hình Tên hình gH-4 Quy trình tiếp nhận và khai thác tàu tại cảng 12H-5 Quy trình tiếp nhận xếp dỡ, giải phóng tàu 12 H-7 BẢNG CHẤM CÔNG – Áp dụng thanh toán lương sản phẩm 14H-8 BẢNG CHẤ
Trang 2HẢI PHÒNG – 2014
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPNGUYỄN NGỌC THỊNH
XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT VÀ CHẤM CÔNG – TÍNH LƯƠNG CHO LỰC LƯỢNG DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CỦA CHI NHÁNH CẢNG HOÀNG DIỆU – CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG HẢI PHÒNG
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Người hướng dẫn khoa học: Th.S Trần Đình Vương
Trang 3NHIỆM VỤ THƯ THỰC TẬP TỐT NGHIỆPThời gian: 6 tuần, từ: 04/08/2014 đến: 19/9/2014
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Ngọc Thịnh
• Mục đích, yêu cầu:
Như trên.
• Nội dung công việc cần thực hiện:
• Tài liệu tham khảo:
• Yêu cầu về báo cáo thực tập:
+ Nội dung và hình thức: 02 quyển theo mẫu quy định
+ Nếu thực tập tại đơn vị cơ sở ngoài trường phải có nhận xét đánh giá của
cơ sở thực tập
• Hạn nộp báo cáo thực tập: 19/9/2014
CTY CỔ PHẦN CẢNG HẢI PHÒNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CHỦ NHIỆM KHOA Hải phòng, ngày 04 tháng 8 năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
Trần Đình Vương
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP(V/v sinh viên thực hiện thực tập tốt nghiệp) GIÁM ĐỐC CÔNG TY (ĐƠN VỊ)
Xác nhận: NGUYỄN NGỌC THỊNH Mã sinh viên: 40253
Là sinh viên lớp: CNT51 – ĐH2 – Khoa Công nghệ thông tin – Đại học Hàng hải.
Đã thực tập tốt nghiệp tại Công ty (đơn vị) với đề tài:
……….Xây dựng phần mềm quản lý phương án dây truyền sản xuất và chấm công, tính lương cho lực lượng dây truyền sản xuất của chi nhánh Cảng Hoàng Diệu – Công ty cổ phần Cảng Hải Phòng
Thời gian thực tập: Từ ngày: 04/8/2014 đến ngày: 19/9/2014
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
1 Tinh thần, thái độ và tác phong làm việc:
2 Đánh giá về chuyên môn nghiệp vụ:
Tiếp cận nghiệp vụ chuyên môn tại cơ sở (đánh giá mức độ: tốt, khá, trung bình, yếu)
Các đề xuất tin học hóa nghiệp vụ chuyên môn tại cơ sở (có/không; nếu có đánh giá mức độ: tốt, khá, trung bình, yếu)
Sản phẩm tin học hóa (chương trình, website ) của sinh viên có thể được áp dụng tại cơ sở? (có/không; nếu có đánh giá mức độ: tốt, khá, trung bình, yếu)
Hải phòng, ngày tháng … năm …
ĐẠI DIỆN CÔNG TY
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Trang 5Vẫn đang là sinh viên chưa tốt nghiệp nên em chưa có điều kiện tiếpxúc nhiều với thực tiễn sản xuất, và kinh nghiệm thực tiễn vẫn còn hạn chế.Tuy nhiên, sau 6 tuần thực tập tại quý Công ty cổ phần Cảng Hải Phòng – chinhánh Cảng Hoàng Diệu đã giúp em hiểu biết thêm nhiều điều và tích lũyđược nhiều kinh nghiệm; từ tác phong, thái độ làm việc tới các vấn đề liênquan đến chuyên ngành Em xin cám ơn chân thành đến Ban Giám đốc Công
ty cổ phần Cảng Hải Phòng – chi nhánh Cảng Hoàng Diệu đã tạo điều kiệncho phép em được thực tập tại quý công ty; cám ơn các cô chú, anh chị côngnhân, nhân viên đặc biệt là các thành viên phòng ban quản lý nhân sự, điềuhành sản xuất, lao động tiền lương đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo, truyền đạtkinh nghiệm cho em trong suốt quá trình thực tập
Xin gửi lời cám ơn đến quý thày cô trong Khoa Công Nghệ Thông Tintrường ĐH Hàng Hải Việt Nam đặc biệt là thày giáo hướng dẫn Trần ĐìnhVương đã giúp đỡ em hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp tại Công ty cổphần Cảng Hải Phòng – chi nhánh Cảng Hoàng Diệu
Do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nêntrong quá trình thực tập và quá trình làm bài báo cáo chắc chắn không tránhkhỏi những sai lầm, thiếu sót, kính mong nhận được ý kiến đóng góp của quýcông ty và thầy, cô để em học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm và hoànthành tốt hơn đồ án của mình
Em xin chân thành cám ơn!
