Mặc dù công tác quản lý học phí của trung tâm hiện nay có bước cải tiếnnhưng vẫn còn những hạn chế.Trên cơ sở phát triển kết hợp với những yêu cầu và đặc điểm của trung tâm với đề tài th
Trang 1MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 4
1 KHẢO SÁT THỰC TẾ 4
1.1 Giới thiệu về cơ sở thực tập 4
1.2 Mục đích đề tài 6
1.3 yêu cầu 8
2 KHẢO SÁT NGHIỆP VỤ BÀI TOÁN 8
2.1 Quản lý thông tin hồ sơ của sinh viên 8
2.2 Quản lý học phí trong quá trình học tập của sinh viên 9
2.3 Quản lý học phí thi lại, học lại của sinh viên 10
2.4 Các biểu mẫu liên quan 12
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 16
1 S Ơ ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG 17
1.1 Sơ đồ mức ngữ cảnh 18
1.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 21
1.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 24
2 M Ô HÌNH THỰC THỂ - LIÊN KẾT 33
2.1 Cơ sở lý thuyết 33
2.2 Xác định danh sách các thực thể 34
2.3 Mối quan hệ giữa các tập thực thể 36
2.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu 40
CHƯƠNG III: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 50
1 L ỰA CHỌN CÔNG CỤ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 50
1.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008 50
1.2 Ngôn ngữ lập trình Visual Basic 2010 51
1.3 DevExpress 51
1.4 Giới thiệu về LinkQ 52
2 M ỘT SỐ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 54
Trang 22.4 Giao diện danh mục giáo viên 56
2.5 Giao diện danh mục lớp 56
2.6 Giao diện danh mục môn học 57
2.7 Giao diện danh mục mục tieu đào tạo 57
2.8 Giao diện danh mục quy đinh đóng học phí 58
2.9 Giao diện danh mục quy định đóng lệ phí thi lại 58
2.10 Giao diện thêm nhập học 59
2.11 Giao diện biên lai thu nhập học 59
2.12 Giao diện biên lai thu lệ phí xét tuyển 60
2.13 Giao diện sửa thông tin sinh viên 60
2.14 Giao diện chuyển lớp 61
2.15 Giao diện quá trình học tập sinh viên 61
2.16 Giao diện sửa quyết định thu 62
2.17 Giao diện sửa đóng học phí 62
2.18 Giao diện thêm đóng học phí học lại 63
2.19 Giao diện đóng học phí học lại 63
2.20 Giao diện thêm đóng lệ phí thi lại 64
2.21 Danh sách sinh viên nhập học theo lớp 64
2.22 Danh sách sinh viên mới chỉ xét tuyển 65
2.23 Danh sách sinh viên của lớp 65
KẾT LUẬN 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 3MỞ ĐẦU
Ngày nay cùng với sự phát triển nhanh chóng của Công nghệ thông tin vàviệc ứng dụng nó vào thực tế đời sống đã đem lại những lợi ích vô cùng to lớn.Việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý sẽ tiết kiệm thời gian vàbớt sức lực của con người, tính chính xác cao Đó là những ưu điểm mạnh mẽkhông thể thiếu được của công nghệ thông tin Vấn đề quản ký học phí sinh viên
ở các trường cũng nằm trong bối ảnh chung này
Mặc dù công tác quản lý học phí của trung tâm hiện nay có bước cải tiếnnhưng vẫn còn những hạn chế.Trên cơ sở phát triển kết hợp với những yêu cầu
và đặc điểm của trung tâm với đề tài thực tập tốt nghiệp : “Xây dựng phần
mềm quản lý học phí sinh viên hệ đào tạo từ xa tại trung tâm ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam” sẽ giải
quyết một phần những vấn đề trên
Vì thời gian và kiên thức của em còn hạn chế chắc chắn đề tài này có phầnthiếu sót em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô để đề tài của em được tốthơn
Bản báo cáo gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan giới thiệu về mục đích, yêu cầu của đề tài và khảo sátnghiệp vụ bài toán
Chương II: Phân tích thiết kế hệ thống
Chương III: Cài đặt chương trình để giới thiệu về công cụ cài đặt để thựchiện chương trình và demo chương trình
Trang 4Chương I: Tổng quan
1 Khảo sát thực tế
1.1 Giới thiệu về cơ sở thực tập
Trung tâm Ứng dụng và Phát triển Công Nghệ Thông Tin, Trường Đại HọcHàng Hải Việt Nam
Địa chỉ: phòng 108 nhà A5, Khu hiệu bộ - Đại Học Hàng Hải Việt nam
số 484, Lạch Tray, Ngô Quyền, Hải Phòng
Hiện tại, trung tâm có hai hình thức đào tạo chính là : Đào tạo đại học hệ
từ xa và các khóa học ngắn hạn(trong giới hạn đề tài ta chỉ tìm hiểu về hinh thứcđào tạo đại học hệ từ xa)
Đào tạo đại học hệ từ xa: là hình thức đào tạo được trung tâm liên kếtvới các trường Đại học để thực hiện đào tạo đối với hệ Đại học và hệ hoànchỉnh đại học (liên thông)
Liên kết tuyển sinh Đại học hệ từ xa:
1 Liên kết với Đại học CNTT – Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh
Ngành: Công nghệ thông tin
Trang 5Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển dựa vào điểm học tập Toán, Tiếng Anh vàđiểm tốt nghiệp trung học phổ thông.
