Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng Internet, điện thoại di động Dịch vụ tin nhắn, dữ liệu, thông tin giải trí trên mạng điện thoại di động Cung cấp trò chơi trực tuyến trên mạng Int
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
NGUYỄN VĨNH LỘC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ VẬT TƯ
CHO CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT
(FPT TELECOM)
HẢI PHÒNG – 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
NGUYỄN VĨNH LỘC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ VẬT TƯ
CHO CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT
(FPT TELECOM)
NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN MÃ SỐ: 114
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Người hướng dẫn khoa học: Th.S Lê Trí Thành
Trang 4Em xin gửi lời chào và lời cảm ơn tới tất cả các thầy, cô trong khoa Côngnghệ Thông tin – trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, những người đã dạy cho
em những kiến thức giúp em hoàn thành báo cáo này
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn là Th.S Lê Trí Thành cùngcác anh, chị cán bộ công nhân viên tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT HảiPhòng đã giúp em rất nhiều trong quá trình thực tập và hoàn thành bài báo cáonày
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới những người bạn đã giúp đỡ em trong suốtnhững năm ngồi trên ghế giảng đường cũng như trong suốt thời gian thực tập.Cuối cùng em xin chúc tất cả các thầy, các cô cùng các bạn luôn luôn mạnhkhỏe và may mắn trong công việc cũng như trong học tập, nghiên cứu
Trang 5CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 2
1.1 Giới thiệu cơ sở thực tập 2
1.1.1 Các thông tin cơ bản 2
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 3
1.1.3 Cơ cấu tổ chức 7
1.2 Mục đích của đề tài 8
1.3 Yêu cầu của đề tài 8
CHƯƠNG II: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 9
2.1 Tổng quan quá trình quản lý vật tư tại công ty 9
2.2 Quá trình quản lý vật tư tại công ty 10
2.2.1 Quản lý kho vật tư 10
2.2.2 Công tác kiểm kê 11
2.2.3 Đặt hàng vật tư 12
2.2.4 Nhập kho 13
2.2.5 Cung ứng vật tư 14
2.2.6 Cấp phát vật tư 16
2.3 Các biểu mẫu đi kèm 17
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 23
3.1 Phân tích thiết kế các chức năng của hệ thống 23
3.1.1 Mô hình phân rã chức năng 23
3.1.2 Mô tả chi tiết từng chức năng 24
3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu 25
Trang 63.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 26
3.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 27
3.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 31
3.3.1 Các thực thể 31
3.3.2 Mối quan hệ giữa các thực thể 32
3.3.3 Sơ đồ thực thể liên kết 43
3.3.4 Các bảng dữ liệu 44
3.3.5 Mô hình dữ liệu quan hệ 54
3.4 Thiết kế giao diện 58
CHƯƠNG IV: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 62
4.1 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình 62
4.1.1 Ngôn ngữ C# 62
4.1.2 Microsoft Visual Studio 63
4.2 Giới thiệu về Hệ quản trị CSDL 64
4.2.1 Ngôn ngữ SQL 64
4.2.2 Microsoft SQL Server 65
CHƯƠNG V: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 67
5.1 Các kết quả đạt được 67
5.2 Hướng phát triển 67
KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 103.18 Giao diện Phiếu cấp phát vật tư 60
Trang 11Ngày nay song song với quá trình phát triển công nghệ khoa học và kỹ thuậtthì ngành Công nghệ thông tin đã đóng vai trò quan trọng Việc ứng dụng côngnghệ thông tin vào các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội ngày càng tăng vàmang lại bước đột phá mới trong công tác quản lý Công nghệ thông tin đã trởthành một ngành công nghiệp mũi nhọn, nó là một ngành khoa học kỹ thuậtkhông thể thiếu trong việc giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình quản lý
mà con người phải mất nhiều thời gian
Ở nước ta hiện nay, việc áp dụng Công nghệ thông tin vào các công tác quản
lý đã trở nên rất phổ biến, trong đó có công tác quản lý vật tư Trong doanhnghiệp sản xuất, vật tư chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ sản phẩm của doanhnghiệp Mỗi một biến động nhỏ về vật tư cũng làm ảnh hưởng đến giá thành sảnphẩm Do đó một trong những mối quan tâm và đặc biệt chú ý của doanh nghiệp
là công quản lý thu mua, vận chuyển, cấp phát vật tư, tổng hợp số liệu về tìnhhình, nhập – xuất – tồn kho vật tư Vì vậy việc quản lý vật tư là một khâu quantrọng không thể thiếu được trong bộ máy hoạt động sản xuất của toàn doanhnghiệp Vì khi quản lý tốt khâu này sẽ góp phần làm giảm được giá thành sảnphẩm, tăng chất lượng sản phẩm và tăng lợi nhuận cho công ty
Với mong muốn xây dựng một hệ thống thông tin để giải quyết các vấn đề
trong công tác quản lý vật tư, em đã lựa chọn đề tài: “Xây dựng phần mềm quản lý vật tư cho Công ty Cổ phần Viễn thông FPT” làm đề tài tốt nghiệp.