Hải phòng, ngày 05 tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN NGỌC THỊNH
Trang 7hình Tên hình g
H-4 Quy trình tiếp nhận và khai thác tàu tại cảng 12H-5 Quy trình tiếp nhận xếp dỡ, giải phóng tàu 12
H-7 BẢNG CHẤM CÔNG – Áp dụng thanh toán lương sản phẩm 14H-8 BẢNG CHẤM CÔNG VÀ THANH TOÁN PHỤ CẤP – Làmđêm, chuyển tải, độc hại 14H-9 BẢNG CHẤM CÔNG VÀ THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG –Trực sản xuất, làm thêm giờ, nghỉ ngày Lễ – Tết 15
H-11 Phiếu công tác và thanh toán lương sản phẩm 25H-12 Bảng theo dõi chấm công phân phối tiền lương 26H-13 Bảng chấm công tham gia các lớp học – cuộc họp 27
H-21 Mô hình hóa CSDL chức năng chấm công sản xuất sản phẩm &chờ việc 61H-22 Mô hình hóa CSDL chức năng chấm công công nhật 62H-23 Mô hình hóa CSDL chức năng Lập bảng công, bảng lương tạmứng và thanh toán lương 63
Trang 8Đồ án tốt nghiệp là học phần bắt buộc trong quá trình đào tạo của khoaCông Nghệ Thông Tin trường Đại học Hàng Hải Việt Nam Mục tiêu của họcphần là giúp sinh viên nắm bắt, có điều kiện tìm hiểu thực tiễn sản xuất liênquan đến sự tiếp cận tới công việc sau này của sinh viên Giúp sinh viên có ýniệm cơ bản về chức năng nhiệm vụ của người kỹ sư, kỹ thuật viên tại Công
ty, chi nhánh Luyện tập, rèn luyện kỹ năng giải quyết công việc độc lập, kỹnăng làm việc nhóm, vận dụng kiến thức đã có, kỹ năng tự trau dồi bổ sungkiến thức nhằm giải quyết công việc kỹ thuật cụ thể
Được sự giới thiệu của khoa Công Nghệ Thông Tin trường Đại họcHàng Hải Việt Nam và sự đồng ý của Ban Giám đốc Công ty cổ phần CảngHải Phòng – chi nhánh Cảng Hoàng Diệu, em: NGUYỄN NGỌC THỊNH đãhoàn thành Đồ án tốt nghiệp của bản thân
Để có thể dễ dàng đánh giá kết quả Đồ án tốt nghiệp, em đã trình bàynội dung thực tập trong Bản Báo Cáo này
Trang 9- -CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CẢNG HOÀNG DIỆU
– CTY CỔ PHẦN CẢNG HẢI PHÒNG
Trang 10I.1 Chi nhánh Cảng Hoàng Diệu – Cty cổ phần cảng Hải Phòng
- Tên công ty/chi nhánh:
CHI NHÁNH CẢNG HOÀNG DIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG HẢI PHÒNG
- Trụ sở chính của chi nhánh đặt tại:
Số 7 – Lê Thánh Tông – Hải Phòng
Bao gồm từ hệ thống cầu tầu số 4 đến cầu tầu số 11 với tổng chiều dài làl.033m – Cổng số 3 cảng Hải Phòng
- Giao hàng xuất khẩu cho phương tiện vận tải và nhận hàng nhập khẩu
từ phương tiện vận tải nếu được uỷ thác
- Kết toán việc giao nhận hàng hoá và lập các chứng từ cần thiết
- Tiến hành xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho hàng hoá
I.3 Ngành nghề kinh doanh
