Những nghiên cứu ở nước ngoài Vấn đề XHHGD và XHH GDNN đã được đề cập tới trong các nghiên cứu của nhiều nước, nhiều tác giả trên thế giới như Hoa Kỳ, Colombia, Brasil, Anh,Thái Lan, In
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
HUỲNH TIỂU PHỤNG
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC
XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã xác định: "Đổi mới căn bản,toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hoá, HĐH, XHH, dân chủ hoá và hội nhậpquốc tế"
XHHGD là hoạt động nằm trong hệ thống chung các hoạt động của nền giáodục nước nhà và có mối quan hệ chặt chẽ, khăng khít với tất cả các hoạt động giáodục khác và rộng hơn, XHHGD còn có mối quan hệ khăng khít với các nhiệm vụphát triển KT - XH của đất nước
TP HCM là đô thị đặc biệt, trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, giáo dục đàotạo, khoa học công nghệ, có vị trí chính trị quan trọng của cả nước; đầu mối giao lưuquốc tế; trung tâm công nghiệp, dịch vụ đa lĩnh vực của khu vực Đông Nam Á; là địaphương có hệ thống GDNN lớn của cả nước Trong những năm qua, hệ thống này đãgóp phần quan trọng trong đào tạo nguồn nhân lực đa dạng, thiết yếu phục vụ đắc lựccho việc thực hiện các mục tiêu phát triển KT - XH của TP Nhưng trước yêu cầumới, GDNN của TP HCM cần tiếp tục nâng cao chất lượng đào tạo; hoàn thiệnCSVC, mạng lưới trường/lớp, đội ngũ GV và CBQL, nội dung và phương thức giáodục; đẩy mạnh XHH và liên kết quốc tế, huy động mọi nguồn lực… Đối với GDNN,XHH vẫn là một cách làm giáo dục, một phương thức phát triển giáo dục có hiệu quả.Tuy nhiên, để XHHGD nói chung, XHH GDNN nói riêng đi đúng hướng phải tăngcường quản lý công tác này Từ đó, tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lýcông tác XHH GDNN có ý nghĩa cấp thiết không chỉ đối với TP HCM mà đối với
Vấn đề quản lý công tác XHH GDNN ở nước ta hiện nay
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý công tác XHH GDNN ở TP HCM.
4 Giả thuyết khoa học
Có thể nâng cao hiệu quả quản lý công tác XHH GDNN ở TP HCM, nếu đềxuất và thực hiện được các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi, dựa trên lý
Trang 3luận về XHHGD và QLGD, đồng thời quan tâm đầy đủ đến thực tiễn phát triểnGDNN cũng như điều kiện KT-XH của TP HCM.
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý công tác XHH GDNN
5.1.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý công tác XHH GDNN ở TP HCM.
5.1.3 Đề xuất các giải pháp quản lý công tác XHH GDNN ở TP HCM.
5.1.4 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất; Thử
nghiệm một giải pháp quản lý công tác XHH GDNN ở TP HCM.
5.2 Phạm vi nghiên cứu
5.2.1 Nghiên cứu các giải pháp quản lý công tác XHH GDNN ở TP HCM
dưới góc độ quản lý giáo dục
5.2.2 Khảo sát thực trạng, thăm dò sự cần thiết và tính khả thi, thử nghiệm giảipháp đề xuất ở một số quận, huyện, cơ sở GDNN của TP HCM
6 Quan điểm tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
6.1 Quan điểm tiếp cận
Việc quản lý công tác XHH GDNN ở TP HCM cần dựa trên các quan điểm
tiếp cận: hệ thống - cấu trúc; hoạt động - nhân cách; tâm lý - xã hội; thị trường vàthực tiễn
6.2 Phương pháp nghiên cứu
6.2.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ sở
lý luận của đề tài
6.2.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ
sở thực tiễn của đề tài
6.2.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các công thức thống kê để xử lý số liệu thu được, so sánh và đưa rakết quả nghiên cứu của luận án
7 Những luận điểm cần bảo vệ của luận án
7.1 XHH GDNN là hoạt động nằm trong hệ thống chung các hoạt động củaGDNN; bao gồm nhiều việc làm mang tính toàn diện và đồng bộ, có mối quan hệkhăng khít với các nhiệm vụ phát triển KT - XH của địa phương và đất nước
7.2 Quản lý công tác XHH GDNN là quản lý một hoạt động giáo dục đặc thù
Vì thế, nội dung, cách thức quản lý hoạt động này phải dựa trên nội dung, cách thứcquản lý hoạt động giáo dục nói chung, mặt khác phải dựa trên những đặc trưng củaGDNN và yêu cầu của công tác XHH GDNN
2
Trang 47.3 Việc đề xuất các giải pháp quản lý công tác XHH GDNN ở TP HCM,một mặt phải dựa trên các chức năng QLGD; mặt khác phải dựa trên nội dungQLGD; đồng thời chú ý phát huy đầy đủ vai trò của các chủ thể quản lý công tácXHH GDNN
8.3 Các giải pháp quản lý công tác XHH GDNN cùng Chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực có tính chuyên nghiệp cho đội ngũ CBQL công tác XHH GDNN và một số Mô hình quản lý công tác XHH GDNN mà luận án đề xuất không chỉ áp dụng
có hiệu quả ở TP HCM mà còn ở các địa phương khác trong phạm vi cả nước.
