KỸ NĂNG TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE MỤC TIÊU Mô tả đúng định nghĩa GDSK Trình bày đúng các bước thay đổi hành vi Mô tả đúng 6 nguyên tắc khi GDSK. Trình bày chính xác kỹ năng giao tiếp cơ bản Ứng dụng kỹ năng giao tiếp cơ bản trong GDSK cho cá nhân, nhóm. Khái niệm về truyền thông Truyền thông là quá trình trao đổi, chia sẻ thông tin, kiến thức , thái độ và tình cảm giữa người với nhau, với mục đích làm tăng kiến thức, làm thay đổi thái độ và hành vi của cá nhân, của nhóm người và của cộng đồng.
Trang 1KỸ NĂNG TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE
Trang 2MỤC TIÊU
1. Mô tả đúng định nghĩa GDSK
2. Trình bày đúng các bước thay đổi hành vi
3. Mô tả đúng 6 nguyên tắc khi GDSK.
4. Trình bày chính xác kỹ năng giao tiếp cơ bản
5. Ứng dụng kỹ năng giao tiếp cơ bản trong
GDSK cho cá nhân, nhóm.
Trang 3Khái niệm về truyền thông
Truyền thông là quá trình trao đổi, chia sẻ thông tin, kiến thức , thái độ và tình cảm
giữa người với nhau, với mục đích làm tăng kiến thức, làm thay đổi thái độ và hành vi của cá nhân, của nhóm người và của cộng đồng.
Trang 4Giáo dục sức khỏe là một quá
trình tác động có mục đích, có
kế họach đến tình cảm và lý trí của con người nhằm làm thay
đổi hành vi có hại thành hành vi
có lợi cho sức khỏe cá nhân và cộng đồng
Giáo dục sức khỏe là gì?
Trang 6 Nếu làm tốt công tác TTGDSK thì hiệu
quả của công tác chăm sóc sức khỏe
người dân sẽ đạt hiệu quả với chi phí
thấp so với các dịch vụ y tế khác, nhất là
ở tuyến cơ sở.
Trang 7HÀNH VI
VÀ THAY ĐỔI HÀNH VI
Cn Lê Công Minh
Trang 8MỤC TIÊU
1. Trình bày khái niệm hành vi, hành vi sức khỏe
2. Mô tả 5 yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hành vi sức
Trang 9Khái niệm hành vi
1 Hành vi là gì?
Hành vi là cách ứng xử của con
người đối với một sự kiện, sự vật,
hiện tượng trong một hòan cảnh,
tình huống cụ thể, nó được biểu
hiện bằng lới nói, cử chỉ, hành dộng nhất định
Trang 10Khái niệm hành vi
yếu tố kiến thức, thái độ, niềm tin, giá trị xã hội cụ thể của con người, các yếu tố này thường đan xen
nhau, liên kết chặt chẻ với nhau.
Trang 11Khái niệm hành vi sức khỏe
2 Hành vi sức khỏe là gì?
HVSK là hành vi của con người có liên quan đến việc tạo ra, bảo vệ và nâng cao sức khỏe, hoặc liên quan đến một vấn đề sức khỏe nhất định.
Trang 12Khái niệm hành vi sức khỏe
Hành vi sức khỏe bao gồm:
Hành vi tăng cường (có lợi) cho
sức khỏe.
Hành vi duy trì cho sức khỏe.
Hành vi có hại cho sức khỏe.