Đặc thù đối với chi nhánh Cảng Hoàng Diệu nói riêng và Cảng HảiPhòng nói chung là vận chuyển, xếp dỡ, lưu kho hàng hoá Hàng hoá thôngqua Cảng bao gồm rất nhiều mặt hàng đa dạng và phong phú như: Các thiết bịmáy móc, vật liệu xây dựng, than, gỗ, clinke, phân bón, lương thực, hàng tiêudùng và hình thức cũng rất đa dạng như :
- Hàng kiện, bó, hàng bao, hàng rời
- Hàng cồng kềnh, hàng không phân biệt kích thước
- Hàng siêu trường, hàng siêu trọng, hàng độc hại, hàng nguy hiểm
- Hàng rau quả tươi sống
Trang 11I.4 Sản phẩm
Sản phẩm của chi nhánh là sản phẩm dịch vụ Chi nhánh gồm có 3 sảnphẩm chính đó là:
- Dịch vụ xếp dỡ
- Dịch vụ lưu kho bãi
- Dịch vụ chuyển tải hàng hoá
Ngoài ra, chi nhánh còn có nhiều dịch vụ khác như: Cân hàng, giaonhận, thuê cần cẩu nổi, thuê tàu lai dắt, thuê sà lan, thuê cần trục bộ, thuê cầntrục chân đế, thuê xe nâng, thuê mô, thuê xe gạt, thuê công cụ bốc xếp, thuêcầu cảng, thuê kho bãi, thuê công nhân, thuê đóng gói bao bì do chủ hàngcung cấp
I.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật
- Máng chứa vật liệu: 19 chiếc
- Ô tô MA3: 42 chiếc
- Ô tô MA3 semi: 2 chiếc
Hệ thống kho bãi, hệ thống đường sắt, đường bộ thông suốt với đường sắtquốc gia thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa
Trang 12I.6 Cơ cấu tổ chức của Chi Nhánh Cảng Hoàng Diệu
(H-1)
Trang 14- -CHƯƠNG II
KHẢO SÁT HỆ THỐNG
Trang 15II.1 Phương án & Quy trình công nghệ xếp dỡ
(Tùy vào từng loại mặt hàng, vùng và yêu cầu của chủ tàu sẽ có các quy trình xếp
dỡ khác nhau Trong bản báo cáo này chỉ đề cập đến quy trình xếp dỡ HÀNG RỜI)
II.1.1 Phương án xếp dỡ
Phương án xếp dỡ là quá trình bốc xếp hàng hóa từ phương tiện vận tảisày sang phương tiện vận tải khác, từ phương tiện vận tải qua kho, bãi vàngược lại hay từ kho bãi này sang kho bãi khác kể cả việc vận chuyển hànghóa trong phạm vi một kho bãi theo kế hoạch đã vạch sẵn
Một số phương án xếp dỡ:
(H-2) Quy trình xếp – dỡ tại cầu cảng
Trang 161: Tàu – P.nổi – Ô tô ben – Bãi 4: Tàu – Cần trục – Ô tô ben/Bãi 2: Tàu – P.nổi – Ô tô QK – Ô tô
II.1.2 Quy trình công nghệ xếp dỡ
ĐN: Quy trình công nghệ xếp dỡ hàng hóa là quá trình sản xuất chính của
Cảng, là quá trình mà nhân viên Cảng thực hiện một phương án xếp dỡ nhấtđịnh tạo nên sản phẩm xếp dỡ
Quy trình công nghệ xếp dỡ do Cảng xây dựng theo từng thời kỳ, từnggiai đoạn khác nhau Sự thay đổi quy trình công nghệ xếp dỡ dựa trên sự thayđổi của các cơ sở xây dựng nên nó
II.1.3 Quy trình công nghệ xếp dỡ HÀNG RỜI tại CNC Hoàng Diệu
(Định mức – Đơn giá xếp dỡ mặt Hàng Rời)
