1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án Xây dựng phần mềm quản lý Kho Logistics và vận chuyển hàng hóa tại công ty TNN LOGISTICS

68 1,8K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 5,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng Quản lý nhập kho  Lập phiếu đề nghị nhập: Người dùng là Nhân viên có thể tạo trực tiếpphiếu đề nghị nhập dựa trên yêu cầu của Khách hàng hoặc Khách hàng có thểtạo phiếu đề ngh

Trang 1

Trong thời gian thực hiện nghiên cứu hệ thống, với sự giúp đỡ, tạo điềukiện của công ty TNN Logistics, sự cố gắng của bản thân, cùng sự hướng dẫntận tình của thầy giáo Thạc sĩ Lê Trí Thành, nhóm sinh viên đã hoàn thành đề tài

Xây dựng phần mềm quản lý kho Logistics và vận chuyển hàng hóa tại công

ty TNN Logistics.

Mặc dù đề tài đã hoàn thành về mặt thiết kế hệ thống, giao diện cũng nhưđưa vào chạy thử nghiệm, song vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rấtmong nhận được sự tham gia đóng góp và giúp đỡ của các thầy cô giáo và cácbạn sinh viên

Nhóm sinh viên xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Công nghệ thông tin, Trường ĐH Hàng hải Việt Nam, đặc biệt cảm ơnthầy Th.S Lê Trí Thành đã hướng dẫn, giúp đỡ nhóm trong suốt quá trình thựchiện đề tài./

Em xin chân thành cảm ơn!

Hải Phòng, tháng 12 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Hoàng Văn Thọ

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 2

1.1 Giới thiệu 2

1.1.1 Tên đề tài 2

1.1.2 Mục đích, yêu cầu đề tài 2

1.2 Giới thiệu cơ sở thực tập 2

1.3 Khảo sát hệ thống 4

1.3.1 Các thành phần của hệ thống 4

1.3.2 Chu trình đặt hàng 4

1.3.3 Nghiệp vụ hệ thống quản lý kho logistics 7

1.3.4 Nghiệp vụ tại cơ sở 8

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 12

2.1 Sơ đồ phân rã chức năng 12

2.2 Biểu đồ dữ liệu các mức 18

2.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 18

2.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 18

2.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 21

2.3 Thiết kế dữ liệu 25

2.3.1 Thiết kế biểu đồ thực thể (E-R) 25

2.3.2 Thiết kế CSDL 32

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 44

Trang 3

3.1 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình C# 44

3.2 Giới thiệu về hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu 46

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 48

4.1 Thiết kế và cài đặt chương trình 48

4.2 Các kết quả đạt được 57

4.3 Hướng phát triển 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 4

DANH SÁCH HÌNH VẼ

Hình 1.1 - Toàn bộ chu trình đặt hàng – Đứng trên góc độ khách hàng 4

Hình 1.2 - Chu trình đặt hàng khi có những thay đổi 7

Hình 1.3 - Sơ đồ khái quát nghiệp vụ hệ thống 8

Hình 1.4 - Mẫu phiếu kiểm kê kho 9

Hình 1.5 - Mẫu đề nghị nhập hàng 10

Hình 1.6 - Mẫu đề nghị xuất hàng 11

Hình 2.1 - Sơ đồ phân rã chức năng hệ thống 15

Hình 2.2 - Sơ đồ phần ra chức năng hệ thống trên Website 16

Hình 2.3 - Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 18

Hình 2.4 – Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh toàn bộ hệ thống 19

Hình 2.5 - Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh hệ thống Website 20

Hình 2.6 - Biểu đồ chức năng Quản lý khách hàng 21

Hình 2.7 - Biểu đồ chức năng Quản lý nhập kho 22

Hình 2.8 - Biểu đồ chức năng Quản lý xuất kho 23

Hình 2.9 - Biểu đồ chức năng Quản lý kho 24

Hình 2.10 - Biều đồ chức năng Quản lý vận tải 25

Trang 5

MỞ ĐẦU

Với sự tác động mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa đối với nền kinh tế ViệtNam, các hoạt động dịch vụ được coi là một trong những yếu tố cạnh tranh củabất cứ một doanh nghiệp nào Một trong những dịch vụ của kinh tế hàng hóa làvận tải, chính vì thế Logistics trở thành ngành có vai trò then chốt trong việc đưasản phẩm đến tay người tiêu dùng ở bất cứ nơi đâu Mục đích của Logistics làcung cấp hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng với thời gian nhanh nhất, thuận tiệnnhất và tốn ít chi phí nhất có thể Điều này liên quan đến việc đáp ứng được yêucầu của khách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh cuả các doanh nghiệp Qua

