Hoạt động khoa học công nghệ (KHCN) ngày càng không ngừng tìm hiểu, mở rộng, phát triển và hiểu biết các hiện tượng, tính chất, qui luật của giới tự nhiên, xã hội và tư duy; đồng thời vận dụng những hiểu biết để giải quyết các nhiệm vụ do thực tiễn đặt ra phục vụ đời sống con người và phát triển xã hội. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các phần mềm quản lý khoa học khác nhau và thường được giới thiệu là có khả năng đáp ứng mọi nhu cầu tự động hoá công tác quản lý. Bản thân những tính năng tổng quát như vậy đã chứa đựng một nhược điểm thường gặp, đó là thiếu tính chuyên sâu nghề nghiệp. Ở góc độ xử lý số liệu đơn thuần, chúng ta thấy các phần mềm quản lý khoa học hiện có, bằng cách này hay cách khác đều tìm cách đáp ứng được các nhu cầu quản lý cũng như quản trị của các đơn vị. Tuy nhiên điều mà hầu hết các phần mềm hiện có mắc phải đó là: Các phần mềm quản lý khoa học nhưng rất ít tính logic khoa học. Có nghĩa là rất nhiều kết quả mà quản lý khoa học muốn đạt được ở những phần mềm đó lại phải thực hiện thông qua những thao tác, hoặc những khái niệm rất xa lạ với công tác khoa học .v.v. Đồng thời, tin học hoá ngày càng phát triển, dần dần đưa mọi người gần gũi với nhau qua hệ thống máy tính hơn. Đặt biệt là việc tin học hoá bằng cải cánh hành chính trong công tác quản lý, theo dõi công việc ở mỗi nơi và làm việc thông qua hệ thống máy tính theo hình thực trực tuyến trên internet. Mặt khác trên thực tế công tác quản lý khoa học, yêu cầu về thông tin quản trị ở mỗi lĩnh vực cũng rất khác nhau. Vì những lý do đó, khoảng cách giữa công việc quản lý khoa học ở mỗi đơn vị cơ thể và các phần mềm quản lý khoa học vạn năng ngày càng cách xa thực tế. Đối với Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Nai nói riêng và tại các tỉnh, thành trong cả nước nói chung thì việc quản lý các chương trình đề tàidự án trên địa bàn tỉnh là một công việc chiếm khá nhiều công sức với khối lượng công việc khổng lồ ở hầu hết của phòng chức năng. Vậy cần tin học hóa công tác này giúp cán bộ tra cứu, thực hiện quản lý hồ sơ các đề tài, dự án một cách khoa học, giảm thiểu công văn giấy tờ trong các cuộc họp hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành, tổng hợp làm báo cáo... một cách nhanh chóng, chính xác. Các chức năng chính của chương trình phần mềm “Hệ thống quản lý đề tàidự án nghiên cứu khoa học công nghệ và sản xuất thử nghiệm phù hợp tiêu chuẩn ISO 9000: 2000 online”: Cho phép đăng nhập và thoát khỏi hệ thống; xem thông tin chung về chương trình; xem danh sách các đề tàidự án theo thời gian; xem danh sách các đề tài, dự án đang thực hiện; xem danh sách các đề tài,
Trang 11
PHIẾU ĐĂNG KÝ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1 Tên đề tài: “Hệ thống quản lý đề tài/dự án nghiên cứu khoa học công nghệ và
sản xuất thử nghiệm phù hợp tiêu chuẩn ISO 9000: 2000 online”
2 Cấp đề tài: Tỉnh
3 Mã số: RD_2006_C_02 Thuộc Chương trình: Công nghệ thông tin
4 Cơ quan chủ trì đề tài: Trung tâm Phát triển Phần mềm thuộc Sở Khoa học và