Trang 17(H-3)
Trang 18II.1.4 Định mức nhân công
a Công nhân cơ giới
Đối với các phương tiện: cẩu tàu, cẩu bờ, xe nâng, đầu kéo, …, chỉ cầnmột người điều khiển nên số công nhân tỷ lệ với số phương tiện
b Công nhân thủ công
- Bộ phận hầm tàu : 02 người
- Bộ phận cầu tàu : 02 người
- Bộ phận tín hiệu : 01 người
II.1.5 Các bước công việc
Theo vị trí thực hiện của các phương án xếp dỡ, nhìn chung có 3 bướccông việc cần phải làm để hoàn thành một phương án xếp dỡ:
- Bước công việc cần tầu
- Bước công việc di chuyển giữa tàu và bãi
- Bước công việc trong bãi
Trong từng bước công việc lại có các thao tác và các động tác chi tiết
để đảm bảo thời gian xếp dỡ là ngắn nhất:
- Bước công việc cầu tàu gồm:
• Các thao tác cẩu container từ tàu lên bến
• Phụ cẩu trên tàu, trên bến
- Bước công việc di chuyển gồm:
• Thao tác vận chuyển container có hàng hoặc rỗng từ bến vào bãi
- Bước công việc trong bãi gồm:
• Thao tác nâng/hạ container di dời, đảo chuyển
Trang 19II.2 Quy trình sản xuất trong dây chuyền
II.2.1 Máng – Ca
Máng – Ca là khoảng thời gian được quy định mà tổ sản xuất thực hiện
để đạt được một sản lượng nhất định trong quá trình sản xuất
Một ngày chia làm 4 máng – ca theo các khung giờ:
II.2.2 Dây chuyền sản xuất
Dây chuyền sản xuất là quá trình vận chuyển, xếp dỡ, lưu kho hàng hóadựa trên phương án xếp dỡ nào đó để giải phóng hoàn toàn lượng hàng hóa từđịa điểm này tới những địa điểm khác
Một dây chuyền sản xuất gồm nhiều máng – ca và được chỉ định bởimột hoặc nhiều Tổ - Đội phụ trách sản xuất
II.2.3 Tổ – Đội sản xuất
Một tổ sản xuất gồm khoảng từ 10 đến 15 người, và được cơ cấu:
- Tổ trưởng: Điều hành sản xuất của tổ
- Công nhân bốc dỡ:
• Công nhân cơ giới
• Công nhân thủ công
Trang 20II.2.4 Vùng neo đậu tàu
Vùng 1: Là vùng có lượng hàng nằm tại trung tâm hầm hàng, trong
tầm hoạt động của ngoạm và không cần sử dụng lao động thủ công hay xe gạt
để phụ trợ
Vùng 2: Là vùng có lượng hàng không nằm trong tầm hoạt động của
ngoạm và phải sử dụng lao động thủ công hay xe gạt để phụ trợ thu gom chongoạm Sản lượng vùng 2 được quy định tối đa không quá 30% khối lượnghàng rời của tàu được xếp dỡ tại cảng
II.2.5 Quy trình trong dây chuyền sản xuất
a Quy trình tiếp nhận và khai thác Tàu tại Cảng Hải Phòng
Trang 21b Quy trình tiếp nhận xếp dỡ, giải phóng tàu tại Chi nhánh Cảng Hoàng Diệu
(H-5) II.3 Quy trình chấm công, tính lương cho công nhân bốc xếp Hàng Rời
Công nhân bốc xếp hay còn được gọi là công nhân xếp dỡ bao gồm:
- Công nhân bốc xếp thủ công.
- Công nhân đóng gói hàng rời.
