Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH cơ khí Phú Cường, em nhận thấyrằng mặc dù với năng lực trình độ của đội ngũ lãnh đạo và sự nỗ lực nhiệt tình củacán bộ công nhân viên đã giúp Cô
Trang 1đó có thể mang lại cho công ty cơ hội để phát triển nhưng ngược lại nó có thể đemđến rất nhiều khó khăn cho công ty Do đó nếu công ty nào không có khả năng thíchứng với thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt thì sẽ bị thị trường loại bỏ.
Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển và xu thế hội nhậptoàn cầu hóa như hiện nay thì nhu cầu thị trường càng lớn và sự cạnh tranh cũngngày càng nhiều Cùng với đó là sự phát triển không ngừng của khoa học côngnghệ, phương pháp quản lý ngày một tiên tiến hơn Trong bối cảnh như vậy thì vấn
đề nâng cao hiệu quả kinh doanh là một trong những vấn đề quyết định sự tồn tại vàphát triển của nền kinh tế nói chung và công ty nói riêng Vì vậy, vấn đề đặt ra chocác công ty là phải xây dựng được cho mình các kế hoạch, phương án sử dụng cóhiệu quả các nguồn lực để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH cơ khí Phú Cường, em nhận thấyrằng mặc dù với năng lực trình độ của đội ngũ lãnh đạo và sự nỗ lực nhiệt tình củacán bộ công nhân viên đã giúp Công ty tồn tại và phát triển bền vững, đạt đượcnhiều kết quả nhất định trong sản xuất kinh doanh Song Công ty vẫn còn có một sốtồn tại nên để có thể tiếp tục đưa Công ty phát triển hơn nữa thì vấn đề nâng caohiệu quả kinh doanh rất cần được chú trọng
Xuất phát từ những tư tưởng đó, em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH cơ khí Phú Cường”.
Với kiến thức đã tích lũy ở trong trường, em xin mạnh dạn phân tích tìnhhình sản xuất của Công ty và đưa ra một số giải pháp
Chuyên đề thực tập này gồm những nội dung chính sau:
Chương I: Khái quát về công ty TNHH cơ khí Phú Cường
Chương II: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH cơ khí Phú Cường
Chương III: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
1
Trang 2Chuyên đề thực tập GVHD ThS Vũ Anh
Trọng
Qua quá trình thực tập tại Công ty, cùng với sự giúp đỡ của các cô chú, anhchị cán bộ công nhân viên phòng kinh doanh, phòng kế toán và các phòng ban khác,dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của TH.S Vũ Anh Trọng đã giúp em hiểu một cáchkhái quát tình hình hoạt động chung của Công ty Nhưng với thời gian có hạn vàkiến thức còn hạn chế nên chuyên đề tốt nghiệp này không tránh khỏi thiếu sót về
số liệu và chỉnh chu về câu chữ, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của cácthầy cô giáo và Công ty để bài viết của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
2
Trang 3Chuyên đề thực tập GVHD ThS Vũ Anh
Trọng
CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ PHÚ CƯỜNG1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH cơ khí Phú Cường 1.1.1 Một số thông tin cơ bản về Công ty
Công ty TNHH Cơ khí Phú Cường hoạt động trong lĩnh vực cơ khí từ năm
1989 Trải qua hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty đã và đang khẳngđịnh sự lớn mạnh của một đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp máy công cụ tạiViệt Nam
Tên giao dịch trong nước: Công ty TNHH cơ khí Phú Cường
Tên giao dịch nước ngoài: Phucuong Mechanical Company Limited
Hình thức pháp lý: Công ty TNHH một thành viên
Giám đốc: Chu Văn Lương
Văn phòng giao dịch: Số 459D, Bạch Mai, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Địa chỉ nhà máy: Km 15 + 200, Quốc lộ 1A, Yên Phú, Liên Ninh, Thanh Trì, HàNội
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty :
- Gia công cơ khí,
- Sửa chữa máy móc thiết bị,
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng xe máy, máy nông nghiệp và cácloại máy khác Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm Bán buôn thiết
bị và linh kiện điện tử viễn thông,
- Vận tải đường sắt, đường bộ và vận tải đường ống,
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
- Rèn, dập, ép và cán kim loại, luyện bột kim loại,
- Xử lý và tráng phủ kim loại,
- Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn,
3
Trang 4Chuyên đề thực tập GVHD ThS Vũ Anh
Trọng
- Sửa chữa thiết bị điện, các thiết bị khác,
- Lắp đặt máy móc và các thiết bị công nghiệp,
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặtkhác trong xây dựng,
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Từ sau Đại Hội Đảng VI, nền kinh tế Việt Nam chuyển dần sang kinh tế thịtrường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng XHCN Nhà nước tạo điềukiện, khuyến khích phát triển nền kinh tế với 5 thành phần kinh tế cơ bản dưới 3hình thức sở hữu chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh là: Sở hữu nhà nước;
sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất Cùng với công cuộc đổi mớinày, Luật doanh nghiệp tư nhân được ban hành ngày 21 tháng 12 năm 1990 đã tạohành lang pháp lý cho nhiều tập thể, cá nhân có khả năng về vốn, lao động, khoahọc kỹ thuật và công nghệ đứng ra hoạt động sản xuất kinh doanh dưới sự quản lý
và điều tiết vĩ mô của Nhà nước
Trong điều kiện thuận lợi như trên, nhà máy được thành lập và đi vào hoạtđộng Giai đoạn 1989-1998, nhà máy tham gia hoạt động trong lĩnh vực cơ khí.Bước đầu, nhà máy gặp rất nhiều khó khăn về vốn, về con người, về thị trường tiêuthụ, về mặt bằng sản xuất…Năm 1989, khi mới thành lập, số vốn lưu động của nhàmáy chỉ vẻn vẹn có 50.000.000 đồng Máy móc thiết bị chỉ có 1 máy cắt chấn tôn, 1máy khoan bàn, vài máy dập khuỷu loại nhỏ, 2 máy hàn điện, 1 máy tiện cũ và một
số dụng cụ cầm tay Mặt bằng sản xuất và trụ sở đều đặt tại đường Bạch Mai, khi đó
có không đầy 300m2 nên rất chật chội, khó triển khai bố trí thiết bị sản xuất Lựclượng sản xuất cũng rất mỏng, chỉ gần chục người và chỉ có 1 người là có trình độđại học
Với phương châm tiết kiệm dành dụm để đầu tư phát triển sản xuất khôngngừng nên hàng năm chủ nhà máy rất chú trọng đầu tư có trọng điểm để nâng caonăng lực sản xuất, mua sắm thiết bị, mở rộng mặt bằng sản xuất Và đến năm 1998
đã thành lập cơ sở Phú Cường
Đầu năm 2000, thành lập doanh nghiệp tư nhân cơ khí Phú Cường
Tháng 8/2000, thành lập công ty TNHH cơ khí Phú Cường và hoạt động kinhdoanh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102000745 do phòng đăng kýkinh doanh - sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 20/06/2000
4
Trang 5Chuyên đề thực tập GVHD ThS Vũ Anh
Trọng
Đến nay, Công ty TNHH cơ khí Phú Cường là một doanh nghiệp hoạt độngtrên địa bàn quận Hai Bà Trưng – Hà Nội có số vốn điều lệ 25.000.000.000 đồng,với chức năng kinh doanh vật tư, sửa chữa máy móc thiết bị, sản xuất gia công cơkhí
Trong những năm qua, Công ty có sự phát triển vững chắc về mọi mặt Hoạtđộng sản xuất kinh doanh có nhiều hiệu quả Việc kinh doanh và sửa chữa máy mócthiết bị có nhiều thuận lợi và có uy tín với khách hàng nhiều tỉnh Việc sản xuất giacông cơ khí ngày càng mở rộng với nhiều sản phẩm đa dạng, dịch vụ hoàn hảo, kịpthời, đáp ứng nhu cầu của khách hàng như: các loại giá sắt làm tủ sắt công nghiệp,các loại dao cụ cắt gọt, vật liệu cho sản xuất cơ khí Nhiều máy móc thiết bị và dụng