9 Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu, luận ángồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của của vấn đề quản lý công tác XHH GDNN.
Chương 2: Thực trạng quản lý công tác XHH GDNN ở TP HCM.
Chương 3: Các giải pháp quản lý công tác XHH GDNN ở TP HCM.
Trang 5Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Vấn đề XHHGD và XHH GDNN đã được đề cập tới trong các nghiên cứu
của nhiều nước, nhiều tác giả trên thế giới như Hoa Kỳ, Colombia, Brasil, Anh,Thái Lan, Indonesia, Philippines… Từ những nghiên cứu của các tác giả nướcngoài về XHHGD và XHH GDNN, có thể kế thừa được những luận điểm sau đâycho luận án của chúng tôi: XHHGD và XHH GDNN không chỉ giới hạn ở việc huyđộng sự tham gia của cộng đồng, của các tổ chức phi chính phủ và các tổ chức,đoàn thể quần chúng khác vào phát triển giáo dục; XHHGD và XHH GDNN cầnđược xem xét trong mối quan hệ với các vấn đề khác (Phi tập trung hóa trong giáodục; công bằng xã hội trong giáo dục; giáo dục cộng đồng; giáo dục suốt đời; xãhội học tập); XHHGD và XHH GDNN cần được phát triển theo các xu hướng,phương thức đa dạng
1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước
Ở trong nước, những năm gần đây cũng đã xuất hiện các công trình nghiên cứu
về vấn đề XHHGD và XHH GDNN Từ những nghiên cứu của các tác giả trong nước
về XHHGD và XHH GDNN, có thể kế thừa được những luận điểm sau đây cho luận
án của chúng tôi: XHHGD là một quan điểm lớn của Đảng ta về phát triển giáo dụctrong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước; XHHGD và XHH GDNN cần được
xem xét ở toàn bộ nội dung và phương thức giáo dục; XHH GDNN liên quan mật
thiết và chịu sự tác động trực tiếp của thị trường lao động
Còn vấn đề quản lý công tác XHH GDNN cả trong nước cũng như ngoài nướcrất ít tác giả đi sâu nghiên cứu Trong một số công trình được chúng tôi đề cập ở trên,khi nói đến XHH GDNN, các tác giả mới chỉ đưa ra nhận định, muốn nâng cao hiệuquả công tác XHHH GDNN cần quan tâm quản lý công tác này Trên địa bàn TP
HCM vấn đề quản lý công tác XHH GDNN hoàn toàn chưa có tác giả nào đề cập tới.
Vì thế, luận án của chúng tôi sẽ tập trung nghiên cứu các giải pháp quản lý công tác
XHH GDNN ở TP HCM.