đó chúng ta có thể thấy được vai trò quan trọng của hoạt động Logistics tronghoạt động kinh tế dịch vụ của nền kinh tế Vì vậy, hoạt động này hiện nay cần có

sự chú trọng đầu tư, tìm cách nâng cao hiệu quả hoạt động hơn nữa để có thểcạnh tranh với các Công ty Logistics của nước ngoài đang mở rộng hoạt động tạicác nước đang phát triển và ngay cả tại Việt Nam

Với vị trí vô cùng quan trọng trong chuỗi cung ứng dịch vụ Logistics,Kho bãi – Vận tải đang góp một phần không nhỏ tới doanh thu, lợi nhuận cũngnhư sự phát triển của ngành Logistics Tuy nhiên, hoạt động này chưa thực sựđạt được hiệu quả do các công ty phải sử dụng các phần mềm quản lý của nướcngoài với giá thành cao Dưới góc độ Công nghệ thông tin, nhóm sinh viên nhậnthấy được tính cấp thiết trong việc quản trị hệ thống thông tin Logistics, đặc biệt

là trong quản lý kho nên chúng em chọn đề tài: “Xây dựng phần mềm quản lý kho Logistics và vận chuyển hàng hóa tại công ty TNN Logistics.”.

Báo cáo gồm có 4 chương:

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống

Chương 3: Cơ sở lý thuyết

Chương 4: Kết quả đạt được

Trang 6

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1 Giới thiệu

1.1.1 Tên đề tài

Xây dựng phần mềm quản lý kho Logistics và vận chuyển hàng hóa tạicông ty TNN Logistics

1.1.2 Mục đích, yêu cầu đề tài

 Quản lý việc xuất nhập hàng hóa tại các Kho của công ty TNN Logisticshoạt động trong lĩnh vực Logistics

 Trợ giúp người quản lý trong việc trao đổi thông tin, theo dõi lô hàng

 Cung cấp các biểu mẫu thông kê hàng nhập, hàng xuất, hàng tồn theo yêucầu của người dùng

1.2 Giới thiệu cơ sở thực tập

Công ty cổ phần Dịch vụ Giao nhận hàng hóa TNN (TNN Logistics) đượcthành lập vào tháng 6 năm 2003 tại Hải Phòng, Việt Nam TNN Logistics làthành viên thành viên của Hiệp hội Thương mại và Công nghiệp Việt NamVCCI, Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA), Hiệp hộiVận tải thế giới FIATA

 Tên công ty: Công ty cổ phần Dịch vụ Giao nhận hàng hóa TNN

 Tên giao dịch tiếng Anh: TNN Logistics Joint stock company

 Tên viết tắt: TNN Logistics company

 Địa chỉ: Phòng 602, tầng 6, tòa nhà DG, số 15 Trần Phú, phường LươngKhánh Thiện, quận Ngô Quyền, Hải Phòng

Trang 7

Mục tiêu phát triển của TNN là doanh nghiệp logistics Việt Nam hoạtđộng uy tín trong lĩnh vực Asean với sứ mệnh hướng tới là phát triển, cung cấpcác giải pháp logistics hiệu quả và hữu ích cho khách hàng, cam kết chia sẻ lợiích giữa khách hàng, người lao động, cổ đông và cộng đồng, đồng thời là cơ sởkinh doanh dựa trên nền tảng nguồn nhân lực có chất lượng và cung cấp cácnguồn lực và cơ hội đào tạo cho cộng đồng.

Với việc áp dụng các phần mềm công nghệ tiên tiến và hệ thống quản lýchất lượng ISO 9001-2008 trong công tác quản lý cùng đội ngũ nhân viên giàukinh nghiệm, được đào tạo tốt, Công ty tự hào là nhà cung cấp dịch vụ tiêuchuẩn với giá hợp lý chuyên cung cấp giải pháp logistics tích hợp trọn gói chocác tập đoàn đa quốc gia phục vụ khách hàng nhanh chóng và chuyên nghiệptheo phương châm “Make the best of what we have”

Trong những năm qua, Công ty cổ phần dịch vụ Giao nhận hàng hóa TNN

đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt với lĩnh vực kinh doanh và phạm vi hoạtđộng với Văn phòng tại Hà Nội và Hồ Chí Minh, trong đó tập trung vào một sốdịch vụ chính như sau:

 Dịch vụ vận chuyển quốc tế bằng đường biển

 Dịch vụ vận chuyển quốc tế bằng đường hàng không

 Vận chuyển đường bộ bằng xe kéo container & xe tải

 Dịch vụ logisitics tích hợp

 Dịch vụ môi giới hải quan

 Dịch vụ lưu kho bãi

Trang 8

1.3 Khảo sát hệ thống

1.3.1 Các thành phần của hệ thống

Một trong những nội dung quan trọng của quản trị Logistics là quản trị hệthống thông tin rất phức tạp trong toàn bộ quá trình này Hệ thống thông tinLogistics bao gồm:

 Thông tin trong nội bộ từng tổ chức thuộc hệ thống Logistics; doanhnghiệp Logistics; các nhà cung cấp; các khách hàng/người mua hàng

 Thông tin trong từng bộ phận chức năng của mỗi doanh nghiệp: Logistics,kỹ thuật, kế toán – tài chính, tổ chức – nhân sự, marketing, sản xuất, kinhdoanh

 Thông tin trong từng khâu của dây chuyền cung ứng: dịch vụ khách hàng,kho tàng, bến bãi, vận tải

Và sự kết nối thông tin giữa các tổ chức, bộ phận, công đoạn nêu trên

Trong hệ thống thông tin phức tạp đó thì xử lý đơn hàng của khách hàng

là khâu trung tâm Để thấy được tầm quan trọng của hệ thống thông tin vànhững bước tiến của hệ thống thông tin Logistics, trước hết chúng ta tìm hiểu vềchu trình đặt hàng

1.3.2 Chu trình đặt hàng

1 Khách hàng

đặt hàng

6 Giao hàng cho khách hàng

5 Vận chuyển hàng cho khách

4 Chuẩn bị hàng và đóng gói

3 Giải quyết đơn đặt hàng

2 Nhà cung cấp

nhận đơn đặt

hàng

Hình 1.1 - Toàn bộ chu trình đặt hàng – Đứng trên góc độ khách hàng

Trang 9

Chu trình đặt hàng bao gồm toàn bộ khoảng thời gian kể từ khi kháchhàng bắt đầu đặt hàng cho đến khi sản phẩm/hàng hóa được giao đến tay kháchhàng, được khách hàng chấp nhận cho nhập kho và hoàn thành những giấy tờ,thủ tục có liên quan Một chu trình đặt hàng chuẩn gồm những bước sau:

1 Chuẩn bị đơn hàng và chuyển đi;

2 Đơn hàng được chấp nhận và nhập vào hệ thống (ghi vào sổ, vào máy );

3 Giải quyết đơn hàng;

4 Chuẩn bị hàng hóa theo yêu cầu (sản xuất, thu mua, phân loại đóng gói,dán nhãn );

5 Vận chuyển hàng hóa;

6 Bốc dỡ giao nhận hàng (Xem Hình 1 1)

Giả sử rằng: Khi việc đặt hàng được thực hiện bằng tay (không sử dụngmáy tính, EDI và mạng) thì chu trình đặt hàng cần một khoảng thời gian nhưsau:

Bảng 1.1 - Ước tính thời gian trung bình cho mỗi công đoạn

1 Khách hàng chuẩn bị đơn đặt hàng gửi đi

2 Đơn đặt hàng được nhận và nhập vào hệ thống

3 Giải quyết đơn đặt hàng

4 Chuẩn bị hàng hóa và đóng gói

5 Thời gian vận chuyển hàng hóa

6 Khách hàng nhận hàng và đưa vào kho

Trang 10

ngày, còn các công đoạn không thuộc quyền kiểm soát trực tiếp của nhà sản xuấtchiếm 6 ngày Trước đây, đã tồn tại một quan niệm sai lầm, cho rằng: chu trìnhđặt hàng chỉ bao gồm những khâu do nhà sản xuất quản lý trực tiếp Nên người

ta chỉ nghiên cứu và tìm cách rút ngắn những khâu này Nhưng thật sự khôngphải như vậy và tiềm năng rút ngắn quy trình này vẫn còn rất lớn, nhờ nhữngthành tựu của công nghệ thông tin

Giả định nêu trên xảy ra khi điều kiện không có những biến động, thờigian thực hiện mỗi bước công việc là thời gian trung bình Một khi xảy ra nhữngbiến có bất trắc thì sẽ dẫn đến những thay đổi về thời gian (Xem Hình 1 1)