Công nghệ Đồng Nai
Địa chỉ: Số 260 Phạm Văn Thuận (Quốc lộ 15 cũ) - P Thống Nhất - TP Biên
Hoà - Đồng Nai
Tel: 061.3825564 Fax: 061.3825585
5 Cơ quan chủ quản: Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Nai
Địa chỉ: Số 260 Quốc lộ 15 - P Thống Nhất - TP Biên Hoà - Đồng Nai
9 Danh sách cán bộ tham gia thực hiện đề tài:
- KS Võ Hoàng Khai, Q Giám đốc Trung tâm phát triển phần mềm
- KS Trương Văn Trai, Trưởng phòng, Phòng Quản lý Khoa học
- KS Lê Thanh Nhàn, Phòng Quản lý Khoa học
- KS Ngô Cự vỹ, Trung tâm phát triển phần mềm
- KS Nguyễn Đình Thản, Trung tâm phát triển phần mềm
- KS Phạm Trí Huyền Quang, Trung tâm phát triển phần mềm
10 Đề tài được nghiệm thu chính thức theo Quyết định số:
11 Họp nghiệm thu chính thức vào ngày 30 tháng 6 năm 2008 tại Sở Khoa học
Trang 214 Kiến nghị và quy mô áp dụng kết quả đề tài:
Thông qua đề tài, Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Nai từng bước nghiên cứu triển khai hệ thống quản lý đề tài/dự án nghiên cứu khoa học công nghệ và sản xuất thử nghiệm phù hợp tiêu chuẩn ISO 9000: 2000 online, đã tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng đào tạo về Quản trị hệ thống, đăng ký và theo dõi xử lý,
xử lý nghiệp vụ, báo cáo thống kê Qua đó sẽ thiết lập một môi trường sử dụng CNTT cho hoạt động nghiên cứu KHCN và SXTN, đáp ứng được yêu cầu quản
lý, điều hành cơ quan
Đồng thời nâng cao trình độ quản lý chuyên môn, cũng như trình độ tin học cho đội ngũ cán bộ quản lý của phòng Quản lý khoa học cũng như đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Ngoài ra, đề tài cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện và triển khai ứng dụng tại các cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn cả nước trong thời gian tới
Chủ nhiệm đề tài Xác nhận của cơ quan chủ trì
Phạm Văn Sáng
Q GIÁM ĐỐC
Võ Hoàng Khai
Trang 32 Phương pháp tiếp cận và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 9
3 Các nội dung chính của phần mềm “Quản lý khoa học” 10
PHẦN I: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1.1.16 Use-case Hội đồng tư vấn danh mục (UC-015) 24
1.1.18 Use-case Danh sách đề tài-dự án trình hội
1.1.22 Use-case Phiếu đề xuất Đề tài - Dự án (UC- 021) 26
1.1.23 Use-case Phiếu phân loại đề tài-dự án HDTVDM(UC- 022) 27
1.1.24 Use-case Phiếu đánh giá đề nghị đề tài-dự án HDTVDM (UC-
Trang 44
HDTVDM(UC- 025)
1.1.27 Use-case Lập biên bản họp hội đồng HDTVDM(UC- 026) 28
1.1.29 Use-case Danh sách các đề tài-dự án qua hội đồng tư vấn danh
mục (UC-028)
29
1.1.30 Use-case Phiếu đánh giá chấm điểm (UC-029) 29
1.1.31 Use-case Lập biên bản hội đồng xét duyệt (UC-030) 29
1.1.34 Use-case Danh mục các đề tài sau khi xếp ưu tiên HDCT
1.1.36 Use-case Biên bản họp ưu tiên HDCT (UC - 035) 31
1.1.37 Use-case Quyết định của UBND HĐCT (UC- 036) 32
1.1.39 Use-case Phiếu đánh giá chấm điểm HDTC (UC – 038) 32
1.1.40 Use-case Lập biên bản kiểm phiếu đánh giá HDTC (UC – 039) 33
1.1.41 Use-case Lập biên bản mở Hồ sơ tuyển chọn (UC – 040) 33