cụ cơ khí của Công ty đã được lắp đặt tại nhiều cơ sở sản xuất trên địa bàn Hà Nộinhư: Công ty Mạnh Quang, trường Cao đẳng công nghiệp Hà Nội, Công ty cổ phầnPhúc Tiến, viện Công nghệ quốc gia…
Các loại máy công cụ hiện đang có bán tại Công ty Phú Cường: máy cắt tôn,chấn tôn, phay, bào, mài, doa, tiện, khoan, đột dập, ép thuỷ lực, đúc áp lực cao, cắtđột liên hợp, loại thông thường, loại điều khiển kỹ thuật số NC, CNC được nhậpkhẩu trực tiếp từ các nước phát triển như Nhật Bản, Đức, Hà Lan, Nga, Tiệp, HànQuốc, Đài Loan Đồng thời, Công ty chuyên cung cấp các dây chuyền thiết bị mới100%: dây chuyền xả băng, dây chuyền lốc cột thép, tổ hợp đính gá dầm
Ngoài ra, Công ty còn cung cấp các loại dụng cụ cắt gọt, đo lường cơ khínhư: dao tiện, dao phay lăn-răng, panme, thước cặp, đồng hồ so với chất lượng vàgiá cả hợp lý nhất
Để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất, Công ty có đội ngũ xe chuyêndùng gồm cẩu tự hành và cẩu cỡ lớn từ 11 tấn đến 25 tấn để đưa máy móc thiết bịđến tận công trình
Đặc biệt, Công ty chuyên gia công các hàng cơ khí quá khổ, quá tải, chiềudài đến 6m, chiều rộng đến 1,3m
Công ty TNHH cơ khí Phú Cường với đội ngũ chuyên gia kỹ thuật, kỹ sư vàthợ tay nghề cao luôn tận tình tư vấn kỹ thuật, tư vấn đầu tư, làm nhiệm vụ bảohành và nhận thiết kế, thi công lắp đặt các công trình
Với kinh nghiệm và sự nỗ lực phấn đấu trong lao động và sáng tạo, năm
2003, Công ty TNHH cơ khí Phú Cường đã được nhận chứng chỉ quản lý chấtlượng ISO 9001-2000
5
Trang 6Mô hình bộ máy sản xuất, bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theohình thức trực tuyến chức năng như: Từ công ty đến nhà máy, đội sản xuất, tổ sảnxuất đến người lao động theo tuyến kết hợp với các phòng ban chức năng Đứngđầu Công ty là Tổng giám đốc công ty giữ vai trò lãnh đạo chung toàn Công ty, làđại diện pháp nhân của Công ty trước pháp luật, đại diện cho quyền lợi của côngnhân viên toàn Công ty và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty
6
Trang 7Chuyên đề thực tập GVHD ThS Vũ Anh
Trọng
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động:
Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:
1.2.1 Ban giám đốc:
Tổng giám đốc Công ty: trực tiếp điều hành Công ty, thực hiện các nhiệm vụ
kế hoạch Nhà nước giao Tổng giám đốc có trách nhiệm, quyền hạn cao nhất trongcác hoạt động của Công ty và là người chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinhdoanh và phương hướng của Công ty, cũng như nâng cao đời sống người lao động
7
Tổng giám đốc
Phòng hành chính nhân sự
Giám đốc HCNS
Phân xưởng sửa chữa
Phân xưởng gia công
Phòng kĩ
Giám đốc kĩ thuật
Giám đốc kinh doanh
Trang 8+ Tổ chức điều hành mọi hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm về kếtquả kinh doanh của toàn Công ty
Giám đốc kinh doanh: chịu trách nhiệm chính về hoạt động kinh doanh của
Công ty, chịu trách nhiệm tìm kiếm nguồn hàng, giao dịch với khách hàng, tổ chứcnhận hàng, bán buôn và bán lẻ hàng hoá, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá vàchịu trách nhiệm về các hoạt động của mình trước tổng giám đốc Chịu trách nhiệmchỉ đạo, báo cáo trước Tổng giám đốc về tình hình kinh doanh của Công ty
Giám đốc kỹ thuật: phụ trách về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, đề ra các
quy định về sử dụng, bảo quản máy móc Phụ trách về lĩnh vực kế hoạch sản xuất,công tác an toàn và bảo hộ lao động Đề xuất với Tổng giám đốc các vấn đề có liênquan đến sản xuất và kỹ thuật công nghệ
Giám đốc hành chính nhân sự: Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Tổng giám
đốc, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ về các lĩnh vực như lĩnh vực hành chính,quản trị, y tế, vệ sinh công nghiệp và quản lý sử dụng con dấu, văn thư đi đến, lưutrữ công văn giấy tờ, hồ sơ Quản lý, đào tạo bồi dưỡng, tuyển dụng và điều phối sửdụng hợp lý thực hiện đúng đắn các chế độ chính sách đối với cán bộ công nhânviên nhằm đáp ứng yêu cầu ổn định và phát triển của Công ty
1.2.2 Phòng kinh doanh:
Thực hiện kế hoạch tiếp thị, bán hàng, dịch vụ, thương mại, quản lý tài sảnkinh doanh, mua sắm cấp phát vật tư từng tháng, quý, năm theo mục tiêu kế hoạchsản xuất kinh doanh của Công ty, định giá và xây dựng chính sách giá cả Xây dựngphương án kinh doanh, tổ chức thực hiện kinh doanh theo phương án đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt
Nhiệm vụ của phòng kinh doanh là:
- Hướng dẫn mọi thủ tục lấy hàng cho khách
- Dự thảo và ký kết các hợp đồng mua bán sản phẩm
- Theo dõi ký cược - nhập - xuất sản phẩm
- Nhận đặt hàng và nhận giải quyết tất cả các nhu cầu của khách hàng
8
Trang 9Chuyên đề thực tập GVHD ThS Vũ Anh
Trọng
- Lập danh sách khách hàng để theo dõi sự mua và bán sản phẩm đối vớiCông ty
- Theo dõi nhập - xuất - tồn sản phẩm của các kho
- Theo dõi hoạt động của các xe dịch vụ phục vụ
- Nhập xuất vật tư phục vụ sản xuất
- Cung cấp sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
- Theo dõi biến động của thị trường, quản lý giá cả và chính sách giá
1.2.3 Phòng kỹ thuật:
- Quản lý kiểm tra và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện các mặthàng, sản phẩm theo đúng mẫu mã, quy trình kỹ thuật, nhiệm vụ thiết kế theo hợpđồng kinh tế đã kí kết với khách hàng
- Nghiên cứu, cải tiến các mặt hàng, sản phẩm của Công ty đang gia công,sửa chữa để nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, quản lý các định mức
kỹ thuật
- Nghiên cứu áp dụng các công nghệ mới vào sản xuất, nghiên cứu cải tiếncông nghệ sẵn có Giải quyết kịp thời các vướng mắc kỹ thuật, đảm bảo sản xuấtliên tục, có năng suất và chất lượng cao
- Tổ chức chương trình bảo dưỡng, sửa chữa lớn các thiết bị của các đơn vị
và kiểm tra theo định kỳ
1.2.4 Phòng kế toán:
Tổ chức hạch toán toàn Công ty:
- Ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống diễn biến các nguồnvốn, giải quyết các loại vốn phục vụ cho việc huy động vật tư, nguyên liệu hàng hóatrong sản xuất kinh doanh của Công ty
- Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạtđộng sản xuất kinh doanh để phục vụ việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của Công ty
- Theo dõi công nợ của Công ty, phản ánh và đề xuất kế hoạch thu chi tiềnmặt và các hình thức thanh toán quốc tế
- Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, 1 năm theo đúng tiến độ giúp cho tổnggiám đốc Công ty nắm chắc nguồn vốn, biết rõ lợi nhuận để có thể ra các quyết địnhhợp lý
- Tham mưu cho tổng giám đốc Công ty chỉ đạo các đơn vị thực hiện các chế
độ quản lý tài chính, tiền tệ
9
Trang 10- Xây dựng kế hoạch chương trình đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ, thi taynghề cho cán bộ, nhân viên và công nhân toàn Công ty.
