Quản lý kho vật tưĐể đáp ứng cho nhu cầu kinh doanh, hệ thống kho của công ty được chiathành ba loại kho chính: Kho hàng hóa Kho nguyên vật liệu Kho công cụ dụng cụ Các kho hàng ba
Trang 1NGUYỄN VĨNH LỘC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ VẬT TƯ
CHO CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT
(FPT TELECOM)
HẢI PHÒNG – 2014
Trang 2NGUYỄN VĨNH LỘC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ VẬT TƯ
CHO CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT
(FPT TELECOM)
NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN MÃ SỐ: 114
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Người hướng dẫn khoa học: Th.S Lê Trí Thành
HẢI PHÒNG – 2014
Trang 3nghệ Thông tin – trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, những người đã dạy cho
em những kiến thức giúp em hoàn thành báo cáo này
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn là Th.S Lê Trí Thành cùngcác anh, chị cán bộ công nhân viên tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT HảiPhòng đã giúp em rất nhiều trong quá trình thực tập và hoàn thành bài báo cáonày
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới những người bạn đã giúp đỡ em trong suốtnhững năm ngồi trên ghế giảng đường cũng như trong suốt thời gian thực tập.Cuối cùng em xin chúc tất cả các thầy, các cô cùng các bạn luôn luôn mạnhkhỏe và may mắn trong công việc cũng như trong học tập, nghiên cứu
Trang 41.1 Giới thiệu cơ sở thực tập 7
CHƯƠNG II: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 8
2.1 Quản lý kho vật tư 8
2.2 Công tác kiểm kê 8
2.3 Đặt hàng vật tư 8
2.4 Nhập kho 9
2.5 Cung ứng vật tư 10
2.6 Cấp phát vật tư 12
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 13
3.1 Mô hình phân rã chức năng 13
3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu 14
3.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 14
3.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 15
3.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 16
3.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 20
3.3.1 Sơ đồ thực thể liên kết 20
3.3.2 Mô hình dữ liệu quan hệ 21
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 25
4.1 Các kết quả đạt được 25
4.2 Hướng phát triển 25
KẾT LUẬN 26
Trang 5hình Tên hình g
2.1 Quy trình đặt hàng vật tư 8 2.2 Quy trình nhập vật tư đặt hàng 9 2.3 Quy trình cung ứng vật tư 10 2.4 Quy trình cấp phát vật tư 11 3.1 Mô hình phân rã chức năng 12 3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 13 3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 14 3.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng Quản lý
3.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng Quản lý
cung ứng vật tư 16 3.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng Quản lý vật
3.7 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng
Thống kê - Báo cáo 18 3.8 Sơ đồ thực thể liên kết 19 3.9 Mô hình dữ liệu quan hệ chức năng Quản lý hệ thống 20 3.10 Mô hình dữ liệu quan hệ chức năng Quản lý danh mục 21 3.11 Mô hình dữ liệu quan hệ chức năng Quản lý cung ứng vật tư 22 3.12 Mô hình dữ liệu quan hệ chức năng Quản lý vật tư tại kho 23
Trang 6CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 1.1 Giới thiệu cơ sở thực tập
Trụ sở FPT Telecom tại Hải Phòng:
CÔNG TY TNHH VIỄN THÔNG FPT HẢI PHÒNG
186 Văn Cao, Đằng Giang, Ngô Quyền, Hải Phòng
77-79 Lê Lợi, Ngô Quyền, Hải Phòng
Tel: (031) 730 8888
Cơ cấu tổ chức:
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức
Trang 7CHƯƠNG II: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 2.1 Quản lý kho vật tư
Để đáp ứng cho nhu cầu kinh doanh, hệ thống kho của công ty được chiathành ba loại kho chính:
Kho hàng hóa
Kho nguyên vật liệu
Kho công cụ dụng cụ
Các kho hàng bao gồm ba loại: kho hàng tốt, kho hàng hỏng và kho nhập lại
2.2 Công tác kiểm kê
Để công tác quản lý vật tư, thiết bị trong kho được hiệu quả và chặt chẽ thì
cứ mỗi tháng một lần các kho sẽ tiến hành kiểm kê định kỳ, cứ ba tháng sẽ tiếnhành tổng kiểm kê tất cả các kho, nhằm xác định số lượng, chất lượng và giá trịcủa từng loại vật tư, thiết bị
Quá trình kiểm kê được thực hiện bởi một ban kiểm kê bao gồm:
Thủ kho
Kế toán (FAF)
Ban kiểm soát chất lượng (FQA)
Sau khi kết thúc kiểm kê, thủ kho lập biên bản kiểm kê vật tư, trên đó ghi kếtquả kiểm kê thực tế để làm căn cứ đối chiếu với số liệu trên sổ sách kế toán củacông ty
2.3 Đặt hàng vật tư