Trang 13Các yếu tố ảnh hưởng đến
hành vi sức khỏe
2.1) Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe
Có 4 nhóm yếu tố quyết đinh sức khỏe, đó là:
Các yếu tố về di truyền gien và sinh học quyết
định tố chất cá nhân
Các yếu tố môi trường như: không khí, nguồn
nước, sự ô nhiễm….; điều kiện kinh tế, điều kiện sống, làm việc, văn hóa, pháp luật…
Các yếu tố hành vi và lối sống cá nhân (yếu tố cá
nhân)
Các yếu tố về qui mô và chất lượng của dịch vụ
chănm sóc sức khỏe
Trang 14Các yếu tố ảnh hưởng đến
hành vi sức khỏe
HÀNH VI SỨC KHỎE
Môi trường học tập, làm việc
(3)
Trang 15Các yếu tố ảnh hưởng đến
hành vi sức khỏe
2.2) Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi
sức khỏe
Các mối quan hệ cá nhân
Môi trường học tập và làm việc
Yếu tố pháp luật, chính sách xã hội
Yếu tố cộng đồng (các quan hệ xã hội)
Trang 16Khái niệm về truyền thông
Truyền thông là quá trình trao đổi, chia sẻ thông tin, kiến thức , thái độ và tình cảm
giữa người với nhau, với mục đích làm tăng kiến thức, làm thay đổi thái độ và hành vi của cá nhân, của nhóm người và của cộng đồng.
Trang 17Khái niệm về giáo dục sức khỏe
Giáo dục sức khỏe là quá trình tác động có
mục đích, có kế họach đến người dân, gíup
họ nâng cao sự hiểu biết để thay đổi thái độ, chấp nhận và duy trì thực hiện những hành vi lành mạnh, có lợi cho sức khỏe cá nhân và
cộng đồng.
Trang 18• Theo dõi, giúp đỡ,
thảo luận kết quả
• Động viên khuyến khích
• Cung cấp những
thông tin tổng quát
• Giúp người bệnh nhân ra
Quá trinh thay đổi hành vi
Các giai đọan của
MỚI
CHƯA BIẾT HOẶC
BIẾT RẤT ÍT
Trang 19Quá trinh thay đổi hành vi
Trang 20NHỮNG ÐIỀU NÊN LÀM KHI VẬN ÐỘNG NGƯỜI KHÁC THAY ÐỔI?
1 Hỏi xem đối tượng đã biết gì rồi Chỉ nói với họ về
cái mà họ chưa biết
2 Nói thật rõ ràng, cụ thể về những việc mà đối tượng
cần làm
3 Nói với đối tượng về những ích lợi mà họ sẽ có
được nếu làm theo lời khuyên
4 Hỏi xem đối tượng có những khó khăn nào khi thực
hiện và bàn với họ cách tháo gở những khó khăn đó
5 Hãy động viên khuyến khích
6 Gút lại với đối tượng xem họ sẽ làm cái gì trong thời
gian gần nhất.
Trang 21Các điều kiện cần thiết
để thay đổi hành vi sức khỏe
1. Việc thay đổi hành vi phải do đối tượng tự
nguyện.
2. Hành vi phải nổi bật, điển hình, gây hậu quả
nhiều tới sức khỏe.
3. Các hành vi thay đổi phải được duy trì qua
Trang 22Kỹ năng giáo dục sức khỏe cơ bản
Trang 23Kỹ năng làm quen
Cần chào hỏi thân mật khi tiếp xúc
Cần nêu rõ lý do, ý nghĩa của buổi GDSK để
cho đối tượng hiểu rõ, giúp họ hợp tác tốt
trong quá trình trao đổi.
Trong lúc mở đầu cuộc trò chuyện, nên quan
tâm đến các đặc điểm, các vấn đề liên quan đến hộ, tạo sự gần gũi, than thiện.
Trang 24Kỹ năng quan sát
Nên có sự quan sát tổng thể các sự kiện, hiện tượng
lien quan đến các vấn đề, chủ đề sức khỏe mà
chúng ta chuẩn bị nói chuyện Có thể quan sát trên đường tới hộ gia đình, đề phát hiện các vấn đề liên quan
Trong buổi tiếp xúc, nói chuyện với đối tượng, nên
quan sát bao quát để biết được mức độ quan tâm, chú ý của đối tượng với chủ đề như thế nào, để từ
đó có các điều chỉnh hợp lý trong giao tiếp, ứng xử
Trang 25Kỹ năng quan sát
Khi có điều kiện, nên yêu cầu gia đình dẫn đi quan
sát môi trường xung quanh hộ gia đình và lân cận
để nắm được tình hình
Nếu phát hiện được những vấn đề có ảnh hưởng
không tốt đến sức khỏe, có thể trao đổi ngay với đối tượng lien quan để có hướng giải quyết
Trang 26Kỹ năng lắng nghe
Lắng nghe nghĩa là nghe một cách chủ động,
chú ý nghe tượng trình bày
Khi lắng nghe, không chỉ nghe bằng tai, mà
phải thể hiện sự chú ý quan sát
Trong khi nghe, hãy nhìn vào mắt của người
nói và biểu hiện sự than thiện, khích lệ người nói
Trang 27Kỹ năng lắng nghe
Ngòai ra, sự đồng cảm, thấu hiểu còn thể
hiện qua cửa chỉ, dáng điểu
có nghĩa là người GDSK đã phản hồi cho đối
tượng ngôn ngữ không lời về sự chú ý, sự
thấu hiểu của mình, giúp đối tượng tự tin
trong quá trình giao tiếp.