1.2 Mục đích đề tài
Qua khảo sát thực tế, với sự phát triển và mở rộng đào tạo của trung tâm thìviệc xử lý học phí một cách thủ công không đáp ứng được cả về mặt chất vàlượng của công việc quản lý học phí sinh viên tại trung tâm Với chương trìnhquản lý học phí sinh viên của Trung tâm Ứng dụng và Phát triển Công NghệThông Tin, Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam - một chương trình ứng dụngmáy tính trong trường Quản lý học phí sinh viên gồm có quản lý hồ sơ tuyểnsinh, quản lý học phí sinh viên từ lúc sinh viên xét tuyển vào trường đến khi sinhviên kết thúc việc học ở trường
Chương trình quản lý sinh viên có thể giúp cho Trung tâm:
- Quản lý thông tin về hồ sơ sinh viên, lệ phí xét tuyển đầu vào tạitrung tâm
- Quản lý quá trình học tập( luân chuyển lớp) của sinh viên
- Quản lý học phí của sinh viên
- Quản lý lệ phí thi lại, học lại của sinh viên
- Quản lý danh sách sinh viên đã đóng học phí và chưa đóng học phí
- Quản lý biến động thay đổi về học phí của sinh viên, phí thi lại củasinh viên theo quyết đinh thu
- Quản lý các danh mục liên quan
- Xuất báo cáo về :
+ Danh sách sinh viên nhập học
+ Danh sách sinh viên đóng học phí theo ngày
Trang 6+ Danh sách sinh viên chưa đóng học phí.
+ Danh sách sinh viên đóng học phí học lại
+ Danh sách sinh viên đóng lệ phí thi lại
+ Danh sách sinh viên đóng phí thi lại theo lớp
+ Danh sách sinh viên đóng phí thi lại theo ngày
+ Danh sách sinh viên đóng phí thi lại theo ngày và người thu.+ Danh sách sinh viên đóng học phí học lại theo lớp
+ Danh sách sinh viên đóng học phí học lại theo ngày
+ Danh sách sinh viên đóng học phí học lại theo ngày và ngườithu
+ Danh sách sinh viên theo lớp
1.3 yêu cầu
Quản lý hồ sơ, các vấn đề liên quan đến học phí của sinh viên: tổ chức cơ
sở dữ liệu thống nhất, đảm bảo đầy đủ, chính xác
Tính học phí, lệ phí thi lại, học lại của sinh viên chính xác, rõ ràng, đúngvới quyết đinh thu của phòng đào tạo với sinh viên đồng thời có thể thay đổi linhhoạt theo từng giai đoạn để phù hợp với các quyết định thu theo từng thời điểm.Thiết lập báo cáo về việc sinh viên đóng học phí, truy xuất được số lượnglớn dữ liệu khi cần thiết thành văn bản, tổng hợp việc tính toán số liệu trong thờigian ngắn
Thiết lập báo cáo về những sinh viên chưa đóng hoặc nợ học phí để có biệnpháp nhắc nhở, kỉ luật theo quy định của trung tâm
Trang 72 Khảo sát nghiệp vụ bài toán
2.1 Quản lý thông tin hồ sơ của sinh viên
- Khi sinh viên xét tuyển vào trung tâm, thì sẽ tiến hành nhập hồ sơsinh viên, kiểm tra các thông tin sinh viên có đúng không
- Tiến hành thu lệ phí xét tuyển của sinh viên và đưa sinh viên biênlai thu tiền và lịch khai giảng của trung tâm
- Khi sinh viên tới làm thủ tục nhập học kì đầu tiên, sinh viên đóngcác khoản phí băt buộc như:
Phí ôn thi & dự thi
Và một số khoản thu không bắt buộc sau:
Không bắt buộc sinh viên nộp tiền bảo hiểm đối với những sinh viên đã cóthẻ bảo hiểm y tế như:
Bảo hiển y tế toàn diện
Bảo hiểm y tế
Không bắt buộc nộp phí học giáo dục quốc phòng với những sinh viên
có chứng chỉ giáo dục quốc phòng
Trang 8Không bắt buộc nộp lệ phí xét tuyển, nếu sinh viên đã đóng phí xét tuyển.Ngược lại nếu sinh viên nhập học luôn mà không qua thủ tục xét tuyển thì mụcnày là bắt buộc.