Dựa trên nhu cầu vật tư của các phòng ban, hoặc khi nhận được phiếu dự trùvật tư của phòng kỹ thuật (INF), theo định kỳ hàng tháng, hàng quý phòng kinhdoanh (IBB) sẽ lập kế hoạch đề xuất nhập vật tư
Trang 9Thu hồi vật tư: vật tư còn thừa sau sử dụng và vật tư thu hồi sau khi xử lý sự
cố sẽ được kiểm nghiệm và tiến hành nghiệm thu, lập phiếu nhập kho
Hình 2.2: Quy trình nhập vật tư đặt hàng
2.5 Cung ứng vật tư
Khi các bộ phận kinh doanh của công ty có nhu cầu vật tư, thiết bị để triểnkhai cho các hợp đồng hoặc dự án, người phụ trách sẽ làm giấy đề nghị cung
Trang 10ứng vật tư và có chữ ký của trưởng bộ phận ký duyệt Sau khi kiểm tra, kế toán
sẽ lập phiếu cung ứng vật tư cho phép lấy hàng hóa đi triển khai
Hình 2.3: Quy trình cung ứng vật tư
Trang 112.6 Cấp phát vật tư
Để tiến hành thi công dự án hoặc thực hiện hợp đồng lắp đặt, nhân viên thicông hoặc người phụ trách lập giấy đề nghị cấp phát vật tư Khi đó đề nghị cấpvật tư được chuyển tới kế toán kho, kế toán sẽ kiểm tra đề nghị và tồn kho vật tưtại kho của bộ phận, nếu thấy đề nghị cấp phát vật tư là chính xác, kế toán sẽ lậpphiếu cấp phát vật tư cho phép lấy hàng hóa đi triển khai
Hình 2.4: Quy trình cấp phát vật tư
Trang 12CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1 Mô hình phân rã chức năng
Hệ thống quản lý vật tư cho Công ty
Cổ phần Viễn thông FPT
2.0 Quản lý danh mục
3.2 Đặt hàng
2.1 Cập nhật danh mục loại kho
2.2 Cập nhật danh mục kho hàng
2.3 Cập nhật danh mục loại vật tư
4.3 Đề nghị cấp phát vật tư
3.4 Cung ứng vật tư
4.0 Quản lý vật tư tại kho
3.0 Quản lý cung ứng vật tư
4.2 Đề nghị cung ứng vật tư
4.5 Đề nghị nhập kho
5.0 Thống kê, báo cáo
4.1 Dự trù vật tư 5.1 Báo nhập- xuất-tồn kho
5.2 Báo cáo cung ứng vật tư
5.3 Báo cáo nhập kho
2.4 Cập nhật danh mục vật tư
2.5 Cập nhật danh mục đơn vị tính
3.3 Tổng hợp đề nghị cung ứng vật tư
4.6 Nhập kho
3.1 Tổng hợp phiếu dự trù vật tư
5.4 Báo cáo cấp phát vật tư
4.7 Điều chuyển vật tư
4.4 Cấp phát vật tư
2.6 Cập nhật danh mục phòng ban
2.7 Cập nhật danh mục nhân viên 4.8 Thanh lý vật tư
4.9 Nhập tồn kho đầu kỳ
4.10 Kiểm kê, cân đối chênh lệch
5.6 Báo cáo chuyển kho
Hình 3.1: Mô hình phân rã chức năng
Trang 133.2 Biểu đồ luồng dữ liệu
3.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
Hình 3.2: Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
Trang 143.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Hình 3.3: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Trang 153.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
Chức năng Quản lý danh mục:
Hình 3.4: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng Quản lý danh mục
Trang 16Chức năng Quản lý cung ứng vật tư:
Hình 3.5: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng Quản lý cung ứng
vật tư
Trang 17Chức năng quản lý vật tư tại kho:
Hình 3.6: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng
Quản lý vật tư tại kho
Trang 18Chức năng Thống kê - Báo cáo:
Hình 3.7: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng Thống kê - Báo cáo
Trang 193.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu
3.3.1 Sơ đồ thực thể liên kết
Hình 3.8: Sơ đồ thực thể liên kết
Trang 203.3.2 Mô hình dữ liệu quan hệ
Hình 3.9: Mô hình dữ liệu quan hệ chức năng Quản lý hệ thống
Trang 21Bảng 3.10: Mô hình dữ liệu quan hệ chức năng Quản lý danh mục
Trang 22Bảng 3.11: Mô hình dữ liệu quan hệ chức năng Quản lý cung ứng vật tư
Trang 23Bảng 3.12: Mô hình dữ liệu quan hệ chức năng Quản lý vật tư tại kho
Trang 24CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 4.1 Các kết quả đạt được
Kết quả đề tài đạt được:
Khảo sát thực tế và nắm được các quy trình nghiệp vụ chính của công ty
Phân tích và thiết kế hệ thống về CSDL và chức năng theo nghiệp vũ đãkhảo sát
Tìm hiểu và ứng dụng hệ quản trị CSDL và ngôn ngữ lập trình để thiết kế
4.2 Hướng phát triển
Giải quyết những vấn đề còn tồn đọng
Đảm bảo đủ mọi yêu cầu về chức năng hệ thống
Trang 25KẾT LUẬN
Em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Trí Thành và các thầy cô trong khoaCông nghệ thông tin - Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam đã giúp đỡ em hoànthành đồ án tốt nghiệp này
Do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm, báo cáo thực tập của em cònnhiều thiếu sót, rất mong được nhiều ý kiến đóng góp của quý thầy cô để emhoàn thiện đề tài trong thời gian tới
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Vĩnh Lộc