Trang 12CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 1.1 Giới thiệu cơ sở thực tập
1.1.1 Các thông tin cơ bản
Được thành lập ngày 31/01/1997, Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPTTelecom) khởi đầu từ Trung tâm Dịch vụ Trực tuyến với 4 thành viên sáng lập
cùng sản phẩm mạng Intranet đầu tiên của Việt Nam mang tên “Trí tuệ Việt
Nam – TTVN” Sau hơn 15 năm hoạt động, FPT Telecom đã trở thành một trong
những nhà cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet hàng đầu khu vực với trên3.500 nhân viên, 45 chi nhánh trong và ngoài nước Hiện nay, FPT Telecomđang cung cấp các sản phẩm, dịch vụ chính bao gồm:
Internet băng rộng: ADSL/VDSL, TriplePlay, FTTH
Kênh thuê riêng, Tên miền, Email, Lưu trữ web, Trung tâm dữ liệu
Các dịch vụ giá trị gia tăng trên Internet: Truyền hình trực tuyến(OneTV), Điện thoại cố định (VoIP), Giám sát từ xa (IP Camera), Chứngthực chữ ký số (CA), Điện toán đám mây (Cloud computing),
Với phương châm “Mọi dịch vụ trên một kết nối”, FPT Telecom luôn không
ngừng nghiên cứu và triển khai tích hợp ngày càng nhiều các dịch vụ giá trị giatăng trên cùng một đường truyền Internet nhằm đem lại lợi ích tối đa cho kháchhàng sử dụng Đồng thời, việc đẩy mạnh hợp tác với các đối tác viễn thông lớntrên thế giới, xây dựng các tuyến cáp quang quốc tế là những hướng đi đượctriển khai mạnh mẽ để đưa các dịch vụ tiếp cận với thị trường toàn cầu, nâng caohơn nữa vị thế của FPT Telecom nói riêng và các nhà cung cấp dịch vụ viễnthông Việt Nam nói chung
Các lĩnh vực hoạt động của FPT Telecom:
Cung cấp hạ tầng mạng viễn thông cho dịch vụ Internet băng thông rộng
Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, Internet
Trang 13 Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng Internet, điện thoại di động
Dịch vụ tin nhắn, dữ liệu, thông tin giải trí trên mạng điện thoại di động
Cung cấp trò chơi trực tuyến trên mạng Internet, điện thoại di động
Thiết lập hạ tầng mạng và cung cấp các dịch vụ viễn thông, Internet
Xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông và Internet
Trụ sở FPT Telecom tại Hải Phòng:
CÔNG TY TNHH VIỄN THÔNG FPT HẢI PHÒNG
186 Văn Cao, Đằng Giang, Ngô Quyền, Hải Phòng
77-79 Lê Lợi, Ngô Quyền, Hải Phòng
Tel: (031) 730 8888
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
FPT Telecom ra đời trong hoàn cảnh đất nước đang từng bước đi lên xâydựng xã hội chủ nghĩa, đất nước vượt qua khó khăn khủng hoảng kinh tế Hệthống mạng lưới vẫn còn hoang sơ, con người hầu như chưa được tiếp cận phổbiến với Internet FPT Telecom chịu trách nhiệm là công ty tiên phong tronglĩnh vực trực tuyến
Năm 1997: Ban đầu, ngày 31/01/1997 công ty mới chỉ là trung tâm dịch vụ
trực tuyến – FPT Online Exchange với nhiệm vụ xây dựng và phát triển mạngTrí Tuệ Việt Nam (TTVN) Sau đổi tên thành FPT Internet với các chức năng,hoạt động chính: cung cấp dịch vụ Internet, cung cấp thông tin trên Internet vàduy trì và phát triển mạng trí tuệ Việt Nam.Với sự ra đời trung tâm dịch vụInternet