Trang 28Kỹ năng lắng nghe
Yên lặng khi bắt đều lắng nghe,
không nên đột ngột ngắt lời người nói,
không làm việc khác, hoặc nhìn đi nơi khác
không nên thể hiện sự sốt ruột, khó chịu.
Trang 29Kỹ năng đặt câu hỏi
Việc đặt câu hỏi để tìm hiểu vấn đề, để đánh
giá mức độ hiểu biết và thái độ của đối tượng
là rất cần thiết Có 2 dạng câu hỏi thường
được sử dụng:
Câu hỏi đóng
Câu hỏi mở
Trang 30Kỹ năng đặt câu hỏi
Cần đặt câu hỏi có liên quan đến chủ đề giáo dục
- phù hợp với đối tượng,
để giúp đối tượng có câu trả lời đúng trọng tâm,
có đủ thông tin cho người GDSK
Trang 31Từ việc uống thuốc, chăm sóc vết thương cho đến
nghĩ ngơi, ăn uống nếu người thầy thuốc không giải thích thì người bệnh và người nhà không thể hợp tác tốt được
Trên thực tế có người giải thích một cách rất dễ hiểu,
dễ nhớ nhưng cũng có người giải thích không hiệu
quả
Trang 323. Giữ cho lời giải thích luôn có thứ tự, mạch lạc bằng
cách dùng cấu trúc câu có các từ ngữ mở đầu như
Trước hết , điều thứ nhất là , việc đầu tiên là
Kế đến là , điều thứ hai là
Sau hết , cuối cùng là
Trang 33KỸ NĂNG GIẢI THÍCH
4 Dùng những chữ đời thường để người dân có
thể hiểu được
5 Hỏi lại xem người dân có hiểu và nhớ không
6 Tạo cơ hội cho người dân đặt câu hỏi
7 Giúp người dân nhớ những điểm chính bằng
cách dùng các phương tiện hổ trợ giáo dục như sơ đồ, tranh, truyền đơn
8 Kiểm tra xem liệu người dân sẽ thực hiện
được những gì qua lời khuyên.