1.1.42 Use-case Lập biên bản tổng hợp chấm điểm đánh giá (UC- 041) 33
1.1.43 Use-case Lập biên bản họp hội đồng HDTC (UC – 042) 34
1.1.46 Use-case Biên bản hội đồng HDSK (UC – 045) 35
1.1.48 Use-case Danh mục các đề tài HDTK(UC- 047) 35
1.1.53 Use-case Đề tài – Dự án triển khai (UC- 052) 37
1.1.60 Use-case Biên bản ngưng thực hiện (UC- 059) 40
1.1.61 Use-case Biên bản quyết toán kinh phí (UC- 060) 41
1.1.62 Use-case Biên bản bàn giao sản phẩm (UC- 061) 41
Trang 55
1.1.64 Use-case Đề tài - Dự án tiêu biểu (UC- 063) 42
1.1.69 Use-case Tình hình sử dụng kinh phí (UC- 068) 44
Trang 66
2.1.17 Danh sách đề tài-dự án trình hội đồng HDTVDM (FR-017) 80
2.1.18 Danh sách đề tài-dự án đăng ký HDTVDM (FR-018) 81
2.1.22 Phiếu phân loại đề tài-dự án HDTVDM (FR-022) 83
2.1.23 Phiếu đánh giá đề nghị đề tài-dự án (FR-023) 85
2.1.24 Lập biên bản kiểm phiếu phân loại HĐTVDM (FR-024) 86
2.1.25 Lập biên bản kiểm phiếu đánh giá đề nghị HĐTVDM
(FR-025)
87
2.1.30 Lập biên bản hội đồng xét duyệt(HĐXD) (FR-030) 94
2.1.33 Danh mục các đề tài sau khi xếp ưu tiên(HĐCT) (FR-033) 98
2.1.34 Biên Bản kiểm phiếu đề nghị thực hiện(HĐCT) (FR-034) 99
2.1.39 Lập biên bản kiểm phiếu đánh giá (HĐTC) (FR-039) 105 2.1.40 Lập biên bản mở hồ sơ tuyển chọn (HĐTC) (FR-040) 108 2.1.41 Lập biên bản tổng hợp chấm điểm đánh giá (HĐTC) (FR-041) 108 2.1.42 Lập biên bản họp hội đồng (HĐTC) (FR-042) 110
Trang 88
PHẦN MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1 Tình hình, đặc điểm:
Hoạt động khoa học công nghệ (KHCN) ngày càng không ngừng tìm hiểu,
mở rộng, phát triển và hiểu biết các hiện tượng, tính chất, qui luật của giới tự nhiên, xã hội và tư duy; đồng thời vận dụng những hiểu biết để giải quyết các nhiệm vụ do thực tiễn đặt ra phục vụ đời sống con người và phát triển xã hội Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các phần mềm quản lý khoa học khác nhau và thường được giới thiệu là có khả năng đáp ứng mọi nhu cầu tự động hoá công tác quản lý Bản thân những tính năng tổng quát như vậy đã chứa đựng một nhược điểm thường gặp, đó là thiếu tính chuyên sâu nghề nghiệp Ở góc độ xử lý số liệu đơn thuần, chúng ta thấy các phần mềm quản lý khoa học hiện có, bằng cách này hay cách khác đều tìm cách đáp ứng được các nhu cầu quản lý cũng như quản trị của các đơn vị Tuy nhiên điều mà hầu hết các phần mềm hiện có mắc phải đó là: Các phần mềm quản lý khoa học nhưng rất ít
"tính logic khoa học" Có nghĩa là rất nhiều kết quả mà quản lý khoa học muốn đạt được ở những phần mềm đó lại phải thực hiện thông qua những thao tác, hoặc những khái niệm rất xa lạ với công tác khoa học v.v
Đồng thời, tin học hoá ngày càng phát triển, dần dần đưa mọi người gần gũi với nhau qua hệ thống máy tính hơn Đặt biệt là việc tin học hoá bằng cải cánh hành chính trong công tác quản lý, theo dõi công việc ở mỗi nơi và làm việc thông qua hệ thống máy tính theo hình thực trực tuyến trên internet