- Công nhân xếp dỡ cơ giới:
o Công nhân điều khiển các thiết bị xếp dỡ.
o Công nhân tín hiệu phương tiện xếp dỡ.
o Công nhân phụ xe cần trục bánh lốp, bánh xích.
II.3.1 Quy trình chấm công cho công nhân bốc xếp Hàng Rời
a Tại nơi sản xuất
(H-6)
Trang 22b Tại phòng Lao động tiền lương
Sau khi nhận được 2 bản “PHIẾU CÔNG TÁC VÀ THANH TOÁNLƯƠNG SẢN PHẨM CÔNG NHÂN BỐC XẾP” và “BẢNG THEO DÕICHẤM CÔNG PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG” từ phòng ban Điều Hành SảnXuất, ban Lao Động Tiền Lương nhập các thông tin vào các bảng:
1. “BẢNG CHẤM CÔNG THỜI GIAN SẢN XUẤT”
2. “BẢNG CHẤM CÔNG VÀ THANH TOÁN PHỤ CẤP – Làmđêm, chuyển tải, độc hại”
Trang 23b.2 Quy cách chấm công trong “BẢNG CHẤM CÔNG VÀ THANH TOÁN PHỤ CẤP – Làm đêm, chuyển tải, độc hại”
(H-8) BẢNG CHẤM CÔNG VÀ THANH TOÁN PHỤ CẤP
Làm đêm, chuyển tải, độc hại
b.3 Quy cách chấm công trong bảng “BẢNG CHẤM CÔNG VÀ THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG – Trực sản xuất, làm thêm giờ, nghỉ ngày
Lễ – Tết”
(H-9) BẢNG CHẤM CÔNG VÀ THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Trực sản xuất, làm thêm giờ, nghỉ ngày Lễ – Tết
Trang 24II.3.2 Quy định trong tính lương
a Phạm vi và đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng: Công nhân xếp dỡ (CNXD)
b Định mức – Đơn giá tiền lương
b.1 Định mức lao động
Định mức lao động trong bộ định mức đơn giá xếp dỡ, đóng gói hàngrời được xây dựng căn cứ theo quy trình công nghệ xếp dỡ cho từng loại hànghoá theo tác nghiệp để hoàn thành khối lượng sản phẩm, bảo đảm an toàn laođộng
Định mức lao động làm cơ sở để bố trí sử dụng lao động và tính đơngiá tiền lương
b.2 Định mức sản lượng
Định mức sản lượng xếp dỡ, đóng gói hàng rời xác định trên cơ sởkhảo sát và thống kê năng suất lao động thực hiện theo mức trung bình tiêntiến, có tính đến tính chất hàng hoá, trang thiết bị xếp dỡ và điều kiện khaithác, sản xuất thực tế của Cảng
b.3 Đơn giá tiền lương
Đơn giá tiền lương làm căn cứ trả lương sản phẩm cho CNXD và được tínhtoán trên cơ sở:
- Hệ số lương cấp bậc công việc áp dụng theo bảng lương B.11 quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ, tính chất, cơ cấu hàng hoá và mức độ phức tạp công việc
- Hệ số điều chỉnh tăng thêm so với mức lương tối thiểu chung theo
quy định tại Thông tư số 0612010RN-BLĐTBXH ngày 07/4/2010 của Bộ Lao động Thương binh & Xã hội
- Mức lương tối thiểu chung theo quy định, được áp giá là:
o Lương tối thiểu (Ltt) = 1.050.000 đồng/1 hệ số
Trang 25II.3.3 Tiền lương và các khoản thu nhập
a Tiền lương sản phẩm
Công nhân xếp dỡ (CNXD) áp dụng trả lương sản phẩm trên cơ sở sảnlượng xếp dỡ, vận chuyển, đóng gói thực hiện trong một máng - ca và đơn giátiền lương tương ứng với từng phương án xếp dỡ, theo công thức:
L SP = Q x R x K đc
Trong đó:
- ca
- Q: Sản lượng hàng hoá xếp dỡ, vận chuyển, đóng gói của tổ sản xuất
(hoặc công nhân) thực hiện trong máng - ca theo từng phương án sản xuất(đơn vị tính Tấn; Riêng hàng Container và Ôtô đơn vị tính đồng/chiếc)
