Flavus: màu vàng Flavonoid là một nhóm hợp chất tự nhiên lớn thường gặp trong thực vật, phần lớn có màu vàng... Albert Szent-Györgyi Cũng giống vitamin C, các flavonoid được khám phá b
Trang 1BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
HỢP CHẤT THIÊN NHIÊN
GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY:
NGUYỄN NGỌC HẠNH
NHÓM 5
Trang 21 Trương Khanh Nhật Thảo
2 Trương Ngọc Thuận
3 Huỳnh Thị Kim Chi
4 Nguyễn Minh Đương
5 Chung Thị Bích My
6 Nguyễn Thị Yến Nhi
7 Đoàn Thị Thúy
8 Nguyễn Thị Thu Hương
9 Nguyễn Thị Hương
FLAVONOID
Nhóm thực hiện:
Trang 3Flavus: màu vàng
Flavonoid là một nhóm hợp chất tự nhiên lớn thường gặp trong thực vật, phần lớn có màu vàng
Trang 4Albert Szent-Györgyi
Cũng giống vitamin C, các flavonoid được khám phá bởi một trong những nhà sinh hóa nổi tiếng nhất của thế kỷ 20: Albert
Szent-Gyorgyi (1893-1986) Ông nhận giải Nobel năm 1937 với những khám phá quan trọng về các đặc tính của vitamin C và flavonoid
Trang 5Cấu trúc
Flavonoid được xếp vào những chất có cấu tạo
khung theo kiểu C6- C3- C6 hay là khung cơ bản gồm
2 vòng benzen A và B nối với nhau qua một mạch 3 cacbon
Trang 61.4 Phân Loại:
Flavonoid dựa vào vị trí gốc aryl (vòng B) và các mức độ oxy hóa của mạch 3C
flavon
flavanon
Flavonol
(flavon-3-ol)
Chalcon
Auron
Anthocyanidin
(2-phenylbenzopyrilium)
Isoflavon Rotenoid
Flavonoid
Trang 7Flavon (= Flav-2-en-4-on)
Flavon rất phổ biến trong thực vật: thông, hoàng cầm(rễ), mè (lá) cây anh thảo, cây la apirenin và luteolin
Flavon
Trang 8Flavanon (= Flavan-4-on)
Flavanon
Flavanon là những chất không màu nhưng khi làm phản ứng cyanidin thì màu rõ hơn flavon, điểm chảy thấp hơn flavon tương ứng
Trang 9Flavanol (= Flavan-3-ol) (= 3-Hydroxy-4-oxoflav-2-en)
Flavanol (flavon-3-ol)
Khác với flavoncó thêm nhóm OH ở C3 Flavanol phổ biến trong tự nhiên, có màu kết tinh vàng nhạt.
Trang 10Chalcon có chủ yếu ở trong một số cây họ Cúc
- Asteraceac tập trung nhiều nhất ở vỏ cây, gỗ lõi (keo, bạch đàn, dẻ, đậu tương, trinh nữ hoàng cung, dương xỉ…).Không tìm thấy ở động vật
Trang 11Là nhóm flavonoid có màu vàng sáng Khung auron có 15C như các flavonoid khác nhưng dị vòng C chỉ có 5
cạnh Auron điển hình là aureusidin
(2Z)-2-[(3,4-dihydroxyphenyl)methylidene]-4,6-dihydroxy-1-benzofuran-3-one
Trang 12Authocyanidin (2-phenylbenzopyrilium)
colours it RED in acid soil and BLUE in alkali soil Anthocyanidin
Đây là sắc tố phổ biến trong thực vật, sắc tố này sẽ có màu
xanh, đỏ hoặc tím.
Trang 13Là nhóm lớn nhất của isoflavonoid, có nhiều giá trị về tác dụng trị bệnh.
Trang 14Cấu trúc của nhóm này là C6-C4-C6
Trang 15CHIẾT XUẤT
Không có một phương pháp chung nào để chiết xuất các flavonoid vì chúng rất khác nhau về độ tan trong nước và trong các dung môi hữu cơ
Các flavonoid glucoside thường dễ tan trong các dung môi phân cực
Các flavonoid agycon dễ tan trong dung môi kém phân cực
Các dẫn xuất flavon, flavonol tan nhiều trong dung dịch kiềm loãng
Trang 161 LOẠI TẠP DỊCH CHIẾT
Để loại tạp dịch chiết người ta có thể dùng nhiều phương pháp khác nhau tùy theo bản chất của flavonoid và tạp chất chứa trong dịch chiết.
Cô dịch chiết đến cắn, sau đó hòa với nước nóng, qua đây loại tạp chất cơ học, chlorophyl.
Để dịch chiết 3-4º C qua đêm, sau đó lọc sẽ được chất nhày, nhựa…
Điều chỉnh pH thích hợp để thu được flavonoid thô.
Lắc dung dịch lọc với dung môi thích hợp, flavonoid sẽ hòa tan trong dung môi, tạp chất ở lại trong dung dịch nước.
Lọc dịch chiết qua chất hấp phụ: silicagel, polyamid, cenlulose
Trang 172 KẾT TINH LẠI
Dịch lọc sau khi loại tạp chất được sẽ cô ở
áp suất kém đến gắn, sau đó kết tinh lại trong dung môi hoặc hổn hợp dung môi thích hợp để thu được các tinh thể hoặc kết tủa flavonoid.
Trang 18TÁCH VÀ TINH CHẾ
Hỗn hợp Flavonoid muốn tinh khiết hơn thường kết tinh lại.
Tinh chế bằng dung môi
Tinh chế bằng than hoạt tính
Tủa flavonoid bằng chì acetat
Tách bằng phương pháp tủa với ether
Tách phân đoạn bằng các dung dịch có độ kiềm khác nhau.
Tách bằng phương pháp sắc ký cột
Trang 19Tách bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng Tách bằng nhựa trao đổi ion
Tách bằng phương pháp kết tinh lại
Trang 20Cột Sephadex
Cô giảm áp còn 1/3 V
Để ở nhiệt độ phòng 24h, lọc
Bột
quả
khô
DD Đã loại mỡ
Cắn
Dịch lọc 1
Dịch chiết
Tủa silymarin
Dich MeOH
Flavonoid khác
Loại
mỡ
bằng
ête
dầu
Dịch lọc 2
Chiết bằng AcOEt
Cô Giảm
áp TrongHòa
MeOH
Nhiệt
độ Phòng 24h, lọc
Tủa silymarin
Sơ đồ chiết flavonoid silybum mairanum