1.2 KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Giáo dục và giáo dục nghề nghiệp
1.2.1.1 Giáo dục
Theo nghĩa rộng, giáo dục là quá trình hình thành nhân cách con người dướitác động có mục đích, có kế hoạch của nhà giáo dục Còn theo nghĩa hẹp, giáo dụcchỉ giới hạn ở việc hình thành các phẩm chất đạo đức, các thói quen hành vi chongười học
1.2.1.2 Giáo dục nghề nghiệp
GDNN là một trong năm bộ phận hợp thành của hệ thống giáo dục quốc dân,
có nhiệm vụ đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ
4
Trang 6khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong côngnghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việclàm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,đáp ứng yêu cầu phát triển KT - XH, củng cố quốc phòng, an ninh
1.2.2 Xã hội hóa và xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp
1.2.2.1 Xã hội hóa
Trong luận án của chúng tôi, thuật ngữ XHH được hiểu là công việc trước đâyvốn của một nhóm người, một ngành, một tổ chức nào đó thì nay là công việc chungcủa toàn xã hội Mọi người trong xã hội đều có trách nhiệm, nghĩa vụ tham gia vàđồng thời được hưởng phúc lợi từ công việc đó đem lại
1.2.2.2 Xã hội hoá giáo dục nghề nghiệp
XHHGD là làm cho hoạt động giáo dục vốn là hoạt động có tính chuyên mônnghiệp vụ của một thiết chế xã hội (Ngành GD&ĐT) trở thành một hoạt động rộnglớn, sâu sắc, toàn diện, thâm nhập vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội (kinh tế,chính trị, văn hóa, khoa học - kỹ thuật…) Từ đó, XHH GDNN chính là công tácXHHGD được cụ thể hóa vào một lĩnh vực giáo dục cụ thể - GDNN, nhằm huy độngtoàn xã hội tham gia vào sự nghiệp xây dựng và phát triển GDNN
1.2.3 Quản lý và quản lý công tác xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp
1.2.3.1 Quản lý
Quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hội của laođộng Có nhiều cách hiểu khác nhau về quản lý nhưng nét đặc trưng nhất của quản lýchính là tính tự giác, tính mục đích và sự tác động qua lại giữa chủ thể và khách thểquản lý
1.2.3.2 Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp
Quản lý công tác XHH GDNN là một nội dung của QLGD, là sự tác động cómục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lí nhằm tổ chức, điều khiển vàquản lí công tác XHH GDNN Quản lý công tác XHH GDNN cũng có các chức năng
kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá
1.2.4 Giải pháp và giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp
1.2.4.1 Giải pháp
Giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn đề, với sự khắc phục khó khănnhất định Trong một giải pháp có thể có nhiều biện pháp
1.2.4.2 Giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp
Giải pháp quản lý công tác XHH GDNN là hệ thống các cách thức quản lý công tác XHH GDNN.
1.3 LÝ LUẬN VỀ XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1.3.1 Khái quát về giáo dục nghề nghiệp
1.3.1.1 Mục tiêu, nội dung, phương pháp của giáo dục nghề nghiệp
i) Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp
Trang 7Mục tiêu của GDNN là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghềnghiệp ở các trình độ khác nhau
ii) Nội dung giáo dục nghề nghiệp
Nội dung GDNN tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọnggiáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu đào tạo củatừng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo
iii) Phương pháp giáo dục nghề nghiệp
Phương pháp GDNN kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lýthuyết để giúp người học có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêucầu của từng công việc
1.3.1.2 Đặc trưng của giáo dục nghề nghiệp
GDNN có các đặc trưng sau đây: GDNN thực hiện mục tiêu “kép”; GDNN giữvai trò quan trọng trong đào tạo nguồn nhân lực; GDNN gắn bó chặt chẽ với thịtrường lao động; GDNN hướng vào đào tạo những người lao động trực tiếp vận hành,sản xuất; GDNN có tính mở và liên thông
1.3.1.3 Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục nghề nghiệp trong giai đoạn hiện nay
i) Định hướng đổi mới GDNN
Đổi mới mạnh mẽ tư duy về đào tạo nhân lực; Đổi mới và phát triển GDNNtheo hướng tiêu chuẩn hóa, hiện đại hóa, toàn diện, đồng bộ; Đổi mới và phát triểnGDNN theo hướng đa dạng hóa cơ sở GDNN, ngành nghề đào tạo, trình độ đào tạo,phương thức đào tạo; Đổi mới và phát triển GDNN theo hướng XHH, đẩy mạnh đàotạo tại doanh nghiệp; Thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề thường xuyên