- R: Đơn giá tiền lương tương ứng với loại hàng, phương án xếp dỡ
(đơn vị tính đồng/tấn; Riêng hàng Container và Ôtô đơn vị tính đồng/chiếc)
SXKD của công ty (hệ số điều chỉnh đơn giá thông dụng đối với công nhânbốc xếp thuê ngoài)
Mức lương chờ việc hiện đang áp dụng: 25.000 đồng/1 ca
Trang 26b.2 Tiền lương chi trả thời gian tham gia các hoạt động thể thao (TDTT), văn hoá quần chúng (VHQC), công tác quốc phòng an ninh, huấn luyện tự vệ
Mức tiền lương chỉ trả: CNXD tham gia hoạt động do Công ty hoặc cấp trên
hay Công ty ủy quyền cho các xí nghiệp xếp đỡ tổ chức được trả lương tương
tự như CBCNV gián tiếp phục vụ của Công ty quy định tại Quy chế số698/2005/LĐTL ngày 28 4/2005
- CNXD tham gia hoạt động của Thành phố, Tổng Công ty và cấp trên tổ
chức: Hưởng hệ số 3,0 và mức lương hiệu quả SXKD khối Văn phòng
Công ty tại tháng huy động
- CNXD tham gia hoạt động của Công ty: Hưởng hệ số 2,5 và mức
lương hiệu quả SXKD của các xí nghiệp xếp dỡ tại tháng huy động
- CNXD tham gia hoạt động do Công ty uỷ quyền cho Chi nhánh tổ
chức: Hưởng hệ số 2,0 và mức lương hiệu quả SXKD của các xí
nghiệp xếp dỡ tại tháng huy động
b.3 Tiền lương chi trả cho tham gia các lớp chính trị, chuyên môn nghiệp vụ tham quan du lịch (gọi chung là tiền lương học tập)
Mức 1:
CNXD được bố trí đi học an toàn lao động định kỳ, học bồi dưỡngchuyên môn nghiệp vụ để cấp chứng chỉ hành nghề, học thi nâng bậc (thờigian cử đi học trùng vào ca sản xuất) được hưởng lương cấp bậc theo quy
định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP, thanh toán giờ đó với mức lương
thanh toán là 4.250 đồng/giờ (34.000 đồng/công)
Mức 2:
CNXD được cử đi học các lớp đào tạo đổi nghề, học bồi dưỡng nâng
cao nghiệp vụ mức lương khoán chi trả bao gồm cả phần lương khuyến
khích sản phẩm là 70.000 đồng/công.
Mức 3:
Trang 27CNXD được cử đi học các lớp chính trị theo hệ tại chức, lớp quản lýkinh tế, quản lý khoa học kỹ thuật, hành chính ở trong có thời gian học tập từ
3 tháng trở xuống; Thời gian học tập được hưởng mức lương khoán bao gồm
cả phần tiền lương khuyến khích sản phẩm là 85.000 đồng/công
CNXD được cử đi đào tạo, học tập và hội thảo tại nước ngoài tiềnlương chi trả thực hiện theo Quy chế đào tạo, học tập và hội thảo số 9661QC-TCNS ngày 8/4/2010 của Công ty
Mức 4:
CNXD được cử đi tham quan du lịch theo các tuyến do Công đoàn
Công ty tổ chức được hưởng mức lương khoán bao gồm cả phần lương
khuyến khích sản phẩm là 110.000 đồng/công.
b.4 Tiền lương chi trả những ngày nghỉ theo Bộ luật Lao động
b.4.1 CNXD nghỉ phép hàng năm, nghỉ về việc riêng và nghỉ ngày
lễ theo Bộ luật Lao động
Được hưởng lương cơ bản theo hệ số lương cấp bậc cá nhân quy địnhtại Nghị định 20512004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ và mứclương tối thiểu chung do Nhà nước quy định theo công thức:
Trong đó:
riêng, nghỉ ngày lễ theo quy định của Bộ luật Lao động
- N: Số ngày nghỉ thực tế hoặc nghỉ theo quy định (ngày).
