Dưới góc độ Công nghệ thông tin, nhóm sinh viên nhậnthấy được tính cấp thiết trong việc quản trị hệ thống thông tin Logistics, đặc biệt là trong quản lý kho nên chúng em chọn đề tài: “Xâ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TẠI CÔNG TY TNN LOGISTICS
NGUYỄN TIẾN THÀNH
Trang 2HẢI PHÒNG – 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện nghiên cứu hệ thống, với sự giúp đỡ, tạo điềukiện của công ty TNN Logistics, sự cố gắng của bản thân, cùng sự hướng dẫntận tình của thầy giáo Thạc sĩ Lê Trí Thành, nhóm sinh viên đã hoàn thành đề tài
Xây dựng phần mềm quản lý kho Logistics và vận chuyển hàng hóa tại công
ty TNN Logistics.
Mặc dù đề tài đã hoàn thành về mặt thiết kế hệ thống, giao diện cũng nhưđưa vào chạy thử nghiệm, song vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rấtmong nhận được sự tham gia đóng góp và giúp đỡ của các thầy cô giáo và cácbạn sinh viên
Nhóm sinh viên xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Công nghệ thông tin, Trường ĐH Hàng hải Việt Nam, đặc biệt cảm ơnthầy Th.S Lê Trí Thành đã hướng dẫn, giúp đỡ nhóm trong suốt quá trình thựchiện đề tài./
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Hoàng Văn Thọ
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 6
1.1 Giới thiệu 6
1.1.1 Tên đề tài 6
1.1.2 Mục đích, yêu cầu đề tài 6
1.2 Giới thiệu cơ sở thực tập 6
1.3 Khảo sát hệ thống 7
1.3.1 Chu trình đặt hàng 7
1.3.2 Nghiệp vụ hệ thống quản lý kho logistics 9
1.3.3 Nghiệp vụ tại cơ sở 10
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 14
2.1 Sơ đồ phân rã chức năng 14
2.2 Biểu đồ dữ liệu các mức 16
2.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 16
2.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 17
2.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 20
2.3 Thiết kế dữ liệu 24
2.3.1 Thiết kế CSDL 25
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 27
3.1 Thiết kế và cài đặt chương trình 27
3.2 Các kết quả đạt được 32
3.3 Hướng phát triển 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 6MỞ ĐẦU
Với sự tác động mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa đối với nền kinh tế ViệtNam, các hoạt động dịch vụ được coi là một trong những yếu tố cạnh tranh củabất cứ một doanh nghiệp nào Một trong những dịch vụ của kinh tế hàng hóa làvận tải, chính vì thế Logistics trở thành ngành có vai trò then chốt trong việc đưasản phẩm đến tay người tiêu dùng ở bất cứ nơi đâu Mục đích của Logistics làcung cấp hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng với thời gian nhanh nhất, thuận tiệnnhất và tốn ít chi phí nhất có thể Điều này liên quan đến việc đáp ứng được yêucầu của khách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh cuả các doanh nghiệp Qua
đó chúng ta có thể thấy được vai trò quan trọng của hoạt động Logistics tronghoạt động kinh tế dịch vụ của nền kinh tế Vì vậy, hoạt động này hiện nay cần có
sự chú trọng đầu tư, tìm cách nâng cao hiệu quả hoạt động hơn nữa để có thểcạnh tranh với các Công ty Logistics của nước ngoài đang mở rộng hoạt động tạicác nước đang phát triển và ngay cả tại Việt Nam
Với vị trí vô cùng quan trọng trong chuỗi cung ứng dịch vụ Logistics,Kho bãi – Vận tải đang góp một phần không nhỏ tới doanh thu, lợi nhuận cũngnhư sự phát triển của ngành Logistics Tuy nhiên, hoạt động này chưa thực sựđạt được hiệu quả do các công ty phải sử dụng các phần mềm quản lý của nướcngoài với giá thành cao Dưới góc độ Công nghệ thông tin, nhóm sinh viên nhậnthấy được tính cấp thiết trong việc quản trị hệ thống thông tin Logistics, đặc biệt
là trong quản lý kho nên chúng em chọn đề tài: “Xây dựng phần mềm quản lý
kho Logistics và vận chuyển hàng hóa tại công ty TNN Logistics.”.