Hình 1 2 cho thấy: nếu như có những biến động, thì thời gian thực hiệntừng công đoan sẽ thay đổi và chu trình đặt hàng có thể dao động trong khoảng4,5 – 21,5 ngày Và như vậy, nếu nghiên cứu kỹ từng khâu công việc và hệthống thông tin trong quá trình thực hiện đơn hàng, ta có thể giảm đáng kể chutrình đặt hàng

Trang 11

Hình 1.2 - Chu trình đặt hàng khi có những thay đổi

1.3.3 Nghiệp vụ hệ thống quản lý kho logistics

 Chu trình nhập hàng: Sau khi nhận được yêu cầu nhập hàng từ kháchhàng Người điều phối thực hiện lập Phiếu đề nghị nhập dựa trên danh sách hànghóa yêu cầu của khách hàng Từ Phiếu đề nghị nhập đã tạo, Thủ kho kiểm tra số

Trang 12

lượng hàng yêu cầu và số lượng thực có để có điều chỉnh cần thiết và tiến hànhlập Lệnh nhập kho.

 Quy trình xuất hàng: Sau khi nhận được yêu cầu xuất hàng của kháchhàng đến đơn vị xuất hàng Người điều phối thực hiện lập Phiếu đề nghị xuấtdựa trên danh sách hàng hóa yêu cầu của khách hàng Từ Phiếu đề nghị xuất đãtạo, Thủ kho kiểm tra số lượng hàng yêu cầu xuất và số lượng thực có trong kho

để có điều chỉnh cần thiết và tiến hành lập Lệnh xuất kho

1.3.4 Nghiệp vụ tại cơ sở

a Sơ đồ nghiệp vụ

Hình 1.3 - Sơ đồ khái quát nghiệp vụ hệ thống

Người điều phối quản lý các đề nghị nhập/ xuất của khách hàng Thủ khokiểm tra số hàng được đề nghị và số hàng thực tế để lập các lệnh nhập/ xuất từdanh sách đề nghị Sau khi lệnh nhập/ xuất được đề nghị sẽ tiến hành chuyểnhàng theo yêu cầu Khi có yêu cầu kiểm kê kho hàng, thủ kho tiến hành so sánh

số lượng thực tồn trong kho với số lượng trong hệ thống, nếu có chenh lệch, tiếnhành cập nhật lại kho hàng

b Một số biểu mẫu nghiệp vụ

Trang 13

Hình 1.4 - Mẫu phiếu kiểm kê kho

Trang 14

Hình 1.5 - Mẫu đề nghị nhập hàng

10/04/2014

Trang 15

Hình 1.6 - Mẫu đề nghị xuất hàng

10/04/2014

Trang 16

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 Sơ đồ phân rã chức năng

a Chức năng Quản lý danh mục

 Chức năng này giúp người dùng thống kê được danh sách đơn vị xuấthàng của khách hàng

Trang 17

 Quản lý lái xe:

 Quản lý các thông tin cơ bản của lái xe Chức năng cho phép thêm mới,sửa hoặc xóa một lái xe khi cần thiết

 Chức năng này giúp người dùng thống kê được danh sách lái xe của công

ty dựa trên các tiêu chí khác nhau, đồng thời lên kế hoạch vận tải

 Cập nhật kho hàng: Chức năng này cho phép người dùng cập nhật thông tin: địa chỉ, diện tích kho, thủ kho …

b Chức năng Quản lý nhập kho

 Lập phiếu đề nghị nhập: Người dùng là Nhân viên có thể tạo trực tiếpphiếu đề nghị nhập dựa trên yêu cầu của Khách hàng hoặc Khách hàng có thểtạo phiếu đề nghị nhập thông qua hệ thống website, sau đó Nhân viên sẽ xácnhận đề nghị nhập đó

 Tạo lệnh nhập: Tạo lệnh nhập kho dựa trên phiếu đề nghị nhập để đồng ýcho hàng được nhập vào kho

c Chức năng Quản lý xuất kho

 Lập phiếu đề nghị xuất: Người dùng là Nhân viên có thể tạo trực tiếpphiếu đề nghị xuất dựa trên yêu cầu của Khách hàng hoặc Khách hàng có thể tạophiếu đề nghị xuất thông qua hệ thống website, sau đó Nhân viên sẽ xác nhận đềnghị xuất đó

 Tạo lệnh xuất: Tạo lệnh xuất kho dựa trên phiếu đề nghị xuất để đồng ýcho hàng được xuất ra khỏi kho

d Chức năng Quản lý kho

 Quản lý thanh lý: Khi có hàng hỏng, và có yêu cầu thanh lý, sẽ tiến hàngkiểm tra và lập phiếu thanh lý