và suốt đời cho mọi người, góp phần xây dựng XHHT
ii) Nội dung đổi mới GDNN
Nội dung đổi mới GDNN bao gồm: Đổi mới tư duy về GDNN; Đổi mới mụctiêu đào tạo trong GDNN; Đổi mới nội dung chương trình đào tạo trong GDNN; Đổimới công tác quản lý nhà nước về GDNN
1.3.2 Khái quát về xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp
1.3.2.1 Ý nghĩa của xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp
Nâng cao trách nhiệm của các cấp chính quyền và cộng đồng đối với giáo dụcnghề nghiệp; Góp phần phân luồng học sinh, tạo đầu vào ổn định cho GDNN; Gắnkết GDNN với thị trường lao động; Tạo ra một môi trường GDNN lành mạnh; Thựchiện công bằng xã hội trong GDNN
1.3.2.2 Bản chất của xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp
XHH GDNN là quá trình đổi mới phương thức tổ chức hoạt động trong lĩnhvực GDNN, tạo cơ chế và động lực phát triển GDNN, thực hiện công bằng xã hộitrong GDNN, đáp ứng kịp thời yêu cầu CNH - HĐH đất nước trong thời kỳ mở cửahội nhập quốc tế và toàn cầu hóa
1.3.2.3 Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp
XHH GDNN là một hoạt động nằm trong hệ thống hoạt động của nền giáo dụcnước nhà; XHH GDNN là sự huy động toàn dân tham gia vào sự nghiệp GDNN;
6
Trang 8XHH GDNN phải hướng đến việc tạo ra một phong trào toàn dân đi học, toàn dân tựhọc, tự nâng cao trình độ GDNN của mình; XHH GDNN phải đặt trong sự quản lýcủa nhà nước
1.3.2.4 Hoạt động xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp
Các hoạt động XHH GDNN rất phong phú và đa dạng, bao gồm: Tuyên truyền,nâng cao nhận thức về XHH GDNN; Huy động toàn xã hội tham gia vào sự nghiệpphát triển GDNN; Gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp; Tìm kiếm các nguồn lựccho GDNN; Đổi mới cơ chế quản lý và chính sách GDNN; Thực hiện công bằng xãhội về cơ hội học nghề thường xuyên và suốt đời cho mọi người…
1.4 LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1.4.1 Sự cần thiết phải quản lý công tác xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp
Đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam; Đáp ứngyêu cầu phát triển nguồn nhân lực của nước ta hiện nay; Đáp ứng yêu cầu nâng caochất lượng GDNN hiện nay; Khắc phục những hạn chế trong công tác XHH GDNN ởnước ta hiện nay
1.4.2 Một số định hướng quản lý công tác xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp
Quản lý công tác XHH GDNN là một lĩnh vực của QLGD; Quản lý công tácXHH GDNN phải đảm bảo mối quan hệ khăng khít giữa quản lý tập trung của Nhànước với phân cấp mạnh cho các địa phương, các cơ sở GDNN và các lực lượng xãhội tham gia GDNN, thông qua một hệ thống văn bản pháp quy, tạo khung pháp lýcho GDNN phát triển; Quản lý công tác XHH GDNN phải mang tính chất toàn diện
và hệ thống; Quản lý công tác XHH GDNN phải không làm mất đi sự đa dạng, phongphú của các loại hình, phương thức hoạt động XHH…
1.4.3 Chủ thể quản lý công tác xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp
Tham gia quản lý công tác XHH GDNN có nhiều chủ thể với vai trò và tráchnhiệm khác nhau: Cơ quan Đảng, chính quyền, ban/ngành các cấp; các tổ chức KT-
XH, đoàn thể, doanh nghiệp; các cơ sở GDNN
1.4.4 Nội dung quản lý công tác xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp
Quản lý công tác XHH GDNN bao gồm các nội dung sau đây: Xây dựng kếhoạch XHH GDNN; Tổ chức thực hiện công tác XHH GDNN; Chỉ đạo công tácXHH GDNN; Kiểm tra, đánh giá công tác XHH GDNN; Phát triển đội ngũ CBQLcông tác XHH GDNN…
1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp
Ảnh hưởng đến quản lý công tác XHH GDNN có nhiều yếu tố Các yếu tốkhách quan bao gồm: Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xã hội hóagiáo dục; Chiến lược phát triển nhân lực của nước ta thời kỳ 2011-2020; Xu thế hộinhập quốc tế trong GDNN Các yếu tố chủ quan bao gồm: Nhận thức của các lựclượng tham gia công tác XHH GDNN; Sự tổ chức, phối hợp các lực lượng trong quátrình XHH GDNN; Năng lực của những người chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tácXHH GDNN; Môi trường XHH GDNN
Trang 10Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN
2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu thực tiễn
Nhằm đánh giá đúng đắn, khách quan thực trạng GDNN, XHH GDNN và quản
lý công tác XHH GDNN ở TP HCM
2.1.2 Nội dung nghiên cứu thực tiễn
- Khảo sát thực trạng GDNN ở TP HCM trong thời gian qua.