- Quản lý lao động, tiền lương cán bộ công nhân viên, cùng với phòng kếtoán xây dựng tổng quỹ lương và xét duyệt phân bổ quỹ lương và kinh phí hànhchính
- Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách và con dấu
- Xây dựng lịch công tác, lịch bàn giao, hội họp, sinh hoạt định kỳ và bấtthường
- Theo dõi công tác pháp chế của Công ty giúp giám đốc hướng các hoạtđộng kinh doanh của Công ty theo đúng pháp luật
1.2.6 Phân xưởng:
Là bộ phận quan trọng trong cơ cấu tổ chức của Công ty, có nhiệm vụ giacông và lắp ráp, sửa chữa thiết bị theo kế hoạch đã được xây dựng, theo sự chỉ đạotrực tiếp của quản đốc phân xưởng, có mối liên hệ trực tiếp với các phòng ban trongCông ty, đảm bảo sản xuất đúng tiến độ kế hoạch
Nhà máy gồm 2 phân xưởng: phân xưởng gia công và phân xưởng sửa chữa.Dưới phân xưởng là các tổ sản xuất chịu sự quản lý và giám sát trực tiếp củaquản đốc phân xưởng Trong mỗi tổ đều có người tổ trưởng có trình độ và chuyênmôn cao, trực tiếp giám sát và hướng dẫn các thành viên trong tổ thực hiện tốtnhiệm vụ của mình, ngoài ra còn đôn đốc công nhân thực hiện tốt công tác bảo hộlao động
Chức năng nhiệm vụ của quản đốc phân xưởng.
Quản đốc phân xưởng là người chịu trách nhiệm toàn bộ mọi hoạt động vềsản xuất, kỹ thuật của phân xưởng trước giám đốc của nhà máy
10
Trang 11- Chỉ đạo mọi mặt hoạt động trong phân xưởng, tiến hành công tác lập tiến
độ sản xuất, chuẩn bị sản xuất, tổ chức lao động, điều độ sản xuất cho nhịp nhàngcân đối theo đúng tiến độ của nhà máy
- Nghiên cứu vận dụng sáng tạo và tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh mọi chỉthị, mệnh lệnh của giám đốc, của quy trình, quy định kỹ thuật, quy chế trong sảnxuất, bảo đảm chất lượng sản phẩm, bảo đảm an toàn lao động trong sản xuất vàsinh hoạt
- Có trách nhiệm quản lý và thực hiện công tác tài chính của phân xưởngđúng theo quy định, phải lập sổ sách, chứng từ rõ ràng đảm bảo lưu trữ mọi tài liệuliên quan cho đến khi bàn giao làm công việc khác
Mối quan hệ giữa các phòng ban:
Các phòng ban trong Công ty có mối quan hệ phối hợp chặt chẽ với nhaucùng giám sát hoạt động sản xuất kình doanh của Công ty và thực hiện các nhiệm
vụ khác khi cần thiết
- Mối quan hệ giữa các phòng: mối quan hệ hợp tác, bình đẳng để cùng giải
quyết công việc một cách nhanh chóng
- Mối quan hệ giữa các phòng với các tổ sản xuất: giữa họ có mối quan hệ
chỉ đạo, hướng dẫn, giúp đỡ trên cơ sở chuyên môn nghiệp vụ
1.3 Một số đặc điểm về kinh tế kỹ thuật của Công ty
1.3.1 Đặc điểm về quá trình công nghệ
Với ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty TNHH cơ khí Phú Cường
là sản xuất gia công cơ khí và sửa chữa máy móc thiết bị nên tính chất sản xuấtmang đặc thù của ngành công nghiệp cơ khí Đó là các dạng: Gia công cắt gọt kimloại như: Tiện, phay, bào, mài, khoan Gia công kim loại bằng áp lực: Cắt, uốn,chấn, gấp, đột, dập Các công nghệ hàn cắt kim loại, sơn tĩnh điện trên bề mặt kimloại Trong sản xuất cơ khí, trình tự các bước công nghệ gia công được quy địnhtương đối nghiêm ngặt từ tạo phôi, gia công cắt gọt hay gia công áp lực, gia cônghoàn thiện, kiểm tra lắp ráp, bao gói Chất lượng chi tiết gia công ở các bước sauphụ thuộc rất nhiều vào các bước gia công trước đó, và do tính chất sản xuất cơ khí,
11
Trang 12Chuyên đề thực tập GVHD ThS Vũ Anh Trọng
mỗi sản phẩm, mỗi chi tiết thường phải qua rất nhiều công đoạn cho nên chỉ một sơxuất ở một công đoạn nhỏ nào đấy thôi cũng có thể làm hỏng sản phẩm, gây lãngphí rất lớn Hàm lượng kỹ thuật trong nhiều mặt hàng cơ khí rất cao đòi hỏi máymóc thiết bị phải hiện đại, có độ chính xác nhất định và đòi hỏi đội ngũ công nhânphải điêu luyện, có tay nghề giỏi, có nhiều kinh nghiệm trong nghề
Sơ đồ 1.2: Quá trình công nghệ gia công và lắp ráp cơ khí
12
Vật tư cơ khíKiểm tra
Lắp cụm
Kiểm tra
Kiểm tra
Kiểm traLắp tổng thành
Kiểm tra có tảiKiểm tra không tải
Xuất xưởngkho
Gia công cơ khíTạo phôi, tiện, phay, bào, mài, nguội, nhiệt luyện
Trang 13Chuyên đề thực tập GVHD ThS Vũ Anh
Trọng
1.3.2 Đặc điểm máy móc thiết bị của Công ty.