Báo cáo gồm có 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống
Chương 3: Cơ sở lý thuyết
Chương 4: Kết quả đạt được
Trang 7CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Giới thiệu
1.1.1 Tên đề tài
Xây dựng phần mềm quản lý kho Logistics và vận chuyển hàng hóa tạicông ty TNN Logistics
1.1.2 Mục đích, yêu cầu đề tài
Quản lý việc xuất nhập hàng hóa tại các Kho của công ty TNN Logisticshoạt động trong lĩnh vực Logistics
Trợ giúp người quản lý trong việc trao đổi thông tin, theo dõi lô hàng
Cung cấp các biểu mẫu thông kê hàng nhập, hàng xuất, hàng tồn theo yêucầu của người dùng
1.2 Giới thiệu cơ sở thực tập
Công ty cổ phần Dịch vụ Giao nhận hàng hóa TNN (TNN Logistics) đượcthành lập vào tháng 6 năm 2003 tại Hải Phòng, Việt Nam TNN Logistics làthành viên thành viên của Hiệp hội Thương mại và Công nghiệp Việt NamVCCI, Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA), Hiệp hộiVận tải thế giới FIATA
Tên công ty: Công ty cổ phần Dịch vụ Giao nhận hàng hóa TNN
Tên giao dịch tiếng Anh: TNN Logistics Joint stock company
Tên viết tắt: TNN Logistics company
Địa chỉ: Phòng 602, tầng 6, tòa nhà DG, số 15 Trần Phú, phường LươngKhánh Thiện, quận Ngô Quyền, Hải Phòng
Tel.: (+84)31.3.652.145 (5 lines)
Fax: (+84)31.3.652.147
Email: info@tnnlogistics.com.vn
Trang 85 Vận chuyển hàng cho khách
4 Chuẩn bị hàng
3 Giải quyết đơn đặt hàng
2 Nhà cung cấp
nhận đơn đặt
hàng
Hình 1.1 - Toàn bộ chu trình đặt hàng – Đứng trên góc độ khách hàng
Chu trình đặt hàng bao gồm toàn bộ khoảng thời gian kể từ khi kháchhàng bắt đầu đặt hàng cho đến khi sản phẩm/hàng hóa được giao đến tay kháchhàng, được khách hàng chấp nhận cho nhập kho và hoàn thành những giấy tờ,thủ tục có liên quan
Giả sử rằng: Khi việc đặt hàng được thực hiện bằng tay (không sử dụngmáy tính, và mạng) thì chu trình đặt hàng cần một khoảng thời gian như sau:
Bảng 1.1 - Ước tính thời gian trung bình cho mỗi công đoạn
1 Khách hàng chuẩn bị đơn đặt hàng gửi đi
2 Đơn đặt hàng được nhận và nhập vào hệ thống
3 Giải quyết đơn đặt hàng
4 Chuẩn bị hàng hóa
5 Thời gian vận chuyển hàng hóa
6 Khách hàng nhận hàng và đưa vào kho
Trang 9ngày Và như vậy, nếu nghiên cứu kỹ từng khâu công việc và hệ thống thông tintrong quá trình thực hiện đơn hàng, ta có thể giảm đáng kể chu trình đặt hàng
Trang 101.3.2 Nghiệp vụ hệ thống quản lý kho logistics
Chu trình nhập hàng: Sau khi nhận được yêu cầu nhập hàng từ kháchhàng Người điều phối thực hiện lập Phiếu đề nghị nhập dựa trên danh sách hànghóa yêu cầu của khách hàng Từ Phiếu đề nghị nhập đã tạo, Thủ kho kiểm tra sốlượng hàng yêu cầu và số lượng thực có để có điều chỉnh cần thiết và tiến hànhlập Lệnh nhập kho
Quy trình xuất hàng: Sau khi nhận được yêu cầu xuất hàng của kháchhàng đến đơn vị xuất hàng Người điều phối thực hiện lập Phiếu đề nghị xuấtdựa trên danh sách hàng hóa yêu cầu của khách hàng Từ Phiếu đề nghị xuất đãtạo, Thủ kho kiểm tra số lượng hàng yêu cầu xuất và số lượng thực có trong kho
để có điều chỉnh cần thiết và tiến hành lập Lệnh xuất kho
1.3.3 Nghiệp vụ tại cơ sở
a Sơ đồ nghiệp vụ
Hình 1.3 - Sơ đồ khái quát nghiệp vụ hệ thống