- Khảo sát thực trạng công tác XHH GDNN ở TP HCM trong thời gian qua
- Khảo sát thực trạng quản lý công tác XHH GDNN ở TP HCM trong thờigian qua
2.1.3 Đối tượng khảo sát
Lãnh đạo Đảng, Chính quyền các cấp; Cơ quan, ban ngành, Đoàn thể; Các
doanh nghiệp; Các cơ sở GDNN; Hội cha mẹ HS.
2.1.4 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
2.1.4.1 Phương pháp trưng cầu ý kiến bằng phiếu hỏi
Sử dụng các mẫu phiếu thống kê để thu thập số liệu về công tác XHH GDNN
và quản lý công tác XHH GDNN ở TP HCM
2.1.4.2 Phương pháp trao đổi, phỏng vấn theo chủ đề
Nội dung các chủ đề trao đổi tập trung vào các vấn đề sau đây: Thực trạngXHH GDNN ở TP HCM hiện nay; Việc phát huy vai trò của các lực lượng xã hộitrong quản lý công tác XHH GDNN ở TP HCM; Những hoạt động đã thực hiệntrong quản lý công tác XHH GDNN ở TP HCM
2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
để đảm bảo chất lượng đào tạo còn hạn chế và không đồng bộ, ảnh hưởng đến chấtlượng và hiệu quả đào tạo; Chưa có chính sách thu hút các nhà đầu tư an tâm đầu tưCSVC, trang thiết bị hiện đại có tính chiến lược lâu dài; Đội ngũ CBQL, GV trong hệthống GDNN vẫn còn bất cập, chất lượng chưa đồng đều
Trang 112.3 THỰC TRẠNG XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.3.1 Thực trạng nhận thức về xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp của các lực lượng tham gia ở Thành phố Hồ Chí Minh
Chúng tôi đã sử dụng phiếu điều tra để tìm hiểu nhận thức của các đối tượngkhảo sát về khái niệm XHH GDNN; ý nghĩa của công tác XHH GDNN và sự cầnthiết phải quản lý công tác XHH GDNN Kết quả khảo sát cho thấy, nhận thức củacác đối tượng về các vấn đề nói trên còn khá hạn chế
2.3.2 Tình hình triển khai các hoạt động xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp
ở Thành phố Hồ Chí Minh
Một số hoạt động được các đối tượng điều tra đánh giá cao như: Nâng cao ýthức trách nhiệm của toàn xã hội đối với sự phát triển GDNN; Thực hiện nghiêm túcchủ trương, chính sách khuyến khích XHH GDNN của Nhà nước…Trong khi đó,nhiều hoạt động được các đối tượng điều tra đánh giá thấp như: Xây dựng cơ chếquản lý, phối hợp giữa các lực lượng, tổ chức trong GDNN; Mở rộng hình thức đàotạo theo yêu cầu của doanh nghiệp; Khai thác năng lực của các cơ sở sản xuất kinhdoanh; Đa dạng hóa ngành nghề đào tạo ở các cơ sở GDNN; Tổ chức mạng lướithông tin về thị trường lao động; về nhu cầu kỹ thuật phục vụ cho việc xây dựng kếhoạch đào tạo của các cơ sở GDNN…
2.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Qua trao đổi, phỏng vấn, có thể thấy, ở những mức độ khác nhau, các cấp ủyđảng, chính quyền, đoàn thể; các doanh nghiệp; các cơ sở GDNN trên địa bàn TP đều
đã triển khai nhiều hoạt động để quản lý công tác XHH GDNN Tuy nhiên, việc quản
lý công tác XHH GDNN ở TP HCM còn có những hạn chế sau đây: Xây dựng kếhoạch công tác XHH GDNN chưa được quan tâm; Tổ chức thực hiện công tác XHHGDNN còn chưa bài bản; Chỉ đạo công tác XHH GDNN chưa chặt chẽ; Kiểm tra,đánh giá công tác XHH GDNN còn chưa thường xuyên; Phát triển đội ngũ CBQLcông tác XHH GDNN thiếu tính kế hoạch và toàn diện; Tạo điều kiện thuận lợi đểquản lý có hiệu quả công tác XHH GDNN còn hạn chế…
2.5 THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