Năm 2001: Đến cuối năm 2001 FPT Telecom đã phát triển được 13.000 thuê
bao Internet Để củng cố cho sự phát triển hệ thống mạng lưới Internet trong haithành phố chính là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh FPT Telecom đã cho rađời báo điện tử “Tin nhanh Việt Nam VnExpress.net”
Trang 14Năm 2003: Năm 2003 là một năm đánh dấu bước ngoặt lớn khi FPT
Telecom được Bộ Thông Tin cấp giấy phép cung cấp dịch vụ Interner Phone,
mở rộng phát triển hệ thống Internet cùng với cung cấp điện thoại với đầu số0473xxxxx Cùng năm đó báo điện tử VnExpress được tạp chí PC World bìnhchọn là báo điện tử tiếng Việt được ưa chuộng nhất trên mạng Internet và đượccác nhà báo công nghệ thông tin bầu chọn là 1 trong 10 sự kiện CTT Việt Nam
2003 Với sự bùng nổ mạnh mẽ Internet tại thành phố Hồ Chí Minh, Tổng Công
ty FPT Telecom đã ra quyết định thành lập Công ty Truyền thông FPT trên cơ
sở sát nhập FPT Internet Hà Nội và FPT Internet TP Hồ Chí Minh nhằm dễdàng quản lý và thống nhất đưa ra các chiến lược cho công ty
Năm 2004: Năm 2004, đánh dấu sự phát triển của Báo điện tử VnExpress.net
lọt vào Top 1.000 Website có đông người truy cập nhất Báo điện tửVnExpress.net ra đời nhằm tạo điều kiện phát triển hệ thống mạng lưới Internetcho FPT Telecom Đó là cầu nối để đưa dịch vụ ADSL đến cho mọi người
Năm 2005: Công ty chính thức mang tên Công ty Cổ phần Viễn thông FPT.
Và báo điện tử VnExpress.net lại lọt vào Top 500 Global Website củaAlexa.com Đây là sự khẳng định vượt trội của Internet Việt Nam, sự phát triểnnhanh chóng, đây chính là cơ hội để FPT Telecom phát triển rộng mạng lưới củamình Trong năm 2005 Công Ty được Bộ Thông Tin cấp giấy phép thiết lậpmạng và cung cấp dịch vụ Viễn thông So với năm 2001 số lượng thuê bao là13.000 thì đến năm 2005 số lượng thuê bao đã vươn tới 60.000 thuê bao
Năm 2006: Báo điện tử VnExpress.net lại tiếp tục lọt vào Top 200 Global
Website của Alexa.com và đoạt Cup Vàng giải thưởng CNTT và truyền thông
do Hội tin học Việt Nam tổ chức Đồng thời FPT cũng đi đầu về công nghệ làtiên phong cung cấp dịch vụ truy cập Internet bằng cáp quang ( Fiber to theHome- FTTH) tại Việt Nam FPT Telecom sẽ hoàn thành chủ động trong việcđầu tư xây dựng hệ thống mạng viễn thông liên tỉnh trên toàn quốc và mạng viễnthông quốc tế kết nối các nước nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam, nhằm cung cấp
Trang 15vào liên minh cáp biển quốc tế AAG (Asia -America Gateway), đồng thời thựchiện và triển khai quang đất liền với China Telecom dung lượng 10 Gpbs Đây
là những điều kiện then chốt cho công ty xây dựng các đường trục liên tỉnh vàquốc tế với dung lượng lên tới hàng trăm Gigabit Hạ tầng riêng này mang lạicho FPT Telecom những lợi thế vượt trội và chủ động trong việc cung cấp dịch
