hợp đồng bảo hiểm con người những vấn đề lý luận và thực tiễn
Trang 1PHầN Mở ĐầU
1 Tính cấp thiết và mục đích của việc nghiên cứu đề tài
Từ thời kỳ sơ khai của xã hội loài ngời với những công cụ bằng đồng, đácho đến những thành tựu khoa học kỹ thuật ngày nay là cả một quá trình phấn
đấu, tìm tòi phát triển không ngừng của mỗi con ngời trong xã hội Các Mác đãnói “Con vật chỉ sản xuất ra bản thân nó còn con ngời thì tái sản xuất ra toàn bộgiới tự nhiên”.1, tr.358 Quả thực nh vậy, vì hoạt động con vật chỉ phục vụ nhucầu trực tiếp của nó, còn hoạt động con ngời gắn liền với xã hội, phục vụ cho xãhội Nhng cũng phải nhận thấy rằng để sản xuất ra toàn bộ giới tự nhiên, con ng-
ời phải lao động để duy trì cuộc sống, phát triển xã hội và vì vậy con ngời chính
là lực lợng sản xuất chủ yếu, không có con ngời thì không có xã hội loài ngời
Thực tế, chúng ta đều có thể nhận thấy là khi lao động sản xuất con ngờiluôn luôn phải đối mặt với tai nạn, rủi ro, bệnh tật,… đe doạ đến cuộc sống, tínhmạng của con ngời Để khắc phục đợc tình trạng đó, có rất nhiều biện pháp đềphòng, hạn chế tai nạn rủi ro xảy ra, nhng đó là cha đủ bởi vị trí và tầm quantrọng của con ngời nói riêng và xã hội loài ngời nói chung thì cần có những biệnpháp khác nữa để khắc phục hậu quả đó Vì vậy, bảo hiểm con ngời đã ra đời.Bảo hiểm con ngời giúp mỗi ngời khi tham gia ổn định cuộc sống, khắc phụckhó khăn, tạo ra chỗ dựa tinh thần để họ an tâm học tập, lao động sản xuất.Trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội 2000-2010, Đảng và nhà nớc ta đã xác
định “ tổ chức và vận hành an toàn, hiệu quả thị trờng bảo hiểm trong nớc mở
rộng quy mô và phạm vi hoạt động, kể cả việc thu hút vốn đầu t nớc ngoài”.2
Bảo hiểm nói chung, bảo hiểm con ngời nói riêng đang đợc sự quan tâm của
Đảng, nhà nớc và của toàn xã hội
Đối với nớc ta hiện nay là một nớc đang phát triển, vừa là thành viên của
Tổ chức thơng mại thế giới (WTO), cùng với việc các nớc tăng cờng hợp tác thìviệc phát triển kinh tế để hội nhập là tất yếu và vì vậy, vấn đề bảo hiểm con ng ờicàng đợc quan tâm hơn bao giờ hết
Chính vì những nguyên nhân trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Hợp đồngbảo hiểm con ngời những vấn đề lý luận và thực tiễn”, mụctiêu của đề tài nhằm khai thác đợc những vấn đề mọi ngời quan tâm, để thấy đợcvai trò, tầm quan trọng của bảo hiểm con ngời và đặc biệt là tăng thêm sự hiểubiết của bản thân trong lĩnh vực này
2 Phạm vi, đối tợng nghiên cứu của đề tài
Trang 2Đề tài tập trung nghiên cứu hợp đồng bảo hiểm con ngời, trên cơ sở xemxét các quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm, Bộ luật dân sự, và các văn bản
có liên quan Trên cơ sở đó thấy đợc u điểm, nhợc điểm của các quy định để đa
ra những kiến nghị, giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo hiểm nóichung và bảo hiểm con ngời nói riêng
3 Phơng pháp nghiên cứu đề tài
Để hoàn thành tốt đề tài, tác giả đã dựa trên cơ sở phơng pháp luận củachủ nghĩa Mác-Lênin, quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Ngoài ratác giả còn sử dụng phơng pháp: phân tích, so sánh, tổng hợp,…
4 Tình hình thực tiễn của việc nghiên cứu đề tài
Về vấn đề bảo hiểm con ngời đã có nhiều công trình đề cập đến nh giáotrình “Bảo hiểm” của trờng Đại học Kinh Té Quốc Dân, cuốn “Bảo hiểm nhân thọnhững vấn đề lý luận và thực tiễn” của thạc sỹ Trần Vũ Hải Bên cạnh đó còn córất nhiều các bài viết về bảo hiểm con ngời trên các sách, báo, tạp chí… Tuynhiên những công trình nghiên cứu đó chỉ đề cập đến những vấn đề lý luận củabảo hiểm con ngời hoặc đi sâu nghiên cứu bảo hiểm nhân thọ (lĩnh vực chủ yếucủa bảo hiểm con ngời) Qua đề tài này tác giả muốn trình bày và đi sâu nghiêncứu bảo hiểm con ngời trên cả hai phơng điện đó là lý luận và thực tiễn
5 Cơ cấu của khoá luận
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo khoá luậncòn có phần nội dung đợc cơ cấu thành ba chơng:
Trang 3Chơng 1: Những vấn đề lý luận chung về hợp đồng bảo hiểm con ngờiChơng 2: Thực trạng áp dụng các quy định của pháp luật về hợp đồngbảo hiểm con ngời
Chơng 3: Một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện các quy định củapháp luật về hợp đồng bảo hiểm con ngời
Em xin bày tỏ lời biết ơn sâu sắc tới cô Vũ Thị Hồng Yến – Giảng viênkhoa Luật Dân Sự - Trờng Đại học Luật Hà Nội đã tận tình giúp đỡ em hoànthành khóa luận này Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới thầy, cô giáo khoa Dân Sựcùng các bạn sinh viên và sự động viên của gia đình trong suốt thời gian qua
Với ý nghĩa là một đề tài khoa học khoá luận đòi hỏi nhiều kiến thức vàkinh nghiệm thực tế Là sinh viên lần đầu tiếp xúc với đề tài khoa học nên khôngthể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận đợc sự thông cảm và những ýkiến đóng góp, chỉ bảo của thầy cô giáo và các bạn Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Chơng 1: Những vấn đề lý luận chung về hợp đồng
bảo hiểm con ngời 1.1 Một vài nét khái quát cơ bản về lĩnh vực bảo hiểm con ngời
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của bảo hiểm con ngời
* Các nớc trên thế giới
Trớc hết, chúng ta phải khẳng định rằng, bảo hiểm con ngời ra đời do nhucầu khách quan của đời sống kinh tế xã hội đòi hỏi Đó là nhu cầu đợc bảo vệ, đ-
ợc giúp đỡ, đợc chia sẻ hoạn nạn rủi ro khi tổn thất xảy ra Trở lại với thời lịch sử
xa xa khi loài ngời sống bằng nghề săn bắt, hái lợm; ngay lúc đó, họ đã biết cách
dự trữ những con vật săn bắt đợc Đến một giai đoạn phát triển khá hơn, con ngờibiết chăn nuôi trồng trọt, nhng sản xuất nông nghiệp rất bấp bênh, phụ thuộcnhiều vào tự nhiên và lúc đó nhà nông họ đã biết dự trữ lơng thực khi mất mùa
Quả thật, những hành động dự trữ những con vật rồi cả lơng thực khi mấtmùa nó không mang tính đảm bảo chắc chắn cho cuộc sống nhng nó phần nào
đã thể hiện đợc ý thức đợc bảo vệ của con ngời Và đây cũng là hình thức sơ khaicủa bảo hiểm
Thuật ngữ “Bảo hiểm con ngời” trong hợp đồng bảo hiểm (HĐBH) conngời đợc ghi nhận trong Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 (KDBH) của Việt Nam(với hình thức bảo hiểm nhân thọ là chủ yếu) Trên thế giới, mỗi nớc có thể cócác cách gọi khác nhau cho lĩnh vực này và các nớc thờng đề cập đến là bảohiểm nhân thọ Vì vậy, đối với việc nghiên cứu hình thành và phát triển của bảohiểm con ngời trên thế giới, tác giả xin trình bày sự hình thành và phát triển củabảo hiểm nhân thọ
Nếu nh trong thời kỳ sơ khai, vấn đề con ngời quan tâm là nhu cầu ăn, ở,mặc thì ngày nay khi nhu cầu đó đã đợc đáp ứng đầy đủ thì những nhu cầu khác
xa hơn, cao hơn trong đó có nhu cầu chăm lo cho tơng lai cũng đòi hỏi phải đápứng Bảo hiểm nhân thọ ra đời là đáp ứng nhu cầu đó Chúng ta nghiên cứu lịch
sử hình thành và phát triển vảo hiểm nhân thọ ở Anh, Mỹ là hai nớc có ngànhbảo hiểm nhân thọ ra đời và phát triển nhất thế giới