Người điều phối quản lý các đề nghị nhập/ xuất của khách hàng Thủ khokiểm tra số hàng được đề nghị và số hàng thực tế để lập các lệnh nhập/ xuất từdanh sách đề nghị Sau khi lệnh nhập/ xuất được đề nghị sẽ tiến hành chuyển
Trang 11hàng theo yêu cầu Khi có yêu cầu kiểm kê kho hàng, thủ kho tiến hành so sánh
số lượng thực tồn trong kho với số lượng trong hệ thống, nếu có chenh lệch, tiếnhành cập nhật lại kho hàng
b Một số biểu mẫu nghiệp vụ
Hình 1.4 - Mẫu phiếu kiểm kê kho
Trang 12Hình 1.5 - Mẫu đề nghị nhập hàng
10/04/2014
Trang 13Hình 1.6 - Mẫu đề nghị xuất hàng
10/04/2014
Trang 14CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Sơ đồ phân rã chức năng
Chương trình bao gồm các chức năng chính sau:
Chức năng quản lý danh mục
Chức năng quản lý nhập kho
Chức năng quản lý xuất kho
Chức năng quản lý kho
Chức năng quản lý vận tải
Chức năng thống kê báo cáo
Trang 15Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Trí Thành
Hệ thống thông tin Kho Logistics
Quản lý xuất kho Quản lý kho Quản lý nhập kho
Đối trừ kho
Báo cáo tồn kho
Quản lý danh mục
Tạo phiếu thanh lý
Đề nghị thanh lý
Xác nhận đề nghị nhập
Lập trực tiếp
Xác nhận đề nghị xuất Lập trực tiếp
Thống kê lái xe giao hàng sớm/muộn
Hình 2.7 - Sơ đồ phân rã chức năng hệ thống
Trang 16Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Trí Thành
Hệ thống thông tin Kho Logistics (Web)
Báo cáo Quản lý phiếu đề nghị
Quản lý khách hàng
Xác nhận giao hàng
Cập nhật thông tin người vận chuyển
Báo cáo hàng tồn
Báo cáo tình trạng lệnh Quản lý tài khoản
Phân quyền người
dùng
Lập phiếu
đề nghị xuất
Quản lý danh sách phiếu đề nghị xuất
Hình 2.8 - Sơ đồ phần ra chức năng hệ thống trên Website
2.2 Biểu đồ dữ liệu các mức
2.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
Quản lý kho Logistics
Báo cáo Thống kê
Thông tin yêu cầu
Đề nghị nhập - xuất
Lệnh đề nghị nhập - xuất
Hình 2.9 - Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
Hình 2 9 là sơ đồ khái quát về sự tác động của các tác nhân đối với hệthống Quản lý kho Logistics Các tác nhân bao gồm: Khách hàng, Đơn vị xuấthàng của khách hàng và Người quản trị hệ thống Khi có các yêu cầu nhập hàngtới kho, hoặc xuất hàng từ kho tới đơn vị xuất hàng của khách hàng, Hệ thốngquản lý sẽ yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin cần thiết về việc nhậpxuất hàng để lưu trữ
Trang 17Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Trí Thành
2.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
a Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh toàn bộ hệ thống
Trang 18Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Trí Thành
Quản lý nhập kho
Quản lý xuất kho
Quản lý kho
QL Danh mục
Kho hàng hóa Kho phiếu nhập
Kho phiếu xuất
Phiếu đối trừ
Quản lý vận tải Kho phiếu vận tải Khách hàng 1, 10, 19
Đơn vị xuất hàng
Danh sách khách hàng 2
16
11
13
Thống kê - Báo cáo
Người điều phối
23
Phiếu thanh lý 24
13 25
19 – Thông tin đơn vị xuất hàng
20 – Thông tin kho hàng
21 – Thông tin xe
22 – Thông tin lái xe
23 – Đề nghị thanh lý
24 – Phiếu thanh lý
25 – Phiếu đối trừ
Hình 2.10 – Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh toàn bộ hệ thống