vụ cho thuê kênh riêng và truyền hình số liệu với chất lượng cao và ổn định
Năm 2008: FPT Telecom đã chuyển sang mô hình Tổng công ty với việc
thành lập các công ty bao gồm: Công ty TNHH Viễn thông FPT Miền Bắc(FTN), Công ty TNHH Viễn thông FPT Miền Nam (FTS), Công ty TNHH dữliệu trực tuyến FPT (IDS), Công ty TNHH quảng cáo trực tuyến FPT (ADS),Công ty TNHH một thành viên Viễn thông Quốc tế FPT (FTI) Năm 2008, FPTTelecom nhanh chóng trở thành nhà cung cấp dịch vụ Internet đứng thứ 2 tạiViệt Nam với 31% thị phần Bên cạnh đó hai nhà cung cấp dịch vụ Internet làVNPT và Viettel cũng đang dần chiếm lĩnh thị trường béo bở trong những nămđầu phát triển hệ thống mạng lưới Internet Với sự nỗ lực của công ty và sự giúp
đỡ nhiệt tình của một số công ty của Trung Quốc, FPT Telecom chính thức trởthành thành viên của Liên minh AAG (Asia -America Gateway), cùng tham giađầu tư vào tuyến cáp quang biển quốc tế trên biển Thái Bình Dương FPTTelecom tiếp tục được cấp phép kinh doanh dịch vụ VoIP, công ty có đầy đủ cơ
sở để chủ động triển khai đồng bộ các loại dịch vụ viễn thông trên cùng 1 hạtầng theo đúng mục tiêu đề ra: “Mọi dịch vụ trên một kết nối” Vào ngày01/04/2008, Công ty và công ty TNHH PCCW Global (chi nhánh của nhà cungcấp dịch vụ Viễn thông hàng đầuHong Kong) chính thức ký thoả thuận hợp táckết nối mạng Với sụ hợp tác này, PCCW Global có thể cung cấp dịch vụ vớinhiều cấp độ khác nhau cho các khách hàng tại Việt Nam nhằm tối đa hoá việc
sử dụng băng thông rộng sử dụng công nghệ chuyển mạch đa nhãn (MPLS).Riêng FPT Telecom, ngoài các dịch vụ truyền số liệu nội hạt, liên tỉnh, kênhthuê riêng Internet, FPT sẽ cung cấp các dịch vụ cao cấp hơn như thuê kênh
Trang 16Năm 2009: Năm 2009 là năm có nhiều sự thay đổi lớn trong công ty, nhiều
dự án được triển khai thành công, công ty cũng tung ra nhiều chiêu khuyến mạitức thì bằng cách tạo ra những gói cước hấp dẫn cho khách hàng Tháng 2/2009,FPT Telecom đã triển khai thành công dự án thử nghiệm công nghệ WiAX diđộng với tần số 2,3 Ghz tại trụ sở FPT Telecom Kết quả này đã mở ra cho FPTTelecom nhiều cơ hội trong việc phát triển và cung cấp các dịch vụ viễn thông
sử dụng công nghệ Wimax di động
Tháng 3/2009, FPT Telecom chính thức triển khai gói cước mới: TriplePlay tích hợp 3 dịch vụ trên cùng một đường truyền: truy cập Internet,điện thoại cố định và truyền hình Internet Sản phẩm Triple Play cho phépkhách hàng thụ hưởng mọi tiện ích cơ bản về thông tin liên lạc trong côngviệc giải trí với chất lượng cao và giá cả hợp lý Hiện tại sự bùng nổ côngnghệ thông tin tại hai thành phố lớn, không cung cấp đủ cho người dântrên toàn quốc cho nên công ty quyết định mở rộng thị trường sang cáctỉnh lân cận: FPT Cần Thơ (tháng 3), FPT Nghệ An, FPT Đà Nẵng (tháng4), FPT Khánh Hoà (tháng 5), FPT Thanh Hóa (tháng 12)