Là doanh nghiệp gia công cơ khí cho nên máy móc thiết bị chiếm một tỉtrọng lớn nhất trong số tài sản cố định của Công ty Tuy quy mô của Công ty cònnhỏ nhưng do rất chú trọng đầu tư cho sản xuất nên đến nay hệ thống thiết bị giacông cơ khí của Công ty đã tương đối hoàn chỉnh :
- Cho tạo phôi : Nhà máy có máy cắt tôn tấm dài tới 2m và các loại máy cắttôn loại nhỏ khác, máy cưa thép, máy cắt sắt bằng đá
- Máy gia công áp lực là thế mạnh của nhà máy với trên 20 đầu máy các loại
từ đột dập đến ép thuỷ lực cùng với các máy gấp tôn, máy lốc tôn hiện đại giúp chonăng suất lao động của Công ty đạt rất cao và chất lượng sản phẩm tốt, đẹp, thoảmãn nhu cầu của khách hàng Nhà máy có máy dập khuỷu tới 100 tấn và máy épthuỷ lực tới 160 tấn kết hợp với dàn máy nhỏ nữa nên rất dễ mở rộng mặt hàng sảnxuất
- Dàn máy cắt gọt kim loại của nhà máy phần lớn là mới được đầu tư nên có
độ chính xác khá cao như: máy tiện 16K20 của Nga, máy phay 6M83 với nhiều đồ
gá đầu chia chuyên dụng có thể phay được bánh răng tới môđun 15, máy mài phẳng3T71 kẹp chi tiết bằng bàn từ dùng để gia công khuôn mẫu, chày, cối cắt; Ngoài racòn có các loại máy khoan đứng, máy khoan cần, máy mài 2 đá v v
- Nhà máy đã mua và đưa vào sử dụng các loại máy hàn bấm, hàn dây bán tựđộng để sản xuất những mặt hàng phục vụ cho tiêu dùng gia đình như tủ tài liệu, giá
để hàng, kệ…, đó là những mặt hàng làm bằng tôn mỏng và có công nghệ hàn rấtphức tạp
Như vậy, từ tạo phôi đến hoàn thiện sản phẩm, công ty TNHH cơ khí PhúCường đều có tương đối đầy đủ máy móc thiết bị để gia công, điều này giúp choCông ty có nhiều thế mạnh trong cạnh tranh hàng hoá trên thị trường Tuy vậy đểnâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm và chủ động hơn trong sản xuất kinh doanh,Công ty vẫn cần phải đầu tư thêm những máy móc thiết bị hiện đại, tiếp cận nhữngdây chuyền công nghệ mới Có như vậy, sản phẩm của Công ty mới thỏa mãn đượctốt nhất nhu cầu của khách hàng và hiệu quả sản xuất kinh doanh mới được nângcao
1.3.3 Đặc điểm của sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm
Sản phẩm của Công ty là những mặt hàng cơ khí rất đa dạng và phức tạp,đáp ứng cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của thị trường, theo đúng ngành nghềkinh doanh mà Công ty đã đăng ký
13
Trang 14Có thể căn cứ vào đặc tính sử dụng để chia sản phẩm của Công ty ra thànhcác dạng chính sau:
- Các loại máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất của ngành cơ khí như máycắt tôn, chấn tôn, phay, bào, mài, doa, tiện, khoan, đột dập, ép thuỷ lực, đúc áp lựccao, cắt đột liên hợp, loại thông thường, loại điều khiển kỹ thuật số NC, CNCđược nhập khẩu trực tiếp từ các nước phát triển như Nhật Bản, Đức, Hà Lan, Nga,Tiệp, Hàn Quốc, Đài Loan
- Các loại máy móc thiết bị công cụ phục vụ cho sản xuất của các ngànhcông nghiệp khác như công nghiệp xây dựng với các dây chuyền thiết bị mới100%: dây chuyền xả băng, dây chuyền lốc cột thép, tổ hợp đính gá dầm Đối vớitừng bạn hàng, từng đối tượng phục vụ, Công ty đều có những sản phẩm thích ứng
để đáp ứng các nhu cầu
- Các mặt hàng giá lưu trữ, giá tài liệu cùng các loại tủ sắt nội thất vănphòng Do được đầu tư đúng hướng cho mặt hàng này như hệ thống tẩy rửa, dâychuyền sơn tĩnh điện nên hình thức chất lượng sản phẩm cũng như uy tín của sảnphẩm này ngày càng được nâng cao
- Với phương châm không ngừng mở rộng quan hệ và đa dạng hóa sản phẩm,Công ty luôn dành một bộ phận nhỏ để làm dịch vụ cơ khí nhằm đáp ứng tốt nhấtnhu cầu của khách hàng như Công ty có đội ngũ xe chuyên dùng gồm cẩu tự hành
và cẩu cỡ lớn từ 11 tấn đến 25 tấn để đưa máy móc thiết bị đến tận công trình
Do có lượng sản phẩm rất đa dạng, dịch vụ hoàn hảo, hoạt động với phươngchâm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, thêm vào đó là mối quan hệ rộng rãicủa chủ doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên kinh doanh năng động, sáng tạo mà thịtrường tiêu thụ sản phẩm của Công ty rất rộng lớn và phong phú, không chỉ ở thịtrường trong nước mà ở cả nước ngoài
14
Trang 15Khách hàng là các tổ chức bao gồm khách hàng mua lại sản phẩm để kinhdoanh và các khách hàng mua sản phẩm để phục vụ nhu cầu xây dựng các côngtrình lớn Các khách hàng này thường mua sản phẩm với khối lượng lớn, đơn hàngliên tục hoặc theo mùa vụ Chủng loại sản phẩm cung cấp cho đối tượng khách hàngnày cũng đa dạng gồm hầu hết các mặt hàng Công ty phân phối, bán trên thị trường.
Công ty luôn cung cấp những sản phẩm có chất lượng, giá cả hợp lí, thái độphục vụ khách hàng ân cần chu đáo Công ty còn đưa ra những nội quy khi quan hệvới khách hàng, tất cả các cán bộ công nhân viên trong Công ty phải thực hiện.Dưới đây là 10 điều ghi nhớ khi quan hệ với khách hàng:
+ Khách hàng là người quan trọng nhất đối với toàn bộ cán bộ công nhânviên Công ty
+ Khách hàng không phụ thuộc với chúng ta mà chúng ta phụ thuộc vàokhách hàng
+ Khách hàng mang lại lợi ích vật chất và tinh thần đến cho cuộc sống củamỗi chúng ta
+ Khách hàng là mục đích công việc của chúng ta
+ Khách hàng không phải là người để chúng ta tranh cãi hay chứng minhrằng họ sai
+ Khách hàng là người đem đến cho chúng ta những mong muốn và nhu cầucủa họ, công việc của chúng ta là thỏa mãn mong muốn và nhu cầu đó
+ Khách hàng luôn tin tưởng và mong đợi sự phục vụ tần tình mà chúng takhông bao giờ được quên đáp lại
+ Khách hàng phải được đối xử lịch sự và chu đáo mọi nơi, mọi lúc
+ Khách hàng luôn được chúng ta quan tâm chia sẻ, chúng ta phải hiểukhách để thực hiện điều đó
15
Trang 16Chuyên đề thực tập GVHD ThS Vũ Anh
Trọng
+ Khách hàng là nhịp cầu nối giữa quyền lợi của họ và lợi ích của chúng ta.Công ty luôn cố gắng bán hàng, giữ chân khách hàng quen, tìm kiếm kháchhàng tiềm năng Mạng lưới khách hàng của Công ty không ngừng được mở rộng và
đa dạng hơn, chủ yếu là khách hàng thương mại và sản xuất trong nước Kháchhàng là trung tâm của hoạt động tiêu thụ, do vậy Công ty cần đề cao hơn nữa vai tròcủa khách hàng để đáp ứng và phục vụ khách hàng một cách nhanh chóng, tốt nhất
16
Trang 17Chuyên đề thực tập GVHD ThS Vũ Anh
Trọng
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TNHH CƠ KHÍ PHÚ CƯỜNG2.1 Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty qua các năm
2.1.1.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian qua