Mặt khác trên thực tế công tác quản lý khoa học, yêu cầu về thông tin quản trị ở mỗi lĩnh vực cũng rất khác nhau Vì những lý do đó, khoảng cách giữa công việc quản lý khoa học ở mỗi đơn vị cơ thể và các phần mềm quản lý khoa học vạn năng ngày càng cách xa thực tế
Đối với Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Nai nói riêng và tại các tỉnh, thành trong cả nước nói chung thì việc quản lý các chương trình đề tài/dự án trên địa bàn tỉnh là một công việc chiếm khá nhiều công sức với khối lượng công việc khổng lồ ở hầu hết của phòng chức năng Vậy cần tin học hóa công tác này giúp cán bộ tra cứu, thực hiện quản lý hồ sơ các đề tài, dự án một cách khoa học, giảm thiểu công văn giấy tờ trong các cuộc họp hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành, tổng hợp làm báo cáo một cách nhanh chóng, chính xác
Các chức năng chính của chương trình phần mềm “Hệ thống quản lý đề tài/dự án nghiên cứu khoa học công nghệ và sản xuất thử nghiệm phù hợp tiêu chuẩn ISO 9000: 2000 online”: Cho phép đăng nhập và thoát khỏi hệ thống; xem thông tin chung về chương trình; xem danh sách các đề tài/dự án theo thời gian; xem danh sách các đề tài, dự án đang thực hiện; xem danh sách các đề tài,
Trang 99
dự án tiêu biểu; theo dõi các thông tin nhắc việc; cho phép người dùng tải về các biểu mẫu chuẩn v.v Chương trình được viết dựa trên môi trường Client/Server và sử dụng công nghệ ASP kết hợp với Java và các công cụ phát triển khác để xây dựng hệ thống quản lý đề tài/dự án nghiên cứu khoa học công nghệ và sản xuất thử nghiệm phù hợp tiêu chuẩn ISO 9000: 2000 online, hỗ trợ chức năng quản lý là một nhu cầu bức thiết cần nghiên cứu triển khai để áp dụng vào thực tế Đồng thời, chương trình được việt hóa nên rất dễ dàng trong quá trình sử dụng
2 Phương pháp tiếp cận và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:
2.1 Căn cứ xây dựng đề tài:
Chương trình phần mềm “Hệ thống quản lý đề tài/dự án nghiên cứu khoa học công nghệ và sản xuất thử nghiệm phù hợp tiêu chuẩn ISO 9000: 2000 online” (gọi tắt là Chương trình quản lý trực tuyến đề tài – dự án khoa học) nhằm các mục đích sau:
- Chương trình theo dõi được tiến độ thực hiện đề tài/dự án một cách trực tuyến
- Tiến hành đăng ký trực tuyến
- Tổ chức họp hội đồng KHCN trực tuyến trên mạng
Đề tài được xây dựng dựa trên cơ sở phù hợp tiêu chuẩn ISO 9000: 2000 online
2.2 Nhiệm vụ đề tài:
* Cách tiếp cận nghiên cứu:
- Đối tượng đăng ký: là các cá nhân, tổ chức có đề tài, chương trình sản xuất thử nghiệm Đối tượng này có quyền đăng ký, cập nhật một số thông tin về
đề tài của mình, đồng thời có khả năng theo dõi toàn bộ quá trình xử lý xét duyệt với đề tài của mình
- Đối tượng xử lý: chính là các thành viên trong các hội đồng khoa học, chịu trách nhiệm chính trong việc xét duyệt, tuyển chọn, sơ kết, tổng kết các đề tài, chương trình sản xuất
- Đối tượng quản trị: là đối tượng có thẩm quyền cao nhất trong toàn hệ thống Đối tượng này có khả năng theo dõi, cấp quyền cho các đối tượng khác, khả năng tạo các báo cáo thống kê…