Trang 19Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Trí Thành
b Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh hệ thống Website
Quản lý khách hàng
Phiếu nhập
Phiếu xuất 8
3 – Thông tin đề nghị xuất
4 – Thông tin người vận chuyển
5 – Chữ kí xác nhận
6 – Thông tin xác nhận giaohàng
7 – Thông tin hàng
8 – Thông tin phiếu xuất
9 – Thông tin phiếu nhập
10 – Tình trạng lệnh
Hình 2.11 - Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh hệ thống Website
Trang 20Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Trí Thành
2.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
a Biểu đồ chức năng quản lý Danh mục
Cập nhật thông tin khách hàng
Cập nhật đơn vị xuất hàng
Xe
6 5
4
2
1 3
Chú thích
3 – Thông tin đơn vị xuất hàng 6 – Thông tin kho hàng
Hình 2.12 - Biểu đồ chức năng Quản lý khách hàng
Trang 21Xác nhận
đề nghị nhập
4 5
5 8
7
Kho hàng hóa 3
2, 3
6
Quản lý kho 7
Trang 22Xác nhận
đề nghị xuất
4 5
5 8
7
Kho hàng hóa 3
2, 3
6
Quản lý kho 7
7 – Lệnh xuất
8 – Tình trạnglệnh
Hình 2.14 - Biểu đồ chức năng Quản lý xuất kho
Trang 23Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Trí Thành
d Biểu đồ chức năng Quản lý kho
Cập nhật danh mục kho hàng Danh sách kho
Phiếu thanh lý 8 6
5
Phiếu đối trừ
Báo cáo, thống kê
8
7
2
4,5 3
2 5
Chú thích
1 – Thông tin kho hàng
2 – Phiếu đối trừ
3 – Số lượng hàng lệch
4 – Số lượng hàng tồn
5 – Thông tin hàng hóa
6 – Số lượng hàng được thanh lý
7 – Phiếu đề nghị thanh lý
8 – Phiếu thanh lý
Hình 2.15 - Biểu đồ chức năng Quản lý kho
Trang 24Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Trí Thành
e Biều đồ chức năng Quản lý vận tải
Lên kế hoạch vận tải
Lập phiếu vận tải
Xác nhận giao hàng
Phiếu vận tải Phiếu xuất
2 – Thông tin lái xe
3 – Thông tin xuất hàng
Trang 25Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Trí Thành
Khách hàng 1 Có n Hàng hóa Đơn vị xuất
hàng n Có 1
Phiếu đề nghị nhập
Có 1 n
Phiếu nhập
Có 1 1
Có n
n
Có n
n
Phiếu đề nghị xuất
Có 1 n
Phiếu xuất
Có 1 1
Có n
n Có
n
n Có
1
n
Kho
Có n n
Phiếu đối trừ
Có 1 n
Phiếu đề nghị thanh lý
Có 1 n
Phiếu thanh lý
Có 1 1
Cho n
n
Có n n
Có n n
Trang 26Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Trí Thành
2.4
DeNghiNhapChiTiet
IDPhieuDeNghiNhapChiTiet IDPhieuDeNghiNhap IDHang IDKhach SoLo SoLuongDeNghi SoKhoi
DeNghiXuatChiTiet
IDPhieuDeNghiXuatChiTiet IDPhieuDeNghiXuat IDHang IDKhach SoLo SoLuongDeNghiXuat SoKhoi
DM_DonViTinh
IDDonViTinh TenDonViTinh
DM_PhongBan
IDPhongBan TenPhongBan
DM_PhuongTien
IDPhuongTien PhuongTien
DM_TinhThanh
IDTinhThanh TinhThanh
DoiTruKho
IDDoiTruKho NgayDoiTru IDKho IDKhach IDNguoiLap TinhTrangLenh
DoiTruKhoChiTiet
IDDoiTruChiTiet IDDoiTruKho IDHang IDKhach SoLo SoLuongTheoDoi SoLuongThuc GhiChu
DonViXuat
IDDonViXuat IDKhach TenDonVi DiaChi DiaChiGiaoNhan NguoiNhanHang SoDienThoai SoCMT IDTinh
Hang
IDHang TenHang IDKhach TenTat IDDonViTinh KichCo TrongLuong TrongLuongTB TheTich TheTichTB DieuKienBaoQuan PhanPhuDiKem GhiChu TheoDoi
KhachHang
IDKhach TenDayDu TenTat DiaChi SoDienThoai Fax MaSoThue Email NguoiLienHe
Kho