Để tìm hiểu thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác XHHGDNN ở TP HCM, chúng tôi đã xây dựng phiếu hỏi và tổ chức điều tra 216 nghiệmthể là Lãnh đạo Đảng, chính quyền các cấp, các cơ quan, ban ngành, đoàn thể; cácdoanh nghiệp; các cơ sở GDNN Kết quả điều tra cho thấy: Các yếu tố được đề cậptrong bảng hỏi đều có ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý công tác XHH GDNN ở TP
10
Trang 12HCM, với các mức: Ảnh hưởng lớn 60.8%; có ảnh hưởng 26.3%; ít ảnh hưởng12.9% Không có ý kiến nào cho là không ảnh hưởng
2.6 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Để đánh giá khách quan thực trạng công tác XHH GDNN và quản lý công tác
XHH GDNN ở TP HCM, chúng tôi sử dụng mô hình phân tích SWOT
- Trong thời gian vừa qua, TP HCM đã triển khai nhiều hoạt động để quản lýcông tác XHH GDNN
2.6.2 Điểm yếu – W (Weaknesses)
- Chưa có kế hoạch tổng thể để đẩy mạnh công tác XHH GDNN trên phạm vitoàn TP và ở từng ban/ngành, tổ chức, đoàn thể
- Các hoạt động XHH GDNN chưa được tổ chức một cách thường xuyên với
sự tham gia tự nguyện, tự giác của đông đảo các lực lượng xã hội
- Chưa có cơ chế huy động doanh nghiệp tham gia đào tạo Việc gắn kết giữacác cơ sở GDNN với doanh nghiệp trong đào tạo hiện nay, chủ yếu còn mang tính tựphát, dựa trên sự thiện chí của hai bên;
- Năng lực của CBQL công tác XHH GDNN ở các cấp, các ngành của TP cònhạn chế, bất cập
- Chưa xây dựng được các mô hình, cơ chế quản lý công tác XHH GDNN hiệu quả…
2.6.3 Cơ hội – O (Opportunities)
- GDNN đang có nhiều đổi mới trong chính sách, cơ chế tài chính, huy động sựtham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển
- Luật GDNN được thông qua tại Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIII thực sự
tạo nên sự đổi mới căn bản, toàn diện GDNN
- TP HCM đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển
KT-XH đến năm 2020, tầm nhìn 2025, mở ra cơ hội phát triển không chỉ đối với TP.
HCM mà còn đối với cả vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và của cả nước
- Xu thế hội nhập quốc tế cũng đem lại nhiều cơ hội cho GDNN nói chung,công tác XHH GDNN nói riêng của TP HCM nhiều cơ hội
Trang 13tính sáng tạo, linh hoạt, đa dạng trong các hoạt động XHH GDNN ở các cơ sở
- Sự bất cập về năng lực có tính chuyên nghiệp của CBQL công tác XHH GDNN
12
Trang 14Chương 3 CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA
GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3.1 NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
Việc đề xuất giải pháp quản lý công tác XHH GDNN ở TP HCM cần đượcdựa trên các nguyên tắc sau đây: Bảo đảm tính mục tiêu; Bảo đảm tính thực tiễn; Bảođảm tính hệ thống; Bảo đảm tính khả thi
3.2 CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3.2.1 Huy động đông đảo các lực lượng trong xã hội tham gia công tác xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp và quản lý công tác xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp một cách tự nguyện, tự giác
3.2.1.1 Mục tiêu của giải pháp
Đề xuất được một số phương thức huy động các lực lượng trong xã hội tham gia
công tác XHH GDNN và quản lý công tác XHH GDNN một cách tự nguyện, tự giác
3.2.1.2 Ý nghĩa của giải pháp
Thể hiện sinh động bản chất của XHH GDNN; Đa dạng hóa nguồn lực cho sựphát triển của GDNN; Tạo điều kiện cho các lực lượng trong xã hội tham gia quản lýcông tác XHH GDNN
3.2.1.3 Nội dung và cách thức thực hiện
i) Cụ thể hóa yêu cầu đối với các lực lượng tham gia công tác XHH GDNN và quản lý công tác XHH GDNN.