ở Anh:
Sau cách mạng ánh sáng 1688 Châu Âu chỉ có vơng quốc Anh công nhậntính pháp lý của bảo hiểm nhân thọ Vì vậy mà trong suốt ba thập kỷ sau cáchmạng ánh sáng ở Anh dịch vụ này phát triển mạnh mẽ Công ty bảo hiểm nhânthọ ra đời đầu tiên ở Anh (1762) Trong suốt quá trình công nghiệp hoá, dịch vụbảo hiểm nhân thọ có rất nhiều bớc phát triển Năm 1879 chính phủ Anh thôngqua “đạo luật bồi thờng cho ngời lao động” Đạo luật này buộc các công ty phải
Trang 5đóng bảo hiểm tai nạn lao động cho nhân viên Trong thế kỷ 19 ngời ta đã lập rarất nhiều hội đoàn có trách nhiệm bảo hiểm nhân mạng và sức khoẻ cho hội viên.Bên cạnh đó cũng có một số hội kín chỉ cung cấp dịch vụ bảo hiểm lệ phí thấpcho những ai là hội viên của họ Ngày nay các hội kín này vẫn tiếp tục bảo hiểmcho hội viên, điều này cũng diễn ra tơng tự ở hầu hết các tổ chức của ngời lao
động Có nhiều chủ sử dụng lao động còn lo luôn một lúc nhiều HĐBH nhân thọ
và sức khoẻ cho nhân viên Các hợp đồng này không chỉ đơn thuần bảo hiểmnhân thọ mà còn đảm bảo cho nhân viên có cuộc sống ổn định khi họ bị bệnh, tainạn hay về hu Chính các hình thức này là tiền thân của loại hình bảo hiểm conngời ngày nay Do có một chiều dài lịch sử phát triển nên ngày nay Anh vẫn làmột trong những thị trờng bảo hiểm nhân thọ lớn nhất thế giới với các công tybảo hiểm nhân thọ xuyên quốc gia điển hình nh Prudential…
ở Mỹ:
Bảo hiểm ở Hoa Kỳ đợc xây dựng trên mô hình bảo hiểm Anh Vào năm
1735 công ty bảo hiểm đầu tiên của Hoa Kỳ đã ra đời ở Chaleston Năm 1759hội nghị giáo hội trởng lão PhiladenPhia đã quyết định bảo trợ cho tập đoàn bảohiểm nhân thọ đầu tiên của Hoa Kì Ngày 22-5-1761, tập đoàn này đã kí kết đ ợcHĐBH nhân thọ đầu tiên với công chúng Mỹ Mãi đến 80 năm sau dịch vụ bảohiểm nhân thọ Mỹ mới thực sự phát triển Chìa khoá dẫn đến thành công chính lànhờ các công ty bảo hiểm đã hạn chế đợc những sự chống đối từ các nhóm tôngiáo
Năm 1835 ở New York đã xảy ra một vụ hoả hoạn đầy tai tiếng Vụ hoảhoạn này khiến ngời dân ở đây lu tâm nhiều hơn đến nhu cầu phải có nguồn dựtrữ để bù đắp cho những thiệt hại nghiêm trọng không thể lờng trớc đợc Hainăm sau Massachusetts trở thành bang đầu tiên ở Mỹ sử dụng luật pháp buộc cáccông ty phải tích luỹ nguồn dự trữ này
Từ đó đến nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế ngành bảohiểm của nớc này cũng phát triển mạnh theo hớng từ một vài công ty ban đầu trởthành ngành công nghiệp có quy mô lớn Mặc dù bảo hiểm Hoa Kỳ chịu ảnh h-ởng sâu sắc bởi vơng quốc Anh nhng thị trờng bảo hiểm nớc này lại phát triểntheo hớng có phần khác với Anh Và ngày nay lĩnh vực bảo hiểm ở Mỹ phát triểnnhất thế giới
Trang 6bảo hiểm con ngời từ loại hình chủ yếu là bảo hiểm nhân thọ cho đến LuậtKDBH 2000 (với khái niệm bảo hiểm con ngời) và sự phát triển của bảo hiểmcon ngời từ năm 2000 đến nay.
Sự phát triển của bảo hiểm nói chung và bảo hiểm nhân thọ nói riêng gắnvới lịch sử đất nớc Nếu lấy năm 1993 với Nghị định 100 CP (18-12-1993) vềKDBH ra đời, thì trớc năm 1993 bảo hiểm Việt Nam nói chung không phát triển.Nguyên nhân là do đất nớc trải qua chiến tranh kéo dài và bị chia cắt thành haimiền khác nhau, mãi cho đến năm 1975 đất nớc mới hoàn toàn giải phóng Và từnăm 1975 đến năm 1993 là thời kì bảo hiểm độc quyền: chỉ có công ty bảo hiểmViệt Nam (Bảo Việt) Đây cũng là thời kì thử nghiệm nên số nghiệp vụ chanhiều, phí bảo hiểm cha phản ánh đầy đủ xác suất rủi ro
Có thể nói Nghị định 100 CP ngày 18-12-1993 là mốc đánh dấu sự thay
đổi và phát triển của bảo hiểm Việt Nam Nghị định quy định về địa vị pháp lícủa các doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH), cho phép sự tham gia của nhiều thànhphần kinh tế vào hoạt động KDBH, trong đó chú trọng đến các nhà đầu t nớcngoài để thúc đẩy sự phát triển của bảo hiểm trong nớc Trong Nghị định đã đềcập đến khái niệm: bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tai nạn con ngời theo khoản 1
và khoản 2 Điều 7 và đây cũng là những đối tợng của bảo hiểm con ngời saunày
Sau khi Nghị định 100 CP ra đời, để cụ thể hoá sự điều chỉnh của phápluật đối với hoạt động bảo hiểm Bộ tài chính đã ra thông t hớng dẫn:
Thông t 46 của Bộ tài chính ngày 30-5-1994 về hớng dẫn thi hành Nghị
định 100 CP của chính phủ về hoạt động bảo hiểm
Sau Nghị định 100 CP phải kể đến Bộ luật dân sự 1995 có những điềukhoản cụ thể quy định về HĐBH (Nghị định 100 CP cha đề cập đến) Các quy
định này tơng đối có hệ thống, có sự liên kết với các quy định về giao dịch dân
sự Mặc dù cha mang tính cụ thể, chi tiết nhng những quy định của Bộ luật dân
sự là tiền đề quan trọng cho việc áp dụng, thực hiện các quy định của HĐBH conngời sau này
Nếu chỉ có các quy định của Bộ luật dân sự về HĐBH thì quá chungchung, không thể đáp ứng các nhu cầu của con ngời và các vụ tranh chấp sẽ xảy
ra do những quy định không rõ ràng của pháp luật Từ thực tế đó, để đáp ứng nhucầu đảm bảo cho tơng lai của con ngời, Luật KDBH 2000 ra đời với mục đích
“để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia bảohiểm; đẩy mạnh hoạt động kinh doanh bảo hiểm, góp phần thúc đẩy và duy trì sựphát triển bền vững của nền kinh tế xã hội, ổn định đời sống nhân dân, tăng cờng
Trang 7hiệu lực quản lí nhà nớc đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm”.7 Nội dungchủ yếu và quan trọng của luật là quy định về HĐBH (từ Điều 12 đến Điều 57),
và cũng từ luật này đã ghi nhận HĐBH con ngời (từ Điều 32 đến Điều 39) Vớicha đầy 10 điều nhng luật đã có qui định về đối tợng, số tiền, quyền và nghĩa vụcủa các bên, các trờng hợp không trả tiền bảo hiểm trong HĐBH con ngời.Những điều khoản này là căn cứ để ký kết và thực hiện HĐBH con ngời
Khi có những cơ sở pháp lý để cho việc thực hiện HĐBH con ngời thìcũng cần phải có đờng lối chiến lợc đúng đắn, để đáp ứng đợc yêu cầu đó Thủ t-ớng Chính Phủ đã ra quyết định Quyết định 175 / 2003 về phê duyệt “ Chiến lợcphát triển thị trờng bảo hiểm toàn diện, an toàn và lành mạnh nhằm đáp ứng nhucầu bảo hiểm cơ bản của nền kinh tế và dân c, bảo đảm cho các tổ chức, cá nhân
đợc thụ hởng những sản phẩm bảo hiểm đạt tiêu chuẩn quốc tế, thu hút cácnguồn lực trong nớc và nớc ngoài cho đầu t phát triển kinh tế xã hội, nâng caonăng lực tài chính, kinh doanh của các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bảo
hiểm, đáp ứng yêu cầu cạnh tranh và hội nhập quốc tế”.9 Giải pháp đợc đề cập
đến đó là: “Nhà nớc có chính sách khuyến khích ngời dân tham gia bảo hiểmnhân thọ, u tiên phát triển các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ có tính chất đầu t dàihạn” Bảo hiểm con ngời với sản phẩm bảo hiểm nhân thọ là chủ yếu đã, đang và
sẽ đợc đợc chú trọng, quan tâm của Đảng và Nhà nớc
Sau khi luật KDBH ra đời chính phủ ban hành Nghị định 42/2001 NĐCPngày 1/8/2001nhằm quy định chi tiết thi hành Luật KDBH để các quy định này