Trên cơ sở nghiên cứu các đối tượng nêu trên, tiến tới việc nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý đề tài/dự án nghiên cứu khoa học công nghệ và sản xuất thử nghiệm phù hợp tiêu chuẩn ISO 9000: 2000 online, có chức năng hỗ trợ công tác quản lý hoạt động Khoa học và Công nghệ
Trang 1010
* Phương pháp nghiên cứu:
- Xây dựng, thiết kế hệ thống gồm có các phân hệ chính:
3 Các nội dung chính của Chương trình quản lý trực tuyến đề tài – dự án khoa học:
a Nghiên cứu, khảo sát và đề xuất giải pháp xây dựng hệ thống quản lý đề tài nghiên cứu KHCN và SXTN
b Nghiên cứu các đối tượng và xây dựng thuật ngữ trong hệ thống
c Nghiên cứu thiết kế cấu hình hệ thống
d Nghiên cứu xây dựng yêu cầu kỹ thuật phần cứng và phần mềm hỗ trợ
e Nghiên cứu mô hình nghiệp vụ của hệ thống
f Nghiên cứu mô hình dữ liệu hệ thống
g Thiết kế, xây dựng chương trình hệ thống theo mô hình nghiệp vụ
h Chạy thử nghiệm và kiểm tra hệ thống
i Ứng dụng thực nghiệm ở các cuộc họp hội đồng KHCN chuyên ngành của Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Nai
j Viết báo cáo tổng kết và tổ chức nghiệm thu đề tài
Trang 1212
Hình 2: Use case cấp 0
Trang 1313
Hình 3: Use case cấp 0
Hình 4: Use case cấp 0
Trang 1414
Hình 5: Use case cấp 0
Hình 6: Use case cấp 1 của Quản lý nghiệp vụ
Trang 1515
Hình 7: Use case cấp 1 của Quản lý Đề tài – Dự án
Hình 8: Use case cấp 1 của Quản lý kinh phí
Trang 1616
Hình 9: Use case cấp 1 của Danh mục hệ thống
Trang 1717
Hình 10: Use case cấp 2 của Quản lý nghiệp vụ
Hình 11: Use case cấp 2 của Quản lý nghiệp vụ
Trang 1818
Hình 12: Use case cấp 2 của Quản lý nghiệp vụ
Trang 1919
Hình 13: Use case cấp 2 của Quản lý nghiệp vụ
Hình 14: Use case cấp 2 của Quản lý nghiệp vụ
Trang 2020
Hình 15: Use case cấp 2 của Quản lý nghiệp vụ
Hình 17: Use case cấp 2 của Quản lý Đề tài – Dự án
Trang 2121
1.1.2 Use-case Đăng ký theo dõi(UC- 001):
1.1.2.1 Điều kiện:
1.1.2.2 Mô tả:
Đăng ký - theo dõi có các chức năng bao gồm:
Đăng ký tài khoản
Thông tin tài khoản
Đăng ký phiếu đề xuất
Đăng ký tuyển chọn
Theo dõi-cập nhật
1.1.2.3 Qui định:
Người dùng phải đăng ký tài khoản sau đó mới đăng ký phiếu đề xuất
và đăng ký tuyển chọn, theo dõi cập nhật và xem thông tin tài khoản
Người sử dụng đăng kí tài khoản Đơn đăng ký bao gồm những
thông tin sau:
Tên tài khoản
Trang 2222
1.1.3.4 Kết quả:
Ghi nhận tài khoản người dùng
1.1.4 Use-case Thông tin tài khoản(UC- 003):
Cập nhật thông tin tài khoản
1.1.5 Use-case Đăng ký phiếu đề xuất(UC- 004):
1.1.5.1 Điều kiện:
1.1.5.2 Mô tả:
Người dùng sẽ chọn Loại hình nghiên cứu Bao gồm các loại hình:
Đề tài nghiên cứu khoa học
Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Dự án sản xuất thử nghiệm
Công trình khoa học công nghệ
Thông tin cho phiếu đề xuất bao gồm:
+ Lĩnh vực
+ Chương trình
+ Tên đề tài
+ Giải trình tính cấp thiết
+ Mục tiêu của đề tài
+ Nội dung chủ yếu của đề tài
+ Dự kiến sản phẩm của đề tài
+ Khả năng và địa chỉ áp dụng
+ Thời gian và kinh phí thực hiện, từ tháng (combobox) năm (textbox) đến tháng (combobox) năm