2.2 Quản lý học phí trong quá trình học tập của sinh viên
- Kì đầu tiên khi sinh viên nhập học tại trung tâm, sinh viên nộp họcphí kì đầu tiên cùng với các khoản phí bắt buộc và không bắt buộc khi nhập học
- Vào đầu mỗi kì sinh viên nhận được thông báo đóng học phí thôngqua thầy giáo chủ nhiệm lớp hoặc người có trách nhiệm trong lớp
- Sinh viên mang thẻ sinh viên đến phòng kế toán, nhân viên phòng
kế toán kiểm tra thông tin (Mã sinh viên, Họ tên, Lớp) của sinh viên có đúngkhông sau đó tiến hành thu học phí sinh viên
- Sau khi đóng học phí xong thì sinh viên lấy lại thẻ sinh viên và cótrách nhiệm giữ một biên lai thu tiền để tránh trường hợp sau này có điều không
rõ ràng trong việc đóng học phí của sinh viên thì đây chính là bằng chứng xácthực nhất
- Khi hết hạn đóng học phí, phòng kế toán báo cáo danh sách sinhviên đóng học phí đúng thời hạn để xác nhận những sinh viên này được tham gia
kì thi cuối kì
- Phòng kế toán lập danh sách những sinh viên không đóng học phíđúng hạn gửi lên giám đốc trung tâm và những sinh viên này không được thi đợtmột, điểm các môn này bị tính là không đạt và phòng kế toán sẽ gửi danh sáchlên phòng công tác sinh viên để xem xét kỉ luật sinh viên
- Giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đốc thúc
Trang 92.3 Quản lý học phí thi lại, học lại của sinh viên
Sinh viên thi lại mà vẫn chưa đạt yêu cầu thì không được thi lại nữa mà bắtbuôc phải học lại
Nếu hết hạn đóng lệ phí thi lại mà sinh viên chưa hoàn thành lệ phí thi lạithì phòng đào tạo sẽ tính không đạt cho môn học ấy của sinh viên
Giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đốc thúc việc đóng
lệ phí thi lại của lớp mình Có nhắc nhở thích hợp để sinh viên hoàn thành việcđóng lệ phí thi đúng hạn
2.3.2 Học lại
Sinh viên thi lần một có kết quả không đạt, sinh viên thi lại lần hai khôngđạt, sinh viên muốn cải thiện điểm số thì có thể đăng kí học lại Học phí học lạiđược tính và đóng cùng với các môn học mà kì đó sinh viên theo học và tínhnhư học phí bình thường của sinh viên
Nếu hết hạn đóng học phí học lại mà sinh viên chưa hoàn thành học phíhọc lại thì phòng đào tạo sẽ tính không đạt cho môn học ấy của sinh viên
Sinh viên có thể học lại nhiều lần và không bị giới hạn số lần học lại
Giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đốc thúc việc đónghọc phí học lại của lớp mình Có nhắc nhở thích hợp để sinh viên hoàn thànhviệc đóng học phí học lại đúng hạn
Trang 102.4 Các biểu mẫu liên quan
2.4.1 Biểu mẫu về danh sách sinh viên chưa đóng học phí.
2.4.2 Biểu mẫu về danh sách sinh viên đóng học phí theo lớp.
Trang 112.4.4 Biểu mẫu về danh sách sinh viên đóng lệ phí thi lại.