đi vào cuộc sống
Bộ luật dân sự 2005 ghi nhận quy định HĐBH, trong đó có hai hình thứcbảo hiểm là bắt buộc và tự nguyện Tính mạng và sức khoẻ con ngời là đối tợngcủa bảo hiểm tự nguyện Bộ luật cũng quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của cácbên và quyền đơn phơng đình chỉ hợp đồng của bên bảo hiểm nếu bên mua bảohiểm cố ý cung cấp thông tin không đúng về đối tợng bảo hiểm nhằm giao kếthợp đồng để hởng tiền bảo hiểm (Điều 577 Bộ luật dân sự)
Tóm lại từ năm 1993 đến nay pháp luật về hợp đồng nói chung và HĐBHcon ngời nói riêng luôn có sự phát triển để phù hợp hơn với nhu cầu thực tế củacon ngời, đó cũng là quy luật tất yếu của sự phát triển Pháp luật hoàn thiện là cơ
sở để hạn chế tranh chấp xảy ra và hợp đồng thực hiện trong thực tế đợc thuậnlợi
Từ các quy định của luật thấy rằng HĐBH con ngời nói chung và HĐBHnhân thọ nói riêng không phải là một hợp đồng bồi thờng Mục đích của nó làcung cấp một khoản tiền cụ thể khi xảy ra những sự kiện đợc nêu trong HĐBH
Trang 8Xét về khía cạnh vật chất cuộc sống con ngời là vô giá và rõ ràng là không phảibất kỳ một tổ chức nào cũng có thể cung cấp cho một ngời một “giá trị” tơng đ-
ơng với việc mất đi một sinh mạng
1.2 Những quy định của pháp luật về hợp đồng bảo hiểm con ngời
1.2.1 Khái niệm hợp đồng bảo hiểm con ngời:
* Khái niệm
Trớc tiên để đi đến tìm hiểu khái niệm HĐBH con ngời chúng ta phải tìmhiểu thế nào là HĐBH Theo Điều 567 Bộ luật dân sự 2005: “HĐBH là sự thoảthuận giữa các bên theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, còn bênbảo hiểm phải trả một khoản tiền cho bên bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảohiểm” Từ khái niệm trên cho thấy HĐBH là sự thoả thuận giữa hai bên chủ thể
đó là bên mua bảo hiểm (ngời tham gia bảo hiểm) và bên bảo hiểm (DNBH) với
điều kiện là bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm để khi xảy ra sự kiện bảohiểm bên bảo hiểm phải trả một khoản tiền cho bên mua bảo hiểm
Khác với Bộ luật dân sự 2005 Luật KDBH 2000 có mở rộng phạm vi chủthể trong HĐBH con ngời Theo Điều 12 Luật KDBH thì “HĐBH là sự thoảthuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm theo đó bên mua bảohiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm chongời thụ hởng hoặc bồi thờng cho ngời đợc bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảohiểm”
Rõ ràng Luật KDBH không chỉ quy định chung chung là DNBH phải trảmột khoản tiền cho bên mua bảo hiểm nh Bộ luật dân sự mà chỉ rõ DNBH phảitrả tiền bảo hiểm cho ngời thụ hởng hoặc bồi thờng cho ngời đợc bảo hiểm khixảy ra sự kiện bảo hiểm Chúng ta sẽ thấy rõ điều này khi nghiên cứu các quy
định của HĐBH con ngời trong các phân tích tiếp theo
Khác với Việt Nam, Thái Lan là một nớc có nền kinh tế phát triển khátrong khu vực nên lĩnh vực bảo hiểm cũng đợc chú trọng từ sớm Các quy địnhcủa pháp luật về bảo hiểm đợc quy định chủ yếu trong Bộ luật dân sự và thơngmại Thái Lan Ngay từ năm 1992 Thái Lan có đạo luật bảo hiểm nhân thọ nhằm
điều chỉnh hoạt động của công ty bảo hiểm nhân thọ Do vậy nếu so sánh chúng
ta sẽ thấy đợc điểm khác biệt trong các quy định về luật bảo hiểm giữa hai nớc
Điều 861 Bộ luật dân sự và thơng mại Thái Lan có khái niệm: “ HĐBH làhợp đồng trong đó một ngời đồng ý bồi thờng hoặc trả một số tiền trong trờnghợp mất hàng hoặc xảy ra bất cứ sự cố nào trong tơng lai quy định trong HĐBH
và ngời kia đồng ý trả cho việc đó một số tiền gọi là phí bảo hiểm” Theo kháiniệm trên thì ở Thái Lan việc trả tiền bảo hiểm khi xảy ra bất cứ sự cố nào trong
Trang 9tơng lai quy định trong HĐBH (Việt Nam là khi có sự kiện bảo hiểm do các bênthoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật), nên phạm vi trả tiền bảo hiểm củaThái Lan mở rộng hơn.
Đó là HĐBH còn HĐBH con ngời cũng là HĐBH nhng đối tợng của nóchỉ liên quan đến tuổi thọ, tính mạng, sức khoẻ, tai nạn con ngời; vì thế theo tácgiả:
“HĐBH con ngời là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và DNBH đểbảo hiểm cho tuổi thọ, tính mạng, sức khoẻ, tai nạn của ngời tham gia bảo hiểmhoặc ngời đợc chỉ định trong hợp đồng; theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phíbảo hiểm và DNBH phải trả tiền bảo hiểm cho ngời thụ hởng hoặc bồi thờng chongời đợc bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm”
1.2.2 Đặc điểm hợp đồng bảo hiểm con ngời
* Hợp đồng bảo hiểm con ngời là hợp đồng thanh toán có định mức
Đối tợng của bảo hiểm con ngời là tuổi thọ, tính mạng, sức khoẻ, tai nạncon ngời Đó là những thứ vô giá không thể tính toán đợc, không thể xác định đ-
ợc chính xác và trên thực tế không bù đắp nổi Không ai có thể xác định đợc tínhmạng con ngời trị giá là bao nhiêu Vì thế trong HĐBH con ngời không tồn tại
điều khoản giá trị bảo hiểm Nghĩa vụ của DNBH ở đây là trả tiền bảo hiểm theothoả thuận trong hợp đồng và không phải là trách nhiệm bồi thờng tổn thất mà làgiúp đỡ về mặt vật chất cho ngời đợc bảo hiểm Và cũng chính từ đối tợngHĐBH con ngời không thể tính toán đợc thành tiền nên số tiền DNBH trả chokhách hàng chỉ có thể là một số tiền đợc ấn định sẵn ngay từ khi ký kết hợp
đồng Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm bên bảo hiểm sẽ thanh toán cho bên tham giabảo hiểm và thờng không bị giới hạn bởi nguyên tắc giá trị thiệt hại giống nhHĐBH tài sản và HĐBH trách nhiệm dân sự
Chính từ đặc điểm này mà ngời tham gia HĐBH con ngời khi ký hợp đồngcần cân nhắc dựa trên mức thu nhập, khả năng tài chính để quyết định số tiềntham gia phù hợp
trùng và nguyên tắc thế quyền
Điều 44 Luật KDBH có nêu “bảo hiểm trùng là trờng hợp bên mua bảohiểm giao kết HĐBH với hai DNBH trở lên để bảo hiểm cho cùng một đối tợngvới cùng điều kiện và sự kiện bảo hiểm”
Khoản 2 Điều 44 có quy định: tổng số tiền bồi thờng của các DNBHkhông vợt quá giá trị thiệt hại thực tế của tài sản Vì thế mà HĐBH con ngờikhông áp dụng nguyên tắc này Và một thực tế là đối tợng HĐBH con ngờikhông thể tính toán đợc thành tiền nên nếu một ngời tham gia đồng thời nhiều
Trang 10HĐBH với nhiều DNBH khác nhau thì họ có quyền nhận đầy đủ các khoản tiền
từ các DNBH đó theo thoả thuận trong hợp đồng, chứ không bị giới hạn về giá trịthiệt hại giống nh bảo hiểm tài sản
Trong HĐBH con ngời cũng không áp dụng nguyên tắc thế quyền Điều
đó có nghĩa là ngời bảo hiểm sau khi đã thanh toán, chi trả số tiền bảo hiểm,không đợc phép thế quyền ngời tham gia bảo hiểm hay ngời thụ hởng quyền lợibảo hiểm để khiếu nại ngời thứ ba truy đòi số tiền bảo hiểm tơng ứng Hay nóicách khác, một ngời có thể đồng thời nhận nhận đợc khoản chi trả thanh toáncủa công ty bảo hiểm và khoản bồi thờng của ngời thứ ba gây thiệt hại Đặc điểmnày mang lại lợi ích cho khách hàng khi tham gia HĐBH con ngời
* Hợp đồng bảo hiểm con ngời đáp ứng rất nhiều mục đích khác nhau của ngời tham gia bảo hiểm.