b.4.2 CNXD nghỉ việc trong trong thời gian điều trị chấn thương
do tai nạn lao động (hoặc tai nạn giao thông được tính là tai nạn lao động)
Tiền lương chi trả theo quy định tại quyết định số 103/2008/LĐTLngày 10/01/2008 của Tổng Giám đốc
Trang 28c Các khoản phụ cấp
c.1 Phụ cấp làm đêm (ký hiệu PĐ)
Chi trả cho những giờ làm việc vào ban đêm từ 18h ngày hôm trước
đến 6h sáng ngày hôm sau và tính bằng % mức lương ngày làm việc
Để khuyến khích người lao động, trả thêm phụ cấp làm đêm choCNXD xác định bằng tỷ lệ % theo công thức:
P Đ =Q x R x K đc x % (đồng)
Trong đó:
máng - ca
- Q: Sản lượng hàng hoá xếp dỡ theo máng - ca
- R: Đơn giá tiền lương (đồng/Tấn - chiếc)
SXKD của công ty
- % : Tỷ lệ phụ cấp làm đêm, với:
• Ca tối từ 18h - 24h tính bằng 10% tiền lương sản phẩm
• Ca đêm từ 0h - 6h tính bằng 30 % tiền lương sản phẩm.
c.2 Phụ cấp khu vực lưu động, thu hút (ký hiệu PCT)
CNXD làm việc tại khu vực chuyển tải Hạ Long - Trà Báu và vịnh Lan
Hạ được hưởng phụ cấp khu vực, lưu động và thu hút (gọi chung là phụ cấpchuyển tải - PCT)
Phụ cấp chuyển tải được trả bằng tiền, xác định theo % đơn giá tiền
lương và khối lượng sản phẩm thực hiện, tương đương là 22% tiền lương
Trang 29- Q; R; K đc : quy định tại khoản c.1.
số người trực tiếp tham gia làm công việc đó trong ca sản xuất
Căn cứ tổng số tiền lương sản phẩm, phụ cấp lương và tiền lươngkhoán công nhật được thanh toán của tổ hoặc một nhóm công nhân theo từng
ca chia cho số người trực tiếp tham gia làm việc trong dây chuyền sản xuấtcủa ca đó, theo công thức:
Trong đó:
- L SP : Là tiền lương sản phẩm được thanh toán trong 1 máng ca sản
xuất của tổ hoặc nhóm công nhân
- P Đ ; P CT : phụ cấp làm đêm, phụ cấp chuyển tải (nếu có) được thanh
toán trong 1 máng ca sản xuất của tổ hoặc nhóm công nhân
- N: Số người trực tiếp tham gia làm việc trong dây chuyền (nếu có)
của tổ hoặc nhóm công nhân (i = 1, 2, n)
Trang 30- k: Hệ số phân phối lương cá nhân: Công nhân bốc xếp làm việc trong
dây chuyền sản xuất được phân phối theo mức lương bình quân máng ca (Hệ
Tiền lương khuyến khích theo lương sản phẩm, lương khoán hàngtháng của từng cá nhân phụ thuộc vào lương sản phẩm, lương khoán và xếploại A, B, C như sau:
• Loại A (mức1) Hệ số 0,5 so với tiền lương sản phẩm cá nhân
• Loại B (mức 2) Hệ số 0,3 so với tiền lương sản phẩm cá nhân
• Loại C (mức 3 ) Hệ số 0,2 so với tiền lương sản phẩm cá nhân
Để đánh giá xếp loại cho từng tháng phụ thuộc vào sản lượng đạt được củamỗi công nhân
• Năng suất lao động đạt từ 350 tấn đến dưới 400 tấn thì ở mức 3 (LoạiC)
• Năng suất lao động đạt từ 400 tấn đến dưới 550 tấn thì ở mức 2 (LoạiB)
• Năng suất lao động phải đạt từ 550 tấn trở lên thì ở mức 1 (Loại A)
e.2 Tiền ăn giữa ca
Tiền ăn giữa ca với mức lương chi trả cho tất cả các đối tượng là
15.000đ/ca.