Trang 34Kỹ năng sử dụng tài liệu
truyền thông – giáo dục sức khỏe
Khi trình bày, nói chuyện TTGDSK cần chuẩn bị
đầy đủ những tài liệu, phương tiện, vật liệu truyền thông lien quan
Các tài liệu, vật liệu sử dụng thích hợp, đúng thời
điểm, sẽ minh họa, sẽ làm rõ nội dung TT-GDSK Làm tăng hiệu quả TT-GDSK
Nên sử dụng các tài liệu, vật liệu truyền thông đã
được chính thức lưu hành, có cơ sở khoa học
Trang 35Kỹ năng
khuyến khích, động viện, khen ngợi
Khi góp ý đối tượng, nên bắt đầu bằng sự khen
ngợi
Cố gắng tìm những điểm tốt dù là nhỏ của đối
tượng để khen ngợi, khuyến khích, nhằm động viên, tạo sự tự tin cho họ
Tạo điều kiện tiếp tục hỗ trợ đối tượng thực hiện
theo những yêu cầu hay thực hành những kỹ năng cần thiết
Trang 36Kỹ năng
khuyến khích, động viện, khen ngợi
Không nên phê phán một cách gay gắt :
- những hiểu biết sai,
- những việc làm chưa đúng hay chưa làm của
đối tượng,
Trang 37Kỹ năng sử dụng tài liệu
truyền thông – giáo dục sức khỏe
Khi trình bày, nói chuyện TTGDSK cần chuẩn bị
đầy đủ những tài liệu, phương tiện, vật liệu truyền thông lien quan
Các tài liệu, vật liệu sử dụng thích hợp, đúng thời
điểm, sẽ minh họa, sẽ làm rõ nội dung TT-GDSK Làm tăng hiệu quả TT-GDSK
Nên sử dụng các tài liệu, vật liệu truyền thông đã
được chính thức lưu hành, có cơ sở khoa học
Trang 38Kỹ năng
khuyến khích, động viện, khen ngợi
Khi góp ý đối tượng, nên bắt đầu bằng sự khen
ngợi
Cố gắng tìm những điểm tốt dù là nhỏ của đối
tượng để khen ngợi, khuyến khích, nhằm động viên, tạo sự tự tin cho họ
Tạo điều kiện tiếp tục hỗ trợ đối tượng thực hiện
theo những yêu cầu hay thực hành những kỹ năng cần thiết
Trang 39Kỹ năng
khuyến khích, động viện, khen ngợi
Không nên phê phán một cách gay gắt :
- những hiểu biết sai,
- những việc làm chưa đúng hay chưa làm của
đối tượng,
Trang 40Phương pháp truyền thông - giáo dục sức khỏe trực tiếp
Phương pháp truyền thông - giáo dục sức
đổi hoặc chia sẻ thông tin, tình cảm, kỹ năng giữa người TTGDSK với một cá nhân hoặc một nhóm người nhận thông tin
Trang 41Phương pháp
truyền thông - giáo dục sức khỏe trực tiếp
Các hình thức TTGDSK trực tiếp thường được
thực hiện tại cộng đồng như:
1. Tổ chức nói chuyện về sức khỏe;
2. Tổ chức thảo luận nhóm về sức khỏe;
3. Giáo dục sức khỏe với cá nhân; với gia đình
Trang 42Tổ chức nói chuyện về sức khỏe
Trước khi nói chuyện cần phải:
Xác định rõ chủ đề nói chuyện
Xác định rõ đối tượng
Xác định nội dung theo trình tự cần trình bày
Xác định thời gian cần trình bày
Chuẩn bị phương tiện hỗ trợ thích hợp
Chuẩn bị thời điểm và địa điểm phù hợp
Trang 43Tổ chức nói chuyện về sức khỏe
Khi nói chuyện cần phải:
luận những vấn đề chưa rõ
đủ
Trang 44Tổ chức nói chuyện về sức khỏe
Kết thúc buổi nói chuyện
Kiểm tra lại nhận thức của đối tượng.
Tóm tắt, nhấn mạnh các nội dung chính để
cho đối tượng dễ nhớ.
Cảm ơn đối tượng trước khi kết thúc.
Trang 45Tổ chức thảo luận nhóm về sức khỏe
Một số điểm cần chú ý :
Xác định chủ đề và nội dung.
Xác định rõ mục tiêu của buổi thảo luận.
Xác định đối tượng tham dự.
Nên chuẩn bị thư ký ghi chép.
Chú ý chọn địa điểm, thời gian thích hợp.
Trang 46Tổ chức thảo luận nhóm về sức khỏe
Khi thảo luận nhóm, người điều hành cần chú ý:
Trang 47Phương pháp truyền thông - giáo dục sức khỏe gián tiếp
TT-GDSK gián tiếp là một phương pháp mà người
GDSK không tiếp xúc trực tiếp với đối tượng giáo dục
các nội dung (thông điệp truyền thông) được
chuyển tới đối tượng thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng
việc áp dụng những phương pháp này là hình thức
một chiều, nên cần lồng ghép, phối hợp với các
hình thức GDSK khác, để đạt mục tiêu và ăng tính hiệu quả của GDSK
Trang 48Cám ơn
sự chú ý lắng nghe