Trớc hết đặc điểm này thể hiện ngay trong các loại HĐBH, bởi mỗi đối ợng của bảo hiểm con ngời: tuổi thọ, tính mạng, sức khoẻ, tai nạn đều có thể làmnên một hợp đồng riêng và trong mỗi loại hợp đồng có nhiều sản phẩm khácnhau ví dụ trong HĐBH nhân thọ thì có bảo hiểm sinh kỳ, tử kỳ,
t-Không giống nh bảo hiểm tài sản chỉ góp phần khắc phục hậu quả khi đốitợng tham gia bảo hiểm gặp sự cố, bảo hiểm con ngời đáp ứng đợc rất nhiều mục
đích khác nhau của ngời tham gia bảo hiểm nh HĐBH hu trí sẽ đáp ứng yêu cầutham gia những khoản trợ cấp đều đặn hàng tháng Bảo Việt - tập đoàn tài chínhbảo hiểm nhân thọ lớn nhất Việt Nam đã ghi nhận mục đích của các sản phẩmbảo hiểm hu trí là “mang đến sức khoẻ và an nhàn cho tuổi già, đảm bảo khoản l-
ơng hu ổn định cho tất cả mọi ngời, cả nguời đã có và cha có bảo hiểm xã hội.Thể hiện lòng hiếu thảo đối với những ngời thân yêu hoặc quan tâm đến chínhbản thân”.23 Còn bảo hiểm tử kỳ sẽ giúp ngời tham gia bảo hiểm để lại cho gia
đình một số tiền khi họ bị tử vong HĐBH tai nạn con ngời giúp ngời tham giakhắc phục khó khăn khi gặp tai nạn Chính vì đặc điểm này của HĐBH con ngờilàm cho hợp đồng này chiếm khối lợng lớn trên thị trờng bảo hiểm, thu hút nhiềungời tham gia
* Các loại hợp đồng trong bảo hiểm con ngời rất đa dạng, phức tạp
Thứ nhất: Trong HĐBH con ngời có các sản phẩm bảo hiểm khác nhau rồimỗi một hợp đồng có sự khác nhau của thời hạn bảo hiểm, số tiền bảo hiểm rồi
độ tuổi của ngời tham gia
Thứ hai: Chủ thể trong HĐBH con ngời có thể có bốn bên tham gia: Ngờibảo hiểm, ngời tham gia bảo hiểm, ngời đợc bảo hiểm, ngời thụ hởng quyền lợibảo hiểm Đặc điểm này chỉ có duy nhất trong HĐBH con ngời và vì thế làm chohợp đồng này phức tạp hơn
Trang 11* Hợp đồng bảo hiểm con ngời chịu ảnh hởng của những điều kiện kinh tế xã hội nhất định
Thật vậy khi điều kiện kinh tế phát triển, áp lực cuộc sống giảm đi, họkhông phải lo cho cuộc sống hàng ngày thì lúc đó họ mới có thể nghĩ đến bảohiểm ở các nớc kinh tế phát triển (bảo hiểm nhân thọ loại hình chủ yếu của bảohiểm con ngời đã ra đời và phát triển rất lâu) còn những nớc kém phát triển hoặc
đang phát triển thì hình thức bảo hiểm này hoặc là cha có hoặc là mới bớc đầutriển khai Ngoài ra bảo hiểm con ngời còn phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tốkhác nh đờng lối chính sách, trình độ học vấn của ngời dân…
1.2.3 Phân loại hợp đồng bảo hiểm con ngời
* Theo thời hạn bảo hiểm
HĐBH con ngời đợc chia ra làm hai loại:
+HĐBH con ngời ngắn hạn: Là loại hợp đồng mà trong đó ngời tham giabảo hiểm cam kết trả phí bảo hiểm trong một thời hạn ngắn thờng là một năm trởxuống Ngời bảo hiểm cam kết thanh toán trợ cấp khi có các rủi ro bảo hiểm xảy
ra đối với ngời đợc bảo hiểm
+HĐBH con ngời dài hạn: Là loại hợp đồng mà trong đó ngời tham giabảo hiểm cam kết trả phí bảo hiểm trong một thời hạn dài thờng là trên một nămcho đến hết đời
* Theo hình thức bảo hiểm
HĐBH con ngời cũng đợc chia ra làm hai loại:
+HĐBH con ngời bắt buộc: Là hợp đồng mà theo pháp luật bắt buộc các
đối tợng phải tham gia ví dụ nh bảo hiểm tai nạn hành khách
+HĐBH con ngời tự nguyện: Là hợp đồng mà theo đó ngời đợc bảo hiểmhoặc ngời tham gia bảo hiểm có thể đa ra rất nhiều nhu cầu bảo hiểm, còn ngờibảo hiểm có thể chấp nhận hay không chấp nhận là tuỳ theo sự thoả thuận vàcam kết Tính tự nguyện khiến ngời bảo hiểm phải phục vụ tốt hơn, cung cấp cácdịch vụ tốt hơn đến khách hàng
* Theo rủi ro bảo hiểm
HĐBH con ngời có các loại sau:
+HĐBH nhân thọ: Là hợp đồng bảo hiểm đảm bảo cho các rủi ro liênquan đến tuổi thọ của con ngời và đợc chia ra làm các loại sau:
HĐBH tử kỳ: Là loại hợp đồng mà theo đó nếu ngời đợc bảo hiểm chếttrong thời hạn thoả thuận thì doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ trả tiền bảohiểm cho ngời thụ hởng
Trang 12HĐBH sinh kỳ: Là loại hợp đồng mà theo đó nếu ngời đợc bảo hiểmsống đến hết thời hạn thoả thuận, doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ trả tiềnbảo hiểm cho ngời thụ hởng.
HĐBH hỗn hợp: Là loại HĐBH kết hợp cả hai loại nghiệp vụ bảo hiểm
đó là: bảo hiểm sinh kỳ và bảo hiểm tử kỳ
+HĐBH phi nhân thọ: Là loại hợp đồng chỉ liên quan đến các rủi ro nhbệnh tật, tai nạn, mất khả năng lao động và cả tử vong Đặc điểm này không liênquan đến tuổi thọ của con ngời
1.2.4 ý nghĩa của hợp đồng bảo hiểm con ngời
Để tồn tại và phát triển thì HĐBH con ngời phải đáp ứng đợc các mục đíchcủa ngời tham gia trong hiện tại cũng nh nhu cầu đảm bảo cho tơng lai sau này.Thực tế khi ký kết HĐBH con ngời có vai trò không chỉ đối với ngời tham giabảo hiểm, DNBH mà còn đối với cả sự phát triển kinh tế của đất nớc
* Đối với ngời tham gia bảo hiểm
HĐBH con ngời góp phần ổn định đời sống, là chỗ dựa tinh thần cho ngờitham gia cũng nh ngời đợc hởng bảo hiểm Nh trên chúng ta đã biết con ngờiphải lao động để duy trì cuộc sống và chính trong quá trình lao động con ngờiluôn phải đối mặt với rủi ro Nếu không may xảy ra rủi ro thì gia đình khôngnhững mất thu nhập mà còn phải bỏ ra rất nhiều chi phí để trang trải khó khăn.Việc tham gia HĐBH con ngời sẽ phần nào giải quyết những khó khăn trớc mắt
đó
Trên báo Tiền Phong với nhan đề “Bảo hiểm nhân thọ, sự an tâm là vôgiá” khách hàng đã cho biết “nếu có điều kiện chúng ta nên tham gia bảo hiểmnhân thọ bởi lẽ nhu cầu bảo vệ tài chính cho gia đình là rất cần thiết Tất nhiênchẳng ai mong đợi những điều không may xảy ra, nhng bảo hiểm sẽ mang đến
sự an tâm cho gia đình trớc những bất chắc và giảm gánh lo về tài chính những
lúc ngặt nghèo Đối với tôi, sự an tâm là vô giá".15 Sự an tâm giúp con ngời vợt
qua khó khăn, tiếp tục cuộc sống đảm bảo tơng lai sau này
Tất nhiên trong hiện tại có rất nhiều hình thức khác nhau có thể đảm bảocho cuộc sống hiện tại cũng nh tơng lai nhng bảo hiểm con ngời luôn góp phầnkhông nhỏ vào sự đảm bảo ấy (tham gia bảo hiểm, ngời đợc bảo hiểm chuyểnnhững rủi ro của mình mình cho DNBH)
* Đối với doanh nghiệp bảo hiểm
Mỗi doanh nghiệp có những ngành nghề kinh doanh nhất định, có nhữngngành gây nguy hiểm cao cho cuộc sống con ngời, có những ngành gây nguyhiểm chỉ ở một chừng mực nào đó Cho dù ở mức độ nào đi nữa thì rủi ro, tai nạnlao động luôn luôn là nguy cơ tiềm ẩn và nó ảnh hởng không những đến sản xuất
Trang 13kinh doanh do thiếu lao động mà quan trọng hơn là ảnh hởng đến khả năng tàichính của doanh nghiệp Vì vậy tham gia HĐBH con ngời góp phần ổn định tàichính và sản xuất cho doanh nghiệp.