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm quađược thể hiện trong các báo cáo tổng hợp hàng năm theo bảng sau:
Bảng 2.1: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH
1 Giá trị tổng sản lượng Triệu đ 16.784 27.075 21.319 22.410 28.743
10.45849142.690
18.7246.4754.195
14.3405.4133.524
15.2995.6463.873
20.7846.8195.104
10.46441.255
13.51647.489
16.34844.209
Nguồn cung cấp: Phòng kinh doanh, kế toán
Nhìn vào bảng số liệu, ta thấy giá trị tổng sản lượng sản xuất của Công tybiến động liên tục qua các năm, năm 2010 đã tăng 1,71 lần so với năm 2006 Mộttrong những mục tiêu đề ra của Công ty cho lĩnh vực sản xuất là ngoài việc gia tănggiá trị sản lượng hàng năm còn là không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm vàngày càng làm phong phú thêm lượng hàng hóa sản xuất tại Công ty Cùng với sựđầu tư thích đáng cho sản xuất mấy năm qua thì trình độ kỹ thuật, công nghệ trongcác sản phẩm của Công ty đã đạt được tăng lên nhiều, đánh giá đúng sự phát triểnnăng lực sản xuất của đơn vị
Trong cơ cấu hàng hóa tiêu thụ hàng năm của Công ty thì mặt hàng máy mócthiết bị, công cụ phục vụ sản xuất chiếm tỷ trọng lớn (trên 50%), cho tới nay đã
17
Trang 18Chuyên đề thực tập GVHD ThS Vũ Anh
Trọng
chiếm tới 63,5% (2010) trong tổng số doanh thu tiêu thụ của toàn Công ty Kế đến
là các mặt hàng tủ, giá văn phòng và hàng tiêu dùng chiếm từ 20-30% doanh thutiêu thụ hàng năm Giá trị dịch vụ cơ khí chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng đang có xuhướng tăng dần theo các năm (năm 2010 tăng 31,78% so với năm 2009)
18
Trang 19Chuyên đề thực tập GVHD ThS Vũ Anh Trọng
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2006 - 2010
SS: so sánh với năm trước Đơ khí Phú Cường n v tính: ị tính:
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 110.820.063 132.648.000 119,70 119.586.000 90,15 316.811.241 264,92 1.551.315.705 489,67
Nguồn cung cấp: Phòng kế toán
Phùng Thị Thu Thảo Lớp QTKDTH 49C
19
Trang 20mô, hiệu quả kinh doanh của Công ty
Bảng 2.3 Mức tăng (giảm) doanh thu qua các năm
n v : VN
Đơ khí Phú Cường ị tính: Đ
Mức thay đổi Chênh lệch
(VNĐ)
Tỉ lệ % so với năm trước
Nguồn cung cấp: Phòng kế toán
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy doanh thu của các năm biến động liên tục Năm
2007, tổng doanh thu tăng mạnh nhưng đến năm 2008, do ảnh hưởng của cuộckhủng hoảng tài chính, kinh doanh của Công ty không mấy thuận lợi nên tổngdoanh thu đã giảm xuống Đến năm 2009, nhờ sự nỗ lực của ban lãnh đạo và toàn
bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty, tổng doanh thu đã tăng trở lại và có xuhướng tăng nhanh hơn Năm 2010 đã đạt mức 32,8 tỷ đồng, cao hơn năm 2007
Doanh thu chủ yếu của Công ty là doanh thu từ tiêu thụ sản phẩm Doanh thu
từ hoạt động tài chính và hoạt động khác chiếm một tỷ trọng rất nhỏ nhưng có xuhướng tăng lên qua các năm Năm 2006,doanh thu từ hoạt động tài chính chỉ có1,07 triệu đồng đã tăng lên 141,32 triệu đồng
* Về chi phí
Phùng Thị Thu Thảo Lớp QTKDTH 49C
20
Trang 21( VNĐ)
Tỉ lệ % so với năm trước
Nguồn cung cấp: Phòng kế toán
Qua bảng trên ta thấy tỷ lệ biến động của doanh thu và chi phí là tương đốibằng nhau.Ví dụ năm 2007, tỷ lệ tăng doanh thu là 61,19% trong khi tỷ lệ tăng chiphí là 61,45%, năm 2008 tỷ lệ giảm doanh thu là 20,8% thì tỷ lệ giảm chi phí là21,05%
Tuy nhiên để khắc phục việc doanh thu không ổn định, Công ty đã nỗ lựcthực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu các chi phí đặc biệt là chi phí quản lý vàchi phí bán hàng mặc dù các chi phí này cũng biến động liên tục theo sự biến độngcủa doanh thu
* Về lợi nhuận
Qua bảng số liệu, ta thấy lợi nhuận trước thuế đều dương và có tốc độ tăngngày càng nhanh, lần lượt qua các năm là 19,7%; 33,41%; 117,28% và 437,94 (năm2010)
Tiếp đó,lợi nhuận sau thuế cũng tăng trưởng khá cao Năm 2006 chỉ đạt mức110,82 triệu đồng và đến năm 2010 đã đạt tới 1.551, 32 triệu đồng gấp 14 lần so vớinăm 2006
Tổng doanh thu của năm 2007 tăng lên so với năm 2006 là 61,19%; lợinhuận trước thuế tăng 19,7%, cho thấy tỷ lệ tăng của lợi nhuận nhỏ hơn tỷ lệ tăngcủa doanh thu, chứng tỏ việc kiểm soát chi phí của Công ty vẫn chưa hiệu quả Năm
2008, tổng doanh thu giảm 20,8% so với năm 2007 nhưng lợi nhuận trước thuế vẫntăng 33,41%, chứng tỏ công ty đã tiết kiệm được chi phí Đặc biệt, năm 2010 doanhthu tăng lên so với năm 2009 là 31,79%( do sản phẩm của Công ty được tiêu thụnhiều hơn), tuy nhiên lợi nhuận trước thuế tăng đến 437,94%, chứng tỏ Công ty đãtiết kiệm được các khoản chi phí đáng kể
Phùng Thị Thu Thảo Lớp QTKDTH 49C
21
Trang 22Chuyên đề thực tập GVHD ThS Vũ Anh Trọng
Biểu đồ 2.1: Đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và
lợi nhuận trước thuế
0 5.000.000.000
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Tổng doanh thu Tổng chi phí Lợi nhuận trước thuế
Nhìn vào đồ thị ta có thể thấy, doanh thu của Công ty cao tuy nhiên do chiphí lớn nên lợi nhuận sau thuế không cao Tỉ suất của lợi nhuận trước thuế so vớidoanh thu chưa cao vì vậy Công ty cần có biện pháp kiểm soát chi phí sao cho hiệuquả hơn
Như vậy dù sản xuất kinh doanh có chịu ảnh hưởng lớn từ tác động bênngoài thị trường thế giới song nhờ có trình độ và kinh nghiệm của ban lãnh đạo, sự
nỗ lực không ngừng của toàn thể công nhân viên, Công ty vẫn có thể mang về mộtnguồn lợi nhuận và đều tăng qua các năm và với mức tăng trưởng khá tốt
Phùng Thị Thu Thảo Lớp QTKDTH 49C
22
Trang 23Chuyên đề thực tập GVHD ThS Vũ Anh Trọng
2.1.2 Phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty
2.1.2.1 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp
2.1.2.1.1 Hiệu quả kinh doanh theo chi phí kinh doanh
Bảng 2.5: Hiệu quả kinh doanh theo chi phí kinh doanh
tính
Năm2006
Năm2007
Năm2008
Năm2009
Năm20101.Tổng doanh
thu (TR)
Triệuđồng 18.239,40 29.400,45 23.284,15 25.120,94 32.849,02Tổng chi phí
(TC)
Triệuđồng 18.128,58 29.267,80 23.107,18 24.736,44 30.780,60Hiệu quả kinh
doanh theo chi
phí kinh doanh
Nguồn cung cấp : Phòng kế toán
Qua bảng số liệu, ta thấy hiệu quả kinh doanh theo chi phí kinh doanh củaCông ty biến động liên tục qua các năm Doanh thu của Công ty cao, tuy nhiên dochi phí lớn nên hiệu quả kinh doanh không cao, chỉ đạt giá trị rất nhỏ, đòi hỏi Công
ty cần phải nỗ lực hơn nữa trong việc giảm thiểu các chi phí để nâng cao hiệu quảkinh doanh