2.4.5 Biểu mẫu về danh sách sinh viên theo lớp.
Trang 12Chương II: Phân tích thiết kế hệ thống
1 Sơ đồ phân rã chức năng
Trang 131.1 Sơ đồ mức ngữ cảnh
(1): Thông tin về sinh viên và các khoản thu của sinh viên
(2): Phiếu thu học phí, phiếu thu lệ phí thi lại, phiếu thu học phí học lại
(3): Thông tin danh mục
(4): Các báo cáo
(5): Thông tin vê hệ thống, cấu hình hệ thống
(6): Thông tin người dùng, quyền hạn, thông tin hệ thống
Trang 14(10): Thông tin trả lời yêu cầu báo cáo.
(11): Yêu cầu báo cáo về thông tin sinh viên trong lớp
(12): Thông tin trả về yêu cầu báo cáo
1.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Hình 2.3: sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Trong đó:
(1): Thông tin hệ thống, thông tin người dùng và phân quyền
(2): Cập nhật dữ liệu hệ thống, dữ liệu người dùng và phân quyền
Trang 15(8): Cập nhật thông tin thu/ nộp học phí sinh viên.
(9): Yêu cầu báo cáo
(10): Thông tin trả về theo yêu cầu báo cáo
(11): Yêu cầu báo cáo
(12): Thông tin trả về theo yêu cầu báo cáo
(13): Yêu cầu báo cáo
(14): Thông tin trả về theo yêu cầu báo cáo
1.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
1.3.1 Sơ đồ chức năng quản lý hệ thống
Hình 2.4: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh - chức năng quản lý hệ thống.Trong đó:
(1): Thông tin hệ thống
(2): Cập nhật thông tin hệ thống
(3): Thông tin người dùng hệ thống
(4): Thông tin quyền của người dùng
(5): Cập nhật thông tin người dùng
(6): Cập nhật thông tin quyền
Trang 16(8): Thông tin dữ liệu.
1.3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng quản lý danh mục
Hình 2.5: sơ đồ luồng dữ liệu – chức năng quản lý danh mục
Trong đó:
(1): Thông tin trường đào tạo
(2): Cập nhật thông tin trường đào tạo
Trang 17(8): Cập nhật thông tin giáo viên.
(9): Thông tin lớp
(10): Cập nhật thông tin lớp
(11): Thông tin mục tiêu đào tạo
(12): Cập nhật thông tin mục tiêu đào tạo
(13): Thông tin quy định đóng học phí
(14): Cập nhật thông tin quy định đóng học phí
(15): Thông tin quy định đóng lệ phí thi lại
(16): Cập nhật thông tin quy định đóng lệ phí thi lại
(17): Thông tin quyết định thu
(18): Cập nhật thông tin quyết định thu
1.3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng quản lý sinh viên.
Hình 2.6: Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng quản lý sinh viên
(1): Yêu cầu hồ sơ xét tuyển, thông tin lệ phí xét tuyển
(2); Yêu cầu hồ sơ nhập học, thông tin học phí
Trang 18(4): Học phí nhập học.
(5): Yêu cầu thông tin hồ sơ sinh viên
(6): Thông tin hồ sơ sinh viên
(7): Thông tin yêu cầu chuyển lớp sinh viên
(8): Thông tin ngành học của sinh viên
(9): Thông tin lớp học của sinh viên
(10): Thông tin quyết định thu
(11): Thông tin học phí, lệ phí xét tuyển sinh viên
(12): Cập nhật thông tin học phí, lệ phí xét tuyển sinh viên
(13): Thông tin hồ sơ xét tuyển sinh viên
(14): Cập nhật thông tin hồ sơ xét tuyển sinh viên
(15): Thông tin hồ sơ sinh viên
(16): Cập nhật thông tin hồ sơ sinh viên
(17): Thông tin quá trình học tập sinh viên
(15): Cập nhât thông tin quá trình học tập sinh viên
1.3.4 Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng quản lý thu
Trang 19(1): Phiếu thu học phí.