Tại các tỉnh này, công ty dần dần thiết lập hệ thống mạng lưới cơ sở hạtầng tại các thành phố lớn trong tỉnh Bởi tại các trung tâm thành phố mớitập trung nhiều cơ sở doanh nghiệp để công ty cung cấp hệ thống Internet,tại đây công ty cũng dễ dàng xây dựng hệ thống mạng lưới bởi các doanhnghiệp được xây dựng cận kề nhau Khi đó công ty cũng giải quyết đượcmột số vấn đề chi phí đường dây
Năm 2011: FPT Telecom mở văn phòng đại diện tại Campuchia, tạo ra bước
ngoặt lớn nhất trong lịch sử tập đoàn FPT vươn Internet ra khỏi lãnh thổ ViệtNam
Trang 171.1.3 Cơ cấu tổ chức
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức
Trang 181.2 Mục đích của đề tài
- Áp dụng Công nghệ thông tin vào công tác quản lý vật tư
- Hỗ trợ công tác quản lý vật tư của công ty, giảm bớt thời gian và côngsức, tiết kiệm chi phí quản lý vật tư
- Nâng cao hiệu quả công việc, giúp công tác quản lý vật tư của công ty dễdàng hơn
- Cung cấp một giải pháp quản lý tổng thể, linh hoạt, theo hướng đơn giảnhóa nghiệp vụ quản lý vật tư với đầy đủ các công cụ thực hiện được hầuhết các chức năng cần thiết trong công tác quản lý vật tư
1.3 Yêu cầu của đề tài
Đề tài làm ra cần đạt được những yêu cầu nghiệp vụ chính như:
- Quản lý việc đặt và nhập vật tư từ tổng công ty
- Quản lý việc dự trù vật tư từ các bộ phận kinh doanh
- Quản lý việc cung ứng vật tư cho các bộ phận kinh doanh
- Quản lý việc cấp phát vật tư cho nhân viên thi công
- Theo dõi, quản lý vật tư về số lượng, tình trạng hỏng mất và chuyển khocủa công ty
- Báo cáo chính xác về nhập, xuất, tồn kho vật tư
- Đưa ra được báo cáo định kỳ về tình hình quản lý, sử dụng vật tư cho Bangiám đốc
- Giao diện: thân thiện, rõ ràng, dễ sử dụng…
- Tốc độ xử lý: nhanh, hạn chế tình trạng tắc nghẽn
Trang 19CHƯƠNG II: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 2.1 Tổng quan quá trình quản lý vật tư tại công ty
Công ty Cổ phần Viễn Thông FPT Chi nhánh Hải Phòng là một công ty
có quy mô lớn trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ viễn thông trên địa bảnthành phố Hải Phòng nên vật tư của công ty tương đối đa dạng trong côngtác quản lý, hạch toán các quá trình nhập, vận chuyển, bảo quản dự trữ vàxuất vật tư, thiết bị
Do nhu cầu của hoạt động kinh doanh là rất linh động nên có sự biến đổithường xuyên về số lượng và chủng loại vật tư Thực tế đó đã đặt ra chocông ty những yêu cầu cấp thiết trong việc quản lý và bảo quản vật tư Vìvậy, để có thể quản lý một cách chặt chẽ và có hiệu quả thì việc cần thiếttrước tiên là phải tiến hành phân loại vật tư Căn cứ vào đặc điểm và vai tròcủa vật tư trong quá trình sử dụng thì vật tư của Công ty được chia thànhcác loại sau:
Bộ chuyển đổi quang điện, Video
Modem quang & Module SFP
Cáp quang, Cáp đồng
Thiết bị điện
Thiết bị, vật tư cơ khí
Vật tư tiếp địa, chống sét
Điện thoại bàn, Điện thoại
Dụng cụ thi công
Trang 20 Dụng cụ đo
Bộ dụng cụ