2.1.2.1.2 Các chỉ tiêu doanh lợi
Doanh lợi của vốn kinh doanh: Qua bảng số liệu (bảng 2.6) ta thấy chỉ số
doanh lợi của vốn kinh doanh biến động liên tục qua các năm: tăng lên trong giaiđoạn 2006-2007, sang năm 2008 chỉ số này giảm xuống, sau đó lại tăng trở lại vàonăm 2009 và tăng mạnh trong năm 2010 (tăng 392,3% so với năm 2009) Điều nàychứng tỏ rằng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty vẫn chưa ổn định, vốn kinhdoanh vẫn chưa được sử dụng hợp lý để có thể tạo ra lợi nhuận tăng liên tục qua cácnăm
Phùng Thị Thu Thảo Lớp QTKDTH 49C
23
Trang 24Chuyên đề thực tập GVHD ThS Vũ Anh Trọng
Bảng 2.6: Hiệu quả kinh doanh theo chỉ tiêu doanh lợi
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 2010 Lợi nhuận (LN) 110.820.063 132.648.000 119.586.000 316.811.241 1.551.315.705 Vốn kinh doanh
(V KD ) 66.106.429.083 50.275.945.990 51.718.799.595 61.005.183.071 60.556.875.495Vốn chủ sở hữu
(V CSH ) 12.541.365.334 12.097.281.798 18.641.685.630 30.563.559.581 32.111.741.176Doanh thu bán hàng
(TR) 18.061.850.773 29.394.270.619 23.277.192.337 24,818.050.002 32.707.701.184Doanh lợi của vốn
Nguồn cung cấp : Phòng kế toán
Doanh lợi của vốn chủ sở hữu: biến động liên tục và đang có xu hướng tăng
dần Năm 2006, sức sinh lời của vốn chủ sở hữu chỉ đạt 0,0088 nhưng đến năm
2010 đã đạt mức 0,0483 Như vậy, sau 5 năm chỉ số này đã tăng 448,9%
Doanh lợi của doanh thu bán hàng: Năm 2006, Công ty có chỉ số doanh lợi
của doanh thu bán hàng là 0,0061 Năm 2007, chỉ số này giảm xuống và tăng trở lại
ở giai đoạn sau, tăng mạnh nhất vào năm 2010 (tăng 270,3% so với năm 2009) Đây
là một tín hiệu đáng mừng đối với Công ty vì lợi nhuận trong một đồng doanh thubán hàng ngày càng tăng
Các chỉ tiêu doanh lợi có xu hướng tăng lên trong giai đoạn tới, tuy nhiên giátrị của các chỉ tiêu này nhìn chung là không cao, đòi hỏi Công ty phải có những biệnpháp thích hợp để nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh của mình
2.1.2.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh bộ phận
2.1.2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn
Vốn là yếu tố đầu vào quan trọng để hình thành hoạt động sản xuất kinhdoanh của bất cứ doanh nghiệp nào, vốn là nền tảng cho sự phát triển bền vững củaCông ty, là điều kiện để công ty tồn tại và phát triển.Việc tiến hành phân tích hiệuquả sử dụng vốn thường xuyên sẽ giúp các doanh nghiệp nắm bắt được thực trạngtình hình tài chính của công ty, xác định rõ nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của
Phùng Thị Thu Thảo Lớp QTKDTH 49C
24
Trang 25Hiệu suất sử dụng vốn cố định: là chỉ tiêu phản ánh trong sản xuất kinh
doanh bình quân một đơn vị vốn cố định sẽ tạo ra được bao nhiêu đơn vị doanh thu.Qua 5 năm hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty TNHH cơ khí Phú Cường có
sự biến động theo chiều hướng giảm dần Năm 2007, hiệu suất sử dụng vốn cố địnhtăng 2,36 lần, đạt mức 6,57 lần Sang năm 2008, chỉ tiêu này bắt đầu giảm mạnh vàđến năm 2010 lại có xu hướng tăng trở lại So với năm 2006, hiệu suất sử dụng vốn
cố định giảm 2,2 lần tương ứng với 52,28% Mặc dù Công ty sử dụng vốn cố địnhchưa hiệu quả, tuy nhiên sự lãng phí vốn cố định năm 2010 đã giảm hơn nhiều sovới năm 2009, điều này cho thấy Công ty luôn quan tâm, chú trọng trong việc tìmcách nâng cao hiệu suất sử dụng vốn cố định, để sử dụng hợp lý nguồn vốn cố định
Chỉ tiêu mức đảm nhiệm vốn cố định: phản ánh để tạo ra được một đồng
doanh thu thì cần sử dụng bao nhiêu đồng vốn cố định Qua bảng phân tích (bảng2.7) ta thấy năm 2006, mức đảm nhiệm vốn cố định là 0,24 lần, như vậy là để tạo ramột đồng doanh thu thì Công ty cần phải đầu tư 0,24 đồng vốn cố định Năm 2010,chỉ tiêu này tăng lên 0,5 lần Như vậy, Công ty đã lãng phí 0,26 đồng vốn cố định sovới năm 2006 và để đạt được một đồng doanh thu thì cần tới 0,5 đồng vốn cố định
Vậy, qua 5 năm (2006- 2010) mức đảm nhiệm vốn cố định của Công ty có
xu hướng tăng là do vốn cố định của các năm có tốc độ tăng rất nhanh so với doanhthu của Công ty Điều này cho thấy Công ty đã sử dụng vốn cố định chưa có hiệuquả, đã để xảy ra tình trạng lãng phí nguồn vốn cố định
Phùng Thị Thu Thảo Lớp QTKDTH 49C
25
Trang 26Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
So sánh
+/-% tăng, giảm
giảm
1 Tổng doanh thu
Triệuđồng 18.239,40 29.400,45 23.284,15 25.120,94 32.849,02 7.728,08 30,76 14.609,62 80,102.Tổng lợi nhuận
Trang 27Chuyên đề thực tập GVHD ThS Vũ Anh Trọng
Mức sinh lời của vốn cố định: là chỉ tiêu phản ánh khi đầu tư vào sản xuất
kinh doanh thì một đơn vị vốn cố định thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Năm
2006, cứ một đồng vốn cố định mang lại 0,026 đồng lợi nhuận, năm 2010 mang lại0,095 đồng lợi nhuận, so với năm 2006 đã tăng 0,069 đồng tương ứng tăng 270,94%.Mức sinh lời của vốn cố định có chiều hướng tăng, tuy nhiên giá trị đạt được là ko cao
Vì thế, để chỉ tiêu này ổn định và tăng lên theo từng năm thì Công ty cần chú ý đến kếhoạch sử dụng vốn cố định hiệu quả hơn nữa
Vốn cố định là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, chiếm tỷtrọng lớn và rất quan trọng trong cơ cấu vốn của Công ty nên nó ảnh hưởng trực tiếpđến hiệu quả hoạt động kinh doanh Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cốđịnh có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Qua phântích thì ta thấy Công ty chưa sử dụng vốn cố định một cách có hiệu quả Trong thờigian tới, Công ty cần chấn chỉnh xem xét lại công tác quản lý và sử dụng vốn cố định
để làm sao nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động là số vốn cần thiết đảm bảo cho doanh nghiệp dự trữ các loại tàisản lưu động nhằm đáp ứng mọi nhu cầu cơ bản của doanh nghiệp Trong quá trình sảnxuất kinh doanh, vốn lưu động là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến cáchoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần phảixác định nhu cầu vốn lưu động sao cho phù hợp với tính chất và quy mô sản xuất kinhdoanh để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả
Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty, ta sử dụng các chỉtiêu: Số vòng quay vốn lưu động, mức đảm nhiệm vốn lưu động, mức sinh lời của vốnlưu động
Chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động: biểu hiện mỗi đơn vị vốn lưu động đầu tư