(2): Thông tin học phí
(3): Cập nhật thông tin học phí
(4): Thông tin lệ phí thi lại
` (5): Cập nhật thông tin lệ phí thi lại
(6): Phiếu thu lệ phí thi lai
(7): Thông tin học phí học lại
(8): Cập nhật thông tin học phí học lại
(9): Phiếu thu học phí học lại
(10): Thông tin mục tiêu đào tạo
(11): Thông tin danh sách môn học
(12): Thông tin quy định đóng học phí
(13): Danh sách lớp học
(14): Thông tin hồ sơ sinh viên
(15): Thông tin quyết định thu
(16): Thông tin học phí
(17): Cập nhật thông tin học phí
(18): Thông tin quy định đóng lệ phí thi lại
(19): Thông tin lệ phí thi lại
(20): Cập nhật thông tin lệ phí thi lại
(21): Thông tin học phí học lại
(22): Cập nhật thông tin học phí học lại
Trang 201.3.5 Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng báo cáo thống kê
Hình 2.7: Sơ đồ luồng dữ liệu – chức năng báo cáo
Trong đó:
Trang 21(6): Thông tin hồ sơ xét tuyển và nhập học sinh viên.
(7): Thông tin sinh viên đóng học phí nhập học
(8): Thông tin hồ sơ sinh viên
(9): Thông tin sinh viên đóng học phí theo ngày
(10): Thông tin sinh viên đóng học phí theo ngày và người thu
(11): Thông tin sinh viên đóng học phí theo lớp
(12): Thông tin sinh viên chưa đóng học phí
(13): Thông tin sinh viên đóng học phí học lại
(14): Thông tin sinh viên đóng phí thi lại
(15): Thông tin sinh viên đóng phí thi lại theo lớp
(16): Thông tin sinh viên đóng phí thi lại theo ngày
(17): Thông tin sinh viên đóng phí thi lại theo ngày và người thu
(18) Thông tin sinh viên đóng học phí học lại theo lớp
(19): Thông tin sinh viên đóng học phí học lại theo ngày
(20): Thông tin sinh viên đóng học phí học lại theo ngày và người thu
(21): Thông tin sinh viên theo lớp
2 Mô hình thực thể - liên kết
2.2 Xác định danh sách các thực thể.
1 Trường đào tạo: mã trường, tên trường.
2 Ngành đào tạo: mã ngành, tên ngành.
3 Lớp: mã lớp, khóa, niên khóa, số sinh viên.
4 Giáo viên chủ nhiệm: mã giáo viên chủ nhiệm, tên giáo viên chủ
nhiệm, địa chỉ, số điện thoại
5 Người dùng: tên đăng nhập, mật khẩu, tên đầy đủ, số điện thoại.
6 Quyền: mã quyền, tên quyền.
7 Môn học: mã môn, tên môn, số tín chỉ, số tiết, lý thuyết, thực hành.
Trang 229 Quyết định thu: mã quyết định thu, số quyết định, ngày quyết
định, từ ngày, đến ngày, học phần, học phí, bổ túc tin, bổ túc anh, đồng phụcmùa đông, đồng phục mùa hè, bảo hiểm toàn diện, bảo hiểm y tế, thẻ sinh viên,dịch vụ công cộng, phí xét tuyển, kỹ năng mềm, môn học kí năng lềm, giáo dụcquốc phòng, bổ túc kiến thức, phí ôn thi, dự thi, tổng cộng
10 Sinh viên: mã sinh viên, họ đệm, tên, ngày sinh, nơi sinh, giới tính,
hộ khẩu thưởng trú, địa chỉ liên hệ, số điện thoại, trường trung học phổ thông,học lực lớp 12
11 Đóng học phí: đóng học phí ID, số hóa đơn, ngày đóng, môn học,
học phí, bổ túc tin, bổ túc tiếng anh, đòng phục mùa đông, đồng phục mùa hè,bảo hiểm toàn diện, bảo hiểm y tế, thẻ sinh viên, dịch vụ công cộng, phí xéttuyển, kỹ năng mềm, giáo dục quốc phòng, bổ túc kiến thức, phí ôn thi và dự thi,môn học kĩ năng mềm, tổng cộng, còn nợ, người thu, ghi chú, nhập học
12 Quy định đóng học phí: quy định đóng học phí ID, ngày quy định,
từ khóa, số tiền
13 Đóng lệ phí thi lại: số hóa đơn, ngày đóng, tổng tiền, người thu,
ghi chú
14 Quy định đóng lệ phí thi lại: quy định đóng lệ phí thi lại ID, ngày
quy định, từ khóa, số tiền
15 Đóng học phí học lại: đóng học phí học lại ID, số hóa đơn, ngày
đóng, tổng tiền, người thu, ghi chú
16 Quá trình học tập: mã chuyển lớp, trạng thái, ngày chuyển, ngày
vào lớp, ghi chú