Ngoài ra, vật tư có còn thể chia làm ba loại nói chung: hàng hóa, nguyênvật liệu và công cụ dụng cụ Việc phân chia vật tư chi tiết phục vụ cho việclưu trữ bảo quản vật tư, đồng thời phục vụ cho việc thống kê, kiểm soát vật
tư của công ty về số lượng, mức tiêu thụ của từng loại vật tư để từ đó lêncác báo cáo theo tiêu thụ theo từng loại vật tư giúp cho nhân viên kế toánvật tư có thể đưa ra các kế hoạch nhập và triển khai từng loại vật tư mộtcách kịp thời và hiệu quả nhất
Những nhiệm vụ chính của công tác quản lý vật tư:
- Thực hiện công tác dự trữ, quản lý, cung ứng, triển khai, bảo quảnvật tư phục vụ hoạt động kinh doanh của công ty
- Quản lý, chỉ đạo nghiệp vụ nhập – xuất kho vật tư trong quá trìnhkinh doanh
- Tổng hợp đối chiếu số liệu vật tư tồn kho hàng tháng Tổ chức kiểm
kê và tổng hợp báo cáo kết quả kiểm kê vật tư theo định kỳ và độtxuất Xử lý kết quả kiểm kê theo quyết định của ban giám đốc côngty
2.2 Quá trình quản lý vật tư tại công ty
2.2.1 Quản lý kho vật tư
Do có sự khác biệt giữa từng loại vật tư, nên công ty cần có kế hoạch nhậpvật tư một cách hợp lý để dự trữ, vừa đáp ứng được nhu cầu kinh doanh vừa hạnchế được tình trạng tồn đọng vật tư, giảm được chi phí bảo quản Yêu cầu đặt racho công tác quản lý vật tư là đảm bảo dự trữ phải đáp ứng được nhu cầu kinhdoanh, đặc biệt là các vật tư chiến lược, để đáp ứng yêu cầu này công ty đã tổchức hệ thống các kho để dự trữ vật tư, thiết bị gần các nguồn tiêu thụ
Hệ thống kho vật tư của công ty được trang bị tương đối đầy đủ về phươngtiện bốc dỡ chất xếp và vận chuyển vật tư nhằm tạo điều kiện tốt nhất để có thể
Trang 21tiến hành nhập, xuất, bảo quản vật tư một cách hiệu quả nhất Để đáp ứng chonhu cầu kinh doanh, hệ thống kho của công ty được chia thành ba loại khochính:
Các kho hàng bao gồm ba loại: kho hàng tốt, kho hàng hỏng và kho nhập lại.Kho tạm được tạo ra cho mỗi một bộ phận kinh doanh (bảo trì, bảo hành, đốitác – kéo cáp, bán lẻ thiết bị…) Khi nhận được yêu cầu xuất vật tư, kế toán kho
sẽ chuyển thông tin vật tư này từ kho hàng đến kho tạm, kho này được hiểu làđặt tại bộ phận sử dụng vật tư Vật tư, thiết bị tái nhập sẽ được nhập vào khohàng nhập
2.2.2 Công tác kiểm kê
Để công tác quản lý vật tư, thiết bị trong kho được hiệu quả và chặt chẽ thì
cứ mỗi tháng một lần các kho sẽ tiến hành kiểm kê định kỳ, cứ ba tháng sẽ tiếnhành tổng kiểm kê tất cả các kho, nhằm xác định số lượng, chất lượng và giá trịcủa từng loại vật tư, thiết bị
Quá trình kiểm kê được thực hiện bởi một ban kiểm kê bao gồm:
Thủ kho
Kế toán (FAF)
Ban kiểm soát chất lượng (FQA)
Sau khi kết thúc kiểm kê, thủ kho lập biên bản kiểm kê vật tư, trên đó ghi kếtquả kiểm kê thực tế để làm căn cứ đối chiếu với số liệu trên sổ sách kế toán củacông ty
Trang 222.2.3 Đặt hàng vật tư