+ Tổng kinh phí (viết bằng số) + Tổng kinh phí (viết bằng chữ) + Tổng kinh phí bao gồm: Tổng kinh phí SNKH, Kinh phí SNKH trong năm, Nguồn kinh phí khác
+ Đính kèm tệp
1.1.5.3 Qui định:
Ngày đăng ký và người đăng ký tự động nhập vào hệ thống
Lĩnh vực, chương trình chọn trong danh sách
Default: từ tháng năm là ngày tháng hiện tại
1.1.5.4 Kết quả:
Trang 2323
Ghi nhận phiếu đề xuất
1.1.6 Use-case Đăng ký tuyển chọn(UC- 005):
Có 2 chức năng: chỉnh sửa phiếu đề xuất, thông báo trao đổi
Chức năng thông báo trao đổi nhằm hoàn chỉnh phiếu đề xuất
Thông tin trao đổi bao gồm:
Người ra thông báo
Ngày đăng thông báo
Người đăng thông báo
Trang 24 Bao gồm thông tin chi tiết của 1 đề tài dự án
Được báo cáo theo năm hoặc 5 năm
1.1.15.3 Qui định:
Phải chọn năm muốn in báo cáo thống kê của đề tài/dự án
1.1.15.4 Kết quả:
Sẽ xuất ra báo cáo thống kê dạng file world, Excel, Pdf
1.1.16.1 Điều kiện:
1.1.16.2 Mô tả:
Bao gồm những thông tin sau:
Danh sách các đề tài-dự án đăng ký
Danh sách đề tài-dự án trình hội đồng
Trang 2525
Quản lý hội đồng
Phiếu đánh giá đề nghị đề tài-dự án
Phiếu phân loại đề tài-dự án
Lập biên bản kiểm phiếu đánh giá đề nghị
Lập biên bản kiểm phiếu phân loại
Danh sách thành viên hội đồng
Hội đồng có trạng thái kích hoạt, bỏ kích hoạt, kết thúc, bỏ kết thúc
1.1.17.3 Qui định:
Đề tài – Dự án được chọn trong danh sách
Danh sách thành viên bao gồm thông tin: STT, Họ tên , vai trò
1.1.17.4 Kết quả:
Toàn bộ thông tin sẽ được cập nhật và được lưu lại trong hệ thống
017):
1.1.18.1 Điều kiện:
1.1.18.2 Mô tả:
Liệt kê danh sách các đề tài dự án đăng ký trong mục đăng ký phiếu
đề xuất Xem và trao đổi với người đăng ký
Trang 26 Thông tin sẽ được cập nhật và lưu lại trong hệ thống
Họ tên người đại diện
Địa chỉ người đại diện
Mục tiêu của đề tài
Nội dung chủ yếu của đề tài
Trang 27 Thông tin sẽ được cập nhật và lưu vào hệ thống
Sẽ có thông báo khi muốn bổ xung
1.1.23.1 Điều kiện:
1.1.23.2 Mô tả:
Hiền thị hội đồng TVDM đang kích hoạt của user đang login
Thành viên hội đồng sẽ phân loại đề tài theo: A, B
1.1.23.3 Qui định:
Những hội đồng đang kích hoạt
1.1.23.4 Kết quả:
Ghi nhận danh sách đề tài theo 2 loại A, B
023):
1.1.24.1 Điều kiện:
1.1.24.2 Mô tả:
Hiền thị hội đồng TVDM đang kích hoạt của user đang login
Thành viên hội đồng sẽ đánh giá đề tài theo:
Ghi nhận danh sách đề tài được thực hiện của thành viên hội đồng
024):
1.1.25.1 Điều kiện:
Trang 28 Ngày lập: ngày hiện tại
Người lập: User login
1.1.25.4 Kết quả:
Ghi nhận kết quả kiểm phiếu
Ngày lập: ngày hiện tại
Người lập: User login
1.1.26.4 Kết quả:
Ghi nhận kết quả kiểm phiếu
Trang 2929
Khách mời tham dự hội đồng
Danh sách đề tài dự án
1.1.27.3 Qui định:
Ngày lập: ngày hiện tại
Người lập: User login
1.1.27.4 Kết quả:
1.1.28.1 Điều kiện:
1.1.28.2 Mô tả:
Thông tin bao gồm:
Danh sách các đề tài-dự án qua hội đồng tư vấn danh mục
Quản lý hội đồng
Phiếu đánh giá chấm điểm
Lập biên bản hội đồng xét duyệt
Thông tin bao gồm
Tên tổ chức chủ trì chuyển giao công nghệ