Hơn thế nữa các chủ sử dụng lao động thờng mua bảo hiểm sinh mạng chongời làm công, việc này không những đảm bảo cuộc sống ổn định cho ngời lao
động mà còn tạo nên sự gắn bó giữa chủ sử dụng và ngời làm công ăn lơng (đây
là điều kiện thúc đẩy sản xuất)
Đó là đối với doanh nghiệp nói chung còn đối với DNBH nói riêng việctham gia HĐBH con ngời của khách hàng sẽ góp phần tăng doanh thu, mở rộngquy mô hoạt động để cung cấp thêm nhiều sản phẩm cho con ngời Đây là yếu tốquyết định sự tồn tại của một doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trờng cạnhtranh nh ngày nay
* Đối với sự phát triển kinh tế
Thông qua HĐBH con ngời (có đối tợng tham gia đông đảo) các nhà bảohiểm thu phí bảo hiểm để hình thành nên quỹ bảo hiểm Quỹ này chủ yếu đợc sửdụng vào mục đích bồi thờng, khi nhàn rỗi nó sẽ là nguồn vốn đầu t hữu ích gópphần phát triển kinh tế
Một đặc điểm nữa của hợp đồng bảo hiểm con ngời thờng là hợp đồng dàihạn nên số vốn của các công ty bảo hiểm thờng rất lớn “Tính đến năm 2002toàn ngành bảo hiểm Việt Nam đã đầu t 8000 tỷ đồng vào sự phát triển của nềnkinh tế quốc dân”.12, tr.10 Bên cạnh đó nếu chúng ta nhìn nhận từ khía cạnhcon ngời thì chúng ta không thể phủ nhận rằng con ngời là nhân tố phát triểnkinh tế Việc tham gia hợp đồng bảo hiểm con ngời giúp cho mỗi ngời an tâmsản xuất phục vụ cho sự phát triển kinh tế
Cuối cùng HĐBH con ngời là công cụ hữu hiệu để huy động những nguồntièn mặt nhàn rỗi ở các tầng lớp nhân dân để thực hiện tiết kiệm góp phần chốnglạm phát
* Hợp đồng bảo hiểm con ngời tạo cơ hội việc làm cho ngời lao động
Các DNBH ra đời cung cấp các sản phẩm đến ngời dân đồng thời tuyểndụng ngời lao động vào làm việc Thực tế hiện nay các DNBH trong nền kinh tếthị trờng đang sử dụng số lợng lớn các đại lý tiếp thị bán sản phẩm Theo số liệuthống kê thì ở Mỹ có gần 2 triệu ngời lao động làm việc trong ngành bảo hiểm.Hồng Kông 20.000 ngời làm việc ở các công ty bảo hiểm (dân số là 6 triệu ng-ời) Còn ở Việt Nam năm 2002 bảo hiểm thu hút 90.000 lao động làm việc trong
đó bảo hiểm nhân thọ là 74.494 ngời
Khi ngời dân có công ăn việc làm sẽ hạn chế đợc các tệ nạn xã hội đồngthời giải quyết đợc các vấn đề mà cả xã hội quan tâm
Trang 141.2.5 Các yếu tố của hợp đồng bảo hiểm con ngời
* Chủ thể
Từ khái niệm hợp đồng dân sự nói chung và HĐBH nói riêng thì hợp đồng
là sự thoả thuận giữa các bên chủ thể Một hợp đồng nói chung thờng có hai bênchủ thể nhng do đặc điểm của đối tợng mà HĐBH con ngời bao gồm các chủ thểsau:
Doanh nghiệp bảo hiểm
Khoản 5 Điều 3 Luật KDBH có khái niệm: “ DNBH là doanh nghiệp đợc
thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của luật này và các quy định của
pháp luật có liên quan để KDBH và tái bảo hiểm”
Còn theo “Giáo trình đào tạo đại lý bảo hiểm phi nhân thọ” của Hiệp hộibảo hiểm Việt Nam có định nghĩa: “Ngời bảo hiểm là các doanh nghiệp bảohiểm nhận bảo hiểm, thu phí bảo hiểm và có trách nhiệm thực hiện đúng cáccam kết, lời hứa với ngời tham gia bảo hiểm”
Cả hai khái niệm trên đều nhấn mạnh đến khía cạnh thành lập và hoạt
động của DNBH Khác với Việt Nam, Bộ luật dân sự và thơng mại Thái Lan
Điều 862 có định nghĩa “ngời bảo hiểm nghĩa là bên mà đồng ý bảo hiểm hoặc
trả một số tiền” Định nghĩa này chú trọng đến hoạt động mà DNBH thực hiện.
Nếu so sánh giữa hai nớc thì quy định của Thái Lan đơn giản hơn và ít đề cập
đến khía cạnh pháp lý cho việc thành lập của DNBH
Bên mua bảo hiểm
Theo khoản 6 Điều 3 Luật KDBH thì “bên mua bảo hiểm là các tổ chức,cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo
hiểm Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là ngời đợcbảo hiểm hoặc ngời thụ
h-ởng”
Theo “Giáo trình đào tạo đại lý bảo hiểm phi nhân thọ” của Hiệp hội bảohiểm Việt Nam có định nghĩa: “doanh nghiệp ngời tham gia bảo hiểm là các tổ
chức cá nhân chuyển giao rủi ro cho các doanh nghiệp bảo hiểm, đóng phí bảo
hiểm” Vì vậy bên mua bảo hiểm có thể là tổ chức, cá nhân yêu cầu bảo hiểm và
đóng phí bảo hiểm để đảm bảo cho cuộc sống hiện tại cũng nh tơng lai sau này(đó là sự đảm bảo cả về vật chất lẫn tinh thần)
Ngời đợc bảo hiểm
Theo khoản 7 Điều 3 Luật KDBH “ngời đợc bảo hiểm là các tổ chức, cánhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, tính mạng đợc bảo hiểm theo hợp đồng bảohiểm Ngời đợc bảo hiểm có thể đồng thời là ngời thụ hởng”
Với khái niệm trên thì ngời đợc bảo hiểm trong HĐBH con ngời là chủthể có tính mạng đợc bảo hiểm theo hợp đồng Khái niệm này cha thể hiện hết đ-
Trang 15ợc các đối tợng của HĐBH con ngời vì ngoài tính mạng còn có sức khoẻ, tuổithọ, tai nạn con ngời cũng là đối tợng của HĐBH con ngời.
