Không bao giờ nhỏ bé được Nghe con.

(Nói với con- Y Phương, 1980)

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2014 - 2015

Môn thi: NGỮ VĂN 9 Phần I: Đọc hiểu văn bản:

Câu 1: (0,5 điểm) Hãy cho biết: Mỗi đoạn thơ nằm trong bài thơ nào? Ai là tác

giả?

 Đoạn 1: Viếng lăng Bác- Viễn Phương (0,25đ)

 Đoạn 2: Mùa xuân nho nhỏ- Thanh Hải (0,25đ)

Câu 2: (1,0 điểm) Tại sao các nhà thơ lại ước nguyện được làm: “con chim hót”,

“cành hoa”, “đóa hoa tỏa hương”, “cây tre trung hiếu”, “nốt trầm xao xuyến”?

Em hãy nêu ngắn gọn cách hiểu của em về nét đặc sắc của ít nhất một trong các hình ảnh ấy?

 Nguyện ước của các tác giả về lẽ sống cống hiến, mong ước được hóa thân vào những hình ảnh nhỏ bé ấy mà dâng hiến cho đời những gì tốt đẹp nhất một cách khiêm nhường, tự nguyện…(0,5đ)

 Ý nghĩa sâu xa của các hình ảnh thơ được sáng tạo bằng nghệ thuật ẩn dụ đặc sắc… (HS có thể chọn 1 hoặc nhiều hình ảnh để nêu ngắn gọn cách hiểu, miễn đúng: (0,5đ)

Câu 3: (0,5 điểm) So sánh các cụm từ “Muốn làm” với “Ta làm” được các nhà

thơ lặp lại trong 2 đoạn thơ, em hãy cho biết đây có phải là hình thức liên kết câu (phép lặp từ ngữ) trong văn bản không? Vì sao?

- Đây không phải là hình thức liên kết câu (phép lặp từ ngữ) trong văn bản

- Vì đây chỉ là biện pháp tu từ điệp ngữ trong 1 khổ thơ

Câu 4: (1,0 điểm) Từ cách hiểu về thành phần biệt lập cảm thán, em hãy đặt một

câu văn có sử dụng thành phần này để bộc lộ cảm xúc của em sau khi đọc-hiểu 2 đoạn thơ trên:

(HS có thể chọn một từ cảm thán, cách ngăn với câu bằng dấu phẩy Vị trí trước hoặc sau TP chính của câu)

VD:

- Chao ôi , các nhà thơ có ước mơ thật tuyệt vời!

- Hai khổ thơ chứa đựng ước nguyện chân thành, tuyệt quá!

- Ôi, thơ hay quá!

Trang 10

-

vv -Câu 5: (3 điểm) Tình cảm của 2 tác giả gửi gắm vào 2 bài thơ trên đã khơi gợi nơi

người đọc về một khát vọng được sống có ích, góp phần làm đẹp cho đời Em hãy viết bài văn nghị luận ngắn (từ 25 đến 30 dòng) nêu suy nghĩ của em về lẽ sống của tuổi trẻ Việt Nam ngày nay đối với đất nước

HS có thể tạo một VB NLXH gồm 1 số ý cơ bản:

- Giải thích về lẽ sống cống hiến (Mỗi con người đều mong muốn được sống có ích cho xã hội, do đó, ngay từ khi tuổi còn trẻ, phải xây đắp ước

mơ từ việc học tập, rèn luyện để sống có mục đích, có lý tưởng…)

- Lý tưởng và lẽ sống của tuổi trẻ VN là chứa đựng tình yêu đối với cuộc đời, và khát vọng được hiến dâng những gì tốt đẹp nhất của mình để chung tay xây đắp quê hương…Niềm hạnh phúc khi sống có ích, góp phần làm đẹp cuộc đời từ những việc nhỏ ( Nêu biểu hiện, ý nghĩa…)

- Phê phán những người lười biếng, sống buông thả, không hoài bão, ước

mơ hoặc thiếu ý chí, tự ti, ích kỉ, ăn bám gia đình, xã hội…

- Rút ra bài học nhận thức để có hướng phấn đấu, rèn luyện của tuổi trẻ

VN (trở thành người có ích cho gia đình và xã hội…)

GV cân nhắc trong việc chấm phần tự luận ngắn Có thể bài văn được chấm như sau : 0,5đ mở bài ; 0,5đ kết bài, còn đủ các ý chính, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, cho từ 1,5-2đ thân bài

Phần II: Tạo lập văn bản ( 4 điểm)

Hãy viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về đoạn thơ…

1 Yêu cầu chung:

- Học sinh biết vận dụng phương pháp làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ đã

học, kết hợp với các yếu tố biểu cảm, phân tích, tổng hợp nét đặc sắc về nghệt thuật và nội dung mà tác giả đã gửi gắm vào đoạn thơ để hoàn thành bài viết hoàn chỉnh

- Bố cục bài làm chặt chẽ, cân đối

- Diễn đạt rõ ràng, trong sáng, gợi cảm

- Không sai quá nhiều lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

2 Yêu cầu cụ thể:

- Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau, miễn sao đáp ứng đúng yêu cầu nội dung và phương thức biểu đạt của đề bài

- Khi chấm, GV cần tôn trọng những bài viết có phát hiện mới mẻ, có tính sáng tạo, độc đáo của HS

+ GV cần đánh giá cả hai mặt: Nội dung và hình thức ( Kĩ năng diễn đạt, lời văn

…) của từng bài

3 Dàn bài:

Ngày đăng: 15/04/2015, 10:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w