IDKho TenKho DiaChi DienTich IDThuKho IDDieuPhoi
KhoHangHoa
IDKho IDHang IDKhach SoLo SoLuong
LaiXe
IDLaiXe TenDayDu SoDienThoai SoCMT IDNoiCap NgaySinh DiaChi TheoDoi
NguoiDung
IDNguoiDung TenDangNhap MatKhau IDKhach IDNhanVien
NhanVien
IDNhanVien TenDayDu SoDienThoai SoCMT IDNoiCap NgaySinh DiaChi IDPhongBan TheoDoi
PhieuDeNghiNhap
IDPhieuDeNghiNhap NgayDeNghiNhap IDKhach DiaChiKhoXuat NguoiDaiDien ChucVu DienThoaiNDD NgayDuKien GhiChu Coverd AgainstFire AgainstB NotCovered Other TxtOther DSD DSW GSD GCW TrangThaiDeNghi UuTien IDNguoiLap IDNguoiXacNhan ThamChieu IDKho
PhieuDeNghiThanhLy
IDPhieuDeNghiThanhLy NgayDeNghiThanhLy IDKho IDKhach IDNguoiLap XacNhanCuaKhach TrangThaiDeNghi
PhieuDeNghiThanhLyChiTiet
IDPhieuDeNghiThanhLyChiTiet IDPhieuDeNghiThanhLy IDHang IDKhach SoLo SoLuongTon SoLuongDeNghiThanhLy GhiChu
PhieuDeNghiXuat
IDPhieuDeNghiXuat NgayDeNghiXuat IDKhach NgayDuKien IDDonViXuat NguoiDaiDien ChucVu DienThoaiNDD ThamChieu IDKho LoaiPhuongTien BienSoXe LaiXe Coverd AgainstFire AgainstB NotCovered Other TxtOther DSD DSW GSD GCW TrangThaiDeNghi UuTien IDNguoiLap IDNguoiXacNhan
PhieuNhap
IDPhieuNhap IDPhieuDeNghiNhap NgayNhap IDKho CNBX LXN LoaiPhuongTien BienSo LaiXe IDNguoiLapLenh GhiChu TrangThaiLenh
PhieuNhapChiTiet
IDPhieuNhapChiTiet IDPhieuNhap IDHang IDKhach SoLo SoLuongDeNghi SoLuongThuc SoKhoi
PhieuThanhLy
IDPhieuThanhLy IDPhieuDeNghiThanhLy NgayThanhLy IDKho IDKhach IDNguoiLap
PhieuThanhLyChiTiet
IDPhieuThanhLyChiTiet IDPhieuThanhLy IDHang IDKhach SoLo SoLuongTon SoLuongThanhLy GhiChu
PhieuVanTai
IDPhieuVanTai IDPhieuXuat IDXe IDLaiXe NgayDuKienDi NgayDuKienDen IDNguoiLap NgayDen NguoiNhan XacNhanGiaoHang NoiDungPhanHoi
PhieuXuat
IDPhieuXuat IDPhieuDeNghiXuat IDKhach IDDonViXuat IDKho NgayXuat IDNguoiLapLenh GhiChu CNBX
PhieuXuatChiTiet
IDPhieuXuatChiTiet IDPhieuXuat IDHang IDKhach SoLuongDeNghi SoLuongThuc SoKhoi SoLo
Xe
IDXe BienSo IDPhuongTien TheoDoi
DM_UuTien
IDUuTien UuTien
PhieuVanTaiChiTiet
IDPhieuVanTaiChiTiet IDPhieuVanTai IDHang IDKhach SoLo SoLuong SoLuongGiao
Trang 27Tóm tắt Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Trí Thành
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
3.1 Thiết kế và cài đặt chương trình
Chương trình quản lý kho Logistics được chia thành các chức năng chínhsau đây: Hệ thống, Danh mục, Nhập kho, xuất kho, Tồn kho, Vận tải, Thống kê– báo cáo, Điều khiển
Trang 28Tóm tắt Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Trí Thành
Chức năng Tạo phiếu đề nghị nhập hàng
Khi có yêu cầu nhập hàng, Khách hàng sẽ tạo Phiếu đề nghị nhập trênwebsite, hoặc người điều phối có thể tạo trên hệ thống desktop
Trang 29Tóm tắt Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Trí Thành
Chức năng Tạo phiếu đề nghị xuất hàng
Việc xuất kho cũng được thực hiện tương tự như Nhập kho trên cả hai hệthống
Trang 30Tóm tắt Đồ án tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Trí Thành
Chức năng quản lý tồn kho, đối trừ kho
Chức năng thanh lý
Lập phiếu đề nghị thanh lý: Khi trong kho có hàng bị hỏng thì thủ kho sẽdùng chức năng này để đề nghị khách hàng cho thanh lý số hàng đó Sau khi