vào kinh doanh có thể mang lại bao nhiêu đơn vị doanh thu Số vòng quay vốn lưuđộng phản ánh tốc độ chu chuyển vốn lưu động trong kinh doanh, chỉ tiêu này tănghay giảm biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng hay giảm tương ứng
Qua bảng số liệu, ta thấy số vòng quay vốn lưu động của Công ty có sự biếnđộng liên tục qua các năm, lần lượt là: 0,3; 0,64; 0,56; 0,53 và 0,74 vòng Mặc dù chỉtiêu này biến động không ổn định nhưng có xu hướng tăng lên (năm 2010 tăng 0,45vòng tương ứng tăng 151,66% so với năm 2006) Điều đó cho thấy Công ty đã cónhững chính sách sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn, dần mang lại hiệu quả cao, chothấy sự nỗ lực của Công ty trong công tác quản lý vốn lưu động
Phùng Thị Thu Thảo Lớp QTKDTH 49C
27
Trang 28Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
so sánh
Trang 29Chuyên đề thực tập GVHD ThS Vũ Anh Trọng
Chỉ tiêu mức đảm nhiệm vốn lưu động: cho biết mỗi đơn vị doanh thu được
tạo ra cần sử dụng bao nhiêu đơn vị vốn lưu động Mức đảm nhiệm vôn của Công ty
có sự biến động qua các năm Năm 2010, mức đảm nhiệm vốn lưu động là 1,35 lần,giảm 2,04 lần hay giảm 60,26% so với năm 2006
Chỉ tiêu mức sinh lời của vốn lưu động: Qua bảng số liệu, ta thấy chỉ tiêu này
có xu hướng tăng dần theo các năm Năm 2006, mức sinh lời của vốn lưu động chỉ là0,0018 lần, nghĩa là khi đầu tư một đồng vốn lưu động sẽ thu được 0,0018 đồng lợinhuận Đến năm 2010, chỉ tiêu này đã đạt đến mức 0,0351 lần, tăng 0,0333 lần tươngứng tăng 1.856,04% Tuy nhiên, giá trị của chỉ tiêu này là không cao, đòi hỏi Công typhải có những biện pháp để nâng cao hơn nữa giá trị này cũng như nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lưu động của Công ty
2.1.2.2.2 Hiệu quả sử dụng lao động
Một doanh nghiệp muốn đạt kết quả cao trong sản xuất kinh doanh phải khôngngừng đầu tư vào nguồn lực con người Bởi con người tác động trực tiếp đến quá trìnhsản xuất kinh doanh và góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vậynên, một trong những nhiệm vụ hàng đầu của doanh nghiệp là quản lý và sử dụng hợp
lý để khai thác tối đa năng lực của họ
Để đánh giá hiệu quả lao động của Công ty, chúng ta sử dụng hệ thống chỉ tiêuphản ánh hiệu quả kinh doanh như: năng suất lao động, lợi nhuận bình quân một laođộng, doanh thu trên chi phí tiền lương và lợi nhuận trên chi phí tiền lương để phântích Kết quả phân tích thể hiện trong bảng 2.9
Phùng Thị Thu Thảo Lớp QTKDTH 49C
29
Trang 30Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
So sánh 2010-2009 2010-2006 +/- %tăng
giảm
+/-%tăng giảm
1.Tổng doanh thu Triệu
đồng 18.239,40 29.400,45 23.284,15 25.120,94 32.849,02 7.728,08 30,76 14.609,62 80,102.Lợi nhuận Triệu
đồng 110,82 132,65 119,59 316,81 1,551,32 1.234,51 389,67 1.440,50 1.299,863.Chi phí tiền lương Triệu
đồng 876,00 1.438,56 1.207,80 1.815,40 2.177,28 361,88 19,93 1.301,28 148,554.Số lao động bình
quân
Lao động 50 74 61 84 90 6,00 7,14 40,00 80,005.Năng suất lao động
bình quân (1/4)
Triệu đồng 364,79 397,30 381,71 299,06 364,99 65,93 22,05 0,20 0,066.Mức sinh lời bình
quân một LĐ(2/4)
Triệu đồng 2,22 1,79 1,96 3,77 17,24 13,47 357,02 15,02 677,707.Doanh thu/chi phí
tiền lương(1/3) Lần 20,82 20,44 19,28 13,84 15,09 1,25 9,03 -5,73 -27,548.Lợi nhuận/chi phí
tiền lương(2/3) Lần 0,13 0,09 0,10 0,17 0,71 0,54 308,28 0,59 463,21
Nguồn cung cấp: Phòng kế toán
Phùng Thị Thu Thảo Lớp QTKDTH 49C
30
Trang 31Chuyên đề thực tập GVHD ThS Vũ Anh Trọng
Năng suất lao động: là chỉ tiêu chất lượng thể hiện hiệu quả hoạt động có ích
của người lao động được đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thờigian hay lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
Năng suất lao động bình quân của toàn Công ty biến động liên tục qua các năm(2006- 2010), đạt giá trị cao nhất vào năm 2007 (397,3 triệu đồng) Năm 2010, năngsuất lao động bình quân so với năm 2006 chỉ tăng 0,2 triệu đồng tương ứng với 0,06%nhưng so với năm 2009 lại tăng 65,93 triệu đồng tương ứng 22,05% và đạt mức364,99 triệu đồng, chứng tỏ chỉ tiêu này đang có xu hướng tăng dần trong giai đoạntới
Vậy năng suất lao động bình quân năm 2010 tăng chủ yếu là do năng suất laođộng cá biệt tăng nên Công ty cần chú trọng đầu tư máy móc thiết bị kỹ thuật, môitrường làm việc thuận tiện để công nhân có điều kiện nâng cao năng suất lao động vàchất lượng sản phẩm
Chỉ tiêu mức sinh lời bình quân một lao động:
Ta thấy tốc độ tăng của lợi nhuận tương đối lớn nên làm cho chỉ tiêu mức sinhlời bình quân một lao động cũng tăng mạnh trong giai đoạn 2006-2010 Năm 2006, lợinhuận bình quân một lao động là 2.22 triệu đồng, tức một lao động tạo ra 2.22 triệuđồng lợi nhuận Nhưng đến năm 2010, chỉ tiêu này đã đạt tới giá trị là 17,24 triệuđồng, tăng 357,02% so với năm 2009 và tăng 677,7% so với năm 2006
Chỉ tiêu lợi nhuận/ chi phí tiền lương:
Chỉ tiêu này cũng biến động liên tục theo sự biến động của lợi nhuận và chi phítiền lương nhưng nhìn chung có xu hướng tăng qua các năm Năm 2006, lợi nhuận/ chiphí tiền lương của Công ty là 0,13 lần, có nghĩa là khi Công ty bỏ ra một đồng chi phítiền lương sẽ thu được 0,13 đồng lợi nhuận Đến năm 2010, con số này đã đạt mức0,71 lần, tăng 0,59 lần tương ứng với 463,21%
Chỉ tiêu doanh thu/ chi phí tiền lương: có nghĩa là nếu bỏ ra một đồng chi phí
tiền lương sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu Trong 5 năm, doanh thu/ chi phí tiềnlương của Công ty có sự biến động: giai đoạn từ 2006-2009 giá trị của chỉ tiêu nàygiảm dần, sang năm 2010, chỉ tiêu này bắt đầu tăng trở lại, đạt giá trị 15,09 lần tức là
bỏ ra một đồng chi phí tiền lương sẽ thu được 15,09 đồng doanh thu So với năm 2006thì năm 2010 chỉ tiêu này đã giảm 5,73 lần tương ứng với 27,54% Nguyên nhân của
sự giảm sút này là tốc độ tăng của doanh thu thấp hơn tốc độ tăng chi phí tiền lương
Vì vậy, Công ty cần có biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ để làm tăng doanh thu, đảm bảocho chỉ tiêu doanh thu/ chi phí tiền lương ổn định qua các năm
Phùng Thị Thu Thảo Lớp QTKDTH 49C
31
Trang 32Chuyên đề thực tập GVHD ThS Vũ Anh Trọng