Tham gia công tác XHH GDNN và quản lý công tác XHH GDNN có nhiều lựclượng với vai trò khác nhau Vì thế, để phát huy tốt vai trò của các lực lượng, mộtmặt cần cụ thể hóa yêu cầu đối với từng lực lượng nhưng mặt khác, quan trọng hơn làphải tạo điều kiện cho các lực lượng tự nguyện, tự giác và chủ động tham gia côngtác XHH GDNN và quản lý công tác XHH GDNN
ii) Đa dạng hóa hình thức huy động sự tham gia công tác XHH GDNN và quản lý công tác XHH GDNN của các lực lượng trong xã hội
Có thể sử dụng một số hình thức như: Tuyên truyền làm chuyển biến nhận thứccủa toàn xã hội về GDNN, về việc chọn con đường học tập phù hợp với năng lực vàđiều kiện của mỗi cá nhân và nhu cầu xã hội hơn là cố vào được ĐH; ký kết hợp đồngđầu tư vốn, trang thiết bị giữa các tổ chức (hoặc cá nhân) với cơ sở GDNN; đặt hàngcác cơ sở GDNN trong việc cung ứng nguồn nhân lực cho địa phương; triển khai việcđào tạo nghề tại cộng đồng
Trang 15iii) Đảm bảo sự phối hợp giữa các lực lượng tham gia công tác XHH GDNN
và quản lý công tác XHH GDNN.
Đảm bảo sự phối hợp giữa các lực lượng tham gia công tác XHH GDNN vàquản lý công tác XHH GDNN là rất cần thiết Chính quyền và Ban/ngành các cấp làchủ thể chịu trách nhiệm phối hợp giữa các lực lượng tham gia công tác XHH GDNN
và quản lý công tác XHH GDNN
3.2.1.4 Điều kiện thực hiện giải pháp
Để giải pháp này đạt hiệu quả cao cần đổi mới công tác thông tin, tuyên truyền
về GDNN; có cơ chế, và chính sách phù hợp để các tổ chức KT-XH, các cá nhânthuận lợi trong đầu tư, trong tham gia phát triển GDNN
3.2.2 Xây dựng kế hoạch tổng thể để đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp trên phạm vi toàn Thành phố và ở từng ban/ngành, tổ chức, đoàn thể
3.2.2.1 Mục tiêu của giải pháp
Nhằm giúp cho các chủ thể quản lý xây dựng được kế hoạch tổng thể thực hiệncông tác XHH GDNN phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao
3.2.2.2 Ý nghĩa của giải pháp
Đảm bảo cho công tác XHH GDNN được thực hiện một cách đúng đắn và hiệu quả; Đảm bảo cho công tác XHH GDNN được thực hiện một cách liên tục, đều khắp;
Làm cơ sở để các cấp, các ngành, đoàn thể bố trí nguồn lực thích hợp cho công tácXHH GDNN
3.2.2.3 Nội dung và cách thức thực hiện
i) Xác lập các cơ sở xây dựng kế hoạch XHH GDNN
Để xây dựng kế hoạch XHH GDNN ở TP HCM có cơ sở khoa học và có tínhkhả thi, cần dựa trên các cơ sở sau đây: Nghị quyết 05/2005/NQ-CP của Chính phủ
về đẩy mạnh XHH các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao; Chiếnlược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020 của Chính phủ; Chiến lược pháttriển giáo dục 2011-2020 của Chính phủ; Chương trình nâng cao chất lượng đào tạonghề TP HCM giai đoạn 2011-2015
ii) Tổ chức xây dựng kế hoạch XHH GDNN ở TP HCM theo một quy trình nhất định
Quy trình xây dựng kế hoạch XHH GDNN ở TP HCM gồm các bước sau đây:Khảo sát thực trạng XHH GDNN ở TP HCM; Phân tích thực trạng XHH GDNN ở
TP HCM; Xác định những vấn đề cần đặc biệt quan tâm trong việc tiếp tục thựchiện công tác XHH GDNN ở TP HCM; Lập kế hoạch XHH GDNN tổng thể cho cả
TP và từng địa phương, tổ chức, đoàn thể
14