Dựa trên nhu cầu vật tư của các phòng ban, hoặc khi nhận được phiếu dự trùvật tư của phòng kỹ thuật (INF), theo định kỳ hàng tháng, hàng quý phòng kinhdoanh (IBB) sẽ lập kế hoạch đề xuất nhập vật tư, sau khi giám đốc phê duyệt,đơn đặt hàng có chữ ký xác nhận của giám đốc và kế toán trưởng sẽ được gửiđến tổng công ty đề nghị mua vật tư
Hình 2.1: Quy trình đặt hàng vật tư
2.2.4 Nhập kho
Công tác nhập kho bao gồm các quy trình: nhập vật tư đặt hàng và thu hồivật tư
Trang 23Nhập vật tư đặt hàng: vật tư kèm theo chứng từ và hóa đơn đỏ được tổngcông ty chuyển đến theo yêu cầu của chi nhánh, thủ kho và nhân viên ban kiểmsoát chất lượng (FQA) sẽ tiến hành kiểm tra số lượng, chất lượng, phân loại vật
tư và chuyển hóa đơn, chứng từ nhập kho và biên bản kiểm nghiệm tới phòngkinh doanh (IBB) Trên cơ sở hóa đơn, chứng từ và biên bản kiểm nghiệm nhânviên hỗ trợ kinh doanh sẽ tiến hành lập giấy đề nghị nhập kho và gửi tới phòng
kế toán (FAF) Sau khi nhận được giấy đề nghị nhập kho của bộ phận hỗ trợkinh doanh, kế toán sẽ tiến hành kiểm tra số lượng, chất lượng, chủng loại vật
tư, nếu thấy đề nghị nhập kho là chính xác thì kế toán sẽ tiến hành lập phiếunhập kho gửi đến thủ kho, khi đó các thông tin của vật tư sẽ được nhập vào hệthống của công ty Phiếu nhập kho hàng hóa được lập thành 3 liên:
2 liên sẽ được kế toán kho lưu lại
1 liên sẽ được chuyển cho kế toán công nợ nội bộ để làm căn cứ ghi nhậncông nợ với nhà cung cấp (tổng công ty)
Thu hồi vật tư: vật tư còn thừa sau sử dụng và vật tư thu hồi sau khi xử lý sự
cố sẽ được kiểm nghiệm và tiến hành nghiệm thu, lập phiếu nhập kho
Trang 24Hình 2.2: Quy trình nhập vật tư đặt hàng
2.2.5 Cung ứng vật tư
Khi các bộ phận kinh doanh của công ty có nhu cầu vật tư, thiết bị để triểnkhai cho các hợp đồng hoặc dự án, người phụ trách sẽ làm giấy đề nghị cungứng vật tư và có chữ ký của trưởng bộ phận ký duyệt Nếu vật tư có giá trị lớnthì phải qua giám đốc công ty kí duyệt Khi đó đề nghị cung ứng vật tư được
Trang 25chuyển tới phòng kế toán (FAF), kế toán sẽ kiểm tra đề nghị có đúng các điềukhoản đã ký trong hợp đồng hoặc dự án và tại kho chính của công ty còn loại vật
tư đó Nếu thấy đề nghị cung ứng vật tư là chính xác, kế toán sẽ lập phiếu cungứng vật tư cho phép lấy hàng hóa đi triển khai
Hình 2.3: Quy trình cung ứng vật tư
Trang 262.2.6 Cấp phát vật tư
Để tiến hành thi công dự án hoặc thực hiện hợp đồng lắp đặt, nhân viên thicông hoặc người phụ trách lập giấy đề nghị cấp phát vật tư Khi đó đề nghị cấpvật tư được chuyển tới kế toán kho, kế toán sẽ kiểm tra đề nghị và tồn kho vật tưtại kho của bộ phận, nếu thấy đề nghị cấp phát vật tư là chính xác, kế toán sẽ lậpphiếu cấp phát vật tư cho phép lấy hàng hóa đi triển khai
Hình 2.4: Quy trình cấp phát vật tư
Trang 272.3 Các biểu mẫu đi kèm
Phiếu nhập kho:
Hình 2.5: Phiếu nhập kho
Trang 28Phiếu xuất kho:
Hình 2.6: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Trang 29Đơn đặt hàng:
Hình 2.7: Đơn đặt hàng vật tư
Trang 30Biên bản kiểm kê:
Hình 2.8: Biên bản kiểm kê vật tư
Trang 31Giấy đề nghị nhập kho:
Hình 2.9: Giấy đề nghị nhập kho
Trang 32Biên bản bàn giao:
Hình 2.10: Biên bản bàn giao hàng hóa
Trang 33CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1 Phân tích thiết kế các chức năng của hệ thống
3.1.1 Mô hình phân rã chức năng
Hệ thống quản lý vật tư cho Công ty
Cổ phần Viễn thông FPT
2.0 Quản lý danh mục
3.2 Đặt hàng
2.1 Cập nhật danh mục loại kho
2.2 Cập nhật danh mục kho hàng
2.3 Cập nhật danh mục loại vật tư
4.3 Đề nghị cấp phát vật tư
3.4 Cung ứng vật tư
4.0 Quản lý vật tư tại kho
3.0 Quản lý cung ứng vật tư
4.2 Đề nghị cung ứng vật tư
4.5 Đề nghị nhập kho
5.0 Thống kê, báo cáo
4.1 Dự trù vật tư 5.1 Báo nhập- xuất-tồn kho
5.2 Báo cáo cung ứng vật tư
5.3 Báo cáo nhập kho
2.4 Cập nhật danh mục vật tư
2.5 Cập nhật danh mục đơn vị tính
3.3 Tổng hợp đề nghị cung ứng vật tư
4.6 Nhập kho
3.1 Tổng hợp phiếu dự trù vật tư
5.4 Báo cáo cấp phát vật tư
4.7 Điều chuyển vật tư
4.4 Cấp phát vật tư
2.6 Cập nhật danh mục phòng ban
2.7 Cập nhật danh mục nhân viên
4.8 Thanh lý vật tư
4.9 Nhập tồn kho đầu kỳ
4.10 Kiểm kê, cân đối chênh lệch
5.6 Báo cáo chuyển kho
Hình 3.1: Mô hình phân rã chức năng
Trang 343.1.2 Mô tả chi tiết từng chức năng
Quản lý hệ thống:
- Đăng nhập, đăng xuất
- Thay đổi mật khẩu
- Lập phiếu cung ứng vật tư căn cứ đề nghị cung ứng
Quản lý vật tư tại kho:
- Cập nhật phiếu dự trù vật tư của các phòng ban
- Cập nhật đề nghị cung ứng vật tư từ các phòng ban
- Cập nhật đề nghị cấp phát vật tư
- Lập phiếu cấp phát vật tư căn cứ đề nghị cấp phát
- Cập nhật đề nghị nhập kho
- Lập phiếu nhập kho căn cứ đề nghị nhập
- Lập phiếu điều chuyển vật tư
- Lập phiếu thanh lý vật tư
- Nhập vật tư tồn kho đầu kỳ
Trang 35- Lập biên bản kiểm kê, cân đối chênh lệch
Chức năng Thống kê, báo cáo:
- Thống kê và lập báo cáo nhập-xuất-tồn kho theo định kỳ
- Thống kê và lập báo cáo nhập-xuất kho theo vật tư
- Thống kê và lập báo cáo nhập vật tư trong khoảng thời gian
- Thống kê và lập báo cáo cấp phát vật tư trong khoảng thời gian
- Thống kê và lập báo cáo vật tư thanh lý
- Thống kê và lập báo cáo chuyển kho
3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu
3.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
Hình 3.2: Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
Trang 363.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Hình 3.3: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Trang 373.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
Chức năng Quản lý danh mục:
Hình 3.4: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng Quản lý danh mục
Trang 38Chức năng Quản lý cung ứng vật tư:
Hình 3.5: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng Quản lý cung ứng
vật tư
Trang 39Chức năng quản lý vật tư tại kho:
Hình 3.6: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng
Quản lý vật tư tại kho