Cách tính số ca ăn trưa của CNXD được tính như sau:
Trang 31Trong đó:
- N: Số ca ăn trưa được phụ cấp của một công nhân xếp dỡ.
- M: Tổng số ca làm việc của một công nhân xếp dỡ trong một tháng e.3 Trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH)
Thanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội thực hiện theo Nội quy quản lý chitrả chế độ BHXH tại Công ty ban hành theo quyết định số 299/2008/TCNSngày 24/01/2008 của Tổng giám đốc công ty
Theo quy định Chi nhánh chịu trách nhiệm trợ cấp cho mỗi công nhânxếp dỡ 20%/30,5% tiền bảo hiểm, vậy mỗi công nhân phải chi trả 10,5% tiềnbảo hiểm trong đó:
- Bảo hiểm Xã hội (BHXH) : 8%
- Bảo hiểm Y tế (BHYT) : 1%
- Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) : 1,5%
Công thức tính bảo hiểm của mỗi công nhân:
L tt = 1.050.000 đồng
e.4 Thu nhập trong tháng của 1 công nhân
Thu nhập trong tháng của 1 công nhân (Kí hiệu: LTT) được xác địnhtrên cơ sở tiền lương sản phẩm, tiền lương khuyến khích theo lương sảnphẩm, các khoản lương khác [nếu có] (tiền lương công nhật, lương chờ việc,
Trang 32tiền lương thời gian trả cho những ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật laođộng, tiền lương học tập công tác, phụ cấp lương, Ký hiệu: LTN khác)
L TT = L SP x ( 1+ K KK )+ L TN khác
Trong đó:
lượng công việc khoán thực hiện, đơn giá tiền lương sản phẩm, đơn giá tiềnlương khoán và hệ sô điều chỉnh đơn giá (Kđc)
L SP = ( Đơn giá tiền lương x Sản phẩm thực hiện ) x K đc
Hệ số Kđc trả thống nhất một mức chung cho các đối tượng CNV trực tiếp vàđưa vào thanh toán trực tiếp cùng với đơn giá tiền lương sản phẩm, đơn giátiền lương khoán, mức khoán nhân công, mức khoán khối lượng công việc,khi thanh toán tiền lương, gọi là hệ số điều chỉnh đơn giá Kđc Hệ số này đượcthay đổi tuy thuộc vào kết quả SXKD của Công ty
của quy chế này
e.5 Thuế thu nhập cá nhân
Các tính thuế cá nhân được áp dụng theo công thức sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
Thu nhập tính thuế được tính như sau:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
Thu nhập chịu thuế được tính như sau:
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế
Ghi chú:
Tổng thu nhập: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế trừ tiền lương, tiền
công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công
mà cơ quan chi trả đã trả cho cá nhân
Các khoản được miễn thuế bao gồm:
Trang 33- Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không quá 680.000/tháng.
- Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêmgiờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việctrong giờ
Các khoản giảm trừ bao gồm:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108triệu đồng/năm)
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng
- Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảohiểm thất nghiệp (10,5% lương bảo hiểm) và bảo hiểm nghề nghiệp trong một
số lĩnh vực đặc biêt
(H-10)
Trang 34II.4 Biểu mẫu
II.4.1 Phiếu công tác và thanh toán lương sản phẩm công nhân bốc xếp
(H-11)
Trang 35II.4.2 Bảng theo dõi chấm công phân phối tiền lương
(H-12)
Trang 36II.4.3 Bảng chấm công tham gia các lớp học – cuộc họp
(H-13)
Trang 37II.4.4 Bảng chấm công thời gian sản xuất
Trang 38(H-14)
Trang 39II.4.5 Bảng chấm công hoạt động cộng đồng
(H-15)
Trang 40II.4.6 Bảng chia lương sản phẩm
(H-16)