Trang 18

 Đối trừ kho: Hệ thống xuất ra 1 bản danh sách các mặt hàng tồn kho, sau

đó thủ kho sẽ dùng danh sách đó để kiểm tra với số lượng hàng thực tế còn trongkho, nếu có sai lệch về số lượng thì điều chỉnh lại

e Chức năng Quản lý vận tải

f Chức năng Thống kê – Báo cáo:

Xuất ra các báo cáo thông kê về Khách hàng, Hàng hóa, Đơn vị xuấthàng, Tồn kho….(xem thêm trong Sơ đồ phân rã chức năng)

Trang 19

Hệ thống thông tin Kho Logistics

Quản lý xuất kho Quản lý kho Quản lý nhập kho

Lập trực tiếp

Xác nhận đề nghị xuất Lập trực tiếp

Thống kê lái xe giao hàng sớm/muộn

Hình 2.7 - Sơ đồ phân rã chức năng hệ thống

Trang 20

Hệ thống thông tin Kho Logistics (Web)

Báo cáo Quản lý phiếu đề nghị

Quản lý khách hàng

Xác nhận giao hàng

Cập nhật thông tin người vận chuyển

Báo cáo hàng tồn

Báo cáo tình trạng lệnh Quản lý tài khoản

Phân quyền người

dùng

Lập phiếu

đề nghị xuất

Quản lý danh sách phiếu đề nghị xuất

Hình 2.8 - Sơ đồ phần ra chức năng hệ thống trên Website

Hệ thống trên website với các chức năng

 Quản lý người dùng:

Cho phép người dùng là Nhân viên tạo các tài khoản để cung cấp choKhách hàng sử dụng trong việc theo dõi thông tin về hàng hóa và việc nhập –xuất hàng hóa của công ty mình thông qua hệ thống website

Trang 21

 Xác nhận giao hàng: Khi đơn vị xuất hàng nhận được hàng hóa, đại diệnđơn vị xuất hàng sẽ xác nhận thông tin hàng hóa nhận được, ngày giờ nhận hàng

là đúng

Trang 22

2.2 Biểu đồ dữ liệu các mức

2.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

Quản lý kho Logistics

Báo cáo Thống kê

Thông tin yêu cầu

Đề nghị nhập - xuất

Lệnh đề nghị nhập - xuất

Hình 2.9 - Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

Hình 2 9 là sơ đồ khái quát về sự tác động của các tác nhân đối với hệthống Quản lý kho Logistics Các tác nhân bao gồm: Khách hàng, Đơn vị xuấthàng của khách hàng và Người quản trị hệ thống Khi có các yêu cầu nhập hàngtới kho, hoặc xuất hàng từ kho tới đơn vị xuất hàng của khách hàng, Hệ thốngquản lý sẽ yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin cần thiết về việc nhậpxuất hàng để lưu trữ

2.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

a Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh toàn bộ hệ thống

Trang 23

Quản lý nhập kho

Quản lý xuất kho

Quản lý kho

QL Danh mục

Kho hàng hóa Kho phiếu nhập

Kho phiếu xuất

16

11

13

Thống kê - Báo cáo

Người điều phối

23

Phiếu thanh lý 24

13 25

19 – Thông tin đơn vị xuất hàng

20 – Thông tin kho hàng

Hình 2.10 – Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh toàn bộ hệ thống

Trang 24

b Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh hệ thống Website

Quản lý khách hàng

Người quản lý 4

9

Chú thích

1 – Thông tin khách hàng

2 – Thông tin đề nghị nhập

3 – Thông tin đề nghị xuất

4 – Thông tin người vận chuyển

5 – Chữ kí xác nhận

6 – Thông tin xác nhận giaohàng

7 – Thông tin hàng

8 – Thông tin phiếu xuất

9 – Thông tin phiếu nhập

10 – Tình trạng lệnh

Hình 2.11 - Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh hệ thống Website

Trang 25

2.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh

a Biểu đồ chức năng quản lý Danh mục

Cập nhật thông tin khách hàng

Cập nhật đơn vị xuất hàng

5 4

Xe

6 5

4

2

1 3

Chú thích

1 – Thông tin khách hàng 4 – Thông tin xe

2 – Thông tin hàng hóa 5 – Thông tin Lái xe

3 – Thông tin đơn vị xuất hàng 6 – Thông tin kho hàng

Hình 2.12 - Biểu đồ chức năng Quản lý khách hàng

Khách hàng cung cấp thông tin về công ty, các đơn vị xuất hàng và danhmục hàng hóa của công ty mình Nhân viên sẽ cập nhật các thông tin của kháchhàng vào hệ thống qua các chứ năng thêm, sửa, xóa, thông tin cập nhập sẽ đượclưu trữ trong kho dữ liệu hãng, nhân viên có thể tra cứu và tìm kiếm thông tin vềkhách hàng trong kho dữ liệu hãng bằng chức năng tìm kiếm của hệ thống