Khuyến nghị của Chuyên gia/ Thành viên Hội đồng về những điểm cần bổ sung, sửa đổi trong Thuyết minh dự án- cả về nội dung và kinh phí (nếu có)
Kết luận (xếp loại)(A: Từ 90 –100 điểm; B: Từ 70 – 89 điểm; C:dưới
70 điểm ( không đạt ))
Danh sách các chỉ tiêu đánh giá
1.1.30.3 Qui định:
Kết luận sẽ được tính dựa trên phiếu điểm
Danh sách các chỉ tiêu đánh giá đọc dữ liệu từ database
1.1.30.4 Kết quả:
Ghi nhận phiếu điểm xét duyệt của thành viên hội đồng
Trang 30 Địa điểm và thời gian họp hội đồng
Danh sách các thành viên Hội đồng KHCN
Khách mời tham dự hội đồng
Những người tham gia thực hiện đề tài
Người trình bày báo cáo
Nhận xét của Hội đồng KHCN
Ưu điểm
Những vấn đề cần bổ sung của đề tài
Số phiếu phát ra
Số phiếu thu vào hợp lệ
Kết quả xếp loại: A,B,C
Ngày lập :ngày hiện tại
Người lập: User login
1.1.31.4 Kết quả:
Ghi nhận biên bản hội đồng
Biên Bản kiểm phiếu đề nghị thực hiện
Biên bản họp ưu tiên
Danh mục các đề tài sau khi xếp ưu tiên
Quyết định của UBND
1.1.32.3 Qui định:
1.1.32.4 Kết quả:
Trang 3131
1.1.33.1 Điều kiện:
1.1.33.2 Mô tả:
Hiền thị hội đồng cấp tỉnh đang kích hoạt của user đang login
Thành viên hội đồng sẽ đánh giá đề tài theo:
Ghi nhận danh sách đề tài được thực hiện của thành viên hội đồng
Ngày lập: ngày hiện tại
Người lập: User login
1.1.35.4 Kết quả:
1.1.36.1 Điều kiện:
1.1.36.2 Mô tả:
Thông tin biên bản bao gồm:
- Đại diện Sở Khoa học và Công nghệ Đồng Nai
- Đại diện các Sở, ngành trong tỉnh:
- Cách thức cho điểm và lựa chọn ưu tiên:
Trang 32 Ngày lập :ngày hiện tại
Người lập: User login
1.1.36.4 Kết quả:
1.1.37.1 Điều kiện:
1.1.37.2 Mô tả:
Danh sách các đề tài – dự án được tuyển chọn hay triển khai
Có thêm ghi chú cho từng đề tài – dự án
1.1.37.3 Qui định:
1.1.37.4 Kết quả:
Đề tài – dự án sẽ được chọn và ghi nhận lại và được lưu vào hệ thống
1.1.38.1 Điều kiện:
1.1.38.2 Mô tả:
Thông tin bao gồm:
Danh sách các đơn vị đăng ký tuyển chọn
Quản lý hội đồng
Danh sách đơn vị trình hội đồng
Phiếu đánh giá chấm điểm
Lập biên bản mở hồ sơ tuyển chọn
Lập biên bản kiểm phiếu đánh giá
Lập biên bản tổng hợp chấm điểm đánh giá
Thông tin bao gồm
Tên tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì đề tài
Tên tổ chức chủ trì chuyển giao công nghệ
Khuyến nghị của Chuyên gia/ Thành viên Hội đồng về những điểm cần bổ sung, sửa đổi trong Thuyết minh dự án- cả về nội dung và kinh phí (nếu có)
Kết luận (xếp loại): A: Từ 90 –100 điểm; B: Từ 70 – 89 điểm; C: dưới
70 điểm (không đạt)
Trang 3333
Tổng điểm, Điểm KH&TT
Danh sách các chỉ tiêu đánh giá
1.1.39.3 Qui định:
Kết luận sẽ được tính dựa trên phiếu điểm
Danh sách các chỉ tiêu đánh giá đọc dữ liệu từ database
1.1.39.4 Kết quả:
Ghi nhận phiếu điểm TC của thành viên hội đồng
Ngày lập: ngày hiện tại
Người lập: User login
1.1.40.4 Kết quả:
Ghi nhận kết quả kiểm phiếu
1.1.41.1 Điều kiện:
1.1.41.2 Mô tả:
Thông tin biên bản bao gồm:
Tên đề tài
Địa điểm thời gian mờ hồ sơ
Đại diện các cơ quan và tổ chức liên quan tham gia mở hồ sơ (STT, Tên cơ quan tổ chức, Họ và tên đại biểu)