Ngời đợc bảo hiểm có thể là những ngời đã trởng thành có đủ năng lựcchủ thể để tự ký hợp đồng cho mình và cũng có thể là những ngời cha đủ tuổithành niên phải do ngời khác (có thể là cha mẹ hoặc ngời giám hộ) đứng ra kýHĐBH
Trang 16Ngời thụ hởng
Theo khoản 8 Điều 3: “Ngời thụ hởng là các tổ chức, cá nhân đợc bên muabảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con ngời”.Khái niệm này đã khẳng định rõ chủ thể là ngời thụ hởng chỉ có trong HĐBHcon ngời, còn HĐBH tài sản hay HĐBH trách nhiệm dân sự không có chủ thểnày Để có thể là ngời thụ hởng thì điều kiện bắt buộc là phải đợc bên mua bảohiểm chỉ định (thể hiện ý chí chủ quan của bên mua bảo hiểm)
* Đối tợng của hợp đồng bảo hiểm con ngời
Theo khoản 1 Điều 31 Luật KDBH có nêu “đối tợng của HĐBH con ngời
là tuổi thọ, tính mạng, sức khoẻ, tai nạn con ngời”
đó bắt nguồn duy nhất và trực tiếp từ một tai nạn do vật thể hữu hình tác động từbên ngoài gây ra và là nguyên nhân trực tiếp, độc lập với các nguyên nhân khácdẫn đến tử vong hoặc thơng tật
Với đối tợng này hiện nay có các loại hình HĐBH con ngời phổ biến nh
là bảo hiểm tai nạn con ngời 24/24h và bảo hiểm tai nạn hành khách
Sức khoẻ
HĐBH con ngời trong trờng hợp này sẽ bảo hiểm khi ngời tham gia (hayngời đợc bảo hiểm) phải nghỉ việc do ốm đau, tai nạn mất khả năng lao động (vì
lý do ốm đau hoặc tai nạn hoàn toàn không thể theo đuổi nghề nghiệp ghi trong
đơn bảo hiểm và không thể theo đuổi bất kỳ một nghề nào khác) Hiện nay cáccông ty bảo hiểm thờng triển khai các sản phẩm bảo hiểm hỗ trợ “bảo hiểm chiphí phẫu thuật” bên cạnh sản phẩm chính ( ví dụ nh Bảo Việt quy định kháchhàng khi tham gia bảo hiểm An Khang Thịnh Vợng thì đợc mua thêm sản phẩmbảo hiểm hỗ trợ trên) Mục đích là nhằm bảo vệ sức khoẻ cho con ngời
Tính mạng
Việc bảo hiểm liên quan đến sự sống của con ngời Nếu không thuộc cáctrờng hợp sau thì mọi trờng hợp khi tử vong đều đợc nhận tiền bảo hiểm Theo
Trang 17khoản 1 Điều 39 Luật KDBH: DNBH không phải trả tiền bảo hiểm trong các ờng hợp sau đây:
tr-a) Ngời đợc bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn hai năm, kể từ ngàynộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc từ ngày hợp đồng có hiệu lực;b) Ngời đợc bảo hiểm chết hoặc bị thơng tật toàn bộ vĩnh viễn do lỗi cố
ý của bên mua bảo hiểm hoặc lỗi cố ý của ngời thụ hởng;
c) Ngời đợc bảo hiểm chết do bị thi hành án tử hình
Trong các hợp đồng có đối tợng là tuổi thọ, sức khoẻ con ngời đều đề cập
đến trờng hợp nếu xảy ra trờng hợp tử vong thì giải quyết quyền lợi nh thế nào
Có quy định nh vậy là do tính mạng con ngời là vô giá không gì có thể bù đắpthay thế đợc
* Nội dung của hợp đồng bảo hiểm con ngời
Bao gồm các điều khoản mà thông qua đó các bên chủ thể thực hiệnquyền và nghĩa vụ của mình Do HĐBH con ngời cũng là HĐBH nên theo Điều
13 Luật KDBH nội dung của nó bao gồm các điều khoản chủ yếu sau:
Tên, địa chỉ của DNBH, bên mua bảo hiểm, ngời đợc bảo hiểm hoặc ngời thụ hởng
Việc quy định này là rất cần thiết và đối với mỗi chủ thể nó có ý nghĩakhác nhau Đối với doanh nghiệp (tên, địa chỉ) thể hiện t cách pháp lý của doanhnghiệp đã đợc pháp luật thừa nhận và bảo vệ cho hoạt động KDBH Đối với cácchủ thể khác là điều kiện tiền đề để hợp đồng đợc thực hiện, đảm bảo quyền lợicủa hai bên
Đối tợng của hợp đồng bảo hiểm con ngời
Đây là yếu tố không thể thiếu của HĐBH nói chung và HĐBH con ngờinói riêng Nh trên chúng ta đã biết đối tợng của HĐBH con ngời là tuổi thọ, tínhmạng, sức khoẻ, tai nạn con ngời; ngời tham gia bảo hiểm có thể lựa chọn các
đối tợng cho phù hợp với điều kiện và khả năng của mình để đạt đợc mục đích
đảm bảo cho cuộc sống, là chỗ dựa tinh thần nếu không may rủi ro xảy ra
Số tiền bảo hiểm
Theo khái niệm mà Prudential (tập đoàn bảo hiểm nhân thọ của Anh ) đa
ra thì: “số tiền bảo hiểm là mệnh giá HĐBH đợc bên mua bảo hiểm và DNBHthoả thuận trong hợp đồng và khi xảy ra sự kiện bảo hiểm thì DNBH phải trả tiềnbảo hiểm”.24
Nh trên chúng ta đã nghiên cứu đối tợng của HĐBH con ngời không thểtính toán đợc thành tiền nên số tiền bảo hiểm trong hợp đồng này do các bên tựthoả thuận, không phụ thuộc vào đối tợng bảo hiểm Hơn thế nữa tập điều khoảncủa HĐBH con ngời là các tập điều khoản mẫu do một bên (DNBH) đa ra nên số
Trang 18tiền sẽ do bên tham gia bảo hiểm lựa chọn theo các mức có sẵn Theo đó dù thiệthại xảy ra trong thực tế có lớn hơn nhiều lần so với số tiền bảo hiểm thì bên bảohiểm vẫn chỉ phải bảo hiểm tối đa bằng số tiền bảo hiểm đợc xác định theo thoảthuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.
Phạm vi bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, điều khoản bảo hiểm
Phạm vi bảo hiểm xác định nghĩa vụ mà DNBH phải trả tiền bảo hiểm
đồng thời quy định quyền đợc hởng quyền lợi bảo hiểm của ngời tham gia bảohiểm Ví dụ việc quy định phạm vi rủi ro
Điều kiện bảo hiểm: là điều kiện đợc xác định rõ trong HĐBH hoặc đợcpháp luật quy định trớc, theo đó bên mua bảo hiểm chỉ đợc mua bảo hiểm chocác đối tợng bảo hiểm khi đã đáp ứng đợc các điều kiện đó Trong HĐBH conngời có quy định:
Ngời tham gia bảo hiểm có quyền lợi có thể đợc bảo hiểm theo đối tợngbảo hiểm Khoản 2 Điều 31 Luật KDBH 2000 bên mua bảo hiểm chỉ có thể muabảo hiểm cho những ngời sau đây:
a) Bản thân bên mua bảo hiểm;
b) Vợ, chồng, con, cha, mẹ của bên mua bảo hiểm;
c) Anh, chị, em, ruột, ngời có quan hệ nuôi dỡng và cấp dỡng;d) Ngời khác nếu bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể đợc bảohiểm
Điều khoản bảo hiểm: Là điều khoản quy định các quyền và nghĩa vụ cơbản của các bên Ngoài các điều khoản chính còn có các điều khoản bổ sung
Theo Điều 17 và Điều 18 Luật KDBH quy định quyền và nghĩa vụ củaDNBH, bên mua bảo hiểm
Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm
+Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:
a) Thu phí bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng
Mục đích chính của KDBH là thu phí bảo hiểm để đảm bảo cho hoạt
đông sản xuất kinh doanh vì thế đây sẽ là quyền cơ bản của DNBH Việc thu phínày là cơ sở trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm
b) Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin liênquan đến việc giao kết và thực hiện HĐBH
Các thông tin của bên mua bảo hiểm là cơ sở để DNBH xem xét để đi đến
ký kết hợp đồng Do những sự kiện bảo hiểm xảy ra trong tơng lai không ai cóthể biết đợc nên các thông tin mà bên mua bảo hiểm đa ra phải đầy đủ trung thực
để đảm bảo quyền lợi hai bên Nếu có hành vi cố ý cung cấp thông tin sai sự thật
Trang 19nhằm giao kết sẽ thuộc trờng hợp làm cho hợp đồng vô hiệu mà chúng ta nghiêncứu ở phần sau.
c) Đơn phơng đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm con ngời theo các ờng hợp:
Khi bên mua bảo hiểm cố ý cung cấp thông tin sai sự thật hoặc khôngthực hiện các nghĩa vụ trong việc cung cấp thông tin (khoản 2 Điều 19)
Khi bên mua bảo hiểm không chấp nhận tăng phí bảo hiểm vì có sự thay
đổi những yếu làm cơ sở để tính phí, dẫn đến tăng các rủi ro (khoản 2 Điều 20)
Khi phí bảo hiểm đợc đóng nhiều lần mà bên mua bảo hiểm đã đóng mộtlần hoặc một số lần mà ngời mua không thể đóng đợc các khoản phí bảo hiểmtiếp theo sau thời hạn 60 ngày (khoản 2 Điều 35)
Luật liệt kê các trờng hợp này để đảm bảo quyền lợi cho bên mua bảohiểm trớc các hành vi cung cấp thông tin sai sự thật nhằm trục lợi bảo hiểm hoặckhi có biến động làm tăng các rủi ro
d) Từ chối trả tiền bảo hiểm cho ngời thụ hởng hoặc từ chối bồi thờng chongời đợc bảo hiểm trong trờng hợp không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểmhoặc trờng hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thoả thuận trong HĐBH
Khi ký kết HĐBH con ngời có điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểmnh: ngời đợc bảo hiểm chết do thi hành án tử hình hoặc trong trờng hợp khôngthuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm thì DNBH có quyền từ chối trả tiền bảohiểm
đ) Yêu cầu bên mua bảo hiểm áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chếtổn thất theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật có liênquan
Khi tham gia HĐBH con ngời nếu rủi ro, tổn thất xảy ra khách hàng sẽ
đ-ợc nhận tiền bảo hiểm, bên cạnh đó nghĩa vụ của ngời đđ-ợc bảo hiểm phải đềphòng hạn chế tổn thất (ví dụ: tham gia bảo hiểm tai nạn con ngời, ngời lao độngphải áp dụng bảo hộ an toàn lao động)
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật
+ Doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ:
a) Giải thích cho bên mua bảo hiểm về các điều kiện, điều khoản bảohiểm; quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm
Sự khó hiểu trong các tập điều khoản của HĐBH con ngời đòi hỏi bên bảohiểm phải giải thích về các điều khoản, quyền và nghĩa vụ của bên mua bảohiểm Thực tế có rất nhiều tranh chấp xảy ra do khách hàng không hiểu đợc các
Trang 20điều khoản này nên việc làm tốt các nghĩa vụ trên của DNBH sẽ hạn chế tốithiểu các tranh chấp xảy ra.