Trang 26

b Biểu đồ chức năng Quản lý nhập kho

Xác nhận

đề nghị nhập

4 5

5 8

7

Kho hàng hóa 3

2, 3

6

Quản lý kho 7

6 – Số lượng hàng nhập

7 – Phiếu nhập

8 – Tình trạng lệnh

Hình 2.13 - Biểu đồ chức năng Quản lý nhập kho

Khi khách hàng có yêu cầu nhập hàng, người dùng Điều phối viên có thểđược lập trực tiếp Phiếu đề nghị hoặc xác nhận thông tin đề nghị nhập từ Kháchhàng Sau đó, Thủ kho kiểm tra thông tin về kho bãi để chấp nhận lập Phiếunhập hàng Từ Phiếu nhập được lập, Hàng hóa được chuyển vào các kho củacông ty và cập nhật hệ thống

Trang 27

c Biểu đồ chức năng Quản lý xuất kho

Xác nhận

đề nghị xuất

4 5

5 8

7

Kho hàng hóa 3

2, 3

6

Quản lý kho 7

7 – Lệnh xuất

8 – Tình trạnglệnh

Hình 2.14 - Biểu đồ chức năng Quản lý xuất kho

Khi khách hàng có yêu cầu xuất hàng, người dùng Điều phối viên có thểđược lập trực tiếp Phiếu đề nghị hoặc xác nhận thông tin đề nghị xuất từ Kháchhàng Sau đó, Thủ kho kiểm tra thông tin về số lượng hàng hóa trong kho đểchấp nhận lập Phiếu xuất hàng Từ Phiếu xuất được lập, Hàng hóa được chuyểnvào các kho của công ty và cập nhật hệ thống

Trang 28

d Biểu đồ chức năng Quản lý kho

Cập nhật danh mục

Đề nghị thanh lý

Đối trừ kho Tạo phiếu thanh lý

8

7

2

4,5 3

2 5

5 – Thông tin hàng hóa

6 – Số lượng hàng được thanh lý

7 – Phiếu đề nghị thanh lý

8 – Phiếu thanh lý

Hình 2.15 - Biểu đồ chức năng Quản lý kho

Chức năng Đối trừ kho cho phép người dùng cập nhật số lượng hàng hóachênh lệch trong hệ thống và thực có trong kho bãi

Trang 29

e Biều đồ chức năng Quản lý vận tải

Lên kế hoạch vận tải

Lập phiếu vận tải

Xác nhận giao hàng

Phiếu vận tải Phiếu xuất

2 – Thông tin lái xe

3 – Thông tin xuất hàng

Một khách hàng có thể có nhiều đơn vị xuất hàng, nhưng mỗi đơn vị xuất

hàng chỉ của một khách hàng, nên quan hệ 1 – n.

Trang 30

+ Khách hàng – Phiếu đề nghị nhập

Một khách hàng có nhiều phiếu đề nghị nhập, nhưng mỗi phiếu đề nghị

nhập chỉ của một khách hàng, nên quan hệ 1 – n.

Một phiếu đề nghị nhập có thể có nhiều hàng hóa, và mỗi hàng hóa có thể

có trong nhiều phiếu đề nghị nhập, nên quan hệ n – n.

Ta khử mối quan hệ n – n bằng việc thêm thực thể Phiếu đề nghị nhập

chi tiết để thể hiện các thông tin về hàng hóa trên Phiếu đề nghị nhập.

Phiếu đề nghị nhập 1 Có n Phiếu đề nghị nhập chi tiết

Phiếu đề nghị nhập

+ Phiếu nhập – Hàng hóa

Một phiếu nhập có thể có nhiều hàng hóa, và mỗi hàng hóa có thể có

trong nhiều phiếu nhập, nên quan hệ n – n

Trang 31

Ta khử mối quan hệ n – n bằng việc thêm thực thể Phiếu nhập chi tiết để

thể hiện các thông tin về hàng hóa trên Phiếu nhập

Một kho có thể chứa nhiều hàng hóa, và mỗi hàng hóa có thể được đặt ở

nhiều kho, nên có quan hệ n – n.