Tình trạng của các hồ sơ (Tên cá nhân tổ chức, Nộp đúng hạn, tính đầy đủ, tư cách pháp nhân, tình trạng nợ, ghi chú)
Danh sách cá nhân tổ chức đăng ký hợp lệ, ghi chú
1.1.41.3 Qui định:
Ngày lập :ngày hiện tại
Người lập: User login
1.1.41.4 Kết quả:
1.1.42.1 Điều kiện:
Trang 34 Khách mời tham dự hội đồng:
Danh sách chuyên gia phản biện
Kết quả đánh giá của hội đồng ( tên tổ chức, họ tên cá nhân)
Về những nội dung cần bổ sung, sửa đổi trong thuyết minh đề tài, dự
án SXTN
Về kinh phí cho việc thực hiện đề tài, dự án SXTN
Về những điểm cần lưu ý khác trong quá trình hoàn thiện hồ sơ của tổ chức, cá nhân được kiến nghị trúng tuyển
Những ý kiến đánh giá của thành viên hội đồng
1.1.43.3 Qui định:
Ngày lập: ngày hiện tại
Người lập: User login
Trang 35 Ngày lập :ngày hiện tại
Người lập: User login
Địa điểm và thời gian họp hội đồng
Khách mời tham dự hội đồng:
Danh sách các thành viên
Những người tham gia thực hiện đề
Người trình bày báo cáo
Kết luận của Hội đồng KHCN
Người ký
1.1.46.3 Qui định:
Ngày lập :ngày hiện tại
Người lập: User login
Trang 3636
- Địa điểm và thời gian họp hội đồng
- Số thành viên Hội đồng có mặt trên tổng số thành viên
- Khách mời tham dự hội đồng
- Các thông số kỹ thuật
- Các cơ quan thực hiện
- Lịch làm việc
- Mức độ hoàn thành công việc
- Phương thức nghiên cứu
- Mức độ hoàn chỉnh báo cáo
Ngày lập :ngày hiện tại
Người lập: User login
Tất cả thông tin sẽ được cập nhật và lưu lại trong hệ thống
1.1.51.1 Điều kiện:
1.1.51.2 Mô tả:
Thông báo bao gồm những thông tin sau:
Tiêu đề thông báo
Tóm tắt thông báo
Trang 3737
Nội dung thông báo
Ngày đăng thông báo
Hình ảnh
Người ra thông báo
Người đăng
Nguồn thông báo
Nguồn tin từ(Website)
Loại thông báo
Ghi chú
1.1.51.3 Qui định:
Người đăng User login
Loại thông báo chọn từ danh sách
1.1.51.4 Kết quả:
1.1.52.1 Điều kiện:
1.1.52.2 Mô tả:
Thông tin nhắc việc bao gồm
Loại công việc
Số ngày nhắc việc
Chủ đề
Ngày thực hiện
Tệp
Nội dung công việc
Người tạo công việc
1.1.52.3 Qui định:
Người tạo công việc User login
Loại công việc chọn từ danh sách
Biên bản ngưng thực hiện
Biên bản quyết toán kinh phí
Trang 38 Điều 5: Kinh phí thu hồi
Điều 6: Điều khoản thi hành
Biên bản hợp đồng KHCN xét duyệt thuyết minh đề cương đề tài
Ngày họp duyệt dự toán kinh phí đề tài
Thành phần tham gia duyệt dự toán kinh phí đề tài
Tổng kinh phí dự toán đề nghị duyệt
Chi tiết kinh phí được duyệt cụ thể như sau: (STT, các khoản chi, mức
đề nghị, mức duyệt, mức thu hồi, tỉ lệ thu hồi)
Kết luận của hội đồng KHCN
1.1.55.3 Qui định:
Các khoản chi của đọc từ danh sách
Trang 3939
Ngày lập :ngày hiện tại
Người lập: User login
Thông tin sẽ được cập nhật và lưu lại trong hệ thống
Cho biết tiến độ đang thực hiện
Trang 40 Thông tin sẽ được cập nhật và lưu lại trong hệ thống
1.1.59.1 Điều kiện:
1.1.59.2 Mô tả:
Thông tin bao gồm:
Căn cứ
Bên giao (Bên A)
Địa chỉ (Bên A)
Điện thoại (Bên A)
Fax (Bên A)
Đại diện (Bên A)
Thông tin sẽ được cập nhật và lưu lại trong hệ thống
1.1.60.1 Điều kiện:
1.1.60.2 Mô tả:
Thông tin bao gồm:
Thời gian địa điểm
Đại biểu