b) Cấp cho bên mua bảo hiểm giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểmngay sau khi giao kết HĐBH
Quy định này là căn cứ xác định việc kí kết hợp đồng đã đợc thực hiệntrên thực tế hay cha và là cơ sở pháp lí để các bên thực hiện quyền và nghĩa vụcủa mình: Bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiển theo thoả thuận, còn DNBHtrả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thời hạn và quy định tronghợp đồng
c)Trả tiền bảo hiểm kịp thời cho ngời thụ hởng hoặc bồi thờng cho ngời
đ-ợc bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm
Bên bảo hiểm phải trả tiền hoặc bồi thờng trong thời hạn đã đợc xác địnhtrong hợp đồng Trong trờng hợp cha có thoả thuận về thời hạn trả tiền thì bênbảo hiểm trả tiền đó trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bên bảo hiểm đã nhận đ-
ợc đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu trả tiền bảo hiểm Quy định trong vòng 15ngày để đảm bảo mục đích khắc phục khó khăn và là chỗ dựa tinh thần cho ngờitham gia bảo hiểm
d) Giải thích bằng văn bản lí do từ chối trả tiền bảo hiểm hoặc từ chối bồithờng
Khi nhận đợc thông báo này của DNBH, ngời tham gia bảo hiểm sẽ khôngnhận đợc một lợi ích gì, mục đích tham gia của hợp đồng không còn Thực tếdiễn ra có nhiều trờng hợp khách hàng bị từ chối trả tiền bảo hiểm trong khinguyên nhân không phải do họ Vậy trờng hợp này giải quyết thế nào? Cho nênvăn bản giải thích của DNBH là cơ sở để xem xét các nguyên nhân thực tế xảy ra
có đúng không, tránh tình trạng bên bảo hiểm cố ý không trả tiền bảo hiểm
e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm
+Bên mua bảo hiểm có quyền
a) Lựa chọn DNBH đang hoạt động tại Việt Nam để mua bảo hiểm
Đảm bảo cho ngời mua bảo hiểm đợc quyền lựa chọn các DNBH có mứcphí thấp nhất đối với cùng một loại sản phẩm bảo hiểm, lựa chọn các DNBH có
uy tín không cần phân biệt doanh nghiệp trong nớc hay nớc ngoài miễn là hoạt
động trên lãnh thổ Việt Nam Ví dụ ở VN hiện nay có các DNBH nhân thọ lớnnh: Bảo Việt, Prudential, AIA …là các doanh nghiệp trong nớc và nớc ngoài màngời dân có quyền lựa chọn sao cho có lợi nhất cho mình
Trang 21b)Yêu cầu DNBH giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; cấp giấychứng nhận bảo hiểm hoặc đơn bảo hiểm Quyền này của bên mua bảo hiểm lànghĩa vụ của bên bảo hiểm Tất cả đều nhằm mục đích là hợp đồng thực hiện đợcthuận lợi.
đảm bảo nguyên tắc bình đẳng và quyền lợi giữa hai bên chủ thể
d) Yêu cầu DNBH trả tiền bảo hiểm cho ngời thụ hởng hoặc bồi thờng chongời đợc bảo hiểm theo thoả thuận trong HĐBH khi xảy ra sự kiện bảo hiểm
Đây là mục đích chính của bên mua bảo hiểm để khắc phục rủi ro xảy ra
đ) Chuyển nhợng HĐBH theo thoả thuận trong HĐBH hoặc theo quy địnhcủa pháp luật Bên mua bảo hiểm đợc chuyển nhợng HĐBH cho ngời khác trongtrờng hợp HĐBH đó có sự thoả thuận hoặc pháp luật có quy định Tuy nhiênthực tế việc chuyển nhợng HĐBH chỉ có thể thực hiện khi việc chuyển nhợngphải đợc thông báo cho bên bảo hiểm và chỉ coi là HĐBH đã đợc chuyển nhợngkhi bên bảo hiểm có văn bản chấp nhận hoặc xác nhận về việc chuyển nhợnghợp đồng
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật
+ Bên mua bảo hiểm có nghĩa vụ:
a) Đóng phí bảo hiểm đầy đủ, theo thời hạn và phơng thức đã thoả thuậntrong HĐBH Đây là điều kiện dể duy trì hợp đồng, luật cũng đã quy định nếubên mua bảo hiểm không đóng phí đầy đủ theo thời hạn và phơng thức thoảthuận thì bên bảo hiểm có quyền đơn phơng đình chỉ hợp đồng
b) Kê khai đầy đủ trung thực mọi chi tiết có liên quan đến HĐBH theo yêucầu của DNBH Yêu cầu này thông thờng đó là các chi tiết về đặc điểm, tínhchất của đối tợng bảo hiểm Nguyên tắc khi giao kết hợp đồng là trung thực tuyệt
đối nên nếu có hành vi gian dối trong việc kê khai sẽ là yếu tố làm cho hợp đồngkhông đợc thực hiện
c) Thông báo những trờng hợp có thể làm tăng rủi ro hoặc làm phát sinhthêm các trách nhiệm của DNBH trong quá trình thực hiện HĐBH theo yêu cầucủa DNBH Vì việc tăng rủi ro là cơ sở để DNBH tính lại phí bảo hiểm cho thời
Trang 22gian còn lại của hợp đồng và việc thông báo này thể hiện tính trung thực củakhách hàng.
d) Thông báo cho DNBH về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuậntrong HĐBH Bên mua bảo hiểm phải thông báo kịp thời cho bên bảo hiểm biếtkhi xảy ra sự kiện bảo hiểm và phải thông báo một cách trung thực Nếu qua thờihạn đã đợc xác định trong hợp đồng kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm mà bênmua bảo hiểm không thông báo về việc đó thì DNBH có quyền từ chối thực hiệnhợp đồng
đ) áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định củaluật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan Quy định này thể hiệntrách nhiệm của bên mua bảo hiểm, tránh tình trạng bên mua bảo hiểm cố ýkhông thực hiện các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất để đợc nhận tiền bảohiểm trong khi có thể hạn chế đợc các tổn thất này Mục đích của quy định nàyvừa đảm bảo quyền lợi cho DNBH vừa hạn chế các hành vi trục lợi bảo hiểm củakhách hàng
e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm
Trong HĐBH con ngời điều khoản này đợc coi là phần loại trừ trong đóliệt kê các trờng hợp bên bảo hiểm không phải trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sựkiện bảo hiểm Phần loại trừ này thông thờng đợc luật quy định trớc với mục
đích tránh trờng hợp ngời tham gia bảo hiểm lợi dụng HĐBH con ngời để trụclợi cá nhân và qua đó bảo vệ cho các DNBH
Khoản 1 Điều 16 Luật KDBH: “Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểmquy định trờng hợp DNBH không phải bồi thờng hoặc không phải trả tiền bảohiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm” Điều khoản này giúp cho DNBH không phảitrả tiền do các sự kiện bảo hiểm xảy ra từ nguyên nhân chủ quan, từ lỗi cố ý củacác bên liên quan và đòi hỏi bên tham gia bảo hiểm phải hiểu rõ để bảo vệ choquyền lợi của chính mình
Thời hạn bảo hiểm
Là khoảng thời gian DNBH thực hiện trách nhiệm bảo hiểm, thời hạn bảohiểm do các bên thoả thuận HĐBH con ngời với HĐBH nhân thọ là chủ yếu cóthời hạn tơng đối dài (HĐBH nhân thọ có thời hạn bảo hiểm ít nhất là 5 năm)
Mức phí bảo hiểm, phơng thức đóng phí bảo hiểm
Khoản 11 Điều 3 Luật KDBH: “phí bảo hiểm là khoản tiền mà bên muabảo hiểm phải đóng cho DNBH theo thời hạn và phơng thức do các bên thoảthuận trong hợp đồng”
Trang 23Việc xác định phí khá phức tạp bởi nó chịu ảnh hởng của nhiều yếu tốkhác nhau Quá trình định phí phải dựa trên nguyên tắc, cơ sở khoa học rồi cảcác giả định đa ra nh giả định tỷ lệ tử vong, lãi suất, chi phí và tỷ lệ hợp đồng bịhuỷ bỏ Các doanh nghiệp khi định phí phải đảm bảo trang trải đựơc các chi phí
mà vẫn phải đảm bảo yếu tố cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng
Phơng thức đóng phí bảo hiểm: Do khả năng tài chính của mỗi ngời làkhác nhau, để thuận lợi cho khách hàng, để duy trì hiệu lực hợp đồng DNBH th-ờng đa ra các mốc thời gian khác nhau làm phơng thức đóng phí bảo hiểm: Cóthể nộp phí hàng tháng, 03 tháng, 06 tháng, hàng năm, và 1 lần Theo đó kháchhàng khi ký kết có thể lựa chọn sao cho phù hợp với nhu cầu của mình
Thời hạn và phơng thức trả tiền bảo hiểm
DNBH khi nhận phí bảo hiểm của khách hàng đồng nghĩa với việc trả tiềnbảo hiểm cho khách hàng khi xảy ra sự kiện bảo hiểm trong thời hạn bảo hiểm.Việc trả tiền trong HĐBH phải thực hiện trong một thời hạn nhất định để đảmbảo đợc yêu cầu khắc phục khó khăn khi gặp rủi ro
Cách thức trả tiền bảo hiểm của DNBH tuỳ thuộc vào quy định trong hợp
đồng, có thể trả 1 lần khi xảy ra sự kiện bảo hiểm hoặc sau khi xảy ra sự kiệnbảo hiểm hoặc có thể trả khi hết thời hạn bảo hiểm
Các quy định giải quyết tranh chấp
Để hiểu hết nội dung của HĐBH nói chung và HĐBH con ngời nói riêng
đòi hỏi mỗi ngời phải có trình độ chuyên môn nhất định Khi ký kết không phảimọi ngời đều hiểu hết đợc nội dung của hợp đồng này mặc dù có sự giúp đỡ củacác t vấn viên bảo hiểm Vì vậy tranh chấp xảy ra là điều khó tránh khỏi Khixảy ra sự kiện bảo hiểm mà khách hàng không đợc nhận tiền từ các doanhnghiệp lúc đó có rất nhiều câu hỏi, thắc mắc đặt ra nh “tôi nghĩ…”; “tôi khônghiểu …” nhng khó có thể giải quyết thoả đáng quyền lợi của hai bên trong nhữngtrờng hợp đó Dới đây là một ví dụ:
Ông Ngô Viết Quế ký 03 HĐBH nhân thọ với công ty bảo hiểm quốc tế Mỹ (AIA) Sau hai năm thực hiện, khách hàng đòi thanh lý hợp đồng yêu cầu trả lại tổng số tiền bảo hiểm đã đóng 16,5 triệu đồng Nhng AIA chỉ thanh toán 2,8 triệu đồng Ông Quế kiện ra toà án.