+ Kho – Phiếu đối trừ

Một kho có thể lập nhiều phiếu đối trừ, nhưng mỗi phiếu đối trừ chỉ được

lập cho một kho, nên có quan hệ 1 – n.

+ Kho – Phiếu đề nghị thanh lý

Một kho có thể có nhiều phiếu đề nghị thanh lý, nhưng mỗi phiếu đề nghị

thanh lý chỉ được lập cho một kho, nên có quan hệ 1 – n.

Trang 32

+ Phiếu đối trừ – Hàng hóa

Một phiếu đối trừ có thể có nhiều hàng hóa, và mỗi hàng hóa có thể ở

trong nhiều phiếu đối trừ, nên có quan hệ n – n.

Khử mối quan hệ bằng cách, thêm thực thể Phiếu đối trừ chi tiết.

Phiếu đối trừ chi

+ Phiếu đề nghị thanh lý – Phiếu thanh lý

Mỗi phiếu đề nghị thanh lý có thể tạo một phiếu thanh lý, và một phiếu

thanh lý chỉ được tạo từ một phiếu đề nghị thanh lý, nên có quan hệ 1 – 1.

Phiếu đề nghị

+ Phiếu đề nghị thanh lý – Hàng hóa

Một phiếu đề nghị thanh lý có thể có nhiều hàng hóa, và mỗi hàng hóa có

thể có nhiều phiếu đề nghị thanh lý, nên có quan hệ n – n.

Phiếu đề nghị

Khử mối quan hệ n – n bằng việc thêm Phiếu đề nghị thanh lý chi tiết.

Phiếu đề nghị thanh lý

Phiếu đề nghị thanh lý chi tiết Có

Phiếu đề nghị

Trang 33

+ Phiếu thanh lý – Hàng hóa

Một phiếu thanh lý có thể có nhiều hàng hóa, và mỗi hàng hóa có thể có

nhiều phiếu thanh lý, nên có quan hệ n – n.

Khử mối quan hệ n – n bằng việc thêm Phiếu thanh lý chi tiết.

Phiếu thanh lý chi

+ Khách hàng – Phiếu đề nghị xuất

Một khách hàng có nhiều phiếu đề nghị xuất, nhưng mỗi phiếu đề nghị

xuất chỉ của một khách hàng, nên quan hệ 1 – n.

+ Phiếu đề nghị xuất – Phiếu xuất

Một phiếu đề nghị xuất, có thể lập thành một phiếu xuất, và mỗi phiếuxuất chỉ được lập từ một phiếu đề nghị xuất

+ Phiếu đề nghị xuất – Hàng hóa

Một phiếu đề nghị xuất có thể có nhiều hàng hóa, và mỗi hàng hóa có thể

có trong nhiều phiếu đề nghị xuất, nên quan hệ n – n.

Trang 34

Khử mối quan hệ n – n bằng việc thêm thực thể Phiếu đề nghị xuất chi

tiết để thể hiện các thông tin về hàng hóa trên Phiếu đề nghị xuất.

Phiếu đề nghị xuất 1 Có n Phiếu đề nghị xuất chi tiết

Phiếu đề nghị xuất

+ Phiếu xuất – Hàng hóa

Một phiếu xuất có nhiều hàng hóa, và mỗi hàng hóa có ở phiếu xuất, nên

có quan hệ n – n.

Khử mối quan hệ n – n bằng việc thêm thực thể Phiếu xuất chi tiết.

+ Phiếu xuất – Kho

Mỗi kho có nhiều phiếu xuất, nhưng mỗi phiếu xuất chỉ xuất hàng từ mộtkho, nên có quan hệ 1 – n

+ Đơn vị xuất hàng – Phiếu xuất

Một đơn vị xuất hàng có thể nhận nhiều phiếu xuất, nhưng mỗi phiếu xuấtchỉ có một đơn vị xuất hàng

Ngày đăng: 15/04/2015, 09:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Ba, Phân tích thiết kế hệ thống thông tin, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội
2. Phan Huy Khánh, Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống, Nhà xuất bản Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Bách Khoa Hà Nội
3. Trần Nguyên Phong, Giáo trình SQL, Đại Học khoa học Huế, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình SQL
4. Nguyễn Ngọc Bình Phương, Các giải pháp lập trình C#, Nhà xuất bản giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp lập trình C#
Nhà XB: Nhà xuất bản giao thông vận tải
5. Lê Tiến Vương, Nhập môn cơ sở dữ liệu và quan hệ, Nhà xuất bản khoa học kĩ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn cơ sở dữ liệu và quan hệ
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kĩ thuật