Qua phân tích các chỉ tiêu hiệu quả lao động của Công ty TNHH cơ khí PhúCường, ta thấy mặc dù Công ty đã cố gắng thực hiện tốt công tác quản lý nguồn lựclao động tuy nhiên có những năm tốc độ tăng của chi phí tiền lương, số lao động bìnhquân cao hơn tốc độ tăng của doanh thu, lợi nhuận làm ảnh hưởng tới một số chỉ tiêuhiệu quả lao động Vì vậy, trong những năm tới Công ty cần quản lý và sử dụng nguồnlao động tốt hơn nữa nhằm khai thác tối đa năng suất lao động và sử dụng lao động cóhiệu quả hơn
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty
2.2.1 Nhân tố bên trong
2.2.1.1 Nhân tố lao động
Nguồn lực con người là yếu tố quan trọng nhất quyết định của lực lượng sảnxuất, vì thế lao động là một nguồn lực quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đốivới doanh nghiệp nói riêng Lực lượng lao động phản ánh quy mô của doanh nghiệp,
cơ cấu lao động phản ánh lĩnh vực hoạt động và đặc điểm công nghệ, mức độ hiện đạihoá sản xuất của doanh nghiệp Chất lượng lao động sẽ quyết định và được thể hiệnqua kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn lao động, công ty TNHH cơ khí PhúCường luôn coi trọng việc tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng lao động hợp lýnhằm mục đích đem lại năng suất lao động cao nhất, tạo điều kiện cho lao động trongCông ty phát huy hết khả năng của mình để xây dựng Công ty ngày càng phát triển
Về mặt số lượng, lao động của Công ty có xu hướng tăng dần qua các năm.Năm 2006 toàn công ty mới chỉ có 50 lao động, đến năm 2010 con số này đã lên tới
90, thể hiện quy mô của Công ty đã được mở rộng Hơn nữa, chất lượng lao động cũngkhông ngừng tăng cao Cụ thể là lao động có trình độ đại học và trên đại học tăng liêntục, lao động chưa qua đào tạo giảm đáng kể (năm 2006 chiếm 22% đến năm 2010 chỉcòn chiếm tỉ lệ 15,56%)
Phùng Thị Thu Thảo Lớp QTKDTH 49C
32
Trang 33Chuyên đề thực tập GVHD ThS Vũ Anh Trọng
Tình hình lao động của Công ty, được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.10: B ng th hi n tình hình lao ảng thể hiện tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2006- ể hiện tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2006- ện tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2006- động của Công ty giai đoạn 2006- ng c a Công ty giai o n 2006- ủa Công ty giai đoạn 2006- đ ạn
2006-2010
Stt Chỉ tiêu
2006 2007 2008 2009 2010
Số lượng
Cơ cấu (%)
Số lượng
Cơ cấu (%)
Số lượng
Cơ cấu (%)
Số lượng
Cơ cấu (%)
Số lượng
Cơ cấu (%)
nghề 27 54,00 42 56,76 38 62,30 51 60,71 48 53,33 Chưa qua đào
tạo 11 22,00 14 18,92 12 19,67 19 22,62 14 15,56
3. Phân theo tính chất lao động
Lao động trực
tiếp 36 72,00 63 85,1 52 85,25 68 80,95 70 77,78 Lao động gián
tiếp 14 28,00 11 14,9 9 14,75 16 19,05 20 22,22
Nguồn cung cấp: Phòng hành chính nhân sự
Xét theo giới tính: Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty là sản xuất
gia công các sản phẩm cơ khí nên trong quá trình sản xuất có nhiều khói, bụi các chấtđộc cũng như tính chất các công việc là nặng nhọc như điều khiển máy, bốc vác, vậnchuyển nguyên vật liệu, thành phẩm Chính vì vậy cần phải có lực lượng lao động cósức khoẻ tốt, có khả năng chống chịu tốt nên nó phù hợp với nam giới hơn là nữ giới.Còn số lao động nữ chiếm tỷ lệ ít hơn và phần đa số lao động là nữ giới này hoạt động
ở các lĩnh vực văn phòng, văn thư, vệ sinh… Do đó, trong 5 năm (2006 - 2010) lựclượng lao động nam luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn rất nhiều so với lao động nữ trongCông ty (trên 75%)
Xét theo trình độ chuyên môn: Trình độ chuyên môn của người lao động
không ngừng được cải thiện đặc biệt là lao động có trình độ đại học tăng, chiếm tỷ
Phùng Thị Thu Thảo Lớp QTKDTH 49C
33
Trang 34Chuyên đề thực tập GVHD ThS Vũ Anh Trọng
trọng ngày càng cao, tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo giảm đáng kể, đây là tín hiệu đángmừng cho doanh nghiệp Tất cả những biến động về mặt trình độ chứng tỏ sự quan tâmcủa ban lãnh đạo tới lực lượng lao động của Công ty, đã tạo cơ hội cho cán bộ côngnhân viên nâng cao trình độ, nâng cao tay nghề và phát huy tinh thần không ngừng họctập
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại,Công ty luôn chú trọng việc tuyển dụng lao động có chất lượng và không ngừng nângcao trình độ của lao động nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển bền vững củaCông ty Tóm lại, lãnh đạo Công ty đang có hướng đi đúng trong việc tuyển dụng vàđào tạo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn cao Từ đó, tạo điều kiện cho việcnâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh, củng cố vị thế củaCông ty trên thị trường
Xét theo tính chất công việc: Công ty TNHH cơ khí Phú Cường là một công ty
hoạt động trong lĩnh vực cơ khí, bởi vậy tỷ trọng lao động trực tiếp cao hơn rất nhiều
so với lao động gián tiếp
Số lượng lao động trực tiếp của Công ty có xu hướng giảm xuống do từ năm
2009, Công ty đã chuyển đổi mô hình tiêu thụ và mở rộng thị trường tiêu thụ nên cần
bổ sung thêm lao động gián tiếp làm công tác mở rộng thị trường và do yêu cầu củahoạt động sản xuất kinh doanh nên Công ty đã chuyển một số lao động trực tiếp sanglao động gián tiếp Vì vậy, năm 2010 số lượng lao động gián tiếp của Công ty đã tăngthêm 4 người, tức là tăng 3,17% Cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp biến đổi theo
xu hướng hợp lý, tỷ lệ lao động trực tiếp giảm dần và tỷ lệ lao động gián tiếp tăng dần,chứng tỏ Công ty đã chú trọng vào việc cải tiến trang thiết bị kỹ thuật vừa nâng caonăng suất, vừa tiết kiệm được một lực lượng lao động nhất định
Như vậy, qua phân tích ta thấy lao động của Công ty có tăng dần về mặt sốlượng do quy mô hoạt động của Công ty ngày càng mở rộng Hơn nữa, chất lượng laođộng lại không ngừng được cải thiện và nâng cao cả về chuyên môn lẫn tay nghề nhằmđáp ứng môi trường kinh doanh ngày càng khó khăn
2.2.1.2 Cơ sở vật chất và trang thiết bị
Cơ sở vật chất kỹ thuật là một yếu tố không thể thiếu được ở bất kỳ một doanhnghiệp, đơn vị nào muốn tham gia sản xuất kinh doanh Cơ sở vật chất quyết định khảnăng sản xuất kinh doanh của Công ty Cơ sở vật chất trang thiết bị hiện đại là một yếu
tố vô cùng quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Một
Phùng Thị Thu Thảo Lớp QTKDTH 49C
34
Trang 35Chuyên đề thực tập GVHD ThS Vũ Anh Trọng
doanh nghiệp có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại và cơ sở hạ tầng tốt thì cókhả năng cạnh tranh mạnh hơn các doanh nghiệp khác trên thị trường
Phùng Thị Thu Thảo Lớp QTKDTH 49C
35