Năm 2000 và 2001, ông Quế mua ba HĐBH nhân thọ loại hình An Sinh Thịnh Vợng và An Sinh Tích Luỹ 15 năm của AIA Các hợp đồng có trị giá 20,
30 và 50 triệu đồng Năm 2003 ông Quế xin ngng hợp đồng sau khi đã đóng 16,5 triệu đồng Căn cứ vào điều khoản đã ký AIA chỉ hoàn 1/6 yêu cầu trên.
Trang 24Ông Quế lúc này mới đọc lại hợp đồng, phát hiện ra những điều khoản khó hiểu, không sử dụng ngôn ngữ pháp lý Việt Nam Khách hàng của AIA kiện
ra toà, yêu cầu xử hợp đồng vô hiệu và AIA phải hoàn trả toàn bộ số tiền ông đã
đóng.
Ngày 7/5 toà án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh xét xử vụ kiện trên Qua thẩm vấn các bên hội đồng xét xử nhận định: Sau khi ông Quế kí hợp đồng với AIA, tổng giám đốc có gửi th với nội dung thông báo đã nhận hợp đồng và xác nhận khách hàng đã đọc, hiểu các điều khoản ghi trong đó Sau 21 ngày kể
từ khi ký hợp đồng ông Quế vẫn có quyền từ chối mua bảo hiểm nhân thọ của AIA
Toà án bác lập luận của nguyên đơn cho rằng vì cả tin lúc mua bảo hiểm không đọc bản hợp đồng nên mất cảnh giác bị lừa dối Theo hội đồng xét xử, nội dung và hình thức của các hợp đồng phù hợp với Luật KDBH, Bộ luật dân sự và
đều qua thẩm định của bộ tài chính Các sản phẩm của công ty đợc nhà nớc cho phép Đặc biệt trong hợp đồng có ghi rõ nếu ngng hợp đồng khi cha đến hai năm thì sẽ không đợc hoàn tiền Ông Quế chỉ có 1 trong 3 hợp đồng đợc thực hiện đ-
ợc 2 năm nên đựơc nhận tiền theo giá trị giải ớc 2,8 triệu đồng là đúng Từ những nhận định trên toà bác yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.16
Ngày tháng năm giao kết hợp đồng
Đây là yếu tố cần thiết để xác định hiệu lực của hợp đồng cũng nh hợp
đồng chấm dứt hiệu lực khi nào Đồng thời nó cũng là căn cứ để các bên thựchiện quyền và nghĩa vụ của mình tránh tranh chấp xảy ra
Trên đây là những nội dung cơ bản của HĐBH con ngời Tuy nhiên theokhoản 2 Điều 13 quy định ngoài nội dung quy định tại khoản 1 điều này HĐBHcòn có thể có các nội dung khác do các bên thoả thuận Điều đó có nghĩa sự thoảthuận nhất trí của hai bên cũng đợc ghi nhận làm thành các nội dung của hợp
đồng và hợp đồng vẫn có hiệu lực theo quy định Sự lừa dối ép buộc không dựatrên ý chí chủ quan của con ngời khi ký kết hợp đồng sẽ là điều kiện loại trừ làmmất hiệu lực của hợp đồng Chúng ta sẽ xem xét điều kiện có hiệu lực củaHĐBH con ngời
1.2.6 Các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm con ngời
* Do HĐBH con ngời cũng là hợp đồng dân sự nên nó phải thoả mãn các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng dân sự.
Điều kiện về năng lực hành vi của chủ thể tham gia
Chủ thể tham gia HĐBH con ngời phải có năng lực hành vi dân sự Đốivới bên nhận bảo hiểm phải là tổ chức có t cách pháp nhân đợc thành lập theoquy định của pháp luật để KDBH Bên tham gia bảo hiểm có thể là cá nhân (điều
Trang 25hiện là lớn hơn hoặc bằng 18 tuổi), hoặc có thể là tổ chức Nếu cá nhân nhỏ hơn
18 tuổi và không có khả năng nhận thức và làm chủ hành vi thì hợp đồng bảohiểm không có hiệu lực tại thời điểm giao kết
Điều kiện về mục đích và nội dung của hợp đồng
Việc tham gia ký kết HĐBH con ngời thoả mãn mục đích của các bêntham gia là không đủ Nó đòi hỏi không vi phạm điều cấm của pháp luật vàkhông trái đạo đức xã hội Và mục đích của các bên thể hiện trong các điềukhoản của hợp đồng vì mục đích nào thì phải có nội dung phù hợp
Điều kiện về tính tự nguyện của chủ thể tham gia bảo hiểm
Tự nguyện là sự thống nhất ý chí bên trong của một chủ thể với hình thứcbiểu hiện ra bên ngoài Điều kiện này là sự cụ thể hoá nguyên tắc tự do, tự ngyệncam kết, thoả thuận của các chủ thể tham gia hợp đồng
Điều kiện về hình thức
Điều 14 Luật KDBH: HĐBH con ngời phải đợc lập thành văn bản Cácbên khi kí kết HĐBH con ngời phải lập thành văn bản nếu không hợp đồng sẽkhông có giá trị pháp lí
* Ngoài ra để HĐBH con ngời có hiệu lực thì cần phải thoả mãn những điều kiện sau:
Theo Điều 22 Luật KDBH quy định 4 trờng hợp HĐBH vô hiệu Vậy để
có hiệu lực thì HĐBH con ngời có điều kiện là:
Bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể đợc bảo hiểm
Theo khái niệm Prudential đa ra: “quyền lợi có thể dợc bảo hiểm là mốiquan hệ giữa bên mua bảo hiểm và ngời đợc bảo hiểm trong đó sự rủi ro của ngời
đợc bảo hiểm sẽ gây tổn thất về tài chính hoặc tinh thần cho bên mua bảohiểm”.24
Còn theo khoản 9 Điều 3 Luật KDBH thì quyền lợi có thể đợc bảo hiểmtrong HĐBH con ngời đó là quyền và nghĩa vụ nuôi dỡng, cấp dỡng đối với đốitợng đợc bảo hiểm Tức là trong HĐBH con ngời thì ngời tham gia bảo hiểmngoài họ ra, họ phải là ngời có nghĩa vụ nuôi dỡng, cấp dỡng đối với ngời đợcbảo hiểm Vì vậy dù trong thời hạn HĐBH có hiệu lực mà ngời tham gia bảohiểm không còn quyền lợi có thể đợc bảo hiểm khi xảy ra sự kiện nhất định thìHĐBH con ngời đợc coi là chấm dứt tại thời điểm xảy ra sự kiện đó Nhữngquyền lợi cha phát sinh hoặc đã chấm dứt thì không phải là quyền lợi có thể đợcbảo hiểm
Ví dụ 1: Chồng mua bảo hiểm cho vợ trong thời hạn là 5 năm Khi cha hếtthời hạn 5 năm xảy ra sự kiện li hôn (chấm dứt quan hệ hôn nhân) không cònquyền lợi có thể dợc bảo hiểm