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. - Ước tính thời gian trung bình cho mỗi công đoạn - đồ án Xây dựng phần mềm quản lý Kho Logistics và vận chuyển hàng hóa tại công ty TNN LOGISTICS
Bảng 1. Ước tính thời gian trung bình cho mỗi công đoạn (Trang 8)
Hình 1.  cho thấy: nếu như có những biến động, thì thời gian thực hiện  từng công đoan sẽ thay đổi và chu trình đặt hàng có thể dao động trong khoảng  4,5 – 21,5 ngày - đồ án Xây dựng phần mềm quản lý Kho Logistics và vận chuyển hàng hóa tại công ty TNN LOGISTICS
Hình 1. cho thấy: nếu như có những biến động, thì thời gian thực hiện từng công đoan sẽ thay đổi và chu trình đặt hàng có thể dao động trong khoảng 4,5 – 21,5 ngày (Trang 9)
Hình 1. - Sơ đồ khái quát nghiệp vụ hệ thống - đồ án Xây dựng phần mềm quản lý Kho Logistics và vận chuyển hàng hóa tại công ty TNN LOGISTICS
Hình 1. Sơ đồ khái quát nghiệp vụ hệ thống (Trang 11)
Hình 1. - Mẫu phiếu kiểm kê kho - đồ án Xây dựng phần mềm quản lý Kho Logistics và vận chuyển hàng hóa tại công ty TNN LOGISTICS
Hình 1. Mẫu phiếu kiểm kê kho (Trang 12)
Hình 1. - Mẫu đề nghị nhập hàng - đồ án Xây dựng phần mềm quản lý Kho Logistics và vận chuyển hàng hóa tại công ty TNN LOGISTICS
Hình 1. Mẫu đề nghị nhập hàng (Trang 13)
Hình 1. - Mẫu đề nghị xuất hàng - đồ án Xây dựng phần mềm quản lý Kho Logistics và vận chuyển hàng hóa tại công ty TNN LOGISTICS
Hình 1. Mẫu đề nghị xuất hàng (Trang 14)
Hình 2. - Sơ đồ phần ra chức năng hệ thống trên Website - đồ án Xây dựng phần mềm quản lý Kho Logistics và vận chuyển hàng hóa tại công ty TNN LOGISTICS
Hình 2. Sơ đồ phần ra chức năng hệ thống trên Website (Trang 19)
Hình 2. – Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh toàn bộ hệ thống - đồ án Xây dựng phần mềm quản lý Kho Logistics và vận chuyển hàng hóa tại công ty TNN LOGISTICS
Hình 2. – Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh toàn bộ hệ thống (Trang 22)
Hình 2. - Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh hệ thống Website - đồ án Xây dựng phần mềm quản lý Kho Logistics và vận chuyển hàng hóa tại công ty TNN LOGISTICS
Hình 2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh hệ thống Website (Trang 23)
Hình 2. - Biểu đồ chức năng Quản lý khách hàng - đồ án Xây dựng phần mềm quản lý Kho Logistics và vận chuyển hàng hóa tại công ty TNN LOGISTICS
Hình 2. Biểu đồ chức năng Quản lý khách hàng (Trang 24)
Hình 2. - Biểu đồ chức năng Quản lý nhập kho - đồ án Xây dựng phần mềm quản lý Kho Logistics và vận chuyển hàng hóa tại công ty TNN LOGISTICS
Hình 2. Biểu đồ chức năng Quản lý nhập kho (Trang 25)
Hình 2. - Biểu đồ chức năng Quản lý xuất kho - đồ án Xây dựng phần mềm quản lý Kho Logistics và vận chuyển hàng hóa tại công ty TNN LOGISTICS
Hình 2. Biểu đồ chức năng Quản lý xuất kho (Trang 26)
Hình 2. - Biểu đồ chức năng Quản lý kho - đồ án Xây dựng phần mềm quản lý Kho Logistics và vận chuyển hàng hóa tại công ty TNN LOGISTICS
Hình 2. Biểu đồ chức năng Quản lý kho (Trang 27)
Hình 2. - Biều đồ chức năng Quản lý vận tải - đồ án Xây dựng phần mềm quản lý Kho Logistics và vận chuyển hàng hóa tại công ty TNN LOGISTICS
Hình 2. Biều đồ chức năng Quản lý vận tải (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w